1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng chương trình quản lý thư viện

51 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chương Trình Quản Lý Thư Viện
Người hướng dẫn TS. Phan Tấn Quốc
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Quản Trị Thư Viện
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Đại Học
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầuhết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiênbản như Subversion và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Khoá : 7/2018 -12/2019

Hệ : Đại học liên thông vừa làm vừa học

TP.HCM, tháng 12 / 2019

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU 7

MICROSOFT ACCESS 7

1.1 Giới thiệu chung về Microsoft Visual Studio  7

1.2 Giới thiệu các tính năng mà Microsoft Visual Studio cung cấp 8

1.2.1 Biên tập mã 8

1.2.3 Trình gỡ lỗi 9

1.2.3 Thiết kế 9

1.2.3 Các công cụ khác: 11

1.2.4 Khả năng mở rộng 13

CHƯƠNG 2:KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN 13

2.1 Khảo sát hiện trạng 13

2.1.1 Giới thiệu thư viện: 13

2.1.2 Phân tích: 14

2.1.3 Tin học hoá bài toán quản lý: 14

2.1.4 Các thông tin cần quản lý: 15

2.2 Quy trình nghiệp vụ 17

2.2.1 Nhập sách: 17

2.2.2 Nhận độc giả mới: 18

2.2.3 Quá trình mượn sách: 20

2.2.4 Báo cáo - thống kê: 24

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỒNG 25

3.1 Giới thiệu về phân tích thiết kế hệ thống 25

3.2 Thiết kế chức năng cho chương trình 26

3.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng: 26

3.2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 28

Trang 3

3.2.2.2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 29

3.2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 30

3.3 Phân tích hệ thống về dữ liệu: 35

3.3.1 Xác định các kiểu thực thể: 35

3.3.2 Mô hình thực thể liên kết: ……… 35

3.3.3 Mô hình dữ liệu quan hệ: 36

3.3.4 Mô hình chi tiết: 37

CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT, HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH 39

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN Error! Bookmark not defined.

Trang 4

MỞ ĐẦU

Có thể nói, thời đại ngày nay là thời đại Công Nghệ Thông Tin Và đặc biệttrong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thì tin học là một công

cụ không thể thiếu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

Hiện nay, tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnhvực của nền kinh tế xã hội đối với mỗi quốc gia Việc ứng dụng rộng rãi của tinhọc đã đem lại những thành tựu vô cùng to lớn trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vựckhác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý và lưu trữ

Tin học hoá trong công tác quản lý nhằm giảm bớt sức lao động của conngười, tiết kiệm được thời gian, với độ chính xác cao, gọn nhẹ và tiện lợi hơn rấtnhiều so với việc làm quản lý thủ công trên giấy tờ như trước đây Tin học hoágiúp thu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hệ thống hoá

và cụ thể hoá các thông tin theo nhu cầu của con người

Tin học sẽ ngày càng góp phần phát triển nền kinh tế xã hội, đáp ứng mọinhu cầu của cuộc sống và nâng cao chất lượng đời sống con người

Đối với sinh viên nói chung và với bản thân em, một sinh viên ngành tin họcnói riêng thì mỗi đợt thực tập lại là một cơ hội, một thời điểm để người học tựcủng cố các kiến thức đã thu hoạch trong thời gian học tập tại nhà trường, là nềntảng vững chắc cho công việc sau này

Với đợt thực tập tốt nghiệp này, được sự đồng ý của các thầy cô trong khoa

cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo TS Phan Tấn Quốc em đã được nhận đề tài:

“Xây dựng chương trình quản lý thư viện trường THCS Mạch Kiếm Hùng bằng ngôn ngữ lập trình Visual Studio ”.

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE)

từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho MicrosoftWindows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web VisualStudio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như WindowsAPI, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows

Trang 5

Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã sốquản lý.

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũngnhư cải tiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ

mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kếcác hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết

kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầuhết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiênbản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kếtrực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnhkhác trong quy trình phát triển phần mềm

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE)

từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho MicrosoftWindows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web VisualStudio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như WindowsAPI, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, WindowsStore và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã sốquản lý

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũngnhư cải tiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ

mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kếcác hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết

kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầuhết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiênbản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kếtrực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnhkhác trong quy trình phát triển phần mềm

Do điều kiện về thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm của bản thân emcòn hạn chế nên trong quá trình làm đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những

Trang 6

thiếu sót và khuyết điểm Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu củacác thầy cô giáo và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy cô giáo, các bạn

sinh viên và đặc biệt là thầy giáo TS Phạm Tấn Quốc đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ em trong suốt quá trình làm đề tài tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

HCM, Ngày 27 tháng 11 năm 2019 Sinh viên: Bùi Thị Kim Thảo

Lê Thị Huế

Trang 7

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ MICROSOFT VISUAL STUDIO

1.1 Giới thiệu chung về Microsoft Visual Studio

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE)

từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho MicrosoftWindows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web VisualStudio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như WindowsAPI, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, WindowsStore và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã sốquản lý

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũngnhư cải tiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ

mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kếcác hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết

kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầuhết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiênbản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kếtrực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnhkhác trong quy trình phát triển phần mềm

Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trìnhbiên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lậptrình Các ngôn ngữ tích hợp gồm có C,[4] C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual Basic.NET), C# (thông qua Visual C#) và F# (nhưcủa Visual Studio 2010) Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J#, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ Nó cũng hỗtrợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS

1.2 Giới thiệu các tính năng của Microsoft Visual Studio

Trang 8

1.2.1 Biên tập mã

Giống như bất kỳ IDE khác, nó bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ tôsáng cú pháp và hoàn thiện mã bằng cách sử dụng IntelliSense không chỉ chocác biến, hàm và các phương pháp mà còn các cấu trúc ngôn ngữ như vòng điềukhiển hoặc truy vấn. IntelliSense được hỗ trợ kèm theo cho các ngôn ngữnhư XML, Cascading Style Sheets và JavaScript khi phát triển các trang web vàcác ứng dụng web Các đề xuất tự động hoàn chỉnh được xuất hiện trong một hộpdanh sách phủ lên trên đỉnh của trình biên tập mã Trong Visual Studio 2008 trở đi,

nó có thể được tạm thời bán trong suốt để xem mã che khuất bởi nó.[17] Các trìnhbiên tập mã được sử dụng cho tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ

Các trình biên tập mã Visual Studio cũng hỗ trợ cài đặt dấu trang trong mã

để điều hướng nhanh chóng Hỗ trợ điều hướng khác bao gồm thu hẹp các khối mãlệnh và tìm kiếm gia tăng, ngoài việc tìm kiếm văn bản thông thường và tìmkiếm Biểu thức chính quy. Các trình biên tập mã cũng bao gồm một bìa kẹp đamục và một danh sách công việc  Các trình biên tập mã hỗ trợ lưu lại các đoạn mãđược lặp đi lặp lại nhằm để chèn vào mã nguồn sử dụng về sau Một công cụ quản

lý cho đoạn mã được xây dựng là tốt Những công cụ này nổi lên như các cửa sổtrôi nổi có thể được thiết lập để tự động ẩn khi không sử dụng hoặc neo đậu đếncác cạnh của màn hình Các trình biên tập mã Visual Studio cũng hỗ trợ cải tiến

mã nguồn bao gồm tham số sắp xếp lại, biến và phương pháp đổi tên, khai thác vàđóng gói giao diện các lớp thành viên bên trong những trạng thái giữa những thứkhác

Visual Studio có tính năng biên dịch nền (còn gọi là biên dịch gia tăng). Như

mã đang được viết, Visual Studio biên dịch nó trong nền để cung cấp thông tinphản hồi về cú pháp và biên dịch lỗi, được đánh dấu bằng một gạch dưới gợn sóngmàu đỏ Biên dịch nền không tạo ra mã thực thi, vì nó đòi hỏi một trình biên dịchkhác hơn là để sử dụng tạo ra mã thực thi. Biên dịch nền ban đầu được giới thiệuvới Microsoft Visual Basic nhưng bây giờ đã được mở rộng cho tất cả các ngônngữ

Trang 9

1.2.2 Trình gỡ lỗi:

Visual Studio có một trình gỡ lỗi hoạt động vừa là một trình gỡ lỗi cấp mãnguồn và là một trình gỡ lỗi cấp máy Nó hoạt động với cả hai mã quản lý cũngnhư ngôn ngữ máy và có thể được sử dụng để gỡ lỗi các ứng dụng được viết bằngcác ngôn ngữ được hỗ trợ bởi Visual Studio Ngoài ra, nó cũng có thể đính kèmtheo quy trình hoạt động và theo dõi và gỡ lỗi những quy trình. Nếu mã nguồn choquá trình hoạt động có sẵn, nó sẽ hiển thị các mã như nó đang được chạy Nếu mãnguồn không có sẵn, nó có thể hiển thị các tháo gỡ Các Visual Studiodebugger cũng có thể tạo bãi bộ nhớ cũng như tải chúng sau để gỡ lỗi Các chươngtrình đa luồng cao cấp cũng được hỗ trợ Trình gỡ lỗi có thể được cấu hình sẽ đượcđưa ra khi một ứng dụng đang chạy ngoài Visual Studio bị treo môi trường

Trình gỡ lỗi cho phép thiết lập các breakpoint (mà cho phép thực thi đượctạm thời dừng lại tại một vị trí nhất định) và watch (trong đó giám sát các giá trịcủa biến là việc thực hiện tiến bộ) Breakpoint có thể có điều kiện, nghĩa là chúngđược kích hoạt khi điều kiện được đáp ứng Mã có thể được biểu diễn, tức là chạymột dòng (của mã nguồn) tại một thời điểm. Nó có hoặc là bước sang các chứcnăng để gỡ lỗi bên trong nó, hoặc là nhảy qua nó, tức là, việc thực hiện các chứcnăng không có sẵn để kiểm tra thủ công. Trình gỡ lỗi hỗ trợ Edit and Continue,nghĩa là, nó cho phép mã được chỉnh sửa khi nó đang được sửa lỗi (chỉ có 32 bit,không được hỗ trợ trong 64 bit). Khi gỡ lỗi, nếu con trỏ chuột di chuyển lên bất kỳbiến, giá trị hiện tại của nó được hiển thị trong phần chú giải ("chú thích dữ liệu"),nơi mà nó cũng có thể được thay đổi nếu muốn Trong quá trình viết mã, các trình

gỡ lỗi của Visual Studio cho phép một số chức năng được gọi ra bằng tay từ cửa sổcông cụ Immediate Các thông số cho phương thức được cung cấp tại các cửa

sổ Immediate

1.2.3 Thiết kế:

 Windows Forms Designer: được sử dụng để xây dựng GUI sửdụng Windows Forms; bố trí có thể được xây dựng bằng các nút điều khiển bêntrong hoặc khóa chúng vào bên cạnh mẫu Điều khiển trình bày dữ liệu (như hộp

Trang 10

văn bản, hộp danh sách, vv) có thể được liên kết với các nguồn dữ liệu như cơ sở

dữ liệu hoặc truy vấn Các điều khiển dữ liệu ràng buộc có thể được tạo ra bằngcách rê các mục từ cửa sổ nguồn dữ liệu lên bề mặt thiết kế. Các giao diện ngườidùng được liên kết với mã sử dụng một mô hình lập trình hướng sự kiện Nhà thiết

kế tạo ra bằng C thăng hay VB.NET cho ứng dụng

 WPF Designer: có tên mã là Cider, được giới thiệu trong Visual Studio

2008 Giống như Windows Forms Designer, hỗ trợ kéo và thả ẩn dụ Sửdụng tương tác người-máy nhắm mục tiêu theo Windows Presentation Foundation

Nó hỗ trợ các chức năng WPF bao gồm kết nối dữ liệu và tự động hóa bố trí quản

lý Nó tạo ra mã XAML cho giao diện người dùng Các tập tin XAML được tạo ra

là tương thích với Microsoft Expression Design, sản phẩm thiết kế theo địnhhướng Các mã XAML được liên kết với mã đang sử dụng một mô hình code-behind

 Web designer/development: Visual Studio cũng bao gồm một trình soạnthảo và thiết kế trang web cho phép các trang web được thiết kế bằng cách kéo vàthả các đối tượng Nó được sử dụng để phát triển các ứng dụng ASP.NET và hỗtrợ HTML, CSS và JavaScript Nó sử dụng mô hình code-behind để liên kết với

mã ASP.NET Từ Visual Studio 2008 trở đi, công cụ bố trí được sử dụng bởi cácnhà thiết kế web được chia sẻ với Microsoft Expression Web Ngoài ra ASP.NETMVC Framework hỗ trợ cho công nghệ MVC là tải xuống riêng biệt và dự

án ASP.NET Dynamic Data có sẵn từ Microsoft

 Class designer: Các lớp thiết kế được dùng để biên soạn và chỉnh sửa cáclớp (bao gồm cả các thành viên và truy cập của chúng) sử dụng mô hình UML.Các lớp thiết kế có thể tạo ra mã phác thảo C thăng và VB.NET cho các lớp và cáphương thức Nó cũng có thể tạo ra sơ đồ lớp từ các lớp viết tay

 Data designer: Thiết kế dữ liệu có thể được sử dụng để chỉnh sửa đồhọa giản đồ cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng, khóa chính, khóa ngoại và các rằngbuộc Nó cũng có thể được sử dụng để thiết kế các truy vấn từ các giao diện đồhọa

Trang 11

 Mapping designer: Từ Visual Studio 2008 trở đi, thiết kế ánh xạ đượcdùng bởi Language Integrated Query để thiết kế các ánh xạ giữa các giản đồ cơ sở

dữ liệu và các lớp để đóng gói dữ liệu Các giải pháp mới từ cách tiếpcận ORM, ADO.NET Entity Framework sẽ thay thế và cải thiện các công nghệ cũ

1.2.4 Các công cụ khác

 Open Tabs Browser: được sử dụng để liệt kê tất cả thẻ đang mở và chuyểnđổi giữa chúng Được viện dẫn bằng cách sử dụng CTRL+TAB

 Properties Editor: được sử dụng để chỉnh sửa các thuộc tính trong một cửa

sổ giao diện bên trong Visual Studio Nó liệt kê tất cả các thuộc tính có sẵn (gồmchỉ đọc và những thuộc tính có thể được thiết lập) cho tất cả các đối tượng baogồm các lớp, biểu mẫu, trang web và các hạng mục khác

 Object Browser: là một không gian tên và trình duyệt lớp thưviện cho Microsoft NET Nó có thể được sử dụng để duyệt các không gian tên(được sắp xếp theo thứ bậc) trong Assembly (CLI) Các hệ thống phân cấp có thểhoặc không có thể phản ánh các tổ chức trong hệ thống tập tin

 Solution Explorer: theo cách nói trong Visual Studio, một giải pháp làmột tập hợp các tập tin mã và các nguồn khác được sử dụng để xây dựng một ứngdụng Các tập tin trong một giải pháp được sắp xếp theo thứ bậc, mà có thể cóhoặc không thể phản ánh các tổ chức trong hệ thống tập tin. SolutionExplorer được sử dụng để quản lý và duyệt các tập tin trong một giải pháp

 Team Explorer: được sử dụng để tích hợp các khả năng của TeamFoundation Server, Revision Control System và là cơ sở cho môitrường CodePlex đối với dự án mã nguồn mở Ngoài việc kiểm soát nguồn nócung cấp khả năng xem và quản lý các công việc riêng lẻ (bao gồm cả lỗi, nhiệm

vụ và các tài liệu khác) và để duyệt thống kê TFS Nó được bao gồm như là mộtphần của một cài đặt TFS và cũng có sẵn để tải xuống cho Visual Studio TeamExplorer cũng có sẵn như là một môi trường độc lập duy nhất để truy cập các dịch

vụ TFS

Trang 12

 Data Explorer: được sử dụng để quản lý cơ sở dữ liệu trên Microsoft SQLServer Nó cho phép tạo ra và sửa đổi các bảng cơ sở dữ liệu (hoặc bằng cách banhành các lệnh T-SQL hoặc bằng cách sử dụng các thiết kế dữ liệu) Nó cũng có thểđược sử dụng để tạo các truy vấn và các thủ tục lưu trữ trong T-SQL hoặctrong Managed code thông qua SQL CLR Có sẵn gỡ lỗi và hỗ trợ IntelliSense.

 Server Explorer: công cụ được sử dụng để quản lý các kết nối cơ sở dữliệu trên một máy tính truy cập được Nó cũng được sử dụng để duyệtchạy Windows Services, quầy thực hiện, Windows Event Log và hàng đợi tinnhắn và sử dụng chúng như một nguồn dữ liệu

 Dotfuscator Software Services Community Edition: Visual Studio baogồm một phiên bản light của sản phẩm PreEmptive Solutions' Dotfuscator cho mãgây rối và giảm kích thước ứng dụng.[37] Khởi đầu với Visual Studio 2010, phiênbản này của Dotfuscator sẽ bao gồm khả năng Runtime Intelligence cho phép tácgiả thu thập cách sử dụng của người dùng cuối, hiệu suất, tính ổn định và cácthông tin từ các ứng dụng của họ chạy trong sản xuất

 Text Generation Framework: Visual Studio bao gồm một khung tạo vănbản đầy đủ được gọi là Text Template Transformation Toolkit T4 cho phép VisualStudio tạo ra tập tin văn bản từ các mẫu hoặc trong IDE hoặc thông qua mã

 ASP.NET Web Site Administration Tool: công cụ quản trị trang webASP.NET cho phép cấu hình các trang web ASP.NET

 Visual Studio Tools for Office: Công cụ Visual Studio cho Ofice làmột SDK và một add-in cho Visual Studio bao gồm các công cụ để phát triển chocác bộ Microsoft Office Trước đây (với Visual Studio.NET 2003 và Visual Studio2005) đó là một SKU riêng biệt mà chỉ hỗ trợ Visual C# Visual Basic.NET hoặc

đã được đưa vào Team Suite Với Visual Studio 2008, nó không còn làmột SKU riêng biệt nhưng lại kèm trong các phiên bản chuyên nghiệp và cao hơn.Một thời gian chạy riêng biệt được yêu cầu khi triển khai các giải pháp VSTO

Trang 13

1.2.5 Khả năng mở rộng

Visual Studio cho phép các nhà phát triển viết các phần mở rộng cho VisualStudio để mở rộng tính năng của nó Những phần mở rộng "cắm vào" VisualStudio và mở rộng tính năng của nó Các phần mở rộng đến ở dạng macro, add-

in và các gói Các macro đại diện cho các nhiệm vụ lặp đi lặp lại và hành động màcác nhà phát triển có thể ghi lại theo chương trình để tiết kiệm Các chế độ biệt lậpcủa vỏ tạo ra một AppID mới, nơi các gói được cài đặt Những thứ này được bắtđầu với một thực thi khác nhau Nó nhằm mục đích cho sự phát triển của môitrường phát triển tùy chỉnh, hoặc cho một ngôn ngữ cụ thể hoặc một kịch bản cụthể Các chế độ tích hợp cài đặt các gói vào AppID của các phiên bảnProfessional / Standard / Team System, do đó các công cụ tích hợp vào các phiênbản. Visual Studio Shell là miễn phí tải về

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

QUẢN LÝ THƯ VIỆN 2.1 Khảo sát hiện trạng

2.1.1 Giới thiệu thư viện:

Thư viện Trường THCS Mạch Kiếm Hùng là một thư viện có qui mô vừa vànhỏ Nó được thành lập từ năm 2000, tuy nhiên trước kia do cơ sở vật chất cònthiếu thốn, công tác quản lý sách thư viện của trường chủ yếu dựa trên giấy tờ ghichép, mọi công việc đều tiến hành thủ công, từ việc cập nhật đến tìm kiếm, sắp xếptài liệu Do đó mất rất nhiều thời gian và nhân lực Thêm vào đó do công tác quản

lý trên giấy tờ nên việc lưu trữ tốn nhiều không gian, và công tác bảo quản cũnggặp nhiều khó khăn, sai xót khi cần cập nhật thông tin mới thường gây ra tẩy xóa,nên chỉ có giáo viên mới đến mượn và tìm những tài liệu phục vụ cho việc giảngdạy, còn học sinh thì rất ít khi đến thư viện và hầu như là không có Nhưng bây giờ

do nhu cầu về nghiên cứu và tìm hiểu tài liệu học tập ngày càng cao Nên hệ thốngthư viện đã được đầu tư và đi vào hoạt động với hàng trăm đầu sách có giá trị,thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Với một số lượng lớn các độc giả trong đó baogồm cả học sinh, giáo viên, cán bộ và công nhân viên nhà trường đến đăng kýmượn, đọc và tham khảo tài liệu Cho nên việc phục vụ bạn đọc đặt ra là phải

Trang 14

nhanh chóng, chính xác và đáp ứng được mọi nhu cầu trong quá trình mượn trảsách

2.1.2 Phân tích:

Việc xây dựng hệ thống chương trình quản lý thư viện nhằm mục đích là phục

vụ sao cho hoạt động mượn trả sách của trường có hiệu quả, cung cấp đầy đủ cácthông tin với độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian, gọn nhẹ và tiện lợi

Như vậy, để hoàn thành tốt được các mục đích nêu trên thì hệ thống chươngtrình phải thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Luôn luôn cập nhật, theo dõi các thông tin để phản ánh chính xác, đầy đủ vàkịp thời tình hình hiện tại về sách, bạn đọc, các báo cáo, thống kê… khi có yêucầu

- Phản ánh quá trình mượn – trả sách của độc giả

2.1.3 Tin học hoá bài toán quản lý:

Muốn xây dựng được bài toán quản lý bằng một phần mềm ứng dụng đơngiản và dễ sử dụng ta cần lượng hoá các dữ liệu thành các con số, các phép tính,các bảng biểu, mối liên hệ giữa các dữ liệu…

Bài toán quản lý thư viện phải được xây dựng và thiết kế sao cho thoả mãnnhững yêu cầu sau:

* Cập nhật dữ liệu:

Cập nhật các thông tin cần quản lý về các loại sách có trong thư viện

và đối tượng cán bộ giáo viên, học sinh trong suốt thời gian công tác, họctập tại trường có nhu cầu mượn sách

- Lập danh sách các loại sách có trong thư viện

- Danh sách các độc giả đăng ký dịch vụ mượn, trả sách

- Lý lịch trích ngang của mỗi độc giả

- Các loại danh mục

* Theo dõi mượn – trả:

Tìm kiếm các thông tin cần xử lý theo các mã, các tên hay theo mộtđiều kiện cụ thể nào đó mà yêu cầu công việc quản lý có thể đòi hỏi

- Tìm thông tin về sách theo mã sách, tên sách…

Trang 15

- Thông tin về độc giả theo tên, theo địa chỉ…

- Đưa ra danh sách những độc giả mượn sách

- Tình tình mượn - trả sách theo từng thời kỳ

2.1.4 Các thông tin cần quản lý:

* Nhập thông tin sách mới :

Trang 16

Theo quy định thì mã sách được đặt từ mã đầu sách (gồm có mã ngành lớn,

- Tình trạng sách (đã mượn hay chưa mượn)

- Hiện trạng sách (cũ hay mới, tính bằng %)

* Thông tin về Nhà xuất bản:

Trang 17

- Mã ngành lớn chỉ được phép nhập tối đa 2 ký tự Ví dụ ngành tin học là

TH, mã ngành nhỏ trong ngành lớn gồm 2 ký tự ví dụ như quyển 1 là Q1, quyển 2

là Q2… tiếp theo 4 ký tự là số thứ tự của quyển sách từ 0001 đến 9999 trongngành nhỏ

- Như vậy quyển sách tin học quyển 1 thì quyển thứ 1 sẽ có mã làTHQ10001, còn sách tin học quyển 2 quyển thứ 6423 là THQ26423

Dưới đây là mẫu biểu cho việc quản lý sách:

Trang 18

Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam THCS Mạch Kiếm Hùng Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc PHIẾU QUẢN LÝ SÁCH Mã sách:………

Mã đầu sách:………

Tên sách:………

Số lượng:……….Năm xuất bản:………

Tên tác giả:………

Mã nhà xuất bản:………Nhà xuất bản:………

Mã vị trí:…………Khu: ………Kệ:………Ngăn:………

Ngày … tháng … năm 20….

Thủ thư (Ký và ghi rõ họ tên)

Hệ thống căn cứ vào thẻ để tiến hành cập nhật vào danh mục sách của thư viện rồi sau đó mới tiến hành đưa sách vào kho sách

2.2.2 Nhận độc giả mới:

- Mỗi khi có bạn đọc đến đăng ký làm thẻ, hệ thống sẽ tiến hành phát mẫu đăng ký và bạn đọc sẽ khai báo vào mẫu theo hình thức như sau:

Trang 19

Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam THCS Mạch Kiếm Hùng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU ĐĂNG KÝ Họ và tên:………

Ngày sinh:………

Giới tính:………

Nghề nghiệp:………

Địa chỉ:………

Số điện thoại:………

Ngày đăng ký:………

Xác nhận của cơ quan Ngày … tháng … năm 20… ……… (Ký và ghi rõ họ tên) ………

Ngày … tháng … năm 20…

Nơi xác nhận

(Ký tên và đóng dấu)

- Sau đó bạn đọc sẽ được hệ thống cấp thẻ thư viện và mỗi thẻ thư viện sẽ được gán cho một mã số độc giả theo mẫu sau:

Trang 20

Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam THCS Mạch Kiếm Hùng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THẺ THƯ VIỆN Số:………

Họ và tên :………

Nghề nghiệp :……….………

Địa chỉ :……….……

Ngày hết hạn:……… ……… …

Ngày … tháng … năm 20.… Trưởng phòng công tác bạn đọc 2.2.3 Quá trình mượn sách: - Khi độc giả đến mượn sách phải xuất trình thẻ thư viện tại bàn kiểm tra và được cấp phiếu kiểm tra và điền số thẻ vào phiếu này Từ phiếu này độc giả vào phòng đọc sách và lấy phiếu mượn sách, độc giả sẽ chọn sách cần mượn và điền vào phiếu mượn để nhân viên căn cứ vào phiếu này lấy sách cho độc giả và cập nhật vào danh sách độc giả mượn sách trong ngày đó Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam THCS Mạch Kiếm Hùng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU MƯỢN SÁCH

