1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Giao dịch thương mại quốc tế phân tích hợp đồng thương mại quốc tế giwuax công ty cổ phần thực phẩm bà đồ uống quốc tế và công ty Cobelplast

90 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hợp đồng thương mại quốc tế giữa công ty cổ phần thực phẩm và đồ uống quốc tế (Việt Nam) và công ty Cobelplast NV (Bỉ)
Tác giả Nguyễn Tuấn Dũng, Lê Huyền Trang, Bùi Thị Bích Ngọc, Nguyễn Thị Minh Trang, Vũ Bá Toàn, Phan Thị Phương Thảo, Kiều Đặng Minh Ngọc
Người hướng dẫn ThS. Trần Bích Ngọc
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Giao dịch thương mại quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ o0o TIỂU LUẬN MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-o0o -

TIỂU LUẬN MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA CÔNG

TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG QUỐC TẾ (VIỆT

NAM) VÀ CÔNG TY COBELPLAST NV (BỈ)

NHÓM SỐ 5 LỚP TMA302(GD2-HK1-2021).8

NHÓM TRƯỞNG Nguyễn Tuấn Dũng 2011330004

098018602 – k59.2011330004@ftu.edu.vn THÀNH VIÊN Lê Huyền Trang

Bùi Thị Bích Ngọc Nguyễn Thị Minh Trang

Vũ Bá Toàn Phan Thị Phương Thảo Kiều Đặng Minh Ngọc

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-o0o -

TIỂU LUẬN MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA CÔNG

TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG QUỐC TẾ (VIỆT

NAM) VÀ CÔNG TY COBELPLAST NV (BỈ)

NHÓM SỐ 5 LỚP TMA302(GD2-HK1-2021).8

NHÓM TRƯỞNG Nguyễn Tuấn Dũng 2011330004

098018602 – k59.2011330004@ftu.edu.vn THÀNH VIÊN Lê Huyền Trang

Bùi Thị Bích Ngọc Nguyễn Thị Minh Trang

Vũ Bá Toàn Phan Thị Phương Thảo Kiều Đặng Minh Ngọc

Trang 4

0

BIÊN BẢN PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

THỰC HIỆN BÀI TẬP NHÓM Nhóm số 5 - Lớp TMA302.8 Trưởng nhóm: Nguyễn Tuấn Dũng SĐT: 098018602; Email: k59.2011330004@ftu.edu.vn

Giai đoạn 2 Học kỳ I Năm học 2021-2022

Ký xác nhận

Ghi chú

1 2011330004 Nguyễn Tuấn Dũng Chương 1, mục

2.1, chỉnh sửa tiểu luận, 4.3

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

NỘI DUNG 7

TỔNG QUAN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 7

Lý thuyết về hoạt động thương mại quốc tế 7

Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế 7

Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế 7

Điều kiện hiệu lực của hợp đồng thương mại quốc tế 7

Nội dung hợp đồng thương mại quốc tế 8

Cấu trúc hợp đồng thương mại quốc tế 8

Khái quát các điều khoản của hợp đồng thương mại quốc tế 9

PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA HAI CÔNG TY 10

Tổng quan hợp đồng giữa hai công ty 10

2.1.1 Tiêu đề, số hiệu, ngày tháng, địa điểm ký của hợp đồng 10

2.1.2 Chủ thể hợp đồng 11

Đối tượng của hợp đồng 13

Hình thức của hợp đồng 13

Điều kiện thương mại 13

Điều khoản 1: Điều khoản hàng hóa ( Commodity) 14

Cơ sở lý thuyết: 14

Phân tích nội dung 16

Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa 18

Điều khoản 2: Điều khoản giao hàng (Delivery) 19

Phân tích nội dung 19

Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa 21

Điều khoản 3: Điều khoản thanh toán (Payment) 22

Cơ sở lý thuyết 22

Phân tích nội dung 22

2.4.3 Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa 25

Điều khoản 4: Điều khoản khiếu nại ( Claims ) 25

Cơ sở lý thuyết 25

Phân tích nội dung 25

Trang 6

Điều khoản 5: Điều khoản miễn trách nhiệm/bất khả kháng (Force Majeure) 27

Cơ sở lý thuyết 27

Phân tích nội dung 28

Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa 30

Điều khoản 6: Điều khoản trọng tài (Arbitration) 30

Cơ sở lý thuyết 30

Phân tích nội dung 30

Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa 31

Điều khoản 7: Điều khoản chung (General Conditions) 32

Phân tích nội dung 32

Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa 33

Nhận xét chung 33

PHÂN TÍCH CÁC CHỨNG TỪ 34

3.1 Hóa đơn thương mại 34

Cơ sở lý thuyết 34

Phân tích nội dung 35

Nhận xét 36

Phiếu đóng gói hàng hóa 37

Cơ sở lý thuyết 37

3.2.2 Phân tích nội dung 38

Nhận xét 39

Giấy chứng nhận y tế 39

Cơ sở lý thuyết 39

Phân tích nội dung 39

Nhận xét 40

Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) 40

Cơ sở lý thuyết 40

Phân tích nội dung 41

Nhận xét 42

Giấy chứng từ xuất xứ (C/O) 43

Cơ sở lý thuyết 43

Phân tích nội dung 44

Nhận xét 45

Vận đơn đường biển 45

Trang 7

Cơ sở lý thuyết 45

3.6.2 Phân tích nội dung 47

Nhận xét 49

Giấy báo hàng đến 50

Cơ sở lý luận 50

3.7.2 Phân tích nội dung 51

Nhận xét 53

Tờ khai hải quan 53

Cơ sở lý luận 53

Phân tích tờ khai 55

Nhận xét 61

Chứng từ bảo hiểm 62

Cơ sở lý thuyết 62

Phân tích nội dung 63

Nhận xét 66

PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 67

Đàm phán ký kết hợp đồng 67

Cơ sở lý thuyết 67

Quy trình thực hiện 67

Xin giấy phép nhập khẩu 68

Cơ sở lý thuyết 68

Quy trình thực hiện 68

Thuê phương tiện vận tải 69

Cơ sở lý thuyết 69

Quy trình thực hiện 70

Mua bảo hiểm 72

Cơ sở lý thuyết 72

Quy trình thực hiện 73

Tiến hành thủ tục thanh toán 74

Cơ sở lý thuyết 74

Quy trình thực hiện 75

Làm thủ tục nhập khẩu 76

Cơ sở lý thuyết 76

Quy trình thực hiện 76

Trang 8

Nhận hàng 78

Cơ sở lý thuyết 78

Quy trình thực hiện 79

Kiểm tra, giám định chất lượng hàng hóa 81

Cơ sở lý thuyết 81

Quy trình thực hiện 81

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) 82

Cơ sở lý thuyết 82

Quy trình thực hiện 82

TỔNG KẾT 84

DANH MỤC THAM KHẢO 85

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hiện nay, sự mở cửa của nền kinh tế đã kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực giao dịch thương mại quốc tế Hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đang trở thành xu hướng tất yếu của các công ty trên toàn thế giới, trong đó có cả Việt Nam Hoạt động giao dịch thương mại quốc tế có vai trò như một chiếc cầu nối liên kết hoạt động kinh tế của các quốc gia, biến nền kinh tế thế giới thành một bộ máy hoạt động có hiệu quả hơn Giao dịch thương mại quốc tế ngày nay không chỉ đơn giản là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa thông thường mà ngày càng chuyên nghiệp, khoa học và đảm bảo lợi ích cũng như an toàn cho các bên tham gia Sự chuyên nghiệp được thể hiện rõ ràng trong tất cả các khâu và ngày càng chặt chẽ, hệ thống ứng dụng trên toàn cầu chứ không phải giữa các quốc gia cụ thể nào

