1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo chủ đề đồ uống nước giải khát bia hà nội habeco

27 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ uống nước giải khát bia hà nội habeco
Tác giả Nguyễn Vân Anh (NT), Đoàn Thị Huệ, Inthavong Souliya
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 4 Chủ đề Đồ uống nước giải khát Nhóm 4 Chủ đề Đồ uống nước giải khát Bia Hà Nội – Habeco Thành viên 1 Nguyễn Vân Anh (NT) 2 Đoàn Thị Huệ 3 Inthavong Souliya I Giới thiệu khái quát về HABECO Tổng[.]

Trang 1

Nhóm 4: Chủ đề - Đồ uống nước giải khát

Bia Hà Nội – Habeco

Thành viên:

1 Nguyễn Vân Anh (NT)

2 Đoàn Thị Huệ

3 Inthavong Souliya

I Giới thiệu khái quát về HABECO

Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội, tên giao dịch làHanoi Beer - Alcohol and beverage joint stock corporation, viết tắt làHABECO Trụ sở 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của HABECO gồm:

 Sản xuất, kinh doanh Bia - Rượu - Nước giải khát và Bao bì

 Xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất

 Dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư

 Tổ chức vùng nguyên liệu, kinh doanh bất động sản

 Các dịch vụ và ngành nghề khác theo luật định

Tiền thân của HABECO là Nhà máy bia Hommel do một người Pháp tên làHommel thành lập năm 1890 với mục đích phục vụ quân viễn chinh Pháp Ngày 15/8/1958, chai bia đầu tiên của Việt Nam mang nhãn hiệu Trúc Bạch

ra đời và ngày 15/8 hàng năm trở thành ngày truyền thống của HABECO Năm 1993, Nhà máy bia Hà Nội chuyển đổi mô hình hoạt động, đổi tênthành Công ty bia Hà Nội

Năm 2003, Công ty tiếp tục được chuyển đổi thành Tổng Công ty Nhànước Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế làviệc Tổng Công ty ký kết hợp tác chiến lược với Tập đoàn bia Carlberg vàonăm 2007

Năm 2008, Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đã chuyểnthành Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (HABECO).Trụ sở chính của HABECO đặt tại số 183 phố Hoàng Hoa Thám, quận BaĐình, thành phố Hà Nội

Trang 2

Hiện tại, HABECO có 25 công ty thành viên với các sản phẩm chủ lực là Biahơi Hà Nội, Bia chai Hà Nội 450ml nhãn đỏ, HANOI BEER Premium, Bia HàNội 450ml nhãn xanh, Bia Hà Nội lon, Rượu Hà Nội

II Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của HABECO

1 Tầm nhìn

- Giá trị cốt lõi

Nâng cao hình ảnh và văn hóa Việt Nam Không ngừng đổi mới nhằm giữvững uy tín hàng đầu ở Việt nam về chất lượng sản phẩm, giá cả và phươngthức phục vụ khách hàng

- Mục tiêu cốt lõi

Cung cấp những sản phẩm thỏa mãn yêu cầu đã thỏa thuận và luôn phù hợpvới nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và các bên liên quan

- Mục tiêu chiến lược

Trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu châu Á về sản xuất vàkinh doanh Bia - Rượu - NGK

=> Tầm nhìn: Xây dựng HABECO thành một trong những Tổng Công tyvững mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong Ngành công nghiệp sản xuất Bia, Rượu,Nước giải khát và trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Châu

Á về sản xuất kinh doanh Bia

2 Sứ mệnh

Duy trì và phát triển sản phẩm Bia Hà Nội luôn là nét tinh hoá trong văn hoá

ẩm thực của “Người Tràng An” và là niềm tự hào của Hà Nội

3 Mục tiêu chiến lược

HABECO phấn đấu giữ vững uy tín hàng đầu ở Việt Nam về chất lượng sảnphẩm, giá cả, phương thức phục vụ khách hàng Vì vậy định vị chiến lược củaHABECO là sản phẩm tối ưu

III Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp

1 Phân tích môi trường vĩ mô

1.1 Môi trường chính trị và luật pháp

Việt Nam đang nỗ lực phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng Xãhội chủ nghĩa chính vì vậy vấn đề đặt ra cho Việt Nam là phải xây dựng và hoànthiện cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật và các văn bản dưới luật nhằm tạohành lang pháp lý rõ ràng, chuẩn mực và hiệu quả để tạo môi trường thuận lợithúc đẩy các doanh nghiệp phát triển

Trang 3

Tuy nhiên, rượu bia là những sản phẩm mà Nhà nước không khuyến khích sửdụng Chính phủ đã và sẽ ban hành nhiều chính sách có tác động đến NgànhBia-Rượu-Nước giải khát để đảm bảo sự phát triển hài hoà cho toàn xã hội

Do đó hoạt động quản trị, kinh doanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng íthay nhiều là điều khó tránh khỏi Đây chính là thách thức đối với các doanhnghiệp kinh doanh trong ngành Bia Rượu

1.2 Môi trường kinh tế

Trong 10 năm qua, tốc độ tiêu thụ bia của người Việt Nam đã tăng hơn200% Quy mô ngành Bia Việt Nam năm 2013 8,4 tỷ USD, tốc độ bình quântăng trưởng là 17,61%/năm giai đoạn 2009-2013 Thu nhập bình quân đầungười tăng vào khoảng 1.960 USD năm 2013 và dân số ở độ tuổi uống bia dựbáo sẽ tăng 5%/năm

Kinh tế thế giới đang dần bước ra khỏi khủng hoảng nhưng tốc độ phục hồicòn chập chạp và tiếp tục là những năm có nhiều khó khăn với những diễn biếnphức tạp của kinh tế trong và ngoài nước

Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái với việc tăng giá đồng USD và giá cả nguyênvật liệu tăng đã khiến chi phí tài chính tăng cao Thêm nữa là biến động lãi suấtngân hàng cũng là một thách thức không nhỏ với ngành bia Việt Nam

Do đó môi trường kinh tế trong nước vừa là thách thức vừa là cơ hội cho cácdoanh nghiệp trong ngành

1.3 Môi trường văn hoá – xã hội

Người tiêu dùng Việt Nam đang có xu thế thay rượu bằng bia và bia bắt đầuđược coi là một loại nước giải khát không thể thiếu trong các bữa tiệc

Nhưng xu hướng lựa chọn ngành nghề liên quan đến: tài chính, ngân hàng, dulịch, ngoại giao, luật pháp ngày càng tăng cao ở độ tuổi trẻ; cùng với việc đàotạo chuyên môn sinh, hoá, thực phẩm…tại các trường hiện nay ở Việt Namchưa đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành sản xuất kinh doanh Bia

là một khó khăn cho sự phát triển ổn định của Ngành

Dân số Việt Nam khoảng gần 90 triệu người và có cơ cấu dân số trẻ với độtuổi trong nhóm 15-40 tuổi chiếm gần một nửa, đây cũng là độ tuổi có nhu cầucao nhất về các loại đồ uống có cồn Hơn nữa dân số Việt Nam vẫn đang tronggiai đoạn tăng nhanh, đạt mức trên 1%

Tốc độ gia tăng dân số qua các năm

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Trang 4

Bên cạnh đó xu hướng đi ăn ngoài hàng, đi bar pub đang gia tăng kéo theo sựphát triển của ngành Ngoài ra yếu tố giới tính cũng ảnh hưởng tới việc tiêu thụmặt hàng này khi người tiêu dùng chủ yếu là nam giới, nữ giới chủ yếu có nhucầu về các loại nước uống có cồn như bia nhẹ, mà mặt hàng này chưa phổ biếntrên thị trường.

Mức tiêu thụ bình quân đầu người của Việt Nam theo thống kê 2007 là 21.7lít/người/năm, đến năm 2013 đã lên tới 28 lít/người/năm Việt Nam nằm trongnhóm 25 quốc gia uống bia nhiều nhất thế giới và là thị trường lớn thứ 3 châu

Á Tốc độ tăng trưởng cao nhưng mức tiêu thụ bia bình quân trên đầu ngườicòn thấp so với Nhật, Trung Quốc và các quốc gia Châu Âu Dân số Việt Nam

dự đoán đạt 100 triệu vào năm 2023 và ổn định ở mức 120 triệu dân Trongvòng 15 năm nữa, với sự tăng trưởng 20% về quy mô dân số và khoảng 200%GDP đầu người (5%/năm), ước tính mức tiêu thụ bia tăng 5 lần Đây là mộtmức tăng trưởng rất hấp dẫn

Môi trường văn hóa – xã hội tạo ra cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệpngành Bia

1.4 Môi trường công nghệ

Đối với bất kỳ ngành nghề nào thì công nghệ cũng là một yếu tố tác độngkhông nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh Thực tế các doanh nghiệp trongNgành Bia Việt Nam đang xúc tiến đầu tư các trang thiết bị, công nghệ mới đểtăng sức cạnh tranh Từ nhà nấu, lò hơi, hệ thống xử lý nước, nuôi cấy men, lênmen bằng dây chuyền tự động ngoài trời, hệ thống lọc, lạnh, xử lý nước thải…đều được thay mới và cải tiến Nhà nhà nấu mới có công suất cao và giảm haophí và quan trọng là có tính tự động hoàn toàn Công nghệ mới này có hệ thống

vệ sinh riêng; hệ thống cấp nước, lọc nước hiện đại và điều khiển tự động cáccông nghệ mới đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, bao bì đẹp, giảmtiếng ồn, hơi nóng, đảm bảo vệ sinh, giảm hao phí sản xuất, giảm lao động nặngnhọc,… Nhưng mức độ sử dụng vốn đầu tư, công nghệ và trang thiết bị kỹ thuậtcủa các doanh nghiệp trong Ngành còn rất khác nhau Có doanh nghiệp đầu tưtheo hướng chuyên sâu, có doanh nghiệp đầu tư theo hướng phân tán

Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành tiếp cận khoa học kỹ thuậthiện đại áp dụng vào sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng với chi phí cắtgiảm

1.5 Môi trường tự nhiên

Hiện tại nhiệt độ trên trái đất đang tăng lên, mùa đông ngắn lại và mùa hè dàithêm Đây chính là điều kiện thuận lợi để phát triển các sản phẩm giải khát vàbia Hà Nội cũng là 1 sản phẩm rất được ưa chuộng

Trang 5

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới, rất khó khăn để bảo quản, và cáchthức bao gói các sản phẩm Bia là 1 sản phẩm mà không thể bảo quản và dự trữquá lâu, nên các nhà sản xuất cần lưu ý thời hạn sử dụng của sản phẩm để tránhnhững trường hợp xấu do thời tiết mang lại.

Các loại chất thải thải ra môi trường tự nhiên là một vấn đề đang được dưluận quan tâm Các chất thải từ bia nếu không được xử lý tốt cũng sẽ là 1 vấn đề

đe dọa đến môi trường

Sự thay đổi khí hậu đặc biệt là hiện tượng trái đất nóng lên sẽ làm gia tăngcầu về tiêu thụ bia Tuy nhiên, Việt Nam cũng là thị trường tiềm năng thu hútcác nhà đầu tư nước ngoài, dẫn đến cạnh tranh ngày càng khốc liệt

2 Môi trường ngành (5 lực lượng cạnh tranh M Porter)

2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Theo các chuyên gia, cuộc chiến trên thị trường bia Việt Nam là “một cuộccạnh tranh khốc liệt” Điều này quả không sai khi có quá nhiều “đại gia” đangtham gia vào cuộc chiến này

15 năm trước, ngành bia Việt Nam chỉ là sân chơi của 2 “đại gia Nhà nước”

là HABECO và SABECO Hiện tại có 350 cơ sở sản xuất bia lớn nhỏ ở khắpcác địa phương Có thể phân biệt các loại hình doanh nghiệp sản xuất bia trênthị trường Việt Nam gồm 3 dạng chính:

- Các Tổng Công ty Nhà nước: SABECO và HABECO

- Doang nghiệp liên doanh với các thương hiệu bia quốc tế: Tiger (Thái),Heineken (Hà Lan), Calsberg (Đan Mạch)…

- Các nhà máy bia địa phương: Huda Huế, Thanh Hóa, Bến Thành…

Theo thống kê của Báo đầu tư Việt Nam, mỗi năm ngành công nghiệp biaViệt Nam đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 20%

