TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ o0o TIỂU LUẬN MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU XE NÂNG TỪ NHẬT BẢN VỀ[.]
PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU XE NÂNG
Cơ sở lý thuyết
1 Khái quát về hợp đồng mua bán quốc tế
Hợp đồng: Theo Điều 385 BLDS, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Hợp đồng mua bán hàng hóa: Theo Điều 428 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: là hợp đồng được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam, một bên là thương nhân nước ngoài Điều 16 Luật Thương mại Việt Nam 2005, “thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của luật pháp nước ngoài hoặc được luật pháp nước ngoài công nhận” Trong khi đó Điều 1 Công ước Viên
1980 định nghĩa “hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau”
- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hóa:
+ Chuyển quyền sở hữu hàng hóa là đối tượng của hợp đồng từ người bán sang người mua
+ Mang tính chất đền bù Có nghĩa là người bán sẽ nhận lại một khoản tiền từ người mua tương đương với giá trị của hàng hóa Với một số trường hợp khi khoản tiền không phù hợp với giá trị thực của hàng hóa thì hợp đồng không thể coi là hợp đồng mua bán hàng hóa, tránh các hình thức gian lận thuế + Mang tính chất song vụ: Trong hợp đồng có 2 trái chủ: Người bán và người mua
- Các yếu tố quốc tế:
+ Chủ thể của hợp đồng: Các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau hoặc các khu vực hải quan riêng Đây là yếu tố quan trọng nhất trong 4 yếu tố quốc tế của hợp đồng mua bán quốc tế
+ Đối tượng: Hàng hóa di chuyển qua khỏi biên giới hoặc biên giới hải quan quốc gia của một nước, phải làm thủ tục thông quan Nhưng trong một số trường hợp hợp đồng mua bán quốc tế hàng hóa không cần thông quan xuất khẩu, ví dụ trường hợp phục vụ cho các dự án trong nước do nước ngoài làm chủ thầu
+ Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ
2 Điều kiện hiệu lực của Hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế
- Hợp đồng mua bán quốc tế có hiệu lực khi là hợp đồng mua bán có hiệu lực, là thỏa thuận của các bên, thể hiện ý chí thực sự thỏa thuận của các bên
- Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải hợp pháp, có đủ tư cách pháp lý Chủ thể của hợp đồng là thương nhân có đăng ký kinh doanh trong luật pháp Việt Nam Đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam phải được điều chỉnh theo Luật Đầu tư và theo lộ trình Việt Nam cam kết với các nước quốc tế
- Nội dung hợp đồng là hợp pháp
+ Không có nội dung trái pháp luật
+ Trong nội dung phải có đủ nội dung cơ bản của hợp đồng Theo Công Ước Viên, nội dung cơ bản của hợp đồng gồm có tên hàng hóa, số lượng và giá Đối với Luật Dân sự (2015) của Việt Nam, các bên có thể tự do đàm phán nội dung hợp đồng và có thể có 7 nội dung:
1 Đối tượng của hợp đồng
3 Giá, phương thức thanh toán;
4 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
5 Quyền, nghĩa vụ của các bên;
6 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
7 Phương thức giải quyết tranh chấp
- Đối tượng: Hàng hóa theo hợp đồng là hàng hoá được phép mua bán theo quy định của pháp luật
- Hình thức của hợp đồng phải có hình thức mà luật yêu cầu Đối với Công Ước Viên, Hợp đồng mua bán có thể dưới hình thức: Lời nói, văn bản, hành động cụ thể Nhưng đối với Luật Thương mại Việt Nam, hợp đồng mua bán có yếu tố quốc tế cần lập thành văn bản, ngoài ra các loại hợp đồng khác vẫn có thể các hình thức có giá trị tương đương văn bản như telex, fax, điện báo…
3 Bố cục của hợp đồng giao dịch thương mại quốc tế
(2) Địa điểm, ngày tháng năm
− Cơ sở ký kết hợp đồng
− Tên, địa chỉ, điện thoại, điện tín của các bên
− Tên, chức vụ của người đại diện
− Các định nghĩa có liên quan
(4) Các điều khoản thỏa thuận
− Các điều khoản bắt buộc
Giới thiệu khái quát về Hợp đồng nhập khẩu xe nâng
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÁY XÂY DỰNG VIỆT NAM VINACOMA., JSC - VCM GROUP
- Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Tập đoàn Hà Nội, 445 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Công ty Cổ phần Phát Triển Máy Xây Dựng Việt Nam (Vinacoma ,Jsc – VCMGROUP) tiền thân là trung tâm xúc tiến xuất nhập khẩu Thiết bị xây dựng, được khởi nghiệp từ những năm 2002-2005 tại Hà Nội Trung tâm hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn, hỗ trợ xúc tiến xuất nhập khẩu ngành xây dựng và giao thông Dành được nhiều uy tín từ các doanh nghiệp tư nhân và quốc doanh thời bấy giờ
Công ty luôn hướng đến mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực phân phối các thiết bị, máy móc xây dựng tại Việt Nam Vinacoma cam kết phân phối các sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo an toàn lao động và tuân thủ các luật định Vinacoma coi trọng đầu tư và cập nhật thường xuyên các sản phẩm đổi mới công nghệ kết hợp với đào tạo nhân lực nhằm đáp ứng công nghệ cao
Vinacoma trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển Đến nay Vinacoma đã trở thành đơn vị hàng đầu Việt Nam về phân phối máy xây dựng, đã hợp tác được với nhiều đối tác lớn, cung cấp nhiều các máy móc cho nhiều công
13 trình lớn Định hướng chiến lược phát triển của Vinacoma là trở thành tập đoàn số 1 Việt Nam, phát triển ra khắp thế giới và hướng tới một Tập đoàn đa ngành: máy móc, thương mại điện tử… nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai
Công ty TNHH SEALS Japan (Strategic Engineering & Advanced Logistics Services)
- Địa chỉ: 14F Nittochi Yamashitacho Building, 23, Yamashita-Cho, Naka-ku, Yokohama 231-002
Công ty TNHH SEALS Japan là công ty vận chuyển hàng hóa trong nước và nước ngoài thành lập 16/06/2006, liên kết với các trung gian và đại lý,trong các hoạt động:
- Ký kết hợp đồng và các thủ tục khác nhau liên quan đến giao nhận nội thất và xuất nhập khẩu ở Trung Quốc, Nhật Bản
- Dịch vụ giao nhận vận tải ký gửi
- Kinh doanh kho bãi và bất động sản liên quan
- Lắp đặt, vận hành và điều khiển máy móc và máy công cụ
- Các dịch vụ thu gom, chuyển tiếp và tái chế chất thải tổng hợp và chất thải công nghiệp
- Tất cả các dịch vụ liên quan đến các dịch vụ nêu trên
2 Thông tin về hàng hoá
Nissan đã qua sử dụng
Komatsu đã qua sử dụng
Mitsubishi đã qua sử dụng
Mitsubishi đã qua sử dụng
Bảng 1 1: Bảng thông tin về hàng hóa
3 Quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng
3.1 Quá trình đàm phán hợp đồng Đàm phán hợp đồng thương mại là một bước hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp trước khi đi vào ký kết hợp đồng Đàm phán hợp đồng thương mại bao gồm giai đoạn chuẩn bị đàm phán và quá trình đàm phán Quá trình đàm phán bao gồm mở đầu đàm phán, thương lượng nội dung đàm phán và kết thúc đàm phán Quá trình đàm phán có thể kết thúc khi đã đạt được những thỏa thuận chủ yếu và được coi là thành công khi kết thúc đàm phán, hợp đồng thương mại được ký kết
3.1.1 Quá trình chuẩn bị đàm phán
Công ty đã thu nhập các thông tin về thị trường, khách hàng để chuẩn bị cho quá trình đàm phán Xe nâng là một trong những công cụ không thể thiếu đối với các doanh nghiệp Trên thị trường có rất nhiều hãng và thương hiệu xe nâng khác nhau, qua những tìm hiểu về yếu tố kỹ thuật, độ bề, giá cả và các yếu tố khác của các dòng xe nâng trên thị trường, công ty VINACOMA quyết định lựa chọn 3 dòng xe nâng từ Nhật Bản: Mitsubishi, Nissan và Komatsu, đều là các dòng xe đã qua sử dụng nhưng đều mang những ưu điểm vượt trội
Xe nâng Komatsu cũ luôn được khách hàng đánh giá cao nhất trong các thương hiệu xe nâng của nhật bản bởi chất lượng, độ bền & độ ổn định Xe nâng Nissan hay Mitsubishi thân thiện với môi trường, an toàn, tiện lợi, siêu bền, chi phí bảo trì thấp
Sau khi chuẩn bị tốt các yếu tố cần thiết trong đàm phán cần tiến hành các công việc sau:
- Đặt ra các mục tiêu quan trọng cần thương lượng trong quá trình đàm phán
- Xác định những mục tiêu có thể đạt được và giới hạn thỏa thuận trong cuộc đàm phán
- Nhận định rõ về điểm mạnh và điểm yếu của bên mình
- Đặt ra những giải pháp tối ưu trong trường hợp không đạt được thỏa thuận
- Tìm hiểu kỹ về yêu sách của đối tác
- Trao đổi, nắm bắt những thông tin liên quan đến đối tác trước khi tiến hành đàm phán
- Dự kiến trước các ý kiến, thỏa thuận mà đối tác có thể sử dụng, từ đó đề xuất những biện pháp đối phó thích hợp
- Xác định những yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến kết quả của cuộc đàm phán
- Tiến hành xây dựng các chiến lược đàm phán hiệu quả và thử tiến hành đàm phán
Về quá trình đàm phán, hai bên đàm phán qua email để đi đến các thỏa thuận về điều kiện thanh toán, điều khoản vận chuyển, Công ty SEALS Japan có gửi hình ảnh mẫu về sản phẩm cũng như các thông tin về kỹ thuật,vận hành,bảng báo giá Sau khi đã thống nhất về các điều khoản, các bên đi đến ký kết hợp đồng và tiến hành giao dịch như trong hợp đồng
Sau khi kết thúc quá trình đàm phán thì các bên sẽ tiến tới việc ký kết hợp đồng thương mại Các bước để ký kết hợp đồng thương mại bao gồm: đề nghị ký kết hợp đồng, chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng và ký kết hợp đồng
3.2.1 Đề nghị ký kết hợp đồng Đề nghị ký kết hợp đồng thương mại là việc thể hiện rõ ý định ký kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị ký kết với bên đã được xác định Trường hợp đề nghị ký kết hợp đồng thương mại có nêu rõ thời hạn trả lời mà bên đề nghị lại ký kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì bên đề nghị phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị nếu có thiệt hại phát sinh
Thời điểm đề nghị ký kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:
- Thời điểm do bên đề nghị ký kết ấn định
- Trường hợp bên đề nghị ký kết không ấn định thì thời điểm đề nghị ký kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị ký kết hợp đồng nhận được đề nghị đó
Chấp nhận ký kết hợp đồng thương mại là việc bên được đề nghị trả lời bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị ký kết hợp đồng thương mại Thời hạn chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng có hiệu lực như sau:
- Trường hợp bên đề nghị ký kết ấn định thời hạn trả lời thì việc bên bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng chỉ có hiệu lực trong thời hạn đó
- Đối với trường hợp bên đề nghị không ấn định thời hạn trả lời thì việc bên bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng có hiệu lực trong thời hạn hợp lý
Phân tích hợp đồng nhập khẩu xe nâng
Contract No: (Số hợp đồng)
2 Ngày ký kết hợp đồng: 06/09/2017
⇨ Vì lý do bảo mật của công ty nên phần này đã bị che đi
Phần mở đầu có đầy đủ tên, địa chỉ, điện thoại, điện tín của các bên; tên chức vụ người đại diện; các định nghĩa có liên quan Tuy nhiên hợp đồng thiếu cơ sở ký kết hợp đồng, nên bổ sung
4.1 Điều khoản về hàng hóa
- Xe nâng NISSAN đã qua sử dụng
- Xe nâng KOMATSU đã qua sử dụng
- Xe nâng MITSUBISHI đã qua sử dụng
Tại bản Hợp đồng này đã diễn đạt tên hàng bằng hai cách:
+ Ghi tên hàng kèm tên nhà sản xuất: “NISSAN’’, “KOMATSU”,
+ Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa: xe nâng
- Mô tả hàng hóa dựa trên các thông số: kiểu dáng, mã số khung xe, năm sản xuất, phẩm chất của hàng hóa (đã qua sử dụng)
Nissan đã qua sử dụng
Xe nâng Komatsu đã qua sử dụng
Xe nâng Mitsubishi đã qua sử dụng
Xe nâng Mitsubishi đã qua sử dụng
Kiểu dáng F04D40T FD30-11 FD20 FD15T
Bảng 1 2: Bảng mô tả hàng hóa
- Trong bản hợp đồng này:
• Đơn vị tính số lượng: Unit- Cái
• Phương pháp quy định số lượng: quy định chính xác
Trong Hợp đồng 2 bên đã quy định chính xác cụ thể số lượng hàng hóa là 04 Units (mỗi loại máy 1 Unit)
• Đồng tiền tính giá: Trong hợp đồng này, đồng tiền tính giá là đồng JPY (đồng Yên Nhật)
Là đồng tiền nước xuất khẩu Đây là một ngoại tệ mạnh, ổn định và có giá trị và tạo thuận lợi trong việc thanh toán
• Phương pháp quy định giá: hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng là giá cố định Với phương pháp này, giá được xác định ngay trong khi đàm phán ký kết hợp đồng và không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng
Đối với hợp đồng này, phương pháp tính giá này là hoàn toàn phù hợp vì: số lượng đơn hàng ít, dễ tính toán, giá cả hàng hóa ít biến động
• Đơn giá (Unit Price): JPY/Unit Trong hợp đồng đã ghi rõ từng giá ứng với từng hàng hóa
• Tổng giá trị hàng hóa: Bằng số: 2.236.000 JPY
Bằng chữ: Hai triệu hai trăm ba sáu nghìn Yên Nhật
Tổng giá được ghi rõ ràng bằng cả số và chữ, giá cả trị hàng trên hợp đồng sẽ không bị hai bên sửa lại
● Điều kiện cơ sở giao hàng liên quan đến tính giá: FOB Tokyo port, Japan (Incoterms 2000)
Giá hàng hóa trên là tính theo giá FOB, cảng bốc hàng quy định là cảng Tokyo, Nhật Bản
Dẫn chiếu cụ thể điều kiện giao hàng FOB của Incoterms 2000 => Căn cứ rõ ràng
⇨ Ở điều khoản này, hợp đồng đã kết hợp các điều khoản về tên hàng hóa, số lượng, phẩm chất và giá cả Mặt hàng giao dịch ở đây khá đơn giản nên có thể trình bày gộp vào như trên Các điều khoản trên đều đầy đủ, chi tiết, dễ hiểu
4.2 Điều khoản về chất lượng
Quy định về chất lượng: phải là nguyên bản và tất cả các bộ phận của máy phải trong điều kiện hoạt động và vận hành bình thường Địa điểm kiểm tra chất lượng: Tại cảng đích
⇨ Điều khoản về chất lượng chưa được cụ thể, chi tiết, chỉ nêu chung chung Tại điều khoản hàng hóa có mô tả về một số thông số cần thiết về xe nâng nhưng chưa được rõ
Ghi rõ những đặc điểm của hàng hóa phải ghi rõ thêm là số năm đã qua sử dụng của hàng hóa, khấu hao còn lại của máy là bao nhiêu Đối với hàng hóa là phương tiện vận tải, sản phẩm công nghiệp thì thường quy định dựa vào quy cách phẩm chất hàng hóa, hoặc là theo các thông số kỹ thuật Tuy nhiên vì đây là mặt hàng xe nâng đã qua sử dụng nên rất khó có thể xác định được những thông số trên nên trong hợp đồng chỉ có thể ghi chung chung như vậy
- Thời hạn giao hàng: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày cấp L/C
⇨ Phương pháp quy định thời gian giao hàng là phương pháp giao hàng theo điều kiện
• Cảng đi : cảng Tokyo, Nhật Bản
• Cảng đến : cảng Hải Phòng, Việt Nam
- Quy định về phương thức giao hàng:
• Giao hàng từng phần: không cho phép
⇨ Cho phép chuyển tải nếu trên đường đi cần phải thay đổi phương tiện vận chuyển
⇨ Nhận xét: Hợp đồng không ghi rõ ngày cụ thể và thời gian dự kiến tàu đến, điều này gây bất lợi cho bên mua trong quá trình nhận hàng như chưa thông quan nhập khẩu xong, mất thêm phí lưu kho,…
Việc cho phép chuyển tải có thể sẽ gây ra những hư hỏng và mất mát cho hàng hóa
Hợp đồng ở đây thiếu quy định về thông báo giao hàng của hai bên, cụ thể là thiếu số lần thông báo, thời điểm thông báo, nội dung của thông báo, nghĩa vụ và trách nhiệm 2 bên khi thông báo
4.4 Điều khoản xuất xứ, đóng gói và ký mã hiệu
⇨ Nguồn gốc rõ ràng, có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ kèm theo
Hàng hóa trong hợp đồng theo thỏa thuận giữa hai bên có quy định xuất xứ rõ ràng tại Nhật Bản
- Đóng gói: Trong container 1x40HC
- Ký mã hiệu: Trong hợp đồng có quy định cụ thể mã hiệu được ký tuy nhiên do tính bảo mật nên phần này đã bị che đi
4.5 Điều khoản thanh toán Được dịch lại như sau:
20% giá trị hợp đồng được thanh toán bằng phương thức điện chuyển tiền sau ngày ký hợp đồng mua bán như một khoản đặt cọc, 80% còn lại bằng thư tín dụng không thể hủy ngang được mở tại bất cứ một ngân hàng hàng đầu của Việt Nam (được coi là ngân hàng phát hành) chuyển đến ngân hàng thông báo để người bán hưởng lợi
Ngân hàng: Ngân hàng của Tokyo – Mitsubishi UFJ, LTD
Chi nhánh: Chi nhánh Yokohama (Mã chi nhánh: 480) Địa chỉ ngân hàng:
Thanh toán sẽ được thực hiện khi xuất trình các giấy tờ sau, trong 3 bản trừ khi đã được trình bày
- Hóa đơn thương mại đã ký kết với người bán với 100% giá FOB, thể hiện số khung xe và năm sản xuất
- Chi tiết phiếu đóng gói thể hiện số khung xe và năm sản xuất
- 3/3 bản gốc vận đơn gốc sạch đã xếp hàng lên tàu và đóng dấu “Freight collect”, giao dịch theo lệnh của ngân hàng phát hành thư tín dụng và thông báo cho người mua
- Giấy chứng nhận số lượng và chất lượng được cấp bởi người bán
- Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp bởi Phòng Thương mại hoặc bởi người bán
- Thông báo cho người mua và ngân hàng phát hành L/C về chi tiết vê lô hàng: (số và ngày, tên tàu, tên hàng hóa, trị giá hóa đơn và số tín dụng) trong vòng
5 ngày sau khi thông báo gửi hàng bằng email
- Việc xuất trình các chứng từ phải được thực hiện trong vòng 7 ngày kể từ sau ngày giao hàng
- Đồng tiền thanh toán: trong hợp đồng không nêu rõ đồng tiền thanh toán vì vậy có thể hiểu là đồng tiền tính giá sẽ chính là đồng tiền thanh toán- đồng Yên Nhật
- Thời hạn thanh toán: áp dụng 2 loại thời hạn thanh toán theo tỷ lệ giá trị hợp đồng
+ Thanh toán trả trước: “20% giá trị hợp đồng được thanh toán ngay sau ngày ký hợp đồng”
+ Thanh toán trả ngay: “ 80% giá trị còn lại thanh toán bằng thư tín dụng sau khi hàng hóa được giao”
- Phương thức thanh toán: sử dụng 2 phương thức là Chuyển tiền- Điện chuyển tiền (Telegraphic Transfer) và Tín dụng chứng từ - Thư tín dụng không thể hủy ngang ( Irrevocable L/C)
Hình thức thanh toán này đảm bảo được lợi ích cho cả 2 bên người bán và người mua Với hợp đồng này, hình thức thanh toán trên là hợp lý
- Chứng từ thanh toán: đã được nêu rõ, cụ thể ở trên Điều khoản này đã quy định rõ thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và các chứng từ thanh toán Tuy nhiên điều khoản này chưa nêu ra đồng tiền thanh toán Hai bên nên ghi rõ đồng tiền thanh toán bởi đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá có thể giống hoặc khác nhau Hợp đồng, nếu có thể thì quy định rõ ngày thanh toán cụ thể hơn để điều khoản này có thể rõ ràng hơn
4.6 Điều khoản bất khả kháng Được dịch như sau:
Nhận xét về hợp đồng
- Như vậy, hợp đồng này được ký kết giữa hai bên Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam (VINACOMA, JSC) và Công ty TNHH SEALS
Japan (Strategic Engineering & Advanced Logistics Services) ngắn gọn, tương đối đầy đủ các điều khoản chủ yếu của hợp đồng mua bán
- Hợp đồng thể hiện rõ ý chí tự do và tự nguyện giữa hai bên mua và bán, đồng thời đáp ứng đủ 4 điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Điều 81 của Bộ Luật Thương mại Việt Nam: o Chủ thể của hợp đồng có đủ tư cách pháp lý o Đối tượng của hợp đồng hợp pháp o Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp o Hình thức của hợp đồng phải hợp pháp
- Hợp đồng đã quy định rõ ràng về các điều khoản của một bản hợp đồng chính thống, hợp pháp Cả hai bên đã quy định với nhau và thỏa thuận mọi điều khoản trong hợp đồng
- Hợp đồng được đóng dấu giáp lai của bên mua và bên bán, đồng thời có cả chữ ký của hai người đại diện của hai công ty
- Bản hợp đồng này có tính pháp lý cao, được soạn bằng tiếng Anh Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký
Ngoài ra, bên cạnh những phần đã quy định chi tiết, đầy đủ ở trên, bản hợp đồng còn một số điểm thiếu sót nên bổ sung Nguyên nhân có thể do hai bên đối tác có quan hệ làm ăn lâu dài, đã thực hiện nhiều giao dịch từ trước
- Một số điều khoản còn chưa rõ ràng, nếu xảy ra tranh chấp thì sẽ rất khó để phân chia nghĩa vụ của mỗi bên như điều khoản về chất lượng chưa nêu được rõ các quy định cụ thể về chất lượng hàng, điều khoản giao hàng thiếu quy định về thông báo giao hàng, điều khoản bất khả kháng thì sử dụng phương pháp liệt kê không liệt kê hết được những trường hợp bất khả kháng, chưa nêu rõ được thủ tục ghi nhận trường hợp bất khả kháng cũng như chưa quy định rõ cách giải quyết và nghĩa vụ của mỗi bên khi xảy ra trường hợp bất khả kháng
- Hợp đồng không quy định điều khoản về khiếu nại Điều tối thiểu mà hai bên phải quy định trong hợp đồng trong điều khoản này là thời hạn khiếu nại Tuy nhiên, do không có quy định này nên tại một thời điểm nào đó quyền lợi của một trong hai bên bị vi phạm sẽ rất khó để xác định khiếu nại có còn trong thời hạn giải quyết không.
PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ
Chứng từ hàng hóa, vận đơn, vận tải
1 Hóa đơn thương mại (commercial invoice)
- Hóa đơn thương mại (commercial invoice) là chứng từ ghi lại giao dịch giữa người bán và người mua Hóa đơn thương mại thường do người bán lập để yêu cầu người mua trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn và phải bao gồm các thông tin sau:
+ ngày, tên, địa chỉ của người bán và người mua
+ mệnh giá và số lượng chính xác
+ đơn vị và tổng giá hàng hóa theo đơn vị tiền tệ đã thỏa thuận
+ phương tiện và điều kiện thanh toán
+ điều kiện giao hàng của hàng hóa (quy định theo Incoterms)
- Cung cấp thông tin để làm rõ các giao dịch và các điều khoản thanh toán liên quan
- Hải quan sử dụng hóa đơn thương mại để xác định giá trị hàng hóa và thuế xuất nhập khẩu
- Công ty sử dụng để tính số tiền bảo hiểm
1.2 Phân tích hóa đơn trong bộ chứng từ
Hóa đơn thương mại trong bộ chứng từ gồm có các thông tin sau:
Số hóa đơn: 17-A02-0152, ngày lập hóa đơn: 21/9/2017
Giới thiệu các bên liên quan:
Bên nhận hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng-chi nhánh Kinh Đô Đơn vị vận tải: GUAYAQUIL BRIDGE, Mã hiệu (Voyage.No): 1728
Khởi hành vào ngày hoặc khoảng ngày: 28/9/2017
Xuất phát từ: Tokyo, Nhật Bản
Tới: Cảng hải Phòng, Việt Nam Điều khoản thanh toán: Thanh toán trước 20% bằng hình thức chuyển tiền bằng điện; 80% thanh toán bằng thư tín dụng trả ngay
Tổng tiền: 2236000 Yên Nhật (Hai triệu hai trăm ba sáu nghìn Yên Nhật) (FOB Tokyo, Nhật Bản, Incoterm 2000)
STT Mô tả hàng hóa
Mẫu hàng Số khung xe Đơn giá Thành tiền
Nissan đã qua sử dụng
Komatsu đã qua sử dụng
Mitsubishi đã qua sử dụng
Bảng 2 1: Bảng kê khai hàng hóa
- Hóa đơn thương mại đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết: số và ngày lập hóa đơn; tên, địa chỉ người bán và người mua; thông tin hàng hóa: mô tả, số lượng, đơn giá, số tiền; địa điểm giao hàng và nhận hàng; điều kiện thanh toán
- Hóa đơn thương mại có điều khoản Incoterms 2000
- Đơn giá, loại hàng, chất lượng đều trùng khớp với hợp đồng
- Hóa đơn thương mại không cần phải ký, tuy nhiên trên thực tế nhằm xuất trình cho cơ quan hải quan và lưu trữ chứng từ nên người xuất khẩu vẫn ký
2 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) là một chứng từ thương mại quốc tế quan trọng xác nhận rằng hàng hóa trong một lô hàng xuất khẩu cụ thể được lấy, sản xuất, chế tạo hoặc chế biến toàn bộ tại một quốc gia cụ thể Hay nói cách khác, bên xuất khẩu tuyên bố 'quốc tịch' của sản phẩm và cũng coi như tuyên bố để đáp ứng các yêu cầu của hải quan hoặc các bên thương mại liên quan
- CO được yêu cầu bởi hải quan, ngân hàng, các bên liên quan tư nhân và các bên nhập khẩu cho một số mục đích Hầu hết mọi quốc gia trên thế giới đều yêu cầu CO đối với thủ tục thông quan: khi xác định mức thuế sẽ được đánh
29 vào hàng hóa hoặc trong một số trường hợp, xác định liệu hàng hóa có thể được nhập khẩu hợp pháp hay không
Có hai loại CO có thể được phát hành:
- CO không ưu đãi - nước xuất xứ không đủ điều kiện để được hưởng bất kỳ ưu đãi thuế quan nào Đây là loại CO chính, còn được gọi là “CO thông thường”
- CO ưu đãi - hàng hóa được giảm thuế quan, theo FTA, hoặc miễn trừ khi chúng được xuất khẩu sang các quốc gia mở rộng các đặc quyền này (ví dụ: Liên minh Châu Âu)
- Đối với nhiều sản phẩm xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, việc sử dụng đúng
CO cho phép người mua ở nước ngoài nhập khẩu sản phẩm với mức thuế thấp hơn so với các nhà cung cấp quốc tế khác Một CO hiệu quả giúp sản phẩm của bạn tiết kiệm chi phí hơn cho người mua và dễ bán hơn
- Xét về mặt quản lý Nhà nước, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có một số vai trò liên quan đến chính sách chống phá giá, trợ giá, thống kê thương mại
& duy trì hệ thống hạn ngạch,.…
Tùy theo quy định của các nước khác nhau, hệ quy chiếu khác nhau mà CO sẽ phải đáp ứng các yêu cầu khác nhau Nhưng về cơ bản, CO phải có những nội dung sau đây:
- Tên, địa chỉ cụ thể của người nhập khẩu
- Tên, địa chỉ cụ thể của nước xuất khẩu
- Các thông tin vận tải cần thiết (phương tiện vận tải, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, dỡ hàng, )
- Các thông tin hàng hóa cần thiết (số lượng, trọng lượng tịnh, nhãn mác, )
- Xuất xứ của hàng hóa (nguồn gốc hoặc nơi khai thác)
- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
2.2 Phân tích Giấy chứng nhận xuất xứ trong bộ chứng từ
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1.Xe nâng Nissan đã qua sử dụng
Số lượng: 1 chiếc Đơn giá: 806.500 Yên Nhật/ 1 chiếc
3.Xe nâng Mitsubishi đã qua sử dụng Mẫu hàng: FD20
Số lượng: 1 chiếc Đơn giá: 386.500 Yên Nhật/1 chiếc Tổng giá: 386.500 Yên Nhật
2.Xe nâng Komatsu đã qua sử dụng
Số lượng: 1 chiếc Đơn giá: 676.500 Yên Nhật/ 1 chiếc
4.Xe nâng Mitsubishi đã qua sử dụng Mẫu hàng: FD15T
Số lượng: 1 chiếc Năm sản xuất: 2005 Đơn giá: 366.500 Yên Nhật/1 chiếc Tổng giá: 366.500 Yên Nhật
Chúng tôi xin cam kết rằng những hàng hóa đã đề cập ở trên có xuất xứ từ Nhật Bản
- Nhìn chung thì giấy chứng nhận xuất xứ đã có những thông tin cơ bản về hàng hóa, xuất xứ Tuy nhiên, nhiều thông tin khác vẫn chưa được đề cập đến như: loại mẫu CO; địa chỉ giao dịch và nước của đơn vị xuất khẩu hay người gửi hàng bao gồm tên giao dịch, số nhà, đường phố, tên nước; địa chỉ giao dịch và nước của đơn vị nhập khẩu hay người nhận hàng cũng bao gồm nội dung trên; tên phương tiện vận tải sử dụng để vận chuyển hàng hoá, thời gian giao hàng và tên cảng bốc, dỡ hàng; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
3 Giấy chứng nhận về chất lượng và số lượng (Certificate of Quality and Quantity)
- Giấy chứng nhận về chất lượng (Certificate of Quality) hay còn được gọi là giấy chứng nhận sản phẩm Sau khi sản phẩm đã vượt qua các bài kiểm tra tính năng và kiểm tra đảm bảo chất lượng và cũng đáp ứng các tiêu chí chất lượng được yêu cầu trong hợp đồng, sản phẩm sẽ được cấp giấy chứng nhận này Giấy chứng nhận về chất lượng có thể do nhà sản xuất tư cung cấp hoặc một bên thứ 3 đứng ra đảm bảo về chất lượng sản phẩm cấp Chứng từ này là không bắt buộc trong hồ sơ hải quan
- Phân loại giấy chứng nhận về chất lượng:
Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn (Chứng nhận tự nguyện): là loại chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn sản phẩm trong nước hoặc quốc tế và được thực hiện theo yêu cầu của tổ chức/cá nhân, thường là tự nguyện Trong một số trường hợp, nếu đối tác có yêu cầu thì sẽ trở thành giấy chứng nhận bắt buộc
Chứng nhận phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật (Chứng nhận bắt buộc): là loại chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm có đảm bảo được các quy chuẩn kỹ thuật được đề ra bởi các cơ quan quản lý Nhà nước
- Giấy chứng nhận về số lượng (Certificate of Quantity): là chứng từ ghi lại số lượng cụ thể của hàng hóa trong lần thực giao Chứng nhận này có thể do nhà sản xuất tự cung cấp hoặc một bên thứ 3 được thỏa thuận cấp Chứng từ này không bắt buộc trong hồ sơ hải quan
- Chứng minh hàng hóa đạt tiêu chuẩn so với các quy chuẩn trong nước cũng nhưu quốc tế
- Chứng minh số lượng hàng hóa đúng với số lượng đã thỏa thuận và ký kết trong hợp đồng
- Giúp cho khách hàng có niềm tin vào sản phẩm và bên bán/bên sản xuất
Giấy chứng nhận về chất lượng và số lượng sẽ có những nội dung cơ bản như sau:
- Số và ngày chứng từ
- Nội dung liên quan đến người mua, người bán, phương thức vận tải, điểm đến, điểm đi,
- Tiêu chí kiểm định hàng hóa
- Phương pháp kiểm định hàng hóa
- Thông số kết quả kiểm định
- Ngày kiểm định, nơi kiểm định
- Chữ ký bên kiểm định
3.2 Phân tích giấy chứng nhận về chất lượng và số lượng
Phân tích hình thức thanh toán trong hợp đồng
1.1 Phương thức chuyển tiền Đây là phương thức người mua khi nhận được thông tin giao hàng hay khi nhận được hàng, người mua sẽ lệnh cho ngân hàng phục vụ mình chuyển tiền cho người bán
Chuyển tiền có thể được thực hiện bằng thư (M/T – Mail Transfer), bằng điện (T/T – Telegraphic transfer)…
Thư tín dụng (Letter of Credit) là một bức thư do ngân hàng lập theo yêu cầu của nhà nhập khẩu sẽ cam kết trả một số tiền nhất định tại một thời điểm nhất định cho nhà xuất khẩu (người hưởng lợi) nếu nhà xuất khẩu này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản, điều kiện đã ghi trong thư tín dụng
1.2.2 Đặc điểm của giao dịch theo L/C
- Thư tín dụng là giao dịch kinh tế hai bên, chỉ giữa ngân hàng phát hành và nhà xuất khẩu, mọi chỉ thị, yêu cầu của nhà nhập khẩu do ngân hàng phát hành đại diện
