TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ o0o TIỂU LUẬN MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TÊN ĐỀ TÀI Phân tích Hợp đồng nhập khẩu băng dính nhựa và Bộ chứng từ liên quan giữa Công[.]
PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG
Tổng quan về hợp đồng
Hợp đồng mua bán giữa Công ty TNHH NANOS và Công ty TNHH NANOS Việt Nam thể hiện ý chí tự nguyện, độc lập và bình đẳng giữa hai bên Bên bán đồng ý chuyển giao hàng hóa, trong khi bên mua cam kết thanh toán đầy đủ và đúng hạn, không có sự cưỡng ép, lừa dối hay nhầm lẫn nào Mối quan hệ hợp tác này phản ánh sự tự nguyện và tôn trọng lẫn nhau giữa công ty mẹ ở Hàn Quốc và công ty con tại Việt Nam, đảm bảo sự minh bạch và Công bằng trong giao dịch.
Cấu trúc của hợp đồng bao gồm 3 phần:
+ Thỏa thuận giữa các bên
+ Điều khoản 1: Hàng hóa - Chi tiết - Số lượng - Giá cả - Thanh toán
+ Điều khoản 3: Các điều khoản và điều kiện chung
- Phần kết: Dấu và chữ ký của công ty
Nhận xét: Về phần các điều khoản, hợp đồng trên vẫn còn thiếu 1 số điều khoản như: điều khoản bất khả kháng và điều khoản trọng tài
1.1.1 Số hiệu và ngày tháng của hợp đồng
- Số hiệu hợp đồng: PO-V-NANOS-210520-05
- Ngày tháng của hợp đồng: Ngày 20 tháng 05 năm 2021
1.1.2 Chủ thể của hợp đồng
- Tên công ty: Công ty TNHH NANOS Việt Nam
- Địa chỉ: Lô C9, khu công nghiệp Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam
- Tên công ty: Công ty TNHH NANOS
- Hợp đồng ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
Hợp đồng đã cung cấp đầy đủ thông tin về chủ thể như tên công ty, địa chỉ, điện thoại, tuy nhiên, bên mua cần bổ sung số fax để tăng tính liên lạc Ngoài ra, cả hai bên đều chưa cung cấp tên đại diện, do đó nên thêm các phương tiện liên lạc khác như email để đa dạng hóa hình thức liên hệ và thuận tiện hơn trong quá trình trao đổi thông tin.
Theo Điều 6 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 13 CP/2013, cả hai bên trong hợp đồng đều là các chủ thể hợp pháp và có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam Những quy định này đảm bảo tính hợp pháp và quyền của các nhà kinh doanh trong hoạt động xuất nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch xuất nhập khẩu một cách hợp pháp, an toàn và đúng quy định.
Chủ thể của hợp đồng là các công ty có tư cách pháp lý đầy đủ và trụ sở thương mại đặt tại hai quốc gia khác nhau Cụ thể, bên bán là công ty mẹ tại Hàn Quốc, trong khi bên mua là công ty con tại Việt Nam, đảm bảo tính hợp pháp và rõ ràng trong các nghĩa vụ hợp đồng quốc tế.
1.1.3 Đối tượng của hợp đồng
+ Nguồn gốc xuất xứ: Nhật Bản
+ Nguồn gốc xuất xứ: Nhật Bản
- Đối tượng của hợp đồng là hợp pháp.
Hàng hóa nhập khẩu không nằm trong danh mục hàng hóa cấm và không thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện Những mặt hàng này đủ điều kiện để xin phép kinh doanh và nhập khẩu khi đã đăng ký hoạt động với cơ quan thẩm quyền Việc tuân thủ các quy định này giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện hoạt động nhập khẩu một cách hợp pháp và thuận lợi.
1.1.4 Hình thức của hợp đồng
- Đây là hợp đồng mua bán 1 văn bản do hai bên soạn thảo, có chữ ký và đóng dấu xác nhận của cả hai bên.
Hợp đồng quy định giao dịch theo điều kiện CIF Incoterms 2020.
Phân tích nội dung hợp đồng
1.2.1 Điều khoản 1: Hàng hóa - Chi tiết - Số lượng - Giá cả - Thanh toán
COMMODITY : AS FOLLOWING DETAILS, GOODS OF ORIGIN: JAPAN STT Mô tả Số lượng (Cái) Đơn giá ($) Tổng tiền ($)
- Hợp đồng đã chỉ ra những thông tin cơ bản của hàng hóa về xuất xứ, tên hàng và đơn giá.
Khi mua bán hàng hóa, cần xác định chính xác tên hàng bằng tiếng Anh kỹ thuật, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế Việc sử dụng đúng tên hàng giúp tránh nhầm lẫn và đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra suôn sẻ Ngoài ra, đính kèm các thông số kỹ thuật chi tiết của sản phẩm là yếu tố quan trọng để khách hàng hiểu rõ về đặc tính, kích thước, vật liệu và các tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa Điều này không chỉ nâng cao tính chuyên nghiệp của thương vụ mà còn tối ưu hóa hiệu quả trong việc lựa chọn và so sánh sản phẩm Chính vì vậy, việc cung cấp tên hàng chính xác cùng các thông số kỹ thuật rõ ràng là bước cần thiết để đảm bảo thành công trong các giao dịch thương mại quốc tế.
Quy định rõ ràng về số lượng và đơn giá, trong đó mức giá được tính bằng USD, mang lại sự minh bạch và dễ dàng trong việc kiểm soát chi phí Hướng dẫn sử dụng đơn vị tính EA (each) giúp người dùng thuận tiện hơn trong việc đặt hàng và quản lý hàng hóa một cách chính xác và rõ ràng.
Các quy định về đặt tên hàng hóa đã cơ bản đúng, bao gồm việc sử dụng “tên hàng + thông số kỹ thuật” rõ ràng Điều này giúp các bên mua bán, vận chuyển và cơ quan hải quan dễ dàng xác định và xử lý hàng hóa chính xác, đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra thuận lợi và minh bạch.
Trong nội dung điều khoản hàng hóa, có thể nhận thấy tên hàng hóa của lô hàng một tương tự với lô hàng hai nhưng có đơn giá khác nhau, điều này cho thấy hai lô hàng cùng loại nhưng kích thước khác nhau Tuy nhiên, sự khác biệt về kích thước chưa được thể hiện rõ trong hợp đồng, gây khó khăn trong việc kiểm soát hàng hóa và giải quyết tranh chấp cho bên mua.
Các điều khoản đã tương đối rõ ràng và đúng quy định nên nhóm chỉ đề xuất bổ sung kích thước hàng hóa vào tên hàng tương ứng
Giá cả: mức giá cố định Đồng tiền: sử dụng đồng tiền của bên thứ 3 ( USD-Mỹ) Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng: CIF
Trong hợp đồng, mức giá cố định được xác định ngay từ thời điểm đàm phán và ký kết, và sẽ không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, mang lại sự ổn định về chi phí Tuy nhiên, việc để mức giá cố định có thể gặp rủi ro khi có biến động về giá hàng hóa tại thời điểm giao nhận, so với giá linh hoạt Nhóm đã xác định rằng mặt hàng này ít biến động giá, do đó, quy định về mức giá cố định là phù hợp và hợp lý để đảm bảo lợi ích trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Khi sử dụng điều khoản CIF trong mua bán hàng hóa, người bán có nghĩa vụ giao hàng lên tàu tại cảng xếp Rủi ro về mất mát hay hư hỏng được chuyển giao cho người mua khi hàng được giao lên tàu Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định Đồng thời người bán cũng có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu và mua bảo hiểm cho hàng hóa với chi phí do người bán chịu.
- Điều khoản dẫn chiếu được trích dẫn chưa đúng Quy định trích dẫn điều khoản CIF trong hợp đồng bao gồm: CIF + “cảng đến quy định” + “năm trích dẫn incoterm” Trong hợp đồng bên mua là Công ty TNHH NANOS Việt Nam có trụ sở tại nước Việt Nam do đó cảng đến quy định sẽ là một cảng thuộc nước Việt Nam, cụ thể được nêu trong hợp đồng là cảng “HẢI PHÒNG - VIỆT NAM” nhưng dẫn chiếu điều khoản CIF trong hợp đồng (CIF Korea) đã nhầm lẫn cảng đến “Hải Phòng - Việt Nam” thành càng đến là “Hàn Quốc”.
Giá cả được thỏa thuận rõ ràng, cụ thể và chính xác giữa các bên Đồng tiền tính giá là đồng tiền mạnh, có giá trị ổn định và tính thanh khoản cao, giúp thuận tiện cho các giao dịch thanh toán quốc tế.
- Chưa chỉ ra incoterm được trích dẫn theo năm nào.
Trong hợp đồng, giá chỉ thể hiện bằng số mà chưa được ghi bằng chữ, điều này có thể gây nhầm lẫn về giá trị đối với phía người mua Sự khác biệt về quy định về dấu phân cách số tự nhiên giữa các nước bán và mua có thể ảnh hưởng đến hiểu lầm về số tiền ghi trong hợp đồng Việc ghi rõ giá bằng cả chữ và số giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch, giảm thiểu rủi ro tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Sửa và ghi cụ thể cảng đến và năm dẫn chiếu incoterm.
- Đồng thời dẫn chiếu incoterm ngay trên điều khoản giá.
Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng T/T trong vòng một năm kể từ ngày xếp hàng lên tàu
Các tài liệu cần thiết :
- Hóa đơn thương mại đã ký do Người bán phát hành.
- Danh sách đóng gói chi tiết do người bán phát hành.
Thanh toán T/T là phương thức thanh toán phổ biến nhất hiện nay nhờ tính tiện lợi trong hoạt động mua bán Phương thức này phù hợp với các hợp đồng có giá trị nhỏ, đặc biệt khi hai bên đối tác tin tưởng nhau và có mối quan hệ mua bán lâu dài Ngoài ra, thanh toán bằng chuyển khoản T/T thường được sử dụng trong các giao dịch giữa công ty mẹ và công ty con để đảm bảo tính an toàn và thuận tiện.
- Thời hạn thanh toán được lượng hóa (60 ngày kể từ khi ký kết hợp đồng)
- Thông tin ngân hàng cụ thể, chi tiết (ở mục điều khoản chung)
- Thanh toán T/T đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng, nhanh chóng thanh toán T/T)
+ Chi phí thanh toán TT qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh toán LC
+ Chứng từ hàng hoá không phải làm cẩn thận như thanh toán LC Vì họ không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu được tiến hành ngay nếu sử dụng phương thức điện chuyển tiền
Chuyển tiền trả trước mang lại lợi ích lớn cho nhà xuất khẩu khi nhận được thanh toán trước thời điểm giao hàng, giúp giảm thiểu rủi ro và thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm thanh toán Phương thức này đảm bảo dòng tiền ổn định, nâng cao khả năng kiểm soát tài chính và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu dễ dàng hơn Do đó, chuyển tiền trả trước là giải pháp tối ưu để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong thương mại quốc tế.
Chuyển tiền trả sau mang lại lợi ích lớn cho nhà nhập khẩu, khi nhận hàng trước rồi mới thanh toán, giúp giảm thiểu rủi ro bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hoặc chất lượng không đạt yêu cầu Hình thức thanh toán này đảm bảo quyền lợi cho nhà nhập khẩu bằng cách kiểm tra hàng hóa trước khi thanh toán, từ đó nâng cao sự an toàn và tin tưởng trong giao dịch quốc tế Chuyển tiền trả sau là giải pháp tối ưu giúp nhà nhập khẩu giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quyền lợi, góp phần thúc đẩy các hoạt động nhập khẩu diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn.
Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng đóng vai trò là trung gian thực hiện việc thanh toán theo ủy nhiệm, nhằm hưởng phí hoa hồng, và không chịu bất kỳ ràng buộc nào.
Phương thức thanh toán này tiềm ẩn rủi ro lớn nhất bởi việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của người mua, gây nguy cơ không đảm bảo quyền lợi của tổ chức xuất khẩu Vì vậy, chỉ nên sử dụng khi hai bên đã có mối quan hệ tin cậy, hợp tác lâu dài, và giao dịch các khoản thanh toán nhỏ như phí liên quan đến xuất nhập khẩu, vận chuyển, bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, hoặc trong các hoạt động thanh toán phi mậu dịch, chuyển vốn và chuyển lợi nhuận đầu tư về nước.
Đề xuất xây dựng hợp đồng
Contract No: PO-V-NANOS-210520-05 Date: 20 MAY 2021
Ssangsong-ri, Mado-myeon, Hwaseong-si,
LOT C9, BA THIEN II INDUSTRIAL ZONE, THIEN KE COMMUNE,
BINH XUYEN DISTRICT, VINH PHUC PROVINCE, VIETNAM
It has been mutually agreed between the Seller and the Buyer to this contract on the following terms and conditions:
ARTICLE 1: COMMODITY - QUANTITY - UNIT PRICE - VALUE -
1 Commodity, quantity, unit price, value
TOTAL CIF HAI PHONG, VIETNAM, INCOTERMS 2020 $ 6399,92
(In words: Total Six thousand three hundred ninety nine point ninety two Dollar)
- Payment term : By T/T within 1 year after B/L date
Address: 4, Madogongdan-ro2-gil, Mado-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi- do, Korea
Bank Name: WOORI BANK CHUNGGYE DONG BR
Bank address: 1585, Sangam-dong, Mapo-gu, Seoul, Korea
+ Signed Commercial Invoice issued by the Seller
+ Detailed Packing List issued by the Seller
- Delivery time: Partial shipment allowed 60 days from the date of contract.
- Port of loading: OSAKA JAPAN
- Port of destination: HAIPHONG, VIETNAM
- The Seller shall notify the Buyer about shipment: 3 times:
+ The seller must immediately notify the buyer when the goods are ready for delivery
+ The buyer must notify the seller before the vessel arrives at Hai Phong Port no later than 36 hours of the information of the vessel: name, number, ETA
+ Within 24 hours after completion of delivery in Hai Phong Port
If the goods are defective due to issues caused by the Seller or its manufacturer/supplier, the Buyer is entitled to claim a warranty Warranty claims can be settled either through a deduction on the next order or by providing replacement goods of the same value.
All commodities specified in this contract must be brand new items The products are guaranteed to be free from defects for a period of 12 months starting from the date of receipt at Hai Phong Port, Hai Phong City.
- Within the warranty period, the Seller warrants the normal operation.
Neither party shall be held responsible for any loss preventing full or partial fulfillment of this contract due to Force Majeure events Such events include civil disturbances, floods, strikes, fires, government regulations, wars, acts of foreign enemies, rebellions, riots, earthquakes, and other similar circumstances A certificate issued by the Trade Department or Chamber of Commerce of the respective country shall serve as sufficient proof of the existence and duration of Force Majeure conditions.
Force Majeure must be reported to the other party via phone within 7 days and confirmed in writing within 10 days, accompanied by a certification issued by the local Chamber of Commerce Failure to meet these deadlines will render any Force Majeure claims invalid.
In the event of Force Majeure, both parties can agree to extend the contract performance timeline If no agreement is reached, the original deadline is extended by the duration of the Force Majeure event plus a reasonable period to address its consequences However, if this extension exceeds the legal time limits for contract performance, the affected party is exempt from fulfilling their contractual obligations.
In the event of a dispute or discrepancy, both parties shall first attempt to resolve the matter amicably If an agreement cannot be reached, the Vietnam International Arbitration Center at the Vietnam Chamber of Commerce and Industry (VCCI) in Hanoi will serve as the arbitration venue The arbitration will be conducted in accordance with international commercial regulations (ICC) and Vietnamese laws, with the final decision being binding on both parties Any costs or fees related to the dispute resolution process shall be borne by the losing party.
- Both parties agree on the English language to be used in the arbitral proceedings.
Under the Commercial Law (2005) of the Socialist Republic of Vietnam, if either party breaches any agreed articles resulting in harm to the other party, the breaching party shall be solely responsible for the damages incurred Additionally, the responsible party is obliged to cover all costs associated with actions taken to limit or restore the damage caused.
This contract is effective from the date of signing and can be executed via email or fax Any modifications or amendments must be documented in writing and approved by both parties to ensure clarity and legal validity.
FOR AND ON BEHALF OF THE
BUYER FOR AND ON BEHALF OF THE
* Please kindly sign and return one copy of this contract for our records within 10 days after issuing date
PHÂN TÍCH CHỨNG TỪ LIÊN QUAN
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
2.1.1 Tổng quan về hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại là chứng từ cần thiết trong thương mại, do người bán phát hành để yêu cầu người mua thanh toán khoản tiền phù hợp với giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp Thường thì, hóa đơn này được phát hành bởi nhà sản xuất hoặc người bán hàng theo các điều kiện thanh toán đã thống nhất Việc xuất hóa đơn thương mại giúp xác nhận giao dịch, đảm bảo quyền lợi của cả hai bên và phục vụ cho mục đích kế toán, thuế Đây là chứng từ quan trọng giúp thể hiện trách nhiệm tài chính của người mua và người bán trong quá trình thương mại quốc tế hoặc trong các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ.
2.1.1.2 Vai trò của hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại có những vai trò chính như sau:
Hóa đơn thương mại có chức năng cung cấp thông tin chi tiết về hàng hóa, giúp thống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồng một cách chính xác và hiệu quả.
Vào ngày thứ hai, khi tiến hành thanh toán, hóa đơn thương mại đóng vai trò trung tâm trong bộ chứng từ thanh toán Trong trường hợp có kèm theo hối phiếu, người mua có thể kiểm tra nội dung của hối phiếu dựa trên thông tin trên hóa đơn để xác định lệnh đòi tiền Nếu số tiền ghi trên hối phiếu không khớp với hóa đơn thương mại, thì hóa đơn sẽ thay thế hối phiếu, trở thành căn cứ chính để thực hiện các giao dịch đòi và trả tiền.
Khi làm thủ tục hải quan vào thứ ba, hóa đơn thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện giá trị của hàng hóa, là bằng chứng xác nhận hoạt động mua bán giữa hai bên, đồng thời là căn cứ để kiểm tra và tính toán các loại thuế phù hợp.
Trong nghiệp vụ tín dụng, hóa đơn thương mại có chữ ký chấp nhận trả tiền của người mua đóng vai trò quan trọng như một chứng từ đảm bảo cho khoản vay Điều này giúp xác nhận cam kết thanh toán của bên mua và tăng tính an toàn cho các giao dịch tài chính Chữ ký xác nhận trên hóa đơn thương mại đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình cấp tín dụng và vay mượn.
Trong một số trường hợp, bản sao của hóa đơn thương mại được sử dụng như một thư thông báo kết quả giao hàng từ người bán, giúp người mua chuẩn bị nhập hàng và sẵn sàng thanh toán nhanh chóng.
2.1.1.3 Nội dung của hóa đơn thương mại
- Một hóa đơn thương mại gồm có những nội dung cơ bản như một hóa đơn bán hàng hóa hay dịch vụ trong nước như:
+ Số hóa đơn thương mại
+ Ngày/tháng/năm lập hóa đơn
+ Họ tên và địa chỉ người bán hàng
+ Họ tên và địa chỉ của người mua (Hoặc người thanh toán)
+ Điều kiện giao hàng (Theo địa điểm/thời gian)
+ Số lượng, đơn giá và trị giá của từng mặt hàng
+ Tổng số tiền phải thanh toán (Ghi bằng số và chữ), thuế VAT (nếu có)
Trong thương mại quốc tế, do đa số trường hợp người bán và người mua không thể gặp mặt trực tiếp để thực hiện thanh toán, nên hóa đơn thương mại quốc tế có những điểm khác biệt so với hóa đơn bán hàng hóa hoặc dịch vụ trong nước Những điểm này giúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch và phù hợp với các quy định thương mại quốc tế, đồng thời hỗ trợ quá trình lưu thông hàng hóa xuyên biên giới hiệu quả hơn.
Hóa đơn trong thương mại quốc tế thường được lập với đơn vị tiền tệ phù hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán Đơn vị tiền tệ, điều kiện giao hàng và thanh toán đều phải rõ ràng, chi tiết, phù hợp với quy định hợp đồng và tuân thủ luật pháp cũng như các tập quán quốc tế trong thương mại.
Trong trường hợp không có quy định rõ ràng về ngôn ngữ sử dụng để lập hóa đơn thương mại giữa người bán và người mua, tiếng Anh thường được sử dụng làm ngôn ngữ chính Tuy nhiên, đối với các hóa đơn bán hàng hóa hoặc dịch vụ nội địa, thường được lập bằng các ngôn ngữ bản địa của quốc gia đó để đảm bảo tính chính xác và phù hợp.
- Theo UCP 600 quy định về một hóa đơn thương mại:
+ Phải thể hiện được hóa đơn thương mại là do người thụ hưởng phát hành (trừ trường hợp đã quy định tại điều 38)
Chứng từ phải được lập cho người mở thư tín dụng, trừ trường hợp theo quy định tại điều 38 Ngoài ra, chứng từ cần phải phù hợp với đơn vị tiền tệ đã được đề cập trong thư tín dụng để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định ngân hàng.
2.1.2 Phân tích hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại số: NAVTN210520MS05
Thông tin bên bán và bên mua:
+ Công ty: NANOS CO.,LTD
+ Địa chỉ: Ssangsong-ri, Mado-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc 445-
+ Công ty: NANOS VINA CO., LTD
+ Địa chỉ: Lô C9, Khu công nghiệp Bá Thiện II, Xã Thiện Kế, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc
+ Chuyển tới: Tạ Vân Anh
+ Hợp đồng số: PO-V-NANOS-210520-05
+ Tài khoản ngân hàng số: 1081-400-747578
+ Ngân hàng thụ hưởng: Ngân hàng WOORIBANK, chi nhánh CHUNGGYE DONG
+ Địa chỉ ngân hàng thụ hưởng: số 1585, Sangam-dong, Mapo-gu, Seoul, Hàn Quốc
+ Điều kiện giao hàng: CIF KOREA
+ Cảng đi: Cảng Osaka, Nhật Bản
+ Cảng đến: Cảng Hải Phòng, Việt Nam
- Thông tin hàng hóa, mô tả hàng hóa: Đơn vị: USD
Mặt hàng Loại Số lượng Đơn giá Tổng giá
- Các nội dung về hàng hóa trên hầu như đều trùng khớp với nội dung của hợp đồng và vận đơn
Hóa đơn thương mại cần ghi đúng tên và địa chỉ của bên xuất khẩu, NANOS CO., LTD, và bên nhập khẩu, NANOS VINA CO., LTD, theo hợp đồng đã ký kết Hóa đơn phải do bên xuất khẩu phát hành để đảm bảo tính hợp lệ và rõ ràng trong giao dịch thương mại quốc tế.
- Hóa đơn thương mại mô tả hàng hóa rõ ràng theo mẫu và giống hợp đồng, vận đơn, phiếu đóng gói
- Hóa đơn thương mại đã thể hiện đơn giá, số lượng hàng và giá trị hàng thực giao trùng khớp với hợp đồng
Trong hóa đơn thương mại, đồng tiền ghi trên đó khớp với đồng USD trong hợp đồng, là đồng tiền mạnh, tự do chuyển đổi và lưu thông trên thị trường quốc tế Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và an toàn trong giao dịch thương mại quốc tế, đáp ứng các yếu tố cần có của đồng tiền trong các giao dịch quốc tế.
- Hóa đơn thương mại này có chữ ký (đóng dấu) của người bán
- Thiếu số tiền thanh toán bằng chữ
Hóa đơn thương mại là giấy tờ quan trọng giúp bên mua thực hiện thanh toán dễ dàng và hợp pháp Bên nhập khẩu (NANOS VINA CO., LTD) nên yêu cầu cung cấp đầy đủ số lượng bản chính đã ký và các bản sao của hóa đơn để thuận tiện cho việc đối chiếu, xuất trình với cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa, cũng như lưu trữ tại bộ phận kế toán Việc này giúp tránh tranh chấp về sau và đảm bảo quá trình mua bán diễn ra suôn sẻ, an toàn.
- Điều kiện giao hàng ghi sai địa điểm cảng dỡ hàng
- Thiếu thông tin về điều kiện giao hàng, cụ thể: chưa có năm ấn bản dẫn chiếu vào hợp đồng
- Thông tin bên bán chưa đầy đủ, còn thiếu mã số thuế của bên xuất khẩu (NANOS CO.,LTD).
Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List)
Phiếu đóng gói hàng hóa là bảng kê khai tất cả các loại hàng hóa chứa trong một kiện hàng như hòm, container hoặc hộp, giúp người mua dễ dàng kiểm tra Thường thì phiếu đóng gói được đặt trong bao bì hoặc trong một túi gắn phía bên ngoài để tiện cho việc kiểm tra Phiếu do người sản xuất hoặc người xuất khẩu lập khi đóng gói hàng hóa, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình vận chuyển Thông thường, phiếu đóng gói được lập thành 3 bản để đảm bảo lưu trữ và giấy tờ liên quan.
Một bản để trong kiện hàng hóa giúp người nhận kiểm tra hàng hóa dễ dàng khi cần thiết, đóng vai trò là chứng từ đối chiếu hàng hoá thực tế với hàng hoá do người bán gửi.
Một bộ chứng từ bao gồm hóa đơn thương mại và các chứng từ khác liên quan, được chuẩn bị đầy đủ để xuất trình cho ngân hàng theo L/C Các chứng từ này đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận liệu điều kiện thanh toán đã được đáp ứng, đảm bảo quá trình thanh toán tiền hàng diễn ra thuận lợi, đúng quy trình Việc lập bộ chứng từ chính xác và đầy đủ theo yêu cầu của ngân hàng là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu qua thư tín dụng.
- Một bản còn lại dùng để lập hồ sơ lưu
2.2.1.2 Vai trò của phiếu đóng gói hàng hóa
Phiếu đóng gói hàng hóa cho chúng ta biết trọng lượng tịnh (trọng lượng bao gồm cả bao bì, các phương thức đóng gói hàng hóa, loại hàng hóa, quy cách đóng gói, số lượng, ) của hàng hóa
Dựa vào đó chúng ta có thể tính toán được một số phần sau:
- Sắp xếp các kho chứa hàng hóa
- Bố trí các phương tiện vận tải
- Bốc hoặc dỡ hàng hóa sẽ dùng thiết bị chuyên dụng (máy móc) hay thuê công nhân
- Mặt hàng hóa đấy có bị kiềm hóa hay không
Ngay sau khi đóng gói hàng hóa hoàn tất, người bán (người xuất khẩu) sẽ gửi phiếu đóng gói hàng hóa cho người mua (người nhập khẩu) để kiểm tra hàng kỹ lưỡng trước khi nhận hàng Đây là bước quan trọng đảm bảo hàng hóa đúng số lượng, chất lượng và đúng quy cách theo hợp đồng Việc kiểm tra phiếu đóng gói giúp người mua xác nhận các thông tin về hàng hóa, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quy trình giao nhận diễn ra suôn sẻ.
2.2.1.3 Nội dung chính của phiếu đóng gói hàng hóa
Phiếu đóng gói hàng hóa là chứng từ không thể thiếu trong bộ chứng từ xuất trình thanh toán, thể hiện rõ ràng chi tiết về lô hàng Đây là căn cứ để người mua xác nhận việc giao hàng của người bán có đúng theo hợp đồng, đồng thời là bằng chứng để người bán chứng minh đã thực hiện việc giao hàng đúng quy định Các mẫu phiếu đóng gói hàng hóa có thể đa dạng tùy vào từng doanh nghiệp, nhưng theo tiêu chuẩn, phiếu thường bao gồm các thông tin cơ bản cần thiết để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch của chứng từ.
- Thông tin của người mua và người bán
- Số L/C (Trong trường hợp áp dụng phương thức thanh toán bằng thư tín dụng)
- Cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng
- Thông tin về hãng tàu và số chuyến tàu
- Thông tin về hàng hóa: khối lượng, ký mã hiệu, mô tả hàng hóa, số kiện, thể tích hàng hóa,
- Số hiệu vận đơn, hợp đồng, hóa đơn
- Điều kiện giao hàng theo quy định
2.2.2 Phân tích phiếu đóng gói hàng hóa
Hóa đơn số: NAVTN210520MS05
Cảng đi: Cảng Osaka, Nhật Bản
Cảng đến: Cảng Hải Phòng, Việt Nam
Thông tin bên bán và bên mua:
+ Công ty NANOS CO.,LTD
+ Địa chỉ: Ssangsong-ri, Mado-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc 445-
+ Công ty: NANOS VINA CO., LTD
+ Địa chỉ: Lô C9, Khu công nghiệp Bá Thiện II, Xã Thiện Kế, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc
+ Chuyển tới: Tạ Vân Anh
+ Thông tin hàng hóa, mô tả hàng hóa:
Mặt hàng Loại Số lượng Trọng lượng tịnh (KGS)
Thể tích (CBM) Đóng gói
Việc đối chiếu phiếu đóng gói hàng hóa với vận đơn, hóa đơn thương mại và hợp đồng là bước quan trọng để đảm bảo tất cả các thông tin về hàng hóa đều chính xác và trùng khớp Cần kiểm tra kỹ lưỡng các đặc điểm chi tiết như số lượng, trọng lượng và mô tả hàng hóa trên từng giấy tờ để đảm bảo tính nhất quán Việc xác nhận này giúp tránh các sai sót, rủi ro trong quá trình vận chuyển và đảm bảo tuân thủ các quy định của hợp đồng thương mại Đồng thời, việc so sánh đúng các thông tin về chất lượng và đơn vị trọng lượng theo hợp đồng giúp đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan trong quá trình xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa.
- Phiếu đóng gói hàng hóa đã liệt kê mã hàng hóa, số lượng, thể tích, trọng lượng của cả kiện hàng
- Phiếu đóng gói có thông tin cảng đi, cảng đến và ngày đi dự kiến
- Phiếu đóng gói có con dấu và chữ ký của bên bán (người nhập khẩu)
Thiếu thông tin về xuất xứ và ký hiệu bao bì khiến người mua gặp khó khăn trong việc phân biệt kiện hàng do người bán giao với những kiện hàng khác, gây ảnh hưởng đến quá trình kiểm tra và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Thiếu các phương thức thanh toán và số tiền cần thanh toán
Phiếu đóng gói hàng hóa cần ghi rõ các thông tin quan trọng như khối lượng tịnh và tổng khối lượng của từng loại mặt hàng để đảm bảo quá trình kê khai hàng hóa chính xác Thiếu các thông tin này sẽ gây khó khăn cho việc kiểm tra số lượng từng mặt hàng, khiến bên mua khó xác định liệu số lượng đã đầy đủ hay chưa Việc cung cấp đầy đủ dữ liệu giúp nâng cao tính minh bạch và thuận tiện trong kiểm soát hàng hóa.
Phiếu đóng gói hàng hóa này không đề cập đến các điều kiện giao hàng, do đó không thể hiện đầy đủ các yêu cầu cần lưu ý trong quá trình bốc xếp, vận chuyển và xếp hàng để đảm bảo an toàn cho hàng hóa.
Phiếu đóng gói hàng hóa cần cung cấp các thông tin chi tiết về kiện hàng, bao gồm thời gian dỡ hàng và quy trình xử lý sai sót; những thông tin này cực kỳ quan trọng giúp người nhập khẩu ước tính chi phí, rủi ro và lập kế hoạch nhân lực phù hợp Đồng thời, việc bổ sung các thông tin cần thiết này thể hiện thiện chí trong giao dịch thương mại quốc tế, tạo thuận lợi cho các hợp đồng lâu dài giữa người bán và người mua.
Vận đơn
Vận đơn (Bill of Lading - B/L) là chứng từ vận chuyển hàng hóa quan trọng, xác nhận việc hàng đã nhận và đã được xếp lên phương tiện vận tải như tàu biển hoặc hàng không Đây là chứng từ do người vận chuyển, thuyền trưởng hoặc đại lý hãng tàu ký phát cho chủ hàng, thể hiện quyền sở hữu và trách nhiệm vận chuyển hàng hóa Vận đơn đường biển và vận đơn hàng không đều đóng vai trò hàng đầu trong giao dịch quốc tế, đảm bảo quyền lợi và quyền sở hữu của chủ hàng trong quá trình vận chuyển.
- Vận đơn cũng chính là hợp đồng giữa bên vận chuyển và bên bán (bên xuất khẩu)
Hàng hóa đã được xác nhận để vận chuyển và bên vận chuyển chỉ giao hàng cho bên xuất trình vận đơn hợp lệ đã ký phát tại nơi xếp hàng hóa Điều này đảm bảo quy trình giao nhận diễn ra đúng quy định và an toàn Việc xác nhận vận đơn hợp lệ giúp đảm bảo quyền lợi của bên gửi và bên nhận, đồng thời tuân thủ các quy trình vận chuyển hàng hóa quốc tế và nội địa.
- Vận đơn là một trong những giấy tờ quan trọng trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu
Nó được sử dụng khi làm các thủ tục hải quan và các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.
Vận đơn là giấy tờ có giá trị dùng để thực hiện thanh toán và định đoạt hàng hóa tại ngân hàng Khi bên nhận trình được vận đơn hợp lệ, họ sẽ có quyền nhận hàng hóa theo hợp đồng mua bán Vận đơn còn là một phần quan trọng trong bộ chứng từ mà bên bán gửi kèm cho bên mua hoặc ngân hàng nhằm đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra thuận tiện và an toàn.
Vận đơn xác định quyền sở hữu hàng hóa ghi rõ thông tin về lô hàng, là chứng cứ pháp lý quan trọng trong quá trình giao dịch Vì vậy, vận đơn không chỉ là chứng từ xác nhận quyền sở hữu mà còn được xem như một loại giấy tờ có giá trị pháp lý Người sở hữu vận đơn có thể cầm cố, mua bán hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa dễ dàng thông qua việc chuyển nhượng vận đơn Đây là yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế diễn ra thuận lợi, an toàn và minh bạch hơn.
(1) Căn cứ vào tính sở hữu:
Vận đơn đích danh (Straight Bill)
- Vận đơn theo lệnh (To order Bill)
- Vận đơn vô danh (To bearer Bill)
(2) Căn cứ vào tính pháp lý của hàng hóa vận chuyển:
- Vận đơn gốc (Original Bill)
- Vận đơn bản sao (Copy B/L)
(3) Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa:
- Vận đơn đã bốc hàng lên tàu (Shipped on board Bill)
- Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment Bill)
(4) Căn cứ vào phê chú trên vận đơn:
- Vận đơn hoàn hảo (Clean Bill)
- Vận đơn không hoàn hảo (Unclean Bill hay Dirty Bill)
(5) Căn cứ vào phương thức thuê tàu:
- Vận đơn tàu chợ (Liner Bill)
- Vận đơn tàu chuyến (Voyage charter Bill)
(6) Căn cứ vào phương thức chuyên chở hàng hóa:
- Vận đơn đi thẳng (Direct Bill)
- Vận đơn chở suốt (Through Bill)
- Vận đơn đa phương thức (Multimodal Bill)
Ngoài các phương pháp phân loại đã đề cập, vận đơn còn được phân chia thành hai loại chính là Master Bill (MBL) và House Bill (HBL) Phân loại này giúp nhóm phân tích hiểu rõ hơn về cách vận chuyển và quản lý hàng hóa trong chuỗi cung ứng, góp phần nâng cao hiệu quả logistics và tối ưu hóa quy trình vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Master Bill of Lading (MBL) là loại vận đơn do hãng tàu hoặc người sở hữu phương tiện vận chuyển cấp cho người đứng tên trên bill với vai trò chủ hàng (Shipper) hoặc dành cho forwarder (FWD) ở đầu xuất MBL chứa các thông tin quan trọng của hãng tàu như logo, tên công ty, số điện thoại và địa chỉ văn phòng, giúp xác định rõ ràng về bên vận chuyển và dịch vụ logistics liên quan Việc hiểu rõ về MBL là cực kỳ cần thiết để đảm bảo quá trình vận chuyển hàng hóa được thông suốt, an toàn và tuân thủ các quy định quốc tế.
Consignee có thể là Văn phòng của FWD tại nước nhập khẩu hoặc một đại lý FWD liên quan, đảm bảo quá trình nhập khẩu và phân phối diễn ra thuận lợi.
A House Bill of Lading (HBL) is a type of shipping document issued by the freight forwarder (FWD) to the actual shipper (Real Shipper) and the actual consignee (Real Consignee) It serves as a key transport contract and proof of receipt for goods, facilitating secure and traceable international shipments Using HBL ensures transparency and compliance with maritime shipping regulations, making it an essential document in the logistics industry.
Trên HBL có thông tin của công ty trung gian FWD như logo, tên công ty, số điện thoại,
+ Shipper: tên người xuất khẩu thực tế
+ Consignee: tên người nhập khẩu thực tế
2.3.2 Phân tích Đầu tiên chúng ta sẽ phân tích vận đơn HBL, đây là vận đơn do bên trung gian (FWD) phát hành cho Shipper là người XK thực tế và Consignee là người NK thực tế
- Số vận đơn (Bill of lading No.): FTSUKB2105120
- Bên phát hành vận đơn, người vận tải (As a carrier): PHOENIX AEROSEA
+ Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà Jaeyoung, 21 -12 Banpodaero 28 Gil Seocho – ku, Seoul, Korea
- Công ty giao nhận (For Delivery of Good Please Apply to): BNX SHIPPING CO.,
+ Địa chỉ: Tầng 2 – Lô số E2 – Ngõ 68, Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Người gửi hàng (Shipper, ở đây chính là người xuất khẩu thực tế): NANOS CO.,
+ Địa chỉ: Ssangsong-ri, Mado-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Korea 445-861
- Người nhận hàng (Consignee, ở đây chính là người nhập khẩu thực tế): NANOS
VINA CO., LTD (Công ty TNHH Nanos Việt Nam)
+ Địa chỉ: Lô C9, Khu Công Nghiệp Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
+ Mã số thuế (Tax code): 2500593506
- Bên được thông báo (Notify Party): giống với Người nhận hàng
- Tàu chuyên chở (Vessel/ Voyage No.):
- Nơi nhận hàng (Place of Receipt): Kobe, Japan
- Cảng bốc hàng (Port of loading): cảng Kobe, Japan
- Cảng dỡ hàng (Port of discharge): cảng Hải Phòng, Việt Nam
- Địa điểm giao hàng (Place of delivery): cảng Hải Phòng, Việt Nam
- Mô tả kiện đóng gói và hàng hóa:
+ Băng dính nhựa PAC-2-70g dạng cuộn, kích thước 190mm*200m
+ Băng dính nhựa PAC-2-70g dạng cuộn, kích thước 160mm*200m
+ Trọng lượng cả bì (Gross Weight): 337.000 KGS – kilograms
+ Số lượng đóng gói (Total Number of Containers or Packages): 1 pallet only
- Trả cước: “Freight Prepaid”: cước trả trước, cước được người gửi hàng trả ở cảng bốc hàng
- Nơi mà cước được trả (Freight Payable at): Seoul, Korea
- Ngày xếp hàng lên tàu (On board date): 25-05-2021
- Ngày và nơi phát hành vận đơn (Place and date of issue): Seoul, Korea, 25-05-2021
Delivery conditions at CFS (Container Freight Station) involve transportation from the sender's CFS warehouse to the receiver's CFS warehouse The responsibility of consolidating small shipments begins at the CFS yard at the loading port and ends at the CFS yard at the unloading port, ensuring a seamless handover throughout the shipping process.
CFS (Container freight station) là hệ thống kho bãi chuyên dụng để gom hàng lẻ xuất nhập khẩu, còn gọi là hàng LCL (less than container load), vào cùng một container Hàng CFS gồm các kiện hàng có kích thước nhỏ và vừa, không đủ tải một container riêng biệt Kho CFS đảm nhận nhiệm vụ chia tách và gom hàng của các chủ doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển và nâng cao hiệu quả logistics Ngoài ra, kho CFS còn đảm bảo tính hợp pháp về mặt hải quan, giúp quá trình vận chuyển diễn ra thuận lợi và tuân thủ quy định pháp luật.
- Copy Non – Negotiable: đây là bản copy và không thể chuyển nhượng.
Vận đơn Điện giao hàng hay vận đơn Xuất trình là loại vận đơn đã được surrender, giúp người gửi và người nhận hàng dễ dàng giải phóng hàng hóa Đây là loại vận đơn không thể chuyển nhượng, đảm bảo tính an toàn và dựa trên sự thống nhất giữa các bên trong quá trình vận chuyển hàng hóa.
Quy trình gửi hàng và phát hành bản chính của chứng từ B/L thường bắt đầu khi người xuất khẩu giao hàng cho hãng tàu Sau đó, hãng tàu sẽ phát hành bộ B/L gốc và giao cho người xuất khẩu để thuận tiện cho việc vận chuyển và thủ tục hải quan Quá trình này đảm bảo sự lưu thông thông suốt của hàng hóa từ kho đến địa điểm nhận hàng cuối cùng.
XK sẽ gửi B/L gốc này (cùng với bộ chứng từ của lô hàng) theo đường bay cho người
Người nhập khẩu cần mang vận đơn gốc đến văn phòng của hãng tàu tại nước nhập khẩu để lấy Lệnh Giao hàng Sau đó, họ sẽ làm thủ tục hải quan nhập khẩu tại cảng và nhận hàng Vì vận đơn gốc gửi bằng đường hàng không nên thường đến trước lô hàng, giúp quá trình nhập khẩu được thực hiện nhanh chóng và thuận tiện.
Trong quá trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, nếu hành trình ngắn như từ cảng HCMC đi Singapore chỉ mất chưa đến 2 ngày, nhưng người xuất khẩu lại chậm trễ trong việc chuẩn bị chứng từ hoặc phát hành B/L, hàng có thể đến nơi trước khi người nhập khẩu nhận được đầy đủ chứng từ, bao gồm cả B/L gốc Điều này dẫn đến việc người nhập khẩu phải chịu chi phí DEMURRAGE và DETENTION tại cảng đến do không thể lấy hàng sớm, gây ảnh hưởng lớn đến dự án và tài chính của doanh nghiệp.
Từ thực tế phát sinh này, hai bên sẽ dùng một loại B/L có thể khắc phục tình huống
Vận đơn đường biển (MBL)
MBL – Master bill of lading là loại vận đơn do người sở hữu phương tiện vận chuyển, thường là hãng tàu, cấp cho chủ hàng (Shipper) hoặc cho forwarder (FWD) đầu xuất Vận đơn này xác nhận quyền sở hữu hàng hóa và là chứng từ quan trọng trong quá trình vận chuyển quốc tế MBL giúp đảm bảo sự quản lý chặt chẽ, minh bạch và thuận tiện cho các hoạt động giao nhận, thanh toán và bảo hiểm hàng hóa Với vai trò là chứng từ chính, Master bill of lading đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Số vận đơn (WayBill No.): TCLW1010011
- Mã SCAC (SCAC Code – Standard Carrier Alpha Code): TSJL
- Bên phát hành vận đơn, công ty vận tải (As carrier): TRANSCONTAINER
+ Địa chỉ: Tòa nhà Leadvisors, 41A Lý Thái Tổ, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Người gửi hàng (Shipper, ở đây chính là FWD bên xuất): FATES INC.
+ Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà SS, 8-6 Shintomi 1-Chome, Chuo-ku, Tokyo 104-0041, Japan
- Người nhận hàng (Consignee, ở đây chính là FWD bên nhập): BNX SHIPPING CO.,
+ Địa chỉ: Tầng 2 – Lô số E2 – Ngõ 68, Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
+ Email: ocean.hanoi@bnxlogistics.com
+ Mã số thuế (Tax ID): 0104200437
- Bên được thông báo (Notify Party): giống với Người nhận hàng
- Tàu chuyên chở (Ocean Vessel):
+ Số chuyến tàu (Voy No.): 1049S
- Nơi nhận hàng (Place of Receipt): Osaka, Japan CFS
- Cảng bốc hàng (Port of loading): cảng Kobe, Japan
- Cảng dỡ hàng (Port of discharge): cảng Hải Phòng, Việt Nam
- Địa điểm giao hàng (Place of delivery): cảng Hải Phòng, Việt Nam CFS
- Số container và số seal (Container No Seal No.): NNV-02231-210413, No 1, Made in Japan
- Mô tả kiện đóng gói và hàng hóa:
+ Băng dính nhựa PAC-2-70g dạng cuộn, kích thước 190mm*200m, 62 cuộn
+ Băng dính nhựa PAC-2-70g dạng cuộn, kích thước 160mm*200m, 47 cuộn
+ Trọng lượng cả bì (Gross Weight): 337.000 KGS – kilograms
+ Số lượng đóng gói (Total Number of Containers or Packages): one pallet
- Trả cước: “Freight Prepaid”: cước trả trước, cước được người gửi hàng trả ở cảng bốc hàng
- Trả trước tại (Prepaid at): Tokyo, Japan
- Số vận đơn gốc (Number of Original WayBill): 1 (one)
- Ngày và nơi phát hành vận đơn (Place and date of Waybill issued): Tokyo, Japan, 25- 05-2021
- Ngày xếp hàng lên tàu (Laden on board vessel date): 25-05-2021
Thông tin trên vận đơn khớp với hợp đồng, tuy nhiên có sự khác biệt về địa điểm bốc hàng Trong hợp đồng ghi rõ “Port of loading” là Osaka, Nhật Bản, còn trên vận đơn lại ghi là Kobe, Nhật Bản Sự không nhất quán này có thể ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển và xử lý chứng từ, cần làm rõ để đảm bảo thông tin chính xác và tránh những rắc rối phát sinh trong quá trình giao nhận.
Vận đơn MBL là loại vận đơn do người sở hữu phương tiện vận chuyển, thường là hãng tàu, cấp cho người đứng tên trên bill với vai trò chủ hàng (Shipper) hoặc cấp cho forwarder (FWD) để làm đầu xuất.
+ Vận đơn gốc: vận đơn được in chữ Original và được ký bằng tay
+ Vận đơn đa phương tiện: hàng hóa được vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng hai hay nhiều phương tiện khác nhau
- Một bộ B/L gốc thường có 3 bản gốc, tuy nhiên số bản gốc ở đây chỉ có 1.
The "Place of Receipt" is listed as Osaka and Tokyo, indicating the locations where the goods are initially received The "Port of Loading" is Kobe, Japan, which is the departure port for the shipment The "Port of Discharge" and "Place of Delivery" both indicate Hai Phong, Vietnam, as the destination port and final delivery location, ensuring clarity on the container's route from Japan to Vietnam.
- Hình thức thanh toán là cước phí trả trước tại cảng bốc hàng (freight prepaid).
Tờ khai hải quan
2.5.1.1 Khái niệm Đây là văn bản mà chủ hàng (hoặc chủ phương tiện) phải kê khai về lô hàng (hoặc phương tiện) khi xuất hoặc nhập khẩu (xuất nhập cảnh) ra vào lãnh thổ Việt Nam Từ này trong tiếng Anh là Customs Declaration
2.5.2.2 Làm thủ tục hải quan hàng nhập khẩu
- Mở tờ khai Hải quan
Sau khi kiểm tra đầy đủ chứng từ, nhân viên giao nhận sẽ mang bộ hồ sơ tới chi cục Hải Quan tại cảng đến để thực hiện các thủ tục hải quan cần thiết, đảm bảo quá trình thông quan diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.
Người giao nhận sẽ nộp hồ sơ cho cán bộ Hải Quan để kiểm tra mã số thuế, điều kiện mở tờ khai, và tình trạng ân hạn thuế, bảo lãnh thuế Doanh nghiệp cần nộp đủ số thuế đã đến hạn để Hải Quan mới tiến hành mở tờ khai, nếu còn nợ thuế thì không được phép mở tờ khai Trường hợp đã nộp thuế nhưng chưa được nhập vào hệ thống, nhân viên giao nhận yêu cầu nhà nhập khẩu cung cấp hóa đơn đã thanh toán thuế để Hải Quan xác nhận, sau đó mới mở tờ khai Nếu doanh nghiệp mất hóa đơn thuế, bắt buộc phải nộp lại thuế mới được phép mở tờ khai, đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi và đúng thủ tục.
- Quy trình luân chuyển tờ khai:
Sau khi hoàn thành tiếp nhận và đăng ký hồ sơ, công chức Hải Quan chuyển hồ sơ sang bộ phận tính thuế để xử lý Tại Hải Quan Cảng, bên cạnh công chức tiếp nhận hồ sơ, còn có công chức tính thuế làm việc trực tiếp bên cạnh để đảm bảo quy trình diễn ra thuận tiện và chính xác.
Tờ khai luồng xanh sẽ không được kiểm tra lại bởi bộ phận giá thuế, trong khi tờ khai luồng vàng hoặc đỏ sẽ được tính giá trước và sau đó qua bộ phận thuế để đóng dấu xác nhận hình thức Sau quy trình này, hồ sơ được chuyển đến bộ phận tính thuế để xem xét, rồi luân chuyển tới lãnh đạo chi cục duyệt và phân luồng lại mức độ kiểm tra cho lô hàng, đồng thời ký xác nhận trên lệnh hình thức.
+ Tiếp theo bộ phận luân chuyển tờ khai sẽ mang hồ sơ đã được lãnh đạo chi cục ký duyệt phân luồng và chuyển cho từng bộ phận
Sau khi ký thông quan, tất cả các tờ khai đều được chuyển cho lãnh đạo đội duyệt lần cuối để đảm bảo chính xác và hợp lệ trước khi gửi cho bộ phận thu phí Quá trình duyệt cuối này giúp kiểm soát chất lượng hồ sơ, đảm bảo quy trình hải quan diễn ra suôn sẻ Sau khi được lãnh đạo đội duyệt, tờ khai sẽ được chuyển đến bộ phận thu phí để tiến hành các bước tiếp theo trong quy trình xuất nhập khẩu Điều này đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, nâng cao hiệu quả xử lý các hồ sơ hải quan.
Bộ phận luân chuyển hồ sơ chịu trách nhiệm ghi chép vào sổ theo dõi, đồng thời ghi số tờ khai luồng đỏ cùng tên hai cán bộ kiểm hóa lên bảng thông báo, đảm bảo quá trình xử lý hồ sơ diễn ra rõ ràng và minh bạch theo quy trình kiểm tra hải quan.
Nhân viên giao nhận cần theo dõi lô hàng của mình để kiểm tra Nếu hàng cần kiểm hóa, họ sẽ liên hệ với cán bộ kiểm hóa được phân công để tiến hành kiểm hóa Trong trường hợp không cần kiểm hóa, nhân viên thực hiện việc nộp thuế và lệ phí trước khi nhận tờ khai.
Số tờ khai: 104059635630 thể hiện số thứ tự của tờ khai hàng ngày theo từng loại hình nhập khẩu tại các Chi cục Hải quan, do hệ thống tự động ghi nhận Trong trường hợp phải ghi thủ công, công chức Hải quan ghi đầy đủ số tờ khai, ký hiệu loại hình nhập khẩu, ký hiệu Chi cục Hải quan đăng ký theo đúng trật tự: Số tờ khai/NK/loại hình/đơn vị đăng ký tờ khai cùng số lượng phụ lục tờ khai Sau đó, công chức đăng ký tờ khai hải quan ký và đóng dấu xác nhận.
- Số tờ khai đầu tiên: 0405963563
- Mã phân loại kiểm tra: 1
- Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai: 3919
- Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: VINHPHUCHN
- Mã bộ phận xử lý tờ khai : 00
+ Địa chỉ: SSANGSONG-RI, MADO-MYEON, HWASEONG-SI, GYEONGGI-DO, KOREA 445-861
+ Tên: CÔNG TY TNHH NANOS VIỆT NAM
+ Địa chỉ: Lô C9, Khu Công Nghiệp Bá Thiện II, Xã Thiện Kế, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc
+ Địa điểm lưu kho: 03EEC16 CFS CTY VIDIFI DHAI
+ Địa điểm dỡ hàng: VNHPN CANG TAN VU - HP
+ Địa điểm xếp hàng: JPUKB KOBE - HYOGO
+ Phương tiện vận chuyển: 9999 ALS SUMIRE 1049S
+ Tổng trọng lượng hàng (Gross): 337 KGM
+ Số hóa đơn: A - NAVTN210520MS05
Hóa đơn được phân thành các loại chính gồm có Hóa đơn (loại A), Chứng từ thay thế hóa đơn (loại B), và Hóa đơn điện tử (loại D) Trong đó, hóa đơn loại A không yêu cầu cung cấp thông tin tại mục tiếp nhận hóa đơn điện tử, giúp doanh nghiệp dễ dàng phân biệt và xử lý các loại chứng từ này theo quy định pháp luật về thuế và kế toán.
+ Phương thức thanh toán: KC
+ Tổng trị giá hóa đơn: A - CIP - USD - 6.399,92
Trong hệ thống phân loại mã giá hóa đơn, có các nhóm chính như sau: Mã A dùng để chỉ giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền, thể hiện các mặt hàng có giá trị rõ ràng và khách hàng phải thanh toán Mã B dành cho hóa đơn ghi nhận hàng hóa miễn trả tiền, tức là hàng hóa được cung cấp miễn phí không thu phí từ phía doanh nghiệp Mã C áp dụng cho các trường hợp có sự kết hợp giữa hàng hóa phải trả tiền và miễn phí trong cùng một hóa đơn, phản ánh các dịch vụ hoặc hàng hóa đa dạng trong một giao dịch Ngoài ra, còn có mã D cho các trường hợp khác, trong đó mã giá hóa đơn sẽ theo quy định chung là A, nghĩa là hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền Việc phân loại chính xác các mã này giúp quản lý, lập hóa đơn hợp lệ và đảm bảo minh bạch trong kế toán.
+ Tổng trị giá tính thuế: 146.814.164,8
+ Tổng hệ số phân bổ trị giá: 6.399,92
+ Tỷ giá tính thuế: USD - 22.940
(Người nộp thuế: 1 - Người xuất khẩu; 2 - Đại lý hải quan Trong tờ khai hải quan này người nộp thuế để trống)
(Phân loại nộp thuế: A: Không thực hiện chuyển khoản; B: Tài khoản của đại lý hải quan; C: Tài khoản của người xuất nhập khẩu Trong tờ khai hải quan phân loại nộp thuế là A (Không thực hiện chuyển khoản))
- Số quản lý người sử dụng: 00414
- Mục thông báo của Hải quan:
+ Tên trưởng đơn vị Hải quan: CCT CC HQ Vĩnh Phúc (HQ Hà Nội)
+ Ngày hoàn thành kiểm tra: 02/06/2021 08:49:36
- Mã quản lý riêng: 101PR
- Mô tả hàng hóa: OFS11700016#&Băng dính nhựa PAC-2-70G dạng cuộn, kích thước 190mm*200m Hàng mới 100%
+ Trị giá tính thuế(S): 89.390.298 VND
+ Đơn giá tính thuế: 1.441.779 – VND – ROL
+ Nước xuất xứ: JP – Japan – B30
+ Mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu: XNK32 - Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
+ Trị giá tính thuế(S): 89.390.298 VND
+ Mã áp dụng thuế suất: V
+ Miễn/ Giảm/ Không chịu thuế và thu khác: VK130 - Hàng mua bán giữa nước ngoài với khu PTQ, giữa các khu PTQ
- Mô tả hàng hóa: TAPEPAC200616#&Băng dính nhựa PAC-2-70G dạng cuộn, kích thước 160mm*200m Hàng mới 100%
+ Trị giá tính thuế(S): 57.423.866,8 VND
+ Đơn giá tính thuế: 1.221.784,4– VND – ROL
+ Nước xuất xứ: JP – Japan – B30
+ Mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu: XNK32 - Hàng nhập khẩu từ nước
+ Trị giá tính thuế(S): 57.423.866,8 VND
+ Mã áp dụng thuế suất: V
+ Miễn/ Giảm/ Không chịu thuế và thu khác: VK130 - Hàng mua bán giữa nước ngoài với khu PTQ, giữa các khu PTQ
Bạn có thể tra cứu diễn biến nộp thuế của tờ khai Hải Quan dễ dàng bằng cách sử dụng số tờ khai và mã doanh nghiệp Thông tin này được cập nhật chính xác trên website của Tổng cục Hải Quan Việc tra cứu nhanh chóng giúp doanh nghiệp nắm bắt trạng thái nộp thuế và quản lý thủ tục hải quan hiệu quả Tận dụng công cụ tra cứu trực tuyến tại Tổng cục Hải Quan để theo dõi quá trình nộp thuế một cách tiện lợi và chính xác.
- Đối chiếu với vận đơn hoàn toàn phù hợp.
- Đối chiếu với hóa đơn thương mại, đặc điểm cụ thể về hàng hóa, số lượng và trọng lượng hàng giao trùng khớp.
Giấy báo nhận hàng
Giấy báo nhận hàng (ARRIVAL NOTICE) là thông báo của hãng tàu, đại lý hãng tàu hoặc công ty logistics gửi cho bên mua, thông báo về lịch trình khởi hành và đến của lô hàng, bao gồm các thông tin như cảng xuất phát, cảng đến, ngày hàng xuất phát, ngày hàng đến Nó cũng cung cấp chi tiết về số lượng, chủng loại hàng hóa (cont hoặc lẻ, số lượng), trọng lượng, thể tích (CBM), tên tàu và chuyến hàng, giúp bên nhập khẩu nắm rõ tình hình và chuẩn bị nhận hàng chính xác và kịp thời.
Dựa vào Giấy báo nhận hàng (ARRIVAL NOTICE) chúng ta có thể biết rất chi tiết thông tin về:
- VESSEL / VOYAGE: Tên tàu / Chuyến
- MBL: Master Bill Of Lading / HBL: House Bill Of Lading
- CONT / SEAL No.: Số Container / Số chì
- PORT OF LOADING: Cảng xếp hàng
- PORT OF DISCHARGE: Cảng dỡ hàng
- ETD (Estimated Time of Departure): Dự định thời gian đi
- ETA (Estimated Time of Arrival): Dự định thời gian đến
- PORT / WAREHOUSE: Cảng / Kho hàng
- LOCAL CHARGES: phí địa phương được trả tại cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng
- PICK UP D/O AT: Lấy lệnh giao hàng tại
- ARRIVAL NOTICE là chứng từ để bạn biết chi tiết lô hàng và tới cảng để lấy hàng, và cũng là căn cứ để lấy lệnh giao hàng (D/O).
Khi đến lấy lệnh giao hàng, bạn cần xuất trình giấy giới thiệu, chứng minh nhân dân và vận đơn của lô hàng Sau khi hoàn tất các thủ tục chứng từ và thanh toán, bạn sẽ nhận được lệnh giao hàng cho lô hàng này.
Quy trình lấy hàng sau khi nhận thông báo hàng đến là bước quan trọng trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Chứng từ này đóng vai trò thiết yếu, đảm bảo quá trình thông quan diễn ra suôn sẻ và đúng thủ tục Việc hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình giúp giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp Do đó, chứng từ này đóng vai trò không thể thiếu trong hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Dựa vào giấy báo nhận hàng trên của Công ty TNHH vận chuyển Bảo Ngọc Xanh cho biết:
- Bên nhận hàng: NANOS VINA CO., LTD.
- Bên gửi hàng: NANOS CO.,LTD.
- Cảng xếp hàng: KOBE, JAPAN.
- Cảng dỡ hàng: HAIPHONG, VIETNAM.
- Thời gian hàng đi dự định: May 25, 2021
- Thời gian hàng đến dự định: Jun 03, 2021
- Số container/ số chì: TRHU2364823/JPB658049 VNHPN-TAN VU PORT 03EEC16
- Trọng lượng/ thể tích: 337 KGS/1.101 CBM
- Mô tả về hàng: Ghi trên hóa đơn.
+ Đề nghị chuẩn bị giấy tờ cần thiết khi nhận lệnh giao hàng ví dụ như: Vận tải đơn bản gốc (Original Bill of Lading), Giấy giới thiệu (Recommendation Office Letter)
+ Văn phòng tại Hải Phòng của BNX SHIPPING CO., LTD (địa chỉ, sđt, fax)
Công ty NANOS VINA CO., LTD đã vận chuyển một lô hàng gồm 1 pallet với trọng lượng 337 kg và thể tích 1.101 CBM bằng tàu ALS SUMIRE chuyến 1049S Lô hàng khởi hành từ cảng Kobe, Nhật Bản dự kiến ngày 25/5/2021 và dự kiến đến cảng Hải Phòng vào ngày 3/6/2021.
Công ty NANOS VINA CO., LTD không phải đóng thêm chi phí để lấy lệnh giao hàng cho lô hàng này
Khi đến lấy lệnh giao hàng, khách hàng cần xuất trình Vận tải đơn bản gốc (Original Bill of Lading) và Giấy giới thiệu (Recommendation Office Letter) Trong trường hợp gặp vấn đề liên quan đến đơn hàng, khách hàng có thể liên hệ với văn phòng tại Hải Phòng của Công ty TNHH vận chuyển Bảo Ngọc Xanh, theo thông tin đã cung cấp ở phần ghi chú để được hỗ trợ nhanh chóng.