TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN KHOA GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG TIỂU LUẬN MÔN DẪN LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÊN ĐỀ TÀI ẢNH HƯỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN SINH VIÊN KHOA NGÔN NGỮ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI TRƯỜNG ĐẠI HỌ[.]
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN DẪN LUẬN PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SINH VIÊN KHOA NGÔN NGỮ - VĂN HÓA NƯỚC
NGOÀI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
SV thực hiện: Họ và tên: Huỳnh Ngọc Đan Thanh
Trang 3 TIỂU LUẬN MÔN DẪN LUẬN PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SINH VIÊN KHOA NGÔN NGỮ - VĂN HÓA NƯỚC
NGOÀI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài – tính cấp thiết của đề tài
2 Lịch sử nghiên cứu
3 Mục đích của nghiên cứu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
6 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
7 Cơ sở lý luận
8 Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG XÃ HỘI TRỰC TUYẾN
1.1Các khái niệm liên quan đến mạng xã hội
1.1.1Mạng xã hội
1.1.2Các mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam
1.2Tình hình sử dụng mạng xã hội
1.2.1 Trên thế giới
1.2.2 Tại Việt Nam
1.3Lợi ích – tác hại của mạng xã hội
1.3.1Lợi ích
1.3.2Tác hại của mạng xã hội trực tuyến đối với đời sống và sinh hoạt
1.3.3Ảnh hưởng của mạng xã hội đối với kết quả học tập của sinh viên
Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
2.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
2.2 Xu hướng sử dụng mạng xã hội
2.3 Mối liên quan giữa kết quả học tập và xu hướng sử dụng mạng xã hội
Kết luận chương 2
Trang 5CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI MỘT CÁCH HIỆU
QUẢ
3.1 Nhóm giải pháp của sinh viên
3.2 Nhóm giải pháp về tuyên truyền
3.3 Nhóm giải pháp về kỹ thuật
3.4 Nhóm giải pháp về quản lý hành chính của cơ quan chuyên môn
Kết luận chương 3
Trang 6Lời cam kết:
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của tiến sĩ Đoàn Trọng Thiều Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau
có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giácũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Lời cảm ơn:
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ của cácgiảng viên Khoa Giáo dục Đại cương Trường Đại học Văn Hiến
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn tiến
sĩ Đoàn Trọng Thiều – thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảocho em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp của em đanghọc tại Trường Đại học Văn Hiến và gia đình đã động viên, khích
lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
và hoàn thành báo cáo thực tập này
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài – tính cấp thiết của đề tài
sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã tạo những điều kiện và cơ hội cho mọingười giao lưu, liên kết, chia sẻ sở thích, sự quan tâm, ý tưởng, những việc làmbằng các phương tiện truyền thông hiện đại – nhất là sự phát triển ngày càng đadạng của mạng xã hội trực tuyến
Mạng xã hội có thể giúp sinh viên tiếp cận thông tin cần thiết cho việc họctập và đời sống xã hội, dễ dàng trao đổi với giảng viên, bạn bè và giải trí bằngnhiều hình thức khác nhau Tuy vậy, cho đến nay, thực trạng sử dụng mạng xãhội của sinh viên và tác động của việc sử dụng mạng xã hội đối với sinh viênchưa được quan tâm nhiều của giới nghiên cứu Một vài câu hỏi về vấn đề trênđược đặt ra là:
- Sinh viên nhận thức như thế nào về vai trò của mạng xã hội?
- Tình hình sử dụng mạng xã hội của sinh viên như thế nào?
- Sinh viên nhận thức và trải nghiệm như thế nào về tác động tích cực vàtiêu cực của mạng xã hội?
- Mạng xã hội có đóng vai trò cho việc nâng cao kết quả học tập của sinhviên hay không?
- Thời gian sử dụng mạng xã hội có liên quan như thế nào đến kết quảhọc tập của sinh viên ?
Chính vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xác địnhảnh hưởng của mạng xã hội trực tuyến đối với thành tích học tập của sinh viên.Kết quả nghiên cứu có thể được làm cơ sở để sử dụng mạng xã hội trong thiết
kế mô hình hỗ trợ học tập, giải trí cũng như tư vấn nhằm ngăn ngừa sự lạmdụng và giảm tác hại không lành mạnh của mạng xã hội đối với sinh viên
2 Lịch sử nghiên cứu
Hiện nay, các vấn đề về mạng xã hội trực tuyến đang được xã hội chútrọng và quan tâm hơn vì vậy các đề tài về mạng xã hội cũng được nhiều ngườinghiên cứu rất nhiều như:
Liên quan đến thực trạng sử dụng internet, một vài khảo sát đã được thựchiện và cho thấy có sự khác biệt về sử dụng internet của các nhóm đối tượngkhác nhau Một vài kết quả điển hình được tìm thấy như sau: độ tuổi người sửdụng internet thấp hơn độ tuổi bình quân của dân số, nam giới sử dụng internet
Trang 8tỉ lệ 46%, 33% người dùng internet là sinh viên/học sinh… Ngoài ra, báo cáonày cũng làm rõ mức độ thường xuyên sử dụng internet cho các mục đích khácnhau như đọc tin tức, tìm kiếm, học tập/nghiên cứu, tìm việc làm… và kết quảcho thấy đọc tin tức là hoạt động thường xuyên nhất của người dùng internet.