- Thư tín dụng độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa: L/C thể hiện cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành cho người thụ hưởng khi người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp, nó hình thành trên cơ sở hợp đồng nhưng sau đó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này
- Thư tín dụng chỉ giao dịch bằng chứng từ và chỉ thanh toán căn cứ vào chứng từ: Các ngân hàng chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp theo yêu cầu của L/C hay không Khi chứng từ được xuất trình là phù hợp thì ngân hàng phát hành phải thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu
- Thư tín dụng yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C Bộ chứng từ phải tuân thủ chặt chẽ các điều khoản của L/C, bao gồm số loại, số lượng và nội dung của chúng
- Thư tín dụng là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro và đôi khi còn là công cụ từ chối thanh toán và lừa đảo: Từ bản chất của L/C là chỉ giao dịch bằng chứng từ và khi kiểm tra lại chỉ xem xét trên bề mặt chứng từ, vì vậy mà L/C có thể bị lạm dụng thành công cụ từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán và là công cụ để gian lận, lừa đảo
- Thư tín dụng hủy ngang (Revocable L/C)
Là một thư tín dụng mà sau khi được mở thì tổ chức nhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C Loại thư tín dụng này ít được sử dụng bởi vì L/C có thể hủy bỏ chỉ là một lời hứa không có cam kết đảm bảo một cách chắc chắn
- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
Là loại thư tín dụng mà sau khi được mở thì ngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu và tổ chức nhập khẩu sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của L/C nếu không có sự đồng ý của tổ chức xuất khẩu Loại L/C không hủy ngang đảm bảo quyền lợi cho bên xuất khẩu và hiện nay đang được sử dụng phổ biến Một điểm cần chú ý rằng nếu L/C không ghi là hủy hay không được hủy bỏ, thì nó đương nhiên được thừa nhận là không thể hủy bỏ (Điều 3 UCP 600-ICC 2006)
- Thư tín dụng trả ngay (L/C at sight)
Là loại thư tín dụng trong đó người xuất khẩu sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình các chứng từ phù hợp với điều khoản quy định trong Thư tín dụng
47 tại ngân hàng chỉ định thanh toán Trong trường hợp này người xuất khẩu sẽ ký phát hối phiếu trả ngay để yêu cầu thanh toán
- Thư tín dụng trả dần (Defered L/C)
Là loại thư tín dụng trong đó quy định việc trả tiền làm nhiều lần cho người bán sẽ được thực hiện sau 1 thời gian nhất định kể từ ngày giao hàng (date of B/L) hoặc ngày xuất trình chứng từ (presentation date) Theo L/C này, người bán giao hàng và xuất trình chứng từ như L/C quy định.Khi bộ chứng từ được
NH xác định là hợp lệ, NH sẽ chấp nhận thanh tóan và thực hiện việc trả tiền vào ngày đáo hạn như đã quy định, có thể trả 1 lần hoặc nhiều lần theo thỏa thuận
- Thư tín dụng trả chậm (Usance Payable L/C)
Là loại thư tín dụng quy định việc thanh toán diễn ra vào một ngày xác định chậm hơn so với ngày chứng từ được chuyển đến ngân hàng phát hành (ví dụ:
90 ngày) Người xuất khẩu cho người nhập khẩu thêm thời gian để thanh toán Tuy nhiên ngày thanh toán vẫn phải nằm trong thời hạn có hiệu lực của L/C
Do đó, L/C phải nêu rõ thời gian thanh toán
- Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)
Thư tín dụng dự phòng là một tín dụng chứng từ hay là dàn xếp tương tự, thể hiện nghĩa vụ của ngân hàng phát hành tới người thụ hưởng trong việc:
● Thanh toán lại khoản tiền mà người yêu cầu mở L/C dự phòng đã vay hoặc được ứng trước
● Thanh toán khoản nợ của người mở L/C dự phòng
● Bồi thường những thiệt hại do người mở L/C dự phòng không thực hiện nghĩa vụ của mình
Do đó L/C dự phòng được xem như là phương tiện thanh toán thứ yếu Sự khác nhau về L/C thương mại và L/C dự phòng là L/C thương mại hoạt động
48 trên cơ sở thực hiện hợp đồng của người bán Ngược lại, L/C dự phòng đảm bảo cho người thụ hưởng trong trường hợp nghĩa vụ không được thực hiện
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)
Thư tín dụng tuần hoàn là một cam kết từ phía ngân hàng phát hành phục hồi lại giá trị ban đầu của thư tín dụng sau khi nó đã được sử dụng Số lần phục hồi và khoảng thời gian còn hiệu lực phải được quy định trong L/C
- Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C)