Công ty cổ phần Sông Đà 7 là đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Sông Đà TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Khoa quản trị kinh doanh BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Người thực hiện Nhóm 6 – Lớp Quả[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Khoa quản trị kinh doanh
BÀI TẬP NHÓM MÔN : QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Người thực hiện : Nhóm 6 – Lớp Quản trị chiến lược 1- 8
Đề tài : xây Dựng Doanh nghiệp lựa chọn : công ty cổ phần Sông Đà 7
5 Chu Thị Phương Loan Msv 11123334
6 Phan Thị Thu Thúy Msv 11123902
Hà Nội, 11/2014
Danh sách thành viên nhóm
Phan Thị Ngọc Anh Phân tích môi trường vĩ mô
Đánh giá trình độ Marketing 9Nguyễn Thị Thu Hà
(108 ) Đánh giá cơ chế động viên khuyến khíchBảng tổng hợp 10 yếu tố môi trường bên ngoài 10
Trang 2Đánh giá chiến lược Làm slide
Nguyễn Thị Thu Hà
(112) Giới thiệu về công tyĐánh giá năng lực sản xuất, tác nghiệp 8
Chu Thị Phương Loan Đánh giá khả năng nghiên cứu, phát triển
Tầm nhìn sứ mệnh Chỉnh sửa phần môi trường vĩ mô
9
Sầm Thanh Hoàn Mục tiêu chiến lược
Phân tích năng lực tài chính kế toán Thuyết trình
8
Phan Thị Thu Thúy Phân tích môi trường nội bộ
Đánh giá trình độ nhân sự Lựa chọn kế hoạch marketing Tổng hợp, chỉnh sửa bài của cả nhóm
10
I.GIỚI THIỆU 4
1 Lịch sử hình thành và phát triển : 4
2 Cơ cấu tổ chức : 5
Trang 3II TẦM NHÌN SỨ MỆNH VÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC 6
1 Tầm nhìn sứ mệnh : 6
a Tầm nhìn: 6
b Sứ mệnh: 6
2 Mục tiêu chiến lược : 7
III Phân tích môi trường kinh doanh 7
1 Môi trường Vĩ Mô 7
a) Nhân tố kinh tế 7
b) Nhân tố khoa học- công nghệ: 10
c) Nhân tố văn hoá- xã hội: 11
d) Nhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị: 11
e) Nhân tố tự nhiên: 12
2 Môi trường ngành : 12
a Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 13
b Sức ép từ nhà cung cấp : 13
c Sức ép từ khách hàng : 13
d Sức ép từ sản phẩm, dịch vụ thay thế : 15
10 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sông Đà 7 : 15
IV Phân tích nội bộ doanh nghiệp: 16
Các chiến lược Marketing của doanh nghiệp: 17
1 Đánh giá tiềm lực tài chính và trình độ kế toán : 20
2 Đánh giá năng lực sản xuất, tác nghiệp : 21
3 Đánh giá trình độ quản trị nhân sự : 22
4 đánh giá cơ chế động viên khuyến khích: 26
5 Đánh giá khả năng nghiên cứu, phát triển của công ty : 28
V Lựa chọn chiến lược 29
1 Căn cứ lựa chọn chiến lược : 30
2 Phương pháp lựa chọn chiến lược 30
3 Mô hình lựa chọn chiến lược : 31
VI Đánh giá chiến lược 32
1 Sự phù hợp giữa sứ mệnh và quá trình thực thi chiến lược: 33
3 Các khó khăn và vấn đề nảy sinh trong chiến lược kinh doanh với môi trường cạnh tranh: 34
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7
I GIỚI THIỆU
Trang 4là xây dựng thủy điện, xây dựng dân dụng và công nghiệp, sản xuất đá dăm, cátnhân tạo, sản xuất vữa bê tông thương phẩm.
Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, đơn vị có nhiều tên gọi khácnhau như: Công trường bê tông, Xí nghiệp bê tông nghiền sàng, Công ty vậtliệu xây dựng, Công ty xây dựng Sông Đà 7 và Công ty cổ phần Sông Đà 7
Trong quá trình phát triển, Công ty đã tham gia thi công các hạng mục côngtrình thuộc những công trình lớn của đất nước như: Nhà máy thủy điện Thác
Bà – 108 MW, Nhà máy giấy Bãi Bằng, Nhà máy thủy điện Hòa Bình – 1.920
MW, Nhà máy thủy điện Yaly – 720 MW, Nhà máy thủy điện Tuyên Quang –
342 MW, Nhà máy thủy điện Sơn La – 2.400 MW, Nhà máy thủy điện NậmChiến 1 – 220 MW, Đường Hồ Chí Minh và nhiều công trình công nghiệp, dândụng khác Hiện nay, Công ty cổ phần Sông Đà 7 là một trong những đơn vị thicông chính tại dự án trọng điểm quốc gia, Nhà máy thủy điện Lai Châu côngsuất 1.200 MW
Ngoài ra, Công ty đang là chủ đầu tư xây dựng một số dự án thủy điện vừa vànhỏ để kinh doanh điện thương phẩm như: nhà máy thủy điện Yantannsien –Lâm Đồng (công suất 19,5 MW), nhà máy thủy điện Nậm He – Điện Biên(công suất 16 MW); đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà ở, hạ tầng đô thị vàkhu công nghiệp; đầu tư khai thác khoáng sản
Toàn tổ hợp Sông Đà 7 bao gồm Công ty Mẹ là Công ty cổ phần Sông Đà 7 có
02 Chi nhánh trực thuộc, 3 công ty con và 01 công ty liên kết, với tổng số trên1.400 cán bộ công nhân viên, trong đó có gần 300 cán bộ kỹ thuật và cán bộquản lý Định hướng của Công ty là phát triển theo hướng tập trung chủ yếuvào ngành nghề chính sau:
Trang 5- Nhận thầu thi công xây lắp các công trình năng lượng, hạ tầng công nghiệp,dân dụng và giao thông;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (sản xuất đá dăm, cát xay, bê tôngthương phẩm);
- Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm
Với tiềm lực tài chính vững mạnh, bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp;với đội ngũ cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm, kết hợp đội ngũ cán bộ thế
hệ trẻ; với sự năng động, sáng tạo cùng định hướng chiến lược đúng đắn, Công
ty cổ phần Sông Đà 7 là đối tác tin cậy trong việc thực hiện các gói thầu xâylắp cũng như đầu tư các dự án
Ngày nay, nhắc đến truyền thống vẻ vang của Tổng công ty Sông Đà trước hếtphải nói đến nét truyền thống đặc trưng cớ bản, đó là:
- Truyền thống lao động dũng cảm, cần cù, thông minh và sáng tạo
- Truyền thống trung thực, đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động của mọi tậpthể và cá nhân trong từng đơn vị và toàn Tổng công ty Đây là nguồn gốc cơbản để tạo nên sức mạnh của Tổng công ty qua nhiều thế hệ
- Truyền thống vẻ vang về tình cảm và sự quan tâm sâu sắc, sự tương thântương ái giúp đỡ lẫn nhau, giữa tập thể và cá nhân, giữa mọi CBCNV của Tổngcông ty Sông Đà qua nhiều thế hệ, giữa Tổng công ty Sông Đà với đồng đội vànhân dân các địa phương trong cả nước
- Truyền thống thi đua yêu nước luôn vượt qua mọi khó khăn gian khổ để hoànthành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao
- Truyền thống say mê học tập, nghiên cứu, không ngừng vươn lên, nâng caotrình độ về mọi mặt, làm chủ mọi công nghệ, thiết bị tiên tiến
Truyền thống đó còn là sự ghi nhớ, lòng biết ơn với những người vì Tổ quốc,
vì sự nghiệp xây dựng đã anh dũng hy sinh anh hùng
2 Cơ cấu tổ chức :
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty :
Hội đồng cổ đông
Trang 6II TẦM NHÌN SỨ MỆNH VÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC.
1 Tầm nhìn sứ mệnh :
a Tầm nhìn:
Xây dựng Công ty cổ phần Sông Đà 7 trở thành công ty hàng đầu Việt Namtrong lĩnh vực xây lắp và sản xuất vật liệu cho các công trình công nghiệp, dândụng, giao thông và luôn đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất
Phòng
tổ chức hành chính
phòng
kỹ thuật công nghệ
Phòng kinh tế đầu tư
Phòng vật tư thiết bị
Công ty mẹ
Phòng tài chính kế toán
Ban kiểm soát nội bộ
Trang 7- Đối với khách hàng: Công ty luôn hướng tới việc tạo ra những giá trị gia tăngcho khách hàng Theo đó, sự hài lòng của khách hàng là mục đích của mọihành động.
- Đối với sản phẩm: Công ty luôn hướng tới không ngừng phát triển nâng caochất lượng và sự cạnh tranh của sản phẩm ở mức cao nhất
- Đối với môi trường và xã hội: Công ty mong muốn đóng góp công sức trongviệc bảo vệ môi trường và an sinh xã hội
- Đối với lợi nhuận: Công ty xem lợi nhuận là mục tiêu cần phải có để tạo giátrị tối đa và duy trì sự phát triển
2 Mục tiêu chiến lược :
Xây dựng Công ty cổ phần Sông Đà 7 trở thành công ty hàng đầu Việt Namtrong lĩnh vực xây lắp và sản xuất vật liệu cho các công trình công nghiệp, dândụng, giao thông và luôn đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất
Tiếp tục ổn định và phát triển, vượt qua khó khăn trong giai đoạn khủnghoảng kinh tế hiện nay Luôn ghi nhớ 5 sứ mệnh của mình va xem đây là kimchỉ nam cho từng quyết định trong giai đoạn phát triển
Trở thành nhà chế tạo cơ khí mạnh trong nước và khu vực
Trở thành nhà đầu tư giao thông, đô thị và khu công nghiệp lớn trong nước
III Phân tích môi trường kinh doanh
1) Môi trường Vĩ Mô
a) Nhân tố kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2013 tăng5,42% so với năm 2012, trong đó quý I tăng 4,76%; quý II tăng 5,00%; quý IIItăng 5,54%; quý IV tăng 6,04% Mức tăng trưởng năm 2013 tuy thấp hơn mụctiêu tăng 5,5% đề ra nhưng cao hơn mức tăng của năm 2012 và có tín hiệuphục hồi
Ngành xây dựng mặc dù chiếm tỷ trọng không lớn nhưng đạt mức tăng5,83%, cao hơn nhiều mức tăng 3,25% của năm trước cũng là yếu tố tích cực
trong tăng trưởng kinh tế năm 2013 (Hình 1)
Trang 8Các chuyên gia nhận định, năm 2014, kinh tế Việt Nam sẽ khởi sắc hơn,nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn còn chậm, dự kiến đạt 5,6% Đây là mức tăngtrưởng hợp lý Dự kiến, năm 2014, CPI tăng khoảng 6,2% - 7%; Tổng vốn đầu
tư toàn xã hội 30 - 32% GDP; Tín dụng tăng ở mức 13-14%;
Chính sách tiền tệ:
- Tín dụng tăng khoảng 12- 14%: Ngân hàng Nhà nước sẽ tổ chức thực hiệncác giải pháp về tiền tệ, hoạt động ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi trong tiếpcận vốn cho doanh nghiệp để góp phần tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triểnsản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, sẽ triển khai đồng bộ các giải pháp về hoànthiện thể chế, thanh tra, kiểm tra, giám sát để bảo đảm hoạt động của hệ thốngcác tổ chức tín dụng an toàn…
Tiếp tục thực hiện cho vay tái cấp vốn với khối lượng, lãi suất và thời hạnhợp lý đối với các tổ chức tín dụng để hỗ trợ thanh khoản, cho vay hỗ trợ nhà
ở, hỗ trợ việc giải quyết nợ xấu và hỗ trợ phát triển kinh tế theo các lĩnh vực ưutiên của Chính phủ; Điều hành lãi suất, tỷ giá ở mức phù hợp với diễn biếnkinh tế vĩ mô, tiền tệ, đặc biệt là diễn biến của lạm phát, góp phần ổn định thịtrường tiền tệ, bảo đảm giá trị đồng Việt Nam
Xét riêng trong ngành xây dựng dân dụng thì từ ngày 1/6/2013, gói tín dụng30.000 tỷ đồng hỗ trợ người dân mua nhà sẽ được triển khai Gói hỗ trợ này ápdụng cho các dự án nhà ở xã hội hoặc nhà ở thương mại có giá từ 15 triệuđồng/m² trở xuống và diện tích căn hộ dưới 70m² Dự báo, nhờ sự tác động củagói hỗ trợ này, phân khúc nhà ở giá rẻ sẽ sớm phục hồi Tuy nhiên do cònnhiều bất cập và hạn chế trong thủ tục vay, nguồn cung nhà, các ràng buộc…nên việc giải ngân vẫn còn chậm trễ và chưa hiệu qủa
Trang 9- Giảm lãi suất cho vay: Tại Chỉ thị 01, Thống đốc yêu cầu các tổ chức tíndụng (TCTD) tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp tháo gỡ khó khăn trongquan hệ tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng, như cơ cấu lại thời hạntrả nợ , giảm lãi suất của các khoản vay cũ; xem xét miễn, giảm lãi vốn vay…Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các TCTD thực hiện nghiêm túc các quy định vềlãi suất; áp dụng mức lãi suất cho vay hợp lý trên cơ sở lãi suất huy động vàmức độ rủi ro của khoản vay; tiết kiệm chi phí, giảm tối đa các chi phí quản lý,quảng cáo, khuyến mại và chi phí hoạt động để có điều kiện giảm lãi suất chovay nhằm chia sẻ khó khăn với khách hàng vay nhưng đảm bảo an toàn tàichính trong hoạt động của tổ chức tín dụng.Các TCTD không được thu các loại phí liên quan đến khoản vay, trừ một sốkhoản phí theo quy định tại Thông tư 05/2011/TT-NHNN Áp dụng mức thuphí hợp lý đối với các khoản được thu theo quy định của pháp luật nhằm chia
sẻ khó khăn đối với khách hàng vay; niêm yết công khai các loại phí và mứcphí được thu theo quy định của pháp luật
Lạm phát:
- Năm 2013 được coi là năm điều hành thành công của Chính phủ trong việckiềm chế lạm phát với mức tăng 6,04% Đây là mức lạm phát thấp nhất trong
10 năm trở lại đây (Hình 2).
