TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NAM PHƯƠNG VIỆT HỌC KỲ III NĂM HỌC 2022 GIẢNG VIÊN[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
NAM PHƯƠNG VIỆT
HỌC KỲ III : NĂM HỌC 2022
GIẢNG VIÊN : LÊ THỊ XUÂN OANH
HTSV : TƯỞNG THỊ HIỀN
MSSV : 1905KT0022
LỚP : KT03A
Trang 2Chương 1 : Giới Thiệu Về Công Ty Cổ Phần Công
Nghệ Nam Phương Việt
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển tại công ty
1.2 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn tại công ty
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty: bộ máy kế toán, nhân sự trong bộ máy kế toán
Chương 2 : Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Nam Phương Việt
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1 Chứng từ sử dụng và quy trình lưu chuyển chứng từ
2.1.2 Tài khoản sử dụng
2.1.3 Quy trình ghi sổ
2.2 Kế toán công nợ
2.2.1 Chứng từ sử dụng và quy trình lưu chuyển chứng từ
2.2.2 Tài khoản sử dụng
2.2.3 Quy trình ghi sổ
2.3 Quy trình lập và báo cáo thuế tại Công ty Chương 3 : Nhận xét về tổ chức bộ máy kế toán
tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Nam Phương Việt
3.1 Ưu điểm
3.2 Nhược điểm
Trang 3Chương 1 : Giới thiệu về công ty cổ phần công nghệ Nam Phương Việt
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển tại công ty
* Giới thiệu về công ty
Trụ sở chính :
Tên quốc tế : NAM PHUONG VIET
TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : NPV TECHNOLOGY JSC
Mã số thuế : 0310201404
Người đại diện : Ông Phạm Hữu Giác
Địa chỉ : Số 20A, Phan Chu Trinh, phường Tân
Thành, quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh Hoạt động ngày 22/07/2010
Quản lý bởi: Chi cục thuế quận Tân Phú
Điện thoại : 62558579 - Email:
linhnn@namphuongviet.vn
Website : https://namphuongviet.vn/
Vốn điều lệ : 8,2 tỷ
Xưởng sản xuất :
Địa chỉ : 188 quốc lộ 22, ấp Tân Thới 3, xã Tân Hiệp, huyện Hoóc Môn, Tp Hồ Chí Minh
Số điện thoại : (84-28)3713 1089
* Lịch sử hình thành và phát triển công ty
- 2010 thành lập công ty
- 2012 ký kết hợp tác và trở thành đối tác thương mại với tập toàn YAKAWA(Nhật Bản)
- 2013 thành lập văn phòng chi nhánh tại Hà Nội
- 2015 ký kết hợp tác và trở thành đối tác thương mại với tập đoàn V&T (Trung Quốc)
Trang 4- 2016 ký kết hợp tác và trở thành đối tác thương mại với tập đoàn SIEMENS (Đức)
- 2017 khánh thành nhà máy sản xuất tủ bảng điện, thang máng cáp tại HCM
- 2019 kí kết hợp tác và trở thành đối tác thương mại với tập đoàn EATON (Mỹ)
- 2020 ghi nhận cột mốc 10 năm hình thành và phát triển đầu tiên
1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn tại công ty.
* Giám đốc : là người đại diện với tư cách pháp
luật của công ty, thực hiện mọi giao dịch cũng như tạo mối quan hện trong với các nhà cung cấp
* Bộ phận tài chính kế toán : có trách nhiệm về tài chính và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, quản lý số liệu giấy tờ chứng liên quan trong công ty với khách hàng nhà cung cấp, kiểm tra số sách số lượng hàng hóa có đúng hay không và xuất theo đề nghị của phòng ban
* Bộ phận kinh doanh :Thực hiện quá trình mua bán
có kế hoạch dưới sự quản lý trực tiếp của giám đốc
và các phòng ban
* Bộ phận kỹ thuật : sửa chữa và vận hành máy móc tại xưởng
* Bộ phận dự án :gồm có dự toán và thiết kế dự toán quản lý về các hồ sơ dự án ban đầu , thiết kế dự toán cho sản xuất
* Bộ phận hành chính nhân sự : quản lý nhân sự
Trang 5* Bộ phận cung ứng : tìm mua vật tư đưa về kho quản lý quản lý kho và hàng hóa dùng cho công trình và dự án nào
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty
Tổng giám đốc Phòng dự án - phòng kinh doanh - phòng kỹ thuật Phòng marketing - phòng kế toán - phòng hành chính nhân sự - bộ phận cung ứng
Trang 61.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty: bộ máy
kế toán, nhân sự trong bộ máy kế toán
* Kế toán trưởng là người điều hành quản lý nội bộ công tác kế toán, mọi kế toán thành viên đều có
quyền hạn ngang bằng nhau
Kế toán trưởng : Quản lý chung mọi hoạt động lên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán (hệ thống kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơn), kiểm soát tài
khoản của công ty lập và trình bày báo cáo tài chính Thực hiện các giao dịch với ngân hàng, nâng cao trình độ dội ngũ kế toán trong doanh nghiệp và tham mưu với ban giám đốc
Kế toán tổng hợp: Thu thập và xử lý các chứng từ
số liệu hạch toán thu chi khấu hao ghi chép thuế và theo dõi quản lý công nợ
Kế toán xản xuất tại xưởng: Theo dõi quá trình thu chi phát sinh tại xưởng
Kế toán thuế : lập hóa đơn chứng từ theo dõi phát sinh hạch toán cuối tháng lập báo cáo thế nộp thuế cho công ty
Trang 7Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán tại công
ty cổ phần công nghệ Nam Phương Việt
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1 Chứng từ sử dụng và quy trình lưu chuyển chứng từ
*Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế phụ lục hợp đồng, thỏa thuận thương mại
- Đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, phiếu bán hàng, phiếu giao hàng
- Hóa đơn GTGT (điện tử)
- Phiếu thu phiếu chi , giấy báo nợ và có
* Quy trình lưu chuyển chứng từ
Đơn đặt hàng ,phiếu đề nghị bán hàng (số lượng, hàng hóa )xác nhận quản lý bán hàng duyệt và điền tất cả các thông tin gửi về kế toán bán hàng Kế toán bán hàng kiểm tra thông tin hàng hoá có sẵn hay không số lượng bao nhiêu xét duyệt kí và đưa cho
bộ phận kho
Trang 8Bộ phận kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho và hóa đơn điện tử Bên bộ phận kho sắp xếp người đi giao hàng và giao kết hợp địa điểm (bộ phận giao hàng riêng)
Bộ phận kho nhận đơn đặt hàng, phiếu giao hàng in
3 hoặc 4 (tùy khách hàng yêu cầu) 1 bản gửi cho khách hàng,1 bản bên kho lưu trữ, 1 bản có ký nhận khách hàng bên tài chính kế toán lưu trữ bộ phận kế toán kho nhận 3 bản Sau khi hoàn thành giao có chữ kí khách hàng trả về bộ phận kế toán 1 bản gốc
để biết thông tin đã giao hàng xong và xuất hóa đơn lưu trữ kèm theo phiếu đề nghị bán hàng với phiếu giao hàng gốc
Hóa đơn bán hàng tập hợp cuối ngày sẽ xuất 1 lần
2.1.2 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK5111 : Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
TK 156 “ Hàng hóa :
Các tài khoản liên quan
- TK 111 : Tiền mặt
- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
- TK 131 : Phải thu khách hàng
2.1.3 Quy trình ghi sổ
Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu,
kế toán ghi nhận hóa đơn GTGT liên quan vào
Chứng từ ghi sổ, sau đó phản ánh vào sổ cái TK
511 Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định
Trang 9kết quả kinh doanh rồi đưa lên bảng cân đối phát sinh
2.2 Kế toán công nợ
2.2.1 Chứng từ sử dụng và quy trình lưu chuyển chứng từ
* Chứng từ sử dụng
Trang 10- Hợp dồng kinh tế , hóa đơn GTGT
- Phiếu chi / phiếu nhập kho
- Hóa đơn bán hàng, giấy báo có của ngân hàng
* Quy trình lưu chuyển chứng từ
- Nghiệp vụ mua hàng : Kế toán thanh toán kiểm tra các hợp đồng mua của bên bộ phận cung ứng và xem xét hợp đồng mua của bộ phận cung ứng công
nợ bao nhiêu ngày và có hóa đơn nhà cung cấp,
quản lý công nợ theo số ngày nhà cung cấp(30-45 ngày) và giữ bộ chứng từ đó, trước thời hạn 1 tuần
để lên kế hoạch trình duyệt xếp thanh toán
- Nghiệp vụ bán hàng : kế toán bán hàng nhận được phiếu giao hàng xong của khách hàng lập hóa đơn điện tử quản lý công nợ theo số ngày bên kinh
doanh cung cấp nếu khách hàng chưa thanh toán nhắc nhở khách hàng đối chiếu công nợ (đối chiếu qua mail)
Nếu công nợ bán hàng cho khách hàng không thu hồi được thì bộ phận bán hàng chịu trách nhiệm với công ty về nghiệp vụ bán hàng của mình (hạn 60- 90 ngày để thu hồi nợ)
Hồ sơ công nợ phải trả sau khi qua kế toán công nợ phải chuyển sang ký duyệt của kế toán trưởng và giám đốc rồi chuyển lại kế toán công nợ tách trả nhà cung cấp Kế toán công nợ lưu lại hồ sơ trên phần mềm của đơn vị thiết lậpđể tiện cho công tác quản
lý của công ty
2.2.2 Tài khoản sử dụng
- TK 131 “ phải thu khách hàng “
- TK 331 “ phải trả cho người bán “
Trang 11- TK 111 “ tiền mặt “
- TK 112 “ tiền gửi ngân hàng “
- TK 2293 “ dự phòng phải thu khó đòi “
2.2.3 Quy trình ghi sổ
Công nợ phải thu khách hàng thường được lập vào cuối kỳ (có thể là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm)
Kế toán công nợ phải thu: thiết lập các thủ tục đăng
ký tín dụng, trả sau -> lập hóa đơn cho khách hàng -> theo dõi tài khoản phải thu -> quyết toán các
khoản phải thu
Kế toán công nợ phải trả : hoàn thành đơn đặt hàng
-> cập nhật hồ sơ cho các hóa đơn > thanh toán
đúng hạn
2.3 Quy trình lập và báo cáo thuế tại công ty
Làm chi tết bảng kê tập hợp hóa đơn mua vào bán ra
để lấy số liệu nhập vào tờ khai Điền thông tin vào
tờ khai thuế trên trang thuế điện tử HTKK thuế
GTGT mẫu số 01/GTGT kèm phụ lục 43, mẫu
04SS/HĐĐT(nếu có), tờ khai thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN TT92/2015 trên phần mềm HTKK Công ty báo cáo thuế vào ngày 20 của tháng tiếp theo kèm thuế thu nhập cá nhân (nếu có)
Chương 3 : Nhận xết về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần công nghệ Nam Phương Việt 3.1 Ưu điểm
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung đảm bảo sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng và ban giám đốc
Trang 12Đội ngũ kế toán đầy kinh nghiệm tích cực siêng năng, nhiệt tình, có trách nhiệm cao luôn phối hợp với các phòng ban để công việc có kết quả tốt và nhanh chóng
Chứng từ đúng với quy định của chế độ kế toán hiện hành, công ty sử dụng các chứng từ phù hợp với các nghiệp vụ phát sinh đảm bảo đúng quy định
bộ tài chính, chứng từ được luân chuyển qua các phòng ban một cách hợp lý thuận lợi dễ dàng kiểm tra đối chiếu mua bán
Hệ thống tài khoản tổ chức theo bộ tài chính ban hành theo từng khoản mục của công ty, sổ sách
được lập theo tháng, quý để ban giám đốc theo dõi nắm được tình hình và nộp các khoản đúng theo nhà nước quy định
3.2 Nhược điểm
Tổ chức bộ máy theo hình thức tập trung áp dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, số lượng nhân viên
kế toán ít nên quan hệ giữa các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán thường chịu sự phân công và chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
Nếu địa bàn hoạt động rộng các đơn vị trực thuộc trong công ty không được cung cấp kịp thời thông
tin cần thiết
Chịu sự tác động chính của giám đốc và kế toán trưởng nên mỗi kế toán thành viên phải có ý thức và chịu tất cả trách nhiệm đối với bộ phận cũng như công việc kế toán mình phụ trách không thông qua
bộ phận trung gian quản lý