Một trong số đó, chúng ta không thể bỏ qua phương thức giao dịch bằng hợp đồng thương mại Đi kèm với hợp đồng thương mại quốc tế còn có rất nhiều những chứng từ liên quan khác

để đảm bảo việc giao dịch diễn ra tốt đẹp, hợp pháp

Nhập khẩu đóng vai trò rất quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuyển dịch kinh

tế quốc gia Trong đó, nhập khẩu trong ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm cũng là một trong những xu hướng được các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng

Nhận thức được tầm quan trọng này, nhóm 5 chúng em đã lựa chọn đề tài “Phân tích hợp đồng thương mại quốc tế giữa công ty Cổ phần Thực phẩm và đồ uống quốc tế (Việt Nam)

và Công ty COBELPLAST NV (Bỉ) để nghiên cứu dựa trên cơ sở kiến thức của bộ môn Giao

dịch thương mại quốc tế

1 Lý do chọn đề tài

Xuất hàng và nhập hàng là những thuật ngữ rất quen thuộc ở các phương tiện truyền thông, ở các công ty xuất nhập khẩu Nhưng chúng ta chưa chắc đã biết rằng thuật ngữ tưởng chừng như đơn giản ấy chứa đựng nhiều khâu và quá trình bên trong Song song với đó, việc xây dựng một hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu cũng là một công việc lạ lẫm đối với nhiều sinh viên đang trong quá trình học tập cũng như mới bước chân vào lĩnh vực xuất nhập khẩu Với mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu một cách sâu sắc hơn về hợp đồng, chứng từ kèm theo và quy trình làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa, nhóm 5 quyết định chọn đề tài này để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nắm bắt được các khái niệm phổ biến trong quá trình soạn hợp đồng thương mại quốc tế

- Đưa ra các chức năng, công dụng của chứng từ liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế

Trang 10

- Tìm hiểu được quá trình thực hiện một hợp đồng nhập khẩu cần có những bước nào

- Phân tích từ ví dụ thực tế hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa Công ty Cổ phần Thực phẩm và đồ uống quốc tế (Việt Nam) và Công ty COBELPLAST NV (Bỉ), đưa ra các kết luận

và đề xuất chỉnh sửa

Bài tiểu luận gồm các nội dung chính như sau

PHẦN I: Tổng quan về hợp đồng thương mại quốc tế

PHẦN II: Phân tích các điều khoản của hợp đồng giữa hai công ty

PHẦN III: Phân tích các chứng từ liên quan hợp đồng giữa hai công ty

PHẦN IV: Quy trình thực hiện hợp đồng giữa hai công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

Hợp đồng, các loại chứng từ xuất nhập khẩu cụ thể trong hợp đồng giữa Công ty Cổ phần Thực phẩm và đồ uống quốc tế (Việt Nam) và Công ty COBELPLAST NV (Bỉ), bên cạnh là

nghiên cứu đang lưu hành tại Việt Nam, Incoterm 2020

4 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế giữa Công ty Cổ phần Thực phẩm

và đồ uống quốc tế (Việt Nam) và Công ty COBELPLAST NV (Bỉ)

5 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng những tư liệu thực tế có được và tham khảo các tài liệu hướng dẫn liên quan cho bài tiểu luận, đưa ra những nhận xét, và ý kiến chung tổng hợp bằng phương pháp định tính Trong quá trình thực hiện, do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, bài phân tích sẽ khó tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong nhận được những góp ý, phản hồi từ phía cô

để có thể củng cố nền tảng kiến thức thật vững vàng, phục vụ cho học tập chuyên sâu và công việc trong tương lai

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 11

NỘI DUNG TỔNG QUAN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Lý thuyết về hoạt động thương mại quốc tế

Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế

Hợp đồng là loại chứng từ quan trọng trong bất cứ hoạt động giao dịch thương mại nào

Hợp đồng trong hoạt động xuất nhập khẩu, được gọi là hợp đồng thương mại quốc tế là chứng từ bắt buộc trong bộ chứng từ

Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán có nghĩa vụ giao

hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận

Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế

Hợp đồng thương mại được ký kết giữa các bên là những thương nhân, hoặc có một bên là thương nhân Đây chính là một điểm đặc trưng của hợp đồng thương mại so với các loại hợp đồng dân sự:

Chủ thể trong hợp đồng: gồm những thương nhân (bao gồm các tổ chức kinh tế được thành

lập hợp pháp hoặc các nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh), cá nhân, tổ chức khác có hoạt động liên quan đến thương mại (Điều 2 Luật thương mại 2005)

Đối tượng của hợp đồng: hàng hóa được di chuyển từ khu vực pháp lý này đến khu vực

pháp lý khác

Đồng tiền để tính giá và thanh toán: là ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên Đây là đồng

tiền tự do chuyển đổi và có xu hướng ổn định về mặt giá trị

Nguồn luật điều chỉnh: là các điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế và pháp luật

của các quốc gia

Điều kiện hiệu lực của hợp đồng thương mại quốc tế

Thứ nhất: Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự, bởi vì hành vi giao kết hợp

đồng sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các bên Do vậy để hợp đồng có hiệu lực pháp lý và có khả năng thực hiện, người giao kết hợp đồng phải có khả năng nhận thức hành vi giao kết hợp đồng cũng như hậu quả của việc giao kết hợp đồng Đối với cá nhân, tổ chức giao

Trang 12

kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền Nếu như người tham gia giao dịch không đầy đủ năng lực hành vi dân sự thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực và theo Quy định của pháp luật sẽ bị tuyên bố

vô hiệu

Thứ hai: Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không

trái đạo đức xã hội Mục đích của hợp đồng là những lợi ích hợp pháp mà các bên mong muốn đạt được khi giao kết hợp đồng Nội dung của hợp đồng bao gồm các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận, thống nhất Để hợp đồng có hiệu lực và có khả năng thực hiện, pháp luật quy định mục đích, nội dung của hợp đồng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội

Thứ ba: Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện Việc quy định nguyên tắc giao kết

hợp đồng nhằm đảm bảo sự thỏa thuận của các bên phù hợp với ý chí thực của họ, hướng đến những lợi ích chính đáng của các bên, đồng thời không xâm hại đến những lợi ích mà pháp luật cần bảo vệ Theo quy định của Bộ luật dân sự, việc giao kết hợp đồng nói chung và hợp đồng kinh doanh thương mại nói riêng phải tuân theo các nguyên tắc: Tự do giao kết những không trái pháp luật và đạo đức xã hội; Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng Những hành vi cưỡng ép, đe dọa, lừa dối để giao kết hợp đồng là lý do dẫn đến hợp đồng bị coi là vô hiệu

Thứ tư: Nếu pháp luật có quy định về hình thức của hợp đồng thì phải tuân theo quy định

này Thông thường đó là quy định hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc văn bản hợp đồng phải được công chứng, chứng thực Trong trường hợp này, hình thức của hợp đồng là điều kiện

có hiệu lực, khi giao kết các bên phải tuân theo hình thức được pháp luật quy định Để hợp đồng thương mại có hiệu lực, hợp đồng phải được xác lập theo những hình thức được pháp luật thừa nhận

Nội dung hợp đồng thương mại quốc tế

Cấu trúc hợp đồng thương mại quốc tế

Một hợp đồng thương mại quốc tế gồm các phần chính sau:

- Tên và số hiệu hợp đồng

- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng

- Phần mở đầu: Tên, địa chỉ của chủ thể tham gia

- Phần nội dung chính: bao gồm các điều khoản của hợp đồng

- Đại diện các bên ký và đóng dấu

Trang 13

Khái quát các điều khoản của hợp đồng thương mại quốc tế

Các điều khoản của hợp đồng thương mại quốc tế, thường có hai nhóm: Các điều khoản

bắt buộc (thường phải có trong hợp đồng, như điều khoản về tên hàng, số lượng, chất lượng, giá

cả, phương thức thanh toán v.v) và Các điều khoản tùy ý (tùy vào sự thỏa thuận và thống nhất giữa các bên tham gia)

Điều khoản bắt buộc Điều khoản tùy ý

- Điều khoản tên hàng (Commodity)

- Điều khoản về phẩm chất (Quality)

- Điều khoản về số lượng (Quantity)

- Điều khoản giao hàng (Shipment)

- Điều khoản về giá cả (Price)

- Điều khoản thanh toán (Payment)

- Chứng từ giao hàng (Documents)

- Điều khoản bao bì/mã hiệu (Packing marking)

- Điều khoản bảo hành (Warranty)

- Điều khoản phạt bồi thường thiệt hại (Penalty)

- Điều khoản bảo hiểm (Insurance)

- Điều khoản bất khả kháng (Force majeure )

- Điều khoản khiếu nại (Claim)

- Điều khoản trọng tài (Arbitration)

Trang 14

PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

GIỮA HAI CÔNG TY Tổng quan hợp đồng giữa hai công ty

2.1.1 Tiêu đề, số hiệu, ngày tháng, địa điểm ký của hợp đồng

- Tiêu đề: SALES CONTRACT

- Số hiệu: No 01/INTERBOS – COBELPLAST/2021

- Ngày tháng ký kết hợp đồng: 14/01/2021

- Địa điểm ký kết: Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

Nhận xét:

- Các thông tin được trình bày cụ thể và rõ ràng ở trên cùng của hợp hồng

- Tên hợp đồng: Dòng thứ hai của hợp đồng hiển thị tên của doanh nghiệp bên mua là INTERBOS Đây là tên viết tắt chính thức của doanh nghiệp, đồng thời là tên thương hiệu đã đăng ký kinh doanh với cục sở hữu trí tuệ khi thành lập Do đó dùng tên INTERBOS ở đầu ký hiệu hợp đồng là thích hợp

- Thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng do sự thống nhất giữa hai bên, trong đó địa điểm do bên mua chỉ định tại văn phòng của bên mua tại tỉnh Hưng Yên

Trang 15

2.1.2 Chủ thể hợp đồng

a) Bên nhập khẩu

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thực phẩm và đồ uống quốc tế - International food and

beverage joint-stock company

- Tên giao dịch: INTERBOS.,JSC

- Địa chỉ: Cụm công nghiệp sạch, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

- Mã số thuế: 0900276586

- Tel: 0084-321-3727552/3

- Fax: 0084-321-3727558

- Người đại diện: Bà Nguyễn Thu Mai – Chủ tịch HĐQT

Công ty Cổ phần Thực Phẩm và Đồ Uống Quốc Tế với tên giao dịch Interbos.,JSC được thành lập năm 2007 và đã đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tại Cụm Công nghiệp sạch, Xã Tân Tiến, Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên Công ty hiện đang hoạt động trong ngành nghề kinh

Trang 16

doanh chính là Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa Các sản phẩm của Công ty được chứng nhận là các sản phẩm hợp quy, hợp chuẩn và an toàn thực phẩm theo pháp luật quy định Interbos

sử dụng Công nghệ Vô trùng tuyệt đối, là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam và Đông Nam Á, cũng là một trong số ít doanh nghiệp tại Châu Á đầu tư áp dụng công nghệ này

Các sản phẩm từ sữa chính của công ty gồm:

• Váng sữa Hoff

• Phô mai tươi Hoff

• Sữa chua dinh dưỡng Gotz

• Sữa chua collagen Hoff

• Thức uống dinh dưỡng trẻ em Gotz

Năm 2016 Công ty Interbos đã được chứng nhận các sản phẩm nhãn hiệu Hoff và Gotz đạt

“thương hiệu xuất sắc thời kỳ Hội nhập năm 2016”

b) Bên xuất khẩu

- Tên công ty: Công ty COBELPLAST N.V (Bỉ)

- Địa chỉ: Antwerpsesteenweg 14, B-9160 Lokeren, Bỉ

- Tel: 32 934 09911

- Người đại diện: Ông Guido Vuatto – Giám đốc điều hành

CobelPlast là một công ty ép đùn nhựa có trụ sở tại Bỉ được thành lập năm 1957 bởi Mr Etienne Rogiers, chuyên sản xuất các loại màng nhựa chuyên dụng đa lớp cho ngành công nghiệp bao bì Có kinh nghiệm và nền tảng rộng lớn với tư cách là nhà cung cấp đáng tin cậy trong ngành bao bì thực phẩm, chẩn đoán và công nghiệp gia đình, CobelPlast có vị trí cung cấp hàng đầu các loại màng nhựa bằng polystyrene và polypropylen cho máy FFS Hệ thống sản xuất của

Trang 17

CobelPlast được chứng nhận các tiêu chuẩn chất lượng, môi trường và vệ sinh công nghiệp CobelPlast được chứng nhận ISO 900:2015, ISO 1400:2015 & BRC/IoP v5 đạt điểm AA

Do đặc tính và chất lượng tốt của sản phẩm và nhu cầu của công ty nhập khẩu, CobelPlast đang là nhà cung cấp chính màng nhựa làm màng cốc đựng các sản phẩm của công ty Interbos

Nhận xét:

- Các thông tin chính về tên, địa chỉ, thông tin liên lạc được trình bày đầy đủ, rõ ràng

- Tên đại diện bên mua được viết hoa nhưng bên bán thì không Điều này không ảnh hưởng

gì đến tính pháp lý và nội dung của hợp đồng

Đề xuất chỉnh sửa:

- Tên đại diện hai bên nên cùng viết một kiểu, cụ thể viết in thường

Đối tượng của hợp đồng

- Tên sản phẩm: MÀNG NHỰA POLYME STYREN màu vàng/trắng A94

- Kích thước: 415 x 0.90 mm

- Mã HS: 39203099 - Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa

được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác từ các polyme styren (loại khác)

- Mục đích nhập khẩu: Dùng làm màng cốc đựng các sản phẩm chế biến từ sữa của công ty

nhập khẩu (váng sữa, phô mai…)

- Quy cách chính của sản phẩm: Màng nhựa Polyme styren (chiều rộng 415 mm, độ dày 0,90

mm), màu vàng/ trắng chưa được gia cố, chưa in, chưa gắn lớp mặt, không xốp, không được bao bọc thực phẩm

Hình thức của hợp đồng

Hợp đồng được trình bày bằng văn bản đánh máy, gồm 3 trang giấy A4, sử dụng ngôn ngữ quốc tế Tiếng Anh, được đóng dấu giáp lai trên mỗi trang Đại diện hai bên ký tên cuối hợp đồng

Nhận xét: Hợp đồng được trình bày đúng hình thức

Điều kiện thương mại

- Hợp đồng giao dịch theo điều kiện CIF Incoterm 2020

- Các điều kiện ghi trong điều 1 của hợp đồng, đã ghi rõ Cảng đến là Cảng Hải Phòng

Nhận xét:

Trang 18

Ưu điểm Thực tế, ở Việt Nam, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường chọn điều kiện

CIF khi nhập khẩu hàng hóa bởi khả năng vận chuyển hàng hóa, làm Logistics của họ vẫn còn non yếu, hơn nữa cũng không có nhiều kinh nghiệm về vận tải bảo hiểm Các doanh nghiệp Việt cũng sợ rủi ro trong thuê phương tiện chuyên chở và mua bảo hiểm

Khi nhập CIF các doanh nghiệp Việt Nam không phải thuê phương tiện vận tải

và mua bảo hiểm hàng hóa nên có thể tránh được những rủi ro như: giá cước vận chuyển tăng, phí bảo hiểm tăng, không thuê được tàu, tàu không phù hợp,…vì vậy, các công ty xuất nhập khẩu Việt Nam nhượng lại việc thuê tàu và bảo hiểm cho công ty nước ngoài

Mặt khác, các đối tác nước ngoài chưa có sự tín nhiệm cao với các công ty xuất nhập khẩu ở Việt Nam trong việc thuê phương tiện vận tải có chất lượng tốt cũng

như mua bảo hiểm

Nhược

điểm

Người bán trả phí vận chuyển nhưng không chịu rủi ro cho hàng hóa trên chặng vận chuyển biển Có xảy ra tổn thất, người nhập khẩu Việt Nam phải tự làm việc với bảo hiểm, mà thường là đại lý của công ty bảo hiểm nước ngoài (do người bán

đã chọn tại nước họ) Điều này gây bất lợi cho những người nhập khẩu tại Việt Nam

Người mua sẽ tránh né được tối đa những rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa, và sẽ thích nhập CIF hơn Tuy nhiên họ sẽ phải chấp nhận mức giá cao hơn thông thường (vì mức giá đó bao gồm chi phí vận tải và bảo hiểm hàng hóa)

Điều khoản 1: Điều khoản hàng hóa ( Commodity)

Cơ sở lý thuyết:

a) Điều khoản tên hàng

Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn các bên dựa vào đó

để xác định các mặt hàng cần mua bán – trao đổi Đây là điều khoản quan trọng không thể thiếu giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đồng thời dễ dàng phân biệt những sản phẩm khác cùng loại

Trang 19

b) Điều khoản số lượng

Trong điều khoản này các bên sẽ xác định rõ mặt lượng của hàng hóa được giao dịch Khi quy định điều khoản số lượng trong hợp đồng, người mua, người bán thường quan tâm đến các vấn đề: đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phương pháp quy định số lượng và phương pháp xác định khối lượng, các giấy tờ chứng minh

c) Điều khoản chất lượng

Là điều khoản quan trọng của một hợp đồng mua bán vì nó nói lên mặt chất của hàng hóa mua bán, là tập hợp các chỉ tiêu về tính năng, quy cách, kích cỡ, tác dụng, công suất, hiệu suất, thẩm mỹ…của hàng hoá đó

d) Điều khoản giá

Giá cả trong hợp đồng ngoại thương bị chi phối bởi nhiều yếu tố khách quan bên ngoài Đồng tiền trong hợp đồng thương mại quốc tế phải là đồng tiền tự do chuyển đổi và có xu hướng

ổn định về mặt giá trị

Một vài phương pháp thường được áp dụng để quy định giá:

• Giá cố định

• Giá linh hoạt

• Giá quy định sau

• Giá trượt

Trang 20

Phân tích nội dung

- Lớp Adhesive giúp dính hai lớp vào nhau, rất mỏng chỉ 20 µm

- Lớp nhựa EVOH dày 50 µm

Trang 21

Đã bao gồm tiền hàng, bảo hiểm và cước vận chuyển

( CIF Haiphong seaport, Vietnam)

Tổng thành tiền

và dung sai

€27,360 (+/- 10%) €82,080 (+/- 10%)

Đã bao gồm tiền hàng, bảo hiểm và cước vận chuyển

(CIF Haiphong seaport, Vietnam)

- Tên hàng: PS/EVOH/PE là tên ba lớp nhựa thuộc màng cốc váng sữa Hoff Theo catalogue

từ COBELPLAST, mặt hàng này nằm trong nhóm High Barrier Sheet, có mã hàng A94 Đặc điểm của mặt hàng này so với các mẫu khác vượt trội hơn về khả năng chống oxy hóa, bảo quản tốt nhất cho thực phẩm tiệt trùng đặc biệt như váng sữa

- Hợp đồng mua hai loại màng Polystiren chỉ khác nhau ở màu sắc và số lượng

- Cách ghi tấn (tons) không ghi rõ là short tons (ST tấn ngắn - Mỹ) hay long tons (LT tấn dài

- Anh) hay metric tons (MT tấn mét - quốc tế) Điều đó không ảnh hưởng lớn đến tính chặt chẽ của hợp đồng, vì trong trường hợp này, dù hiểu theo đơn vị đo lường nào đều cho con số chấp nhận được theo dung sai

- Dung sai +/- 10% cho phép sai khối lượng thực tế 10% so với khối lượng ghi trong hợp đồng Điều này có nghĩa sai số tối đa cho 2 đợt vận chuyển có thể lên tới 3.2 tấn, con số này tuy đối với nhiều doanh nghiệp là cao và đáng kể, nhưng đối với doanh nghiệp sản xuất số lượng lớn như INTERBOS là chấp nhận được Vì một tháng trung bình doanh nghiệp sử dụng 4-5 tấn màng nhựa trong quá trình sản xuất

Trang 22

- Đơn vị tiền chung được thống nhất dùng trong cả hợp đồng là Euro, đồng tiền chung và chính thức ở các nước Châu Âu, bao gồm cả các quốc gia phát triển trên thế giới Đồng Euro đã mạnh lên trong vài năm qua và luôn gia tăng vị trí trong danh sách các loại tiền tệ mạnh nhất

- Giá bên bán đưa ra cho phương thức vận chuyển hàng hải là giá CIF, cảng biển Hải Phòng, Việt Nam Vì thế sẽ thuận tiện cho người mua ở đây vì ta không phải giải quyết các vấn đề khó khăn và phức tạp trong vận chuyển (như tìm hãng bảo hiểm, tìm tàu từ Bỉ về Việt Nam) Thay vì

đó, người bán phải chịu trách nhiệm sắp xếp chi tiết vận tải và bảo hiểm Tuy nhiên, người mua cần khôn ngoan và cảnh giác vì mua CIF có thể sẽ phải trả thuế cho các chi phí vận tải và bảo hiểm mà người bán thêm vào, các chi phí này rất khó để tách biệt với giá trị

- Hóa đơn thực tế, không thể ước tính được

- Vì chi phí bảo hiểm của các phương thức vận tải không chênh lệch nhiều, xấp xỉ nâng giá lên

- 110% phí thông quan xuất khẩu cũng xác định được

- Hợp đồng ghi rõ nguồn gốc hàng hóa từ Bỉ

Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa

a) Ưu điểm

- Tên hàng: sử dụng tên thông thường bằng tiếng Anh của hàng hóa kèm theo quy cách chính của hàng hóa

- Hợp đồng Quy định rõ ràng về khối lượng và dung sai

- Quy định về bao bì đề cập trong điều khoản 2

- Giá cả được thỏa thuận cụ thể trong đó có phần chữ và phần số cùng giá trị Điều kiện giá

cả được nêu rõ là CIF cảng Hải Phòng – Incoterm 2020

- Đồng tiền được sử dụng thống nhất là đồng Euro – đồng tiền ngoại tệ có giá trị ổn định, dễ dàng chuyển đổi

b) Nhược điểm

- Tên hàng còn thiếu thông tin về nhà sản xuất và mã nên gây khó khăn khi làm thủ tục

- Khối lượng chưa đề cập đến phương pháp xác định khối lượng và địa điểm xác định

- Chất lượng: chưa đề cập đến khâu kiểm tra chất lượng

- Giá: hợp đồng chưa đề cập phương pháp quy định giá đã gồm bao bì đóng gói

c) Đề xuất chỉnh sửa

- Bổ sung tên hàng đi kèm với:

Trang 23

• Nhà sản xuất: Công ty COBELPLAST N.V

• Mã HS code: 3920309

- Bổ sung phương pháp xác định khối lượng:

• Trọng lượng cả bì coi như tịnh

• Địa điểm xác định khối lượng: Xác định tại nơi gửi hàng do hai bên ký kết hợp đồng

- Bổ sung khâu kiểm tra chất lượng:

• Địa điểm: Nơi gửi hàng do hai bên ký kết hợp đồng

• Giấy chứng nhận phẩm chất: Có giá trị pháp lý cuối cùng

- Bổ sung: Giá trên đã bao gồm chi phí bao bì và chi phí vận chuyển chặng chính

Điều khoản 2: Điều khoản giao hàng (Delivery)

- Mục 2.1: Thời hạn giao hàng: giao 2 chuyến

• Chuyến 1: gồm 16 tấn hàng A94 green/white, ngày hàng đến dự kiến chậm nhất là 5/4/2021

• Chuyến 1: gồm 8 tấn hàng A94 green/white và 8 tấn hàng A94 yellow/white, ngày hàng đến dự kiến chậm nhất là 12/4/2021

- Mục 2.2: Cho phép chuyển tải

- Mục 2.3: Cho phép giao từng phần

Trang 24

- Mục 2.4: Đóng gói theo quy chuẩn hàng hóa xuất khẩu quốc tế, không có yêu cầu đặc biệt

- Mục 2.5: Các kí hiệu gồm tên hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ, mã hợp đồng và điểm đến

Hàng hóa: Màng poly stiren PS/EVOH/PE

Nguồn gốc: Bỉ

Hợp đồng số: 01/INTERBOS – COBELPLAST/2021

Nơi đến: Công ty Cổ phần thực phẩm và đồ uống quốc tế - Cụm công nghiệp sạch,

xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

- Mục 2.6: Dung sai bao gồm: 10% về số lượng tổng và 10% về số lượng từng chiếc

b) Phân tích

- Điều kiện giao hàng CIF Hai Phong seaport (Incoterm 2020) đề cập ở điều khoản 1

- Hóa đơn đề cập rõ ràng đến thời gian giao 2 chuyến hàng nhưng sử dụng điều kiện ETA Người bán không nên chấp nhận yêu cầu giao hàng theo ETA vì bằng khả năng của mình, người bán chỉ có thể giao hàng đúng ngày tàu chạy ETD, còn việc vận chuyển có nhiều yếu tố khách quan và do bên vận chuyển tiến hành – quyết định Đối với những tuyến đường xa như Việt Nam – Bỉ, rất nhiều hãng tàu không hứa ngày ETA chính xác với bên thuê tàu, do vậy, người bán đừng nên hứa ngày ETA với người mua Đặc biệt, nếu ngày ETA có ý nghĩa sống còn với người mua – chẳng hạn ngày ETA chậm trễ gây ra thiệt hại cho người mua, thì nhiều khả năng người mua

sẽ yêu cầu người bán bồi thường thiệt hại gây ra người bán không thực hiện được việc giao hàng đúng ETA

Bài học rút ra cho hai bên là: ngay từ lúc ký hợp đồng, người bán nên tìm hiểu kỹ nhu cầu của người mua – mua hàng để làm gì – và việc hàng đến muộn gây ra vấn đề gì nghiêm trọng cho người mua hay không Đồng thời, về phía mình, người mua cũng nên chủ động trao đổi với người bán về việc này Nếu người mua nhất quyết muốn người bán giao hàng đúng theo ETA thì hai bên phải cân nhắc sử dụng hãng tàu và lịch trình tàu chạy cho phù hợp Hợp đồng nên sử dụng thời gian giao hàng trong khoảng để có lợi cho cả hai

- Việc giao hàng cho phép chuyển tải bởi không có hãng tàu nào có thể bao phủ tất cả các cảng biển trên thế giới bằng một tuyến duy nhất, vì vậy phải tách ra thành các tuyến đơn nhỏ đa dạng Quãng đường biển từ Bỉ đến Việt Nam khá dài nên 2 chuyến hàng phải chuyển tải qua cảng Singapore như ghi trên vận đơn

- Việc giao hàng từng phần đã được Quy định rõ ở mục 2.1 với chuyến 1 giao 16 tấn hàng A94 green/white và chuyến 2 giao 8 tấn hàng A94 green/white và 8 tấn hàng A94 yellow/white

Trang 25

- Việc đóng gói được Quy định theo chuẩn quốc tế và thực tế, các tấm màng nhựa sẽ được cuộn chặt và gói chặt trong các tấm nilon đen to và dày, sau đó đặt trên các tấm pallet gỗ Chuyến hàng đường biển sẽ xếp lên container như chi tiết trong vận đơn đường biển B/L

- Các kí hiệu, dấu hiệu vận chuyển phải được ghi, in và quấn quanh lô hàng chính xác theo yêu cầu của hợp đồng gồm có tên hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ, mã hợp đồng và điểm đến Điều này giúp xác định đúng chính xác lô hàng cũng như để thuận tiện hơn khi làm thủ tục hải quan,

và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình vận chuyển

- Dung sai cho phép khi giao hàng là +/- 10% về số lượng tổng và +/- 10% về số lượng từng chiếc Chỉ cần bên bán giao đủ lượng hàng trong khoảng dung sai cho phép là hoàn thành nghĩa

vụ giao hàng

Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa

a) Ưu điểm

- Hợp đồng có tương đối đầy đủ thông tin của điều khoản giao hàng

- Thời hạn giao hàng được xác định cụ thể cho 2 lần giao hàng, có những thỏa kèm thêm về hướng dẫn giao hàng: cho phép chuyển tải, cho giao từng phần, giao hàng nhiều lần

- Nhắc tới cả điều kiện về đóng gói và mã hiệu

- Dung sai (tức mức chênh lệch về số lượng mà người bán được cho phép khi thực hiện việc giao hàng) được đề cập tới trong hợp đồng

b) Nhược điểm

- Sử dụng thời gian giao theo ETD gây khó khăn hơn cho người bán

- Thiếu địa điểm giao hàng: Tuy hợp đồng quy định giá bán là CIF Hải Phòng nhưng chưa

có quy định về ga - cảng giao hàng, cảng đến, cảng ga thông quan Việc quy định này chủ yếu giúp cho các bên chủ động trong quá trình giao nhận hàng, tìm hàng thất lạc, trong tương lai

- Chưa đề cập đến phương thức giao hàng nguyên cont hay lẻ cont

- Chưa có chế tài xử phạt nếu người bán không tuân thủ lịch giao hàng hoặc người mua không tuân thủ nhận hàng như thỏa thuận

- Chưa quy định thông báo giao hàng: Nội dung thông báo giao hàng không có quy định trách nhiệm trong điều kiện Incoterms, tuy nhiên trong hợp đồng thương mại quốc tế vẫn nên quy định

rõ thêm về (i) số lần thông báo và (ii) nội dung, thời điểm mỗi lần thông báo Tuy nhiên trong hợp đồng thì thông báo giao hàng đã được đề cập ở điều khoản 4

Trang 26

- Trong hợp đồng có nêu ra mức dung sai tuy nhiên chưa cụ thể việc dung sai này do bên bán đặt hay bên mua đặt, giá như nào

- Bổ sung điều khoản giao hàng nguyên cont – FCL

- Bổ sung chế tài xử phạt: Nếu bên nào không tuân thủ quy định của giao hàng từng chuyến thì sẽ chịu trách nhiệm mọi rủi ro và chi phí phát sinh

- Bổ sung về thông báo giao hàng: hai bên thường xuyên thông báo trao đổi với nhau để kịp thời giải quyết các sự cố xảy ra

Điều khoản 3: Điều khoản thanh toán (Payment)

Cơ sở lý thuyết

Điều khoản thanh toán là một nội dung không thể thiếu trong hợp đồng thương mại Việc quy định cụ thể và chi tiết về thời hạn thanh toán, địa điểm, phương thức, hậu quả của việc chậm thanh toán, hay các chế tài trong trường hợp chậm thanh toán là rất cần thiết

Phân tích nội dung

a) Nội dung

Trang 27

- Mục 3.1: 100% giá trị Hóa đơn bằng phương thức D/P (Nhờ thu tiền trao chứng từ)

- Mục 3.2: Các giấy tờ yêu cầu:

• 3/3 vận đơn sạch đã xếp hàng, được đóng dấu “Cước phí trả trước”, vận đơn theo lệnh của Người Mua, ghi bên nhận thông báo là Người Mua

• 3 bản gốc Phiếu kê chi tiết hàng hóa

• 3 bản gốc Hợp đồng thương mại có chữ ký

• 1 bản gốc và 2 bản sao của giấy Chứng nhận bảo hiểm

• 1 bản gốc và 2 bản sao của giấy Chứng nhận xuất xứ được phát hành bởi Phòng thương mại tại Châu Âu

• 3 bản gốc giấy Chứng nhận chất lượng từ Nhà sản xuất

• 1 bản gốc giấy Chứng nhận chất lượng cho nguyên liệu an toàn dùng để bọc thực phẩm, được phát hành bởi bên thứ ba

Trong vòng 10 ngày hành chính kể từ ngày được ghi trên Vận đơn đường biển, Người Bán

sẽ thông báo những thông tin sau cho Người Mua qua hộp thư điện tử: Mã số hợp đồng, Ký hiệu, Ngày và mã Vận đơn, Ngày tàu đến dự kiến, Số lượng, Cảng bốc hàng, Cảng đến

Trang 28

- Mục 3.3:Trong vòng 21 ngày hành chính kể từ ngày được ghi trên Vận đơn đường biển, Người Bán sẽ gửi toàn bộ bản gốc giấy tờ liên quan đến việc vận tải bằng chuyển phát nhanh tới ngân hàng thanh toán của Người Bán:

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

Số tài khoản: 0031101885006Địa chỉ: 21 đường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

BNP Paribas Fortis NV, Bỉ

Mã IBAN: BE29 0014 2355 9064BIC/SWIFT: GEBABEBB

Tất cả các phí ngân hàng tại Việt Nam sẽ do Người Mua chịu

Tất cả các phí ngân hàng bên ngoài Việt nam sẽ do Người bán chịu

b) Phân tích

- Phương thức thanh toán D/P khá an toàn và đảm bảo quyền lợi tối đa đối với người xuất khẩu Tuy nhiên, chỉ là trong trường hợp nhà xuất khẩu tuân thủ gửi bộ chứng từ trong thời hạn hiệu lực của D/P

- Hình thức thanh toán D/P có những rủi ro nhất định, rủi ro đó xảy ra chủ yếu đối với nhà nhập khẩu vì không được kiểm tra tình trạng của hàng hóa và kiểm tra bộ chứng từ trong khi hàng hóa đã được chuyển giao đến cảng nhập khẩu

- Do hai công ty là hai đối tác giao dịch uy tín và đã có nhiều lần INTERBOS mua hàng hóa này của COBELPLAST N.V Vì thế việc thanh toán được tiến hành đúng theo nguyên tắc và sẽ không xảy ra các rủi ro nào cho bên xuất khẩu

Trang 29

Ý nghĩa của điều khoản khiếu nại trong hợp đồng thương mại quốc tế:

Điều khoản Khiếu nại trong việc giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế là liên quan đến yêu cầu về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bên bị thiệt hại đối với bên gây thiệt hại trong hợp đồng (người mua và người bán), thể hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong việc xử

lý và giải quyết khiếu nại

Yêu cầu đối với điều khoản: Có thể bao gồm các nội dung:

• Thời hạn khiếu nại trong điều khoản khiếu nại: Là khoảng thời gian cần thiết để một trong hai bên làm các thủ tục cần thiết để đưa vụ tranh chấp ra giải quyết

• Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên

• Cách thức giải quyết khiếu nại

Phân tích nội dung

a) Nội dung

Trang 30

Mọi khiếu nại của Người mua phải được thông báo cho Người bán trong vòng 30 ngày (về số lượng hàng hóa, số đo không đủ, tình hình đóng gói, ) và được bảo lưu cho đến khi kết thúc mỗi chuyến hàng cũng như thời gian của hợp đồng (liên quan đến chất lượng hàng hóa) về việc hàng hóa đến điểm đến; Khiếu nại phải được chứng thực bởi báo cáo của Giám định viên và bằng chứng hữu hình

Mọi khiếu nại sẽ được Người bán điều tra, Người mua sẽ được hoàn lại số tiền khiếu nại chỉ khi Người bán chấp nhận khiếu nại và trong các trường hợp đã thỏa thuận chung với Người mua; Số tiền hoàn lại tối đa không vượt quá số tiền trên hóa đơn ban đầu cho công ty Người bán

b) Phân tích

- Thời gian khiếu nại: 30 ngày

- Trách nhiệm và nghĩa vụ các bên

- Người mua

- Thông báo thông tin khiếu nại cho Người bán

- Người bán

- Điều tra khiếu nại

- Hoàn tiền nếu chấp nhận khiếu nại hoặc theo thỏa thuận với Người mua trong hợp đồng

- Thể thức khiếu nại: Giấy tờ và bằng chứng khiếu nại phải được chứng thực bởi báo cáo của Giám định viên

- Giải quyết khiếu nại: số tiền khiếu nại tối đa không vượt quá số tiền trên hóa đơn ban đầu

Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa

Trang 31

a) Ưu điểm

- Đề cập được cơ bản các nội dung của 1 điều khoản khiếu nại

- Nghĩa vụ người bán, người mua trong trường hợp người bán bị khiếu nại được nêu chi tiết

- Khiếu nại là bước đầu tiên trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu tại bước này hai bên

có thể đưa ra các biện pháp thỏa mãn sẽ tránh được việc phải đi đến các biện pháp khác (hòa giải, khởi kiện)

- Nhìn chung điều khoản này công bằng dựa trên cơ sở thương lượng trước, sau đó nếu không giải quyết mới nhờ tòa án quốc tế

b) Nhược điểm

- Chưa làm rõ thời điểm bắt đầu thời gian khiếu nại

- Chưa nêu thời hạn phản hồi khiếu nại của bên Bị khiếu nại

- Chưa chỉ định rõ Giám định viên

- Chưa đảm bảo tính bình đẳng giữa Người bán và Người mua trong việc thỏa thuận khiếu nại và số tiền hoàn lại

