1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cơ điện nhật hòa

28 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cơ điện nhật hòa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1 Giới thiệu chung Công ty TNHH Cơ điện Nhất Hòa là một doanh nghiệp tư nhân mới được thànhlập từ năm 2

Trang 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Giới thiệu chung

Công ty TNHH Cơ điện Nhất Hòa là một doanh nghiệp tư nhân mới được thànhlập từ năm 2001, đây là một doanh nghiệp trẻ mới đi vào lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kếhoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 19 tháng 6 năm 2001

 Mã số doanh nghiệp : 0101143565

 Tên công ty bằng tiếng Việt : CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN NHẤT HÒA

 Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: NHAT HOA ELICTRO – MECHANICS

COMPANY LIMITED

 Tên công ty viết tắt: NHIEMI CO, LTD

 Địa chỉ trụ sở chính : Số 8, phố Trường Lâm, Phường Đức Giang, Quận Long

Biên, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

 Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng máy móc

 Thi công và sửa chữa công trình điện, cơ khí

 Gia công và chế tạo máy móc chủ yếu phục vụ cho các công trình điện, điện lạnh,điện dân dụng, điện công nghiệp

 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

 Thiết kế , thi công, lắp đặt công trình, đường dây, trạm thuỷ điện và trạm biến ápđến 35 kV

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Hình thành từ giữa năm 2000 trên cơ sở từ những con người trẻ đầy nhiệt huyết

có chuyên môn kỹ thuật Công ty sở hữu một đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghềtrong lĩnh vực điện dân dụng và công nghiệp Với những lợi thế trên công ty đang từngbước củng cố vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ, thiết bị

Trang 2

điện, đồng thời mở rộng phạm vi kinh doanh sang các lĩnh vực khác để tận dụng lợi thếsẵn có về lao đông, cơ sở hạ tầng và trang thiêt bị.

Đến năm 2013, qua 12 năm phấn đấu xây dựng và trưởng thành công ty đã tậptrung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, nângcao chất lượng sản phẩm, đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có trình độ taynghề cao, trang bị dây chuyền sản xuất máy móc thiết bị hiện đại phù hợp với nhu cầucủa thị trường để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất Với những nỗ lực trên công

ty đã tạo được niềm tin nơi khách hàng tăng sức cạnh tranh thu hút ngày càng nhiềuđơn đặt hàng, tạo công ăn việc làm cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công

ty, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH cơ điện Nhất Hòa đã

và đang dần trở thành một địa chỉ đáng tin cậy đối với các bạn hàng trong lĩnh vực xâylắp điện, đóng góp vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Chức năng

Thiết kế, chế tạo, sửa chữa, lắp đặt và kinh doanh các loại động cơ điện, máy phátđiện, máy biến áp, hệ thống tủ điện, thiết bị điện cao áp và hạ áp dùng trong côngnghiệp, nông nghiệp và dân dụng

Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng máy móc

Thi công và sửa chữa công trình điện, cơ khí

Gia công và chế tạo máy móc chủ yếu phục vụ cho các công trình điện, điện lạnh,điện dân dụng, điện công nghiệp

Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Thiết kế , thi công, lắp đặt công trình, đường dây, trạm thuỷ điện và trạm biến ápđến 35 kV

1.2.2 Nhiệm vụ

Sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty để thực hiện nhiệm vụ phát triểnsản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu đề ra về các điều kiện an toàn kỹthuật, an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình sản xuất sản phẩm

Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác đối với Nhà Nước Đồngthời có trách nhiệm về chính sách lao động tiền lương cho cán bộ công nhân viên

Trang 3

1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Tại công ty TNHH cơ điện Nhất Hòa, mô hình cơ cấu tổ chức được bố trí chặtchẽ, tinh giảm theo như sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức của công ty

Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng theohướng gọn nhẹ hợp lý Toàn bộ công ty được đặt dưới sự lãnh đạo trực tuyến của Giámđốc Công ty tổ chức thiết kế gồm 5 phòng ban và 1 phân xưởng sản xuất Mô hình tổchức tương đối khoa học hợp lý của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, giữa cácphòng ban nhiệm vụ và quyền hạn được phân bổ rõ ràng nhưng lại có quan hệ hỗ trợcho nhau

Hàng năm doanh nghiệp tiến hành họp đại hội cổ đông một lần để bầu ra Chủtịch hội đồng quản trị và các thành viên của Hội đồng quản trị

Ban Giám đốc

Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc là đề ra các chính sách, các quy định củacông ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty Giám đốc là

Trang 4

người đại diện trước pháp luật và là người điều hành công ty Ngoài chức năng điềuhành công ty, Giám đốc còn phải là người đề ra các chiến lược của công ty mang tầm

vĩ mô Giám đốc có quyền cắt chức hoặc đề bạt các vị trí trưởng phòng các bộ phận.Giám đốc thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của công ty trên tầm vĩ mô để cócác đối sách thích hợp nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cho công ty

Phó giám đốc: 2 người

Phó giám đốc là người quyết định và thay mặt giám đốc khi giám đốc không cómặt Phó giám đốc là người trực tiếp điều hành mang tầm vi mô ở công ty Phó giámđốc phải có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt độngkinh doanh của công ty Phó giám đốc thay mặt giám đốc giải quyết các công việc kinhdoanh hàng ngày và phải báo cáo thường xuyên với giám đốc về kết quả đạt được Phógiám đốc phải luôn theo dõi sát sao mọi hoạt động của công ty để có những đề xuất kịpthời đối với giám đốc trong các hoạt động của công ty

Các phòng ban chức năng

Các phòng ban chức năng: với các cán bộ quản lý được đào tạo theo đúng chuyênngành giúp việc cho BGĐ kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

đề ra chức năng cụ thể của các phòng ban như sau:

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát lao động, bố trí sắp

xếp lao động sao cho việc sử dụng lao độnh đạt kết quả cao, thực hiện các quy chế củacông ty về việc tuyển dụng và quản lý lao động, kỷ luật an toàn lao động, tổ chức thinâng bậc cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lao động, tổ chức công tác quản lývăn thư lưu trữ theo quy định của nhà nước và quy chế của công ty, quản lý vệ sinhmôi trường, trang bị hội trường phục vụ hội nghị

Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính của công ty về

vốn, tình hình luân chuyển vốn theo dõi tình hình nhập xuất vật tư và tính giá thành sảnphẩm, thanh toán lương và các khoản phụ cấp cho người lao động, lập báo cáo phântích hiệu quả sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Ban giám đốc về việc lập kế hoạchtài chính, lập và sử dụng hiệu quả tài khoản của công ty nhằm đảm bảo phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, cân bằng thu chi, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ nhận giám sát kỹ thuật, xây dựng các định mức

kinh tế kỹ thuật, theo dõi kiểm tra thông số kỹ thuật, chất lượng nguyên phụ liệu trongsản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm Ngoài ra phòng kỹ thuật còn có chức năng xâydựng kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề cho độ ngũ công nhân, hướng dẫn kháchhàng kỹ năng vận hành máy móc, thực hiện chức năng bảo hành, bảo trì sản phẩm đãgiao cho khách hàng

Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm hiểu nhu cầu thị trường, tìm nguồn khách

hàng, đàm phán ký kết hợp đồng, triển khai kế hoạch sản xuất của công ty ngoài ra

Trang 5

phòng kinh doanh còn tư vấn cho bộ phận sản xuất chế tạo ra các sản phẩm phù hợpvới nhu cầu của khách hàng.

Phân xưởng sản xuất: thực hiện chức năng sản xuất theo hợp đồng đã ký với

khách hàng và theo kế hoạch được Công ty giao với chất lượng tốt nhất và giá thành hạnhất Chất lượng sản phẩm quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty

1.4 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.4.1 Đặc điểm về công nghệ

1.4.1.1Đặc điểm về trang thiết bị

Để tiến hành thi công hệ thống nhanh, đảm bảo an toàn cũng như đáp ứng tiến độ

đề ra theo yêu cầu, vấn đề trang thiết bị phục vụ thi công cũng rất cần thiết Các trangthiết bị hiện đang được công ty sử dụng được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 1.1: Bảng trang thiết bị của công ty

(Đơn vị : chi c)ế

STT Chủng loại thiết bị Số

lượng

Năm sản xuất

Chất lượng (%)

1 Thiết bị kiểm tra chuyên

dụng đa năng của hãng

GENERAL

2 Thiết bị kiểm tra chuyên

dụng đa năng của hãng

Trang 6

11 Bộ uốn ống thủy lực của

(Nguồn: Báo cáo Công ty TNHH Cơ điện Nhất Hòa, tháng 6 năm 2013)

Để đảm bảo chất lượng công trình trong quá trình lắp đặt tổ giám sát kỹ thuậtthường xuyên sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng để kiểm tra các thông số lắp đặt vàtrường hợp cần thiết phải yêu cầu hiệu chỉnh ngay, tránh trường hợp lắp đặt hoàn chỉnhcông trình mới thử nghiệm đo đạc Đối với hệ thống điện, trước khi lắp đặt phải tiếnhành kiểm tra các điện dây cáp và các thiết bị Sau khi lắp đặt vào hệ thống phải tiếnhành kiểm tra độ dò điện trong toàn bộ hệ thống Khi tiến hành chạy thử hệ thống máylạnh, sử dụng các đồng hồ lưu gió, tốc độ gió để điều chỉnh sao cho đảm bảo sự phânphối đồng đều các khu vực theo thông số tính toán Việc đo đạc nhiệt độ, độ ẩm cũngđược triển khai song song với các công tác đo đạc khác để tiến hành hiệu chỉnh hệthống thiết bị sao cho đảm bảo các thong số tính toán trong thiết kế

1.4.1.2 Đặc điểm về an toàn lao động

Các tiêu chuẩn, quy phạm và yêu cầu nhà thầu áp dụng bao gồm:

 TCVN 5308-91 : Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

 TCVN 4086-85 : Công tác an toàn trong lao động

 TCVN 4055-85 : Công tác tổ chức thi công

 20TCN 25-91 : Công tác thi công điện

 20TCN -177 : Tiêu chuẩn chống ồn cho công trình

 TCVN 4519-88 : Công tác thi công nước

Trang 7

 TCVN 3146-86 : Yêu cầu chung về an toàn.

 TCVN 2622-95 : Phòng chống cháy cho nhà và công trình

An toàn lao động : bảo hiểm

Bảo vệ tài sản cho bên thứ ba

Phòng chống cháy, nổ

1.4.2 Đặc điểm về quy trình sản xuất

Quy trình công nghệ là bản quy định trình tự các bước thực hiện để tạo ra sảnphẩm theo đúng yêu cầu của bạn hàng vê chất lượng, thời gian và tiêu chuẩn kỹ thuật,trong đó quy định các bước công việc do ai thực hiện, trình độ tay nghề cần thiết củangười đó, mất bao nhiêu thời gian, thực hiện trên máy móc thiết bị gì để sản xuất ra sảnphẩm

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm dây điện, quạt điện

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)

Nội dung của các bước trong quy trình sản xuất:

 Bước 1: Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng hoặc nghiên cứu nhu cầu thịtrường, phòng kinh doanh lập kế hoạch sản xuất trong kỳ

 Bước 2: Phòng kỹ thuật xác định định mức tiêu hao vật tư chuyển bộ phận kho

 Bước 3: Nguyên phụ liệu để sản xuất ra các loại sản phẩm của Công ty bao gồm :Đồng, hạt nhựa PVC, thép không gỉ

 Bước 4: Sau khi nguyên vật liệu được đưa vào xưởng sản xuất, tùy theo từng đơnhàng, từng loại sản phẩm mà phòng kinh doanh đã lập kế hoạch, bộ phận sản xuấtlên kế hoạch sản xuất để đảm bảo thời gian giao hàng đúng theo tiến độ

 Bước 5: Chuyển về kho lưu trữ

Trang 8

 Bước 6: Kỹ thuật cũng tham gia với tư cách kiểm tra quy cách, chất lượng sảnphẩm để hạn chế thấp nhận lượng sản phẩm hỏng.

 Bước 7: Giao cho khách hàng

Sơ đồ 1.3 : Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm của Công ty

1.4.3 Đặc điểm về lao động

Trong ba yếu tố của quá trình sản xuất là đối tượng lao động, công cụ lao động vàlao động thì lao động là yếu tố có tính chất quyết định nhất Con người trực tiếp sửdụng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Con ngườibằng khả năng sáng tạo luôn tìm cách cải tạo, sửa chữa máy móc thiết bị, nâng caonăng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất Tuy nhiên để đạt được năng lực sản xuất

ổn định thì mỗi doanh nghiệp cần có số lượng lao động cùng với cơ cấu lao động hợplý

Trang 9

Bảng 1.2: Tình hình lao động của công ty trong các năm 2009 – 2012

Ta thấy lao động qua các năm 2010 và 2011 đã có biến động sụt giảm về số lượng

so với năm 2019, do khủng hoảng của nền kinh tế, công ty đã cắt giảm bớt lao động,giúp công ty giảm bớt chi phí Tỉ lệ lao động nam/nữ được ổn định qua các năm(khoảng 4 lao động nam có 1 lao động nữ), chứng tỏ Công ty đã duy trì ổn định nguồnnhân sự trong các năm gần đây bởi ảnh hưởng của nền kinh tế, giúp thu nhập và chế độđãi ngộ cho người lao động được tốt nhất

Lao động nữ chiếm tỷ lệ : 21.1% năm 2009, 26,3% năm 2010, 16,7% năm 2011,21,6% năm 2012 phần lớn là lao động gián tiếp Sở dĩ như vậy là do việc sản xuất động

cơ điện đòi hỏi trình độ lao động khá phức tạp, cần nhiều đến yếu tố sức khoẻ, trongkhi những công việc phù hợp với lao động nữ lại rất ít Vì vậy lao động nữ hầu hết làlàm việc trong các bộ phận quản lý doanh nghiệp

Trang 10

Tuy nhiên để thấy được chất lượng của lực lượng lao động thì chúng ta cần phảixét đến một số chỉ tiêu khác nữa, như: độ tuổi, trình độ học vấn.

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Qua bảng trên ta thấy số người lao động ở độ tuổi 26 đến 35 là nhiều nhất Đây là

độ tuổi không quá trẻ so với các doanh nghiệp cùng ngành nhưng với độ tuổi này thìphần lớn các lao động đều đã đạt một mức độ kinh nghiệm nhất định và có khả nănggắn bó lâu dài với công ty Với xu hướng trẻ hoá nguồn nhân lực thì số lao động từ 18tuổi đến 25 tuổi chiếm 30,5% là phù hợp với sự phát triển lâu dài của công ty

Trang 11

Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn năm 2012

Trong đóĐại học

và sau đạihọc

Cao đẳng

và trungcấp

Côngnhân

Nhânviênbảo vệ

Có thể nói với cơ cấu lao động về học vấn như vậy là hoàn toàn có thể chấp nhậnđược đối với doanh nghiệp có đặc điểm ngành nghề kinh doanh và quy mô như côngty

1.4.4 Đặc điểm về vốn

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả thực hiện kế hoạch lợi nhuậncủa công ty, trước hết chúng ta cần phải thu thập được rất nhiều thông tin, dữ liệu khácnhau, trong đó tập trung chủ yếu vào hệ thống báo cáo tài chính, đây cũng là cơ sở đểcác nhà lãnh đạo, chuyên môn dùng để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 12

Bảng 1.4 : Bảng cân đối kế toán

Trang 13

(Nguồn : Báo cáo tài chính từ năm 2009 – 2012)

Từ bảng cân đối kể toán trên, ta có thể tóm tắt các chỉ tiêu tài chính của Công ty

TNHH Cơ điện Nhất Hòa như sau:

Bảng 1.5 : Bảng tóm tắt các chỉ tiêu tài chính

(Đ n v : VNĐ)ơ ị

1 Cơ cấu tài sản 25.473.816.790 23.875.126.478 22.564.834.125 24.758.904.352

TSLĐ & ĐTNH 17.437.879.239 16.432.483.273 14.979.412.346 16.834.569.230TSCĐ & ĐTDH 8.035.937.551 7.442.643.205 7.585.421.779 7.924.335.122

2 Cơ cấu nguồn

vốn

25.473.816.790 23.875.126.478 22.564.834.125 24.758.904.352

Nợ phải trả 21.131.031.359 19.479.777.695 17.556.401.953 19.634.440.354Vốn chủ sở hữu 4.342.785.432 4.395.348.783 5.008.432.172 5.124.463.998

Trang 14

Qua phân tích các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Cơ điện Nhất Hòa, kếthợp với việc tìm hiểu thực tế ta có thể thấy được thực trạng tình hình tài chính củaCông ty trong giai đoạn 2009 – 2012 là như sau:

Dựa vào bảng 1.5, ta thấy về mặt tài sản Công ty đã phân bổ và sử dụng tương đốihợp lý Cơ cấu vốn của Công ty cũng có chiều hướng tốt được thể hiện ở :

TSCĐ & ĐTDH năm 2010 đã giảm so với năm 2009, cụ thể là giảm 593.294.346VND tương ứng với 7.4% chứng tỏ cơ sơ vật chất kỹ thuật của Công ty đã không đầu

tư thêm do sức mua của thị trường và tồn kho còn nhiều Đến năm 2012 tình hình đã cóchuyển biến nhẹ TSCĐ & ĐTDH tăng 6.4% khi nền kinh tế đang dần hồi phục

Về TSLĐ & ĐTNH,Công ty tuy đã tiến triển theo chiều hướng khả quan nhưngvẫn còn có nhiều bất cập như các khoản phải thu và hàng tồn kho vẫn còn cao

Về mặt nguồn vốn: vốn của công ty được hình thành từ nguồn vốn góp của cổđông Trong giai đoạn 2009 – 2012 , vốn của công ty có những thay đổi nhẹ Năm

2010, nguồn vốn chủ sở hữu đạt 4.342.785.432 VNĐ, đến năm 2012 vốn chủ sở hữu là5.124.463.998 VNĐ tăng 781.678.566 VNĐ, tương ứng 17,9%

Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2010 và 2011 đã đều giảm so với năm 2009tương ứng với tỉ lệ 6.3% và 11,4% Tuy nhiên xét về mặt nào đó thì đây là hiện tượngtốt vì nguyên nhân gây nên sự sụt giảm này là do Công ty đã giảm mạnh được cáckhoản phải thu (đặc biệt là các khoản phải thu của khách hàng) và hàng tồn kho dẫnđến sự giảm theo của các khoản nợ ngắn hạn

Xét chi tiết hơn ta thấy :

Tình hình khả năng thanh toán nhanh của công ty vẫn chưa được tốt bắt đầu từnăm 2009 là 0.79 và đã giảm xuống thấp nhất vào năm 2011 chỉ còn 0.51 Trong năm

2012 tỉ lệ này có xuống hướng đi lên tới 0.74 Điều này cho thấy ảnh hưởng đến khảnăng sinh lời của công ty Ngược lại, với khả năng thanh toán hiện thời ổn định tronggiai doạn này xung quanh giá trị 1 Điều này cũng là một tín hiệu tốt dành cho công tytiếp tục phát triển

Ngày đăng: 25/03/2023, 15:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w