BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TÀI CHÍNH TP HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH CÔNG Đề tài CHI TIÊU CÔNG VÀ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH CÔNG
Đề tài:
CHI TIÊU CÔNG VÀ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tên: BÙI DUY KHANG Lớp: 20.2MFB11 – Tài chính – Ngân hàng Giảng viên: TS Đặng Văn Cường
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH CÔNG
Đề tài:
CHI TIÊU CÔNG VÀ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tên: BÙI DUY KHANG Lớp: 20.2MFB11 – Tài chính – Ngân hàng Giảng viên: TS Đặng Văn Cường
Trang 3TP.Hồ Chí Minh, 2021 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
.………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
NSNN Ngân sách nhà nước
NSĐP Ngân sách địa phương
GDP Tổng sản phẩm nội địa
ODA Vốn hợp tác phát triển
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI TIÊU CÔNG.8 1.1 Cơ sở lí luận chung về Ngân sách nhà nước 8
1.1.1 Khái niệm NSNN 8
1.1.2 Vai trò NSNN 8
1.1.3 Các khoản thu, chi chủ yếu của NSNN 10
1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý NSNN 10
1.2 Cơ sở lí luận chung về Chi tiêu công 11
1.2.1 Khái niệm Chi tiêu công 11
1.2.2 Đặc điểm Chi tiêu công 11
1.2.3 Phân loại Chi tiêu công 12
1.2.4 Vai trò Chi tiêu công 12
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến Chi tiêu công 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU CHI NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019 14
2.1 Dự toán thu chi ngân sách năm 2019 14
2.2 Kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2019 14
2.2.1 Tổng thu NSNN trên địa bàn TP 14
2.2.2 Thu ngân sách địa phương 15
2.3 Kết quả thực hiên chi ngân sách năm 2019 15
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾT QUẢ THU CHI NGÂN SÁCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM 17
3.1 Đánh giá việc thực hiện thu ngân sách 17
3.2 Đánh giá việc thực hiện chi ngân sách 18
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP CHO GIAI ĐOẠN NĂM 2021 – 2025 19
4.1 Kết luận 19
4.2 Giải pháp cho giai đoạn 2021 – 2025 20
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, bối cảnhkhu vực và thế giới có những yếu tố thuận lợi và khó khăn đan xen, diễn biến phứctạp hơn so với dự báo, tác động đến phát triển kinh tế trong nước như: Xu hướngkinh tế thế giới phục hồi và phát triển; liên kết và tự do hoá thương mại vẫn là xuthế chủ đạo nhưng đan xen yếu tố bảo hộ; tác động mạnh mẽ của phát triển khoahọc và công nghệ đến các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội; cạnh tranh địa chính trị, địakinh tế đi đôi với căng thẳng thương mại giữa một số nền kinh tế lớn; chủ nghĩadân tộc cực đoan, chủ nghĩa bảo hộ trỗi dậy; biến động chính trị và xung đột xảy ranhiều nơi; diễn biến căng thẳng ở Biển Đông đe doạ hoà bình, ổn định và tác độngtiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đặc biệt, vào năm cuối giaiđoạn kế hoạch 5 năm 2016 - 2020, đại dịch Covid-19 chưa từng có trong nhiềuthập kỷ xảy ra trên toàn cầu ảnh hưởng rất nghiêm trọng, kinh tế thế giới rơi vàotình trạng suy thoái, hậu quả kéo dài nhiều năm.
Sau 5 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, kinh
tế vĩ mô dần ổn định, tích luỹ thêm nhiều kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo vàđiều hành phát triển kinh tế - xã hội, niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và xãhội tăng lên Tuy nhiên, những khó khăn, hạn chế nội tại của nền kinh tế đã ảnhhưởng không nhỏ tới phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Ảnh hưởng từbên ngoài gia tăng, cạnh tranh ngày càng gay gắt, trong khi độ mở của nền kinh tếcao, sức chống chịu còn hạn chế; tác động của biến đổi khí hậu ngày càng mạnh,các loại dịch bệnh xảy ra cũng đã ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến tình hình pháttriển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân và khả năng hoàn thành mục tiêu kế hoạch
5 năm, đặc biệt là đại dịch Covid-19 từ đầu năm 2020.
Trong bối cảnh đó, việc chi tiêu công và quản lý ngân sách giữ vai trò rấtquan trọng Nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị và sự chung sức,đồng lòng, nỗ lực vượt bậc, quyết liệt, kịp thời của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân
Trang 7và cộng đồng doanh nghiệp, nhất là trong năm 2020 vừa tập trung phòng, chốngdịch bệnh, vừa duy trì, phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc chi tiêu công và quản lý Ngân sáchtrong bối cảnh ưu tiên hàng đầu là tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô và bảo đảm an sinh xã hội, em xin lựa chọn đề tài tiểu luận là “Chi tiêu công và
sử dụng Ngân sách Nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh” Dođây là một đề tài khó, kiến thức của bản thân có hạn nên dù rất cố gắng, em cũngkhông tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự quan tâm chỉ dạy của thầyhướng dẫn: Tiến sĩ Đăng Văn Cường
Trang 8CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VÀ CHI TIÊU CÔNG 1.1 Cơ sở lí luận chung về Ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm NSNN
Theo định nghĩa Luật Ngân sách nhà nước ( NSNN ) năm 2002:
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đước dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
- Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các
tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
NSNN là tập trung quỹ tiền tệ của Nhà nước NSNN cũng dùng để nuôidưỡng bộ máy nhà Nhà nước, vừa là công cụ để điều tiết nền kinh tế và giải quyếtcác vấn đề trong xã hội NSNN phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước vàmột số các tổ chức ngoài Nhà nước trong quá trình giao dịch sản phẩm dưới hìnhthức giá trị
1.1.2 Vai trò NSNN
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của NSNN đề cập đến nhiều nội dung
và có nhiều biểu hiện đa dạng khác nhau Có thể khái quát ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất, vai trò của ngân sách tiêu dùng
Nhằm đảm bảo sự tồn tại và duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước Cụ thể
là đảm bảo tài chính cho bộ máy nhà nước bằng cách huy động, khai thác từ cácthành phần kinh tế, các lĩnh vực dưới hình thức bắt buộc, tự nguyện Trong đó,quan trọng nhất là nguồn thu từ thuế Việc huy động, khai thác các nguồn tài chính
Trang 9phải được tính toán để đản bảo được sự cân bằng giữa nhu cậu của Nhà nước vớicác Doanh nghiệp và người dân, giữa tiêu dùng và tiết kiệm.
Tập trung tài chính đã được thu gôm từ các nguồn, sẽ được tiến hành đápứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước theo tỷ lệ được tính toán hợp lý nhằm đảm bảoduy trì hoạt động và phát triển bộ máy nhà nước trở nên vững mạnh hơn, để Nhànước đảm bảo việc thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội trong các lĩnh vựckhác nhau của nên Kinh tế
Thực hiện kiểm tra, giám sát việc thu và chi các nguồn tài từ NSNN để đảmbảo việc thu chi có hiệu quả, hợp lý và tiết kiệm, nhưng vẫn đáp ứng đủ các nhucầu của quản lý Nhà nước và phát triển nền kinh tế xã hội nước nhà
Thứ hai, vai trò của ngân sách phát triển
Vai trò này là công cụ điều chỉnh kinh tế vĩ mô, ổn định và thúc đẩy tăngtrưởng của Nhà nước Từ NSNN, Nhà nước định hướng đầu tư và điều chỉnh cơcấu của nên kinh tế theo cơ cấu từng vùng, từng ngành
Thông qua chi NSNN, Nhà nước có thể đầu tư cơ cấu hạ tầng tạo điều kiệnthuận lợi cho việc sản xuất – kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vànâng cao đời sống cho xã hội
Từng năm, Nhà nước tạo các quỹ dự trữ về hàng hóa và tài chính từ cácnguồn chi NSNN Trong trường hợp thị trường có biến động cao về giá cả, NNnhờ vào quỹ dự trữ hàng hóa và tài chính có thể điểu chỉnh cân bằng giữa cung cầu
để bình ổn giá cả nhằm bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng và các nhà sản xuất
Để chống lạm phát, NN có thể cắt giảm chi NSNN, tăng thuế tiêu dùng đểkhống chế cầu, giảm thuế đầu tư để khuyến khích mở rộng đầu tư sản xuất kinhdoanh để tăng cung Ngoài ra, NN có thể làm giảm bớt lượng tiền mặt trong lưuthông, giảm sức ép về giá cả và bù đấp thâm hụt ngân sách bằng các công cụ vay
nợ như công trái, tín phiếu kho bạc, …
Thứ ba, NSNN có vai trò quan trọng thực hiện công bằng và giải quyết các vấn đề trong xã hội
Nền kinh tế thị trường luôn có những lỗ hỏng tư nhân không thể chỉnh sửa,
về mặt xã hội như tạo sự không bình đẳng về thu nhập, chênh lệch về mức sống và
Trang 10các tệ nạn xã hội, … Bối cảnh trên, NSNN có vai trò quan trọng trong việc thựcthi, giải quyết và xử lý công bằng các vấn đề trong xã hội khi xảy ra.
Nhà nước thực hiện việc đánh thuế vào thu nhập cao (thuế thu nhập cánhân), đánh thuế tiêu thụ đặc biệt vào những mặc hàng xa xỉ như: thuế Ô tô, rượubia, thuốc lá, nước hoa, … áp dụng thuế này chỉ đánh vào một lượng nhóm nhỏgiàu trong xã hội Còn về những người có thu nhập thấy, hoàn cảnh khó khăn thì
NN nâng đỡ dưới hình thức giảm thuế và trợ giá cho những mặt hàng thiết yếunhư: lưng thực, điện nước, trợ cấp xã hội,…
Ngoài ra, NN thông qua NSNN để tài trợ cho dịch vụ công như: giáo dục, y
tế, chính sách dân số, xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội, việc làm và
- Chi thường xuyên
- Chi đầu tư phát triển
- Chi trả nợ, cho vay
- Chi bổ sung quỹ dự trữ
- Chi khác
1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý NSNN
Phải đáp ứng bốn nguyên tắc sau:
Tính trách nhiệm:
- Tăng cường trách nhiệm giải trình phải được gắn liền với quá trình quy tráchnhiệm trong quản lý ngân sách
Trang 11- Trách nhiệm đối với cơ quan quản lý cấp trên và trách nhiệm đối với côngchúng, xã hội.
- Phải đảm bảo tính tin cậy, dễ hiểu và đúng thời điểm của các thông tin
Tính tiên liệu:
Dự báo và thực thi một cách thống nhất và liên tục để các tổ chức NN và tưnhân nhận thấy được hướng tốt cho chiến lược phát triển Từ đó đưa ra nhữngquyết định đúng đắn cho hoạt động tổ chức của mình
Sự tham gia của xã hội:
Khi xã hội tham gia đầy đủ thể hiện nguyên tắc dân chủ trong quản lý ngânsách và giúp cho ngân sách: minh bạch, thông tin trung thực và chính xác hơn.Đồng thời, sẽ tạo điều kiền giúp người dân, xã hội thực thi quyền giám sát các hoạtđộng của NN của mình
1.2 Cơ sở lí luận chung về Chi tiêu công
1.2.1 Khái niệm Chi tiêu công
Quan sát hiện tượng bên ngoài của hoạt động tài chính công, có thể kháiniệm: Chi tiêu công là các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản
lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp được sự kiểm soát và tài trợ bởi Chính phủ
Về mặt bản chất: chi tiêu công là quá trình phân phối và sử dụng các quỹ tàichính công nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
1.2.2 Đặc điểm Chi tiêu công
- Đặc điểm nổi bật của chi tiêu công là nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộngđồng dân cư ở các vùng hay phạm vi quốc gia
- Chi tiêu công luôn gắn liền với các bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh
tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện
Trang 12- Các khoản chi tiêu công hoàn toàn mang tính công cộng.
- Các khoản chi tiêu công mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp
và thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của nhữngđịa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức các khoản chi tiêu công
1.2.3 Phân loại Chi tiêu công
Theo tính chất:
Chi mua sắm ( hàng hóa, dịch vụ ): là khoản chi đòi hỏi nguồn lực nền kinh
tế Việc phân chia nguồn lực này thành từng khu vực, giúp không xảy ra việc sửngdụng chung nguồn lực ở các khu vực khác nhau Do tổng nguồn lực của nền kinh
tế có hạn, vì thế việc cân nhắc nên chi tiêu vào đâu để có được hiệu quả tốt nhất làcần thiết
Chi chuyển giao ( phân phối lại ): Cụ thể như là chi lương hưu, trợ cấp, phúclợi xã hội Những khoản chi này qua khu vực công là khâu tủng gian để chuyểngiao từ người này sang người khác (có thể gây tổn thất cho xã hội)
Theo chức năng: thường được sử dụng để đánh giá nguồn lực của Chính
phủ, nhằm mục tiêu và các hoạt động khác nhau Bao gồm:
Chi tường xuyên: chi lương, nhiệp vụ, quản lý các hoạt động
Chi đầu tư phát triển: xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư, hỗ trợ các doanhnghiệp có ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế, được quản lý từ Nhà nước, các quỹhỗn trợ tài chính, dự trữ quốc gia của Nhà nước
Theo quy trình lập ngân sách:
Chi tiêu công theo các yếu tố đầu vào: chi mua tài sản cố đinh, tài sản lưuthông, chi tiền lương và các khoản phụ cấp, …
Chi tiêu công theo các yếu tố đầu ra: kinh phí không căng cứ vào các yếu tốđầu vào mà đánh giá vào khối lượng công việc và kết quả hoạt động của đầu ra
1.2.4 Vai trò Chi tiêu công
Trong nền kinh tế thị trường, chi tiêu công có 3 vai trò cơ bản sau:
- Chi tiêu công có vai trò rất quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư của khuvực tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chi tiêu công góp phần điều chỉnh chu kỳ kinh tế
Trang 13- Chi tiêu công góp phần tái phân phối thu nhập xã hội giữa các tầng lớp dân
cư, thực hiện công bằng xã hội
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến Chi tiêu công
Tỷ trọng chi tiêu công của GDP có xu hướng tăng theo từng năm Tác độngbởi các nhân tố:
- Vai trò của Chính phủ nhà nước không ngừng phát triển và mở rộng trong nềnkinh tế thị trường hiện đại Đặc biệt NN tập trung nhiều vào lĩnh vực luật pháp
và nhằm duy trì trật tự ở lĩnh vực giao thông, điều này sẽ dẫn đến sự tăng nhanh
và mở rộng của chi tiêu công
- Thu nhập bình quân đầu người tăng: Tăng trưởng GDP trên đầu người là thểhiện quá trình phát triển của nền kinh tế ( từ trình đồ thấp đến trình độ cao ).Điều này tác động vào đầu ra của các mặt hàng hóa cũng tăng theo
- Công nghệ: sự phát triển của công nghệ làm thay đổi quy trình sản xuất, ảnhhưởng đến số lượng và chất lượng hàng hóa được tạo thành Điều này có ảnhhưởng lớn đến tỷ trọng chi tiêu hàng hóa
- Dân số: yếu tố này quyết định sự thay đổi tỷ tọng của chi tiêu công Tăng dân
số, các khoản chi tiêu cho giáo dục, y tế bị ảnh hưởng
- Quá trình đô thị hóa: Chi tiêu công sẽ tăng, vì các nhu cầu phát sinh thêm như
là hàng hóa, dịch vụ công cộng ( đường xá, cầu, cống, giáo dục, dịch vụ chămsóc sức khỏe, khu vui chơi giải trí, …
- Một vài nhân tố khác…
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU CHI NGÂN SÁCH CỦA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019 2.1 Dự toán thu chi ngân sách năm 2019
Năm 2018, Bộ Tài chính giao chỉ tiêu dự toán thu chi NSNN năm 2019 cụthể như sau:
2.2 Kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2019
2.2.1 Tổng thu NSNN trên địa bàn TP
Khoảng 412.474 tỷ đồng, đạt 103,34% dự toán và tăng9,01% so cùng kỳ Cụ thể:
Trang 15- Thu nội địa: khoảng 266.474 tỷ đồng, đạt 97,85% dự toán và tăng 8,88% so
cùng kỳ Nếu không tính số Bộ Tài chính ghi thu cho ngân sách thành phố là17.212 tỷ đồng thì tổng thu nội địa là khoảng 249.262 tỷ đồng đạt 91,53%
dự toán và tăng 6,58% so với cùng kỳ
Thu nội địa (trừ thu tiền sử dụng đất): 250.602 tỷ đồng, đạt 95,53% dự toán
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: khoảng thu từ hoạt động xuất nhập
khẩu là 121.000 tỷ đồng, đạt 111,21% dự toán và tăng 12,02% so cùng kỳ
2.2.2 Thu ngân sách địa phương
Tổng thu NSĐP ước thực hiện năm 2019: là 161.134 tỷ đồng Nếu không tính thu chuyển nguồn, thu kết dư ngân sách thì tổng thu ngân sách địa phương là 74.493 tỷ đồng, đạt 95,82% so dự toán và giảm 3,45%so với cùng kỳ.Trong đó:
- Thu ngân sách Địa phương được hưởng theo phân cấp: 71.001 tỷ đồng, đạt 95,62%dự toán và giảm 1,21% so cùng kỳ Nếu trừ tiền sử dụng đất thì đạt 59.001 tỷ đồng, bằng 91,83% dự toán và tăng 3,01% so với cùng kỳ.
- Thu bổ sung theo mục tiêu từ ngân sách trung ương: 3.492 tỷ đồng
- Thu chuyển nguồnnăm 2018 chuyển sang: 29.387 tỷ đồng.
- Thu kết dư ngân sách năm 2018 chuyển sang: 57.254 tỷ đồng.
2.3 Kết quả thực hiên chi ngân sách năm 2019
Thực hiện chi NSĐP năm 2019: là khoảng 77.718 tỷ đồng, đạt 87,45% dựtoán đầu năm và tăng 21,95% so với cùng kỳ
- Chi đầu tư phát triển: thực hiện khoảng 22.611 tỷ đồng, đạt 72% dự toán
đầu năm (31.617 tỷ đồng), đạt 90,24% so với kế hoạch đầu tư xây dựngđược giao, chiếm tỷ trọng 33,74% trong tổng chi cân đối ngân sách thành