ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TIẾNG TRUNG NGÀNH SƯ PHẠM TIẾNG TRUNG BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẾ GIÁO DỤC TRƯỜNG THCS MẠCH KIẾM HÙNG Giáo v[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TIẾNG TRUNG NGÀNH SƯ PHẠM TIẾNG TRUNG
BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẾ GIÁO DỤC TRƯỜNG THCS MẠCH KIẾM HÙNG
Giáo viên hướng dẫn: Hồ Thị Lý Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thúy MSSV: 4501704035
Khoa: Tiếng Trung Lớp: K45.Trung.SP
NĂM HỌC 2021 – 2022
Trang 2Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thúy
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Minh Trung
BÀI THU HOẠCH THỰC TẬP
I Kết quả tìm hiểu:
1 Tình hình giáo dục tại địa phương:
a) Kinh tế
Quận 5 là một quận thuộc khu vực trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh Lịch
sử hình thành và phát triển của vùng đất Quận 5 gắn liền với sự hình thành, phát triển của khu vực Chợ Lớn và lịch sử hơn 300 năm Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh Ủy ban nhân dân Quận 5 được chính thức thành lập từ tháng 5 năm 1976 Trước năm
1975 toàn quận có 6 phường, năm 1976 chia thành 24 phường, đến năm 1986 chia lại thành 15 phường cho đến nay
Trên chặng hành trình 30 song hành cùng Thành phố Hồ Chí Minh vượt qua khó khăn, thách thức, vững vàng đi vào vận hội mới, Đảng bộ chính quyền và nhân dân quận 5 đã đặt nhiều dấu ấn đáng ghi nhớ, khơi dậy sức thi đua, sáng tạo của quần chúng nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và phát triển địa phương đưa quận 5 trở thành một quận nằm trong top dẫn đầu thành phố về sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế Thành tựu của chặng đường 5 năm thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận khóa VIII (2000 - 2005) là dấu ấn nổi bật nhất ghi nhận sự biến đổi tích cực toàn diện của quận 5 góp phần vào thành tựu chung của Thành phố Hồ Chí Minh trong tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hóa
Với Nghị quyết Đại hội Đảng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng "thương mại, dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp" đã đưa quận 5 từng bước định hình dáng dấp một trung tâm thương mại dịch vụ lớn của Thành phố Hồ Chí Minh, giúp quận 5 đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước Các thành phần kinh tế chuyển biến tích cực và cùng tăng cấp phát triển Từ năm 2000 đến năm
2005, tốc độ tăng trưởng thương mại dịch vụ trên địa bàn quận bình quân mỗi năm đạt trên 22,67%, doanh thu chiếm tỷ trọng 80% cơ cấu kinh tế toàn quận Bên cạnh mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, nhiều loại hình kinh doanh được hình thành và phát triển nhanh như dịch vụ tư vấn pháp lý, tài chính, ngân hàng, du lịch, dịch vụ khám chữa bệnh… đã góp phần mang lại màu sắc đa dạng, sinh động cho đời sống kinh tế quận 5
b) Văn hóa – xã hội
Văn hóa xã hội tiến bộ, đời sống người dân quận 5 tiếp tục được cải thiện mọi mặt, các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được mở rộng Trung tâm Y tế quận và mạng lưới y tế phường được quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị, bảo đảm công tác khám điều trị tại tuyến cơ sở Đồng thời, có đủ khả năng hỗ trợ điều trị cho các khu vực lân cận khác Bên cạnh đó mạng lưới y tế tư
Trang 3Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thúy
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Minh Trung
nhân với gần 900 phòng khám đã góp phần tích cực cho công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong quận Đặc biệt phát huy đặc thù của một vùng có thế mạnh về lĩnh vực
y học dân tộc truyền thống, quận 5 đã quy hoạch thành công một khu vực chuyên doanh y học cổ truyền, làm điểm đến thu hút đông đảo khách tham quan vùng Chợ Lớn - Thành phố Hồ Chí Minh
Bên cạnh đó, hội khuyến học được thành lập và phát triển ở nhiều cơ sở kết hợp với các quỹ học bổng Nguyễn Đức Cảnh, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Hữu Thọ
đã giúp cho hàng ngàn học sinh nghèo học giỏi được tiếp tục đến trường lớp và thành đạt trong cuộc sống Đến nay, quận 5 đã được công nhận hoàn thành phổ cập tiểu học
và trung học cơ sở, có 10 phường được công nhận hoàn thành phổ cập bậc trung học Mỗi năm có từ 98,1 đến 99,8% học sinh tốt nghiệp tiểu học và trung học cơ sở
Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được triển khai rộng khắp đã tạo nhiều chuyển biến tích cực trong nếp nghĩ, nếp làm của người dân Tạo được sự đồng thuận của cộng đồng hướng về những mục tiêu chung tốt đẹp, nâng cao tinh thần tương thân, tương trợ giúp đỡ nhau khi hoạn nạn, khó khăn Đoàn kết xây dựng khu phố, tổ dân phố tích cực đấu tranh ngăn ngừa, đẩy lùi tệ nạn xã hội
Đến nay, quận 5 đã được công nhận hoàn thành phổ cập tiểu học và trung học
cơ sở, có 10 phường được công nhận hoàn thành phổ cập bậc trung học Mỗi năm có
từ 98,1 đến 99,8% học sinh tốt nghiệp tiểu học và trung học cơ sở
2 Đặc điểm tình hình giáo dục của nhà trường a) Cơ cấu nhà trường – phân công công tác
- Hiệu trưởng: thầy Lê Phước Đạt
+ Bí thư chi bộ
- Phó hiệu trưởng: thầy Lê Hoàng Kiểng
+ Phó bí thư chi bộ
- Phó hiệu trưởng: cô Hồ Thị Lý
+ Ủy viên chi bộ
• Trường chia làm 6 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng:
+ Tổ trưởng tổ Văn: cô Nguyễn Thị Ngọc Thai
+ Tổ trưởng tổ Toán: thầy Vũ Văn Đức
+ Tổ trưởng tổ Ngoại Ngữ: cô Nguyễn Thị Bích Ngọc
+ Tổ trưởng tổ Sử - Địa - Công dân: thầy Trương Công Hải
+ Tổ trưởng tổ Văn - Thể - Mỹ: thầy Lưu Huỳnh Phú
Trang 4Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thúy
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Minh Trung
+ Tổ trưởng tổ Lý - Hóa - Sinh - Tin học: cô Nguyễn Uyên Uyên
+ Tổ trưởng tổ Văn phòng: thầy Phan Thế Thắng
b) Các tổ chức trong nhà trường:
- Chi bộ Đảng gồm 13 Đảng viên cấp ủy bao gồm:
+ Bí thư chi bộ: thầy Lê Phước Đạt
+ Phó bí thư chi bộ: thầy Lê Hoàng Kiểng
+ Ủy viên chi bộ: cô Hồ Thị Lý
- Ban chấp hành công đoàn gồm 81 công đoàn viên:
+ Chủ tịch công đoàn: cô Tăng Thị Thu Sương
- Chi đoàn:
+ Bí thư chi đoàn: cô Nguyễn Huỳnh Minh Hiếu
- Liên đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh:
+ Tổng phụ trách đội: thầy Nguyễn Ngọc Cát Huy
Tỉ lệ học sinh dân tộc Hoa chiếm 43,86% trên tổng số học sinh
Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên hiện có: 81 cán bộ - giáo viên – nhân viên (66 biên chế + hợp đồng Quận, 5 hợp đồng trường + 10 thỉnh giảng, nhân viên thời vụ) Trong đó:
Ban giám hiệu: 03 người, 2 đạt trình độ Thạc sĩ
Trang 5Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thúy
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Minh Trung
Giáo viên: 59 Giáo viên: trong đó 5 đạt trình độ thạc sĩ, chiếm 8,47%; 50 giáo viên đạt trình độ cử nhân, chiếm 84,75%; 4 giáo viên đạt trình độ cao đẳng, chiếm 6,78% Hiện 1 giáo viên đang theo học thạc sĩ; 2 GV đang học đại học
Nhân viên: 8 người, trong đó: 3 đạt trình độ đại học, chiếm 37,5%
d) Các hoạt động giáo dục trong nhà trường
