ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Chuyên ngành Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường Biển Tênđềtài ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN[.]
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Mục tiêu 1: Tổng quan tài liệu vấn đề nuôi tôm và nước thải nuôi tôm
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu từ các giáo trình khoa học môi trường, sinh hóa môi trường, giáo trình của bộ thủy sản về báo cáo thủy sản và chất lượng môi trường nước trong thủy sản,…
1.2.1 Đặc điểm môi trường nước nuôi tôm
Tôm thuộc loài máu lạnh nên nhiệt độ cơ thể tôm thay đổi theo nhiệt độ môi trường Nhiệt độ ao nuôi ảnh hưởng tới nhiều phương diện trong đời sống của tôm: khả năng sinh trưởng và phát triển (hô hấp, tiêu thụ thức ăn, đồng hoá thức ăn, ), khả năng miễn dịch của tôm đối với mầm bệnh.
Nhiệt độ tối ưu trong nuôi tôm sú 28-30 o C, nhiệt độ thích hợp cho tôm thẻ 25-
30 o C Tôm sú có thể chịu được nhiệt độ 28°C nhưng tôm phát triển tương đối chậm, trên 30°C tôm phát triển nhanh hơn nhưng rất dễ mắc bệnh, nhất là bệnh MBV (Monodon baculovirus) Nhiệt độ không nên thay đổi đột ngột, nhiệt độ trong ngày nếu biến động hơn 3 o C - 5 o C sẽ làm cho tôm giảm ăn Nếu nhiệt độ thấp hơn 25 o C tôm sẽ ăn giảm hoặc ngưng ăn, tôm sẽ lớn chậm hoặc không lớn Tôm thẻ phát triển nhanh nhất ở nhiệt độ 27 o C Nhiệt độ môi trường nước thay đổi theo khí hậu mỗi mùa và tùy từng vùng lãnh thổ Do vậy để tôm sinh trưởng và phát triển tốt, giảm nguy cơ nhiễm bệnh của tôm phải thả giống khi nhiệt độ thích hợp.
1.2.2 Tổng quan kết cấu và nguồn dinh dưỡng của ao nuôi tôm
Diện tích và kết cấu ao nuôi tôm
Thường ao nuôi tôm có diện tích từ 3.000 m 2 – 6.000 m 2 Hình dạng của ao là hình vuông hoặc hình chữ nhật, thuận tiện cho việc tạo dòng chảy trong ao khi đặt hệ thống quạt nước nhằm dồn chất thải vào giữa ao để thu gom và tẩy dọn ao Thường lắp đặt từ 2 - 4 quạt nước ở các góc ao nuôi tùy thuộc diện tích ao nuôi.
Chiều cao mặt nước so với đáy từ 1,2 m – 1,7 m tùy vào thời gian nuôi Xung quanh bờ ao được trải bạc để chống rò rỉ nước, đáy ao thông với đất Mương cấp, mương tiêu để cấp nước cho các ao nuôi và dẫn nước của ao nuôi ra ngoài Mương cấp cao bằng mặt nước của ao nuôi và mương tiêu thấp hơn đáy ao 20 - 30 cm để thoát hết được nước trong ao khi cần tháo cạn.
Các chế phẩm vi sinh được sử dụng để cải thiện chất lượng nước ao nuôi, giảm dịch bệnh, giảm thiểu tối đa lượng bùn lắng ở đáy, đẩy nhanh quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong ao Hiện nay, sử dụng rất nhiều loại chế phẩm vi sinh nhưng chủ yếu là do cảm tính hoặc được truyền miệng từ người này sang người khác Tất cả đều được quảng cáo rất tốt nhưng hiệu quả của nó chưa được kiểm chứng. Ở các trại nuôi tôm chủ yếu nhận biết sự thay đổi môi trường dựa vào màu nước, độ trong, trạng thái con tôm trong ao để đánh giá chất lượng môi trường nước để đưa ra biện pháp xử lý Tại khu nuôi tôm công nghiệp Thông Thuận mới chỉ kiểm soát được các chỉ tiêu môi trường nền như: pH, độ kiềm, độ muối, độ trong.
