1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề 3 danh động từ và động từ nguyên thể

13 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 3 Danh Động Từ Và Động Từ Nguyên Thể
Trường học University of Hanoi
Chuyên ngành English Language
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 CHUYÊN ĐỀ 3 DANH ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ (GERUNDS AND INFINITIVES) I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM A LÝ THUYẾT DANH ĐỘNG TỪ (GERU[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3: DANH ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ

(GERUNDS AND INFINITIVES)

I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

A LÝ THUYẾT

DANH ĐỘNG TỪ

(GERUNDS)

1 Định nghĩa

Danh động từ có dạng ìà động từ thêm đuôi -ing và

có chức năng như một danh từ Vì vậy, danh động

từ có thể thực hiện được mọi chức năng mà một

danh từ có thể thực hiện trong câu: làm chủ ngữ,

làm tân ngữ cho động từ, tân ngữ cho giới từ, đứng

sau tính từ sở hữu

Ví dụ:

studying (học), wondering (phân vân), thinking

(suy nghĩ),

2 Cách dùng

2.1 Danh động từ đứng đầu câu và làm chủ ngữ

trong câu

Ví dụ:

Using both hands shows respects as does a slight

bow of the head

(Dùng cả hai tay cho thấy sự tôn trọng như khi ta cúi đầu nhẹ.)

2.2 Danh động từ đứng sau động từ “to be” và làm

bổ ngữ

Ví dụ:

The hardest thing about learning English is

understanding prepositions.

(Điều khó nhất của việc học tiếng Anh là hiểu được giới từ.)

2.3 Danh động từ đi sau giới từ, liên từ và làm tân

ngữ trong câu

Ví dụ:

- On arriving at the airport, I was so tired that I

couldn’t take my luggage

(Khi đến sân bay, tôi đã mệt đến mức tôi không thể lấy hành lý của mình.)

- John has finally found a new job after being out

of work for three months

(John cuối cùng đã tìm được một công việc mới sau khi nghỉ việc được ba tháng.)

2.4 Danh động từ đứng sau tính từ sở hữu trong

cụm tân ngữ/ chủ ngữ/ bổ ngữ

Ví dụ:

- We highly appreciate your attending in our

opening ceremony

(Chúng tôi rất cảm kích sự tham gia của bạn vào

Trang 2

buổi lễ khai trương của chúng tôi.)

- His leaving early was a wise decision (Việc anh

ấy rời đi sớm là một quyết định khôn ngoan.)

- The new regulation may result in my paying for the parking

(Quy định mới có thể dẫn tới việc tôi phải trả tiền gửi xe.)

2.5 Danh động từ đi sau một số động từ.

V + V-ing

Một số động từ đi cùng V-ing thường gặp:

admit (thừa nhận)

anticipate (dự đoán)

appreciate (cảm kích)

avoid (tránh)

begin (bắt đầu)

catch (bắt được)

can’t bear (không thể

chịu được)

can’t help (không

tránh khỏi)

cease (ngừng)

complete (hoàn thành)

consider (cân nhắc)

continue (tiếp tục)

defend (phòng thủ)

delay (hoãn)

deny (phủ nhận)

discuss (thảo luận)

dislike (không thích)

encourage (khuyến

khích)

enjoy (thích thú)

fancy (thích thú)

finish (kết thúc)

forget (quên)

like (thích) love (yêu thích) mention (đề cập) mind (phiền) need (cần) neglect (lơ là) notice (chú ý) observe (quan sát) postpone (hoãn) practice (luyện tập) prefer (thích hơn) propose (đề xuất) quit (bỏ)

recommend (đề xuất) regret (hối tiếc) remember (nhớ) report (báo cáo) resist (kháng cự) risk (mạo hiểm) start (bắt đầu) stop (dừng) suggest (gợi ý) tolerate (tha thứ) try (thử)

understand (hiểu)

Ví dụ 1: (Trích “Đề thi THPT QG 2015”)

Although MERS (Middle East Respiratory Syndrome) spreads through close contact with sick people, not through the air, many people still

avoid to crowded place.

A to go B having gone

C gone D going

(Mặc dù MERS (Hội chứng hô hấp Trung Đông) lây lan qua tiếp xúc gần gũi với người bệnh, không qua không khí, nhiều người vẫn tránh đi đến nơi đông người.)

Ví dụ 2: (Trích “Đề thi THPT QG 2015”) Most teenagers enjoy the Internet for

information and entertainment

A surfing B surf

C surfed D to surf

(Hầu hết thanh thiếu niên thích lướt Internet để tìm thông tin và giải trí.)

Ví dụ 3: (Trích “Đề thi THPT QG 2018”) Our father suggested to Da Nang for

summer holiday

A to going B going

(Bố chúng tôi đề nghị đi Đà Nẵng cho kỳ nghỉ hè.)

Ví dụ 4: (Trích “Đề thi thử THPT QG 2019 THPT

Trang 3

hate (ghét)

imagine (tưởng tượng)

involve (bao gồm)

keep (cứ)

urge (thúc giục) Chuyên Hoàng Văn Thụ”)

Any pupil caught was made to stand at

the front of the class

A misbehaved B misbehave

C misbehaviour D misbehaving

(Bất kỳ học sinh nào bị bắt quả tang cư xử không đúng mực đều bị bắt đứng trước lớp.)

2.6 Danh động từ được dùng trong một sô câu trúc

đặc biệt:

* What is the point of doing something (Việc gì

đó là để làm gì/ vì mục đích gì?)

* There is no point in doing something/ It’s no

use in doing something (không có ích gì trong

việc)

* have a good time doing something (có khoảng

thời gian tốt đẹp)

* have an easy time doing something (có khoảng

thời gian dễ dàng)

* have a hard time/ difficult time doing

something (có khoảng thời gian khó khăn)

* How about (gợi ý)

* spend/ waste one’s time doing something (dành

thời gian/ lãng phí thời gian làm gì đó)

* It is worth doing something (việc gì đó là đáng

làm)

Ví dụ 1: (Trích “Đề thi thử THPT QG 2019 trường

Chuyên ĐH Vinh”) The people awaiting their delayed flight had to

spend the night on the cold floor.

A slept B having slept

C to sleep D sleeping

(Những người đợi chuyến bay bị hoãn phải dành

cả đêm ngủ trên sàn nhà lạnh.)

Ví dụ 2:

(Trích “Đề tuyển sinh đại học khối D 2012”)

The restaurants on the island are expensive, so it’s worth a packed lunch.

A taken B taking

C to take D take

(Các nhà hàng trên đảo đều đắt đỏ, vậy nên mang theo bữa trưa là việc đáng làm.)

Lưu ý: Danh động từ hoàn thành

* Danh động từ hoàn thành có dạng “having + V

(past participle).

* Danh động từ hoàn thành được sử dụng để đề cập

tới một hành động đã hoàn tất trong quá khứ

Ví dụ: (Trích “Đề thi thử THPT QG 2019 THPT

Chuyên Khoa học Tự nhiên”) Janet admitted the car without insurance

A to be driving B being driven

C to have driven D having driven

(Janet thừa nhận đã lái xe không có bảo hiểm.)

ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ

(INFINITIVES)

ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ CÓ “TO” (TO-INFINITIVES)

1 Định nghĩa

Động từ nguyên thể có to là hình thức động từ ở Ví dụ:

Trang 4

dạng gốc và có thêm tiểu từ to ở phía trước. to determine (quyết định), to water (tưới nước), to

understand (hiểu),

2 Cách dùng

2.1 Động từ nguyên thể có to đứng đầu câu và làm

chủ ngữ trong câu

Ví dụ:

To get a good job is the dream of many students

after their graduation

(Có một công việc tốt là mơ ước của rất nhiều sinh viên sau khi họ tốt nghiệp.)

2.2 Động từ nguyên thể có to đứng sau các từ để

hỏi (what, where, when, how, ) và làm bổ ngữ

trong câu

Ví dụ:

She didn’t know how to make a pizza.

(Cô ấy không biết làm bánh pizza như thế nào.)

2.3 Động từ nguyên thể có to đứng sau một động

từ khác hoặc đứng đầu câu dùng để chỉ mục đích

hoặc ý định

Ví dụ 1: Động từ nguyên thể có to đứng sau một

động từ khác

(Trích “Đề thi thử THPT QG 2019 Sở GD&ĐT Bạc Liêu lần 1”)

You should use this cream the sun from

damaging your skin

A for prevent B to prevent

C to preventing D preventing

(Bạn nên sử dụng loại kem này để ngăn mặt trời làm hỏng làn da của bạn.)

Ví dụ 2: Động từ nguyên thể có to đứng đầu câu.

To practice speaking English, she has made

friends with some foreigners in her neighbourhood

(Để thực hành nói tiếng Anh, cô ấy đã kết bạn với vài người nước ngoài trong khu cô ấy sống.)

2.4 Động từ nguyên thể có to đứng sau động từ và

làm tân ngữ cho động từ: V + to infinitive Một số

động từ có cấu trúc này bao gồm:

afford (đủ khả năng)

agree (đồng ý)

aim (nhằm mục đích)

arrange (sắp xếp)

ask (yêu cầu)

attempt (cố gắng)

beg (xin)

neglect (xao nhãng) offer (đề nghị) plan (lên kế hoạch) prepare (chuẩn bị) pretend (giả vờ) promise (hứa) refuse (từ chối)

Ví dụ 1: (Trích “Đề thi thử THPT QG 2018- 2019

Sở GD & ĐT Hải Dương”) Last summer, we to travel to Phu Quoc, which is considered the pearl island of Vietnam

A don’t mind B suggested

C enjoyed D decided

(Hè năm ngoái chúng tôi đã quyết định đi du lịch Phú Quốc nơi được xem là hòn đảo ngọc của Việt Nam.)

Ví dụ 2: (Trích “Đề thi THPT QG 2018”)

Trang 5

decade (quyết định)

deserve (xứng đáng)

expect (mong đợi)

fail (không làm được)

guarantee (đảm bảo)

hesitate (lưỡng lự)

hope (hi vọng)

learn (học)

seek (tìm cách) seem (dường như) tend (có xu hướng) threaten (dọa) want (muốn) wish (ước)

would like/love

(muốn)

would prefer (muốn

hơn)

Maria decided her education after a gap year

A to continue B to continueing

C continue D continueing

(Maria đã quyết định tiếp tục việc học sau một năm chuyển tiếp.)

2.5 Động từ nguyên thể có to được sử dụng trong

một số cấu trúc như sau:

a Các cấu trúc với tính từ (adjective) như:

* It + be + adjective + to-infianitive

* S + be + adjective + to-infinitive

* S + V adjectave/adverb + enough +

to-infinitive

Ví dụ:

- It is very inconvenient to bring luggages while

going for a walk

(Thật bất tiện khi mang hành lý theo trong khi đang

đi dạo.)

- You are very kind to help me.

(Bạn thật tử tế khi giúp đỡ tôi.)

- My house is big enough to throw a party.

(Nhà tôi đủ rộng để tổ chức một bữa tiệc.)

b Cấu trúc “V 1 + Object + to + V 2 ”

* advise (khuyên ai làm gì)

* allow (cho phép ai làm gì)

* ask (yêu cầu ai làm gì)

* convince (thuyết phục ai làm gì)

* encourage (khuyến khích ai làm gì)

* expect (kỳ vọng ai làm gì)

* force (ép buộc ai làm gì)

* need (cần ai làm gì)

* permit (cho phép ai làm gì)

* persuade (thuyết phục ai làm gì)

* promise (hứa với ai làm gì)

* remind (nhắc nhở ai làm gì)

* require (yêu cầu ai làm gì)

* tell (bảo ai làm gì)

* threaten (dọa ai làm gì)

* targe (thúc giục ai làm gì)

Ví dụ:

- He advised me to watch English movies (Anh ấy

khuyên tôi nên xem phim tiếng Anh.)

- Do you honestly expect me to look after the kids

while you are on your holiday?

(Bạn có thực sự muốn tôi chăm sóc bọn trẻ khi bạn đang trong kì nghỉ không?)

- I’ve been trying to convince my parents to let

me follow my dream

(Tôi đang cố gắng thuyết phục bố mẹ tôi cho tôi theo đuổi ước mơ của mình.)

- He has promised to give me a hand when I

move to my new house

(Anh ấy đã hứa sẽ giúp tôi một tay khi tôi chuyển sang nhà mới.)

- Please remind your classmates to submit their

assignments on time

Trang 6

* want (muốn ai làm gì)

* warn (cảnh cáo ai làm gì)

* would like (muốn ai làm gì)

(Hãy nhắc bạn cùng lớp của bạn nộp bài luận đúng hạn.)

c Cấu trúc với tân ngữ bất định (something,

nothing, )

Ví dụ 1: (Trích “Đề thi thử THPT QG 2019 trường

THPT Chuyên Bắc Ninh lần 3”)

If you have something important , you’d better say it aloud rather than whispering to each other

A saying B to say

C to saying D say

(Nếu bạn có điều gì đó quan trọng cần nói, bạn nên nói to hơn là thì thầm với nhau.)

Ví dụ 2: (Trích “Đề thi thử THPT QG 2019 trường

THPT Chuyên Hạ Long”)

I enjoy busy I don’t like it when there is nothing

A being/ to do B to do/ being

C to be/ to do D being/ doing

(Tôi thích được bận rộn Tôi không thích những khi không có gì để làm.)

ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ KHÔNG CÓ “TO” (BARE INFINITIVES)

1 Động từ nguyên thể không có to được sử dụng

sau các động từ khuyết thiếu

Ví dụ:

- Students must wear uniform every Monday.

(Học sinh phải mặc đồng phục vào mỗi thứ hai.)

- Parents should control the time their children

spend on computer games

(Cha mẹ nên kiểm soát thời gian con cái họ chơi điện tử.)

2 Động từ nguyên thề không có to được sử dụng

trong một số cấu trúc

* had better (‘d better) + infinitive (nên)

* would rather/sooner (‘d rather/sooner) +

infinitive (thích hơn)

* rather than + infinitive (hơn là)

* S + have + sb + infinitive (cấu trúc truyền

khiến)

Ví dụ:

- You’d better leave a note to let them know you’ll

be late

(Bạn nên để lại ghi chú để họ biết bạn sẽ đến muộn.)

- I’d rather stay at home this evening.

(Tôi muốn ở nhà tối nay.)

Trang 7

Động từ nguyên thể không có to được sử dụng

trong cấu trúc

Cấu trúc “V 1 + Object + V 2 ”

* Make (Khiến ai làm gì)

* Let (Cho ai làm gì)

* Have (Nhờ ai làm gì)

* Watch (Xem ai làm gì)

* See (Xem ai làm gì)

* Hear (Nghe ai làm gì)

* Feed (Cảm nhận ai làm gì)

* Notice (Để ý ai làm gì)

Chú ý: Các động từ see, hear, feel và notice có thể

dùng với cả dạng V-ing với nghĩa là nhìn thấy,

nghe thấy, cảm thấy một phần của hành động chứ

không phải toàn bộ hành động

Ví dụ:

- She’s going to let me borrow her shoes (Cô ấy

sẽ cho tôi mượn giày của cô ấy.)

- Don’t make me study that boring grammar book!

(Đừng bắt tôi học cuốn ngữ pháp nhàm chán đó!)

- I noticed the cat walk through the garden (Tôi

để ý thấy con mèo đi qua vườn.)

- I watch my sister immerse in her own ballet

performance

(Tôi xem chị gái mình đắm chìm trong màn biểu diễn ba-lê của chị ấy.)

4 Động từ nguyên thể không có to được sử dụng

sau hai liên từ but và except

Ví dụ:

- There is nothing they can do but wait for the

doctor

(Họ không thể làm gì ngoài chờ bác sĩ.)

- She had nothing to do except spend money (Cô

ấy chẳng có gì làm ngoài việc tiêu tiền.)

CÁC ĐỘNG TỪ ĐI ĐƯỢC VỚI CẢ DANH ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ

1 Những động từ đi được với cả hai cấu trúc mà không có sự thay đổi về nghĩa

V + to infinitive = V + gerund

* Begin (bắt đầu làm gì)

* Bother (phiền khi làm gì)

* Cease (ngừng làm gì)

* Continue (tiếp tục làm gì)

* Hate (ghét làm gì)

* Indend (có ý định làm gì)

* Lite/ Love (thích làm gì)

* Prefer (thích làm gì hơn)

* Propose (đề nghị làm gì)

* Start (bắt đầu làm gì)

Ví dụ:

- It begins to rain = It begins raining.

(Trời bắt đầu mưa.)

- Don’t bother waiting for me = Don’t bother to wait for me.

(Không phiền bạn phải chờ tôi đâu.)

- She started to do research on which factor has

the most influence on buying behaviour = She

started doing research on which factor has the

most influence on buying behaviour

(Cô ấy bắt đầu làm nghiên cứu về yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi mua sắm.)

2 Những động từ đi được với cả hai cấu trúc và có sự thay đổi về nghĩa

Trang 8

Doing s mething

something

forget

Quên một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ

Quên phải làm một việc nào đó

go on

Tiếp tục một việc mà mình đang làm

Làm một việc tiếp theo trong một chuỗi các hành động

mean Có nghĩa là làm

gì đó

Có ý định làm gì đó/ cố ý làm gì đó

regret

Hối hận vì đã làm việc gì đó trong quá khứ

Rất tiếc phải làm

gì đó

remember

Có ký ức về một hành động/

sự việc nào đó (hành động/ sự việc đã xảy ra)

Nhớ phải làm một việc nào đó

stop

Dừng, kết thúc một hành động

mà mình đang làm

Ngừng l

trym một

việc gì đó

để bắt

đầu một

hành

động khác

Thử, thử nghiệm làm việc gì đó (không khó khăn)

Cố gắng, nỗ lực làm việc gì đó (rất khó khăn)

Ví dụ 1: (Trích “Đề thi thử THPT QG 2019 THPT

Chuyên Trần Phú”)

The manager regrets that a lot of people

will be made redundant by the company next year

A annoucing B having announced

C to announce D to have announced

(Quản lý rất tiếc phải thông báo rằng nhiều người

sẽ bị công ty sa thải vào năm tới.)

Ví dụ 2: (Trích “Đề thi thử THPT QG 2019 trường

THPT Bỉm Sơn”)

I deeply regret _to her so severely last

night She was badly hurt

A to speak B to be speaking

C being spoken D having spoken

(Tôi vô cùng hối hận vì đã nói chuyện với cô ấy rất gay gắt tối qua Cô ấy bị tổn thương nặng nề.)

Ví dụ 3: (Trích “Đề thi thử THPT QG 2019 trường

THPT Trần Nguyên Hãn lần thứ nhất”) Someone must have taken my keys I clearly

remember them by the window and

now they are nowhere to be seen

A leaving B to leave

C to be leaving D to have left

(Chắc hẳn ai đó đã lấy chìa khóa của tôi Tôi nhớ

rõ ràng đã để nó gần cửa sổ và giờ tôi chẳng thấy

nó đâu cả.)

Ví dụ 4:

She should have changed her password, but she

didn’t remember to do that.

(Lẽ ra cô ấy phải đổi mật khẩu rồi nhưng cô ấy lại quên làm điều đó.)

A BÀI TẬP MINH HỌA

Trang 9

Citrcle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences

Câu 1 Many teenagers found it uncomfortable a curfew set by their parents.

Hướng dẫn

Xác định cấu trúc câu: S + find + O + Adj to-infinitive

Trong bốn phương án, B và D là động từ nguyên thể có “to” Xét về nghĩa, câu diễn tả ý “teenagers follow a curfew” (thiếu niên tuân thủ giờ giới nghiêm) mang nghĩa chủ động nên phương án B phù hợp nhất

Chọn B.

Câu 2 She had a hard time _abroad because she couldn’t communicate very well in English.

Hướng dẫn:

Xác định cấu trúc câu: S + have a hard time + V-ing

Vậy hai phương án C và D phù hợp về mặt cấu trúc Trong đó, phương án D là danh động từ hoàn thành

để nhấn mạnh vào một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ nên không phù hợp khi xét về nghĩa của câu Vì vậy, phương án C phù hợp nhất

Chọn C.

Câu 3 Not until I came back home this morning did I realise that I forgot my door last night.

Hướng dẫn:

Xét về nghĩa, ta thấy hành động “lock my door” (khóa cửa) chưa xảy ra trong quá khứ nên ta cần một

động từ nguyên thể có “to” theo sau Vì vậy, phương án D phù hợp nhất

Chọn D.

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

I - Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences.

1 Soon after take-off, the hijackers went into the captain’s cabin and told him them to another destination

2 Will you stop me? I’m beginning to regret going halves with you on mum’s present

3 On the whole, I enjoy our local club, but I think there are far too many rules and regulations completely at ease

4 While the historical building, they had to get some of the missing tiles specially

Trang 10

A to restore - making B restore - made

5 On the way home, I stopped at the florist’s some flowers for you

6 You should let your son his own decisions; he is certainly old enough so

7 The medical authorities warned everyone the water without first it

8 I tried a new jacket for Jane on her birthday, but had no luck In the end, I got her a new top

9 We regret the cancellation of flight BA205 to Madrid

10 Would you mind it once again, please?

11 It’s important for drivers good care when in slippery road conditions

12 I think outside in the open air is much more enjoyable than exercise in some stuffy gym

A to walk - done B walking - doing C walk-to do D walked-do

13 In order to avoid unexpected problems on the road, car owners are advised out regular maintenance on their vehicles

14 The manager still has no idea how the company’s service after several options

A improved - to consider B to improve - considering

C improving - considered D improving - to consider

15 From the distance, we could hear the sound of some dogs

16 It will be a waste of time to my brother, because as usual, he will just seem but actually he won’t be

Ngày đăng: 25/03/2023, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w