- Đôi bạn cùng tiến: giúp đỡ những bạn yếu, kém cùng tiến bộ
- Gây quỹ giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt: rèn luyện tình thân ái, đỡ đần
- Tri ân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11: giáo dục học sinh “Uống nước nhớ
nguồn”
- Chào mừng ngày Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3,: nhắc nhở học sinh về
cội nguồn của mình
- Hoạt động mừng Đảng mừng Xuân
- Chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3
- Chuyên đề “Phòng tránh HIV - AIDS” (29/11/2021)
- Tổ chức hướng nghiệp, phân luồng cho học sinh khối 9, dạy nghề phổ thông cho
học sinh khối 8
- Tổ chức hội thi “Kể chuyện về Bác”
e) Thành tựu của trường
Liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cấp thành phố từ trước đến nay Năm 2013 - 2014 trường được nhận bằng khen của UBND TPHCM vì đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Trong đợt tổng kết vừa qua nhà trường đã đạt được thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2 năm liên tục 2013 - 2014 và 2014 – 2015 Trường THCS Mạch Kiếm Hùng dẫn đầu phong trào thi đua cụm THCS được vinh dự nhận “Cờ thi đua Xuất Sắc”
- Chi bộ đạt “Trong sạch vững mạnh” nhiều năm liền
- Công đoàn đạt “Công đoàn xuất sắc” nhiều năm liền
- Liên đội đạt “Liên đội xuất sắc” nhiều năm liền
Trang 6Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thúy
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Minh Trung
- Năm học 2013 - 2014, trường có HS giỏi cấp thành phố môn Vật lý, Mỹ thuật và Công nghệ; giáo viên đạt GV giỏi cấp thành phố môn Địa lý, đồng thời đạt giải khuyến khích của BGD về giảng dạy chủ đề thích hợp
- Năm học 2014 - 2015, trường có HS nằm trong đội dự tuyển dự thi thành phố môn Ngữ văn, Vật lý, Địa lý, Trung văn
- Năm học 2015 - 2016, trường có 24 học sinh đạt HS giỏi cấp quận và 17 học sinh nằm trong đội tuyển dự thi thành phố các môn Vật lý, Hóa học, Địa lý, Lịch sử, Trung văn
- Bồi dưỡng học sinh giỏi khối 9 và học sinh giỏi Olympic khối 6-7-8
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi và giáo viên chủ nhiệm giỏi:
+ Trong hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: kết quả có 47/60 giáo viên được công nhận “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường và có 22/36 giáo viên được công nhận là
“giáo viên chủ nhiệm giỏi” cấp trường năm học 2020 - 2021
+ Trong hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp Quận: trường có 17 giáo viên dạy được công nhận là “Giáo viên dạy giỏi cấp quận” năm học 2020-2021, trong đó đạt 1 giải
nhất, 2 giải nhì, 4 giải 3 và 6 giải khuyến khích
- Kỳ thi học sinh giỏi cấp quận năm học 2021 - 2022: 35 học sinh được công nhận
là học sinh giỏi cấp quận, 24 học sinh được chọn dự thi cấp thành phố
- Trong phong trào Thể dục thể thao trường cũng đạt nhiều giải: Cấp quận: 4
HCV, 18 HCB, 19.5 HCĐ Thành Phố: 3 HCV, 1 HCB, 6 HCĐ
- Trong hội thi “Khéo tay kỹ thuật” do quận tổ chức lồng ghép vào hội “ Học sinh
giỏi công nghệ”, 01 HS đạt giải cấp quận hội thi Khéo tay kĩ thuật
- Hội thi Nét vẽ xanh cấp Thành phố: đạt giải tập thể (khuyến khích)
f) Nhiệm vụ năm học mới
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua các ngành bằng việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện từng đơn vị, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của CBQL, giáo viên và học sinh tại mỗi đơn vị
Trang 7Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thúy
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Minh Trung
Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý theo hướng tăng cường phân phối quản lý, tăng quyền chủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao chất lượng quản trị của nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý
Tạo điều kiện để các đơn vị chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng của học sinh
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức,
kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Đa dạng hóa các hình thức thực tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học Đổi mới nội dung dạy và học môn Tin học theo hướng hiện đại, thiết thực và có định hướng trên nền mã nguồn mở Triển khai chương trình Tin học ứng dụng theo mô đun kiến thức Quy định chuẩn kiến thức về CNTT đối với giáo viên, sinh viên và học sinh
Tiếp tục tăng cường đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật Tăng cường công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh
Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp thi, KTĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của GV với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của HS; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình
và XH; đảm bảo việc chấp hành nghiêm túc quy chế chuyên môn
Đẩy nhanh tiến bộ xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS, duy trì kết quả phổ cập bậc trung học, giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học
Triển khai các dự án, đề án về đổi mới PPDH, KTĐG; hướng dẫn và thu hút nhiều HS nghiên cứu, sáng tạo khoa học-công nghệ; mở rộng diện học sinh được học
2 buổi/ngày
Trang 8Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thúy
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Minh Trung
Thực hiện nghiêm túc “3 công khai” (Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày
07 tháng 05 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế thực hiện công khai
đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân)
3 Kết quả tìm hiểu hoạt động chuyên môn a) Tình hình thực hiện giảng dạy
Thuận lợi:
Phòng Giáo dục-Đào tạo đã triển khai, chỉ đạo kế hoạch bộ môn ngay từ đầu năm học cho giáo viên nắm vững để thực hiện Sau một thời gian thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, hầu hết giáo viên đã tích cực bám sát các hướng dẫn chỉ đạo
và cố gắng học hỏi, từng bước đổi mới phương pháp theo yêu cầu, có nhiều cố gắng
và nỗ lực trong việc thực hiện chương trình theo yêu cầu giảm tải và bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng Phát huy được tính tích cực của học sinh thông qua các hoạt động của tổ nhóm Các bộ môn đều được cung cấp đồ dùng dạy học đúng theo yêu cầu của
Bộ và Sở
Khó khăn:
Do đầu vào trình độ của học sinh còn hạn chế nên việc tiếp thu còn chậm, thụ động trong học tập Một số học sinh do hoàn cảnh khó khăn, gia đình không quan tâm nên có tâm lý lơ là trong học tập, dễ dẫn đến chán học, bỏ học Một số giáo viên trẻ mới ra trường còn thiếu kinh nghiệm, chưa hoà nhập được vào hoạt động của trường Vẫn còn một số giáo viên chưa theo kịp bước tiến chung trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy nên hiệu quả chưa cao
b) Các hoạt động nâng cao chất lượng dạy học và đổi mới PPGD:
Giáo viên tham dự đầy đủ các chuyên đề, tập huấn và các tiết thao giảng do Thành phố và Quận tổ chức
Giáo viên thường xuyên trao đổi kinh nghiệm để nâng cao chất lượng dạy và học ở bộ môn Liên hệ với thư viện giới thiệu các loại sách tham khảo mới phục vụ việc tự học, tự rèn trong công tác giảng dạy, giới thiệu các trang web có thể tham khảo bài giảng điện tử hoặc tranh ảnh phục vụ việc soạn bài giảng điện tử, tham khảo các tư liệu về tác giả tác phẩm hoặc tư liệu cho bài dạy các chương trình địa phương các công tác chung của trường và Phòng Giáo dục - Đào tạo yêu cầu
Đẩy mạnh việc sinh hoạt và kiểm tra tổ nhóm chuyên môn Sinh hoạt chuyên môn có hiệu quả, thiết thực, xây dựng các bài soạn, giáo án thống nhất và bổ sung kịp thời Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nề nếp, quy chế và quy định chuyên môn qua việc thực hiện chương trình, điểm số, kiểm tra, thi cử, xếp loại học sinh
Trang 9Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thúy
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Minh Trung
Trường khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên tham gia phổ cập tin học và ngoại ngữ Cho đến nay, 100% giáo viên đã được phổ cập về tin học Nhờ vậy mà việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy đã trở nên phổ biến trong giáo viên
ở tất cả các bộ môn Đặc biệt trong Học kỳ 1 vừa qua, Trường đã tổ chức Hội thithiết
kế bài giảng điện từ cấp trường được đa số giáo viên trường hưởng ứng, tạo được không khí thi đua trong đội ngũ giáo viên
Phụ đạo học sinh yếu Ngay từ đầu năm, giáo viên bộ môn lập kế hoạch theo nội dung thống nhất chung trong nhóm chuyên môn Sau đó, chọn lọc danh sách học sinh yếu sau đợt kiểm tra chất lượng dầu năm và tiến hành phụ đạo học sinh yếu Phần lớn học sinh yếu bộ môn đã được củng cố các kiến thức và kỹ năng, giúp các em tự tin hơn trong học tập
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Nhà trường đã chú trọng công tác phát hiện
và lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngay sau khi kết thúc năm học 2013 - 2014 Giáo viên được chọn bồi dưỡng học sinh giỏi là những giáo viên có nhiều kinh nghiệm
và tâm huyết với nghề Kết quả 17 học sinh được công nhận học sinh giỏi cấp quận,
14 học sinh được vào đội tuyển thi học sinh giỏi cấp thành phố Tổ chức các Câu lạc
bộ : Văn Hóa Lý, Sử, Địa, Tiếng Hoa, Bóng rổ, Bóng đá dành cho các em học sinh yêu thích bộ môn, bước đầu tạo hứng thú học tập cho các em
4 Các bước tiến hành giờ dạy:
a) Ổn định lớp (1 – 2 phút)
Là một bước chuẩn bị tâm thế tập trung để bước vào tiết học Bước này được xây dựng thành nếp ngay thời gian đầu Thời gian sau có thể lướt qua khoảng 1 phút Lớp trưởng giúp giáo viên ghi sĩ số, vắng mặt, có mặt ở góc bảng trái để giáo viên dỡ mất thời giờ kiểm tra
b) Bước kiểm tra bài cũ (2 – 3 phút) Chỉ có kiểm tra thường xuyên mới thúc đẩy học sinh làm bài, học bài nghiêm túc
Nội dung kiểm tra:
Xem việc ghi chép làm bài, chuẩn bị bài (văn, toán, sinh vật ) của học sinh - tiết học trước có yêu cầu chuẩn bị, hoặc làm bài để nộp thì nhất thiết phải kiểm tra, đánh giá, khen chê kịp thời - có thể làm kiểm tra miệng, kiểm tra viết một tiết hay 15 phút; có thể là nội dung cả bài hay một phần trọng tâm nào đó
Tùy theo chủ đích và yêu cầu của giáo viên mà chọn nội dung và dành thời gian thích hợp Quan tâm kiểm tra các em học yếu và thiếu chăm chỉ để có hưởng giúp đỡ cụ thể
Trang 10Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thúy
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Minh Trung
c) Bước giảng bài mới (35 – 40 phút) – bước trọng tâm
Để giới thiệu bài mới, giáo viên có nhiều cách gây sự hứng thú, tập trung nghe giảng Không nhất thiết bài nào cũng làm Song sự dẫn dắt hấp dẫn của giáo viên sẽ giúp các em tập trung tốt hơn và chỉ cần ngắn gọn
+ Giáo viên chuẩn bị kỹ để xác định phần nào là trọng tâm, là khó hiểu, khó nhớ
để giảng giải kỹ càng; phần nào dễ, hướng dẫn các em tự học, không nhất thiết phần nào cũng giảng giải như nhau
+ Chuẩn bị kỹ nội dung, phương pháp, thời gian, giáo viên sẽ chủ động bài dạy,
không bị “cháy giáo án”
d) Bước củng cố (2 – 5 phút)
Vừa giảng xong, kiến thức còn “nóng hổi”, kiểm tra lại bài giảng ta sẽ thấy rõ kết quả cả thầy lẫn trò; từ đó giáo viên sẽ kịp thời bổ sung và củng cố thêm Chỉ cần một câu hỏi về nội dung trọng tâm hoặc để cho học sinh nêu những điểm nào còn lơ
mơ, chưa hiểu
Bước dặn dò (1 – 2 phút)
Đây là bước tiếp tục củng cố bài mới chuẩn bị cho bài sau Không nên làm lấy
lệ mà phải có yêu cầu, nội dung cụ thể rõ ràng Cần thiết phải hướng dẫn tỉ mỉ để các
em thực hiện được
Dặn dò phải ghi vào giáo án để lần dạy sau giáo viên kiểm tra Tránh tình trạng
“đánh trống bỏ dùi" như một số giáo viên đã làm Dặn các em làm một bài, sưu tầm
tranh ảnh, mả giáo viên không thu, không kiểm tra đánh giả thì sẽ không có tác dụng
5 bước lên lớp là một quy trình khép kín của một tiết dạy, đều có một ý nghĩa khoa học và tác dụng nhất định Nhưng không nhất thiết tiết học nào cũng đủ 5 bước như nhau mà tùy từng bài cụ thể, tùy tình hình thực tế của lớp mà thực hiện sao cho
phù hợp Ngay cả thời gian dành cho từng bước cũng vậy
5 Hồ sơ sổ sách a) Các loại hồ cơ chung có liên quan đến Giáo viên Bộ môn bao gồm
a/ Sổ gọi tên và ghi điểm b/ Sổ ghi đầu bài
c/ Học bạ học sinh
b) Đối với tổ chuyên môn
a/ Kế hoạch hoạt động chuyên môn (tổ, nhóm)
Trang 11Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thúy
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Minh Trung
b/ Sổ họp chuyên môn (tổ, nhóm)
c) Đối với giáo viên
a/ Giáo án (bài soạn) b/ Sổ dự giờ
c/ Sổ điểm cá nhân d/ Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp) e/ Phiếu báo dạy học thực hành ở phòng Bộ môn
f/ Các văn bản về chuyên môn bao gồm:
− Kế hoạch thực hiện PPCT bộ môn – đã được thống nhất trong tổ, nhóm
− Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức – kỹ năng bộ môn
− Nội dung giảm tải chương trình bộ môn
− Tài liệu tập huấn chuyên môn trong năm học (nếu có)
− Các văn bản của cấp trên: Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh (Thông tư số: 58 của Bộ GD&ĐT) và các văn bản khác (nếu có)
g/ Tập hồ sơ Bài kiểm tra: (các khối lớp do mình phụ trách)
− Các đề kiểm tra (15’, 1 tiết trở lên, đề KT học kì, khảo sát đầu năm, thi lại, thi học sinh giỏi cho từng khối, )
− Đáp án, biểu điểm
− Thống kê kết quả bài kiểm tra định kỳ, bài thi của lớp dạy
6 Kết quả tìm hiểu công tác chủ nhiệm a) Vị trí của giáo viên chủ nhiệm
− GVCN là người thay mặt BGH, Hội đồng Sư phạm nhà trường và CMHS quản lý, tổ chức cho HS thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà trường
− GVCN là nhà giáo dục và là người lãnh đạo gần gũi nhất đối với HS của lớp
− GVCN là người cố vấn về phong trào, công tác Đội và các hoạt động Ngoài giờ ở lớp chủ nhiệm
b) Chức năng của giáo viên chủ nhiệm:
− Tổ chức, quản lý học sinh
− Giáo dục tập thể và giáo dục cá nhân
− Tổ chức các hoạt động giáo dục và các quan hệ của HS theo định hướng phát triển toàn diện nhân cách
c) Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm
Tìm hiểu và nắm vững thông tin học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp
tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp