1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Giao dịch thương mại quốc tế Phân tích hợp đồng và bộ chứng từ nhập khẩu thép phế liệu của công ty thép Việt Nam - Italia JSC

51 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hợp đồng và bộ chứng từ nhập khẩu thép phế liệu của công ty thép Việt Nam - Italia JSC
Tác giả Nguyễn Viết Hưng, Nguyễn Thị Loan, Hoàng Thị Phương Nga, Vũ Thị Ngọc, Hà Thị Quyên, Nguyễn Thị Cẩm Tú, Điền Thanh Thùy
Người hướng dẫn Ths. Trần Bích Ngọc
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Giao dịch thương mại quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA (7)
    • 1.1 Tổng quan về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (7)
      • 1.1.1. Định nghĩa (7)
      • 1.1.2. Đặc điểm (7)
      • 1.1.3. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng thương mại quốc tế (7)
      • 1.1.4. Các điều khoản của hợp đồng (7)
    • 1.2 Bản dịch hợp đồng thương mại quốc tế (8)
    • 1.3 Phân tích chi tiết và nhận xét (9)
      • 1.3.1. Giới thiệu về hai công ti (9)
      • 1.3.2. Các điều khoản trong hợp đồng (10)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ (19)
    • 2.1 Vận đơn (19)
      • 2.1.1. Cơ sở lí luận (19)
      • 2.1.2. Thông tin của vận đơn nhóm nghiên cứu (21)
      • 2.1.3. Nhận xét về vận đơn của nhóm nghiên cứu (22)
    • 2.2 Hóa đơn thương mại(Commercial Invoice) (23)
      • 2.2.1. Cơ sở lý luận (23)
      • 2.2.2. Phân tích nội dung hóa đơn nhóm nghiên cứu (25)
    • 2.3 Phiếu đóng gói (Packing list) (27)
      • 2.3.1. Cơ sở lý luận (27)
      • 2.3.2. Phân tích về phiếu đóng gói nhóm nghiên cứu (28)
    • 2.4 Giấy chứng nhận kiểm tra (Inspection Certificate) (29)
      • 2.4.1. Cơ sở lý luận (29)
      • 2.4.2. Phân tích giấy chứng nhận kiểm tra nhóm nghiên cứu (30)
    • 2.5 Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of Origin ) (30)
      • 2.5.1. Định nghĩa (30)
      • 2.5.2. Một số loại C/O của Việt Nam (30)
      • 2.5.3. Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O (32)
      • 2.5.4. Phân tích nội dung C/O nhóm nghiên cứu (32)
    • 2.6 Giấy chứng nhận giám định về khối lượng ( Certificate of Weight ) (33)
      • 2.6.1. Định nghĩa (33)
      • 2.6.2. Tác dụng (33)
      • 2.6.3. Phân tích giấy chứng nhận về khối lượng nhóm nghiên cứu (33)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HÌNH THỨC THANH TOÁN (35)
    • 3.1 Lí thuyết về thư tín dụng L/C (35)
      • 3.1.1. Khái niệm (35)
      • 3.1.2. Phân loại thư tín dụng L/C (35)
    • 3.2 Khái quát chung về phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (36)
      • 3.2.1. Các bên tham gia quy trình thanh toán L/C (37)
      • 3.2.2. Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng L/C (37)
      • 3.2.3. Quy trình thanh toán trong Hợp đồng (38)
      • 3.2.4. Nhận xét phương thức thanh toán bằng thư tín dụng L/C (39)
    • 3.3 Phân tích phương thức thanh toán thư tín dụng L/C trong hợp đồng (41)
      • 3.3.1. Mở đầu thư tín dụng (41)
      • 3.3.2. Loại trường hợp và truyền tải (41)
      • 3.3.3. Tiêu đề thư (41)
      • 3.3.4. Nội dung thư (42)
  • CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA (44)
    • 4.1 Nghiên cứu thị trường nhập khẩu (44)
    • 4.2 Các bước trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa (45)
      • 4.2.1. Lựa chọn hình thức nhập khẩu (45)
      • 4.2.2. Mở L/C (45)
      • 4.2.3. Xin giấy phép nhập khẩu (45)
      • 4.2.4. Thủ tục hải quan (46)
      • 4.2.5. Giao nhận hàng hóa (47)
      • 4.2.6. Tổ chức kiểm tra hàng hóa, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh (47)
      • 4.2.7. Thanh toán tiền hàng (48)
      • 4.2.8. Giải quyết tranh chấp phát sinh (48)
  • KẾT LUẬN (50)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (51)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ ******************************** TIỂU LUẬN MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Đề tài PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG VÀ BỘ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU THÉP PHẾ LI[.]

PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Tổng quan về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, còn gọi là hợp đồng ngoại thương hoặc hợp đồng xuất nhập khẩu, là loại hợp đồng có tính chất quốc tế, chứa đựng các yếu tố nước ngoài và nhân tố quốc tế Tính chất quốc tế của hợp đồng này được hiểu theo các cách khác nhau tùy theo quan điểm của pháp luật từng quốc gia.

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế gồm các bên liên quan là người bán và người mua, đều có trụ sở thương mại đặt tại các quốc gia khác nhau, đảm bảo tính pháp lý và rõ ràng trong quá trình giao dịch quốc tế.

Hàng hóa là đối tượng chính trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, thuộc loại động sản có thể di chuyển qua biên giới giữa các quốc gia.

Về đồng tiền thanh toán: Thường là nội tệ hoặc có thể là ngoại tệ đối với các bên

1.1.3 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng thương mại quốc tế

 Chủ thể của hợp đồng có đủ tư cách pháp lý

 Đối tượng hợp đồng hợp pháp

 Nội dung hợp đồng hợp pháp

 Hình thức hợp đồng hợp pháp

1.1.4 Các điều khoản của hợp đồng

Mọi hợp đồng thường có 06 điều khoản như sau:

(1) Điều khoản tên hàng (Commodity)

(2) Điều khoản phẩm chất (Quality)

(3) Điều khoản số lượng (Quantity)

(4) Điều khoản giá cả (Price)

(5) Điều khoản giao hàng (Shipment/ Delivery)

(6) Điều khoản thanh toán (Payment)

Hợp đồng còn có thể bao gồm các điều khoản quan trọng như điều khoản bao bì (Packing), điều khoản bảo hành (Warranty), điều khoản khiếu nại (Claim) và các điều khoản liên quan đến trường hợp bất khả kháng Những nội dung này đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ rõ ràng giữa các bên trong hợp đồng, giúp xử lý các tình huống phát sinh một cách minh bạch và hiệu quả Việc quy định cụ thể các điều khoản này còn nâng cao tính pháp lý và thuận tiện trong quá trình thực hiện hợp đồng.

8 kháng (Force Majeure); Điều khoản trọng tài (Arbitration); Và những điều khoản, điều kiện chung khác (Other terms and conditions).

Bản dịch hợp đồng thương mại quốc tế

Đây là giao dịch giữa hai công ty:

Công ty TNHH Tư Nhân Overseas Venture Địa chỉ: tầng 07 tòa nhà Jit Boh, số 19 đường Keppel, Singapore

Fax: 0065-62263074 Đại diện là Bà SATVINDER HANS – Giám đốc công ty

Sau đây đại diện cho công ty là bên xuất khẩu

Công ty Cổ phần thép Việt – Ý Địa chỉ: Khu công nghiệp Phố Nối, Giai Phạm, Yên Mỹ, Hưng Yên, Việt Nam Điện thoại: 84 321 3942225

Fax: 84 321 3942875 Đại diện là Ông Nguyễn Ngọc Quyết – Phó Giám đốc Công ty

Sau đây đại diện cho công ty là bên nhập khẩu

 Điều khoản và điều kiện:

+ Tên hàng hóa: STEEL CRAP – Thép phế liệu

+ Thời gian giao hàng: Muộn nhất là ngày 30 tháng 06 năm 2017

+ Điều khoản thanh toán: Toàn bộ giá trị hợp đồng được thanh toán qua thư tín dụng trả ngay không hủy ngang bằng đồng USD

+ Điều khoản giao hàng: CFR Cảng Hải Phòng, Việt Nam

+ Giá trị tổng công: USD2.565.000 (+/-10%)

Hợp đồng cần chứa đầy đủ và chi tiết thông tin về tên công ty hoặc cá nhân, địa chỉ liên hệ, số điện thoại hoặc fax, cũng như thông tin về người đại diện của các bên tham gia Ngoài ra, hợp đồng phải đề cập rõ chức vụ của người đại diện để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong quá trình thực thi Việc cung cấp thông tin đầy đủ giúp đảm bảo sự hợp tác rõ ràng, tránh những hiểu lầm không đáng có giữa các bên.

9 đại diện trong tổ chức hai bên để hai bên hiểu rõ và phòng trường hợp tranh chấp xảy ra

Theo Điều 6 Luật Thương Mại 2005 và Nghị định 187/2013/NĐ-CP về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu, cả hai chủ thể trong hợp đồng đều là các thực thể hợp pháp và có quyền thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam Đây là loại hợp đồng gồm một văn bản duy nhất do hai bên tự soạn thảo, thuộc dạng hợp đồng nhập khẩu.

Hình thức mua bán hàng hoá quốc tế giữa các chủ thể có đầy đủ tư cách pháp lý, trụ sở tại hai quốc gia khác nhau là Việt Nam và Singapore, thể hiện qua giao dịch giữa Bên mua Việt Nam và Bên bán Singapore Theo Nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31/07/1998, doanh nghiệp tại Việt Nam cần đăng ký kinh doanh và có mã số xuất nhập khẩu tại cục Hải quan các tỉnh, thành phố, đồng thời hiện nay mã số xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam được tích hợp cùng mã số thuế Công ty Cổ phần Thép Việt Nam Ý đã tuân thủ đúng các quy định này, đảm bảo hoạt động mua bán quốc tế diễn ra hợp pháp và suôn sẻ.

Phân tích chi tiết và nhận xét

1.3.1 Giới thiệu về hai công ti a Công ty TNHH tư nhân Overseas Ventures Được thành lập từ năm 1989, Công ty tập trung vào trao đổi buôn bán cung cấp các nhiên vật liệu thô để làm thép, thành phẩm và bán thành phẩm của thép, khoáng sản và các kim loại không chứa sắt

Trong suốt 29 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Thép Việt Ý đã xây dựng được uy tín cao và vị thế vững chắc trên thị trường, mở rộng giao thương, sản xuất và xuất khẩu sang nhiều quốc gia hàng đầu như Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam.

Công ty Cổ phần Thép Việt Ý thành lập từ năm 2001, chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép xây dựng chất lượng cao Công ty còn hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ ngành thép, góp phần đáp ứng nhu cầu xây dựng hiện đại Ngoài ra, Thép Việt Ý cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đáng tin cậy, mở rộng khả năng liên kết và phát triển thị trường.

Công ty CP Thép Việt Ý chính thức đưa sản phẩm ra thị trường từ cuối năm

Từ năm 2002 đến nay, sản phẩm Thép Việt Ý đã có mặt tại hầu hết các dự án trọng điểm quốc gia, bao gồm các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông trong nước cũng như quốc tế Thép Việt Ý đã xây dựng mối quan hệ đối tác sâu rộng với các nhà thầu, tư vấn, chủ đầu tư, nhà phân phối và cửa hàng đại lý trong và ngoài nước, thể hiện uy tín và chất lượng vượt trội trên thị trường nội địa và quốc tế.

Trong gần một thập kỷ hoạt động, Công ty đã khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành thép tại Việt Nam và khu vực Với việc cung cấp đa dạng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao, công ty đã trở thành đối tác uy tín cho các dự án trọng điểm quốc gia như Thủy điện Sơn La, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Nhà Quốc hội và Cầu Thanh Trì Nhờ đó, thương hiệu của công ty đã liên tục duy trì vị trí số 1 trong ngành thép tại Việt Nam.

Lần hợp tác đầu tiên giữa hai công ty đánh dấu mốc quan trọng trong giao dịch thương mại quốc tế giữa Việt Nam và Singapore Hai bên đã thực hiện đầy đủ các bước trong hợp đồng thương mại quốc tế như hỏi hàng, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận và xác nhận Bên phía Việt Nam đã nghiên cứu thị trường xuất khẩu của Singapore dựa trên thông tin uy tín của các công ty, chọn đối tác là Công ty TNHH Tư nhân Overseas Ventures Quá trình đàm phán và trao đổi thư tín đã diễn ra tích cực, dẫn đến việc hai bên chính thức ký kết hợp đồng.

Singapore là đối tác thương mại lớn thứ 2 của Việt Nam trong ASEAN và đứng thứ 6 trên toàn cầu (sau Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Đài Loan), trong khi Việt Nam đã trở thành đối tác thương mại lớn thứ 11 của Singapore Thị trường cung cấp phế liệu sắt thép cho Việt Nam chủ yếu bao gồm Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hồng Kông, Australia và Singapore Nhờ nằm trong khối ASEAN và lợi dụng các ưu đãi từ Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), Singapore trở thành thị trường nhập khẩu thép tiềm năng dành cho Việt Nam Việc lựa chọn một công ty uy tín tại Singapore là ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp thép Việt Nam trong quá trình mở rộng xuất khẩu.

1.3.2 Các điều khoản trong hợp đồng

 Điều khoản hàng hóa a Tên hàng: Thép phế liệu

Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2005, phế liệu hay ve chai được định nghĩa tại Điều 3 khoản 13, là các sản phẩm hoặc vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, sau đó được thu hồi để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất Chính vì vậy, tên hàng của phế liệu thể hiện rõ nguồn gốc và mục đích thu mua của các bên liên quan.

Việc nhập khẩu thép phế liệu thuộc nhóm 7204 nhằm mục đích tái sử dụng, phù hợp với quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về môi trường theo QCVN 31:2010/BTNMT Thép phế liệu có thể ở dạng rời hoặc bó, nhưng không được ép thành khối, đóng kiện hoặc bánh, và không bao gồm mạt cưa, mạt giũa trong mã HS 7204 4100 Mặc dù không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu theo Nghị định 187 của Chính phủ, thép phế liệu vẫn nằm trong diện kiểm soát chặt chẽ do vấn đề môi trường, đồng thời thuộc danh mục hàng không khuyến khích nhập khẩu Hàng hóa có số lượng là 10.000 tấn (+/-10% tùy theo lựa chọn của người bán), đo bằng đơn vị tấn (MT).

Người bán có thể điều chỉnh khối lượng hàng xuất khẩu lên hoặc giảm xuống khoảng 10% tổng lượng 10.000 tấn thép, theo quyết định của họ Sản phẩm được xuất xứ từ Nhật Bản, đảm bảo chất lượng và nguồn gốc rõ ràng.

- Nguồn gốc rõ ràng, có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ kèm theo

Hàng hóa trong hợp đồng được thỏa thuận rõ ràng về xuất xứ tại Nhật Bản, đảm bảo minh bạch và đúng quy định Chất lượng sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (H2), mang lại sự tin tưởng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các điều khoản này giúp đảm bảo quyền lợi của hai bên và duy trì lợi ích lâu dài trong quan hệ hợp tác.

Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản - Japan Industrial Standard (JIS), là bộ các tiêu chuẩn và hướng dẫn cụ thể được sử dụng trong các hoạt động công nghiệp của Nhật Bản Quy trình tiêu chuẩn hóa được thiết lập bởi Ủy ban tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản và được ban hành thông qua Liên đoàn Tiêu chuẩn Nhật Bản kết hợp sử dụng “Bộ qui chuẩn chất lượng cho Phế liệu sắt” của Nhật Bản:

Thép phế liệu trung bình H2 thuộc nhóm “Heavy” trong phân loại phế liệu sắt-cacbon theo tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G2401-1979 Nhóm G2401 là tiêu chuẩn chính quy về phân loại sắt và phế liệu thép của Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản, giúp xác định rõ đặc tính và giá trị của các loại phế liệu sắt Việc phối hợp với tiêu chuẩn này đảm bảo quy trình phân loại, quản lý và tái chế thép phế liệu hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu chất lượng của thị trường quốc tế.

12 tiêu chuẩn này, độ dày của thép 3≦ độ dày<6 (mm), Chiều rộng hoặc chiều cao nhân với chiều dài (Width or Height x Length): ≦500 × ≦1200(mm), Khối lượng từng miếng:

≦1000(kg) e Đóng gói: vận chuyển hàng rời từng phần f Các điểu kiện khác về hàng hóa

- Thép phế liệu không được nhiễm: chất độc hóa học, chất phóng xạ, dễ gây cháy nổ, các chất hữu cơ bắt nguồn từ động thực vật có nguy cơ mang mầm bệnh và các chất thải y tế

- Thép phế liệu không được để gần hay bao gồm bom, các chất khí tài quân sự, các chất dễ gây cháy nổ ở bất cứ trường hợp nào

- Thép phế liệu không được bao gồm các chất hỗn hợp ví dụ là xỉ vảy sắt, rác, nhựa, dầu, hỗn hợp, gỗ, chất hóa học, mỡ,v v

Thép phế liệu chủ yếu gồm sắt và thép, với tổng khối lượng của các mùn bẩn, gỉ sét, hao mòn, chất thải và các vật chất không tinh khiết khác không vượt quá 0,5%, đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn trong quá trình tái chế.

- Đồng tiền tính giá: Đô la Mỹ

- Đơn giá: USD 256.50/ Tấn CFR FO CQD Cảng Hải Phòng, Việt Nam

- Tổng giá: USD 2.565.000 (+/-10%) CFR FO CQD Cảng Hải Phòng

- Viết bằng chữ: Hai triệu năm trăm sáu mươi lăm Đô la Mỹ (+/-10%)

- Do khối lượng thay đổi tùy thuộc vào quyết định của người bán nên giá cũng thay đổi

 Hóa đơn: dựa vào tổng trọng lượng tịnh – tức là trọng lượng sau khi trừ đóng gói

PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ

Vận đơn

2.1.1 Cơ sở lí luận a, Định nghĩa

Vận đơn hay còn được gọi là vận tải đơn hay vận đơn đường biển viết tắt là B/L (Bill of Lading) là chứng từ vận chuyển đường biển do người vận chuyển hoặc đại diện của họ ký phát cho người giao hàng sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng hóa để vận chuyển đến nơi trả hàng Trong thực tiễn hàng hải, người ký vận đơn thường là thuyền trưởng hoặc là đại lý của tàu nếu họ được thuyền trưởng ủy quyền b, Cơ sở pháp lý của vận đơn

Các quy định về nguồn luật điều chỉnh các điều khoản của vận đơn và giải quyết tranh chấp giữa chủ hàng và người vận tải bao gồm Quy tắc La Haye và Công ước Brussels ngày 25/8/1924, Nghị định thư Visby 1968, Công ước Hamburg 1978 về vận đơn đường biển và luật quốc gia Chức năng của vận đơn trong vận chuyển hàng hóa là để xác nhận hợp đồng vận tải, chứng nhận hàng hóa đã được nhận và cung cấp bằng chứng pháp lý trong các tranh chấp phát sinh.

Vận đơn là bằng chứng xác nhận người vận chuyển đã nhận hàng hóa trên tàu với số lượng, chủng loại và trạng thái đúng như quy định để vận chuyển đến địa điểm giao hàng Đây là giấy nhận hàng do người chuyên chở cấp cho người bốc xếp, thể hiện trách nhiệm và quyền hạn của họ trong quá trình vận chuyển Nếu trên vận đơn không có ghi chú khác, hàng hóa được coi là "In apparent good order and condition," nghĩa là hàng đã được giao trong tình trạng tốt và phù hợp Điều này đồng nghĩa với việc người bán đã chuyển giao hàng cho người mua thông qua người vận chuyển, và người vận chuyển có nghĩa vụ giao hàng hợp pháp theo nội dung ghi trên vận đơn gốc tại cảng nhập, đảm bảo quyền lợi của người mua.

Vận đơn là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những hàng hóa đã ghi trên vận đơn Vì vậy vận đơn có thể mua bán, chuyển nhượng được Việc mua bán chuyển nhượng như vậy, người cầm vận đơn gốc trong tay là chủ sở hữu hàng hàng hóa ghi trong vận đơn, có quyền đòi người chuyên chở giao hàng cho mình theo điều kiện đã quy định trong vận đơn tại cảng đến

Vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển đã được ký kết

Trong trường hợp thuê tàu chuyến, trước khi chấp nhận vận đơn đường biển, người thuê tàu và người cho thuê đã ký kết với nhau một hợp đồng thuê tàu chuyến (charter party) Khi hàng hóa được xếp hay được nhận để xếp lên tàu, người chuyên chở cấp cho người gửi hàng vận đơn đường biển Vận đơn được cấp xác nhận hợp đồng vận tải đã được ký kết

Trong trường hợp thuê tàu chợ, không có hợp đồng thuê tàu cụ thể như thuê tàu chuyến mà chỉ có cam kết bằng văn bản (giấy lưu cước) từ phía tàu hoặc người chuyên chở về việc dành chỗ xếp hàng cho người thuê tàu, và vận đơn là bằng chứng duy nhất xác nhận hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Vận đơn có vai trò pháp lý quan trọng, là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa người phát hành và người cầm giữ, đồng thời là căn cứ khai hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu, và là tài liệu theo yêu cầu trong bộ chứng từ thanh toán hoặc khiếu nại bảo hiểm Ngoài ra, vận đơn còn được sử dụng để cầm cố, chuyển nhượng hàng hóa, xác định số lượng hàng gửi, phục vụ việc thống kê, ghi sổ và theo dõi thực hiện hợp đồng Nội dung cơ bản của vận đơn bao gồm các thông tin quan trọng về hàng hóa, người gửi, người nhận và các điều khoản vận chuyển, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong hoạt động vận tải đường biển.

- Tên và địa chỉ người vận tải, những chỉ dẫn khác theo yêu cầu

- Tên và địa chỉ người gửi hàng

- Tên và địa chỉ người nhận hàng (rất quan trọng)

- Đại lý, bên thông báo chỉ định

- Tên hàng, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng lượng cả bì hoặc thể tích

- Cước phí và phụ phí trả cho người vận tải, điều kiện thanh toán

- Thời gian và địa điểm cấp vận đơn

- Số bản gốc vận đơn

- Chữ ký của người vận tải (hoặc của thuyền trưởng hoặc người đại diện của thuyền trưởng, hoặc đại lý)

2.1.2 Thông tin của vận đơn nhóm nghiên cứu ã Cụng ty Forwarder/ carrier: Zhejiang Hua Yun Shipping Co., Ltd

 Trụ sở chính :7-19/7-20, 1130, Baizhang Donglu, Jiangdong Qu, Ningbo, Zhejiang,

Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển, chuyên cung cấp dịch vụ tàu chở hàng, vận tải biển và kinh doanh thuê tàu Công ty vận chuyển đa dạng hàng hóa như ô tô, xe tải hạng nặng, máy móc xây dựng đến các thị trường Đông Nam Á, Trung Quốc, Bắc Mỹ và Trung Đông trên các tàu chở dầu tinh khiết và tàu đa dụng Số vận đơn là OH-01, đơn hàng được gửi từ Công ty Overseas Ventures Pte Ltd, với người nhận hàng là Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Mục tiêu của công ty là mở rộng hoạt động vận tải quốc tế, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa linh hoạt và an toàn.

+ Tên: Công ty VietNam – Italy Steel JSC

+ Địa chỉ: Khu Công nghiệp Phố Nối, Giai Phạm, Yên Mỹ, Hưng Yên, Việt Nam + Số tín dụng : 46610370028962

+ Fax: 84 321 3942875 ã Cảng bốc hàng : Cảng ODAIBA, Nhật Bản ã Cảng dỡ hàng : Cảng Hải Phũng, Việt Nam ã Điểm đến : Cảng Hải Phũng, Việt Nam ã Tờn tàu vận chuyển : HUY YUN Số hiệu : 12 ã Đại lý vận tải biển : VIETLONG ( Hải Phũng)

+ Địa chỉ: P3 tầng 7, số 3 Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng

Công ty cổ phần Việt Long, tiền thân là công ty TNHH Việt Long, (100% vốn tư nhân) là đơn vị hạch toán độc lập, trải qua 25 năm tồn tại và phát triển, được chuyển đối thành Công ty Cổ phần Việt Long ngày 7 tháng 5 năm 2002 Công ty có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, có tài khoản tại ngân hàng, độc lập về tài sản, có con dấu riêng theo quy định để giao dịch và ký kết hợp đồng trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình

Mục tiêu của công ty là trở thành doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh quốc tế hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực chế tạo cơ khí, sửa chữa nhà máy nhiệt điện và tàu biển Công ty hướng tới sự tăng trưởng nhanh chóng, bền vững và vận hành hiệu quả, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động Đồng thời, công ty tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện nhằm đóng góp vào sự phát triển cộng đồng và cộng đồng doanh nghiệp.

Hàng hóa được đặt theo cách : Hàng hóa + đặc tả kỹ thuật

+ Tổng trọng lượng hàng : 9,232,000 kg

+ Chất lượng: H2 theo tiêu chuẩn Nhật Bản

Đóng gói theo dạng rời với chuyến hàng lớn được thực hiện tại cảng ODAIBA, Nhật Bản, ngày 16/06/2016, với số vận đơn gốc là 3 Người gửi hàng phải thanh toán cước phí theo hợp đồng vận tải, trong đó cước "Freight prepaid" là loại cước mà người gửi phải trả tại cảng xếp hàng, khác với "Freight Collection" – cước tàu mà người mua trả tại cảng đến, phổ biến trong hợp đồng FOB Chi phí cước này có thời hạn thanh toán trong vòng 3 ngày, và hàng hóa chỉ định để làm hàng trong quá trình vận chuyển.

2.1.3 Nhận xét về vận đơn của nhóm nghiên cứu ã Vận đơn được lập hoàn toàn hợp lệ, đối chiếu phự hợp với hợp đồng, húa đơn, packing list và đã được đại lý của công ty Kouwa Shipping thay mặt cho người chuyên chở của công ty Zhejiang Hua Yun Shipping ký xác nhận Đây là bản "vận đơn sạch" bởi trên vận đơn không có những nhận xét, ghi chú xấu hoặc bảo lưu về tình trạng

23 bên ngoài của hàng hóa Người gửi hàng chỉ ra rằng hàng hóa đã được kiểm tra và các gói hàng trong tình trạng tốt ã Vận đơn là giấy tờ quan trọng trong quỏ trỡnh giao nhận hàng tại cảng, do đó trong mỗi một giao dịch cần phải xuất trình vận đơn nếu muốn bốc dỡ hàng hóa ã Vận đơn trong giao dịch giữa cụng ty TNHH Overseas Ventures Pte và Công ty VietNam – Italy Steel JSC chi có 1 mặt nhưng đầy đủ các điều khoản cần thiết và hợp lệ ã Số vận đơn gốc là ba Một vận đơn gốc được gửi cựng với hàng hoỏ cho người nhận, vận đơn khác được gửi đến người nhận qua bưu điện hoặc các phương tiện khác, một bản gốc còn lại được nắm giữ bởi bên giao hàng Khi một bản gốc được dùng để giao nhận hàng hoá thì hai bản còn lại sẽ bị vô hiệu ã Vận đơn theo lệnh của Ngõn hàng Thương Mại cổ phần đầu tư và phỏt triển Việt Nam Tức là khi nhận được thông báo hàng đến người mua là công ty VietNam – Italy Steel sẽ thanh toán cho ngân hàng phát hành là ngân hàng Thương Mại cổ phần đầu tư và phát triển một khoản phí như thỏa thuận theo hợp đồng mua bán và nhận vận đơn ký hậu bản gốc để lấy hàng

Vì hợp đồng nhập khẩu thanh toán theo thư tín dụng, công ty Overseas Ventures Pte sử dụng vận đơn theo lệnh để đảm bảo quyền lợi Phương pháp này giúp người bán hàng yên tâm về thanh toán, vì ngân hàng sẽ giữ hoặc ký hậu lô hàng trong trường hợp người nhận chưa thanh toán Người chuyển chở phải chuyền hàng đúng trạng thái tốt, đến đúng nơi đã thỏa thuận, và tuân thủ các điều khoản ghi rõ trong vận đơn cũng như các phong tục và đặc quyền địa phương Ngoài ra, việc cung cấp thông tin liên lạc như điện thoại, email, fax của bên giao hàng là cần thiết để xử lý kịp thời các sự cố trong quá trình vận chuyển trên tàu.

Hóa đơn thương mại(Commercial Invoice)

2.2.1 Cơ sở lý luận a, Định nghĩa

Hóa đơn thương mại là chứng từ quan trọng trong quá trình thanh toán, do người bán phát hành để yêu cầu người mua thanh toán số tiền đã ghi rõ trên hóa đơn Nó ghi rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị, đồng thời quy định các điều kiện giao hàng theo Incoterm, phương thức thanh toán và phương thức vận chuyển hàng hóa Hóa đơn thương mại giúp xác nhận thông tin về hàng hóa và đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra chính xác và minh bạch.

Hóa đơn thương mại thường được lập thành nhiều bản để sử dụng trong các mục đích khác nhau của doanh nghiệp, như đòi tiền hàng qua ngân hàng, tính phí bảo hiểm khi mua hàng hóa, và làm thủ tục thông quan hàng hóa qua hải quan Nội dung cơ bản của hóa đơn thương mại bao gồm các thông tin quan trọng giúp xác định giá trị hàng hóa và các phí liên quan, đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra trơn tru và hợp pháp.

Hóa đơn thương mại là chứng từ thể hiện hoạt động mua bán của doanh nghiệp, cần đảm bảo các nội dung quan trọng theo quy định của UCP 600 Nội dung của hóa đơn gồm có ngày lập hóa đơn, thông tin người mua và người bán hàng (tên, địa chỉ, mã số thuế), thông tin hàng hóa (tên, số lượng, đơn giá, tổng giá trị hợp đồng, quy cách, ký hiệu mã), ngày gửi hàng, tên tàu hoặc thuyền, số chuyến, ngày rời cảng, ngày dự kiến hàng đến, địa chỉ cảng đi và cảng đến, điều kiện giao hàng, cùng các điều khoản thanh toán và mục đích sử dụng của hàng hóa.

Hóa đơn thương mại đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chủ yếu để làm chứng từ thanh toán hợp pháp giữa người bán và người mua Mục đích chính của hóa đơn thương mại là xác nhận số tiền cần thanh toán, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên được thực hiện đúng theo pháp luật Trong quá trình giao dịch, người mua phải thanh toán đúng số tiền ghi trên hóa đơn, bởi vì hóa đơn liên quan mật thiết đến hoạt động thanh toán Do đó, việc cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin trên hóa đơn thương mại là yếu tố bắt buộc để đảm bảo tính hợp lệ và thuận lợi trong quá trình xử lý thanh toán.

25 hiện một cách rõ ràng, đặc biệt: số tiền cần thanh toán, kèm theo những nội dung khác về hàng hóa, số lượng, điều kiện thanh toán…

2.2.2 Phân tích nội dung hóa đơn nhóm nghiên cứu ã Số húa đơn : MISC/8083/2017 ã Ngày lập húa đơn : 19/06/2016 ã Bờn bỏn hàng: Cụng ty OVERSEAS VENTURES PTE LTD Địa chỉ: 19 KEPPEL ROAD, #07-07 JIT POH BUILDING, SINGAPORE

089058 ã Bờn mua hàng: Cụng ty VIETNAM – ITALY STEEL JSC Địa chỉ: KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI, GIAI PHẠM, YÊN MỸ, HƯNG YÊN, VIỆT NAM ã Thụng tin hàng húa, mụ tả hàng húa

+ Giá đơn: 256.50 USD tính theo giá CFR cảng Hải Phòng

Tổng giá trị đơn hàng đạt 2.368.008 USD, dựa trên giá đơn nhân với trọng lượng hàng hóa Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng H2 theo tiêu chuẩn Nhật Bản và có nguồn gốc xuất xứ từ Nhật Bản Hàng được đóng gói dạng loose cho các chuyến hàng lớn, và thanh toán theo hình thức thư tín dụng (L/C số 46610370028962 ngày 31/05/2017) nhằm đảm bảo an toàn tài chính Lô hàng do Ngân hàng Thương mại Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành Giao hàng theo điều kiện CFR Hải Phòng (theo INCOTERMS 2010) từ cảng Odaiba, Nhật Bản đến cảng Hải Phòng, Việt Nam, bằng phương tiện vận chuyển là tàu Huy Yun 12, khởi hành ngày 16/06/2016.

Nhận xét: ã Cỏc nội dung trờn đó trựng khớp với nội dung hợp đồng và vận đơn - Bản húa đơn nêu lại một lần nữa những điểm cần nhấn mạnh quan trọng đối với mặt hàng này, đó là điều kiện về đặc điểm, số lượng, đóng gói… - Hóa đơn ghi rõ địa chỉ, đầy đủ điều kiện giao hàng như trong thư tín dụng: là CFR cảng Hải Phòng, Incoterms 2010

26 ã Tổng giỏ trị hàng húa được ghi rừ ràng bằng số Đối chiếu với UCP 600 ã Húa đơn này do người xuất khẩu phỏt hành ã Húa đơn ghi đỳng tờn người bỏn (cụng ty OVERSEAS VENTURES PTE LTD) và tên người mua (Công ty VIETNAM – ITALY STEEL JSC) như đã ghi trong hợp đồng hoặc L/C ã Theo UCP 600, húa đơn thương mại khụng cần phải kớ, tuy nhiờn thực tế ở đõy người xuất khẩu vẫn xuất trình hóa đơn thương mại đã kí Nguyên nhân là do người nhập khẩu còn cần cho mục đích khác như: xuất trình cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa hoặc vì mục đích lưu trữ chứng từ của bộ phận kế toán ở đây trong hợp đồng tại điều khoản số 5 – Thanh toán đã quy định rõ: “Hóa đơn thương mại phải được kí” - Hóa đơn đã thể hiện đơn giá, khối lượng hàng và giá trị hàng thực giao trùng khớp với hợp đồng ã Về mụ tả hàng húa, dịch vụ hay cỏc giao dịch khỏc trong húa đơn phải phự hợp với mô tả hàng hóa trong hợp đồng hoặc L/C về số lượng, ký hiệu, giá cả, quy cách, chủng loại Ở đây, hóa đơn thương mại đã thể hiện chính xác những điều liên quan đến hàng hóa và hoàn toàn phù hợp với hợp đồng ở trên - Đồng tiền ghi trong Hóa đơn thương mại và đơn vị trọng lượng trùng khớp với hợp đồng ã Húa đơn thương mại đề cập đến bản Incoterms được ỏp dụng là Incoterms 2010, tuy nhiên thông tin này không được đề cập đến trong Hợp đồng ã Cỏc chi tiết của húa đơn khụng mõu thuẫn với cỏc chứng từ khỏc So với cỏc chứng từ đã phân tích, hóa đơn thương mại thể hiện đúng, phù hợp, chính xác, tương ứng so với những thông tin ở trong những giấy tờ khác ã Những yờu cầu trờn của UCP mang tớnh quốc tế, rất hữu ớch để tham khảo trong quá trình soạn thảo hóa đơn thương mại Nếu áp dụng một cách hợp lý, có thể tránh được việc bên đối tác yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung chỉnh sửa ã Nội dung húa đơn thương mại chuẩn chỉnh cũng giỳp ớch cho việc thủ tục hải quan gặp nhiều thuận lợi và nhanh chóng, tránh bổ sung, chỉnh sửa chứng từ

Phiếu đóng gói (Packing list)

2.3.1 Cơ sở lý luận a, Định nghĩa

Phiếu đóng gói (packing list) là chứng từ hàng hóa quan trọng, liệt kê đầy đủ các mặt hàng và loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định do chủ hàng lập ra Có hai loại phiếu đóng gói chính: phiếu đóng gói chi tiết, ghi rõ từng mặt hàng trong kiện hàng, và phiếu đóng gói trung lập, không ghi tên người bán hoặc người mua để phục vụ mục đích bán lại hàng hóa cho người thứ ba Phiếu đóng gói đóng vai trò quan trọng trong quản lý vận chuyển, giúp xác nhận số lượng và chủng loại hàng hóa, đồng thời hỗ trợ kiểm tra hàng hóa chính xác tại các bước giao nhận.

Phiếu đóng gói thể hiện rõ cách thức đóng gói của hàng hóa, giúp bạn hiểu lô hàng được đóng gói như thế nào để tính toán số chỗ cần thiết cho việc xếp dỡ, lựa chọn kích thước container phù hợp Thanh toán cũng giúp xác định liệu hàng có thể xếp dỡ bằng phương pháp thủ công hay cần sử dụng thiết bị chuyên dụng như xe nâng, cẩu, đặc biệt để đảm bảo an toàn cho hàng dễ vỡ Ngoài ra, việc này còn giúp xác định phương tiện vận chuyển phù hợp, chẳng hạn như lựa chọn xe tải phù hợp về trọng tải và kích thước thùng Cuối cùng, bạn còn biết cần tìm mặt hàng cụ thể nào để xếp ở đâu (ví dụ pallet) khi thực hiện kiểm tra hàng hóa hoặc thủ tục hải quan, từ đó tối ưu quá trình vận chuyển và lưu kho.

Phiếu đóng gói giúp kiểm tra hàng hóa trong mọi điều kiện, và thường được lập thành 3 bản với các tác dụng cụ thể Một bản để trong kiện hàng cho người nhận kiểm tra thực tế hàng hóa, xác nhận đối chiếu với hàng gửi của người bán Bản thứ hai được tập hợp cùng các phiếu khác tạo thành bộ, và để trong kiện hàng đầu tiên của lô hàng nhằm thuận tiện cho quá trình kiểm tra Bản thứ ba đi kèm hóa đơn thương mại và các chứng từ khác, làm căn cứ cho ngân hàng thực hiện thanh toán, đảm bảo quá trình giao dịch hàng hóa diễn ra suôn sẻ và minh bạch.

2.3.2 Phân tích về phiếu đóng gói nhóm nghiên cứu

Trong hợp đồng này, Packing list là phiếu đóng gói thép vạn, được đóng gói theo phương pháp “Loose” Các nội dung trên phù hợp hoàn toàn với thông tin trong hóa đơn thương mại, bao gồm xuất xứ từ Nhật Bản, số hóa đơn thương mại, người bán là công ty OVERSEAS VENTURES PTE LTD, người mua là công ty VIETNAM – ITALY JSC, cảng bốc hàng tại ODAIBA, số thư tờn pháp lý 46610370028962, và cảng dỡ hàng tại Hải Phòng.

Nội dung của phiếu đóng gói chỉ tập trung vào trọng lượng tịnh của hàng hóa, nhấn mạnh rằng cần đóng gói cẩn thận hơn tùy theo tính chất và điều kiện bảo quản của hàng Việc đối chiếu với vận đơn và hóa đơn thương mại xác nhận số lượng sản phẩm thực tế phù hợp và chính xác Hộp đóng gói phải tuân thủ các tiêu chuẩn vận chuyển quốc tế qua đường biển, đảm bảo phù hợp với loại phương tiện vận chuyển như tàu biển, máy bay, xe tải hoặc container Bao bì cần có kích thước phù hợp để thuận tiện trong lưu kho, xếp chồng hàng trên pallet hoặc trong container Đồng thời, bao bì phải đảm bảo độ bền và dẻo dai để chịu đựng va chạm, tác động trong quá trình lưu trữ, bốc xếp và vận chuyển qua các phương thức khác nhau như đường biển, hàng không hay đường bộ Bao bì cũng phải thích ứng với các yếu tố thay đổi về kích thước và thời tiết ở các vùng khác nhau, bảo vệ sản phẩm khỏi mùi, ẩm mốc hoặc hư hỏng Trên bao bì cần thể hiện rõ các yêu cầu về quy trình xếp hàng, vận chuyển và bốc xếp để đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi, đồng thời phù hợp với phương thức vận chuyển bằng hàng rời.

Phiếu đóng gói là bản kê khai chi tiết hải quan, thể hiện thông tin chính xác về hàng hóa cần thông quan Sau khi liên hệ với chủ tàu để đặt chỗ, chúng ta sẽ có đủ dữ liệu để hoàn chỉnh phiếu đóng gói từ công ty vận chuyển (logistic) Đây là thủ tục bắt buộc để đảm bảo quá trình thông quan hàng hóa diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

Giấy chứng nhận kiểm tra (Inspection Certificate)

2.4.1 Cơ sở lý luận a, Định nghĩa

Giấy chứng nhận kiểm tra là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng hóa thực giao và chứng minh hàng phù hợp với các điều khoản hợp đồng Trong trường hợp hợp đồng không quy định khác, giấy chứng nhận phẩm chất có thể được cấp bởi xưởng hoặc xí nghiệp sản xuất hoặc bởi cơ quan kiểm nghiệm (hoặc định giá) hàng xuất khẩu.

Giấy chứng nhận kiểm tra (Inspection Certificate) có thể được phát hành bởi cá nhân hoặc tổ chức phù hợp, với số lượng từ 1 đến 3 bản theo yêu cầu của nhà nhập khẩu hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán Việc này đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng của nhà nhập khẩu, đáp ứng các yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn chất lượng.

Chứng nhận Kiểm tra (Inspection Certificate) phải được hành bởi một bên đã được quy định trong thư tín dụng (LC) Nếu nhà nhập khẩu mong muốn nhận được chứng nhận kiểm tra do một đơn vị cụ thể như SGS phát hành, với số lượng bản gốc như 3 bản, điều này phải được nêu rõ trong LC, ví dụ: "Inspection Certificate issued by SGS in 03 originals."

Trường hợp LC không quy định người phát hành là ai, thì có thể chấp nhận Inspection Certificate được phát hành bởi bất kỳ ai bao gồm cả người thụ hưởng (nhà xuất khẩu)

Trong thực tế, nhà nhập khẩu có thể yêu cầu Inspection Certificate do các tổ chức kiểm định uy tín như SGS phát hành hoặc do đại diện của nhà nhập khẩu phát hành tại nơi giao hàng Mục đích chính của Inspection Certificate là giúp người mua xác định chính xác chất lượng sản phẩm, đồng thời trả lời câu hỏi “sản phẩm này có đạt tiêu chuẩn hay không?” Quan trọng nhất, Inspection Certificate còn giúp cơ quan quản lý dựa vào đó để xác định xem hàng hóa có được phép lưu thông trên thị trường hay không, đồng thời cung cấp thông tin về thành phần cấu tạo của sản phẩm.

2.4.2 Phân tích giấy chứng nhận kiểm tra nhóm nghiên cứu ã Ngày ghi phiếu: 12/07/2016 ã Mụ tả hàng húa: hàng húa Thộp vụn ã Trọng lượng tịnh: 9,232.00 MTS ã Cảng chất hàng ( port of loading ): Odaiba, Nhật Bản ã Cảng dỡ hàng (port of discharge): Haiphong Port, Vietnam

Các thông tin trên chứng minh rằng hàng hóa đã được kiểm tra kỹ lưỡng và xác nhận chính xác Giấy chứng nhận phù hợp với hóa đơn thương mại và phiếu đúng gói, đảm bảo tính minh bạch và chính xác của các dữ liệu liên quan Thông tin phân tích về tình trạng hàng hóa, trọng lượng, hàm lượng tạp chất đều rõ ràng và chính xác, phản ánh quá trình kiểm tra cẩn thận Ngoài ra, giấy chứng nhận còn có đầy đủ dấu và chữ ký của công ty kiểm tra Nippon Kaiji Kentei (Việt Nam), khẳng định tính hợp pháp và xác thực của chứng nhận này.

Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of Origin )

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là văn bản do tổ chức có thẩm quyền cấp dựa trên các quy định liên quan về xuất xứ, nhằm xác định rõ nguồn gốc của hàng hóa Đây là giấy tờ quan trọng trong thương mại quốc tế, giúp chứng minh nguồn gốc hàng hóa và đáp ứng các yêu cầu xuất khẩu của các thị trường khác nhau Việc có giấy chứng nhận xuất xứ hợp lệ giúp giảm thiểu rủi ro về hàng giả, hàng nhái, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thông quan và hưởng các ưu đãi thuế quan.

Nhưng tính "xuất xứ" trong một C/O không nghiễm nhiên đồng nghĩa với quốc gia xuất hàng, mà đó phải là quốc gia đã thực sự sản xuất/chế tạo hàng hóa đó Việc này nảy sinh, khi hàng hóa không được sản xuất từ 100% nguyên liệu của quốc gia xuất hàng, hoặc quá trình chế biến và giá trị gia tăng không xuất phát từ một quốc gia duy nhất Thông thường, nếu hơn 50% giá hàng bán ra xuất phát từ một nước thì nước đó được chấp nhận là quốc gia xuất xứ Theo nhiều hiệp ước quốc tế khác, các tỉ lệ khác về mức nội hóa cũng được chấp nhận

Chứng nhận xuất xứ đặc biệt quan trọng trong phân loại hàng hóa theo quy định của hải quan nước nhập khẩu, ảnh hưởng trực tiếp đến thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa C/O còn đóng vai trò thiết yếu trong việc áp dụng hạn ngạch nhập khẩu và các số liệu thống kê thương mại, giúp đảm bảo quy trình kiểm soát hàng hóa diễn ra chính xác và minh bạch.

2.5.2 Một số loại C/O của Việt Nam

31 ã C/O khụng ưu đói: tức là C/O bỡnh thường, nú xỏc nhận rằng xuất xứ của một sản phẩm cụ thể nào từ một nước nào đó ã C/O ưu đói: là C/O cho phộp sản phẩm được cắt giảm hoặc miễn thuế sang cỏc nước mở rộng đặc quyền này Ví dụ như: Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP), Chứng nhận ưu đãi thịnh vượng chung (CPC), Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT),… Theo danh sách của UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development ): Việt Nam không nằm trong danh sách các nước được hưởng ưu đãi GSP của Australia, Estonia và Mỹ

Các mẫu C/O gồm có nhiều loại phù hợp với từng thị trường và ưu đãi thuế quan khác nhau C/O form A dành cho hàng xuất khẩu sang các nước được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định GSP C/O form D dành cho hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN theo hiệp định CEPT C/O form E áp dụng cho hàng xuất sang Trung Quốc và các nước ASEAN hưởng ưu đãi theo Hiệp định ASEAN – Trung Quốc C/O form S dành cho hàng xuất khẩu sang Lào theo Hiệp định Việt Nam – Lào C/O form AK dành cho hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước ASEAN hưởng ưu đãi theo Hiệp định ASEAN – Hàn Quốc C/O form GSTP áp dụng cho các thị trường tham gia Hệ thống Ưu đãi Thương mại Toàn cầu (GSTP) dành cho các hàng hóa của Việt Nam C/O form B cấp cho hàng xuất khẩu sang tất cả các nước mà không có ưu đãi về xuất xứ C/O form ICO dành cho các sản phẩm cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu theo quy định của Tổ chức Cà phê Thế giới C/O form Textile (Form T) dành cho hàng dệt may xuất khẩu sang EU theo Hiệp định Dệt May Việt Nam – EU C/O form Mexico (hay còn gọi là Anexo III) dành cho hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định của Mexico C/O form Venezuela được cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuela theo quy định của nước này C/O form Peru dành cho hàng giày dép xuất khẩu sang Peru theo quy định của Peru.

2.5.3 Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O

Các cơ quan có thẩm quyền phát hành CO tại Việt Nam:

Bộ Công thương là cơ quan chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, đảm bảo quy trình cần thiết để hàng hóa được xác nhận nguồn gốc hợp pháp Bộ thực hiện cấp trực tiếp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cùng các tổ chức khác để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

Hiện tại, các phòng quản lý xuất nhập khẩu của Bộ Công thương, một số ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp được Bộ Công thương ủy quyền thực hiện việc cấp các loại CO sau: ã C/O form A hàng giày dộp xuất khẩu sang EU ã C/O form D ã C/O form E ã C/O form S ã C/O form AK

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có thẩm quyền cấp các loại CO còn lại (bao gồm cả CO form B với mặt hàng giày dép xuất khẩu sang EU)

* Trường hợp hàng xuất khẩu không cấp được CO, theo yêu cầu của khách hàng, yêu cầu của cơ quan chức năng của nước nhập khẩu, đề nghị của doanh nghiệp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có thể cấp Giấy chứng nhận về thực trạng hàng hóa như: chứng nhận hàng tạm nhập tái xuất, chứng nhận hàng gia công đơn giản tại Việt Nam,…

2.5.4 Phân tích nội dung C/O nhóm nghiên cứu ã Bờn xuất khẩu : Cụng ty OVERSEAS VENTURES PTE LTD, Địa chỉ: 19 KEPPEL ROAD, #07-07 JIT POH BUILDING, SINGAPORE 089058 ã Bờn nhập khẩu: Cụng ty VIETNAM – ITALY STEEL JSC Địa chỉ: Khu Công nghiệp Phố Nối, Giai Phạm, Yên Mỹ, Hưng Yên, Việt Nam ã Số húa đơn : MISC/8083/2017 ã Ngày : 19/06/2016 ã Bờn cấp phỏt giấy chứng nhận xuất xứ : cụng ty Overseas Ventures Pte Ltd ã Mụ tả hàng húa : Thộp vụn

+ Khối lượng : 9,232.00 MTS ã Cảng đi : Odaiba, Nhật Bản

33 ã Cảng đến : Cảng Hải Phũng, Việt Nam ã Xuất xứ quốc gia : Nhật Bản

Các nội dung phù hợp với thương mại và hợp đồng, có đầy đủ chữ ký và đóng dấu xác nhận.

Giấy chứng nhận giám định về khối lượng ( Certificate of Weight )

Giấy chứng nhận trọng lượng là chứng từ xác nhận khối lượng hàng hóa, do cục kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu, cơ quan hải quan hoặc công ty giám định cấp Tại Việt Nam, giấy này thường do công ty Vinacontrol cấp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa.

Cơ sở để người mua đối chiếu giữa hàng mà người bán đã gởi với hàng thực nhận về khối lượng của từng mặt hàng cụ thể

2.6.3 Phân tích giấy chứng nhận về khối lượng nhóm nghiên cứu ã Bờn xuất khẩu : Cụng ty OVERSEAS VENTURES PTE LTD ã Tờn hàng húa: Thộp vụn ã Bờn nhập khẩu: Cụng ty VIETNAM – ITALY STEEL JSC ã Tờn tàu vận chuyển : HUY YUN Số hiệu : 12 ã Số vận đơn: OH-01 ã Trọng lượng: 9,232.00 MT ã Cảng bốc hàng : Cảng ODAIBA, Nhật Bản ã Cảng dỡ hàng : Cảng Hải Phũng, Hà Nội

Dựa trên kết quả cân, chúng tôi xác định khối lượng hàng hóa là 9.215.500 MT, trong khi khối lượng theo vận đơn là 9.232.00 MT, dẫn đến sự chênh lệch âm là -16.500 MT, tương đương tỷ lệ phần trăm là -0.18% Điều này cho thấy có sự thiếu hụt nhỏ trong khối lượng so với số liệu ghi nhận ban đầu.

 Cho thấy được sự chênh lệch giữa hàng hóa được giao và hàng hóa trên hợp đồng

 Có đầy đủ dấu và chữ ký của công ty cấp giấy chứng nhận

PHÂN TÍCH HÌNH THỨC THANH TOÁN

Lí thuyết về thư tín dụng L/C

Tín dụng thư là cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của tổ chức tài chính đối với người thụ hưởng L/C, điều kiện là người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản quy định trong L/C Việc kiểm tra chứng từ phải tuân thủ theo quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 600) dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế (ISBP 745).

Thư tín dụng L/C là công cụ thanh toán quan trọng trong phương thức thanh toán thư tín dụng, giúp đảm bảo an toàn cho cả người mua và người bán Đây còn là văn bản pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó ngân hàng mở L/C dựa trên hợp đồng mua bán hàng hóa Tuy nhiên, sau khi lập, thư tín dụng L/C trở nên độc lập hoàn toàn khỏi hợp đồng mua bán, giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao tính pháp lý trong quá trình giao dịch.

3.1.2 Phân loại thư tín dụng L/C a, Chia theo tính chất có thể hủy ngang

 Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C):

Sau khi được mở thì người nhập khẩu có thể yêu cầu ngân hàng sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự đồng ý của người hưởng lợi L/C

 Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C):

Sau khi được mở, người yêu cầu mở L/C không được tự ý sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nội dung của thư tín dụng mà không có sự đồng ý từ phía người thụ hưởng L/C Đồng thời, nội dung này cần phân chia theo từng loại hình của L/C để đảm bảo phù hợp và rõ ràng trong quá trình thực hiện.

 Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed

Là L/C không thể huỷ bỏ, theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành, một ngân hàng khác xác nhận trả tiền cho L/C này

 Thư tín dụng không thể huỷ ngang có thể chuyển nhượng

L/C không huỷ ngang cho phép người hưởng lợi đầu tiên chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền của mình cho người hưởng lợi thứ hai Điều này giúp các bên thực hiện giao dịch linh hoạt hơn, đồng thời mở rộng khả năng chuyển nhượng quyền lợi trong thương mại quốc tế Việc chuyển nhượng L/C được thực hiện dễ dàng, mỗi người hưởng lợi thứ hai nhận phần của thương vụ phù hợp, đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong quá trình thương mại.

 Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)

Sau khi nhận được thư tín dụng (L/C) do người nhập khẩu mở để hưởng lợi, nhà xuất khẩu dựa trên nội dung của L/C này để thế chấp mở một L/C mới cho người khác hưởng, với nội dung gần giống như L/C ban đầu Điều này giúp tăng tính linh hoạt trong giao dịch xuất nhập khẩu và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)

L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó được mở

 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)

L/C không thể huỷ ngang, nhưng khi đã hết giá trị hoặc hết thời hạn hiệu lực, nó sẽ tự động trở lại hiệu lực như cũ và tiếp tục được sử dụng theo chu kỳ trong một thời gian nhất định Quá trình này duy trì cho đến khi toàn bộ giá trị hợp đồng được thực hiện, đảm bảo tính liên tục và hiệu quả trong giao dịch.

Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C) là công cụ bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu đã nhận được thư tín dụng, tiền đặt cọc và tiền ứng trước nhưng không thực hiện nghĩa vụ giao hàng Ngân hàng sẽ phát hành một L/C cam kết hoàn trả số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước cùng các chi phí mở L/C cho nhà nhập khẩu nếu nhà xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ Thư tín dụng dự phòng còn được phân loại dựa trên thời hạn thanh toán của L/C để phù hợp với từng tình huống cụ thể.

 Thư tín dụng trả ngay (Sight Letter of Credit)

 Thư tín dụng trả chậm (Deferred Letter of Credit)

 Thư tín dụng thanh toán hỗn hợp (Mixed Payment Letter of Credit)

 Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause L/C): Là L/C mà ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng thông báo ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hoá, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hoá theo L/C đã mở.

Khái quát chung về phương thức thanh toán bằng thư tín dụng

Ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của bên mua, cam kết trả tiền cho bên bán khi xuất trình bộ chứng từ gửi hàng phù hợp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định trong thư tín dụng Điều này đảm bảo sự an toàn và minh bạch trong giao dịch thương mại quốc tế, giúp hai bên thực hiện các nghiệp vụ một cách tin cậy Việc phát hành thư tín dụng là một công cụ quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi của bên bán, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho bên mua trong quá trình thanh toán và nhận hàng.

3.2.1 Các bên tham gia quy trình thanh toán L/C

 Thứ nhất là người yêu cầu mở L/C (Applicant): là người mua, người nhập khẩu hoặc là người mua uỷ thác cho một người khác

 Thứ hai là người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán, người xuất khẩu

 Thứ ba là ngân hàng phát hành (Issuing Bank): là Ngân hàng phát hành L/C, là Ngân hàng phục vụ người mua

 Thứ tư là ngân hàng thông báo (Advising Bank): là Ngân hàng ở nước người hưởng lợi

Trong thực tế, quá trình xác nhận và thực hiện các giao dịch tài chính còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng trường hợp, đồng thời có sự tham gia của các ngân hàng khác như Ngân hàng xác nhận (Congiring Bank), Ngân hàng chỉ định (Nominated Bank), và Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank) để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong giao dịch.

3.2.2 Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng L/C

Bước 1: Hai bên ký kết hợp đồng thương mại Người nhập khẩu gửi chấp nhận thanh toán bằng L/C cho người xuất khẩu

Bước 2, Người nhập khẩu gửi đơn đề nghị mở L/C cho Ngân hàng phát hành, là bước quan trọng trong quá trình giao dịch quốc tế Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra độ tín nhiệm của Người nhập khẩu để đảm bảo khả năng thanh toán Sau đó, ngân hàng mở L/C cho Người xuất khẩu hưởng lợi và yêu cầu một Ngân hàng khác chịu trách nhiệm thông báo L/C, giúp thúc đẩy quá trình thương mại diễn ra thuận lợi và an toàn.

Bước 4: Ngân hàng thông báo thông báo L/C cho người xuất khẩu và chuyển L/C gốc cho người xuất khẩu

Bước 5 trong quy trình xuất khẩu là người xuất khẩu giao hàng tại cảng đi để chuẩn bị bộ chứng từ hợp lệ Bộ chứng từ này gồm có vận đơn và các tài liệu chứng minh quyền sở hữu lô hàng đã được chuyển giao Việc chuẩn bị đầy đủ chứng từ đúng quy trình giúp đảm bảo quyền sở hữu hàng hóa được xác nhận rõ ràng và thuận lợi trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu quốc tế.

Bước 6 trong quy trình xuất khẩu là quyền sở hữu bộ chứng từ xuất khẩu, bao gồm hóa đơn thương mại, vận đơn và đơn bảo hiểm, sẽ được gửi tới ngân hàng thông báo bởi người xuất khẩu Nếu người xuất khẩu đồng ý với điều kiện thanh toán chậm, họ sẽ tiến hành gửi thông báo này cho ngân hàng để cập nhật quyền sở hữu và đảm bảo thủ tục thanh toán diễn ra đúng quy trình.

Người nhập khẩu hối phiếu trả chậm Nếu không sẽ ký phát hối phiếu trả ngay

Bước 7 trong quá trình giao dịch tài chính là ngân hàng thông báo chuyển chứng từ cho ngân hàng phát hành, đảm bảo thông tin được xác nhận kịp thời Khi người nhập khẩu thanh toán ngay, ngân hàng phát hành sẽ chuyển quyền sở hữu chứng từ cho họ, giúp quá trình giao hàng diễn ra nhanh chóng Trong trường hợp sử dụng tín dụng có kỳ hạn, ngân hàng phát hành chấp nhận hối phiếu kỳ hạn, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thương mại quốc tế an toàn và hiệu quả.

Bước 9: Người nhập khẩu nhận quyền sở hữu bộ chứng từ

Bước 10: Người nhập khẩu xuất trình chứng từ cho hải quan để nhận hàng Bước 11: Ngân hàng phát hành trả tiền cho Ngân hàng thương lượng

(thường là ngân hàng thông báo L/C)

Bước 12: Ngân hàng thương lượng trả tiền cho Người xuất khẩu

3.2.3 Quy trình thanh toán trong Hợp đồng:

Bước 1: Sau khi hợp đồng mua bản ngoại thương được ký kết Công ty

VietNam - Italy Steel đã yêu cầu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) mở L/C trị giá phù hợp để đảm bảo dự án giao nhận hàng hóa Công ty Overseas Ventures Pte là người thụ hưởng chính của chứng thư tín dụng này, nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai bên Quá trình mở L/C của BIDV nhằm đảm bảo các điều kiện thanh toán an toàn và thuận lợi cho hợp đồng thương mại quốc tế, góp phần nâng cao uy tín của VietNam - Italy Steel trên thị trường xuất khẩu thép.

Bước 2: Ngân hàng BIDV mở L/C theo đúng yêu cầu của Công ty VietNam -

Italy Steel Jsc và chuyển L/C sang ngân hàng Standard Chartered Bank, Singapore để báo cho người xuất khẩu biết về việc thư tín dụng đã được mở

Bước 3: Ngân hàng BIDV sau khi kiểm tra độ tín nhiệm của Công ty VietNam

Italy Steel JSC will open a Letter of Credit (L/C) in favor of the beneficiary export company, Overseas Ventures Pte The company has requested Standard Chartered Bank, Singapore, to be responsible for notifying and confirming the L/C, ensuring smooth international trade transactions.

Bước 4: Ngân hàng Standard Chartered Bank, Singapore thông báo và chuyển bản gốc cho Công ty Overseas Ventures Pte

Step 5: Overseas Ventures Pte reviews the Letter of Credit (L/C) in comparison to the contract After agreeing to the terms of the contract, Overseas Ventures Pte ships the goods to Vietnam.

Italy Steel JSC từ một cảng bất kỳ ở Nhật Bản nhận hàng qua cảng Công ty Overseas Ventures Pte lập bộ chứng từ thanh toán sau khi giao hàng, trong đó có bao gồm vận đơn thể hiện quyền sở hữu lô hàng đã được chuyển giao.

Bước 6: Quyền sở hữu bộ chứng từ xuất khẩu (hóa đơn thương mại, vận đơn, đơn bảo hiểm…) sẽ được gửi tới Ngân hàng Standard Chartered Bank, Singapore bởi Công ty Overseas Ventures Pte Trong hợp đồng này, bên xuất khẩu đồng ý phương thức thanh toán trả ngay nên Công ty Overseas Ventures Pte sẽ ký và gửi cho Công ty VietNam - Italy Steel Jsc hối phiến trả ngay

Bước 7: Ngân hàng Standard Chartered Bank, Singapore chuyển chứng từ cho

Bước 8: Xác nhận chứng từ đã phù hợp, ngân hàng BIDV thông báo và trao quyền sở hữu bộ chứng từ cho Công ty VietNam - Italy Steel Jsc

Bước 9: Công ty VietNam - Italy Steel Jsc nhận quyền sở hữu bộ chứng từ

Công ty VietNam - Italy Steel Jsc kiểm tra chứng từ và thanh toản cho Ngân hàng BIDV

Bước 10: Công VietNam - Italy Steel Jsc xuất trình chứng từ cho hải quan để nhận hàng

Bước 11: Ngân hàng BIDV trả tiền cho ngân hàng Standard Chartered Bank,

Bước 12: Ngân hàng Standard Chartered Bank, Singapore trả tiền cho Công ty

3.2.4 Nhận xét phương thức thanh toán bằng thư tín dụng L/C

Phương thức chứng từ đảm bảo quyền lợi cho cả bên xuất khẩu và nhập khẩu, khi bên nhập khẩu được ngân hàng đảm bảo thanh toán và có thể kiểm tra bộ chứng từ trước khi thanh toán Đây là phương thức phổ biến trong giao dịch quốc tế nhằm tăng cường tính an toàn, giúp hai bên yên tâm về quyền lợi của mình do còn có sự tin tưởng và đảm bảo từ ngân hàng Đối với người mua, phương thức thanh toán L/C giúp mở rộng nguồn cung hàng hóa, vì các giấy tờ chứng từ đều được ngân hàng kiểm tra kỹ lưỡng và chịu trách nhiệm về sai sót, đảm bảo an toàn tài chính trong giao dịch.

Việc bán hàng theo phương thức thanh toán qua L/C đảm bảo người bán chỉ phải thanh toán sau khi đã giao hàng và bộ chứng từ hợp lệ được trình lên ngân hàng, giúp nhà xuất khẩu thu hồi vốn nhanh chóng mà không bị ảnh hưởng bởi khả năng thanh toán của người mua Các khoản phí thủ tục và ký quỹ mở L/C mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời giúp ngân hàng mở rộng các dịch vụ như cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ, từ đó củng cố uy tín và vai trò trên thị trường tài chính quốc tế Tuy nhiên, phương thức này cũng có nhược điểm, như các khoản phí phát sinh và phụ thuộc vào khả năng giao hàng đúng hạn của người bán, gây ra rủi ro trong quá trình thực hiện.

Hình thức thanh toán này gặp phải nhược điểm lớn nhất là quy trình rất tỷ mỷ và máy móc, đòi hỏi các bên phải thận trọng trong lập và kiểm tra chứng từ, nếu sai sót sẽ bị từ chối thanh toán Ngân hàng phát hành dễ gặp hậu quả nghiêm trọng nếu kiểm tra chứng từ không chính xác, trong khi người xuất khẩu cần hiểu rõ phương thức này và xuất trình bộ chứng từ phù hợp với quy định của tín dụng thư để tránh bị từ chối thanh toán do trình tự muộn Đối với người nhập khẩu, tín dụng thư hoạt động độc lập với hợp đồng cơ sở, và ngân hàng sẽ thanh toán dựa trên kiểm tra bề ngoài chứng từ phù hợp với điều khoản của L/C mà không xem xét chất lượng hàng hóa có đúng như hợp đồng mua bán ngoại thương hay không.

Hiện nay, phương thức thanh toán theo tín dụng chứng từ đang trở thành phương thức phổ biến tại các ngân hàng thương mại Việt Nam nhờ vào tính an toàn và hiệu quả cao.

Phân tích phương thức thanh toán thư tín dụng L/C trong hợp đồng

3.3.1 Mở đầu thư tín dụng

 Ngân hàng phát hành: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV, trình bày tên Ngân hàng cả bằng tiếng Anh và tiếng Việt

 Ngày, giờ phê duyệt: 02:33 chiều ngày 05/06/2016

 Ghi chú góc trên bên phải: CUSTOMER’S COPY – Đây là bản sao dành cho hai bên người mua và người bán giữ lại

3.3.2 Loại trường hợp và truyền tải

 Chuyển tiền đi theo điện SWIFT

 Quyền ưu tiên: Trung bình - Nhận xét:

SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication) là hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế, đóng vai trò quan trọng trong ngành dịch vụ tài chính toàn cầu Hầu hết các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đều đã tham gia vào hệ thống SWIFT để thực hiện các giao dịch chuyển tiền quốc tế một cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả Việc kết nối với mạng lưới SWIFT giúp các ngân hàng nâng cao khả năng trao đổi thông tin và đảm bảo tính bảo mật trong các giao dịch tài chính xuyên quốc gia.

SWIFT là hệ thống toàn cầu giúp các ngân hàng thành viên chuyển tiền và trao đổi thông tin một cách an toàn và hiệu quả, đảm bảo tính bảo mật cao cho các giao dịch quốc tế Trong hoạt động thanh toán quốc tế, các ngân hàng chủ yếu sử dụng các phương tiện truyền thông như thư tín, telex và đặc biệt là hệ thống SWIFT hiện nay Hệ thống SWIFT được sử dụng rộng rãi trên thế giới và tại Việt Nam, nhờ vào các dịch vụ truyền thông an ninh và phần mềm giao diện chất lượng cao Với những ưu điểm vượt trội, SWIFT đã trở thành phương tiện phổ biến nhất để các ngân hàng thực hiện các giao dịch quốc tế một cách nhanh chóng, an toàn và đáng tin cậy.

Các ngân hàng trên thế giới đều sử dụng hệ thống SWIFT do những ưu điểm vượt trội của của nó:

 Đây là mạng truyền thông chỉ sử dụng trong hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính nên tính bảo mật cao Hệ thống SWIFT nổi tiếng bởi sự an toàn

 Tốc độ truyền thông tin nhanh cho phép xử lý được số lượng lớn giao dịch

 Chi phí cho một điện giao dịch thấp

 Sử dụng SWIFT sẽ tuân theo tiêu chuẩn thống nhất trên toàn thế giới

 Chuyển tiền đi: FIN 700 về tín dụng chứng từ

 Người gửi: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam , Trụ sở chính tại Hà Nội, Việt Nam

BIDVVNVXAXXX : Mã giao dịch liên Ngân hàng của Ngân hàng BIDV Việt Nam

 Người nhận: SCBLSGSGXXXX Standard Chartered Bank, Singapore

Ngân hàng phát hành/Ngân hàng trả tiền: Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam BIDV

Ngân hàng chiết khấu/Ngân hàng thông báo: Ngân hàng Standard Chartered Bank, Singapore

: 20 : Số hiệu của người gửi

Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng do Ngân hàng mở L/C (BIDV) quy định, nhằm mục đích trao đổi thư từ, điện tín liên quan đến việc thực hiện L/C Số hiệu này cũng được sử dụng để tham chiếu trên các chứng từ trong Bộ chứng từ theo L/C, đảm bảo quản lý và xử lý chứng từ chính xác, nhanh chóng Việc có số hiệu riêng giúp đảm bảo tính minh bạch và trật tự trong quá trình thực hiện điều khoản của L/C, đồng thời dễ dàng theo dõi các giao dịch liên quan.

: 21 : Số hiệu của người nhận

Nhận xét: Đây là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở L/C (BIDV) với người xuất khẩu, là ngày ngân hàng mở L/C (BIDV) chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C và là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu thực hiện việc mở L/C có đúng hạn quy định trong hợp đồng hay không

: 59 : Người thụ hưởng ( trước khi có sự sửa đổi )

Công ty OVERSEAS VENTURES PTE LTD

43 Địa chỉ: 19 KEPPEL ROAD, HEX07-07, JIT POH BUILDING SINGAPORE

1 Ở trường 46A, sửa đổi như sau:

Giấy chứng nhận do người điều tra quốc tế độc lập cấp gồm 03 bản gốc xác nhận hàng hóa không chứa hạt nhân, bom, hóa chất độc hại, chất phóng xạ, chất dễ cháy hoặc chất nổ dưới mọi hình thức Phế liệu chỉ bao gồm sắt và thép vụn, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và không có nguy cơ gây nguy hiểm Thông tin này đã được I/O đề cập trước đó để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của lô hàng.

Giấy chứng nhận thụ hưởng xác nhận rằng tư vấn vận chuyển nêu rõ tên của đại lý vận chuyển tại Hải Phòng cùng với các chi tiết lô hàng như số vận đơn, tên tàu, cảng đến, trọng lượng tịnh, giá trị hóa đơn và thời gian dự kiến tàu rời/đến (ETD/ETA) Thông tin này sẽ được gửi tới người nộp đơn qua fax hoặc email trong vòng 3 ngày làm việc sau khi hàng đã được vận chuyển, theo thông tin đã nêu trước đó.

2 Ở trường 47A, thêm vào “ 14 Vận đơn hợp đồng thuê tàu được chấp nhận” Tất cả các điều khoản và điều kiện khác vẫn không được tính phí Phí sửa đổi của chúng tôi là 80 USD và khoản phí của bạn là dành cho tài khoản thụ hưởng và sẽ được khấu trừ từ tiền

HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

Ngày đăng: 25/03/2023, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w