Diễn biến môi trường trong ao nuôi rất phức tạp, sự thay đổi theo ngày, theo thời gian sinh trưởng, phát triển của tôm rất nhanh Vì vậy, thường ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và nhiều dịch bệnh xảy ra.
1.2.3 Thực trạng quản lý chất lượng nuôi tôm tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ
Khoảng 2,3 năm gần đây (năm 2015-2017) nuôi trồng thủy sản, trong đó bao gồm nuôi tôm cả nước nói chung và thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ nói riêng có chiều hướng phát triển không thuận lợi, tiềm ẩn yếu tố rủi ro và bộc lộ sự thiếu bền vững
1.2.4 Yêu cầu về nguồn nước cấp cho các vùng nuôi tôm
Nguồn nước cấp cho ao tôm phải sạch, không có nhiều bùn hay màu nâu đen. Nước đục có màu bùn do có nhiều hạt phù sa sẽ hạn chế ánh sáng vào ao làm cho tảo không phát triển.
Nước có màu nâu đen có nghĩa là trong nước có nhiều xác động, thực vật thối rữa, chúng sẽ sinh ra nhiều khí độc trong ao.
Độ trong của nguồn nước
Nguồn nước phải ít đục hay độ trong cao Cách đo độ trong đơn giản nhất là đưa bàn tay vào trong nước đến khuỷu tay (cùi chỏ) và nhìn theo bàn tay, nếu còn nhìn thấy bàn tay là nguồn nước có độ trong thích hợp
Nếu muốn đo độ trong chính xác, có thể dùng đĩa hai màu Đĩa có dạng hình tròn, đường kính 20 phân (cm), được chia làm 4 ô trong đó 2 ô sơn trắng và 2 ô sơn đen Gắn đĩa vuông góc với một thanh gỗ tại tâm điểm của đĩa hoặc dùng dây treo để thao tác dễ dàng Khi đo, thả đĩa chìm vào nước chầm chậm đến khi mắt thường không còn phân biệt giữa hai màu đen trắng trên mặt đĩa, sau đó hơi kéo nhẹ đĩa lên đến khi có thể phân biệt giữa hai màu đen trắng trên mặt đĩa thì dừng lại Đo khoảng cách từ mặt nước đến mặt đĩa chính là độ trong của nước Nếu nguồn nước có độ trong lớn hơn 30 là nguồn nước tốt.
Độ kiềm nguồn nước Độ kiềm của nước cho biết khả năng trung hòa phèn Khi độ kiềm của nước thấp hơn 25 mg CaCO3/lít cần phải bón vôi.
Bảng 1.1 Bảng màu nước dùng cho quản lý ao nuôi tôm
Chất lượng nước Giải pháp xử lý
Màu xanh sáng hay xanh nhạt cho biết nước ao có mật độ tảo thích hợp Có đầy đủ oxy, ít khí độc và nhiều thức ăn tự nhiên giúp cho cá lớn nhanh
Duy trì màu nước này Đo mật độ tảo bằng cách đưa tay vào trong nước đến khuỷu tay (khoảng 25cm), nếu nhìn thấy bàn tay mờ mờ là nước ao có mật độ tảo thích hợp
Màu xanh đậm cho biết tảo phát triển quá mức, thiếu oxy vào sáng sớm Không nhìn thấy bàn tay khi đưa tay vào trong nước 15cm.
Thay 10-20% lượng nước trong ao, giảm lượng thức ăn có thể khắc phục tình trạng này
Nước màu vàng cam có chứa nhiều chất sắt, độc cho tôm.
Bón phân và bón vôi cho ao Nếu tình trạng này vẫn xảy ra phải cải tạo lại ao nuôi.
Màu nâu đen là có nhiều chất hữu cơ bị phân hủy sinh ra nhiều khí độc và thiếu oxy.
Thay nước, giảm lượng thức ăn, ngừng bón phân có thể cải thiện chất lượng nước Nếu tình trạng vẫn xảy ra nên thu hoạch và cải tạo lại ao nuôi.
Màu nâu đỏ do phiêu sinh vật phát triển trên bề mặt ao.
Trường hợp này không có hại nhưng ao nuôi bị thiếu thức ăn tự nhiên.
Bổ sung thêm phân bón để kích thích nhóm tảo lục phát triển
Màu bùn phù sa có nhiều hạt phù sa Trong nước có ít thức ăn tự nhiên.
Bổ sung thêm vôi để làm giảm lượng phù sa trong nước Nếu sau đó nước trong thì bổ sung thêm phân bón đến khi nước có màu thích hợp
Nước trong, nước bị nhiễm phèn hoặc tảo kém phát triển.
Thiếu thức ăn tự nhiên
Bón vôi hoặc bón phân có thể cải thiện chất lượng nước ao.
Mục tiêu 2: Khảo sát thực tế chất lượng nước nuôi tôm của ao nuôi tôm A và xí nghiệp nuôi tôm Thông Thuận thuộc thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ 12
Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu từ giáo trình bộ thủy sản, tài liệu từ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giờ; phương pháp khảo sát thực địa tại ao nuôi tôm thuộc thị trấn Cần Thạnh, huyên Cần Giờ và phương pháp thu thập, phân tích mẫu lấy được.
Mẫu nước nuôi tôm tại Thị trấn Cần Thạnh huyện Cần Giờ
Lấy mẫu tại 2 khu vực nuôi tôm :
+ Khu vực 1: một ao nuôi tôm A tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
+ Khu vực 2: xí nghiệp nuôi tôm Thông Thuận tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
Thời gian nghiên cứu Được tiến hành từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 9 năm 2018
Mẫu được tiến hành thu cách mặt nước khoảng 30 – 40 cm, mẫu được lấy từ nhiều vị trí trong ao sau đó trộn chung để được mẫu đại diện.
Mẫu được lấy ở ao nuôi lúc 7h và 17h00, lúc trời không nắng gắt, không khí mát mẻ.
Mẫu sau khi thu được bảo quản lạnh Sẽ vận chuyển lên phòng thí nghiệm trường Đại học Đà Lạt.
Các thông số phân tích :
Xác định bằng máy đo pH 315i/set
Nhúng điện cực vào mẫu, kết quả đo pH được hiển thị trực tiếp trên màn hình của máy đo.
Sử dụng Brix kế chuyên dụng xác định nồng độ muối.
Rửa lăng kính của brix kế bằng nước cất, sau đó nhỏ 1 giọt dung dịch nước cần đo vào lăng kính, rồi đậy nắp lăng kính lại và quan sát qua ống ngắm Ta sẽ đọc được nồng độ muối của dung dịch tính theo đơn vị phần ngàn.
Sử dụng thiết bị đo độ đục Turbidimeter
Phương pháp xác định (phương pháp chuẩn độ)
Xác định độ kiềm bằng phương pháp định phân thể tích với chỉ thị phenolphtalein và methylcam trong từng giai đoạn và tùy trường hợp:
Chỉ thị phenolphtalein sẽ có màu tím nhạt trong môi trường có ion hydroxide và ion carbonate, màu tím sẽ trở nên không màu khi pH < 8,3.
Chỉ thị methylcam cho màu vàng với bất kỳ ion kiềm nào và trở thành màu đỏ khi dung dịch trở thành acid Việc định phân được xem là hoàn tất khi dung dịch có màu da cam (pH = 4,5).
Dung dịch H2SO4 0,1N: Ống chuẩn H2SO4 0,1N.
Dung dịch H2SO4 0,02 N: pha loãng từ 20 ml dd H2SO4 0,1 N thành 100ml
Chỉ thị phenolphthalein 0,5%: Hoà tan 500mg phenolthalein trong 50ml methanol, thêm nước cất định mức thành 100ml.
Chỉ thị metylcam: Hoà tan 50mg methylcam trong nước cất thành 100ml.
Lấy 50ml mẫu vào erlen, thêm 3 giọt chỉ thị màu phenolphthalein Định phân bằng dung dịch H2SO4 cho đến khi dung dịch vừa mất màu Ghi nhận thể tích V1 ml
H2SO4 0,02N đã dùng để tính độ kiềm phenol.
Lấy 50ml mẫu vào bình tam giác, thêm 3 giọt chỉ thị màu metylcam Làm 2 ống, cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 25ml mẫu, ống thứ nhất thêm 1ml H2SO4 1N + 1 giọt metyl cam, ống thứ 2 thêm 1ml NaOH 1N +1 giọt methyl cam Nếu dùng chỉ thị hỗn hợp, tại điểm kết thúc dung dịch có màu đỏ xám Ghi thể tích V2 ml H2SO4 0,02N đã dùng để tính độ kiềm Methylam hay độ kiềm tổng cộng.
2.2.3 Kết quả khảo sát chất lượng nước nuôi tôm
Ao nuôi tôm A tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ
Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng nước của một ao nuôi tôm A tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ
Nhiệt độ 0 C 25 27 28 28 27 pH 7.8 7,59 7,65 7,82 7,9 Độ muối (‰) 14 15 18 16 15
DO (mg/l) 4.3 4,2 3,9 3.6 3,8 Độ kiềm (mg/l) 125 146 138 150 170 Độ cứng (mg/l) 76.0 194 147.5 228 234 pH
Hình 2.1 Giá trị pH tại các thời gian nuôi khác nhau của ao nuôi tôm A tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ
Qua các đợt khảo sát, giá trị pH dao động trong khoảng từ 7,5 – 7,9, biên độ dao động không lớn
Ngày 0 22 45 70 92 Độ kiềm (mg/l) 125 146 138 150 170 Độ cứng (mg/l) 76.0 194 147.5 228 234
Hình 2.2 Biến động độ kiềm, độ cứng của một ao nuôi tôm A tại thị trấn
Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
Xí nghiệp nuôi tôm Thông Thuận tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng nước nuôi tôm của xí nghiệp nuôi tôm Thông Thuận tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ
Các chỉ tiêu khảo sát
Nhiệt độ 0 C 25 26 26 27 pH 8.3 8.4 7.6 7.5 Độ muối (‰) 12 14 15 12
DO 5.2 4.5 4.6 4.3 Độ kiềm(mg/l) 80 100 140 120 Độ cứng (mg/l) 221.6 284 241.8 203.2
Kết quả phân tích ở bảng 2.2 nhận thấy: pH của ao nuôi dao động trong khoảng (7.5 - 8.4) giá trị pH này thích hợp cho sự sinh trưởng của tôm pH thường thay đổi theo thời gian nuôi và thay đổi nhanh trong ngày, tuy nhiên cần theo dõi và điều chỉnh biên độ dao động pH trong ngày không quá 0.5 làm ảnh hưởng đến hoạt động sống của tôm Độ muối trong nước ao nuôi đảm bảo cho tôm sinh trưởng (đạt 12%o - 15%o), sự thay đổi độ muối qua các khoảng thời gian nuôi không lớn Độ kiềm và độ cứng trong nước ao nuôi tôm qua các thời điểm khác nhau tại Thị trấn Cần Thạnh huyện Cần Giờ.
Hàm lượng độ kiềm, độ cứng mg/l
Hàm lượng (mg/l) Độ kiềm 80 100 140 120 Độ cứng 221.6 284 241.8 203.2
Hình 2.3 Hàm lượng độ kiềm, độ cứng (mg/l) qua các đợt khảo sát của xí nghiệp nuôi tôm Thông Thuận tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ. Độ cứng qua các thời gian khảo sát là cao (221 – 284 mg/l) được xếp vào loại nước cứng (150 -300 mg/l) Theo quy định thì độ cứng trong khoảng 20 -150 mg/l là phù hợp cho sự sinh trưởng của tôm. Độ kiềm trong ao nuôi tương ứng so với quy định Khi tôm trên 45 ngày tuổi cần điều chỉnh độ kiềm đạt 100 – 130 mg/l, khi tôm 90 ngày tuổi độ kiềm phải đạt 130-160 mg/l Vì vậy, với điều kiện độ kiềm của ao nuôi ở giai đoạn 95 ngày tuổi chúng ta cần phải bón vôi để tăng độ kiềm.
Kết quả phân tích chất lượng nước nuôi tôm tại ao nuôi tôm A và xí nghiệp nuôi tôm Thông Thuận thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ nhận thấy:
Sự biến động các thông số môi trường qua các giai đoạn nuôi là rất lớn Vì vậy,trong quá trình nuôi tôm cần phải thường xuyên theo dõi để kịp thời điều chỉnh môi trường nuôi thích hợp cho sự sinh trưởng của tôm Hàm lượng các chất thường có xu hướng tăng mạnh ở tháng thứ hai và giảm nhẹ ở tháng thứ tư.
Mục tiêu 3: Đề xuất quy trình xử lý nước nuôi tôm
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu từ các giáo trình, tài liệu liên quan đến nước thải và công nghệ xử lý nước thải, giáo trình của bộ thủy sản về chất lượng môi trường nước trong thủy sản,…
Sơ đồ xử lý nước thải nuôi tôm
Giải thích sơ đố xử lý nước nuôi tôm
Sau khi thu hoạch xả hết nước ao cũ Nếu tháo kiệt hết nước được thì tiến hành nạo vét hết lớp bùn nhão rồi cày xới đáy ao lên trộn với vôi bột mỗi ha 500 - 1.000 kg phơi khô 10 - 15 ngày, lấy nước vào ao qua lưới lọc để chặn rác, các loại tôm.
Xử lý hóa học (hóa chất diệt khuẩn)
Thả tôm (Bổ sung chế phẩm Biozeo)
- Xử lý các hợp chất hữu cơ gây thối.
- Xử lý các khí độc:
- Ổn định màu nước, cân bằng pH.
- Cân bằng hệ vi sinh vật, giảm vi sinh vật gây hại.
Xử lý hóa học (hóa chất diệt khuẩn)
Trong nước ao nuôi tôm thường có nhiều loại virus, vi khuẩn, nấm, tảo và nguyên sinh động vật sinh ra nhiều loại bệnh cho tôm như bệnh đầu vàng, bệnh đốm trắng, bệnh MBV, Vì vậy, trước khi thả tôm giống cần phải khử trùng nguồn nước. Hoá chất dùng để khử trùng nguồn nước phổ biến là chlorine Chlorine có hàm lượng
Cl (30 – 38%) Xử lý nước trong thời gian một tuần.
Gây màu nước: màu nước là màu được thể hiện dưới ánh sáng mặt trời Các yếu tố hợp thành màu của nước là các ion kim loại, mùn, bã hữu cơ tan trong nước, bùn đáy, chất huyền phù, chất keo, đặc biệt là các loại sinh vật sống trong nước nhất là các tảo đơn bào.
Trong quá trình nuôi, sử dụng chế phẩm men vi sinh để ổn định chất lượng nước và ức chế các nhóm vi sinh vật gây bệnh.
Quản lý các chỉ tiêu lý hoá nước ao nuôi tôm. pH: 8,0 - 8,5; trong ngày không được thay đổi quá 0,4 - 0,5
Nhiệt độ nước ao nuôi không được quá cao hay quá thấp lâu ngày; thích hợp nhất là 20 – 30 0 C. Ðộ kiềm trong khoảng 100 đến 250 mg/l; Ðộ trong 30-40 cm; màu nước là màu xanh lục hoặc màu mận chin. Định kỳ kiểm tra chất lượng nước ao nuôi.
Kết luận
Đề tài đã khảo sát, đánh giá một số chỉ tiêu trong môi trường nước nước nước ao nuôi tôm thuộc xí nghiệp nuôi tôm ở thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
Các chỉ tiêu môi trường đã khảo sát như nhiệt độ, pH,độ kiềm, độ cứng Kết quả cho thấy các chỉ tiêu này có sự biến động qua các đợt khảo sát trong quá trinh nuôi.
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước nuôi tôm tại một số ao nuôi tôm thuộc thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
Đánh giá các thông số ảnh hưởng đến chất lượng nước nuôi tôm tại khu vực nghiên cứu Trên cơ sở đó, đề xuất quy trình xử lý nước thải nuôi tôm đạt hiệu quả tối ưu nhất, đảm bảo nguồn nước thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn cho phép.
Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu đặc điểm của khu vực nghiên cứu.
Thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu về chất lượng nước nuôi tôm.
Khảo sát thực địa của một số ao nuôi tôm.
Tổng hợp, phân tích kết quả thu thập được.
Đề xuất quy trinh xử lý nước thải tối ưu nhất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Ao nuôi tôm A và xí nghiệp nuôi tôm Thông Thuận tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
Các thông số ảnh hưởng đến chất lượng nước nuôi tôm.
Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, thanh phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp thu thập tài liệu: Gồm những tài liệu có liên quan đến đề tài, những dữ liệu đã qua xử lý, số liệu do cơ quan thực tập cung cấp.
Phương pháp kế thừa: kế thừa những lý thuyết, kinh nghiệm và công nhận những kết quả nghiên cứu từ những người đã nghiên cứu trước đó.
Phương pháp khảo sát ngoài thực địa.
Phương pháp thu thập và phân tích mẫu.
Ý nghĩa thực tiễn và khoa học nghiên cứu
Báo cáo cung cấp cho người dân tình trạng chất lượng nước nuôi tôm tại khu vực, các thông số ảnh hưởng đến chất lượng nước và đề xuất quy trình xử lý nước thải nuôi tôm Từ đó, bản thân người sản xuất cũng như người tiêu thụ ý thức hơn được tầm quan trọng của chất lượng nước đạt chuẩn như thế nào mới thúc đẩy được nhiều giải pháp kỹ thuật để cải tiến quy trình mang lại ý nghĩa thiết thực cho nghề nuôi tôm hiện nay và cho tương lai
Việc nghiên cứu đề tài sẽ giúp sinh viên cũng cố lại kiến thức đã học Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này.
Cấu trúc dự kiến
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
4 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
6 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học nghiên cứu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nuôi tôm nước ta hiện nay
1.2 Đặc điểm môi trường nước nuôi tôm
1.3 Thực trạng quản lý chất lượng nước nuôi tôm tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ
1.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ
1.3.2 Thực trạng quản lý chất lượng nước nuôi tôm tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
1.3.2 Hiện trạng nguồn nước cấp cho các vùng nuôi tôm tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC TẾ
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả khảo sát ba tại các ao nuôi tôm
3.1.1 Tổng quan kết cấu và nguồn dinh dưỡng của ao nuôi tôm
3.1.2 Kết quả khảo sát chất lượng nước nuôi tôm từ thực tế
3.2 Đề xuất quy trình xử lý nước nuôi tôm
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kế hoạch thực hiện Error! Bookmark not defined D TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined 1 Tài liệu tham khảo tiếng Việt
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 Đọc tài liệu Điều tra, khảo sát thực tế
Thu thập số liệu mới nhất
Thống kê và xử lý số liệu
1 Tài liệu tham khảo tiếng Việt
Lê Văn Cát (2006) Nước nuôi trồng thủy sản chất lượng và giải pháp cải thiện chất lượng- nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Lê Tiêu La (2005) Đánh giá tác động tiêu cực về mặt xã hội của nuôi trồng thủy sản mặn lợ và các giải pháp hợp phần hỗ trợ phát triển nuôi thùy sản mặn lợ (SUMA) thuộc chương trình hỗ trợ phát triển ngành thủy sản (FSPS) –
Nguyễn Phù Hòa (2012) Chất lượng môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản- Trường đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh.
Bộ thủy sản (2014) Báo cáo 2 năm chương trình nuôi trồng thủy sản
Bộ thủy sản (2015) Báo cáo nuôi trồng thủy sản từ năm 2012 – 2014
Lê Mạnh Tân ( 2006) Tạp chí phát triển KH & CN, tập 9, số 4 – 2006.
Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường (1995) Tiêu chuẩn Việt Nam
Tài liệu tiếng Anh
Boyd, C., E., (1990) Water quality in pond for aquaculture, BirminghamPublishing Co., Birmingham, USA.
Website
http://cangio.hochiminhcity.gov.vn/gioithieu/
https://vi.wikipedia.org/wiki/
https://congtyxulynuoc.com/xu-ly-nuoc-thai-thuy-san/
NHẬT KÝ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Nội dung dự kiến thực tập
STT Các nội dung chính cần thực hiện Thời gian thực hiện
1 Tìm hiểu và nắm rõ các Luật, Nghị định thông tư về của Bộ Tài Nguyên Môi Trường và Luật Tài
Trình bày đề tài và hướng nghiên cứu với cán bộ hướng dẫn thực hiện và xin ý kiến góp ý
Tìm hiểu đặc điểm của khu vực nghiên cứu.
2 Tham khảo tài liệu về nuôi thủy sản (nuôi tôm).
Tìm hiểu các chỉ tiêu, các thông số liên quan đến đánh giá chất lượng nước thải từ các ao nuôi tôm.
Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu:
PP thu thập tài liệu
PP khảo sát thực địa.
Nguồn nước cấp cho các ao nuôi tôm
Tham quan và tìm hiểu thực tế về thực trạng nuôi tôm, quy trình tiếp nhận và xử lý nước thải của một
Tuần 36/8 - 10/8 số ao nuôi tôm tại khu vực thuộc thị trấn Cần
3 Thu thập thông tin chi tiết liên quan đến đề tài thông qua khảo sát thực địa và cơ quan thực tập.
Khảo sát, thu mẫu và phân tích mẫu nước thải từ ao nuôi tôm tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
(Chủ yếu lấy từ vị trí: các ao nuôi tôm thuộc đường
Duyên Hải và đường Đào Cừ, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ).
Xem xét lại các thông tin cần bổ sung
4 Thu thập tài liệu liên quan.
Tổng hợp kiến thức sau thực tập.
Lịch thực tập dự kiến
Tuần Thực tập tại cơ quan Nghiên cứu tại nhà
Thứ 2( 23/7) : cả ngày Thứ 5 (26/7) : cả ngày Thứ 6( 27/7) : cả ngày Tuần 2
Thứ 3( 31/7) : cả ngày Thứ 5 (2/8) : cả ngày Thứ 6 (3/8) : cả ngày
Thứ 3 (7/8) : cả ngày Thứ 5 (9/8) : cả ngày Thứ 6 (10/8) : cả ngày
Thứ 3 (14/8) : cả ngày Thứ 5 (16/8) : cả ngày
Thứ 3 (21/8) : cả ngày Thứ 5 (23/8) : cả ngày
Nhật ký thực tập chuyên ngành
3.1 Tuần thực tập thứ nhất
Tuần 1 Nội dung thực tập
(viết vắn tắt) Đối chiếu với nội dung chính dự kiến
23/7/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ Đến cơ quan thực tập nộp giấy giới thiệu và xin thực tập tại cơ quan.
26/7/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Phổ biến những nội quy và quy định của cơ quan thực tập.
Làm quen với môi trường làm việc và tìm hiểu các công việc cụ thể cần làm.
27/07/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Tham gia phong trào do cơ quan tổ chức.
Tham gia (nếu được phép) vào các công tác chuyên môn tại cơ quan thực tập.
3.2 Tuần thực tập thứ hai
Tuần 2 Nội dung thực tập
(viết vắn tắt) Đối chiếu với nội dung chính dự kiến
30/7/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Tìm hiểu và đọc những tài liệu liên quan đến cơ quan thực tập.
31/8/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Trình bày đề tài và hướng nghiên cứu với cán bộ hướng dẫn thực hiện và xin ý kiến góp ý.
Trình bày đề tài, hướng nghiên cứu với cán bộ hướng dẫn thực hiện và xin ý kiến góp ý.
1/8/1/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Tìm hiểu tài liệu liên quan phục vụ cho đề tài. Đọc và nắm rõ các Luật liên quan đến Môi trường & chuyên ngành. Đọc nghị định thông tư về của Bộ Tài Nguyên Môi Trường và Luật Tài Nguyên Nước.
2/8/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Tìm hiểu kĩ các đặc điểm cơ bản và nổi bật của khu vực nghiên cứu.
Tìm hiểu đặc điểm của khu vực nghiên cứu.
3//08/2018 Địa điểm: nhà dân thuộc thị trấn Cần
Thạnh, Cần Giờ; phòng Tài nguyên &
Giờ. Đi thực tế ra các ao nuôi tôm nhà dân thuộc thị trấn Cần Thạnh để tìm hiểu và chụp ảnh phục vụ đề tài.
3.3 Tuần thực tập thứ ba
Tuần 3 Nội dung thực tập
(viết vắn tắt) Đối chiếu với nội dung chính dự kiến
7/8/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Tham gia hoạt động do cơ quan tổ chức.
8/8/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Tìm hiểu các thông số liên quan đến vấn đề quản lý chất lượng nước.
Tìm hiểu các chỉ tiêu, các thông số liên quan đến đánh giá chất lượng nước thải từ các ao nuôi tôm.
9/8/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu chủ yếu.
Tìm hiểu nguyên nhân gây suy thoái nguồn nước nuôi tôm tại khu vực.
Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu:
PP thu thập tài liệu.
PP khảo sát thực địa.
10/8/2018 Địa điểm: nhà dân thuộc thị trấn Cần
Thạnh, huyện Cần Giờ. Đi thực tế vào các ao nuôi tôm nhà dân xem tình trạng nuôi tôm và các phương pháp xử lý nước thải nuôi tôm tại nơi đây.
Tham quan và tìm hiểu thực tế về thực trạng nuôi tôm, quy trình tiếp nhận và xử lý nước thải của một số ao nuôi tôm tại khu vực thuộc thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ
3.4 Tuần thực tập thứ tư
Tuần 4 Nội dung thực tập
(viết vắn tắt) Đối chiếu với nội dung chính dự kiến
14/8/2018 Địa điểm: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ; Ao nuôi tôm của nhà dân thuộc thị trấn Cần
Khảo sát khu vực lấy mẫu, tiến hành thu và phân tích mẫu từ các ao nuôi tôm.
Khảo sát, thu mẫu và phân tích mẫu nước thải từ các ao nuôi tôm tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ. (Chủ yếu lấy từ vị trí: các ao nuôi tôm thuộc đường Duyên Hải và đường Đào
Cừ, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ)
15/8/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Tiếp tục, phân tích mẫu từ các ao nuôi tôm.
16/8/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Tổng hợp lại các tài liệu đã thu thập, tìm hiểu được trong thời gian qua.
17/8/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Xem xét lại các thông tin, xem thông tin nào thiếu cần bổ sung.
Xem xét các thông tin cần bổ sung.
3.5 Tuần thực tập thứ năm
Tuần 5 Nội dung thực tập
(viết vắn tắt) Đối chiếu với nội dung chính dự kiến
21/8/2018 Thu thập tài liệu về các vấn đề Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ liên quan đến đề tài báo cáo.
22/8/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ Đọc tài liệu bổ sung, cần thiết phục vụ báo cáo.
23/8/2018 Địa điểm: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cần Giờ
Tham khảo tài liệu liên quan.
Tổng hợp kiến thức sau thực tâp.
24/8/2018 Bắt đầu làm báo cáo TTCN Viết báo cáo TTCN