Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án: Nội dung tham gia chủ yếu Sản phẩm chủ yếu đạt được Ghi chú* 1 Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung ương Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung ương - Thực hiện thự
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
Tên đề tài: Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1 sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ
em ở Việt Nam
Mã số: KC.10.33/06-10
Chủ nhiệm đề tài/dự án Cơ quan chủ trì đề tài/dự án
(ký tên) (ký tên và đóng dấu)
PGS.TS Lê Thị Luân PGS.TS Nguyễn Đăng Hiền
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
(ký tên) (ký tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)
9202
Hà Nội - 2012
Trang 2BỘ Y TẾ
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU SẢN
XUẤT VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2012.
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1 sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em ở Việt Nam
Mã số đề tài: KC10.33/06-10
Thuộc: Chương trình “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ phục
vụ bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng”, mã số KC10/06-10
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Lê Thị Luân
Ngày, tháng, năm sinh: 17/5/1962 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính Chức vụ: Phó Giám đốc Điện thoại:Tổ chức:39713049 Nhà riêng:38628528 Mobile:0904001727
Fax: 438213203 E-mail:luanpolyvac@gmail.com hoặcpoliovac@fpt.vn
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Nghiên cứu Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y tế
Địa chỉ tổ chức: 135 Lò Đúc, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Phòng 303 Khu tập thể Viện kiểm sát 622/11
Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Trang 3E-mail: poliovac@fpt.vn hoặc duansoi@fpt.vn
Website: polyvac.com.vn
Địa chỉ: 135 Lò Đúc, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Đăng Hiền
Số tài khoản: 93101186
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Trung tâm Nghiên cứu Sản xuất Vắc xin
và Sinh phẩm Y tế
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 8/ năm 2009 đến tháng 12/ năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 8/năm 2009 đến tháng 12/năm 2010
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
Trang 4c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
- Lý do thay đổi (nếu có):
+ Chuyển trả ngân sách nhà nước: 89 tr.đ
+ Chuyển một phần kinh phí mua vắc xin Rotarix của Bỉ sang thanh toán tiền công sản xuất giả dược Placebo: 61 tr.đ
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê
duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ
chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
Trang 5kế hoạch năm 2009-2010
2 Ngày 23/6/2009
Biên bản mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài KHCN cấp nhà nước
3 Ngày 30/6/2009 Biên bản họp Hội đồng
KH&CN đánh giá hồ sơ đăng
ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài KHCN cấp nhà nước
và nâng cao sức khỏe cộng đồng”, mã số KC.10/06-10
và nâng cao sức khỏe cộng đồng”
Trang 6Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm
Quyết định phê duyệt kinh phí
03 đề tài bắt đầu thực hiện năm 2009-2010 thuộc Chương trình
”Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng”, mã số KC.10/06-10
9 Văn bản số
239/TTVX ngày
10/11/2009
Xin điều chỉnh NVL thực hiện
đề tài TNLS vắc xin Rota
10 Văn bản số
216/QĐ-TTVX
ngày 21/10/2009
Quyết định thành lập Tổ giám sát thử nghiệm lâm sàng vắc xin Rotavin-M1 giai đoạn II Trung tâm Nghiên cứu Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y
Quyết định về việc phê duyệt
kế hoạch đấu thầu mua vật tư cho đề tài KC.10.33/06-10 thuộc Chương trình ”Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng”, mã số KC.10/06-
10
14 Văn bản số Quyết định phê duyệt hồ sơ
Trang 7252/QĐ-TTVX
ngày 4/12/2009
mời chào hàng cạnh tranh gói thầu “Mua sắm nguyên vật liệu cho thử nghiệm lâm sàng”
15 Ngày 7/12/2009 Báo cáo định kỳ tình hình thực
hiện đề tài/dự án (Kỳ I)
16 Ngày 10/12/2009 Báo cáo định kỳ tình hình thực
hiện đề tài/dự án (Kỳ I)
17 Tháng 12/2009 Bảng kê và chi thanh toán cho
các sản phẩm/nội dung công việc đã hoàn thành đề tài
”Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1 sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em ở Việt Nam”, mã số KC.10.33/06-10
18 Ngày 16/12/2009 Biên bản kiểm tra định kỳ tình
hình thực hiện đề tài, dự án thuộc chương trình
19 Ngày 16/12/2009 Bản xác nhận khối lượng công
việc và các sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ báo cáo
21 Ngày 26/12/2009 Bản xác nhận (bổ sung) khối
lượng công việc và các sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ báo cáo
Trang 8339/QĐ-BKHCN
ngày 17/3/2010
kế hoạch đấu thầu mua vắc xin
đề tài KC.10.33/06-10 thuộc Chương trình ”Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe cộng đồng”
27 Ngày 19/8/2010 Bản kê và chi thanh toán cho
các sản phẩm/nội dung công việc đã hoàn thành
28 Ngày 25/8/2010 Biên bản kiểm tra định kỳ tình
hình thực hiện đề tài, dự án thuộc chương trình
29 Ngày 1/9/2010 Bản xác nhận khối lượng công
việc và các sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ báo cáo đề tài
”Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1 sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em ở Việt Nam”, mã số KC.10.33/06-10
30 Ngày 16/12/2010 Bản xác nhận khối lượng công
việc và các sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ báo cáo đề tài
”Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1 sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em ở Việt Nam”, mã số KC.10.33/06-10
Trang 931 Số
265/QĐ-TTVX ngày
9/12/2010
Quyết định về việc thành lập Hội đồng đánh giá cơ sở đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước ”Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1 sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em ở Việt Nam”, mã số KC.10.33/06-10
32 Ngày 14/12/2010 Biên bản đánh giá cấp cơ sở
kết quả đề tài KHCN cấp nhà nước
34 Ngày 5/1/2010 Bản xác nhận bổ sung khối
lượng công việc và các sản phẩm đã hoàn thành trng kỳ báo cáo đề tài ”Đánh giá tính
an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1 sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em ở Việt Nam”, mã số KC.10.33/06-10
35 Ngày 9/1/2011 Bảng kê và chi thanh toán cho
các sản phẩm/nội dung công việc đã hoàn thành đề tài
”Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1 sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em ở Việt Nam”, mã số KC.10.33/06-10
36 Số 346/QĐ- Quyết định thành lập Hội đồng
Trang 10BKHCN ngày
25/2/2011
khoa học công nghệ cấp Nhà nước và Tổ chuyên gia đánh giá nghiệm thu đề tài”Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1 sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em ở Việt Nam”, mã số KC.10.33/06-10
37 Ngày 23/3/2011 Biên bản đánh giá kết quả đề
Trang 114 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Viện Vệ
Sinh Dịch Tễ
Trung ương
Viện Vệ Sinh Dịch
Tễ Trung ương
- Thực hiện thực địa lâm sàng vắc xin Rotavin-M1 theo đúng đề cương được Hội đồng đạo đức Bộ
Y tế phê chuẩn
- Tổ chức và điều phối các hoạt động liên quan đến đề tài Chỉ đạo và giám sát các hoạt động và đảm bảo chất lượng của nghiên cứu về các mặt kinh phí, thời gian, chất lượng của số liệu thu thập được…vv
- Làm các xét nghiệm huyết thanh học đánh giá đáp ứng miễn dịch của vắc xin
Báo cáo kết quả thử nghiệm lâm sàng vắc xin Rotavin-M1
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 125 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Lê Thị Luân Lê Thị Luân Sản xuất vắc
xin M1 cho thực địa lâm sàng, giám sát viên TĐLS
Rotavin Vắc xin Rotavin-M1
- Placebo
2 Nguyễn Đăng
Hiền
Nguyễn Đăng Hiền
Giám sát thực địa lâm sàng
Kết qủa giám sát thực đia lâm
3 Đặng Đức Anh Đặng Đức Anh Thực địa lâm
sàng 3 giai đoạn
Báo cáo kết quả giám sát thực địa lâm sàng 3 giai đoạn
4 Nguyễn Thúy
Hường
Nguyễn Thúy Hường
Đảm bảo chất lượng vắc xin thực địa lâm sàng, giám sát viên TĐLS
Kết quả đảm bảo chất lượng vắc xin cho thực địa lâm sàng
5 Trần Thị Bích
Hạnh
Trần Thị Bích Hạnh
Kiểm định vắc xin Rotavin-M1 cho thực địa lâm sàng, giám sát viên TĐLS
Kết quả kiểm định chất lượng vắc xin Rotavin-M1
Trang 136 Nguyễn Thị
Hải Thanh
Nguyễn Thị Hải Thanh
Thư ký đề tài, giám sát viên TĐLS
Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác,
số đoàn, số lượng người tham
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
1 Hội thảo tổng kết thực địa lâm
sàng giai đoạn I (12/2009) tại
Hà Nội Kinh phí thực hiện:
15 triệu đồng
Hội thảo tổng kết thực địa lâm sàng giai đoạn I
tổ chức ngày 19/10/2009 tại Hà Nội với kinh phí
12 triệu đồng
2 Hội thảo tổng kết thực địa lâm
sàng giai đoạn II (5/2010) tại
Hà Nội Kinh phí thực hiện:
15 triệu đồng
Hội thảo tổng kết thực địa lâm sàng giai đoạn II
tổ chức ngày 19/4/2010 tại Hà Nội với kinh phí
11 triệu đồng
3 Hội thảo tổng kết thực địa lâm
sàng giai đoạn III (10/2010)
tại Hà Nội Kinh phí thực
hiện: 18,34 triệu đồng
Hội thảo tổng kết thực địa lâm sàng giai đoạn I
tổ chức tháng 12/2010 tại
Hà Nội với kinh phí 18,34 triệu đồng
- Lý do thay đổi (nếu có):
Chuyển vào kinh phí tiết kiệm 3 triệu cho cơ quan lấy từ kinh phí “Hội
thảo tổng kết thực địa lâm sàng giai đoạn I tổ chức ngày 19.10.2009 tại Hà Nội”
Chuyển vào kinh phí tiết kiệm 4 triệu cho cơ quan lấy từ kinh phí “Hội
thảo tổng kết thực địa lâm sàng giai đoạn II tổ chức ngày 9.4.2010 tại Hà Nội”
Trang 148 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra
khảo sát trong nước và nước ngoài)
hoạch
Thực tế đạt được
Người,
cơ quan thực hiện
Nội dung 1:
- Sản xuất 5.000 liều Vắc xin
Rotavin-M1 loạt 03R2009
8/2009
Nghiên cứu Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y tế (POLYVAC)
1
- Kiểm định chất lượng vắc
xin Rotavin-M1 loạt 03R2009
9/2009
9/2009
8/2009-Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin
và Sinh phẩm
2 Nội dung 2: Đánh giá tính an
toàn và tính sinh miễn dịch
của vắc xin Rotavin-M1 do
POLYVAC sản xuất giai đoạn
I, II và III;
2.1
Công việc 1: Khảo sát địa
ViệnVệ Sinh Dịch tễ Trung ương, Trung tâm y
tế Dự phòng Tỉnh Phú Thọ
2.2 Công việc 2: Xây dựng kế
Trang 152.3
Công việc 3: Tập huấn cho
2.4 Công việc 4: Tuyển chọn đối
tượng, tổ chức uống vắc xin,
lấy máu, theo dõi an toàn, xét
nghiệm mẫu máu giai đoạn 1
8/2009 10/2009
8/2009 10/2009 -nt-
-2.5 Công việc 5: Tuyển chọn đối
tượng, tổ chức uống vắc xin,
lấy máu, theo dõi an toàn, xét
nghiệm mẫu máu giai đoạn II
9/2010- 2-2010
9/2010- 2-2010 -nt-
2.6 Công việc 6: Tuyển chọn đối
tượng, tổ chức uống vắc xin,
lấy máu, theo dõi an toàn, xét
nghiệm mẫu máu giai đoạn III
tại Phú Thọ
10/2009 9/2010
10/2009 9/2010 -nt-
-2.7 Công việc 7: Tuyển chọn đối
tượng, tổ chức uống vắc xin,
lấy máu, theo dõi an toàn, xét
nghiệm mẫu máu giai đoạn III
tại Thái Bình
10/2009 9/2010
10/2009 9/2010
-ViệnVệ Sinh Dịch tễ Trung ương, Trung tâm Y
tế Dự phòng tỉnh Thái Bình
2.8 - Giám sát các giai đoạn thực
địa lâm sàng vắc xin
Rotavin-M1 trên thực địa lâm sàng
Từ 12/2010
Từ 12/2010
8/2009-Trung tâm Nghiên cứu Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y tế và
Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ
2.9 - Nhập số liệu nghiên cứu 10/2009;
2/2010;
10/2009;
2/2010;
Viện Vệ Sinh Dịch tễ
Trang 1610/2009-Trung tâm Nghiên cứu Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y tế
11/2010
10/2009 nt-
5 Nội dung 5: Tổng hợp số liệu,
phân tích số liệu, viết báo
10-11/2010
nghiệm thu cấp nhà nước
12/2010
- Lý do thay đổi (nếu có):
- Lý do thay đổi (nếu có): Chuyển địa điểm thử nghiệm lâm sàng tại Nha Trang, Khánh Hòa sang Thái Bình do điều kiện kinh phí hạn hẹp được hội đồng đạo đức phê chuẩn
+ Trong thực địa lâm sàng giai đoạn III, sử dụng giả dược (placebo) làm mẫu vắc xin đối chứng thay thế vắc xin Rotarix- Bỉ do vắc xin này tạm ngừng cấp phép theo khuyến cáo của WHO
Trang 17III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Báo cáo phân tích gồm:
1.1 Báo cáo tính an toàn và
tính sinh miễn dịch của
Trang 18và tính sinh miễn dịch
giữa vắc xin Rotavin-M1
và vắc xin Rotarix của
Số lượng, nơi công bố (Tạp chí, nhà xuất bản)
1 Bài báo khoa
Cấp đào tạo, Chuyên
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
2 Tiến sỹ 0 2
- 1 NCS đã nhận bằng 12/2010;
- 1 NCS đang thực hiện
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
Trang 19e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Kết quả
sơ bộ
1
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Đề tài tạo ra sản phẩm sinh học đặc biệt có khả năng phòng bệnh tiêu chảy cấp cho trẻ em Việt Nam, góp phần vào mục đích chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Tạo ra một dây chuyền công nghệ mới với những trang thiết bị và cán bộ khoa học công nghệ vắc xin cập nhật quốc tế, tạo công ăn việc làm cho cán bộ khoa học cũng như nâng cao đời sống cho cán bộ khoa học tại nơi áp dụng kết quả nghiên cứu
Chứng minh vắcxin Rotavin-M1 an toàn và đáp ứng miễn dịch, chứng minh qui trình công nghệ sản xuất và kiểm định vắcxin rota đạt chất lượng tốt tương đương với công nghệ ngoại
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
+ Hiệu quả về kinh tế: Theo nghiên cứu tại các nước Châu Á nếu không
có chương trình vắc xin phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em thì ước tính 171.000 trẻ
em Châu Á sẽ bị tử vong do virut Rota, 1,9 triệu trẻ em sẽ phải nhập viện do tiêu chảy cấp và 13,5 triệu trẻ em phải điều trị trong vòng 5 năm tới Chi phí y tế liên quan đến sự kiện này lên tới 191 triệu đô la Mỹ; Tuy nhiên gánh nặng này còn
tăng cao hơn với tổng kết giá chi phí xã hội như mất sản lượng (Mỹ: Projected
Cost-effectiveness of Rotavirus Vaccination for Children in Asia JID 2005:192 suppl 1: 133-145) Tại nước ta vắc xin Rota đáp ứng cho trẻ em về phòng ngừa bệnh tiêu chảy mùa Đông và tiêu chảy do virut Rota, bảo đảm chăm sóc sức khoẻ trẻ em Cung cấp sản phẩm với chất lượng an toàn và giá thành hạ so với phải nhập ở nước ngoài Đồng thời giải quyết được công ăn việc làm cho một lực lượng đông đảo sinh viên đã tốt nghiệp nhưng chưa có việc làm Tạo cơ sở gắn
Trang 20kết thường xuyên công tác nghiên cứu, đào tạo, sản xuất có sự phối hợp hỗ trợ nhau để đạt hiệu quả cao Các nhà khoa học sẽ tham gia sản xuất để nâng cao năng lực kỹ thuật chuyên môn, kết hợp tốt hơn lý thuyết với thực hành Một phần cơ sở kỹ thuật của dự án sẽ phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực chuyên môn qua việc khai thác cung một số trang thiết bị hiện đại Phần lợi tức nhà nước cho phép đầu tư trở lại các bộ phận nghiên cứu sẽ góp phần tăng cường điều kiện kỹ thuật, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học tiếp theo
+ Hiệu quả về xã hội: Đề tài này sẽ tận dụng được một số trang thiết bị sẵn có
và một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật thành thạo đã làm vắc xin Bại liệt của nước ta Ngoài ra, nó còn tạo ra được sản phẩm mới phục vụ phòng bệnh cho cộng đồng và có thêm nhiều chỗ làm mới Thực hiện đúng chủ trương phát huy nội lực của Đảng đề ra Đây là một đề tài khoa học nhằm phục vụ sức khoẻ nhân dân, đáp ứng mục tiêu chăm sóc sức khoẻ ban đầu của Đảng và Nhà nước đã đề
ra, làm cho trẻ em Việt Nam có đủ điều kiện phát triển về thể chất và tinh thần Dân tộc ta sẽ có những thế hệ công dân khoẻ mạnh để xây dựng đất nước ta giàu mạnh, sánh kịp với bạn bè năm châu Các bậc cha mẹ có điều kiện lao động làm việc, tạo ra nhiều của cải cho bản thân và cho xã hội
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
10/12/2009
- Sản xuất được 5.684 liều vắc xin Rotavin-M1
và được Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm Y tế phê chuẩn -Báo cáo tính an toàn của vắc xin Rotavin-M1 do POLYVAC sản xuất trên thực địa lâm sàng (giai đoạn I)
- Đề tài hoàn thành đúng tiến đội với khối lượng
Trang 21công việc đạt và vượt mức theo quy định
- Thực hiện chi theo đúng quy định ban hành
19/8/2010
- Sản xuất Placebo cho thực địa lâm sàng giai đoạn III
- Báo cáo tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1 do POLYVAC sản xuất trên thực địa lâm sàng (giai đoạn II)
- Xác định liều và lịch sử dụng
-So sánh vắc xin M1 và vắc xin Rotarix (Bỉ) (giai đoạn II)
Rotavin Đề tài hoàn thành đúng tiến đội với khối lượng công việc đạt và vượt mức theo quy định
- Thực hiện chi theo đúng quy định ban hành
25/8/2010
- Thực hiện theo đúng tiến độ đề tài
- Kinh phí giải ngân còn chậm
13/12/2010
- Đề tài thực hiện đúng tiến độ đề ra, nội dung đúng tiến độ;
- Sau khi nghiệm thu đề tài cấp nhà nước, Đề nghị Ban Chủ nhiệm Chương
Trang 22trình xây dựng Bản xác nhận khối lượng sản phẩm và công việc hoàn thành trước ngày 18/12/2010;
- Đề atif căn cứ vào các sản phẩm và công việc đã hoàn thành thfnh lập Bảng kê kinh phí thanh toán gửi về VPCCT trước ngày 25/12/2010 để thanh toán với kho bạc Nhà nước Tp Hà Nội
III Nghiệm thu cơ sở
1 Nghiệm thu cơ sở giai đoạn
I tại Viện Vệ Sinh Dịch tễ
Trung ương
19/10/2009 - Đủ điều kiện nghiệm thu
giai đoạn I cấp bộ và đề xuất nghiên cứu thử nghiệm giai đoạn II
1.1 Nghiệm thu giai đoạn I Hội
đồng đạo đức Bộ y tế
21/10/2009 - Cơ quan chủ trì đề tài đã
tuân thủ các nội dung theo đề cương nghiên cứu
đã được phê duyệt;
- Chấp nhận báo cáo kết quả đánh giá tính an toàn của vắc xin Rotavin-M1 sống, uống phòng bệnh tiêu chảy ở giai đoạn I Đồng ý cho tiếp tục triển khai nghiên cứu ở giai đoạn II
2 Nghiệm thu giai đoạn II cấp
cơ sở tại Viện Vệ Sinh Dịch
tễ Trung ương
9/4/2010 - Hội đồng đánh giá cấp
cơ sở đã đánh giá kết quả nghiên cứu thử nghiệm vắc xin của đề tài ở mức
Trang 23đủ điều kiện nghiệm thu giai đoạn II cấp Bộ
2.1 Nghiệm thu giai đoạn II Hội
đồng đạo đức Bộ y tế
19/4/2010 -Cơ quan chủ trì đã tuân
thủ các nội dung theo đề cương nghiên cứu đã phê duyệt;
- Đồng ý cho phép ung placebo ở nhóm chứng thay thế vắc xin Rotarix trong trường hợp vắc xin Rotarix chưa được phép lưu hành trở lại ở Việt Nam nhưng cần cung cấp thông tin đầy đủ cho gia đình đối tượng nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu cần ngẫu nhiên, mù đôi
- Đồng ý với đề xuất thay đổi địa điểm nghiên cứu giai đoạn III là tỉnh Thái Bình thay cho tỉnh Khánh Hòa;
- Cỡ mẫu nghiên cứu và thời gian nghiên cứu ở giai đoạn III tuân thủ theo
đề cương đã được phê duyệt (tổng số 800 đối tượng )
3 Nghiệm thu giai đoạn III cấp
cơ sở tại Viện Vệ Sinh Dịch
tễ Trung ương
20/1/2011 - Hội đồng đánh giá cấp
cơ sở đã đánh giá kết quả nghiên cứu thử nghiệm
Trang 24vắc xin của đề tài ở mức:
Đủ điều kiện nghiệm thu cấp Bộ
3.1 Nghiệm thu giai đoạn III
có kết quả Hội đồng sẽ nghiệm thu toàn bộ đề tài
- Đề nghị Chủ nhiệm đề tài sửa chữa, bổ sung cá nội dung được yêu cầu theo ý kiến đóng gói của Hội đồng để hoàn thiện báo cáo
3.2 Nghiệm thu giai đoạn III
Hội đồng đạo đức Bộ y tế
(tính an toàn và tính sinh
miễn dịch của vắc xin
Rotavin-M1 sau một năm
kết thúc đề tài)
12/1/2012 -Nghiên cứu thực hiện
đầy đủ, tuân thủ các quy định và hướng dẫn thực hành lâm sàng tốt
- Nội dung và kết quả của nghiên cứu phù hợp với yêu cầu của việc thực hiện đề tài
-Kết quả nghiên cứu đảm bảo khoa học và khách quan: đã chứng minh được độ an toàn của sản phẩm; tỷ lệ chuyển đối kháng thể IgA của nhóm uống vắc xin và 80,6% ở thời điểm sau 1 tháng uống liều 2 Trong khi đó
ở nhóm uống giả dược tỷ
lệ này là 13,9% tương ứng với trẻ nhiễm vi rút
tự nhiên Sau một năm, tỷ
lệ chuyển đổi kháng thể ở
Trang 25nhóm uống vắc xin là 73,8% ở Thái Bình và 76,5% ở Phú Thọ, trong khi tỷ lệ này ở nhóm uống giả dược cũng đạt gần 50%
- Tỷ lệ trẻ có đáp ứng kháng thể IgG sau khi uống văc xin đạt từ 72,8-85,3% Hiệu giá kháng thể trung bình nhân IgG tăng 1,4 lần so với trước khi uống vắc xin, trong khi đó hiệu giá này giảm 7,6-8,7 lần ở nhóm uống giả dược Sau 1 năm uống liều 1 ở nhóm giả dược, IgG giảm 7 lần, trong khi đó IgG-GMT của nhóm uống vắc xin không thay đổi
- Cần bổ sung: Đơn vị đo lường của hiệu giá kháng thể, thêm báo cáo các phản ứng bất lợi nghiêm trọng (SAE)
IV Nghiệm thu nhà nước
1 Nghiệm thu cơ sở (tại Trung
tâm Nghiên cứu Sản xuất
Vắc xin và Sinh phẩm Y tế)
Ngày 14/12/2010
- Cần sửa chữa lỗi chính
tả và lỗi đánh máy, bổ sung đầy đủ và chi tiết phần kế luận, một số hình ảnh và bản biểu cần bổ sung và chú thích, nhận xét
-Bổ sung một số chữ viết tắt
Phần mục tiêu: mục tiêu 1 nên sửa Cung ứng (cung cấp) vắc xin thành phẩm cho TNLS Mục tiêu 3:
Trang 26cần bổ sung rõ nghiên cứu về liều và lịch tiêm
- Cần có lý giải chi tiết trong phần tóm tắt kết quả nghiên cứu ở trang 11
- Bổ sung phần kế luận cho đầy đủ và rõ ràng
- Đủ điều kiện đánh giá kết quả đề tài ở cấp nhà nước
2 Nghiệm thu cấp Nhà nước Ngày
23/3/2011
-Hội đồng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và công nhận kế quả đánh giá đề tài
- Đề nghị chủ nhiệm đề tài sửa chữa bản báo cáo tổng hợp theo góp ý của
cá thành viên hội đồng nghiệm thu cấp nhà nước
Trang 27Mục lục
Chữ viết tắt trong báo cáo Danh mục các hình Danh mục các bảng ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Virut rota 3 1.1.1 Khả năng gây bệnh cho trẻ em 5 1.1.2 Khả năng gây bệnh cho người lớn 5 1.1.3 Phương thức lây truyền 5 1.1.4 Dự phòng 6 1.1.5 Điều trị 6 1.2 Tình hình vắc xin Rota trên thế giới 6 1.2.1.Vắc xin đơn giá 6 1.2.2 Vắc xin đa giá 7 1.2.3 Hướng phát triển vắc xin khác 8 1.3 Các giai đoạn thử nghiệm 9 1.3.1 Giai đoạn tiền lâm sàng 10 1.3.2 Giai đoạn 0 13 1.3.3 Giai đoạn I 14 1.3.4 Giai đoạn II 15 1.3.5 Giai đoạn III 16 1.3.6 Giai đoạn IV 16 1.4 Các vấn đề trong giai đoạn thử nghiệm vắc xin trên người 17 1.4.1 Đề cương nghiên cứu 18 1.4.2 Lựa chọn đối tượng tình nguyện tham gia nghiên cứu 20 1.4.3 Phân nhóm 21 1.4.4 Giai đoạn giám sát 22
Trang 281.4.5 Các nghiên cứu sau khi vắc xin được cấp giấy phép 24 1.4.6 Các phương pháp nghiên cứu đánh giá sau khi vắc xin được phê duyệt 25 1.5 Tình hình phát triển vắc xin phòng bệnh do virut rota 28 1.5.1 Vắc xin được cấp phép trên thế giới 28 1.5.1.1 Vắc xin virut rota tái tổ hợp WC3 (RotaTeq) 28
1.5.1.2 Vắc xin virut rota người Rotarix 29
1.5.2 Vắc xin Rotavin-M1 tại Việt nam 29
CHƯƠNG II .34 SẢN XUẤT VẮC XIN ROTAVIN-M1 VÀ GIẢ DƯỢC (PLACEBO) 34
2.1 Nguyên vật liệu 34 2.2 Phương pháp pha vắc xin, giả dược 34 2.2.1 Pha vắc xin : 106,0 ffu/ml 34 2.2.2 Pha giả dược (placebo) 34 2.3 Kết quả sản xuất và kiểm định 34 2.3.1 Kết quả kiểm định vắc xin Rotavin-M1 34 2.3.2 Kết quả sản xuất giả dược (Placebo) 35
CHƯƠNG III 36 NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG (GIAI ĐOẠN I) 36
3.1 Đối tượng, vật liệu và phương pháp nghiên cứu 37 3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 37 3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 37 3.1.3 Vật liệu nghiên cứu 37 3.1.4 Quản lý và bảo quản vắc xin 38 3.1.5 Kiểm định chất lượng vắc xin 39 3.1.6 Vật liệu thu thập thông tin nghiên cứu 39 3.2 Phương pháp nghiên cứu (GIAI ĐOẠN I) 40 3.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng 40 3.2.1.1 Tiêu chuẩn tuyển chọn và loại trừ khi cho uống liều 1 40 3.2.1.2 Tiêu chuẩn tuyển chọn và loại trừ khi cho uống liều 2 41
Trang 293.2.2 Phương pháp nghiên cứu 42 3.2.2.1 Cỡ mẫu 42 3.2.2.2 Phân nhóm đối tượng 42 3.2.2.3 Phương pháp đánh giá tính an toàn của vắc xin thử nghiệm 43 3.3 Kết quả và bàn luận 47 3.3.1 Các đặc điểm nhân khẩu học của người tình nguyện 47 3.3.2 Kết quả sàng lọc và điều tra huyết thanh 48 3.3.3 Những triệu chứng lâm sàng đáng chú ý sau mỗi liều vắc xin 49 3.3.4 Tình trạng đào thải virut rota trong phân sau khi uống vắc xin 51 3.3.5 Các chỉ số máu và men gan sau khi uống 2 liều vắc xin Rotavin - M1 52
CHƯƠNG IV 55 NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG (GIAI ĐOẠN II) 55
4.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 56 4.1.1 Đối tượng nghiên cứu 56 4.1.2 Phương pháp nghiên cứu 56 4.1.2.1 Thời gian 56 4.1.2.2 Địa điểm 57 4.2 Vật liệu nghiên cứu 57 4.2.1 Dụng cụ uống vắc xin, lấy máu, xét nghiệm máu, lấy mẫu phân, xét nghiệm phân 57 4.2.2 Vắc xin thử nghiệm 57 4.2.3 Quản lý và bảo quản vắc xin 58 4.2.4 Kiểm định chất lượng vắc xin 59 4.2.5 Vật liệu thu thập thông tin nghiên cứu 59 4.3 Phương pháp nghiên cứu 60 4.3.1 Tiêu chuẩn tuyển chọn và loại trừ khi cho uống liều 1 60 4.3.2 Tiêu chuẩn tuyển chọn và loại trừ khi cho uống liều 2 61 4.3.3 Tiêu chuẩn tuyển chọn và loại trừ khi cho uống liều 3 62 4.3.4 Công việc cần làm nếu thay đổi các tiêu chí lựa chọn/loại trừ trong quá trình nghiên cứu 62
Trang 304.3.5 Phương pháp đánh giá tính an toàn và đáp ứng miễn dịch của vắc xin thử nghiệm 63 4.3.6 Chỉ tiêu nghiên cứu 65 4.3.7 Kỹ thuật nghiên cứu 67 4.3.8 Quy trình tiến hành nghiên cứu 68 4.3.9 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 71 4.3.10 Quản lý và xử lý số liệu 72 4.4 Kết quả nghiên cứu 72 4.4.1 Các đặc điểm nhân khẩu học của trẻ ở các nhóm nghiên cứu 72 4.4.2 Kết quả sàng lọc và điều tra huyết thanh trước khi uống 73 4.4.3 Những triệu chứng lâm sàng đáng chú ý sau mỗi liều vắc xin 77 4.4.4 Tình trạng thải RV trong phân sau khi uống vắc xin 85 4.4.4.1 Genotyp của chủng virus trong phân trẻ uống vắc xin 85 4.4.4.2.Tỷ lệ trẻ đào thải virus sau mỗi liều vắc xin ở các nhóm nghiên cứu 88 4.4.4.3 Tỷ lệ trẻ tiêu chảy trong thời gian theo dõi 91 4.4.4.4 Tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin 93 4.4.4.5 Đáp ứng kháng thể 1 năm sau khi uống vắc xin – So sánh giữa Rotavin-M1 và Rotarix 98 4.5 Kết luận 99 4.6 Kiến nghị 100