- Điều khoản khiếu nại đơn phương từ phía người mua mà chưa đề cập khiếu nại phía bên người bán

- Bổ sung tổ chức/đơn vị được xác định làm Giám định viên

- Bổ sung điều khoản yêu cầu số tiền hoàn lại cần được sự đồng thuận giữa cả 2 bên

Điều khoản 5: Điều khoản miễn trách nhiệm/bất khả kháng (Force Majeure)

Trang 32

Theo khoản 1, Điều 161, “Bộ luật dân sự 2015”, quy định như sau: “Sự kiện bất khả kháng

là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép”

Ý nghĩa của điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng thương mại quốc tế: Để giải phóng

một hay các bên ra khỏi các trách nhiệm pháp lý hay các nghĩa vụ khi các sự kiện hay tình huống bất thường ngoài tầm kiểm soát của các bên

Thể thức chứng minh của bên gặp bất khả kháng: gồm 2 điểm

• Sự tồn tại của trường hợp bất khả kháng

• Quan hệ nhân quả giữa nó và hành vi vi phạm hợp đồng

Do hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được tiến hành ký kết và thực hiện giữa các thương nhân ở các nước khác nhau, thậm chí ở rất xa nhau Cho nên, để tránh việc một bên đưa ra các

sự kiện minh chứng giả tạo, người ta đòi họ phải đưa ra được các bằng chứng xác thực Công ước Viên năm 1980 không quy định các biện pháp, cách thức chứng minh cho trường hợp gặp bất khả kháng Nên trong thực tiễn thì các bên thường quy định trong hợp đồng về việc chứng minh bất khả kháng là một giấy chứng nhận của Phòng thương mại tại quốc gia nơi xảy ra sự kiện hoặc là xác nhận của một cơ quan nào đó có thẩm quyền của Nhà nước

Cách giải quyết khi gặp trường hợp bất khả kháng:

• Kéo dài thời hạn thực hiện hợp đồng một khoảng thời gian tương ứng với thời gian cần thiết để khắc phục trường hợp bất khả kháng

• Miễn giảm một phần trách nhiệm thực hiện hợp đồng

• Hủy hợp đồng

Phân tích nội dung

a) Nội dung

Trang 33

Mọi trường hợp xảy ra sau khi hợp đồng có hiệu lực do những sự kiện nằm ngoài ý muốn

và sự kiểm soát hợp lý của các bên sau đó và ngay sau khi thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa

vụ theo hợp đồng hiện tại được coi là các trường hợp bất khả kháng sẽ bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau:

• Thiên tai, thảm họa

• Xung đột lao động/Tranh chấp công nghiệp,

• Cháy và nổ

• Hành động hoặc thất bại vận hành dịch vụ công của Cơ quan quản lý Nhà nước,

• Chiến tranh

• Nổi dậy, bạo loạn, vi phạm hòa bình

Trong trường hợp không thể tránh khỏi, ngăn cản Người mua và/hoặc Người bán thực hiện cam kết của họ đối với hợp đồng, một bên gặp trường hợp bất khả kháng nên thông báo cho bên kia bằng fax chậm nhất là 2 ngày và hỗ trợ với thời gian không thực hiện kéo dài hơn 14 ngày, các thành viên sẽ ngay lập tức tham khảo ý kiến của nhau trong một nỗ lực đồng ý để sửa đổi hợp đồng cơ bản Nếu hồ sơ cụ thể không thể đi đến giải pháp thỏa đáng cho cả hai bên trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu của Trường hợp bất khả kháng đó, thì một trong hai bên có thể chấm dứt hợp đồng đối với phần không được thực hiện của hợp đồng

do Phòng Thương mại quốc tế phát hành

- Nghĩa vụ thông báo khi gặp sự kiện bất khả kháng: Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên kia bằng fax trong vòng 2 ngày

- Thời gian trì hoãn thực hiện nghĩa vụ cho bên bị ảnh hưởng: Không quá 14 ngày

- Nghĩa vụ và trách nhiệm giải quyết:

• Tham khảo ý kiến của nhau trong một nỗ lực đồng ý để sửa đổi hợp đồng cơ bản

• Nếu không đi đến được giải pháp chung trong vòng 30 ngày thì một trong hai bên

có thể chấm dứt hợp đồng đối với phần không được thực hiện của hợp đồng

Trang 34

Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa

a) Ưu điểm

- Nêu cơ bản đầy đủ các nội dung của Điều khoản Bất khả kháng,

- Sử dụng phương pháp định nghĩa tổng hợp: vừa đưa ra khái quát khái niệm bất khả kháng, vừa liệt kê các trường hợp được xem là sự kiện bất khả kháng Vì thế, vừa giúp xác định cụ thể, vừa tránh bỏ sót các trường hợp bất khả kháng,

- Quy định chặt chẽ về các mốc thời gian giải quyết cũng như quyền - nghĩa vụ bình đẳng cho hai bên trong việc xử lý sự kiện Bất khả kháng

và vì thế có thể được coi là một dạng của điều khoản lựa chọn tòa án

Tuy nhiên, điều khoản trọng tài có thể không được thừa nhận và coi là vô hiệu nếu nó được tạo ra sao cho tổ chức/cá nhân được coi là có thiên kiến lại có quyền trọng tài

Trọng tài tồn tại dưới hai hình thức là trọng tài quy chế và trọng tài vụ việc Trọng tài quy chế là hình thức trọng tài được tổ chức chặt chẽ, có bộ máy, trụ sở làm việc thường xuyên, thường

có danh sách trọng tài viên hoạt động theo điều lệ và quy tắc tố tụng riêng Trọng tài vụ việc là hình thức trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập để giải quyết vụ việc và sẽ chấm dứt tồn tại khi giải quyết xong vụ việc đó

Phân tích nội dung

a) Nội dung

Trang 35

Bất kỳ khiếu nại và/hoặc tranh chấp, hoặc các vấn đề khác có thể phát sinh giữa hai bên trong hợp đồng hoặc liên quan đến hợp đồng hoặc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trên tinh thần hữu nghị và đôi bên cùng có lợi Tuy nhiên, trong trường hợp không thể tự giải quyết thỏa hiệp được bởi hai bên, tất cả các tranh chấp sẽ được giải quyết bởi Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại Hà Nội theo Quy tắc tố tụng trọng tài của trung tâm này Phán quyết của trọng tài có giá trị chung thẩm

và ràng buộc hai bên Chi phí trọng tài và các khoản phí khác (nếu phát sinh) sẽ do bên thua kiện chịu

b) Phân tích

- Trọng tài: Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) => Phía người mua là Việt Nam cũng có lợi nếu diễn ra tranh chấp (về luật, về ngôn ngữ )

- Luật áp dụng: Quy tắc tố tụng của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

- Chi phí trọng tài: Bên thua kiện chịu

Nhận xét và đề xuất chỉnh sửa

a) Ưu điểm

- Điều khoản ghi rõ ràng chặt chẽ thời gian và cách giải quyết khi tranh chấp

- Điều khoản đã nêu được những nội dung cơ bản: trường hợp cần áp dụng trọng tài, cơ quan phán quyết, luật áp dụng, thanh toán phí trọng tài

- Việc sử dụng trọng tài quy chế giúp tiết kiệm thời gian vì các thủ tục, giai đoạn, quy trình

tố tụng đã được quy định chi tiết từ trước, không cần qua nhiều cấp xét xử như tòa án và các chuyên viên thuộc tổ chức trọng tài đều có uy tín, chất lượng cao

- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp của trọng tài không công khai giúp các bên bảo vệ được

bí mật kinh doanh và uy tín của mình trên thương trường

Trang 36

b) Nhược điểm

- Điều khoản chưa nêu địa điểm tổ chức trọng tài

- Điều khoản chưa nêu ngôn ngữ trọng tài

- Điều khoản chưa quy định thời hạn tự giải quyết khiếu nại trước khi vấn đề được đưa ra hội đồng trọng tài

c) Đề xuất chỉnh sửa

- Bổ sung địa điểm tổ chức trọng tài: Vietnam

- Bổ sung ngôn ngữ trọng tài: Tiếng Anh

- Bổ sung thời hạn tự giải quyết khiếu nại trước khi vấn đề được đưa ra hội đồng trọng tài:

60 ngày

Điều khoản 7: Điều khoản chung (General Conditions)

Phân tích nội dung

a) Nội dung

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký hợp đồng Bất kỳ sửa đổi và/hoặc điều khoản bổ sung nào đối với các điều khoản này sẽ chỉ có hiệu lực khi được thực hiện bằng văn bản và được xác nhận hợp lệ bởi hai bên

Hợp đồng này được lập thành 04 bản chính bằng tiếng Anh có giá trị như nhau; mỗi bên giữ lại 2 bản gốc của mỗi ngôn ngữ

b) Phân tích

- Quy định về tính hiệu lực: Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký

- Quy định về việc sửa đổi hợp đồng: Chỉ có hiệu lực khi được thực hiện bằng văn bản và được xác nhận bởi hai bên

- Quy định về nắm giữ hợp đồng: Hợp đồng này được lập thành 04 bản chính bằng tiếng Anh

có giá trị như nhau; mỗi bên giữ lại 2 bản gốc của mỗi ngôn ngữ

- Ngôn ngữ sử dụng: tiếng Anh

Trang 37

- Hợp đồng chưa nêu rõ cam kết thực hiện hợp đồng theo đúng các điều khoản đã quy định

- Hợp đồng chưa đề cập đến việc khi các bên ký hợp đồng, các thỏa thuận, văn bản đề ra trước đó có còn hiệu lực hay không

Tuy nhiên, trong mỗi điều khoản còn có một số vấn đề thiếu sót và cần được chỉnh sửa và

bổ sung Bộ hợp đồng chưa đề cập đến một số điều khoản như sau:

• Điều khoản liên quan chế tài vi phạm hợp đồng

• Điều khoản về luật áp dụng cho hợp đồng

• Điều khoản về ngôn ngữ hợp đồng

Trang 38

PHÂN TÍCH CÁC CHỨNG TỪ 3.1 Hóa đơn thương mại

Cơ sở lý thuyết

a) Khái niệm của hóa đơn thương mại

- Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice) là loại chứng từ cơ bản của công tác thanh toán

và do Người bán hàng thảo ra để yêu cầu Người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn

- Là loại chứng từ cơ bản của công tác thanh toán và do người bán hàng phát hành để yêu cầu người mua hàng trả số tiền hàng đã được ghi trên hóa đơn

- Hóa đơn thương mại ghi rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán hay phương thức vận chuyển; thường được lập thành nhiều bản và được sử dụng trong nhiều khâu khác nhau tại doanh nghiệp

- Hóa đơn thương mại dùng để xuất trình cho ngân hàng khi đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm trong trường hợp tính phí bảo hiểm khi mua hàng hóa, xuất trình cho cơ quan hải quan để tính tiền thuế, thông quan hàng hóa

b) Vai trò của hoá đơn thương mại

Hoá đơn thương mại có vai trò chính là thể hiện giá trị được thống nhất giữa các bên về hàng hoá mua bán, làm cơ sở cho việc tính thuế xuất nhập khẩu và tính số tiền bảo hiểm Đồng thời, với những chi tiết được thể hiện trên hóa đơn chính là những căn cứ để đối chiếu và theo dõi việc thực hiện hợp đồng thương mại Với những bộ chứng từ kèm hối phiếu, hoá đơn là căn

cứ để kiểm tra nội dung đòi tiền của hối phiếu tuy nhiên trong bộ chứng từ mà không có hối phiếu, hoá đơn thương mại có thêm tác dụng thay thế cho hối phiếu, làm cơ sở để xác lập việc thanh toán với đối tác

c) Đặc điểm của hoá đơn thương mại

- Được phát hành sau khi chuyến hàng đã được gửi hoặc đã đóng xong vào container

- Đầy đủ và chính xác về lượng hàng và số tiền thanh toán, không thể sửa chữa

- Xác nhận trị giá cuối cùng hai bên thống nhất trong giao dịch mua bán

- Sử dụng trong việc hạch toán kế toán của công ty của cả hai bên

Trang 39

d) Nội dung của hoá đơn thương mại

Hóa đơn thương mại là chứng từ thể hiện hoạt động mua bán của doanh nghiệp Mỗi một hóa đơn thương mại có các điều khoản khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu mà bên

bán hàng đề ra Tuy vậy, các bản hóa đơn thương mại đều có các nội dung chính sau:

• Ngày tháng lập hóa đơn thương mại

• Thông tin người mua, người bán hàng hóa: tên, địa chỉ, mã số thuế

• Thông tin hàng hóa: tên, số lượng, đơn giá, tổng giá trị hợp đồng, quy cách, ký hiệu mã

• Ngày gửi hàng

• Tên tàu, thuyền, số chuyến

• Ngày rời cảng, ngày dự kiến hàng đến – Địa chỉ cảng đi, cảng đến

• Điều kiện giao hàng

• Điều kiện và điều khoản thanh toán

Phân tích nội dung

- Công ty Cổ phần thực phẩm và đồ uống quốc tế

- Địa chỉ: Cụm Công nghiệp sạch, Xã Tân Tiến, Huyện Văn Giang, Hưng

Yên, Việt Nam

- Điện thoại: 0084-321-3727552/3

- Fax: 0084-321-3727558 Hợp đồng - Hợp đồng số: 01/INTERBOS-COBELPLAST/2021

- Tháng 01/2021

- Cảng đến: cảng Hải phòng

Trang 40

Màng nhựa Poly Stiren Green/White

- Đơn giá: 3.42,00 EUR/KG

- Số lượng: 7.935,60 KG

- Tổng số tiền thanh toán:

27.139,75 EUR Màng nhựa Poly Stiren Yellow/White

- Đơn giá: 3.42,00 EUR/KG

cơ sở giao hàng; Điều kiện thanh toán, chữ kí và đóng dấu của bên bán

- Đồng tiền ghi trong hóa đơn thương mại trùng khớp với hợp đồng (Đồng Euro) Đây là đồng tiền ổn định, tự do chuyển đổi - thỏa mãn các yếu tố cần có của đồng tiền trong giao dịch thương mại quốc tế

- Tuy nhiên, hóa đơn thương mại này còn thiếu nhiều thông tin quan trọng, cần bổ sung thêm:

số lần giao hàng, tiêu chuẩn chất lượng của hàng hóa, điều khoản giao hàng theo Incoterm từng năm (Vì thế rất khó xác định rõ trách nhiệm và địa điểm chuyển đổi rủi ro và chi phí của các bên Khi xảy ra tranh chấp giữa các bên cần đối chiếu với các chứng từ khác)

Ngày đăng: 25/03/2023, 16:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w