Số thẻ:……… Số phiếu:………

Họ tên:………

Trang 22

DANH MỤC SÁCH CÓ SẴN

Mã đầu sách Mã sách Tên sách Tình trạng Hiện trạng Mã vị trí

- Khi bạn đọc mượn sách quá ngày hẹn trả thì có thể căn cứ vào danh sách độc giả mượn sách để tiến hành rà tìm danh sách các độc giả trễ hạn theo mẫu sau:

Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

THCS Mạch Kiếm Hùng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DANH SÁCH ĐỘC GIẢ MƯỢN SÁCH

Mã độc giả Họ tên Tên sách Ngày mượn Ngày hẹn trả

- Căn cứ vào danh sách độc giả mượn sách hệ thống sẽ đưa ra phiếu báotrả sách cho từng độc giả theo mẫu sau:

Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Trang 23

THCS Mạch Kiếm Hùng những quyển sách sau:

Tổng số sách mà bạn đã mượn là: (quyển)

Mã sách Tên sách Ngày mượn Ngày hẹn trả

Vậy xin thông báo để quý bạn đọc vui lòng đem sách đến trả đúng hạn!

Ngày … tháng … năm 20…

Trưởng phòng quản lý sách

(Ký tên)

2.2.4 Báo cáo - thống kê:

- Hệ thống quản lý ngoài việc tra cứu, tìm kiếm sách theo yêu cầu bạnđọc, còn phải thống kê một số các yêu cầu cần thiết như:

Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

THCS Mạch Kiếm Hùng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trang 24

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỘC GIẢ

(Từ ngày……… đến ngày………)

Mã độc giả Họ tên Địa chỉ Số sách mượn

Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

THCS Mạch Kiếm Hùng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO MƯỢN SÁCH

(Từ ngày……… đến ngày………)

Mã sách Tên sách Tác giả Lượt mượn

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỒNG 3.1 Giới thiệu về phân tích thiết kế hệ thống

Phân tích thiết kế hệ thống là phương pháp nghiên cứu lựa chọn các giải phápthích hợp cho bài toán quản lý Phân tích là công việc đầu tiên của quá trình xâydựng hệ thống trên máy tính Không thể đưa máy tính vào hoạt động mà không quagiai đoạn phân tích thiết kế hệ thống Hiệu quả đem lại có cao hay không là phụthuộc vào kết quả phân tích ban đầu

Trang 25

Phân tích thiết kế hệ thống xử lý thực chất là tìm ra các thao tác đặc trưng của

hệ thống có tác động đến các tệp dữ liệu Để phân tích thiết kế hệ thống, ta có thể

sử dụng một trong 2 phương pháp hoặc kết hợp cả 2 phương pháp là:

- Phân tích hệ thống trên cơ sở sử dụng biểu đồ luồng dữ liệu

- Phân tích hệ thống trên cơ sở sử dụng biểu đồ phân cấp chức năng

Trong hai phương pháp trên ta đều có thể tiến hành phân tích từ tổng thểđến chi tiết (phương pháp Top- Down) hoặc phân tích từ chi tiết đến tổng thể(Phương pháp Bottom - Up)

Phân tích bài toán:

Hệ thống tin học có ba giai đoạn: nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu và xuất cácthông tin

Bài toán đặt ra là quản lý thư viện của trường THCS Mạch Kiếm Hùng Công việc này cần được xây dựng một chương trình với mục đích là thực hiện các công việc nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian và công sức cho người làm công tác quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình làm việc của cán bộ quản lý

Trên cơ sở khảo sát thực tế, căn cứ vào mô tả và yêu cầu của chươngtrình ta tiến hành phân tích chương trình theo các bước sau:

* Thông tin vào của hệ thống: Là thông tin cần đưa để quản lý:

Ngày đăng: 25/03/2023, 15:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w