Sản lượng bia tiêu thụ tăng qua các năm

2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Ngành Bia-Rượu-Nước giải khát có vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Đặc biệt từ năm 2000 đến nay, mặc dù kinh tế thế giới đang tronggiai đoạn khủng hoảng, trong nước thì tình hình lạm phát tăng cao nhưng ngànhluôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao Năm 2008 là năm Việt Nam đạt kỷ lục lạm

Trang 6

phát gần 20% nhưng ngành Bia vẫn “phát tài” Đóng góp của Ngành Nước giải khát về giá trị sản xuất, giá trị gia tăng thêm cũng không ngừng tănglên Điển hình là HABECO, nộp ngân sách cho nhà nước bình quân tăng hơn20% Lợi nhuận tăng bình quân mỗi năm 12%

Đơn vị: tỷ VNĐ (Nguồn: Báo cáo tài chính Tổng công ty HABECO)

Bên cạnh đó, theo cam kết khi gia nhập WTO những chính sách hỗ trợ choNgành từ Nhà nước sẽ giảm xuống Chính sách bảo hộ bằng hạn ngạch sẽ bị bãi

bỏ, thuế nhập khẩu sẽ giảm theo lộ trình…

Đây chính là những yếu tố thu hút không chỉ các doanh nghiệp lớn trongnước muốn gia nhập ngành, mà cả các thương hiệu bia quốc tế cũng sẽ muốngia nhập ngành Chính vì vậy, nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là áplực không chỉ với HABECO mà còn với cả Ngành Bia-Rượu-Nước giải khátcủa Việt Nam

Và thực tế điều này đã bắt đầu diễn ra tại Việt Nam, điển hình là Liên doanhgiữa Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) và Tập đoàn bia hàng đầu củaMỹlà SABMiller đã cho ra đời nhãn hiệu bia mới ZoRok, bia nhẹ cho phụ nữ;hay Liên doanh hợp tác giữa Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba) vàTập đoàn Scottish&New Castle (S&N) của Anh đã ra đời Công ty TNHHKronenbourg Việt Nam để sản xuất bia cao cấp và thức uống có cồn

Tuy nhiên vẫn tồn tại một số rào cản ra nhập ngành:

- Bia là thức uống rất phổ biến và là sản phẩm cũng sẽ chịu cả thuế GTGT vàthuế tiêu thụ đặc biệt Bộ Tài Chính đang soạn thảo văn bản về việc nâng thuếTTĐB với mặt hàng nước giải khát có cồn Trong đó bia và rượu trên 20o sẽchịu thuế suất 65% thay vì 50% như trước đây

- Một số chính sách cũng có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp ngành bia như: Thông tư số 12/1999/TT-BTM quy định về quảngcáo, khuyến mại, địa điểm kinh doanh bia, Quy định về chi phí quảng cáokhuyến mại là 10% giá thành sản phẩm gây khó khăn cho việc quảng bá sảnphẩm, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp mới vào ngành.Bên cạnh đó, các quy định về nồng độ cồn của người điều khiển xe khi tham giagiao thông… cũng tác động không nhỏ đến hành vi của người tiêu dùng, hạnchế sức tiêu thụ sản phẩm của nhà sản xuất

Trang 7

- Để tham gia vào ngành công ty phải có vốn lớn để đổi mới công nghệ chếbiến Đồng thời để đảm bảo chất lượng sản phẩm, công ty phải mua nhữngnguyên liệu ngoại nhập từ các nước có nguồn nguyên liệu nổi tiếng thế giới vìthế giá nguyên liệu khá cao

Ví dụ: malt, hoa Houblon chưa sản xuất được phải nhập khẩu từ nước ngoài(Đức, Đan Mạch…)

2.3 Áp lực của nhà cung ứng

- Nguyên vật liệu chính vẫn phải nhập khẩu 100%

Đối với ngành công nghiệp Bia-Rượu-Nước giải khát ở Việt Nam các nguyênliệu chính và trang thiết bị như: malt đại mạch, hoa Houblon, hệ thống giâytruyền sản xuất công nghệ cao…là đặc biệt quan trọng nhưng đều phải nhậpkhẩu từ nước ngoài Theo Hiệp hội Rượu Bia Nước giải khát Việt Nam, mỗinăm Việt Nam nhập trung bình 120.000 đến 130.000 tấn malt tương đương với