b) Nhân tố khoa học- công nghệ:
Đổi mới cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ:Thựchiện chủ trương KH&CN đi cùng với doanh nghiệp, coi doanh nghiệp là trungtâm và là đối tác chiến lược, Bộ KH&CN đã áp dụng các đối sách linh hoạt,
Trang 10phù hợp với từng loại hình và quy mô doanh nghiệp khác nhau (đối với cácdoanh nghiệp lớn, tập trung hỗ trợ để thực hiện thành công các nhiệm vụKH&CN phục vụ các dự án kinh tế kỹ thuật lớn; đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa, Bộ hỗ trợ và thực hiện các nghiên cứu, đổi mới công nghệ)
- Đối với công tác quản lý ứng dụng và phát triển công nghệ cao:
Việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao đã bước đầu được triển khai trongmột số lĩnh vực, có đóng góp nhất định cho sự phát triển kinh tế xã hội và cảithiện chất lượng cuộc sống nhân dân Ứng dụng công nghệ cao được triển khaimạnh ở các ngành dầu khí, ngân hàng, bưu chính, hàng không, thuỷ điện, giaothông đã mang lại lợi nhuận, giá trị gia tăng và tốc độ tăng trưởng cao
- Nói riêng trong ngành xây dựng, ‘bắt buộc’ phải bắt kịp và ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật để đạt được hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian, chi phí.Những ví dụ điển hình như các cây cầu vượt nhẹ ngày càng được đưa vào thicông nhiều, cầu quay sông Hàn – cây cầu quay đầu tiên do kỹ sư và công nhânViệt Nam thiết kế, hầm đường bộ qua đèo Hải Vân- với công nghệ đào hầmtiên tiến đã vượt qua được những sự cố địa chất ít gặp, và càng nhiều các toàcao ốc mọc lên với thiết kế độc đáo, thông minh, thời gian thi công ngắn… làcác minh chứng cho sự cần thiết áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến
-c) Nhân tố văn hoá- xã hội:
- Có thể coi đây là môi trường thay đổi lớn nhất trong dài hạn, như là: thái độtiêu dùng, sự thay đổi tháp tuổi, trình độ dân trí ngày càng cao, bùng nổ thôngtin toàn cầu, những xu hướng mới…tất cả những điều đó đều tác động đếnchiến lược trung và dài hạn của doanh nghiệp
- Trong ngành xây dựng, nhất là nhu cầu về xây dựng dân dụng cần có sự dựbáo chính xác cũng như cập nhật thường xuyên về môi trường này Bởi lẽ sảnphẩm làm ra cần được thị trường chấp nhận và bắt kịp xu hướng, nhu cầu củathị trường Điển hình như các khu chung cư được xây dựng hiện nay đang đượcnhắm đến phân khúc các hộ gia đình có thu nhập trung bình, nhà ở xã hội, nhà
ở giá rẻ, không quá cầu kỳ về mặt hình thức, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo chấtlượng
- Tình hình dân số : hiện nay, trên cả nước có khoảng 90 triệu người,trong đó
số dân ở thành thị khoảng 29 triệu người, chiếm gần 30% dân số cả nước.bêncạnh đó, hiện tượng các lao động về các khu vực thành phố sống và làm việcngày càng nhiều làm cho nhu cầu nhà ở khu vực thành thị cao,tạo điều kiện chongành xây dựng phát triển
Số lượng người trong độ tuổi lao động hiện nay ước tính khoảng 58,2 %, chủyếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo Vì vậy, giá thuê nhân công cũngtương đối rẻ Đối với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng, thường sử dụnglao động tạm thời, không cần nhiều chuyên môn kỹ thuật thì đây là điều kiệnthuận lợi để các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất
Trang 11- Về văn hóa : nước ta được chia thành 3 vùng bắc,trung,nam Mỗi vùng miền
có một nét văn hóa riêng,một cách sống riêng Vì vậy các chiến lược phát triểncủa các công ty trong ngành ở những vùng miền này cũng khác nhau Vd :miền bắc thường có quan niệm an cư rồi mới lập nghiệp, nên ở khu vực miềnbắc, các dự án xây dựng nhà ở, chung cư khá phát triển trong khi đó, ở miềnnam,thường kém phát triển hơn
d) Nhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị:
Tuỳ vào các hoàn cảnh khác nhau mà các nhân tố chính phủ, luật pháp vàchính trị có thể tạo thành cơ hội, trở ngại hay thậm chí là rủi ro cho doanhnghiệp:
- Chính phủ là người tiêu dùng lớn nhất trong nền kinh tế: xét trong ngành xâydựng điều đó có thể thấy rõ qua các công trình trọng điểm như cầu đường, cáccông trình công cộng…
- Sự ổn định về chính trị của Việt Nam là một trong những điều kiện hấp dẫncác nhà đầu tư trong và ngoài nước
- Những sửa đổi, bổ sung trong Luật Lao động, Luật Doanh nghiệp tác độngđến người lao động và doanh nghiệp…
- Những quy định trong thủ tục hành chính của chính phủ đối với các dự ánxây dựng quá nhiều ( 15 thủ tục, nhóm thủ tục đối với những dự án sử dụngngân sách nhà nước và 19 thủ tục đối với những dự án không sử dụng ngânsách ), công tác quy hoạch ở các địa phương vẫn còn chậm dẫn đến các côngtrình xây dựng bị trì hoãn, kéo dài thời gian…
e) Nhân tố tự nhiên:
- Xã hội càng phát triển, vấn đề bảo vệ môi trường càng trở nên quan trọng.Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ( nhất là trong các ngành công nghiệp,xây dựng…)phải đề cao vấn đề này
- Ở nước ta, thời tiết thay đổi theo 4 mùa, vì vậy mà các công trình xây dựngcũng phải được lên kế hoạch phù hợp theo những biến đổi của thời tiết.Đặcbiệt,những thay đổi bất thường của thời tiết như lũ lụt, hạn hán…cần phải đượccác doanh nghiệp xem xét một cách cẩn thận và có các đối sách chuẩn bị đểgiảm thiểu thiệt hại một cách tối đa Trong ngành xây dựng, bắt buộc sắp xếpthời gian thi công để đạt được hiệu quả như là tránh mùa mưa bão, có biệnpháp khắc phục khi thời tiết không thuận lợi Hoặc như việc xây dựng các côngtrình hạ tầng cơ sở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với nền đất yếu và việcsạt lở bờ sông diễn ra thường xuyên, cần thiết xây dựng các công trình phòngchống sạt lở; quy hoạch, xem xét tổng thể biến đổi về mưa, lũ và nước biểndâng để xât dựng để kè…
2) Môi trường ngành :
Đối thủ cạnh tranh hiện tại :
Trang 12 Hiện nay, công ty cổ phần sông đà 7 có các đối thủ chính như: Vinaconex,công ty xây dựng Hà Nội, công ty xây dựng Bach Đằng, công ty xây dựngLũng Lô……
Cường độ cạnh tranh trong ngành: năm 2013, giá trị sản suất ngành xây dựngđạt trên 770 nghìn tỷ đồng, tăng 7% so với 2012, thị trường BĐS cũng đã ấmdần lên Trong sáu tháng đầu năm 2014, giá trị sản suất ngành xây dựng đạt352.700 tỷ đồng tăng 8,4 % so với cùng kỳ 2013.mặc dù đã có những chuyểnbiến đáng ghi nhận nhưng thị trường ngành xây dựng vẫn chưa thể khởi sắc.Bên cạnh đó, chi phí đầu tư vật tư và các trang thiết bị nhà xưởng của cácdoanh nghiệp ngành xây dựng rất cao,rào cản rút lui khỏi thị trường của cácdoanh nghiệp trong ngành khá lớn.Vì vậy có thể nói, cường độ cạnh tranhtrong ngành xây dựng hiện nay là rất cao.Điều đó đòi hỏi Tổng công ty xâydựng Sông Đà phải chú trọng đến việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu của cácđối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra những giải pháp, chiến lược kinh doanh thíchhợp, mang lại hiệu quả cao
a Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Lực lượng thứ 2 cần phải phân tích, phán đoán đối với doanh nghiệp là cácđối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại Mức
độ thuận lợi và khó khăn cho việc gia nhập ngành phần lới phụ thuộc vào ràocản gia nhập đặc biệt là vấn đề về chi phí gia nhập : đối với các doanh nghiệpsản suất kinh doanh trong ngành xây dựng, đòi hỏi có nguồn vốn lớn để đầu tư
cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật… không phải doanh nghiệp nào cũng
có đủ tiềm lực kinh tế đáp ứng được yêu cầu mặt khác, những công ty mới gianhập vào thị trường ngành cũng khó có thể cạnh tranh với các ‘ ông lớn’ hiệnnay của ngành xây dựng Là một thành viên của Tổng công ty Sông Đà, công
ty cổ phần Sông Đà 7 hoàn toàn có thể đối phó với nguy cơ này Tuy nhiên,trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, và với các chính sách ưu đãi cho doanhnghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt nam, đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệpnước ngoài lấn sân vào thị trường trong nước, đây chính là một đối thủ đánggờm của công ty
b Sức ép từ nhà cung cấp :
Lực lượng thứ 3 trong các lực lượng cạnh tranh là khả năng mặc cả của nhàcung ứng.Những nhà cung ứng có thể coi là áp lực đe dọa khi họ có khả năngtăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp.Nhà cung cấp của công ty bao gồm nhà cung cấp máy móc thiết bị, cung cấpvật liệu xây dựng,…
Trang 13Hiện nay, máy móc trang thiết bị của công ty cổ phần Sông Đà 7 chủ yếu nhậpkhẩu tù nước ngoài như : Nga, Đức, Mỹ, Nhật họ là những nhà cung cấp độcquyền máy móc thiết bị Do vậy, Tổng Công ty chịu rất nhiều sức ép từ phía
họ, họ thường xuyên nâng giá cao hơn giá thị trường hoặc giao những máymóc thiết bị không đủ chất lượng Hơn nữa, do trình độ ngoại thương của cán
bộ còn hạn chế, cho nên trong hợp đồng nhập khẩu các điều khoản chưa đượcchặt chẽ, chưa có điều kiện ràng buộc nhà cung cấp vì vậy Công ty thường phảichịu thiệt thòi
Đối với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng như sỏi đá thì các doanh nghiệphoặc chính quyền địa phương nơi có nguồn nguyên liệu khai thác thường gâysức ém bằng cách tăng giá,giảm sản lượng nguồn cung nguyên liệu đòi hỏicông ty cần có những biện pháp đối phó với những kho khăn do nhà cung cấpgây nên
c Sức ép từ khách hàng :
Đây là lực lượng tạo ra khả năng mặc cả của người mua Người mua có thểđược xem như là một sự đe dọa cạnh tranh khi họ bược doanh nghiệp giảm giáhoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn Ngược lại, khi người muayếu thế,sẽ mang lại cho doanh nghiệp một cơ hội tăng giá kiếm được lợi nhuậnnhiều hơn Khách hàng chủ yếu của Công ty là các chủ công trình, dự án như:Các bộ, các cơ quan chủ quản, địa phương được nhà nước đầu tư xây dựngcông trình Thông thường sức ép của các chủ công trình được thể hiện ở nhữngmặt sau:
+ Xu hướng hạ thấp giá giao thầu xây dựng công trình, chủ công trình bao giờcũng muốn có chi phí thấp nhất Điều này là hết sức dễ hiểu là bởi vì hiện naytrong lĩnh vực xây dựng cung lớn hơn cầu rất nhiều, do vậy mà các doanhnghiệp xây dựng nhiều khi phải cạnh tranh với nhau để chấp nhận giá thấp,không có nhiều lợi nhuận, chủ yếu nhằm đảm bảo công việc ổn định cho ngườilao động Giá giao thầu không chỉ bị ép ngay từ giai đoạn lập dự toán thiết kế
mà còn bị ép xuống có khi tới vài chục phần trăm giá trị dự toán vì nhữngkhoản “lệ phí” qua rất nhiều giai đoạn trước khi công trình được khởi côngcũng như trong quá trình xây dựng Sức ép từ phía chủ công trình còn tác độngmột cách gián tiếp đến giá giao thầu thông qua số đông các doanh nghiệp thamgia dự thầu, đẩy các nhà thầu vào tình thế đua nhau giảm giá để giành được ưuthế trong cạnh tranh
+ Xu hướng chiếm dụng vốn kinh doanh cũng là một sức ép khá lớn đối vớiCông ty Các chủ công trình không thanh toán kịp thời cho các nhà thầu khi
Trang 14công trình đã hoàn thành, bàn giao thậm chí có công trình đã đưa vào sử dụngnhiều năm trong khi nhà thầu phải đi vay vốn của ngân hàng để làm công trìnhphải chịu lãi suất tiền vay Với lãi suất như hiện nay thì chi phí về vốn là khálớn nhiều khi lớn hơn cả lợi nhuận thu được từ công trình, do vậy đã làm choCông ty thiệt hại rất nhiều.
+ Ngoài ra các chủ công trình còn gây sức ép khi chậm trễ, ách tắc trong việcbảo đảm các điều kiện khởi công và xây dựng công trình như hồ sơ thiết kế, tàiliệu kỹ thuật
Đó là trong lĩnh vực xây lắp, còn trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, vận tải,kinh doanh vật tư thiết bị Công ty cũng chịu rất nhiều sức ép về giá đối với sảnphẩm của mình đó là các trường hợp:
- Khách hàng có thể lực chọn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh khác
- Khách hàng chiếm dụng vốn của công ty bằng hình thức trả chậm
- ……
d Sức ép từ sản phẩm, dịch vụ thay thế :
- Trong lĩnh vực vật liệu xây dựng : hiện nay, nguyên liệu thay thế cho các vậtliệu như xi măng, cốt thép… chủ yếu là các vật liệu từ gỗ.tuy nhiên, do lànguồn nguyên liệu từ thiên nhiên này ngày càng khan hiếm, giá cả càng tăng vàđặc biệt là do các chính sách của chính phủ nên nguồn vật tư này không quáphổ biến, không gây áp lực lớn cho doanh nghiệp
- Trong lĩnh vực sản xuất thủy điện : hiện nay, điện năng không chỉ được sảnxuất bằng thủy điện mà còn có các nhà máy điện từ các nguồn năng lượng khácnhư nhà máy điện gió ở Ninh Thuận… đây cũng là một thách thức đối vớicông ty cổ phần sông đà 7
10 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
- Các chính sách vĩ mô của nhà nước điều tiết nền kinh tế: chính sách vềvay vốn, giải ngân vốn với các công trình cũng như các dự án, các chínhsách bảo hộ các loại nguyên liệu hay bảo hộ & khuyến khích đổi mới trang
Trang 15thiết bị máy móc, chính sách thuế, chính sách cho vay…và 1 số quy địnhNhà nước về các phương hướng phát triển có tác động lớn tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp.
- Tổng công ty Sông Đà đã mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, cónhiều công trình xây dựng lớn được Chính phủ giao theo hình thức tổngthầu xây lắp: Thuỷ điện Tuyên Quang, Sơn La, Huội Quảng, các dự án xâydựng đô thị mới tại Hà Nội, Hoà Bình, Hà Tây, Thương hiệu, uy tín của
DN có từ lâu góp phần giúp DN đứng vững trên thị trường trong tình trạngkinh tế đang có nhiều biến đổi, sản phẩm của Công ty sản xuất ra luôn đạtchất lượng cao, có uy tín
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, giàu kinh nghiệm, ban lãnhđạo có chiến lược và chính sách phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp.Các chính sách đãi ngộ, bảo hộ lao động, chế độ lương thưởng phù hợpkhiến CNV làm việc hăng say, năng suất, hiệu quả lao động cao
- Công nghệ sản xuất tương đối tiên tiến và hiện đại Máy móc thiết bịthường xuyên được cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng đảm bảo hoạt động sảnxuất được thường xuyên, liên tục, giảm thiểu giờ ngừng nghỉ, đảm bảo đạt
và vượt năng suất kế hoạch đặt ra
- Tình hình thời tiết thất thường, mưa bão kéo dài, môi trường thay đổi…
đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc thi công xây dựng của Công ty khiến tăngcác khoản chi phí phát sinh cho công ty
- Giá cả các nguyên vật liệu đầu vào (than, thạch cao, vỏ bao xi măng, )ngành xi măng tăng Hơn nữa chi phí đầu tư vật tư và các trang thiết bị nhàxưởng của các doanh nghiệp ngành xây dựng rất cao cũng khiến lợi nhuậncủa doanh nghiệp không tăng được nhiều
Trang 16- Máy móc công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài, công ty phải tiến hànhsửa chữa các dây chuyền thiết bị với chi phí lớn.
Cường độ cạnh tranh trong ngành xây dựng rất cao ( Công ty Sông Đà 7phải cạnh tranh với Vinaconex, công ty xây dựng Hà Nội, công ty xâydựng Bạch Đằng thậm chí cả các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công
ty nước ngoài?), rào cản rút lui khỏi thị trường của các doanh nghiệp trongngành khá lớn Tiến bộ khoa học kĩ thuật tạo ra sự chênh lệch lớn giữa cácquốc gia Có thể là điều kiện để doanh nghiệp áp dụng sự tiến bộ khoa học
kĩ thuật vào hoạt động kinh doanh, mặt khác cũng tạo ra môi trường cạnhtranh gay gắt Vì vậy doanh nghiệp phải chú ý khả năng sử dụng của nó vàphải tính đến hao mòn vô hinh do phát triển không ngừng của khoa học kỹthuật
IV PHÂN TÍCH NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
Để có cách nhìn tổng thể và toàn diện, bên cạnh phân tích môi trường bênngoài nhằm giúp doanh nghiệp nhận diện được cơ hội và các nguy cơ đedọa từ bên ngoài thì còn phải tìm hiểu môi trường bên trong để biết đượccác điểm mạnh, điểm yếu chính trong doanh nghiệp Việc phân tích môitrường bên trong doanh nghiệp được tiến hành theo nhiều cách tiếp cận :
- Phân tích nội bộ doanh nghiệp theo các nguồn lực cơ bản của doanhnghiệp ( như nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất…)
- Phân tích nội bộ doanh nghiệp theo các chức năng quản trị doanh nghiệp( chức năng hoạch định, tổ chức, phối hợp và kiểm tra )
- Phân tích nội bộ doanh nghiệp tiếp cận theo các lĩnh vực quản trị doanhnghiệp ( lĩnh vực sản suất, hậu cần…)
- Phân tích nội bộ doanh nghiệp tiếp cận theo chuỗi giá trị (phân tích cáchoạt động cơ bản và hoạt động hỗ trợ cửa doanh nghiệp )
- Phân tích nội bộ doanh nghiệp theo cách tiếp cận năng lực cốt lõi và lợithế cạnh tranh của doanh nghiệp
Sau đây, nhóm chúng em sẽ trình bày thế mạnh và điểm yếu của công ty
cổ phần Sông Đà 7 theo cách phân tích theo các lĩnh vực quản trị :
1 Đánh giá trình độ marketing của doanh nghiệp ;
Trang 17Đánh giá trình độ Marketing của doanh nghiệp
Với một doanh nghiệp có lịch sử lâu dài như Công ty Cổ phần Sông Đà 7 việcgiữ vững và phát triển chỗ đứng của mình trên thị trường là một trong nhữnglĩnh vực quản trị quan trọng Và để làm được điều đó, quá trình quản trịMarketing của công ty phải luôn được đề cao và có những nhiệm vụ, địnhhướng rõ ràng cho từng giai đoạn
Các chi n l c Marketing c a doanh nghi p: ế ượ ủ ệ
Chiến lược sản phẩm: được thể hiện ở 2 khía cạnh đa dạng hoá sản phẩm vànâng cao chất lượng sản phẩm
- Đa dạng hoá sản phẩm: các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng hạ tầng,
các dự án nhà máy thuỷ điện, nguồn cung nguyên vật liệu…
- Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng tạo dựng uy tín của thương hiệu
trong tâm trí khách hàng Với tầm nhìn chiến lược dài hạn là: “Xây dựng Công
ty cổ phần Sông Đà 7 trở thành công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực xâylắp và sản xuất vật liệu cho các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông
và luôn đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất.” công ty không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Nguồn vật liệu nhập từ các nhà cungcấp có uy tín, các công trình được thiết kế thi công theo đúng các thông số kỹthuật quy định và luôn có sự giám sát, kiểm định chặt chẽ của phòng kỹ thuật.Bên cạnh đó, dịch vụ bảo trì được một bộ phận kỹ thuật có chuyên môn caophụ trách, thực hiện định kỳ và khi xảy ra sự cố…
Chiến lược giá: căn cứ vào điều kiện từng thời kỳ công ty có những điềuchỉnh linh hoạt nhằm tận dụng cơ hội cũng như hạn chế những rủi ro có thể gặpphải
- Bất động sản là một hàng hoá có giá trị lớn do vậy công ty thường áp dụng
phương thức thanh toán thành nhiều kỳ giúp khách hàng giảm gánh nặng tàichính, doanh nghiệp có nguồn vốn ứng trước để trang trải chi phí, giảm rủi rogiữa doanh nghiệp và khách hàng
- Mức giá mà Công ty Cổ phần Sông Đà 7 đưa ra là gần như tương đương với
các công ty cùng ngành trên cùng địa bàn Có thể thấy nhân tố “giá” chưa thực
sự được sử dụng như một những công cụ Marketing trong việc giúp kháchhàng nhận diện thương hiệu của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh