1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần đầu tư alphanam

46 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần đầu tư alphanam
Tác giả Nguyễn Minh Đức
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, NCS.ThS Phạm Hương Thảo
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC GVHD PGS TS Nguyễn Ngọc Huyền NCS ThS Phạm Hương Thảo MỤC LỤC 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3LỜI MỞ ĐẦU 41 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư Alphanam 41 1 Giới thiệu về cô[.]

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU2

LỜI MỞ ĐẦU 3

1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư Alphanam 4

1.1 Giới thiệu về công ty 4

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4

1.3 Một số giải thưởng đã đạt được 8

2 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần đầu tư Alphanam 8

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 8

2.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác 16

3 Đánh giá các hoạt động quản trị của công ty 17

3.1 Cơ cấu tổ chức 17

3.2 Quản trị chiến lược 21

3.3.Quản trị quá trình sản xuất 25

3.4 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực 31

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Cổ phần Đầu tư Alphanam giai đoạn 2010-2013 9

Bảng 2: Tỷ lệ chi phí sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần 11

Bảng 3: Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần đầu tư Alphanam 13 Bảng 4: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần đầu tư Alphanam giai đoạn 2010-2013 14

Bảng 5: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty trong giai đoạn

Bảng 9: Cơ cấu nguồn lực theo trình độ32

Bảng 10: Doanh thu bán hàng của sản phẩm Sơn 38

Biểu đồ 1: Biểu đồ tăng trưởng Doanh thu / Lợi nhuận 10

Biểu đồ 2: Tăng trưởng nguồn vốn 15

Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn lực theo trình độ lao động 33

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong một nền kinh tế toàn cầu, mọi rào cản được gỡ bỏ, khoảng cách giữacác quốc gia dường như được rút ngắn lại nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệthông tin Việt Nam không đứng ngoài xu thế đó, gần đây nhất là việc tham giaWTO và tiến tới thành lập Cộng đồng ASEAN, tham gia TPP Khi tham gia vào các

tổ chức, cộng đồng đem đến rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanhnghiệp của Việt Nam Đứng trước những khó khăn thách thức đó, Trường Đại họcKinh tế quốc dân- một trong những trường hàng đầu về đào tạo các chuyên gia kinh

tế và quản trị kinh doanh của Việt Nam, ngoài việc trang bị các kiến thức lý luậnchuyên sâu còn rất chú trọng việc nâng cao kinh nghiệm, kiến thức thực tế cho sinhviên Hàng năm nhà trường tổ chức các đợt thực tập cho sinh viên, giúp sinh viên cóđiều kiện xem xét, tìm hiểu và vận dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tế Là sinhviên năm cuối, được sự cho phép của khoa Quản trị kinh doanh và trường Đại họckinh tế quốc dân em đã chọn Công ty Cổ phần Đầu tư Alphanam làm nơi thực tập.Trong quá trình thực tập tại Công ty hơn 1 tháng qua, bằng sự hướng dẫn chỉbảo tận tình của các cán bộ công nhân viên trong Công ty, đặc biệt là phòng kinhdoanh đã giúp em có được những kinh nghiệm thực tế vô cùng quý báu Từ nhữngthông tin, số liệu do các phòng ban cung cấp, sự hướng dẫn nhiệt tình của các anhchị trong công ty và từ những định hướng chỉ bảo của thầy cô đã giúp em hoànthành bản báo cáo tổng hợp Bản báo cáo tổng hợp này cung cấp một cái nhìn kháiquát tình hình hoạt động, các công tác quản trị của Công ty Cổ phần Đầu tưAlphanam

Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị cán bộ trong Công ty đã tạo điều kiện

để em hoàn thành bản báo cáo Em cũng xin chân thành cảm ơn PGS.TS NguyễnNgọc Huyền và NCS.ThS Phạm Hương Thảo đã có những định hướng, đóng góp ýkiến giúp em hoàn thiện bản báo cáo tổng hợp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Đức

Trang 4

1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư Alphanam

1.1 Giới thiệu về công ty

 Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Alphanam

 Tên giao dịch quốc tế: Alphanam Investment Joint Stock Company

 Loại hình công ty: Công ty Cổ phần

 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0503000009 do Sở Kế Hoạch

và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp, đăng ký lần đầu ngày 30/11/2001, đăng ký sửa đổi bổsung từ lần thứ 7 ngày 16/06/2009 chuyển thành số 0900191660

 Vốn điều lệ: 1.924.844.130.000 đồng

 Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.924.844.130.000 đồng

 Địa chỉ: KCN Phố Nối A, Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên

 Số điện thoại: 0321.3980456

 Số fax: 0321.3980455

 Mã cổ phiếu: ALP

 Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty bao gồm :

o Sản xuất thiết bị điện và vật liệu điện;

o Sản xuất tủ bảng điện;

o Sản xuất thiết bị và máy cơ khí thủy lực;

o Sản xuất các sản phẩm cơ khí chuyên dùng;

o Xây lắp các công trình điện đến 35Kv;

o Buôn bán các tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng;

o Sản xuất, lắp đặt thang máy;

o Sản xuất các sản phẩm nhựa composite;

o Sản xuất và kinh doanh các loại sơn và vật liệu xây dựng

o Lĩnh vực xây dựng, đầu tư bất động sản

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty CP Đầu Tư Alphanam được thành lập tiền thân từ Công ty TNHHAlphanam và Công ty Cổ Phần Alphanam, các mốc thời gian như sau:

Năm 1995: Công ty TNHH Alphanam được thành lập với hoạt động ban đầu

là sản xuất tủ điện

Trang 5

Năm 1996: Xây dựng Nhà máy sản xuất tủ bảng điện đầu tiên tại Hà Nội

Năm 1997: Thành lập xí nghiệp xây lắp, thi công các công trình điện, nước,

đã tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất các thiết bị điện với tổng diện tíchkhoảng 53.000 m2 với số vốn điều lệ 50 tỷ đồng Để đáp ứng nhu cầu thị trường và

mở rộng sản xuất, Công ty Cổ phần Alphanam Công nghiệp đã bổ sung ngành nghềkinh doanh và đăng ký thay đổi giấy phép ĐKKD số 0503000009 thay đổi lần 1, do

Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hưng Yên cấp ngày 06/06/2003, cụ thể là bổ sungngành nghề: Sản xuất, lắp đặt thang máy, Sản xuất các sản phẩm Composite

Theo Giấy phép ĐKKD số 0503000009 thay đổi lần 2 do Sở kế hoạch và Đầu

tư Tỉnh Hưng Yên cấp ngày 07/03/2006 Công ty Cổ phần Alphanam Công nghiệpđăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh: “Sản xuất và kinh doanh các loại sơn vàvật liệu xây dựng” Với việc bổ sung ngành nghề này, Công ty đã tiến hành lập dự

án và đầu tư dây chuyền sản xuất các loại sơn nội ngoại thất và bột bả tự động cócông suất 30.000 tấn/năm với công nghệ tiên tiến nhất thời gian đó Ngày22/12/2006, Ban quản lý các khu công nghiệp Hưng Yên cũng đã trao cho Công tyGiấy chứng nhận đầu tư số: 05201000008 cho dự án dây chuyền sơn nói trên

Theo Giấy phép ĐKKD số 0503000009 thay đổi lần 3 do Sở Kế Hoạch vàĐầu tư Tỉnh Hưng Yên cấp ngày 24/11/2006, Công ty cổ phần Alphanam Côngnghiệp đổi tên thành Công ty Cổ phần Alphanam

Theo nghị quyết ĐHĐCĐ số 04/2006/NQ-ĐHĐCĐ ngày 21/10/2006 và quyếtđịnh của HĐQT số 04.06/QĐ-HĐQT ngày 30/11/2006 về việc chấp thuận cho Công

ty tăng vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng để đáp ứng nguồn vốn đầu tư vào các dự án và

Trang 6

tái cơ cấu lại công ty với phương thức thực hiện : trả cổ tức năm 2006 bằng cổphiếu (tỷ lệ cổ tức là 30%) và chào bán riêng lẻ cho một số cá nhân, tổ chức Ngày03/01/2007, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Hưng Yên cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0503000009 điều chỉnh lần 4, nâng vốn điều lệlên 250 tỷ đồng.

Ngày 01/03/2007 Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Alphanam đã thôngqua nghị quyết theo phương thức lấy ý kiến bằng văn bản, thống nhất phát hànhthêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 250 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng Ngày 29/03/2007,Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng

ký số 0503000009 điều chỉnh lần 5, nâng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng Đợt pháthành tăng vốn này được thực hiện theo pheo hình thức chào bán riêng lẻ với đốitượng chào bán là các cổ đông chiến lược trong nước và ngoài nước đồng thời thuhút vốn để đầu tư chiến lược vào một số công ty do Hội đồng quản trị quyết định.Ngày 19/12/2007 Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Alphanam đã thôngqua nghị quyết số: 02/2007/NQ-ĐHĐCĐ về việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổđông hiện hữu với tỷ lệ là 30% tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên 390 tỷ đồng vàniêm yết bổ sung số lượng cổ phiếu này Ngày 16/06/2009, Công ty đã được Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0900191660 điều chỉnh lần 7 (Do lấy mã số thuế làm mã số đăng ký kinh doanh nên

số đăng ký kinh doanh đã thay đổi), nâng vốn điều lệ lên 413,4 tỷ đồng UBCKNN

đã chấp thuận tăng vốn và đăng website của UBCKNN ngày 20/05/2009

Ngày 08/05/2010 Đại hội đồng cổ đông thường niên 2010 Công ty Cổ phầnAlphanam đã thông qua nghị quyết số 01/2010/NQ-ĐHĐCĐTN, qua đó Đại hộiđồng ý : (i) Phân phối lợi nhuận của Công ty năm 2009 là 12% ( trong đó 6% bằngtiền mặt và 6% bằng số cổ phiếu thưởng tăng vốn điều lệ từ 413,4 tỷ đồng lên thành438,204 tỷ đồng và niêm yết bổ sung số lượng cổ phiếu thưởng này và; (ii) Pháthành riêng lẻ 1.000.000 trái phiếu chuyển đổi mệnh giá: 100.000 đồng/trái phiếu,Tổng mệnh giá phát hành 100 tỷ đồng Tuy nhiên trong quá trình phân phối cổphiếu thưởng có sự chênh lệch giữa số vốn đăng ký và số thực tế lưu ký và niêm yếtnên số vốn thực góp của Công ty là 438.203.940.000 đồng.Ngày 16/03/2010, Công

ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0900191660 điều chỉnh lần 8 nâng vốn điều lệ lên 438.203.940.000

Trang 7

đồng.UBCKNN đã chấp thuận tăng vốn và đăng website của UBCKNN ngày1/12/2009.

Ngày 24/04/2011 Đại hội đồng cổ đông thường niên 2011 Công ty Cổ phầnAlphanam đã thông qua nghị quyết số 01/2011.NQ-ĐHĐCĐTN về việc chuyển đổitoàn bộ 1.000.000 trái phiếu chuyển đổi mệnh giá 100.000 đồng/ trái phiếu, tổngmệnh giá phát hành 100 tỷ đồng thành 10.000.000 cổ phiếu ALP nâng vốn điều lệ

từ 438.203.940.000 đồng lên thành 538.203.940.000 đồng Ngày 21/06/2011, Công

ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0900191660 điều chỉnh lần 9 nâng vốn điều lệ lên 538.203.940.000đồng Công ty đã thực hiện công bố thông tin phát hành trái phiếu chuyển đổi tớiUBCKNN ngày 10/06/2010 Đồng thời báo cáo kết quả phát hành trái phiếu chuyểnđổi tới UBCKNN tại công văn số: 04.05/2011 Cv-HĐQT ngày 10/06/2011

Ngày 24/04/2011 Đại hội đồng cổ đông thường niên 2011 Công ty Cổ phầnAlphanam đã thông qua nghị quyết số 01/2011/NQ-ĐHĐCĐTN về việc thông quaphương án phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu, khối lượng dự kiếnphát hành bằng 20% tổng số cổ phần đang lưu hành Ngày 26/08/2011, Công ty đãđược Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp Giấy đăng ký kinh doanh số

0900191660 điều chỉnh lần 10 nâng vốn điều lệ từ 538.203.940.000 đồng lên645.844.130.000 đồng UBCKNN đã chấp thuận tăng vốn và đăng website củaUBCKNN ngày 16/6/2011

Tháng 8/2012, Công ty Cổ phần Alphanam và Công ty Cổ phần Đầu tưAlphanam đã tiến hành hợp nhất Phương án hợp nhất diễn ra như sau: Công ty Cổphần Alphanam sẽ phát hành thêm cổ phiếu để hoán đổi lấy 100% số lượng cổphiếu đang lưu hành của Công ty Cổ phần Đầu tư Alphanam thuộc sở hữu của các

cổ đông Công ty Cổ phần Đầu tư Alphanam để thực hiện phương án sáp nhập Cụthể như sau: Công ty Cổ phần Alphanam phát hành thêm 127.900.000 cổ phần vớimệnh giá 10.000 đồng/ cổ phần, tổng giá trị cổ phần phát hành là 1.279.000.000đồng Đối tượng phát hành là các cổ đông của Công ty Cổ phần Đầu tư Alphanam

để thực hiện hoán đổi, tỷ lệ hoán đổi 1:1 Công ty sau khi được hợp nhất đổi tênthành Công ty Cổ phần Đầu tư Alphanam với tổng số vốn điều lệ là1.924.844.130.000 đồng Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yêncấp Giấy đăng kí kinh doanh số 0900191660 điều chỉnh lần 11 nâng vốn điều lệ từ

Trang 8

645.844.130.000 đồng lên 1.924.844.130.000 đồng UBCKNN đã chấp thuận tăngvốn và đăng website.

1.3 Một số giải thưởng đã đạt được

Với những kết quả đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công

ty đã được trao tặng nhiều giải thưởng, huân chương:

 Huân chương lao động Hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng (năm 2010)

 Huân chương lao động Hạng Ba do Chủ tịch nước trao tặng (năm 2005)

 Huân chương vì thế hệ trẻ

 Giải thưởng Sao Đỏ (Một trong 10 doanh nghiệp trẻ xuất sắc nhất ViệtNam) (năm 1999)

 Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt (năm 2003)

 Giải thưởng Doanh nhân Thăng Long

 Chứng nhận chất lượng của các kỳ hội chợ Expo

 Cúp vàng chất lượng Việt Nam

 Nhiều bằng khen của thủ tướng trao tặng

 Nhiều bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp (Bộ công thương)

 Nhiều bằng khen của Bộ Tài chính về thành tích hoàn thành nghĩa vụ thuế

 Nhiều bằng khen của UBND TP Hà Nội

 Nhiều bằng khen của UBND Tỉnh Hưng Yên

2 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần đầu tư Alphanam

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tưAlphanam trong giai đoạn 2010-2013 được thể hiện như trong bảng 1:

Trang 9

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần

Đầu tư Alphanam giai đoạn 2010-2013

(đơn vị triệu vnđ)

Doanh thu thuần 1.756.138 967.904 1.013.483 1.202.091Giá vốn hàng bán 1.667.602 858.127 893.661 974.047Lợi nhuận gộp 88.536 109.777 119.823 228.043Doanh thu hoạt động tài chính 13.418 8.376 24.039 83.856Chi phí tài chính 62.878 78.200 144.493 89.035Chi phí bán hàng 27.770 20.856 56.976 63.242Chi phí quản lý doanh nghiệp 212.207 146.849 62.230 59.001Lợi nhuận thuần (200.901) (127.752) (119.838) 100.622Lợi nhuận khác (608) 15.296 191.341 (1.211)Phần lợi nhuận/lỗ từ liên kết liên doanh (10.641) (36.301) (32.445) (1.908)

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (212.150) (148.758) 39.058 97.503Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (213.256) (148.924) 15.362 81.211

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

(VNĐ)

(1.070) (1.127) 297 1.568

Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư Alphanam.

Qua bảng 1 và biểu đồ 1 ta thấy: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ trong giai đoạn này có sự biến động, doanh thu năm 2010 là 1.202,091 tỷđồng nhưng đến năm 2011 giảm 15,6 % so với 2010 còn 1.013,483 tỷ đồng, tiếp đóvào năm 2012 doanh thu vẫn tiếp tục giảm còn 967,904 tỷ đồng Nhưng đến năm

2013 doanh thu thuần đã có sự tăng trưởng vượt bậc đạt 1.756,138 tỷ đồng tăng46% so với năm 2010 và tăng 81,43% so với năm 2012, một tốc độ tăng trưởng rấtkinh ngạc

Trang 10

Biểu đồ 1: Biểu đồ tăng trưởng Doanh thu / Lợi nhuận

(đơn vị: tỷ vnđ)

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2010,2011,2012,2013.

Tuy có sự phục hồi của doanh thu nhưng tình hình lợi nhuận sau thuế lạikhông có được sự khả quan như vậy Năm 2010 lợi nhuận sau thuế Công ty đạt81,211 tỷ đồng, đến năm 2011 lợi nhuận sau thuế giảm 81% so với năm 2010 xuốngcòn 15,362 tỷ đồng nhưng đến năm 2012 Công ty đã bị thua lỗ 148,924 tỷ đồng.Đến năm 2013 tuy doanh thu đã tăng đến 81,43% so với năm 2012 nhưng Công tyvẫn tiếp tục thua lỗ và số lỗ này còn lớn hơn và đạt mức lỗ 213,256 tỷ đồng

Với những kết quả hoạt động kém trong giai đoạn này đặc biệt là trong 2 năm

2012 và 2013, Công ty đã đưa ra các giải trình cho lợi nhuận âm như sau: Giai đoạn2010-2013 tình hình kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế có nhiều biến động ảnhhưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty, lạm phát cao dẫn đến chính phủphải đưa ra các biện pháp thắt chặt tiền tệ làm ảnh hưởng chung đến toàn nền kinh

tế Thị trưởng bất động sản đóng băng cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản

Trang 11

xuất của công ty vì một trong những mảng hoạt động chính của Công ty là cung sảnxuất và cung cấp vật liệu xây dựng, thang máy, sơn nội thất Trong bối cảnh thịtrường bất động sản chưa khởi sắc, chi phí vốn quá cao so với thông lệ Thời điểmtriển khai các dự án lớn của Công ty đã được quyết định hoãn lại Đó là nguyênnhân chính dẫn tới các khoản trích lập dự phòng giảm giá trong quá trình đầu tưđược ghi nhận vào báo cáo tài chính hợp nhất 2 năm 2012 và 2013.

Để có thể thấy rõ hơn về cơ cấu chi phí của Công ty ta sẽ xem xét bảng 2:

Bảng 2: Tỷ lệ chi phí sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần

Giái trị Doanh

thuthuần(%)

Giái trị Doanh

thuthuần(%)

Giái trị Doanh

thuthuần(%)1.Giá vốn

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty năm 2010,2011,2012,2013.

Dựa vào bảng số liệu ta có thể dễ dàng nhận thấy giá vốn hàng bán chiếm tỷtrọng khá lớn trong cơ cấu chi phí của Công ty, điều đó phản ánh đặc thù của ngành

Trang 12

sản xuất cung cấp các sản phẩm công nghiệp, chế tạo thiết bị điện, thang máy, sơnnội thất, xây dựng kinh doanh bất động sản Giá vốn hàng bán năm 2010 đạt974,047 tỷ đồng chiếm 81,03% doanh thu thuần Đến năm 2011 và 2012 giá vốnhàng bán lại có sự giảm nhẹ về mặt giá trị nhưng lại tăng về mặt tỷ lệ trong doanhthu, cụ thể năm 2011 giá vốn hàng bán giảm còn 893,661 tỷ đồng chiếm 88,18%,năm 2012 giá vốn hàng bán tiếp tục giảm còn 858,127 tỷ đồng chiếm 88,66% Việcgiá vốn hàng bán giảm về mặt giá trị cũng là điều dễ hiểu trong giai đoạn khó khănnày, khi mà quy mô sản xuất phải thu nhỏ để duy trì hoạt động của Công ty Đếnnăm 2013 khi mà doanh thu có sự tăng trưởng đột biến do việc hoàn thành sát nhập,tái cơ cấu và tăng vốn của Công ty thì giá vốn hàng bán cũng tăng đột biến và cònchiếm tỷ trọng cao so với doanh thu, cụ thể giá vốn hàng bán có giá trị là 1.667,602

tỷ đồng và chiếm 94,96 % doanh thu Trong cơ cấu giá vốn hàng bán của Công ty

có sự tăng đột biến của 1 số chỉ tiêu như: giá vốn hàng hóa đã bán tăng từ 170,415

tỷ đồng năm 2012 lên 806,405 tỷ đồng năm 2013; giá vốn kinh doanh bất động sảntăng từ 507,34 tỷ đồng năm 2012 lên 1.297,73 tỷ đồng năm 2013; và đặc biệt trongnăm 2013 Công ty còn phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho số 119,623 tỷđồng

Các yếu tố chi phí hoạt động như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí hoạt động tài chính cũng chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phícủa Công ty, lớn nhất trong số này là chi phí quản lý doanh nghiệp, năm 2010 và

2011 chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ chiếm lần lượt là 4,91% và 6,14% so vớitổng doanh thu, nhưng đến năm 2012 có sự tăng mạnh từ 62,203 tỷ đồng năm 2011lên 146,849 tỷ đồng năm 2012 chiếm 15,17% doanh thu,đến năm 2013 chi phí quản

lý doanh nghiệp lại tiếp tục tăng mạnh lên 212,207 tỷ đồng Nguyên nhân của sựtăng mạnh này là do quá trình hợp nhất giữa Công ty Cổ phần Alphanam và Công

ty Cổ phần đầu tư Alphanam nhưng vẫn giữ nguyên số lượng quản lý của 2 công ty,thêm vào đó là việc tái cơ cấu công ty làm tăng số quản lý cấp cao dẫn đến việc tăngchi phí quản lý doanh nghiệp.Còn đối với chi phí tài chính và chi phí bán hàng củacông ty cũng có sự giảm nhẹ trong cơ cấu chi phí

Tiếp theo, ta sẽ đi xem xét tình hình tài chính của Công ty qua bảng cân đối kếtoán tổng hợp qua các năm

Trang 13

Bảng 3: Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần đầu tư Alphanam

Hàng tồn kho 359.925 699.559 215.295 231.381Tài sản ngắn hạn khác 80.208 54.166 5.117 11.072

Tài sản dài hạn 1.886.501 2.051.657 772.401 585.609

Tài sản cố định 283.045 306.022 45.494 107.120Bất động sản đầu tư 64.248 9.205 2.608 2.607Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 170.716 183.095 674.933 407.854

Lợi thế thương mại 1.340.758 1.532.094 47.063 64.079Tài sản dài hạn khác 27.733 21.242 2.303 3.949

Tổng cộng tài sản 2.890.906 3.483.538 1.547.398 1.551.268

Nguồn: báo cáo tài chính của công ty năm 2010,2011,2012,2013

Dựa vào bảng 3 ta có thể thấy được quy mô và cơ cấu tài sản của Công tytrong giai đoạn đoạn 2010-2013 Nhìn qua bảng số liệu ta thấy rằng quy mô củaCông ty tương đối lớn như trong năm 2013 tổng tài sản gần 3000 tỷ đồng Tronggiai đoạn này tổng tài sản của Công ty có sự biến động mạnh nhất là trong năm

2012, năm 2010 và 2011 tổng tài sản của Công ty đặt 1.551, 268 tỷ và 1.547,398 tỷthì đến năm 2012 có sự tăng trưởng một các vượt bậc lên 3.483,538 tỷ đồng tăng125,12% Việc tăng trưởng tổng tài sản này là diễn biến tất yếu sau sự sát nhậpCông ty cổ phần Đầu tư Alphanam vào Công ty Cổ phần Alphanam, ta có thể thấynăm 2012 tổng tài sản ngắn hạn tăng gấp 2 lần còn tổng tài sản dài hạn tăng gần 3

Trang 14

lần, tăng nhiều nhất là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản cốđịnh tăng từ 45,494 tỷ đồng lên 306,022 tỷ đồng, lợi thế thương mại tăng 47,063 tỷđồng lên 1.532,094 tỷ đồng tăng hơn 3 lần Nhưng đến năm 2013 thì tổng tài sảncủa Công ty giảm từ 3.483,538 tỷ đồng xuống còn 2.890,906 tỷ đồng, nguyên nhân

là do việc giảm của hàng tồn kho, tài sản cố định và các lợi thế thương mại

Tiếp theo ta sẽ đi xem xét thực trạng nguồn vốn của Công ty

Bảng 4: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần đầu tư Alphanam giai đoạn

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (241.805) (35.836) 107.686 94.826

Lợi ích của cổ đông thiểu số 178.457 183.479 112.925 126.453 Tổng cộng nguồn vốn 2.890.906 3.483.538 1.547.398 1.551.268

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2010, 2011, 2012, 2013

Dựa vào bảng 4 và biểu đồ 2 ta có thể thấy tổng quan về tình hình vốn củaCông ty, nguồn vốn của Công ty hình thành trên 2 nguồn chính là các khoản đi vay

và vốn chủ sở hữu Năm 2010 tổng nguồn vốn của Công ty là 1.551,268 tỷ đồng

Trang 15

trong đó 695,211 tỷ đồng là vốn vay chiếm 44,82% tổng nguồn vốn, còn vốn chủ

sở hữu chiếm 55,18% khoảng 729,6 tỷ đồng Năm 2011 cơ cấu nguồn vốn và tốc độtăng trưởng cũng gần như không thay đổi nhưng đến năm 2012 có sự thay đổi lớn.Tổng nguồn vốn năm 2012 là 3.483,538 tỷ đồng trong đó vốn chủ sở hữu là1.974,16 tỷ đồng chiếm 56,67% còn lại là vốn vay Như đã trình bày ở trên thì lí docủa sự thay đổi lớn này là sự sát nhập và tái cơ cấu của công ty Năm 2013 tổngnguồn vốn giảm xuống còn 2.980,906 tỷ đồng

Biểu đồ 2: Tăng trưởng nguồn vốn

Nguồn: Dựa vào sô liệu của báo cáo tài chính của công ty năm 2010-2013

Trang 16

Một số chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 5: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty trong giai đoạn 2010-2013.

Nhóm chỉ tiêu sinh lợi

Tỷ suất lợi nhuận gộp biên % 5,04 11,34 11,82 18,97

Tỷ suất sinh lợi trên doanh

Tổng tài sản % (17,01) 125,12 (0,25) 29,75Vốn chủ sở hữu % (10,43) 134,39 15,44 11,02

Nhóm chỉ số Hiệu quả hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho Vòng 3,15 1.88 4 4,84

Vòng quay tài sản cố định Vòng 5,96 5,51 13,28 10,93Vòng quay tổng tài sản Vòng 0,55 0,38 0,65 0,88

Vòng quay vốn chủ sở hữu Vòng 0,94 0,69 1,29 1,73

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2010-2013

Nhận xét: Dựa vào những số liệu từ các bản báo cáo tài chính, từ thực trạng

của Công ty và từ các phân tích trên, ta có thể phần nào thấy được tình hình hoạtđộng của Công ty đang gặp rất nhiều khó khăn Công ty đang nỗ lực để vượt quagiai đoạn này bằng cách sát nhập và cơ cấu lại Công ty, đầu tư vào những dự ánđem lại lợi nhuận dài hạn

2.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác

Ngoài các kết quả về hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty còn rất quan tâmđến đời sống tinh thần, thể dục thể thao của các cán bộ công nhân trong Công ty Cụthể, trong những nhịp kỉ niệm thành lập Công ty có tổ chức giao lưu văn nghệ giữa

Trang 17

các phòng ban, tổ chức các giải bóng bàn, bóng đá trong toàn Công ty Ngoài ra,Công ty còn tổ chức các chuyến du lịch nghỉ mát cho các cán bộ công nhân trongnhững dịp hè.

Để phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững, lâu dài Công ty còn tạo điềukiện cho các cán bộ nhân viên trong công ty tham dự các buổi hội thảo, đào tạongắn ngày nhằm nâng cao trình độ hiểu biết, kỹ năng

3 Đánh giá các hoạt động quản trị của công ty

3.1 Cơ cấu tổ chức

ĐHĐCĐ

HĐQT

TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT

PTGĐ TÀI CHÍNH PTGĐ NỘI CHÍNH PGĐ KINH DOAN PGĐ SẢN XUẤT

BAN ĐẦU TƯ

Trang 18

Cơ cấu bộ máy quản lý điều hành

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả

cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất một lần ĐHĐCĐ quyết địnhnhững vấn đề được luật pháp và Điều lệ Công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua cácbáo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo,bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soátcủa Công ty

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra, có toànquyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề hoạt động của Công ty (trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông) Số lượng thành viênHội đồng quản trị hiện tại là 6 thành viên bao gồm 1 chủ tịch và 5 thành viên.Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quảntrị 5 năm và thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳkhông hạn chế

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông do Đại hội đồng cổđông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị vàđiều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Hiện ban kiểm soát của Công ty có 3thành viên, có nhiệm kỳ 5 năm Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quảntrị và Ban giám đốc

Ban giám đốc

Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước HĐQT và

ĐHĐCĐ về điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CácPhó Tổng giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ Tổng giám đốc điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Công ty, đồng thời báo cáo trực tiếp choTổng giám đốc

Trang 19

Phó Tổng Giám đốc (Tài Chính): Chịu trách nhiệm báo cáo cho Tổng Giám

đốc về tình hình tài chính liên quan đến quản lý vốn đầu tư, quan hệ với các ngânhàng và các hoạt động kế toán nội bộ của Công ty Các phòng ban trực thuộc:

 Phòng đầu tư: Chịu trách nhiệm quản lý các nguồn vốn đầu tư của Công tyvào tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư vào các công ty khác trong hệthống Alphanam

 Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, quản lý tài chínhcủa công ty, lập sổ sách, hạch toán, các hoạt động giao dịch với Ngân hàng, báo cáo

số liệu kế toán, tình hình tài chính cho Ban Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc (Nội chính): Chịu trách nhiệm quản lý các vấn đề hành

chính, kế hoạch vật tư cho toàn bộ hệ thống sản xuất và các vấn đề khác trong nội

bộ Công ty Các phòng ban trực thuộc:

 Phòng Hành chính nhân sự: Quản lý về mặt hành chính và nhân sự, cơ sởvật chất và hoạt động khác của Công ty Thực hiện các công tác hành chính, phápchế, tổ chức triển khai kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nhân sự, xây dựng tiêu chuẩnđánh giá năng lực cán bộ công nhân viên

 Phòng Xuất nhập khẩu: Làm việc với các đối tác nước ngoài để thươngthảo và ký kế các hợp đồng nhập khẩu phục vụ các ngành hàng sản xuất và kinhdoanh của Công ty Phòng còn có trách nhiệm theo dõi, thực hiện các hợp đồng xuấtnhập khẩu, thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu khi hàng đã về, phối hợp với các cán

bộ khác như vật tư, kho vận Để giao hàng đến nhà máy hay công trình và hoànthiện toàn bộ chứng từ phục vụ cho biên bản nghiệm thu đối với chủ đầu tư

 Phòng Vật tư: Xem xét và chịu trách nhiệm về các hồ sơ mua nguyên vậtliệu trước khi trình báo Ban Tổng giám đốc, kiểm tra chất lượng sản phẩm do nhàthầu cung cấp cho Công ty, quản lý kho nguyên vật liệu, vật tư hàng hóa mua vào

và liên hệ khi có nhu cầu, tính giá thành, so sánh giá, báo cáo tình hình xuất nhậpkhẩu vật tư

 Đội xe: Quản lý các xe và tài xế phục vụ công tác của cán bộ, và chuyênchở hàng hóa, nguyên vật liệu

Phó Tổng giám đốc (Kinh doanh thang máy): Quản lý các dự án, hoạt động

marketing, kinh doanh thang máy đồng bộ, quản lý Trung tâm Thiết bị và chuyểngiao công nghệ Các phòng ban trực thuộc:

Trang 20

 Phòng dự án: Tham gia đấu thầu các dự án cung cấp và lắp đặt thang máylớn và giám sát quá trình thực hiện.

 Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm đảm bảo hiệu quả hoạt động kinhdoanh thang máy và có nhiệm vụ duy trì và phát triển quan hệ với các đối tác

 Phòng Marketing: Nghiên cứu nhu cầu của thị trường cho các loại thangmáy, tìm kiếm khách hàng và thực hiện các chương trình quảng bá sản phẩm

Phó Tổng giám đốc (Kinh doanh sơn): Chịu trách nhiệm đối với hoạt động

kinh doanh các sản phẩm sơn, bột bả, quản lý hệ thống và mạng lưới phân phối sảnphẩm trên toàn quốc Các phòng ban trực thuộc:

 Phòng Marketing: Nghiên cứu các sản phẩm và dịch vụ của các đối thủcạnh tranh nhằm tạo ra sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh cho các sản phẩm và dịch

vụ của Công ty, quảng bá các sản phẩm sơn mang nhãn hiệu ALPHANAM,DELTA, GAMMAR Paints

 Phòng Dự án: Tìm kiếm đối tác, các cơ hội kinh doanh, lập dự án và giámsát quá trình thực hiện đối với các dự án xây dựng

 Phòng Admin: Chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm và đào tạo đội ngũ tưvấn viên, theo dõi và chăm sóc các đại lý và Nhà phân phối

 Phòng nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu nhu cầu và đặc điểm của từng thịtrường riêng biệt trên toàn quốc, phát triển quan hệ với các đối tác nhằm tăng hiệuquả kinh doanh

Phó Tổng giám đốc (Sản xuất): Quản lý toàn bộ khu công nghiệp bao gồm:

Nhà máy cơ khí thiết bị điện, Nhà máy thang máy và Nhà máy sản xuất sơn- bột bả.Các phòng ban trực thuộc:

 Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm: Tìm kiếm, khai thác và áp dụngnhững công nghệ mới vào sản xuất Nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩmmới để ứng dụng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

 Phòng hành chính quản trị: Quản lý các vấn đề hành chính nhân sự, cơ sởvật chất của toàn bộ các nhà máy trực thuộc

 Phòng Kế toán khu công nghiệp: Chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt độngtài chính, sổ sách chứng từu của nhà máy trực thuộc, xuất nhập sản phẩm và;nguyên vật liệu

Trang 21

 Vận hàng sản xuất: Đảm bảo và Chịu trách nhiệm về sự ổn định của dâychuyền sản xuất từ khâu nạp liệu đến khâu đóng thùng sản phẩm của các dòng sảnphẩm sơn nước, bột bả.

3.2 Quản trị chiến lược

Phân tích môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế

Trong giai đoạn vừa qua, nền kinhh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Namnói riêng gặp vô vàn khó khăn và thử thách Kinh tế Việt Nam đã phục hồi nhanhchóng sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới với tốc độ tăng trưởng GDP 6,7%.Tuy nhiên, nền kinh tế cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức như tỷ lệ lạmphát tăng cao, chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ khiến doanh nghiệp khótiếp cận nguồn vốn, lãi suất leo thang Bối cảnh kinh tế vĩ mô kém thuận lợi đã ảnhhưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam nói chung vàAlphanam nói riêng Tuy nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng nó cũng là một cơhội tốt để kiểm tra sức khỏe của các doanh nghiệp Việt Nam, những doanh nghiệphoạt động yếu kém sẽ lộ rõ và bị đào thải, và đây cũng là cơ hội tốt cho Alphanamtiến hành tái cấu trúc lại Công ty, loại bỏ những lĩnh vực kém hiệu quả của mình

Môi trường khoa học công nghệ

Đầu tư cho nghiên cứu khoa học, nhà nước khuyến khích các doanh nghiệpđầu tư vào nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất,khuyến khích đầu tư mua sắm công nghệ, thiết bị ở các nước phát triển Ngoài racòn có thể thông qua các liên doanh liên kết để học hỏi, chuyển giao công nghệ kỹthuật từ các nhà sản xuất hàng đầu thế giới

Công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong nước đang phát triển mạnh

mẽ, có nhiều thành tựu nhưng vẫn còn rất hạn chế, phụ thuộc nhiều vào công nghệ ởnước ngoài Các ngành sản xuất của Công ty Alphanam luôn phải đối mặt với sựcạnh tranh từ các đối thủ hùng mạnh từ nước ngoài có công nghệ hiện đại Vì vậy,Công ty cần phải rất nỗ lực đầu tư phát triển, áp dụng các công nghệ hiện đại nhấtvào sản xuất

Môi trường văn hóa xã hội

Trang 22

Việt Nam là nước có nền văn hóa đa dạng, mỗi vùng miền lại có những nétđặc trưng riêng Nếu không tìm hiểu rõ những đặc điểm về văn hóa xã hội thì chắcchắn Công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.Việt Nam là nước đông dân, dân số trẻ, tốc độ đô thị hóa cao sẽ là cơ hội phát triểntốt cho ngành sản xuất Sơn nội ngoại thất và thang máy.

Môi trường chính trị luật pháp

Môi trường chính trị của Việt Nam khá ổn định, không có nhiều rủi ro chínhtrị như biểu tình, các cuộc đụng độ vũ trang, lực lượng an ninh luôn sẵn sang để giữgìn trật tự an ninh

Công ty hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần , chịu sự tác động chi phốicủa luật doanh nghiệp 2005, và nhiều văn bản luật khác Việt Nam trong những nămgần đây đã dần tạo được khung pháp lý và hệ thống luật pháp khá đầy đủ trong cáclĩnh vực của nền kinh tế chính trị, xã hội, văn hóa nhưng hệ thống pháp luật

vẫn còn nhiều bất cập, chồng chéo, thiếu đồng bộ và chưa theo kịp sự pháttriển của xã hội Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đếnkết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, nếu các chính sách, các nghịđịnh và các văn bản luật không ổn định, thay đổi thường xuyên sẽ gây ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Alphanam

Môi trường tự nhiên

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, điều kiện khí hậu có sự phânhóa theo vùng miền, bão lũ xảy ra nhiều trong năm Đối với một Công ty sản xuấtcác sản phẩm phục vụ sản xuất, vật liệu xây dựng, thang máy, sơn nội ngoại thấtnhư Alphanam, cần phải tìm hiểu rõ điều kiện, đặc điểm khí hậu thời tiết ở các vùngmiền để từ đó đưa ra các sản phẩm thích hợp, chống chịu được thời tiết khắc nghiệt

Phân tích môi trường ngành

Đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn

Theo khảo sát thị trường, tại Việt Nam có khoảng hơn 100 nhà sản xuất vàcung cấp sơn nước với đủ các nhãn hiệu nước ngoài (tất cả đều sản xuất trong nước)

và trong nước Trong đó có khoảng 4 đến 6 doanh nghiệp lớn, còn lại là các đơn vị

Trang 23

sản xuất nhỏ.Một số đối thủ cạnh tranh chính của Công ty như: Công ty liên doanhSơn ICI Việt Nam; Công ty Four Oranges (nhãn hiệu Spec và My Kolor); Công tyAkzo Nobel Coatings Việt Nam (nhãn hiệu chính: Levis); Công ty TNHH SơnNippon Việt Nam; Công ty TNHH Sơn Kova Cuộc cạnh tranh giữa các nhà sảnxuất khá gay gắt, các công ty ngoại đang là những người dẫn đầu thi trường.

Việc gia nhập ngành sơn có rào cản thấp, tất cả các công ty có vốn và đủ tưcách pháp nhân đều có thể tham gia sản xuất và nhập khẩu sơn, nhưng để bán đượctrên thị trường còn phải phụ thuộc vào thương hiệu, giá bán, chất lượng sản phẩm,tài chính và đặc biệt là xây dựng mạng lưới kênh phân phối

Đối với đối thủ cạnh tranh ngành thang máy Các nhà sản xuất nội địa gồm:Công ty thang máy Thiên Nam, Tự dộng, Thái Bình, Á Châu… những công ty nàysản xuất thang máy với chất lượng không cao và giá thành thấp, chủ yếu phục vụ hộgia đình và văn phòng nhỏ Các nhà sản xuất lớn của nước ngoài gồm: OTIS;MITSUBISHI; KONE; THYSSEN Các công ty này chiếm 80% thị trường cungcấp thang máy cho công trình cao cấp Tuy nhiên để xâm nhập vào thị trường ViệtNam các công ty này đều phải thông qua các nhà phân phối và lắp đặt trong nướcnên chất lượng lắp đặt và dịch vụ sau bán hàng không ổn định, do phải chịu nhiềuloại thuế nên giá thành của các loại thang máy nhập khẩu khá cao

Sức ép của nhà cung cấp

Các nguyên liệu đầu vào của Công ty chủ yếu nhập từ nước ngoài, tuy là có rấtnhiều nhà sản xuất cung cấp các yếu tố đầu vào, Công ty có thể lựa chọn đượcnhưng vì các nhà cung cấp phần lớn là các công ty nước ngoài, mua hàng với sốlượng không quá lớn nên có thể bị ép phải mua với giá đắt Để giải quyết vấn đềnày Công ty cần phải tạo dựng được mối quan hệ bạn hàng thân thích tin tưởng lẫn

Ngày đăng: 25/03/2023, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w