CHƯƠNG V 102 NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG (GIAI ĐOẠN III) 102
5.1 Đối tượng nghiên cứu 103 5.2 Vật liệu nghiên cứu 105 5.3 Phương pháp nghiên cứu 105 5.4 Kết quả 106 5.4.1 Tính an toàn của vắc xin Rotavin-M1 106 5.4.1.1 Số lượng trẻ tham gia nghiên cứu tại hai địa điểm và những đặc điểm nhân chủng học của trẻ 106
Trang 315.4.1.2.Các triệu chứng không mong muốn sau mỗi liều vắc xin/giả dược của tất cả những trẻ đã uống ít nhất 1 liều vắc xin 109 5.4.2 Đáp ứng miễn dịch ở trẻ tham gia nghiên cứu 124 5.4.2.1 Hiệu giá kháng thể trước khi uống vắc xin 124 5.4.2.2 Kết quả chuyển đổi huyết thanh sau 1 tháng uống liều 2 127 5.4.2.3 Hiệu giá kháng thể sau khi uống vắc xin/giả dược (M2) 128 5.4.2.4 Phân bố hiệu giá kháng thể IgA trong thử nghiệm lâm sàng 134 5.5 Kết luận nghiên cứu lâm sàng giai đoạn III 145 5.5.1 Về an toàn 145 5.5.2 Về đáp ứng miễn dịch 145
CHƯƠNG VI BÀN LUẬN 147
KẾT LUẬN 159 KIẾN NGHỊ 160 TÀI LIỆU THAM KHẢO 161
Trang 32Chữ viết tắt trong báo cáo
CDC: Center Dease Control
FFU: Fluorescent focus unit: đơn vị huỳnh quang
Genotype G: Glycoprotein : Typ G
Genotype P: Proteaza: Typ P
GMT: Trung bình nhân
IgA:Imuno Globulin A
IgG:Imuno globulin G
NIHE: Viện vệ sinh Dịch tễ Trung ương
OD: Optical Density (Mật độ quang)
POLYVAC: Center for Reasearch and Production of Vaccines and Biologicals- (Trung tâm Nghiên cứu, sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm y tế)
RT-PCR: Reverse Transcription polymerase chain reaction (Phản ứng chuỗi polymeraza sao chép ngược)
Trang 33Danh mục các hình
Hình 1.1 Giám sát sự phân bố các chủng RV trên toàn cầu [14] 4 Hình 1.2 Tóm tắt qui trình phát triển một loại thuốc mới 10 Hình 1.3 Tóm tắt các giai đoạn thử nghiệm vắc xin 18 Hình 1.4 Sơ đồ thử nghiệm lâm sàng vắc xin ngẫu nhiên, có đối chứng 21 Hình 1.5 Hình minh họa thành phần vắc xin RotaTeq của Merck 28 Hình 1.6 Vắc xin Rotarix của GlaxoSmithKline 29 Hình 1.7 Hình ảnh hạt vi rút Rota G1P[8] dưới kính hiển vi điện tử 30 Hình 1.8 Hình ảnh nhận dạng chủng G1P[8] 31 Hình 3.1 Sơ đồ tuyển chọn và phân nhóm đối tượng giai đoạn 1 (nhóm A) 42 Hình 3.2 Sơ đồ uống vắc xin và lấy máu theo dõi an toàn giai đoạn 1 43 Hình 3.3 So sánh chỉ số men gan trung bình trước khi uống và sau mỗi liều vắc xin 54 Hình 4.1 Sơ đồ tuyển chọn và phân nhóm đối tượng giai đoạn 2 56 Hình 4.2 Sơ đồ uống vắc xin và lấy mẫu xét nghiệm giai đoạn 2 (nhóm C, E và N) 63 Hình 4.3 Sơ đồ uống vắc xin và lấy mẫu xét nghiệm giai đoạn 2 (nhóm B và R) 64 Hình 4.4.Chỉ số hồng cầu ở trẻ truớc và sau khi uống vắc xin ở các nhóm khác nhau 75 Hình 4.5 Chỉ số bạch cầu ở trẻ trước và sau khi uống vắc xin 75 Hình 4.6 Chỉ số tiều cầu ở trẻ trước và sau khi uống vắc xin 75 Hình 4.7 Nồng độ SGOT trước và sau khi uống vắc xin 76 Hình 4.8 Nồng độ SGPT ở trẻ trước và sau khi uống vắc xin 76 Hình 4.9 Nồng độ urê trong huyết thanh trẻ truớc và sau khi uống vắc xin 77 Hình 4.10 Tỷ lệ trẻ có các biểu hiện không mong muốn trong vòng 7 ngày sau liều 1 ở các nhóm nghiên cứu 78 Hình 4.11 So sánh tỷ lệ trẻ ở các nhóm có phản ứng không mong muốn từ ngày thứ 8 đến ngày 30 sau liều 1 79 Hình 4.12 Tỷ lệ trẻ có triệu chứng không mong muốn trong vòng 1-7 ngày sau khi uống liều 2 81 Hình 4.13.Tỷ lệ trẻ có triệu chứng không mong muốn từ ngày 8-30 sau khi uống liều 2 82 Hình 4.14 Tỷ lệ trẻ có các triệu chứng không mong muốn trong vòng 7 ngày sau liều 3 83
Trang 34Hình 4.15 Tỷ lệ trẻ có triệu chứng không mong muốn trong vòng 8-30 ngày sau liều 3 84 Hình 4.16 Xác định genotype G và P của các mẫu phân từ trẻ uống vắc xin 85 Hình 4.17 So sánh tương đồng giữa chủng vắc xin Rotavin (MSG1P8) với các chủng virus trong phân trẻ uống vắc xin Rotavin (Rn), Rotarix (E) và các chủng virus hoang dại 87 Hình 4.18 Tỷ lệ trẻ có đào thải virus trong vòng 7 ngày sau liều 1 89 Hình 4.19 Tỷ lệ trẻ đào thải virus theo ngày sau liều 1 ở từng nhóm nghiên cứu 89 Hình 4.20 Tỷ lệ trẻ có đào thải virus trong vòng 7 ngày sau liều 2 ở từng nhóm nghiên cứu 90 Hình 4.21 Tỷ lệ trẻ đào thải virus theo ngày sau liều 2 ở các nhóm nghiên cứu 90 Hình 4.22 Tỷ lệ trẻ có đào thải virus trong vòng 7 ngày sau liều 3 .91 Hình 4.23 Tỷ lệ trẻ có đào thải virus theo ngày sau liều 3 ở 2 nhóm uống vắc xin Rotavin (C, 10 6 FFU và N, 10 6,3 FFU) 91 Hình 4.24 Tỷ lệ trẻ có động lực IgA 1 tháng sau liều vắc xin cuối cùng ở các nhóm nghiên cứu 95 Hình 4.25 Đáp ứng kháng thể RV- IgA sau 2 liều và 3 liều vắc xin ở nhóm C và N 96 (sử dụng nhóm E-Rotarix làm nhóm chứng) 96 Hình 4.26 Tỷ lệ trẻ có chuyển đổi kháng thể RV-IgG trong huyết thanh ở các nhóm nghiên cứu 97 Hình 4.27 Hiệu giá kháng thể RV-IgG trước và sau khi uống vắc xin ở các nhóm nghiên cứu 98 Hình 4.28 Hiệu giá RV-IgA ở 2 nhóm nghiên cứu tại các thời điểm 99 Hình 5.1 Tóm tắt tuyển chọn và thực hiện cho uống vắc xin tại Thành phố Thái Bình 103 Hình 5.2 Tóm tắt tuyển chọn và thực hiện cho uống vắc xin tại Thanh sơn-Phú Thọ104 Hình 5.3 Tóm tắt tuyển chọn và thực hiện cho uống vắc xin tại hai địa điểm nghiên cứu 105 Hình 5.4 Sơ đồ uống vắc xin và lấy mẫu xét nghiệm giai đoạn 3 106 Hình 5.5 Các triệu chứng không mong muốn sau 7 ngày uống liều 1 và 2 ở trẻ tham gia nghiên cứu tại Thành phố Thái Bình và huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 112 Hình 5.6 Các dấu hiệu/ triệu chứng từ ngày 8 – 30 sau uống liều 1 và 2 tại Thành phố Thái Bình và huyện Thanh sơn, Phú Thọ 117
Trang 35Hình 5.7: Các triệu chứng không mong muốn ở cả 2 địa điểm nghiên cứu trong vòng
30 ngày sau mỗi liều vắc xin/giả dược 119 Hình 5.8 Định typ G của Rotavirus của những chủng phân lập từ trẻ bị tiêu chảy sau khi uống vắc xin .121 Hình 5.9 Định typ P của chủng RV phân lập từ những trẻ tiêu chảy sau khi uống vắc xin 122 Hình 5.10 So sánh chủng G1P[8] phân lập ở trẻ tiêu chảy sau khi uống vắc xin và chủng vắc xin (cây phân chủng loài) 123 Hình 5.11 Sự phân bố hiệu giá kháng thể IgG ở trẻ trước khi uống vắc xin tại 2 địa điểm nghiên cứu PT: Phú Thọ, TB: Thái Bình .126 Hình 5.12 Tỷ lệ chuyển đổi kháng thể IgA tại thời điểm 1 tháng sau uống liều 2 128 Hình 5.13 Hiệu giá trung bình nhân của kháng thể IgA trước và sau khi uống vắc xin/giả dược tại các địa điểm nghiên cứu 129 Hình 5.14 Hiệu giá trung bình nhân của kháng thể IgG tại các thời điểm thăm khám 130 Hình 5.15 Tỷ lệ giữa hiệu giá kháng thể IgG trong mẫu M2 (sau khi uống vắc xin/giả dược) và mẫu Mo (trước khi uống) ở trẻ tham gia nghiên cứu (sử dung tỷ lệ 0.5 làm ngưỡng cho xuất hiện đáp ứng kháng thể) 131 Hình 5.16 Tỷ lệ chuyển đổi kháng thể IgA tại thời điểm 1 tháng sau uống liều 2 132 Hình 5.18 Hiệu giá GMT của kháng thể IgG tại các thời điểm thăm khám 137 Hình 5.19 Tỷ lệ giữa hiệu giá kháng thể IgG trong mẫu M2 (sau khi uống vắc xin/giả dược) và mẫu M0 (trước khi uống) ở trẻ tham gia nghiên cứu (sử dụng tỷ lệ 0.5 làm ngưỡng cho xuất hiện đáp ứng kháng thể) 138 Hình 5.20 Phân bố tỷ lệ hiệu giá IgA thời điểm 1 tháng sau liều 2 và 1 năm sau liều 1 tại Thành phố Thái Bình 139 Hình 5.21 Tổng hợp phân bố tỷ lệ % hiệu giá IgA thời điểm 1 tháng sau liều 2 và 1 năm sau liều 1 tại Thanh Sơn – Phú Thọ 140 Hình 5.22 Phân bố tỷ lệ % hiệu giá IgA sau liều 2 tại 2 địa điểm nghiên cứu 140 Hình 5.23 Phân bố hiệu giá kháng thể IgG trong mẫu máu M3 ở nhóm uống vắc xin
và nhóm uống giả dược 141 Hình 5.24 Hiệu giá RV-IgA trung bình nhân ở 2 nhóm nghiên cứu tại các thời điểm 143
Trang 36Danh mục các bảng
Bảng 2.1 Kết quả kiểm định vắc xin Rotavin-M1 34 Bảng 2.2 Kết quả kiểm tra giả dược Placebo 35 Bảng 3.1 Tóm tắt các đặc điểm nhân khẩu học ở những người tình nguyện 48 Bảng 3.2 Kết quả xét nghiệm máu ở người tình nguyện trước khi uống, so sánh với chỉ
số bình thường 49 Bảng 3.3 Tỷ lệ người tình nguyện có biểu hiện sốt (trên 38 o C) trong vòng 30 ngày sau mỗi liều 50 Bảng 3.4 Tỷ lệ có những triệu chứng đáng chú ý trong vòng 30 ngày sau mỗi liều vắc xin 51 Bảng 3.5 Tỷ lệ mẫu phân của người tình nguyện uống vắc xin dương tính với virut rota 52 Bảng 3.6 So sánh các kết quả xét nghiệm huyết học và sinh hóa lần 1 (trước liều 1) và lần 2 (trước liều 2) 52 Bảng 3.7 So sánh các kết quả xét nghiệm huyết học và sinh hóa lần 1 và lần 3 53 Bảng 4.1 Phân nhóm nghiên cứu 66 Bảng 4.2 Tuổi của trẻ tham gia nghiên cứu sau các liều vắc xin ở các nhóm uống vắc xin khác nhau 73 Bảng 4.3: Kết quả xét nghiệm máu ở trẻ ở các nhóm trước khi uống (so sánh với chỉ số bình thường) 74 Bảng 4.4 Trường hợp tiêu chảy có RV trong phân sau khi uống vắc xin liều 1 ở các nhóm nghiên cứu 92 Bảng 4.5 Trường hợp tiêu chảy có RV trong phân sau khi uống vắc xin liều 2 ở các nhóm theo liều uống 93 Bảng 4.6 Trường hợp tiêu chảy có RV trong phân sau khi uống vắc xin liều 3 ở các nhóm theo liều uống 93 Bảng 4.7 Hiệu giá kháng thể IgA kháng virus Rota trong huyết thanh của các đối tượng uống vắc xin nghiên cứu và vắc xin Rotarix 94 Bảng 4.8 Hiệu giá kháng thể RV-IgA ở nhóm R (Rotavin) và nhóm E (Rotarix) tại các thời điểm (trước khi tham gia nghiên cứu Mo, 3 và 12 tháng sau liều 1 vắc xin (M2 và M3) 98
Trang 37Bảng 4.9 Tỷ lệ đối tượng có kháng thể IgA kháng vi rút Rota dương tính thời điểm 1 năm sau liều 1 99 Bảng 5.1 Tổng hợp trẻ tham gia nghiên cứu trong giai đoạn III 107 Bảng 5.2 Tuổi (ngày) của trẻ tham gia nghiên cứu tại các thời điểm tham gia nghiên cứu 108 Bảng 5.3 Cân nặng (kg) của trẻ tham gia nghiên cứu tại các thời điểm tham gia nghiên cứu 108 Bảng 5.4 Chiều cao (cm) của trẻ tham gia nghiên cứu tại các thời điểm tham gia nghiên cứu 109 Bảng 5.5 Các triệu chứng không mong muốn ở trẻ uống vắc xin/giả dược 7 ngày sau mỗi liều tại thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình 110 Bảng 5.6 Các triệu chứng không mong muốn ở trẻ uống vắc xin/giả dược 7 ngày sau mỗi liều tại Thanh sơn, Phú Thọ 110 Bảng 5.7 Các triệu chứng không mong muốn ở trẻ uống vắc xin/giả dược 7 ngày sau mỗi liều tại cả 2 địa điểm nghiên cứu 111 Bảng 5.8 Các triệu chứng không mong muốn ở trẻ 8-30 ngày sau khi uống liều 1 và 2 vắc xin/tá dược tại thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình 113 Bảng 5.9 Các triệu chứng không mong muốn ở trẻ tham gia nghiên cứu tại Thanh Sơn, Phú Thọ 8-30 ngày sau khi uống liều 1 và 2 114 Bảng 5.10 Các triệu chứng không mong muốn ở trẻ tham gia nghiên cứu tại cả 2 địa điểm nghiên cứu 8-30 ngày sau khi uống liều 1 và 2 114 Bảng 5.11 Mẫu phân tiêu chảy thu thập được trong thời gian nghiên cứu và khả năng phân lập RV trong phân 119 Bảng 5.12 Một số đặc điểm lâm sàng trẻ tiêu chảy trong phân có virus rota 120 Bảng 5.13 Các triệu chứng quan sát ở trẻ tiêu chảy và mối liên hệ đối với xét nghiệm
RV trong phân 121 Bảng 5.14 Tỷ lệ trẻ có kháng thể RV-IgA trước khi uống vắc xin/giả dược 125 Bảng 5.15 So sánh các mức hiệu giá kháng thể IgG ở trẻ trước khi uống vắc xin/giả dược tại 2 địa điểm nghiên cứu 125 Bảng 5.16 Phân bố hiệu giá kháng thể IgA và IgG tại thời điểm trước khi uống vắc xin/ giả dược theo lứa tuổi của trẻ 126 Bảng 5.17 Tỷ lệ chuyển đổi kháng thể IgA tại thời điểm 1 tháng sau uống liều 2 127 Bảng 5.18 Hiệu giá trung bình nhân của kháng thể IgA trước và sau khi uống vắc xin/giả dược tại các địa điểm nghiên cứu 128
Trang 38Bảng 5.19 Hiệu giá trung bình nhân của kháng thể IgG tại các thời điểm thăm khám 129 Bảng 5.20.Tỷ lệ chuyển đổi kháng thể IgA tại thời điểm 1 tháng sau uống liều 2 và một năm sau uống liều 1 132 Bảng 5.21 Tỷ lệ trẻ có chuyển đổi kháng thể RV-IgA ở M3 (9 tháng sau khi kết thúc liệu trình uống vắc xin/giả dược) so với mẫu M2 (1 tháng sau khi uống 2 liều vắc xin) 133 Bảng 5.22 Mối liên hệ giữa tình trạng nhiễm virus trước khi uống vắc xin và đáp ứng kháng thể IgA 135 Bảng 5.23 Hiệu giá GMT của kháng thể IgA trước và sau khi uống vắc xin/giả dược tại các địa điểm nghiên cứu 135 Bảng 5.24 Hiệu giá GMT của kháng thể IgG tại các thời điểm thăm khám 137 Bảng 5.25 So sánh đáp ứng kháng thể sau khi uống vắc xin giữa nhóm tuổi 142 Bảng 5.26 Hiệu giá kháng thể RV-IgA ở nhóm R (Rotavin-M1) và nhóm E (Rotarix) tại các thời điểm (trước khi tham gia nghiên cứu Mo, 3 và 12 tháng sau liều 1 (M2 và M3) 142 Bảng 5.76 Tỷ lệ đối tượng có kháng thể IgA kháng virus Rota dương tính thời điểm 1 năm sau liều 1 143 Bảng 5.28 Hiệu giá kháng thể trung bình nhân tại các thời điểm, so sánh giữa nhóm uống vắc xin Rotavin-M1 và nhóm uống giả dược 144 Bảng 5.29 Tỷ lệ đối tượng có kháng thể IgA kháng virus rota dương tính thời điểm 1 năm sau liều 1 144
Trang 39ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tiêu chảy do virut rota là căn bệnh viêm dạ dày ruột cấp tính phổ biến ở trẻ em trên toàn thế giới Ở các nước phát triển có 35 - 52% trẻ em bị tiêu chảy cấp do virut rota Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ tử vong ở trẻ em do tiêu chảy chiếm 1/3 tổng số tử vong vì mọi nguyên nhân, trong đó tỷ lệ tử vong do tiêu chảy liên quan đến virut rota chiếm khoảng 20 – 40% [14] Hàng năm, trên thế giới có khoảng trên 600 nghìn trẻ chết vì tiêu chảy do virut rota, chiếm 5% số ca chết vì mọi nguyên nhân ở trẻ
em dưới 5 tuổi [29]
Hình 1 Sự phân bố ca tử vong vì tiêu chảy do virut rota trên toàn cầu [8]
(Mỗi chấm tương đương với 1000 ca chết)
Tại Việt Nam, hàng năm tỷ lệ mắc tiêu chảy do virut rota chiếm trên 50% trong tổng số trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy vào điều trị tại một số Bệnh viện Nhi lớn của Việt Nam [29]
Như vậy tiêu chảy do virut rota ở trẻ em là một gánh nặng đối với tất cả các nước trên thế giới Việc cải thiện điều kiện vệ sinh cũng không làm giảm tỷ lệ mắc tiêu chảy do virut rota, do vậy biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất hiện nay là sử dụng vắc
Trang 40xin Hiện nay nhiều nước trên thế giới đã và đang đặc biệt quan tâm đến vấn đề sản xuất vắc xin phòng bệnh do virut rota
Tại Việt Nam, từ năm 2008, vắc xin Rotarix của Hãng Glaxo Smith Kline đã được đưa vào sử dụng trên thị trường Tuy nhiên, giá thành của vắc xin này rất cao
>700.000 đồng/liều Do vậy không nhiều người dân có đủ điều kiện để sử dụng vắc xin này cho con em họ
Từ thực tế đó, POLYVAC được Bộ Y tế giao nhiệm vụ nghiên cứu sản xuất vắc xin Rota nhằm chủ động nguồn vắc xin cho nhu cầu trong nước thông qua đề tài nghiên cứu qui trình công nghệ sản xuất vắc xin rota tại Việt Nam Đề tài đã được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc Để triển khai bước tiếp theo nhằm tiến tới xin cấp đăng ký sử dụng vắc xin rota tại Việt Nam, chúng tôi đã sử dụng sản phẩm của đề tài cấp nhà nước nói trên là các loạt vắc xin Rotavin-M1 đã được đánh giá trong phòng thí nghiệm và tiền lâm sàng và được Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm Y tế
cấp giấy chứng nhận chất lượng để tiến hành đề tài: “Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1 sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy ở Việt Nam”
Mục tiêu của đề tài:
1 Sản xuất vắc xin rotavin-M1 và giả dược (Placebo) cho địa điểm
nghiên cứu lâm sàng;
2 Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Rotavin-M1
do POLYVAC sản xuất giai đoạn I, II, và III
3 Xác định liều dùng và lịch sử dụng cho từng nhóm đối tượng