Về tác động của internet, Young (2004) cho rằng internet có tính hai mặt,ngoài việc cung cấp những tiện ích cho con người thì bên cạnh đó nó còn làmcho con người nghiện và lạm dụng quá nhiều thời gian ảnh hưởng đến cuộcsống vật chất và tinh thần
Trong Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Tp.HCM (2013): “Nghiên cứu
về hành vi sử dụng facebook của con người – một thách thức mới cho tâm lí học hiện đại” đã đề cập một số công trình nghiên cứu về mạng xã hội Facebook trênthế giới, đồng thời trình bày những nghiên cứu về vấn đề hành vi sử dụnginternet nói chung và Facebook nói riêng tại Việt Nam Thực tiễn cho thấy cần
có thêm những nghiên cứu chuyên sâu về hành vi sử dụng Facebook, đặc biệt là
sự lí giải dưới góc độ tâm lí học đối với một vấn đề xã hội mang tính đặc biệt
này.
Tuy nhiên đây chỉ là những kết quả mang tính gợi mở bước đầu, cần thiết
có những nghiên cứu tiếp tục làm rõ hơn về chủ đề quan trọng và lý thú này
3 Mục đích của nghiên cứu
Trên cở sở nghiên cứu thực trạng và diễn biến sử dụng mạng xã hội trựctuyến của sinh viên để đưa ra giải pháp để khắc phục tác hại của mạng xã hộitrực tuyến, đồng thời đề xuất một số phương pháp sử dụng mạng xã hội trongviệc học tập một cách hiệu quả
4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Giới hạn vấn đề: nghiên cứu này đề cập đến vấn đề sự là ảnh hưởng củamạng xã hội trực tuyến đối với kết quả học tập của sinh viên khoa Ngôn ngữ vàVăn hóa nước ngoài trường Đại học Văn Hiến
Giới hạn không gian: nghiên cứu này giới hạn trong trường Đại học VănHIến
Giới hạn thời gian: nghiên cứu khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 3đến tháng tháng 4 năm 2017
Giới hạn về khách thể: đối tượng khảo sát chính là sinh viên Đại học VănHiến
5 Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu:
Trang 9Tìm hiểu chung về mạng xã hội bao gồm đưa ra: khái niệm, nguồn gốc,phân loại…
Trình bày thực trạng diễn biến của mạng xã hội hiện nay Phân tích lợiích, tác hại và nguyên nhân
Khảo sát, đánh giá nhận thức của sinh viên Đại học Sài Gòn về mạng xãhội trực tuyến
Đi sâu phân tích để đưa ra mối liên hệ giữa thời gian sử dụng mạng xãhội trực tuyến với kết quả học tập của sinh viên
Đưa ra giải pháp để khắc phục tác hại của mạng xã hội, đồng thời đề xuấtmột số phương pháp sử dụng mạng xã hội trong việc học tập một cách hiệu quả
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu tham khảo (tạp chí và báo cáokhoa học, tác phẩm khoa học, tài liệu lưu trữ thông tin đại chúng)
Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có được thông tin số liệu giải quyết các vấn đề nghiên cứu, phươngpháp thu thập số liệu thứ cấp và phương pháp khảo sát qua bảng hỏi được lựachọn Phương pháp này được sử dụng để đạt được thông tin giải quyết các vấn
đề nghiên cứu Phương pháp khảo sát qua bảng hỏi được triển khai bằng hìnhthức phát phiếu khảo sát cho sinh viên Đại học Văn Hiến
Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
Phương pháp thực hiện: làm phiếu điều tra và tiến hành khảo sát một cáchngẫu nhiên sinh viên
Đối tượng khảo sát: sinh viên đang học tại trường Đại học Văn Hiến.Nội dung khảo sát:
Tình hình sử dụng mạng xã hội trực tuyến của sinh viên
Mức độ sử dụng mạng xã hội trực tuyến của sinh viên
Hiểu biết của sinh viên về lợi ích và tác hại của mạng xã hội trựctuyến
Phương pháp xử lý và phân tích thông tin số liệu.
Báo cáo nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả đểthể hiện thực trạng sử dụng internet của sinh viên Ngoài ra, công cụ kiểmđịnh chi bình phương cũng được sử dụng để kiểm định sự khác biệt về việc
sử dụng internet của các đối tượng khác nhau, đặc biệt là việc kiểm định giả
Trang 10thuyết để thấy được thời gian sử dụng mạng xã hội có ảnh hưởng đến kết quảhọc tập của sinh viên.
Trang 11PHẦN NỘI DUNGChương 1
TỔNG QUAN VỀ MẠNG XÃ HỘI TRỰC TUYẾN1.1 Các khái niệm liên quan đến mạng xã hội
1.1.1 Mạng xã hội
Mạng xã hội là một dạng cộng đồng ảo, nó nổi lên gần đây như một hiệntượng nhờ vào sự bùng nổ của Internet, và chưa có một định nghĩa cụ thể đượcchấp nhận hoàn toàn trên thế giới Theo Schneider và cộng sự, mạng xã hội làmột dạng cộng đồng trực tuyến được hình thành giữa những người có cùng sởthích, hoạt động, lai lịch, hay bạn bè Hầu hết mạng xã hội trực tuyến dựa vàonền tảng Web và cho phép người dùng đăng tải thông tin cá nhân (đoạn văn,hình ảnh, đoạn ghi hình) và tương tác với người khác bằng nhiều cách
1.1.2 Các mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam gồm: Facebook, Twitter,
ba dân số thế giới sử dụng Internet, trong đó 34,1% người dùng Internet có mộttài khoản Facebook, tương đương 12,1% dân số thế giới Đối với đối tượng làsinh viên, Facebook cũng có tỉ lệ sử dụng gần như tuyệt đối
Tại Mỹ, báo cáo năm 2014 của Trung tâm nghiên cứu Pew (PewResearch Center) cho biết 81% thanh niên trên 18 tuổi có sử dụng Internet.Trong đó, mặc dù tốc độ tăng trưởng đã chậm lại, Facebook vẫn là mạng xã hộiphổ biến nhất với 71% số người dùng Internet
Trang 12Facebook LinkedIn Pinterest Instagram Twitter
Nguồn: Pew Research Center
% trên tổng số người sử dụng Internet % trên tổng số người >18 tuổi
Hình 1.1: Biểu đồ tỉ lệ người dùng các mạng xã hội phổ biến tại Mỹ năm 2014
Tại châu Á, theo báo cáo mới nhất của We Are Social năm 2015, trong số2.078 tỉ tài khoản mạng xã hội đang hoạt động, Châu Á-Thái Bình Dương (baogồm Úc và các nước Trung Đông) chiếm tỉ lệ cao nhất với 54%, hơn gấp đôiChâu Mỹ với 23% Châu Âu đứng thứ ba với 18%, cuối cùng là Châu Phi vớichỉ 5%
Về thời gian sử dụng, trên thế giới, trung bình mỗi người bỏ ra 2,4 tiếngmỗi ngày truy cập mạng xã hội Cao nhất là Argentina với 4,3 giờ mỗi ngày,thấp nhất là Nhật Bản với 0,7 giờ
1.2.2 Tại Việt Nam
Theo số liệu của We Are Social, tính đến tháng 9-2012, Việt Nam cókhoảng hơn 30 triệu người dùng Internet, chiếm 34% dân số, đứng thứ 18 trênthế giới Phần lớn người Việt Nam sử dụng máy tính để bàn truy cập Internetvới 81%, kế đến là điện thoại di động với 56%, cuối cùng là máy tính xách tayvới 47%
Đến năm 2014, thống kê của công ty tư vấn kinh doanh BDG Asia chothấy, 94% người dùng Internet Việt Nam có tài khoản Facebook, hơn một nửa
Trang 13trong số đó truy cập thường xuyên Như vậy, cũng tương tự các nước khác,Facebook là mạng xã hội trực tuyến thống trị tại Việt Nam Mặc dù nhiều trangmạng khác cũng sở hữu số lượng người dùng tương đối lớn, tuy nhiên thờilượng sử dụng lại không thường xuyên.
Facebook Zing Me Twitter LinkedIn Instagram Pinterest 0
Tỉ lệ người dùng có tài khoản Tỉ lệ người dùng truy cập thường xuyên
Hình 1.2: Biểu đồ tỉ lệ người dùng của các mạng xã hội lớn nhất tại
Việt Nam năm 2014 (đơn vị: % trên số người dùng Internet).
Mặc dù đã có một số nghiên cứu xung quanh vấn đề hành vi sử dụng,hành vi nghiện internet nói chung và game online nói riêng đang được sự quantâm nghiên cứu từ nhiều lĩnh vực Giáo dục học, Tâm lí học, Xã hội học… Tuy
sử dụng Facebook nói riêng hay các mạng xã hội trực tuyến nói chung Những
sự việc rất đáng buồn xảy ra trong khoảng thời gian gần đây liên quan đến hành
vi sử dụng Facebook cho thấy, những lí giải dưới góc nhìn khoa học mà cụ thể
về Tâm lí học của hành vi này cần được thực hiện Đơn cử như sự việc: “Quenqua Facebook, đến ngủ nhờ rồi giết người, cướp tài sản” là vụ trọng án xảy ravào ngày 22-6-2013 hay vụ việc “Chết vì thách chiến trên Facebook” xảy ra vào
13 giờ 30 phút ngày 12-3-2013 tại khu vực ngã ba Gốc Phượng, Quảnh Ninh,
Trang 14tất cả đều xuất phát từ mâu thuẫn trên mạng xã hội Những sự việc nghiêmtrọng trên chứng tỏ các tác động của mạng xã hội đối với đời sống cần được tiếpcận và lí giải dưới góc độ khoa học.
1.3 Lợi ích – tác hại của mạng xã hội
1.3.1 Lợi ích
Đối với các hoạt động hằng ngày, mọi người có thể làm nhiều việc khácnhau như bