1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot

163 841 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Tác giả TS. Bùi Hồng Cường
Trường học Công Ty Cổ Phần Traphaco
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về hoá học, chúng tôi đã xác định được hàm lượng alcaloid toàn phần, diester alcaloid, aconitin trong Phụ tử sống và trong các mẫu chế biến, bào chế.. Căn cứ kết quả nghiên cứ

Trang 1

PHỤ TỬ Ở QUY MÔ PILOT

Chủ nhiệm đề tài: TS Bùi Hồng Cường Đơn vị chủ trì đề tài: Công ty CP TRAPHACO

7410

17/6/2009

Hà Nội - 2009

Trang 2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI HỖ TRỢ

KINH PHÍ NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH

119/1999/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẾ BIẾN HẮC PHỤ, BẠCH PHỤ VÀ BÀO CHẾ CAO PHỤ TỬ Ở QUY MÔ PILOT

Chủ nhiệm đề tài: TS Bùi Hồng Cường Đơn vị chủ trì đề tài: Công ty CP TRAPHACO

Cấp quản lý: Bộ Khoa học và Công nghệ

Thời gian thực hiện: từ tháng 1 năm 2007 đến tháng 6 năm 2009 Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 1.500 triệu đồng

Trong đó: kinh phí SNKH: 400 triệu đồng Nguồn kinh phí tự có: 1.100 triệu đồng

Hà Nội - 2009

Trang 3

CỦA CHÍNH PHỦ

1 Tên đề tài: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẾ BIẾN HẮC PHỤ, BẠCH PHỤ VÀ BÀO CHẾ CAO PHỤ TỬ Ở QUY MÔ PILOT

2 Chủ nhiệm đề tài: TS Bùi Hồng Cường

3 Đơn vị chủ trì đề tài: Công ty cổ phần TRAPHACO

4 Cấp quản lý đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ

5 Danh sách những người thực hiện chính:

TS Bïi Hång C−êng PGS.TS Phïng Hßa B×nh PGS.TS NguyÔn Träng Th«ng PGS.TS Vò ThÞ Ngäc Thanh ThS Vò ThÞ ThuËn

ThS NguyÔn Huy V¨n ThS Hoµng ThÞ H−êng ThS Chu ThÕ Ninh

DS §ç TiÕn Sü

DS Ph¹m ThÞ Th−êng ThS NguyÔn ThÞ Thu H»ng ThS L©m ThÞ BÝch Hång

Trang 4

A TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI

1 Báo cáo tóm tắt những đóng góp mới của đề tài

Phụ tử là một vị thuốc quý nhưng có độc tính cao, Phụ tử dùng trong nhất thiết phải chế biến nhằm giảm độc tính Đề tài nhằm mục tiêu xây dựng được quy trình chế biến Hắc phụ, Bạch phụ và bào chế cao Phụ tử ổn định ở quy mô pilot và xây dựng được tiêu chuẩn cơ sở của sản phẩm

Phương pháp nghiên cứu thường quy và hiện đại như phương pháp chế biến cổ truyền, phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, các phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý …, được thực hiện tại các phòng thí nghiệm đầu ngành ở Việt Nam

Từ nguồn nguyên liệu Phụ tử ở Sa Pa, chúng tôi đã lựa chọn được mùa thu hoạch thích hợp, xây dựng được phương pháp chế biến Hắc phụ, Bạch phụ, bào chế cao Phụ tử ở quy mô pilot

Nghiên cứu về hoá học, chúng tôi đã xác định được hàm lượng alcaloid toàn phần, diester alcaloid, aconitin trong Phụ tử sống và trong các mẫu chế biến, bào chế

Nghiên cứu về độc tính và tác dụng dược lý cho thấy các chế phẩm có độc tính thấp, có tác dụng tăng biên độ co bóp và tăng lưu lượng mạch vành tim thỏ cô lập, không ảnh hưởng đến tần số tim

Căn cứ kết quả nghiên cứu về bào chế, hóa học, tác dụng sinh học, chúng tôi đã nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở các sản phẩm: Phụ tử, Hắc phụ, Bạch phụ, cao khô Phụ tử

Tóm lại, đề tài đã thực hiện đầy đủ các nội dung đã đăng ký và đạt được các mục tiêu đề ra trong đề cương đã được duyệt

2 Kết quả nổi bật của đề tài

Vấn đề chế biến Phụ tử an toàn, hiệu lực đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng

Trang 5

thừa nhận tác dụng và độc tính của Phụ tử chế phụ thuộc nhiều yếu tố như nguồn gốc nguyên liệu, mùa thu hoạch, phương pháp chế biến, kinh nghiệm chế biến,… Đề tài đã đề cập đến nhiều lĩnh vực nghiên cứu nhằm mục tiêu xây dựng được phương pháp chế biến Hắc phụ, Bạch phụ, bào chế cao Phụ tử

ổn định, thu được sản phẩm an toàn, hiệu lực từ nguyên liệu trong nước nhằm nghiên cứu sản xuất các bài thuốc có Phụ tử Các kết quả chính có thể tóm tắt như sau:

2.1 Xây dựng quy trình chế biến Hắc phụ, Bạch phụ và bào chế cao Phụ

tử an toàn

- Đã thu hoạch Phụ tử Sa Pa, chọn thời gian thu hoạch tập trung trong tháng 9 phù hợp với điều kiện sản xuất tại Sa Pa Đã xây dựng phương pháp thu hoạch, hướng dẫn phương pháp thu hoạch để thu được nguyên liệu đạt tiêu chuẩn đưa vào chế biến, bào chế Hàm lượng alcaloid toàn phần trong Phụ tử

là 0,87±0,02%, diester alcaloid 0,25±0,01%, aconitin 0,0094±0,0008%

- Đã xây dựng được quy trình chế biến Hắc phụ, Bạch phụ ở quy mô pilot 50kg/mẻ, triển khai ổn định tại Sa Pa Hàm lượng alcaloid toàn phần trong Hắc phụ là 0,41±0,01%, diester alcaloid 0,044±0,002%, aconitin 0,0021±0,0002% Hàm lượng alcaloid toàn phần trong Bạch phụ là 0,24±0,02%, diester alcaloid 0,033±0,003%, aconitin 0,0013±0,0002%

- Đã xây dựng được quy trình bào chế cao khô Phụ tử ở quy mô pilot 10kg/mẻ, triển khai ổn định tại Sa Pa và Công ty CP Traphaco Hàm lượng alcaloid toàn phần trong cao khô Phụ tử là 2,39±0,05%, diester alcaloid 0,18±0,01%, không có aconitin

2.2 Độ an toàn và tác dụng sinh học của Hắc phụ, Bạch phụ, cao Phụ tử:

- Tác dụng trên tim cô lập: Hắc phụ, Bạch phụ và cao Phụ tử đều có tác dụng

có tác dụng tăng biên độ co bóp của tim thỏ cô lập, tăng lưu lượng mạch vành

và không gây loạn nhịp tim

Trang 6

- Độc tính cấp: Cao Hắc phụ, Bạch phụ và cao Phụ tử được thử độc tính cấp

trên chuột nhắt trắng đến liều tối đa 35,0 g/kg (gấp 145,8 lần liều có tác dụng tương đương trên người) không thấy dấu hiệu bất thường nào trong 7 ngày theo dõi và không có chuột nào chết trong vòng 72 giờ sau uống thuốc thử Vì vậy, chưa xác định được độc tính cấp và chưa tính được LD50 của cao Hắc phụ, Bạch phụ và cao Phụ tử trên chuột nhắt trắng theo đường uống

- Độc tính bán trường diễn: Cao Hắc phụ, Bạch phụ, cao Phụ tử không gây

độc tính bán trường diễn trên thỏ khi cho thỏ uống liều 60 mg/kg/ngày (liều tương đương với liều dùng ở người) trong 4 tuần liền Tất cả các chỉ số theo dõi về tình trạng chung, cân nặng, chức năng tạo máu, chức năng gan, chức năng thận và mô bệnh học gan, thận đều nằm trong giới hạn bình thường, không có sự khác biệt rõ rệt so với lô chứng Khi cho thỏ uống cao Hắc phụ, Bạch phụ, cao Phụ tử liều cao gấp 5 lần liều thường dùng trên người (300 mg/kg/ngày), có biểu hiện gây tổn thương thoái hóa nước, thoái hóa hạt, thoái hóa hốc nhẹ tế bào gan

2.3 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở Hắc phụ, Bạch phụ và cao Phụ tử Sa Pa

Đã xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở Phụ tử, Hắc phụ, Bạch phụ, cao khô Phụ

tử, bổ sung các chỉ tiêu hàm lượng alcaloid toàn phần, giới hạn diester alcaloid, aconitin

3 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương đã được duyệt

3.1 Tiến độ

Theo đề cương được duyệt và công văn số 3206/BKHCN-KHCNN, ngày 22/12/2008 của Bộ KH&CN về việc gia hạn thời gian thực hiện đề tài theo Nghị định 119/1999/NĐ-CP (Phụ lục), đề tài được thực hiện trong 30 tháng (từ tháng 1/2007 đến tháng 6/2009) Chúng tôi đã hoàn thành đề tài đúng tiến độ, tuy nhiên để có được những kết quả ổn định và đủ số liệu khoa học, chúng tôi đã thực hiện đề tài từ năm 2003 các nội dung thu hoạch và chế biến Phụ tử, nghiên cứu về hoá học và thăm dò một số tác dụng dược lý

Trang 7

3.2 Thực hiện mục tiêu và các nội dung nghiên cứu

Chúng tôi đã hoàn thành đầy đủ các nội dung nghiên cứu và hoàn thành

được mục tiêu đề ra trong đề cương đã được duyệt (vượt kế hoạch về nội dung

xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở Phụ tử):

- Đã thu hoạch Phụ tử, chọn thời gian thu hoạch thích hợp, định lượng alcaloid toàn phần, diester alcaloid, aconitin trong các mẫu Phụ tử sống

- Đã xây dựng quy trình chế biến Hắc phụ, Bạch phụ và bào chế cao Phụ tử ở quy mô pilot; khảo sát hàm lượng alcaloid toàn phần, diester alcaloid, aconitin trong các sản phẩm

- Đã nghiên cứu tác dụng trên tim, động mạch vành tim thỏ cô lập, độc tính cấp, độc tính bán trường diễn của các chế phẩm Hắc phụ, Bạch phụ và cao Phụ tử

- Đã xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của Phụ tử, Hắc phụ, Bạch phụ và cao Phụ tử

3.3 Kết quả đào tạo và các công trình đã công bố

Trong quá trình thực hiện, đề tài đã góp phần đào tạo 1 Tiến sĩ Dược học, 2 Thạc sĩ Dược học, 5 Dược sĩ đại học

Kết quả của đề tài đã được đăng tải trong 5 bài báo khoa học ở Tạp chí Dược học, Tạp chí Dược liệu và Tạp chí Hóa học, một số nội dung của Đề tài

đã được báo cáo tại Hội nghị Dược Đông dương (2007)

Trang 8

B BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ô đầu, Phụ tử là những vị thuốc quý, được sử dụng khá phổ biến trong

y - dược học cổ truyền phương Đông, nhất là ở Trung Quốc Những vị thuốc này được lấy từ củ mẹ (củ cái, Ô đầu) và củ con (củ nhánh, Phụ tử) của một

số loài thuộc chi Aconitum L (chi Ô đầu) Loài A carmichaelii Debx (Xuyên

ô) đã được đưa vào Dược điển Trung Quốc (2005), Dược điển Hàn Quốc (2002) và trong nhiều tài liệu khác

Ô đầu và Phụ tử đều rất độc, Ô đầu chỉ dùng ngoài, Phụ tử được y học

cổ truyền dùng trong nhưng nhất thiết phải chế biến nhằm giảm độc tính Phụ

tử chế có tác dụng bổ dương, bổ hoả để trị dương hư, hoả hư; tác dụng hồi dương cứu nghịch để trị thoát dương, vong dương Hải Thượng Lãn Ông coi

vị thuốc Phụ tử là “thánh dược để hồi sinh” Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy phương pháp chế biến khác nhau thì tác dụng và độc tính khác nhau

Ở Việt Nam, ngay từ những năm đầu của thập kỷ 70 thế kỷ trước, cây

Ô đầu đã được nhập trồng tại vùng Sa Pa, Bắc Hà (tỉnh Lào Cai), Sìn Hồ (tỉnh Lai Châu) và Quản Bạ, Đồng Văn (tỉnh Hà Giang) Trong chiến tranh biên giới phía Bắc (1979), cây thuốc này đã bị phá hủy nhiều Từ năm 1990 trở lại đây, Ô đầu đã được người dân ở xung quanh thị trấn Sa Pa (Lào Cai) khôi phục và phát triển trồng trở lại Song, phần lớn dược liệu Ô đầu và Phụ tử được sử dụng ở Việt Nam hiện nay vẫn là do nhập khẩu không chính thức từ Trung Quốc, không có tiêu chuẩn chất lượng nên không đảm bảo an toàn, gây tâm lý lo ngại trong giới thầy thuốc và nhân dân

Nhân dân Sa Pa và một số vùng trồng cây Ô đầu đã thu hoạch Phụ tử

để chế biến làm thuốc theo kinh nghiệm, và coi đây là một vị thuốc quý, sử dụng để bồi bổ cơ thể, tăng cường thể lực và chữa đau lưng, đau nhức xương, khớp Tuy nhiên, quy trình chế biến không thống nhất và không kiểm tra độc tính nên sản phẩm không đảm bảo an toàn, thực tế đã có nhiều vụ ngộ độc

Trang 9

xảy ra Các doanh nghiệp dược cũng gặp khó khăn khi đề cập đến việc sản xuất các thuốc có Phụ tử vì chưa có những công trình nghiên cứu đầy đủ về chế biến, tác dụng sinh học và độc tính của Phụ tử chế Hơn nữa, quy trình chế biến được nêu trong các tài liệu y dược học cổ truyền sử dụng nguyên liệu

là củ tươi ngay sau thu hoạch sẽ khó thực hiện nếu sản xuất ở quy mô lớn

Vậy, từ nguồn nguyên liệu quý trong nước, nghiên cứu chế biến như thế nào để có thể áp dụng được ở quy mô công nghiệp, thu được sản phẩm an toàn, hiệu quả làm nguyên liệu bào chế thuốc nhằm ứng dụng rộng rãi trong phòng và chữa bệnh là vấn đề cấp thiết cần được giải đáp

Từ những lý do trên, đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình chế

biến Hắc phụ, Bạch phụ và bào chế cao Phụ tử ở quy mô pilot” được tiến

hành nghiên cứu với 2 mục tiêu sau:

- Xây dựng được quy trình chế biến Hắc phụ, Bạch phụ và bào chế cao Phụ tử ổn định ở quy mô pilot an toàn làm nguyên liệu sản xuất thuốc

- Xây dựng được tiêu chuẩn cơ sở của Hắc phụ, Bạch phụ và cao Phụ

tử

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài đã thực hiện các nội dung sau:

1 Xây dựng quy trình chế biến Hắc phụ, Bạch phụ và bào chế cao Phụ

tử an toàn

- Nghiên cứu chế biến Hắc phụ, Bạch phụ, bào chế cao Phụ tử

- Nghiên cứu hàm lượng alcaloid trong các mẫu nghiên cứu

2 Nghiên cứu tác dụng sinh học:

- Thử độc tính cấp, độc tính bán trường diễn của Hắc phụ, Bạch phụ và cao Phụ tử

- Nghiên cứu tác dụng trên tim cô lập của Hắc phụ, Bạch phụ và cao Phụ tử

3 Xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở của Phụ tử, Hắc phụ, Bạch phụ và cao Phụ tử

Trang 10

Chương I TỔNG QUAN

1.1 THỰC VẬT HỌC CHI ACONITUM L VÀ NGUỒN GỐC CÂY Ô ĐẦU TRỒNG Ở SA PA

1.1.1 Phân loại chi Aconitum L

Chi Ô đầu (Aconitum L.) là một chi cây thuốc nổi tiếng, lần đầu tiên

được nhà thực vật học Carl Linnaeus xác lập năm 1753 Theo các nhà hệ thống học thực vật gần đây như Takhtajan (1987), Cronquist (1981), Young

(1982), chi Aconitum L thuộc họ Hoàng liên (Ranunculaceae), bộ Hoàng liên

(Ranunculales), phân lớp Hoàng liên (Ranunculidae), lớp Mộc lan (Magnoliopsida), ngành Mộc lan (Magnoliophyta) [1], [4], [43]

Đề cập về phân loại chi Aconitum L trên thế giới, dường như đã đạt

được sự đồng thuận trong việc sắp xếp chi này thành 3 phân chi (subgenera) [41], [81], [130], [142] như sau:

- Phân chi Aconitum L.: Cây thảo, sống hai năm [41], giả một năm [81],

có rễ củ [41], [81] Đài hoa không hoặc gần như không có móc; lá đài trên hình mũ, hình thuyền hoặc cong hình lưỡi liềm, hiếm khi hình trụ Phiến cánh hoa có mô tiết ở đỉnh hoặc rìa; môi rõ hoặc không; cựa ngắn hoặc dài, hiếm khi vắng mặt Lá noãn 3-5(-9) [81]

- Phân chi Lycoctonum (de Candolle) Petermann: Cây thảo, sống lâu

năm, có thân rễ [41], [81] Đài hoa không có móc; lá đài trên hình trụ hoặc hình mũ cao, hiếm khi hình thuyền Phiến cánh hoa có mô tiết ở đỉnh, có cựa hình túi hoặc uốn cong; môi thường thẳng hoặc rất ngắn Lá noãn 3(-8) [81]

- Phân chi Gymnaconitum (Stapf) Rapaics: Cây thảo, sống một năm

[41], [81] Lá chia 3 phần hình chân vịt Đài hoa có móc, lá đài trên hình thuyền Cánh hoa không có cựa; môi rộng, hình quạt, rìa có răng Lá noãn 6-

13 [81]

Trang 11

Gần đây, Kadota (2001) bổ sung thêm phân chi thứ 4 là Tangutica (W.T.Wang) Kadota và loài mới A qinghaiense Kadota [74] Tuy nhiên, sau

đó, một số tác giả khác đã xếp phân chi này là một nhóm (series) thuộc phân

chi Aconitum L [142]

1.1.2 Tính đa dạng của chi Aconitum L

Aconitum L là một chi lớn, những năm gần đây không ngừng được bổ

sung những loài mới [73], [74], [75], [142] Trong cuốn “Trung Quốc cao đẳng thực vật đồ giám” (1972) [146], các nhà thực vật học đã mô tả 27 loài có

ở Trung Quốc; Nhưng đến năm 1979, trong “Thực vật chí Trung Quốc” đã

mô tả ở Trung Quốc có tới 162 loài [140] “Thực vật chí Đài Loan” (1996) đã

đề cập chi Aconitum L trên toàn thế giới có khoảng 300 loài, trong đó, ở

Trung Quốc có 167 loài [126] Trong khi đó “Thực vật chí Quảng Tây” (1991) ghi trên thế giới có 350 loài, Trung Quốc có 170 loài và ở Quảng Tây

chỉ có 2 loài (A sinomontanum Nakai và A carmichaelii Debx.) [137] Năm

2000, “Thực vật chí Vân Nam” lại ghi ở Trung Quốc có 208 loài, ở Vân Nam

có 66 loài và trong đó cũng có loài A carmichaelii Debx [147] Gần đây nhất

(2001), bộ “Thực vật chí Trung Quốc” đã cho biết trên thế giới có 400 loài, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới Bắc Bán cầu và riêng ở Trung Quốc có tới

211 loài (trong đó có 166 loài đặc hữu) [81] Nếu kể cả những taxon dưới loài thì ở Trung Quốc có tới 365 taxon khác nhau [66] và trên thế giới có 845

taxon [67] Song, loài đặc hữu A fletcheranum G Taylor ở Himalaya hiện đã

trở nên hiếm gặp, có nguy cơ bị tuyệt chủng [99]

Tuy nhiên, có một vài loài có thể do tác động của điều kiện môi trường (khí hậu, thổ nhưỡng…) có đặc điểm hình thái bên ngoài hơi khác nhau, nhưng qua nghiên cứu về mặt di truyền học, các nhà khoa học đã xếp gộp lại

với nhau Ví dụ như A delavayi Franch và A stapfianum Hand.-Mazz [130];

A noveboracense A Gray và A columbianum Nutt [49]; A acutiusculum

Trang 12

H.R Fletcher & Lauener và A acutiusculum var aureopilosum W.T Wang

[125]

1.1.3 Nguồn gốc cây Ô đầu trồng ở Sa Pa – Lào Cai hiện nay

Cây Ô đầu trồng ở Việt Nam hiện nay có xuất xứ nhập nội từ hai nguồn: Nguồn thứ nhất do ngành y tế chính thức nhập giống từ Trung Quốc [2], được trồng đầu tiên ở Sa Pa từ những năm đầu của thập kỷ 70 của thế kỷ trước, còn được trồng ở Bắc Hà (tỉnh Lào Cai), Sìn Hồ (tỉnh Lai Châu) Nguồn thứ hai do cộng đồng người Hoa ở huyện Quản Bạ và Đồng Văn (tỉnh

Hà Giang) tự động nhập giống Ô đầu từ bên kia biên giới về trồng ở vườn gia đình và nương rẫy [2]

Có tài liệu cho rằng cây Ô đầu Việt Nam mọc hoang ở vùng cao tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Nghĩa Lộ [8], [9], [19] Tuy nhiên, một số tác giả khác cho rằng chỉ có ở thung lũng Tà Cố Y thuộc xã Chế Cu Nha, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Nghĩa Lộ (cũ) có cây Ô đầu mọc trong trạng thái hoang dại Thực chất những cây này trước đó vốn được nhân dân trồng, khi người dân bỏ đi, cây trở nên hoang dại hoá [2]

Về tên khoa học của cây Ô đầu ở Việt Nam, theo một số tài liệu hiện

có, cây được ghi nhận bởi hai tên là A fortunei Hemsl [2], [3], [8], [10], [11], [15], [16], [17], [19], [29], [135] và A carmichaelii Debx [9], [14], [20],

[25], [28] Dược điển Việt Nam III nêu cả hai loài trên trong hai chuyên luận

“Ô đầu” (A fortunei Hemsl.) và “Phụ tử” (A carmichaelii Debx.) [7], [13]

1.2 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHI ACONITUM L VÀ MỘT SỐ

PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH ALCALOID CỦA CHI NÀY

1.2.1 Thành phần hoá học chi Aconitum L

Đến nay, đã có tới hàng trăm công trình nghiên cứu về thành phần hoá

học của trên 96 loài thuộc chi Aconitum L [133] Thành phần hoá học chính

Trang 13

trong chi Aconitum L là alcaloid, flavonoid, polysaccharid, ngoài ra còn có

một số chất thuộc nhóm glycosid, sterol, acid hữu cơ,… [41], [42], [139]

1.2.1.1 Alcaloid

Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã xác định được thành phần có hoạt tính sinh học mạnh nhưng độc tính cao thuộc nhóm alcaloid, trong đó được quan tâm nhiều nhất là các alcaloid diterpenoid Một số tác giả đã phân lập được một số alcaloid thuộc các nhóm khác, đặc biệt là 1-benzyl-tetrahydroisoquinolin và aporphin là những alcaloid có hoạt tính sinh học mạnh [41]

a Alcaloid diterpenoid

Alcaloid diterpenoid là các alcaloid có độc tính cao và đặc trưng của

chi Aconitum L Căn cứ vào cấu trúc của khung diterpenoid, nhiều tác giả đã

chia các alcaloid này thành 2 khung chính: Khung C19-diterpenoid alcaloid và

C20-diterpenoid alcaloid [32], [38], [41], [149] Gần đây, một số tác giả bổ sung thêm 2 khung ít gặp hơn: Khung C18-diterpenoid alcaloid [83], [136] (gồm 2 nhóm: Lappaconin và Ranaconin [142]) và khung Bisditerpenoid alcaloid [53], [142] Cấu trúc chung của khung C18-, C19- và C20-diterpenoid alcaloid được nêu ở Hình 1.1

11

10 9

8

7 6

4 5 6

7 8

9 10 11

12 13

14 17

18 19

15 16

R

N

H

H 20

19 18

17 16 15 14

13 12 11

10

9 8 7 6 5 4 3 2 1

R

C 18 -diterpenoid [83] C 19 -diterpenoid [136] C 20 -diterpenoid [136]

Hình 1.1 Khung diterpenoid alcaloid Aconitum

Nếu căn cứ vào số liên kết ester vào khung diterpenoid, các alcaloid này lại được chia thành 3 nhóm [32]:

Trang 14

- Nhóm diester alcaloid: Trong phân tử có 2 nhóm ester liên kết vào

khung diterpenoid, nhóm này có độc tính cao và có tác dụng giảm đau mạnh (aconitin, mesaconitin, ) [32], [115]

- Nhóm monoester alcaloid: Có 1 nhóm ester liên kết vào khung

diterpenoid, có độc tính thấp hơn, có tác dụng giảm đau, chống viêm và chống động kinh mạnh (benzoylaconin, benzoylmesaconin, ) [32], [115]

- Nhóm alkamin: Không có dây nối ester trong phân tử, độc tính thấp

hơn rõ rệt so với 2 nhóm trên, không ảnh hưởng đến hoạt động thần kinh nhưng có tác dụng chống loạn nhịp tim (aconin, mesaconin, ) [32], [115]

+ C 19 -diterpenoid alcaloid

Các alcaloid C19-diterpenoid được tìm thấy trong nhiều loài Aconitum

spp Theo Da-Yuan Zhu và cộng sự (1993), đã có trên 250 hợp chất đã được công bố [133] Các tác giả đã chia C19-diterpenoid alcaloid thành 4 nhóm [136], [142]: Nhóm Aconitin (vị trí C7 không có nhóm OR), nhóm Lycoctonin (vị trí C7 có nhóm OR), nhóm Heteratisin (nhóm Lacton) và nhóm Pyrodelphinin (nhóm Pyro) (Hình 1.2)

N R

R

OR

OR OR

H

OR

Nhóm Aconitin Nhóm Lycoctonin

N R

R

OR

OR

O O

N R

R

OR OR

Nhóm Heteratisin (Lacton) Nhóm Pyrodelphinin (Pyro)

Hình 1.2 Cấu trúc hoá học chung các alcaloid C 19 -diterpenoid

Trang 15

- Nhóm Aconitin

Nhóm này có thể chia thành 5 phân nhóm, các nhóm thế khác nhau sẽ cho các alcaloid khác nhau [136] Công thức chung và một số alcaloid điển hình được trình bày ở Hình 1.3 và Bảng 1.1

O

R1'

R2' 1'

2' 3' 4'

Vr = Veratroyl- (R1’ = R2’ = OCH3) Ac = Acetyl-

As = Anisoyl- (R1’ = H, R2’ = OCH3) Et = Ethyl-

9 10 11

12 1314

15

16 17

II Phân nhóm Pseudaconitin

III Phân nhóm Bikhaconitin

IV Phân nhóm Neolin

V Phân nhóm Isotalatizidin

Trang 16

Lycoctonin: R=H Anthranoyllycoctonin: R= -CO-C6H4-o-NH2Ajacin: R= -CO-C6H4-o-NHAc

Lycaconitin: R= CO C6H4 o N

COCO

CH2

CH2Avadharidin:

R= -CO-C6H4-o-NH.CO.(CH2)2.CO.NH2

Hình 1.4 Alcaloid nhóm Lycoctonin [38], [41]

- Nhóm Heteratisin (Lacton) và Pyrodelphinin (Pyro)

Cấu trúc hoá học một số chất điển hình được trình bày ở Hình 1.5 và Hình 1.6

N

OH

O O OMe

H OR

CH3O HO

OMe

OCH3

Falaconitin: R = Vr Mithaconitin: R = Bz

Các alcaloid C20-diterpenoid cũng được tìm thấy trong nhiều loài thuộc

chi Aconitum L Nhiều tác giả đã chia C20-diterpenoid thành 2 nhóm: Veatchin và Atisin [41], [97], [149] Một số tác giả khác chia thành 7 nhóm: Atisin, Denudatin, Hetidin, Hetisin, Veatchin, Nappelin và Anopterin [142]

Trang 17

15 14

13 12 11

10

9 8

7 6

9 10

11 1216

15 14

CH2O

OH

H

CH2OH HO

Một số tác giả đã nghiên cứu tác dụng dược lý của các phân đoạn chiết

từ Phụ tử và nhận thấy các phân đoạn này có những tác dụng rất khác nhau: tác dụng giống aconitin, tác dụng ức chế tim và tác dụng trợ tim Khi Phụ tử được chế biến đun sôi với nước thì các alcaloid như aconitin giảm xuống và phần trung tính, không tan trong cloroform tăng lên, phần này có tác dụng trợ

Trang 18

tim Tiếp tục nghiên cứu theo hướng này, các tác giả đã thu được chất có tác dụng lên hệ tim mạch từ Phụ tử hấp hơi nước ở 100-1300C trong 40 phút Chất này không tan trong ether, cloroform, tan trong nước Một thử nghiệm khác cũng phân lập được những chất có hoạt tính lên tim từ cao chiết nước của Phụ tử [41] Các chất này không có cấu trúc diterpenoid đặc trưng của các loài Ô đầu, chúng bao gồm các isoquinolin và các amin

+ Isoquinolin alcaloid

- Nhóm Higenamin

Higenamin, một alcaloid thuộc nhóm 1-benzyl-tetrahydroisoquinolin

được phân lập từ A japonicum Thunb với lượng rất nhỏ (0,00007%) nhưng

có tác dụng cường tim mạnh [41]

N-demethylcolletin và O-methylarmepavin, những alcaloid tương tự higenamin cũng được phân lập từ phần trên mặt đất của A wardii H.R

Fletcher & Lauener var wardii [41]

Một số chất điển hình thuộc nhóm này được trình bày ở Hình 1.9

Những alcaloid tương tự aporphin được phân lập từ một số loài

Aconitum spp.: isoboldin từ phần trên mặt đất của A karakolicum Rapaics,

corydin và glaunidin từ phần trên mặt đất của A wardii H.R Fletcher & Lauener var wardii; magnoflorin từ rễ củ của A carmichaelii Debx., A

napellus L và A vulparia Reichb [41] Một số chất điển hình được trình bày

ở Hình 1.10

Trang 19

H3CO HO

Trong khi nghiên cứu các thành phần có tác dụng lên hệ tim mạch, các

tác giả nhận thấy cao methanol từ Phụ tử A carmichaelii Debx sau khi loại

alcaloid bằng cloroform, phân đoạn tan trong nuớc có tác dụng tăng huyết áp mạnh Các tác giả đã phân lập được dopamin metoclorid Một số amin khác

cũng được phân lập từ một số loài Aconitum spp như: N-methyladrenalin từ

rễ củ A nasutum Fisch ex Reichb.; noradrenalin, dopamin và tyramin từ rễ củ

A napellus L và A paniculatum Lam.; N-phenyl-β-naphthylamin từ phần

trên mặt đất của A karakolicum Rapaics [41] Một số chất điển hình được

Dopamin metoclorid (corynein clorid)

R=CH2CH2N+(CH3)3.Cl- NHPh

N-phenyl-β-naphthylamin N-methyladrenalin R=CH(OH)CH2N(CH3)2

Hình 1.11 Cấu trúc hoá học một số amin [41]

Trang 20

c Hàm lượng alcaloid trong một số loài thuộc chi Aconitum L

Hàm lượng alcaloid toàn phần, nhóm diester alcaloid cũng như các alcaloid trong Ô đầu, Phụ tử khác nhau, tuỳ thuộc vào loài, thời kỳ thu hái, bộ

phận dùng cũng như vùng trồng Đối với cây A carmichaelii Debx trồng ở

Hokkaido và Ibaraki (Nhật Bản), vào thời kỳ ra hoa, hàm lượng alcaloid trong

Ô đầu giảm dần, trong khi đó hàm lượng của aconitin và mesaconitin trong Phụ tử tăng dần [110] Nhiệt độ môi trường trồng cây cũng ảnh hưởng đến hàm lượng alcaloid, ở nhiệt độ 150C hàm lượng aconitin tăng cao nhất trong khi mesaconitin và hypaconitin cho hàm lượng ở 200C cao hơn ở 10 và 150C [101] Hàm lượng alcaloid toàn phần trong Phụ tử trồng cao hơn trong Phụ tử mọc tự nhiên, trong Phụ tử chế Trung Quốc thấp hơn trong Phụ tử chế Nhật Bản, trong khi đó, hàm lượng hypaconitin trong Phụ tử chế Trung Quốc cao hơn trong Phụ tử chế Nhật Bản [112] Hàm lượng alcaloid toàn phần, diester

alcaloid và một số alcaloid chính trong một số loài thuộc chi Aconitum L

Diester alc (%) Một số alcaloid chính

Tài liệu tham khảo

0,07-Hypaconitin (0,179%), mesaconitin (0,027%), deoxyaconitin (0,013%), aconitin (0,003%)

[41], [119], [139], [141]

Trang 21

(1) (2) (3) (4) (5) (6)

Nhật Bản

(Hokkaido)

1,1

0,7-Mesaconitin, hypaconitin, aconitin, yunaconitin, jesaconitin

A pterocaule Koidz var pterocaule

avadcharidin, lycoctonin [41]

Trang 22

Các công trình nghiên cứu về flavonoid trong chi Aconitum L không

nhiều Các tác giả đã phân lập được một số flavonoid glycosid từ phần trên

mặt đất và hoa của một số loài: A noveboracense A Gray và A columbianum Nutt [127], A chiisanense Nakai [71], A paniculatum Lam [56], A

napellus L subsp neomontanum (Wulfen) Gáyer [57] và một số loài Aconitum spp khác [52], [58], [102], [109] Các flavonoid trên đều là những

dẫn chất của kaempferol và quercetin, một số chất có tác dụng chống oxy hoá

và quét gốc tự do [42]

1.2.1.3 Polysaccharid

Những năm gần đây, một số tác giả đã quan tâm tới nhóm hoạt chất polysaccharid của Phụ tử Tomoda và cộng sự (1986) đã phân lập được 4

polysaccharid là aconitan A, B, C, D từ Phụ tử sống A carmichaelii Debx có

tác dụng hạ glucose huyết Cấu trúc của hoạt chất chính aconitan A đã được

Trang 23

xác định là α-(1→6)-D-glucopyranose, có trọng lượng phân tử 8700, [α]D = +1900 [114], [139]

Zhao và cộng sự (2006) cũng phân lập được một polysaccharid tan trong nuớc từ loài này đặt tên là FPS-1 có tác dụng kích thích miễn dịch FPS-

1 có cấu trúc α-(1→6)-D-glucan, có trọng lượng phân tử 14000 [132]

1.2.1.4 Một số thành phần khác

- Glycosid: Fuzinosid (glycerol-2-O-galactofuranosy 1→3

β-D-galactofuranosid) có tác dụng cường tim, được phân lập từ cao chiết nước của

Phụ tử (A carmichaelii Debx.) [143]; yokonosid glucosid [41]

- Acid coumaric glycosid [88]

- Sterol: β-sitosterol, 24-ethylcholesterol [139]

- Acid hữu cơ: acid oleic, acid linoleic, acid palmitic, và acid trans-p-

hydroxycinnamic, acid ferulic, acid aconitic, acid caffeic, acid chronogenic, acid citric, acid isocitric, acid itaconic, acid malic, acid quinic v.v [139]

1.2.2 Kiểm định alcaloid của chi Aconitum L

1.2.2.1 Định tính alcaloid

+ Định tính bằng phản ứng hoá học: Bằng các thuốc thử chung của

alcaloid: TT Mayer, TT Bouchardat, TT Dragendorff [7], [17]

+ Định tính bằng sắc ký lớp mỏng: Định tính alcaloid trong Ô đầu,

Phụ tử và kiểm tra giới hạn aconitin [7], [17]

+ Định tính bằng quang phổ tử ngoại: Dược điển Việt Nam, Trung

Quốc, Hàn Quốc và nhiều tài liệu quy định phương pháp định tính alcaloid trong Ô đầu, Phụ tử bằng phương pháp quang phổ tử ngoại: Kiềm hoá dược liệu, chiết xuất alcaloid bằng ether, chiết lại alcaloid bằng dung dịch H2S040,5N, quét phổ UV trong khoảng bước sóng 200-300nm Phổ UV alcaloid trong Ô đầu và Phụ tử sống cho hấp thụ cực đại ở bước sóng λmax = 231nm [113], phổ UV alcaloid trong Phụ tử chế cho hấp thụ cực đại ở hai bước sóng

λmax1 = 231nm và λmax2 = 274nm [7], [50], [113]

Trang 24

1.2.2.2 Định lượng

a Định lượng alcaloid toàn phần: Theo phương pháp acid-base [7], [113]

b Định lượng diester alcaloid: Diester alcaloid là nhóm chất có độc tính cao

nhất của chi Aconitum L., các phương pháp chế biến đều làm giảm đáng kể

hàm lượng diester alcaloid Nhóm này dễ hoà tan trong ether, vì vậy, trước đây người ta đã định lượng alcaloid hoà tan trong ether để biểu thị độc tính của Ô đầu [141] DĐTQ (2005) quy định giới hạn diester alcaloid trong Xuyên ô chế, Thảo ô chế được định lượng bằng phương pháp đo độ hấp thụ, không được vượt quá 0,15% tính theo aconitin [113]

c Định lượng aconitin và một số alcaloid khác

* Giới hạn aconitin trong Phụ tử chế: Xác định bằng phương pháp sắc

ký lớp mỏng Giới hạn aconitin trong Phụ tử chế không được vượt quá 0,017% [7], [113]; 0,02% [50]

* Định lượng aconitin và một số thành phần alcaloid khác: Một số

phương pháp đã được xây dựng để định lượng aconitin và các alcaloid trong

Phụ tử rất độc nhưng đã được nhân dân chế biến để sử dụng làm thuốc

từ lâu đời Các nhà khoa học đã công bố nhiều tác dụng của Phụ tử chế có giá trị để vận dụng điều trị nhiều chứng bệnh và làm sáng tỏ kinh nghiệm chữa bệnh của nhân dân

Trang 25

1.3.1 Tác dụng lên hệ tim mạch

1.3.1.1 Tác dụng lên lực co bóp cơ tim

Phụ tử chế là vị thuốc “hồi dương cứu nghịch”, được sử dụng để cấp cứu suy tuần hoàn cấp, suy tim, do đó đã có rất nhiều nghiên cứu về tác dụng cường tim của vị thuốc này [143], [145] Kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm cho thấy nước sắc Phụ tử có tác dụng tăng lực co cơ tim đối với tim

cô lập bình thường hoặc trên mô hình gây suy tim ở động vật máu lạnh (ếch, cóc) và động vật máu nóng (chuột cống trắng, thỏ) [18], [68], [139], [141], [144] Bằng đường tiêm tĩnh mạch, nước sắc Phụ tử cũng gây tăng biên độ co của tim ở chó và mèo, đặc biệt ở mèo bị suy tim thì nước sắc Phụ tử có tác dụng tăng co bóp tim mạnh hơn [141] Theo một số tác giả, thành phần có hoạt tính tăng co bóp tim của Phụ tử là phân đoạn hòa tan trong nước [18], [139] Kéo dài thời gian sắc không làm giảm tác dụng tăng co bóp tim, mà chỉ làm giảm hoặc mất tác dụng phụ gây loạn nhịp tim của thuốc Tác dụng tăng

co bóp tim có thể do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua sự kích thích β-adrenergic [139]

Nước sắc sản phẩm Xuyên ô (A carmichaelii Debx.) sống và chế, Thảo

ô (A kusnezoffii Reichb.) chế đều có tác dụng tăng co bóp đối với tim ếch cô

lập Liều cao gây loạn nhịp tim, ức chế tim [139], [141]

Theo một số tác giả, thành phần có tác dụng tăng co bóp tim của Phụ tử gồm chủ yếu các chất higenamin (demethylcoclaurin), corynein clorid, salsolinol, uracil … [94], [139], [143], [144]

Higenamin ở nồng độ 0,001-1µg/ml gây tăng rõ rệt lực co bóp và tăng cung lượng tim cóc, thỏ, chuột và tim chó cô lập… [41], [139], [148] Tiêm tĩnh mạch chó đã được gây mê, higenamin gây tăng lực co bóp tâm thất trái, giảm sức cản của động mạch não, động mạch vành và động mạch ngoại vi Higenamin có tác dụng càng rõ rệt đối với tim suy [139], tăng tưới máu cho

cơ tim thiếu máu [144] Đối với chó và mèo bị suy tim, higenamin tiêm tĩnh

Trang 26

mạch có tác dụng tăng cung lượng tim và khôi phục áp lực của thất trái về gần mức bình thường Đối với chó bị sốc do nội độc tố, thuốc này cũng cải thiện được rõ rệt sự giảm của cung lượng tim và tần số tim v.v… Đối với những tế bào cơ tim nuôi cấy, higenamin có thể làm tăng biên độ của sự co tế bào và tăng nhanh tần số co [139] Tác dụng tăng lực co cơ tim ếch của dạng đồng phân tả tuyền (-)-higenamin mạnh hơn đồng phân hữu tuyền (+)-higenamin [41] Theo một số tác giả, tác dụng của higenamin lên tim thông qua kích thích thụ thể β-adrenergic, tương tự cơ chế tác dụng của dobutamin, cả hai đều làm tăng tần số tim, tăng dẫn truyền nhĩ thất, tăng lực co cơ tim Tuy nhiên, higenamin còn thông qua kích thích thụ thể β2-adrenergic ở mạch máu làm giãn mạch và giảm huyết áp nhẹ, còn dobutamin chủ yếu kích thích β1-adrenergic [148]

Corynein clorid ở nồng độ 3µg/ml có tác dụng làm tăng tần số và biên

độ co bóp tim chuột lang cô lập [78] Salsolinol cũng có tác dụng cường tim thông qua kích thích thụ thể β-adrenergic [144]

Gần đây, Xu và cộng sự (2004) đã phân lập từ Phụ tử (A carmichaelii

Debx.) ở Tứ Xuyên, Trung Quốc thành phần mới fuzinosid có tác dụng cường tim rõ rệt khi thử nghiệm trên tim cô lập hay tại chỗ [143]

1.3.1.2 Tác dụng chữa tim thiếu máu, thiếu oxy

Nước sắc và dịch tiêm Phụ tử có tác dụng kéo dài thời gian chịu đựng thiếu oxy của chuột nhắt trắng, bảo vệ cơ tim thiếu oxy cấp Đối với chuột cống trắng ở trạng thái bị kích ứng dưới nước lạnh, nước sắc Phụ tử có tác dụng bảo vệ cơ tim khỏi bị tổn thương do sự kết tập tiểu cầu khi catecholamin nội sinh tiết ra nhiều [139]

Guanfu base A có thể nâng cao khả năng chịu đựng sự thiếu dưỡng khí, kéo dài thời gian sống của động vật thực nghiệm [139]

1.3.1.3 Tác dụng lên nhịp tim

+ Tác dụng gây loạn nhịp

Trang 27

Phụ tử sống ở nồng độ 1-10µg/ml có ảnh hưởng đến sự co bóp của tim chuột lang và nếu tăng nồng độ lên 100µg/ml thì gây loạn nhịp tim trong khi Phụ tử chế không gây loạn nhịp [41]

Aconitin, mesaconitin [32], [139], beiwutin, hypaconitin [139], acetylaconitin [32] đều có thể gây loạn nhịp tim rõ rệt

+ Tác dụng chống loạn nhịp

Nước sắc Phụ tử uống hoặc tiêm có tác dụng chống thiếu máu cơ tim cấp và loạn nhịp tim, giảm lượng oxy tiêu hao, tăng lưu lượng máu và lượng cung cấp oxy Các tác giả cho rằng nước sắc Phụ tử vừa nâng cao sức làm việc của tim thiếu máu, vừa có thể tăng nhanh lượng oxy cung cấp cho cơ tim,

từ đó thay đổi sự cân bằng cung cầu oxy của cơ tim và làm giảm hiện tượng loạn nhịp tim do thiếu máu gây ra [139], [144]

Một số thành phần có tác dụng chống loạn nhịp như: Higenamin [41], [120], [131], [139], [148], lappaconitin [32], [62], napellin [41], guanfu base

A [118], [139], guanfu base I và G [139] Các monoester alcaloid như benzoylaconin, 6-benzoylheteratisin [32], 14-benzoyltalatisamine, 1-benzoylnapellin [54] và alcaloid không có nhóm ester (alkamin) như aconin, heteratisin [32] cũng có tác dụng chống loạn nhịp tim

1.3.1.4 Tác dụng lên mạch máu

Nước sắc Phụ tử có tác dụng giãn mạch ở chân sau của chó và mèo bị gây mê, làm tăng lưu lượng máu ở động mạch chân [2], [139] Tiêm tĩnh mạch nước sắc Phụ tử cũng có tác dụng tăng lưu lượng máu động mạch vành, não và động mạch đùi [18], [145], phần hoà tan trong nước tiêm tĩnh mạch chó gây mê với liều 7,5; 15 và 30mg/kg thì lưu lượng máu động mạch đùi tăng lần lượt 30; 70 và 129%, tác dụng này có thể duy trì khoảng 10 phút [144] Cao chiết cồn và nước sắc Phụ tử đã loại bỏ alcaloid nhóm aconitin cũng có tác dụng kích thích sự lưu thông máu [89]

Trang 28

Yamada và cộng sự (2005) đã nghiên cứu thử nghiệm thuốc có Phụ tử chế trên lâm sàng đối với các bệnh nhân có hội chứng “hàn” cho thấy ở nhóm bệnh nhân uống thuốc có Phụ tử chế sau 4 tuần, hội chứng “hàn” được cải thiện rõ rệt so với nhóm chứng, nồng độ nitrit và nitrat huyết tương cũng tăng lên Như vậy, Phụ tử chế có tác dụng làm tăng nồng độ nitrit và nitrat trong cơ thể, gây giãn mạch và do vậy làm giảm cảm giác lạnh ở ngoại biên [123]

Một số bài thuốc có Phụ tử có tác dụng tăng nhiệt độ của da và làm cho tuần hoàn da tốt hơn nhờ tác dụng làm giãn các mạch máu Cho chuột uống

cao methanol Phụ tử (A yesoense Nakai var macroyesoense) với liều tương

đương 0,333 gDL/kgTT, sau khoảng 20 phút thấy lưu lượng máu tăng, sau 40 phút tăng nhiều hơn, sau đó giảm dần Sau khoảng từ 50 – 80 phút, lưu lượng máu duy trì ở mức ổn định khoảng 4 – 5 ml/phút/100g Thành phần có tác dụng này của Phụ tử là alcaloid [149]

Higenamin có tác dụng giãn động mạch chủ chuột cống trắng cô lập thông qua kích thích thụ thể β2-adrenergic [120], [148] Higenamin cũng làm tăng lưu lượng máu mạch vành tới 68% khi tiêm truyền tĩnh mạch chó ở liều 4µg/kg/phút, tăng tiêu thụ oxy cơ tim Các tác dụng này mạnh hơn so với dobutamin ở liều 20µg/kg/phút [131]

1.3.1.5 Tác dụng lên huyết áp

Ở liều nhỏ, nước sắc Phụ tử gây tăng huyết áp động vật được gây mê Liều cao lúc đầu gây hạ, sau tăng [18], [145] Nước sắc Phụ tử chế cho thỏ uống với liều tương đương 5,3 và 10,6 gDL/kgTT có tác dụng hạ huyết áp [16] Nước sắc Ô đầu, Phụ tử cũng có tác dụng hạ huyết áp khi tiêm tĩnh mạch chó và mèo đã gây mê Tác dụng này nhanh và ngắn, thông qua cơ chế giãn mạch trong đó có mạch vành [2], [95], [141] Tác dụng hạ áp này có thể

bị đối kháng bởi atropin và diphenhydramin [139] Một số tác giả cho rằng sau khi chế biến, Phụ tử chế không có tác dụng hạ huyết áp Trong khi một số tác giả khác thông báo Phụ tử sống có tác dụng hạ huyết áp, Phụ tử hấp hơi

Trang 29

nước ở 1200C trong 40 phút, thử với cùng liều lại có tác dụng tăng huyết áp [144]

Phân đoạn tan trong nước từ cao methanol của Phụ tử sống ở các địa phương khác nhau tiêm tĩnh mạch chuột cống trắng với liều tương đương

0,1gDL/kg có tác dụng khác nhau lên huyết áp A carmichaelii Debx ở

Hokkaido và Hyogo (Nhật Bản) có tác dụng tăng huyết áp rõ, cũng loài này ở

Fukushima có tác dụng rất yếu, trong khi A carmichaelii Debx ở Trung Quốc và A japonicum Thunb ở Niigata (Nhật Bản) không làm thay đổi huyết

áp [78]

Aconitin gây loạn nhịp và tăng huyết áp chó gây mê bằng natri pentobarbital [139] Tuy nhiên, theo một số tác giả khác, aconitin và những chất tương tự tiêm tĩnh mạch mèo ở liều 0,01mg/kg và chuột cống trắng ở liều 0,05mg/kg, ban đầu có tác dụng hạ huyết áp Tác dụng hạ áp này không bị ức chế bởi chất chẹn β-adrenergic là propranolol nhưng bị đối kháng bởi atropin [41]

Songorin tiêm tĩnh mạch mèo gây mê ở liều 10-25mg/kg gây hạ huyết

áp nhẹ và ổn định trong 30-60 phút và làm tăng vừa phải tần số hô hấp [41]

Higenamin gây hạ huyết áp ở chuột cống trắng [148] Một số tác giả cho rằng higenamin không ảnh hưởng đến huyết áp tâm thu nhưng làm giảm nhẹ huyết áp tâm trương [131]

Lappaconitin và N-desacetyllappaconitin tiêm tĩnh mạch chó ở liều 0,15mg/kg có thể gây hạ huyết áp động mạch và giảm tần số tim, các alcaloid này có thể được sử dụng để điều trị tăng huyết áp [32]

Lucidusculin chiết từ A yesoense Nakai var macroyesoense có tác

dụng chống tăng huyết áp phụ thuộc vào liều dùng [149]

Corynein clorid tiêm tĩnh mạch thỏ và chuột cống trắng ở liều 0,04mg/kg gây tăng huyết áp Tác dụng này bị đối kháng bởi chất phong bế α-adrenergic phentolamin và chất liệt hạch hexamethonium [41], [78]

Trang 30

1.3.1.6 Tác dụng lên sự đông máu và kết tập tiểu cầu

Kết quả nghiên cứu về lĩnh vực này vẫn còn chưa thống nhất, có nghiên

cứu thấy rằng Phụ tử có thể thúc đẩy sự kết tập tiểu cầu in vitro, làm tăng

nhanh sự đông máu, nhưng cũng có tác giả cho rằng Phụ tử có thể làm chậm thời gian hình thành cục nghẽn động mạch [139]

Higenamin ức chế kết tập tiểu cầu do epinephrin, adenosin diphosphat hoặc collagen gây ra, tác dụng này mạnh nhất đối với kết tập tiểu cầu do epinephrin [148] Trên mô hình gây huyết khối cấp ở chuột nhắt trắng và chuột cống trắng, higenamin cho uống liều 50 và 100 mg/kg làm tăng tỷ lệ sống sót, ức chế hình thành cục máu đông cấp tính ở chuột nhắt trắng và làm giảm trọng lượng cục máu đông trong động mạch chuột cống trắng [129], [148] Trên mô hình thực nghiệm gây đông máu rải rác trong lòng mạch ở chuột cống trắng, higenamin cho uống liều 10mg/kg hoặc 50mg/kg cải thiện

sự giảm fibrinogen huyết thanh, sự tăng mức sản phẩm thoái biến fibrinogen/fibrin và sự kéo dài thời gian prothrombin gây bởi lipopolysacarid

Sự kéo dài thời gian hoạt hoá thrombin ban đầu và sự giảm lượng tiểu cầu bị

ức chế Do vậy, higenamin có thể điều trị sự đông máu rải rác trong lòng mạch [128]

Acid trans-p-hydroxycinnamic, acid ferulic, guanfu base I, H phân lập

từ Aconitum coreanum (Lévl.) Rapaics có tác dụng ức chế sự ngưng tập tiểu cầu in vitro do adenosin diphosphat gây ra [139]

Trang 31

Nước sắc và nước ngâm lạnh Phụ tử chế đều có thể ức chế hiện tượng giảm thân nhiệt dưới điều kiện lạnh ở chuột cống trắng và gà, có khả năng làm cho nhiệt độ cơ thể trở về bình thường, kéo dài thời gian sống của động vật và giảm tỉ lệ chết [139], [144], [145] Higenamin có tác dụng tăng nồng

độ adrenalin ở cơ tim chuột nhắt trắng [139]

Tác dụng chống viêm của Phụ tử sống mạnh hơn nhiều so với Phụ tử chế: cao methanol của Phụ tử sống có tác dụng chống viêm khi cho chuột nhắt trắng uống liều tương đương 0,3gDL/kg trong khi Phụ tử chế ở liều 10-30gDL/kg mới có tác dụng tương tự [41]

Nhiều tác giả cho rằng thành phần chống viêm của Ô đầu, Phụ tử là alc Tuy nhiên, một số tác giả cho biết cao chiết nước của Phụ tử trồng ở Nhật Bản không chứa alc cũng có tác dụng chống viêm rõ [145]

Khi dùng đường uống, alc toàn phần Xuyên ô ở liều 0,44g/kg làm giảm viêm bàn chân chuột cống trắng gây bởi carragenin, albumin, histamin, giảm tính thấm thành mạch, giảm phù nề da chuột cống gây bởi histamin và dầu bông Một nghiên cứu khác còn cho thấy trên mô hình gây tràn dịch màng phổi bằng carragenin, alc toàn phần Xuyên ô làm giảm thể tích dịch rỉ viêm,

Trang 32

giảm số lượng bạch cầu trong dịch rỉ viêm Trên mô hình gây viêm khớp bằng các chất bổ trợ theo cơ chế miễn dịch ở chuột cống trắng, alc toàn phần Xuyên ô cũng có tác dụng chống viêm [139]

Một số thành phần đã được chứng minh có tác dụng chống viêm như: aconitin [32], [141], [144], mesaconitin, 3-acetylaconitin [141], lappaconitin, puberanin [98], guanfu base [139], ignavin, neolin, 15-α-hydroxyneolin, pyroaconitin, pyromesaconitin, pyrohypaconitin, pyrojesaconitin, higenamin [39]

Một trong những cơ chế chống viêm là tác dụng làm giảm gốc tự do Một số thành phần trong Phụ tử đã được chiết xuất và nghiên cứu về tác dụng chống oxy hoá và quét gốc tự do:

- Higenamin có tác dụng chống oxy hóa và tăng tỷ lệ sống ở chuột gây nhiễm nội độc tố thực nghiệm (gây nhiễm khuẩn máu) bằng lipopolysacharid [76], [95], [148]

- Một số thành phần có tác dụng quét gốc tự do như: Swatinin và delphatin [98], flavonol glycosid [42]

1.3.4 Tác dụng giảm đau và giảm nhu cầu morphin đối với tác dụng giảm đau

1.3.4.1 Tác dụng giảm đau

Phụ tử sống, Xuyên ô, Thảo ô có tác dụng giảm đau sau khi cho chuột nhắt trắng và chuột cống trắng uống hoặc tiêm màng bụng [85], [139], [141],

[144] Cao chiết nước và methanol của Phụ tử (A yesoense Nakai var

macroyesoense) có tác dụng giảm đau ở chuột gây quặn đau bằng acid acetic

[149]

Phụ tử sau khi chế biến thành Diêm phụ, Hắc phụ phiến và Bạch phụ phiến để giảm độc tính thì tác dụng giảm đau cũng kém đi Tác dụng giảm đau của Phụ tử sống và chế do cơ chế thần kinh trung ương thông qua hệ noradrenergic và trung gian bởi thụ thể opioid [85], [139]

Trang 33

Phụ tử chế bằng phương pháp hấp hơi nước ở 1050C trong 50 phút có tác dụng giảm đau trên chuột nhắt trắng ở liều uống 1g/kg và 2g/kg [104]; trên chuột cống trắng, tác dụng giảm đau phụ thuộc vào liều dùng [122] Phụ

tử hấp hơi nước ở 1200C trong 50 phút thì không có tác dụng giảm đau ở bất

kỳ liều thử nào [104]

Alc toàn phần Xuyên ô và Thảo ô có tác dụng gây tê cục bộ và giảm đau trên mô hình mâm nóng và đau quặn bằng acid acetic ở chuột nhắt trắng [139], [141], [144]

Các alc C19-diterpenoid như: mesaconitin [32], [59], [92], [107], aconitin, hypaconitin, 3-acetylaconitin [32], [60], [134] có tác dụng giảm đau Tuy nhiên, các chất này không thể được sử dụng trong điều trị để giảm đau vì chỉ số điều trị (LD50/ED50) quá thấp [32], [59] Các alc C20–diterpenoid như kobusin, pseudokobusin, ignavin, hypognavin cũng có tác dụng giảm đau [149]

Một số alc khác có tác dụng giảm đau như: lappaconitin [60], desacetyllappaconitin [32], guanfu base A [139], 8-O-cinnamoylneolin [111] Thông qua chế biến Phụ tử, một phần alc nhóm aconitin chuyển hoá thành nhóm pyro có độc tính thấp Các alc nhóm pyro như 16-epi-pyrojesaconitin, pyrojesaconitin, pyroaconitin cũng có tác dụng giảm đau nhưng yếu hơn so với các alcaloid gốc nhóm aconitin tương ứng [93]

N-Về mối liên quan giữa cấu trúc hoá học và tác dụng giảm đau, một số

tác giả cho rằng nhóm C8 – acetyloxy ảnh hưởng lớn tới sự xuất hiện của độc tính và hoạt tính giảm đau [139], [149]

1.3.4.2 Tác dụng giảm nhu cầu morphin đối với tác dụng giảm đau

Phụ tử chế cho chuột nhắt trắng uống với liều thấp hơn liều giảm đau (0,1 hoặc 0,3 g/kg/ngày) trong 7 ngày có tác dụng giảm nhu cầu morphin đối với tác dụng giảm đau so với lô chứng Ở lô chuột tiêm morphin và không uống Phụ tử chế xuất hiện sự tăng nhu cầu morphin và đến ngày thứ 4 thì tác

Trang 34

dụng giảm đau của morphin bị triệt tiêu hoàn toàn, trong khi đó, ở lô uống Phụ tử chế, tác dụng giảm đau giảm nhẹ và chậm hơn nhiều, xuất hiện ở ngày thứ 5 và sau đó tăng trở lại Ở cả 2 lô uống Phụ tử chế, nguỡng đau cơ học sau khi tiêm morphin cao hơn đáng kể ở ngày thứ 3-7 so với nhóm chứng và ở ngày thứ 4 thì ngưỡng đau của nhóm uống liều 0,3g/kg cao hơn ở nhóm uống liều 0,1g/kg Đối với nhóm đã có sự tăng nhu cầu morphin, sau đó cho uống Phụ tử chế trong 3 ngày hoặc hơn làm đảo ngược sự tăng nhu cầu morphin đã phát triển Thành phần chính có tác dụng giảm nhu cầu morphin là mesaconitin, ngoài ra aconitin, hypaconitin và các monoester alc cũng góp phần vào tác dụng này [104] Tác dụng ức chế sự tăng nhu cầu morphin của Phụ tử chế trung gian qua sự hoạt hoá thụ thể kappa-opioid thông qua tăng giải phóng dynorphin trong tuỷ sống Điều trị lâu dài với Phụ tử chế có thể duy trì tác dụng giảm đau của morphin gián tiếp qua thụ thể mu-opioid [103]

1.3.5 Tác dụng lên hệ miễn dịch

Phụ tử có tác dụng tăng miễn dịch cơ thể [18], [45], tăng cao chức năng miễn dịch dịch thể chuột nhắt trắng và tăng nồng độ alexin huyết thanh ở chuột lang, tăng rõ rệt chuyển hoá của tế bào lympho T [139], [144]

FPS-1, một polysaccharid phân lập từ Phụ tử có tác dụng kích thích miễn

dịch trên chuột nhắt trắng, làm tăng cả tế bào lympho B và T in vivo và in

vitro FPS-1 còn kích thích miễn dịch dịch thể thông qua sự tăng bài tiết

kháng thể từ lympho B chuột nhắt trắng (Zhao và cộng sự, 2006) Đây là lần đầu tiên, một polysaccharid kích thích miễn dịch được phân lập và tinh chế từ Phụ tử Trung Quốc [132]

1.3.6 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus

Cao chiết methanol 90% của A chasmanthum Stapf có tác dụng ức chế

một số vi khuẩn gram âm và một số nấm [37] Aconitin có tác dụng ức chế yếu đối với một số vi khuẩn đường ruột và cầu khuẩn khi thử ở nồng độ tối thiểu 2,5mg/ml, lappaconitin, lappaconin và talatisamin cũng có tác dụng

Trang 35

kháng khuẩn yếu Delsolin có hiệu lực đối với lỵ trực khuẩn và viêm ruột

Condelphin hydroclorid có tác dụng ức chế E coli, Strept haemolyticus,

Staph albus, Staph aureus ở nồng độ 0,125-0,33mg/ml [41] Cao chiết Phụ

tử, benzoylmesaconin, benzoylaconin, benzoylhypaconin, 14-anisoylaconin, neolin, ignavin, mesaconin, hypaconin, 16-epi-pyromesaconitin, 16-epi-pyraconitin, 15-α-hydroxyneolin, ajaconin [106] hoặc benzoylmesaconin kết

hợp với interleukin 12 (IL-12) [77] đều có tác dụng chống nhiễm virus herpes

simplex typ 1 và tăng tỷ lệ sống ở chuột nhắt trắng bị tổn thương bởi nhiệt

Benzoylmesaconin còn làm tăng tỷ lệ sống ở chuột nhắt trắng nhiễm virus

gây suy giảm miễn dịch đồng thời nhiễm virus herpes simplex typ 1 hoặc nấm

Candida albicans, hoặc ở chuột bị tổn thương bởi nhiệt và nhiễm Cytomegalovirus [106]

1.3.7 Tác dụng chống tăng sinh tế bào, chống ung thư

Thuốc tiêm Ô đầu có tác dụng ức chế tế bào ung thư dạ dày, ung thư gan

và u S180 ở chuột nhắt trắng Thuốc tiêm 409 có thành phần chính là Xuyên ô cũng ức chế rõ rệt và có tác dụng sát thương đối với tế bào ung thư dạ dày [139]

Loài A karakolicum Rapaics đặc hữu ở Trung Á đã được sử dụng từ

nhiều năm ở Kirghizistan để chống ung thư Từ rễ củ của loài này ở vùng núi

Issyk-Kul thuộc Kirghizistan, một số tác giả đã phân lập được

8-O-azeloyl-14-benzoylaconin có hoạt tính chống tăng sinh tế bào trên tế bào khối u người nuôi cấy với IC50 khoảng 10-20µM, trong khi aconitin không có tác dụng này [48] Neolin, 14-deacetylajadin, lycoctonin, browniin, delphatin phân lập từ

một số loài Aconitum sp cũng có tác dụng độc hại chọn lọc đối với tế bào ung

thư [51]

1.3.8 Tác dụng chống động kinh

Các nghiên cứu trên thực nghiệm chứng minh một số chất có tác dụng chống động kinh như aconitin [35], [124]; lappaconitin [34]; 6-

Trang 36

benzoylheteratisin [33], [35]; mesaconitin [31], [32]; 1-benzoylnapellin [30]; 6-benzoyldeltamin [36]; 14-benzoyltalatisamin [33]… Cho đến nay, cơ chế chống động kinh của các chất này vẫn còn đang tiếp tục nghiên cứu Có giả thuyết cho rằng sở dĩ các chất này chống được động kinh là do:

- Hoạt hoá kênh Na+ phụ thuộc điện thế gây nên tái khử cực quá mức ở màng tế bào thần kinh [32], [124]

- Kích thích α-adrenoceptor ở vùng hải mã và vùng hạnh nhân làm hoạt hoá K+ và giảm dẫn truyền của hệ glutamatergic [32]

1.3.9 Tác dụng hạ đường huyết

Một trong những tác dụng của Phụ tử và một số chất phân lập từ Phụ tử được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm là tác dụng hạ đường huyết Kết quả nghiên cứu trên mô hình đái tháo đường gây bởi streptozotocin ở chuột cống trắng cho thấy 120 phút sau khi cho uống Hắc phụ phiến liều 12,5-50 mg/kg làm hạ glucose huyết, tăng vận chuyển glucose vào cơ và tăng tổng hợp glycogen [84]

Aconitan A, một glycan phân lập từ Phụ tử (A carmichaelii Debx.) ở

Nhật Bản có tác dụng hạ glucose huyết ở chuột bình thường và chuột tăng đường huyết ở thử nghiệm dung nạp glucose với liều 100mg/kg tiêm màng bụng [63] Các aconitan B, C, D cũng có tác dụng hạ đường huyết [2]

1.3.10 Các tác dụng khác

-Tác dụng an thần: Phụ tử sống A carmichaelii Debx và A japonicum

Thunb có tác dụng an thần trên chuột nhắt trắng Phụ tử chế không có tác dụng này [144] Một số thành phần có tác dụng an thần, giảm hoạt động tự nhiên, kéo dài thời gian ngủ do hexobarbital, làm hạ thân nhiệt ở chuột nhắt trắng như: aconitin, hypaconitin, mesaconitin, songoramin [41], [139], [144], benzoylhypaconin, benzoylaconin, benzoylmesaconin [41]

- Giảm hội chứng cai nghiện: Phụ tử phối hợp với lưu huỳnh có tác dụng giảm hội chứng cai nghiện ma túy và rượu [79]

Trang 37

- Hạ sốt: Phụ tử sống với liều uống 1g/kg gây hạ nhiệt độ trực tràng chuột cống trắng 1-1,50C trong hơn 3 giờ Hypaconitin tiêm dưới da 0,3mg/kg hoặc aconitin, mesaconitin 0,06mg/kg gây hạ nhiệt độ trực tràng 1-30C Loại benzoylaconin cũng có tác dụng này nhưng ở liều 30mg/kg [41] Một số dẫn chất như 15-O-acetyl-14-O-p-chlorobenzoylmesaconin và 15-O-acetyl-14-O-p-chlorobenzoyl-aconin cũng có tác dụng hạ sốt [90]

- Tác dụng lên cơ trơn: Phụ tử sống và các alc như aconitin gây tăng co bóp cơ trơn hồi tràng chuột cống trắng cô lập nhưng sau khi chế biến thì không có tác dụng này [144] Tuy nhiên, theo một số tác giả, alc toàn phần

của Bắc Ô đầu (A kusnezoffii Reichb.) lại có tác dụng đối kháng với co thắt

cơ trơn hồi tràng chuột lang cô lập do histamin, acetylcholin, albumin gây nên [2], [41], [139]

- Nước sắc và dịch chiết cồn Phụ tử đã loại alcaloid nhóm aconitin bôi ngoài da có tác dụng kích thích mọc lông trên chuột nhắt trắng [89]

- Mesaconitin [91], aconitin và alc của Ô đầu [2], [139] có tác dụng thúc đẩy quá trình tổng hợp ARN bằng cách tăng cường hoạt độ enzym ribonucleic acid polymerase Cao chiết methanol của Phụ tử sống và Phụ tử chế, mesaconitin [65], aconitin và các alc khác [2] thúc đẩy sinh tổng hợp protein trong tế bào gan chuột nhắt trắng

- Higenamin có tác dụng điều hoà hô hấp, có thể làm giãn khí quản chuột, đối kháng sự co cơ trơn ở khí quản chuột nhắt trắng [139], ức chế sinh tổng hợp dopamin [100] Higenamin còn điều chỉnh sự vận chuyển ion ở ruột kết chuột lang cô lập, ức chế hấp thu Na+ và kích thích bài tiết K+ và Cl- thông qua thụ thể β2-adrenergic [86], đây cũng là một cơ chế liên quan đến nhiều tác dụng của higenamin

- 14-benzoyltalatisamin có tác dụng ức chế dòng K+, tác dụng này liên quan đến quá trình hoạt động tế bào, bao gồm sự kích thích thần kinh, co cơ, nhịp tim [105]

Trang 38

1.3.11 Độc tính của Ô đầu, Phụ tử

Các loài Aconitum spp là những thảo dược rất độc vì có chứa những alc

độc nhóm diester diterpenoid như aconitin [32], [41], chúng tác động chủ yếu lên tim và hệ thần kinh trung ương [32], [108] Aconitin còn gây ức chế trung tâm hô hấp, tiêm tĩnh mạch thỏ gây mê liều nhỏ aconitin 0,06-0,08mg/kg làm cho hô hấp chậm lại, lượng thông khí giảm xuống; ở liều lớn 0,33-0,35mg/kg làm hô hấp bị ức chế mạnh, lượng thông khí giảm rõ [2], [145] Một nghiên cứu trong bệnh viện ở Hồng Kông cho biết có trên 61% trường hợp ngộ độc

nặng thuốc từ dược liệu có liên quan đến sử dụng các loài Aconitum spp [46] Triệu chứng ngộ độc alc Aconitum ban đầu là cảm giác ngứa ran ở lưỡi,

miệng, ngón tay (là triệu chứng quan trọng để chẩn đoán), sau đó cơ thể mất cảm giác, tê liệt, chảy dãi, buồn nôn và nôn [108], miệng, tứ chi và toàn thân tím tái, mạch chậm, choáng váng, hồi hộp, tụt huyết áp, đại tiểu tiện không tự chủ, thân nhiệt hạ, loạn nhịp tim, suy hô hấp, sốc và hôn mê [2], [32], [145]

1.3.11.1 Ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến độc tính

Độc tính của các cao chiết từ các bộ phận khác nhau của cây Ô đầu tỷ lệ thuận với hàm lượng alc và theo thứ tự: rễ củ > hoa > lá > thân [41] Phụ tử chế từ cây Ô đầu mọc ở các vùng khác nhau cũng có độc tính khác nhau đến 8

lần [2], [145] Độc tính của Phụ tử Nhật Bản (A japonicum Thunb.) còn phụ

thuộc vào mùa thu hoạch: Thu vào tháng 5-6 và tháng 9 thì độc tính thấp hơn thu vào tháng 7-8 [41]

Để sử dụng làm thuốc an toàn, Phụ tử nhất thiết phải được chế biến nhằm làm giảm độc tính Chế biến theo các phương pháp khác nhau sẽ cho sản phẩm có độ độc khác nhau Các phương pháp chế biến cổ truyền như chế Diêm phụ, Hắc phụ, Bạch phụ đều có tác dụng giảm độc tính cấp so với Phụ

tử sống Phụ tử được đun sôi 4 lần x 2 giờ với nước hoặc hấp hơi nước (autoclave) cũng có tác dụng giảm độc [41] Phụ tử phiến sắc cùng với Can khương và Cam thảo có độc tính thấp hơn sắc một mình [145] Độc tính của

Ô đầu, Phụ tử và một số sản phẩm được trình bày ở Bảng 1.3

Trang 39

Bảng 1.3 LD 50 của một số loài Aconitum sp và các sản phẩm chế biến

Tĩnh mạch

Tài liệu tham khảo

0,14-[139], [141]

PTS Zenibako -NB (cao nước) 0,0205 [149]

PTS Niigata-NB (cao MeOH) 0,54 0,120 0,11 0,06 [41], [149]

Kako-bushi1 Niigata -NB 195 23,1 13,9 4,9 [41]

Shirakawa-bushi2 Niigata -NB 1,8 1,1 [41]

A yesoense Nakai var macroyesoense

PTS Jozankei -NB (cao MeOH) 0,652 [149]

Ghi chú: 1 Phụ tử hấp hơi nước 120 0 C trong 40 phút;

2 Phụ tử khô, ngâm nước muối 3-4 ngày, thái phiến, trộn với vôi, phơi khô, loại vôi

Trang 40

Số liệu LD 50 ở bảng 1.3 cho thấy:

- Các loài Aconitum spp khác nhau có độc tính khác nhau, ở cùng một

loài trồng ở các vùng khác nhau thì độc tính cũng khác nhau khá nhiều

- Tất cả các phương pháp chế biến đều làm giảm độc tính của Phụ tử

- Trong các phương pháp chế biến thì phương pháp chế Bào Phụ tử

(Pao fu tzu) và phương pháp hấp hơi nước 1200C trong 40 phút giảm độc

mạnh hơn phương pháp chế ngâm nước muối (Diêm phụ, Hắc phụ, Bạch phụ) Tương tự như vậy, nếu đun sôi Phụ tử với nước 2 giờ hoặc lâu hơn thì lượng alc loại aconitin bị thuỷ phân nhiều hơn là bị mất đi, và độc tính giảm

xuống rất đáng kể A carmichaelii Debx sau khi chế biến thì hàm lượng alc

loại aconitin giảm xuống còn 50% nhưng độc tính giảm còn 2% so với Phụ tử

sống; A japonicum Thunb sau khi chế biến, hàm lượng alc loại aconitin còn

30% và độc tính còn dưới 1% so với dược liệu ban đầu [41]

1.3.11.2 Độc tính của một số thành phần alcaloid của Phụ tử và sự liên quan giữa độc tính và cấu trúc hoá học

Thử tác dụng gây loạn nhịp của các alc Aconitum trên chuột nhắt trắng

cho thấy có sự liên quan giữa độc tính, tác dụng gây loạn nhịp với sự có mặt của nhóm benzoylester ở vị trí C14 Điều đó đã giải thích độc tính và tác dụng gây loạn nhịp của những hợp chất như aconitin, mesaconitin và 3-

acetylaconitin là những alc Aconitum độc nhất Tuy nhiên, người ta cũng

phân lập được các diterpenoid alc có độc tính thấp và có tác dụng lên tim

ngược với nhóm aconitin từ các loài Aconitum spp Nhóm này gồm

lappaconitin, N-desacetyllappaconitin, 6-benzoylheteratisin, lappaconidin, heteratisin và napellin Mặc dù cấu trúc phân tử có khung tương tự aconitin, nhưng những alc này lại có độc tính thấp hơn và hơn nữa có tác dụng chống loạn nhịp Những alc không có nhóm benzoylester như napellin, heteratisin

và lappaconidin có độc tính thấp nhất trong số này [32] Độc tính của một số

thành phần alcaloid của chi Aconitum L được trình bày ở Bảng 1.4

Ngày đăng: 17/04/2014, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam, Nxb.Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 1997
2. Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn – Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr.490-495 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn – Viện Dược liệu
Nhà XB: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
3. Bộ môn Thực vật – Trường đại học Dược Hà Nội (1997), Bài giảng phân loại thực vật, tr. 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân loại thực vật
Tác giả: Bộ môn Thực vật – Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 1997
4. Bộ môn Thực vật – Trường đại học Dược Hà Nội (2005). Thực vật dược, tr. 226-228, 387-388 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật dược
Tác giả: Bộ môn Thực vật – Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2005
5. Bộ Y tế (1972), Thực hành dược khoa, tập II. Nxb. Y học, Hà Nội, tr. 1074-1082 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành dược khoa
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 1972
6. Bộ Y tế (1996), Quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực của thuốc cổ truyền, Phụ lục 3: Hướng dẫn về khảo sát độc tính của thuốc cổ truyền, (ban hành kèm theo quyết định số 371 BYT/QĐ, ngày 12/3/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực của thuốc cổ truyền
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 1996
7. Bộ Y tế (2002), Dược điển Việt Nam III, Nxb. Y học, Hà Nội, tr. 437- 438; 440-441 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam III
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 2002
9. Võ Văn Chi (2004), Từ điển thực vật thông dụng, tập 1, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 173-174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
11. Nguyễn Duy Cương, Nguyễn Hữu Quỳnh (chủ nhiệm công trình) (1999), Từ điển bách khoa dược học , Nxb. Từ điển bách khoa, Hà Nội, tr. 467 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa dược học
Tác giả: Nguyễn Duy Cương, Nguyễn Hữu Quỳnh (chủ nhiệm công trình)
Nhà XB: Nxb. Từ điển bách khoa
Năm: 1999
12. Đỗ Trung Đàm (1996), Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc, Nxb. Y học, Hà Nội, tr. 7-34, 88-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc
Tác giả: Đỗ Trung Đàm
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 1996
13. Đỗ Trung Đàm (2003), Góp ý với chuyên luận Ô đầu và Phụ tử trong Dược điển Việt Nam III, 2002, Tạp chí Dược học, (8), tr. 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dược học
Tác giả: Đỗ Trung Đàm
Năm: 2003
15. Trần Công Khánh, Phạm Hải (1992), Cây độc ở Việt Nam, nhiễm độc, giải độc và cách điều trị, Nxb. Y học, Hà Nội, tr. 178-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây độc ở Việt Nam, nhiễm độc, giải độc và cách điều trị
Tác giả: Trần Công Khánh, Phạm Hải
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 1992
16. Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Thị Cảnh, Phùng Hoà Bình, Nguyễn Danh Mâu, Phó Đức Thuần & cs (1990), Góp phần nghiên cứu cây Ô đầu Việt Nam (Aconitum fortunei Hemsl.), Tạp chí Dược học, (4), tr. 10-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aconitum fortunei" Hemsl.), "Tạp chí Dược học
Tác giả: Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Thị Cảnh, Phùng Hoà Bình, Nguyễn Danh Mâu, Phó Đức Thuần & cs
Năm: 1990
17. Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Thị Tâm, Trần Văn Thanh (2004), Bài giảng dược liệu, tập 2, Trường đại học Dược Hà Nội, tr. 170-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu
Tác giả: Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Thị Tâm, Trần Văn Thanh
Năm: 2004
18. Trần Văn Kỳ (1997), Dược học cổ truyền, tập 2, Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học cổ truyền
Tác giả: Trần Văn Kỳ
Nhà XB: Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1997
19. Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb. Y học, Hà Nội, tr. 876-882 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 1999
20. Trần Đình Lý (chủ biên) (1993), 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật-Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Hà Nội, tr. 185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1900 loài cây có ích ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Lý (chủ biên)
Năm: 1993
21. Đào Văn Phan (1999), Phương pháp thử độc tính cấp – Đại cương về thử nghiệm trên súc vật, Tài liệu giảng dạy sau đại học, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thử độc tính cấp – Đại cương về thử nghiệm trên súc vật
Tác giả: Đào Văn Phan
Năm: 1999
22. Phạm Xuân Sinh (1999), Phương pháp chế biến thuốc cổ truyền, Nxb. Y học, Hà Nội, tr. 219 – 222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp chế biến thuốc cổ truyền
Tác giả: Phạm Xuân Sinh
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 1999
23. Phạm Xuân Sinh, Phùng Hoà Bình (2000), Dược học cổ truyền, Nxb. Y học, Hà Nội, tr. 78, 196-197, 419-423 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học cổ truyền
Tác giả: Phạm Xuân Sinh, Phùng Hoà Bình
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.5. Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 1 sau 4 tuần uống cao Hắc phụ - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.5. Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 1 sau 4 tuần uống cao Hắc phụ (Trang 83)
Hình 3.7. Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 2 sau 4 tuần uống cao Hắc phụ - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.7. Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 2 sau 4 tuần uống cao Hắc phụ (Trang 84)
Hình 3.8. Hình thái vi thể thận thỏ lô chứng (HE x 240) - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.8. Hình thái vi thể thận thỏ lô chứng (HE x 240) (Trang 85)
Hình 3.10. Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 2 sau 4 tuần uống cao Hắc phụ - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.10. Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 2 sau 4 tuần uống cao Hắc phụ (Trang 86)
Hình 3.12. Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 1 sau 4 tuần uống cao Bạch phụ - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.12. Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 1 sau 4 tuần uống cao Bạch phụ (Trang 98)
Hình 3.14. Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 2B sau 4 tuần uống cao Bạch phụ - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.14. Hình thái vi thể gan thỏ lô trị 2B sau 4 tuần uống cao Bạch phụ (Trang 99)
Hình 3.15. Hình thái vi thể thận thỏ lô chứng A (HE x 240)   1: Cầu thận bình thường          2: Ống thận bình thường - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.15. Hình thái vi thể thận thỏ lô chứng A (HE x 240) 1: Cầu thận bình thường 2: Ống thận bình thường (Trang 100)
Hình 3.17. Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 1A sau 4 tuần uống cao Bạch phụ - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.17. Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 1A sau 4 tuần uống cao Bạch phụ (Trang 101)
Hình 3.19. Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 1C sau 4 tuần uống cao Bạch phụ - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.19. Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 1C sau 4 tuần uống cao Bạch phụ (Trang 102)
Hình 3.22. Hình thái vi thể gan thỏ Lô trị 1 sau 4 tuần uống cao Phụ tử - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.22. Hình thái vi thể gan thỏ Lô trị 1 sau 4 tuần uống cao Phụ tử (Trang 114)
Hình 3.24. Hình thái vi thể gan thỏ Lô trị 2 sau 4 tuần uống cao Phụ tử - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.24. Hình thái vi thể gan thỏ Lô trị 2 sau 4 tuần uống cao Phụ tử (Trang 115)
Hình 3.25. Hình thái vi thể thận thỏ lô chứng (HE x 240) - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.25. Hình thái vi thể thận thỏ lô chứng (HE x 240) (Trang 116)
Hình 3.27. Hình thái vi thể thận thỏ Lô trị 1 sau 4 tuần uống cao Phụ tử - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.27. Hình thái vi thể thận thỏ Lô trị 1 sau 4 tuần uống cao Phụ tử (Trang 117)
Hình 3.33. Sắc ký đồ định lượng aconitin trong Bạch phụ - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.33. Sắc ký đồ định lượng aconitin trong Bạch phụ (Trang 127)
Hình 3.35. Sắc ký đồ định lượng aconitin trong cao khô Phụ tử - Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hắc phụ, bạch phụ và bào chế cao phụ tử ở quy mô pilot
Hình 3.35. Sắc ký đồ định lượng aconitin trong cao khô Phụ tử (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w