50 triệu USD

- Quá trình gieo trồng đại mạch trong nước chưa khả thi

Nguyên vật liệu ngành bia được nhập khẩu từ các quốc gia sản xuất lúa mạch

ở khu vực ôn đới Biến đổi khí hậu có thể gây cản trở đến việc trồng lúa mạch,gây ảnh hưởng tới ngành công nghiệp sản xuất bia Malt nhập khẩu có thể đượcthay thế bằng Malt chế biến từ đại mạch trồng trong nước Tuy nhiên, mới chỉtrồng được vài chục ha thử nghiệm, kết quả chưa thực sự khả thi vì điều kiệnkhí hậu VN chưa thích hợp, chất lượng của đại mạch ảnh hưởng đến chất lượnglên men bia, vị bia

- Sự phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu ảnh hưởng tới chi phí sản xuất, lợinhuận của doanh nghiệp Cùng với sự khan hiếm, biến động phức tạp của giáđôla ở Việt Nam và yêu cầu phải ứng trước ngoại tệ khi mua hàng…của các nhàcung ứng Có thể nói đã gây nên một áp lực rất lớn với các doanh nghiệp sảnxuất bia trong nước trong đó có HABECO vì không kiểm soát được giá - chấtlượng của nguyên vật liệu và trang thiết bị đầu vào

2.4 Áp lực của khách hàng

Với số lượng trên 350 nhà máy sản xuất bia, sản lượng trên 2 tỷ lít mỗi năm

và cùng với sự góp mặt của các thương hiệu bia nổi tiếng thế giới khác đã cómặt ở Việt Nam qua con đường nhập khẩu hoặc liên doanh; cộng với sự tiếp cậnthông tin tương đối thuận tiện và dễ dàng của khách hàng về chất lượng, giácả…các sản phẩm bia đã mang đến cho khách hàng tại Việt Nam nhiều sự lựachọn Điều này đã tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp về:giá cả, chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ trong việc thoả mãn yêu cầucủa khách hàng

Trang 8

2.5 Mối đe doạ của sản phẩm thay thế

Ngành bia Việt Nam cho đến nay đã có một quá trình hình thành và pháttriển ấn tượng với mức tăng trưởng bình quân trong những năm gần đây khoảng20%/năm, sản lượng năm sau cao hơn năm trước, nhà máy sản xuất được xâydựng ngày càng nhiều hơn, bất chấp sự khủng hoảng của kinh tế thế giới hay tỷ

lệ lạm phát tăng cao trong nước Nhưng không vì thế mà sản phẩm bia không bị

áp lực đe doạ của các sản phẩm thay thế

Bia là một hàng hóa thứ yếu, tại Việt Nam bia nhằm thỏa mãn các nhu cầu:giải khát, tụ tập bạn bè, gia đình, bàn bạc công việc Thay thế cho bia trongnhóm đồ uống có cồn bao gồm các sản phẩm như: rượu vang và rượu mạnhđược chưng cất, đồ uống lên men Do ưu điểm của sản phẩm bia nên ngànhsản xuất bia đang rất phát triển chiếm ưu thế hoàn toàn trên thị trường đồ uống,tuy nhiên thị trường rượu cũng đang phát triển vì lượng người dân sử dụng rượu

là rất lớn trong nhân dân, đặc biệt là rượu dân tự nấu, rượu ngoại chỉ chiếm ưuthế ở thị trường cao cấp, còn ở phân khúc thị trường trung và thấp thì rượu nộivẫn có nhiều ưu thế

Tuy nhiên Bia vẫn đang chiếm ưu thế, tỷ trọng sản lượng bia trong ngành đồuống có cồn đã tăng từ 97% lên 97,9% từ 2006-2010 (theo EuromonitorInternational) Hơn nữa, Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới, nên tiêu dùngbia vẫn cao hơn so với nhu cầu rượu

Ngoài các đồ uống có cồn, bia còn có thể bị thay thế bởi các sản phẩm giảikhát khác: trà, cà phê, nước có ga Do người uống bia có thể gặp những vấn đềliên quan đến sức khỏe, họ có xu hướng tìm đến các sản phẩm đồ uống khác antoàn hơn Ví dụ :

- Có sản phẩm bia nhẹ dành cho phụ nữ Zorok, lần đầu tiên xuất hiện ở ViệtNam là của Vinamilk liên doanh với Tập đoàn bia của Mỹ SABMille cũng

là áp lực với sản phẩm bia hiện tại của Habeco

- Nước trà xanh C2 của URC, trà xanh không độ của Tân Hiệp Phát,….Chính vì vậy mối đe doạ của sản phẩm thay thế là hoàn toàn không hề nhỏđối với HABECO nói riêng và Ngành công nghiệp sản xuất Bia-Rưọu-Nướcgiải khát Việt Nam nói chung, tạo nên sức ép cạnh tranh khá lớn

Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Michael Porter với Ngành Bia

Mối đe doạ của đối thủ tiềm ẩn

- Các Tập đoàn, Tổng Công ty trong nước

- Các Tập đoàn, hăng bia nước ngoài

Trang 9

3 Bảng tổng hợp các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp

10 nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của HABECO

- Chính trị và luật pháp

- Môi trường kinh tế

- Văn hóa – xã hội

- Công nghệ, khoa học kỹ thuật

- Môi trường tự nhiên

- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại

- Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

- Nhà cung ứng

- Khách hàng

- Các sản phẩm thay thếBảng tổng hợp các yếu tố bên ngoài

1 Rượu bia là những sản phẩm mà Nhà

nước không khuyến khích sử dụng Sản

phẩm chịu thuế VAT và thuế TTĐB cao

1 Tốc độ tăng trưởng của ngành cao Lượng tiêu thụ ngày càng tăng

Đối thủ cạnh tranh hiện tại

- Sự cạnh tranh gay gắt của các : + SABECO

+ Liên doanh với thương hiệu bia quốc tế: Heineken, Halida…

+ Nhà máy bia địa phương

Áp lực của nhà cung

ứng

- Giá và chất lượng

nguyên vật liệu,

trang thiết bị đầu vào

- Điều kiện thanh

toán

- Tỷ giá đôla

Áp lực từ khách hàng

- Giảm giá thành sản phẩm

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

- Phục vụ tốt hơn

Mối đe doạ của sản phẩm thay thế

- Nhóm đồ uống có cồn: rượu vang, rượu mạnh…

- Các sản phẩm giải khát khác: trà, café, nước giải khát có ga…

Trang 10

2 Tỷ giá hối đoái với việc tăng giá đồng

USD và giá cả nguyên vật liệu tăng cao

khiến chi phí tài chính tăng cao

3 Chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực

cho nghành sản xuất kinh doanh Bia

4 Khách hàng chủ yếu là nam giới, nữ

giới thường rất ít

5 Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, gây

khó khăn trong công tác bảo quản

6 Chất thải bia không được xử lí tốt sẽ

đe dọa đến môi trường rất lớn

7 Việt Nam là thị trường tiềm năng thu

hút các nhà đầu tư nước ngoài Thị

trường Bia – Rượu – NGK thu hút nhiều

đối thủ cạnh tranh

8 Cường độ cạnh tranh cao

9 Nguyên vật liệu chính nhập khẩu hoàn

toàn

10 Các sản phẩm thay thế

2 Người Việt Nam đang có xu thế thay rượu bằng bia và bia bắtđầu được coi là 1 loại nước giải khát không thể thiếu trong các bữa tiệc

3 Dân số đông và cơ cấu dân số trẻ

4 Tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại, đổi mới dây chuyền sảnxuất

5 Nhiệt độ trên trái đất đang tăng lên, mùa đông ngắn lại và mùa hè dài ra, đây là thuận lợi cho ngành

IV Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

Phân tích nội bộ doanh nghiệp theo lĩnh vực quản trị.

1 Theo lĩnh vực Marketing

1.1 Thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng của HABECO

- Mục đích: Thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nângcao uy tín của Tổng công ty và hỏa mãn yêu cầu của khách hàng tốt nhất

- Việc thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng có thể được thực hiện bằng các hình thức tổ chức hội nghị khách hàng, lập và gửi bảng hỏi cho khách hàng Công việc này được tổ chức hàng năm

- Nghiên cứu thị trường thông qua bảng hỏi trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Habeco như: cải tiến chất lượng, bao bì nhãn mác, thâm nhập thị trường mới, tung sản phẩm mới ra thị trường,

- Sau khi thu nhận bảng hỏi hoặc tổ chức hội nghị khách hàng, nhân viên công ty tiến hành tổng hợp các thông tin từ điều tra hoặc tổng hợp nội dung của các biên bản hội nghị khách hàng, phân tích dữ liệu để rút ra những tồn tại, hạn chế và báo cáo bằng văn bản lên lãnh đạo Habeco Từ bản báo cáo này, lãnh đạo

Trang 11

Habeco sẽ xem xét và chỉ đạo các phòng chức năng giải quyết những tồn tại, hạn chế liên quan đến bộ phận mình.

1.2 Chính sách 4P: Chính sách về sản phẩm, chính sách về giá, phân phối, hỗ trợ tiêu thụ

- Chính sách về sản phẩm

HABECO rất đa dạng về chủng loại bia với các dung tích khác nhau

 Bia chai 330ml:Dòng sản phẩm này được xác định là hướng vào đối tượng tiêu dùng cao cấp, hệ thống phân phối chủ yếu là các nhà hàng khách sạn.Với độ cồn cao hơn các loại sản phẩm khác của Habeco là 5,1%, Hanoi beerpremium tương đối phù hợp với người tiêu dùng phía Nam

 Bia chai 450ml: Đây là sản phẩm chủ đạo của thương hiệu Bia Hà Nội với sản lượng sản xuất hàng năm chiếm 70% tổng sản lượng của Bia Hà Nội Bia chai 450ml có độ cồn > 4,2 %, hương vị đậm đà, có màu vàng mật ong đặc trưng của bia, bọt trắng mịn

 Bia hơi: Bia hơi Hà Nội có chất lượng cao, ổn định, hương vị thơm, mát Mặc dù hơn hẳn các sản phẩm bia hơi thương hiệu khác với độ cồn >3,5% nhưng giá của Bia hơi Hà Nội rất phù hợp với túi tiền của đa số người tiêu dùngnên Bia hơi Hà Nội luôn được ưa chuộng 

 Bia Lager là sản phẩm mới của Habeco, được sản xuất thử từ đầu năm

2007 và chính thức đưa ra thị trường vào giữa năm 2007 với độ cồn >4,0%

 Bia lon 330ml: sản phẩm Bia Lon của Tổng công ty có dung tích 330ml được đưa ra thị trường lần đầu tiên vào năm 1992 Với độ cồn 4,6% nếu được uống kèm với đá lạnh sẽ là đồ uống giải khát nổi tiếng trong những ngày hè nóng bức

 Bia Trúc Bạch Classic: là dòng sản phẩm cao cấp được ra đời nhằm chào mừng đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà nội Ra đời với độ cồn 5.3% đánh dấu

sự trở lại của nhãn hiệu Bia Trúc Bạch nổi tiếng bao năm qua

 Bia tươi: là sản phẩm mới của Habeco, được sản xuất thử từ đầu năm

2007 và chính thức đưa ra thị trường vào giữa năm 2007

Đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng, đó là các nhu cầu về chất lượng khác nhau, mức giá khác nhau cho từng phân khúc, mùi vị khác nhau cho các khách hàng khác nhau Do nhiều chủng loại nên sẽ khó kiểm soát được chất lượng của từng loại, chất lượng không đồng đều do không chuyên môn hóa từngloại

- Chính sách về giá

Chính sách của HABECO quy định đại lý cấp I không được bán giá thấp hơn giá nhà máy xuất cho chứ không có giá tối đa, mạng lưới phân phối chủ yếu qua

Trang 12

hệ thống bán sỉ vì vậy tùy theo diễn biến thị trường mà các đại lý, nhà phân phối, bán lẻ lớn nhỏ tự định giá khiến giá biến động vào các dịp lễ tết ảnh

hưởng tới người tiêu dùng

- Chính sách về phân phối

 Mạng lưới phân phối sản phẩm rộng và mạnh đặc biệt tại các tỉnh phía Bắc Mạng lưới phân phối tập trung ở Hà Nội và các tỉnh lân cận tạo lợi thế cạnh tranh

 Như nhiều doanh nghiệp khác trong ngành hàng tiêu dùng, hệ thống phânphối của HABECO chủ yếu thông qua nhiều cấp đại lý, qua các nhà phân phối chính, siêu thị, cửa hàng bán lẻ, các nhà hàng ăn uống rồi mới tới tay người tiêu dùng Hình thức phân phối này đã mang thương hiệu HABECO đến tận tay người tiêu dùng trên các vùng miền, trở nên quen thuộc với người dân

 HABECO chưa chiếm lĩnh được thị trường phía Nam, từ Quảng Bình trở vào, tuy nhiên đă có hai công ty con trong khu vực này là Công ty Cổ phần Bia

Hà Nội-Quảng Bình và Công ty Cổ phần Bia Hà Nội-Vũng Tàu góp phần giảm phí vận chuyển sản phẩm từ Bắc vào Nam

 Hệ thống phân phối

Tổng Công ty HABECO có 3 chi nhánh, 2 công ty cổ phần thương mại

chuyên đưa sản phẩm về bán tại các khu vực và địa phương nhằm tăng thị phần trên thị trường, chủ yếu là từ Quảng Bình trở ra Sản lượng của HABECO tại các thị trường gần đây có xu hướng tăng cao như tại Hà Nội, Nghệ An, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh

HABECO có hệ thống đại lý tiêu thụ khá lớn rộng khắp các tỉnh phía Bắc với mạng lưới các đại lý tại các tỉnh, thành phố

Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam Hình thức: Bật nắp chai xác định trúng thưởng

 Quảng cáo

Với bí quyết công nghệ duy nhất - truyền thống trăm năm, cùng với hệ thống thiết bị hiện đại, đội ngũ CBCNV lành nghề, có trình độ, tâm huyết, các sản phẩm của Tổng công ty đã nhận được sự mến mộ của hàng triệu người tiêu

Trang 13

dùng trong nước cũng như quốc tế Thương hiệu Bia Hà Nội ngày hôm nay được xây dựng, kết tinh từ nhiều thế hệ, là niềm tin của người tiêu dùng, niềm

tự hào của thương hiệu Việt

Giới thiệu gián tiếp đến khách hàng về những ý tưởng sản phẩm và bản thân doanh nghiệp HABECO qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí truyền hình hay qua mạng internet…

 Quan hệ công chúng PR: truyền tin đi làm tăng uy tín của sản phẩm của công ty quan hệ giới báo chí tham mưu cho ban lãnh đạo DN nhằm truyền đi tin tức tốt về DN đảm bảo 1 danh tiếng tốt……

1.3 Chính sách 4C: Giải pháp cho khách hàng, chi phí của khách hàng, thuận tiện, giao tiếp

- Giải pháp cho khách hàng

Qua nhu cầu và mong muốn của thi hiếu người tiêu dùng về nhu cầu uống biagiải khát Quán bia có sức hấp dẫn khó cưỡng đối với cánh đàn ông trong những ngày tiết trời nóng nực Tại các quán bia trên địa bàn Hà Nội, vào những tầm trưa và chiều tan tầm, nhân viên hoạt động hết năng suất mà vẫn không theo kịpvới tốc độ uống của khách hàng Khách hàng uống bia tăng gấp 5, 6 lần so với bình thường Chính vì thế mà các sản phẩm của HABECO luôn đa dạng chủng loại và dung tích đáp ứng mọi nhu cầu mong muốn của khách hàng

sử dụng sản phẩm.Cơ sở hạ tầng của HABECO tạo ra sự tin tưởng về chất lượng trong khách hàng

- Giao tiếp

Habeco có nhiều chính sách quảng cáo đến với người tiêu dùng thông quaphương tiện thông tin đại chúng hoặc các chương trình như: sôi động với euro –trúng thưởng cùng habeco, sáng tạo slogan cùng habeco, đồng hành cùng ngày hội bia hà nội,….nội dung quảng cáo đúng sự thật Cách quảng cáo giúp người đọc dễ hiểu,dễ nắm bắt thông tin

Khối Công nghiệp khen tặng cờ thi đua và công nhận Đảng bộ trong sạch, vững mạnh

2.Tài chính kế toán

Ngày đăng: 25/03/2023, 15:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w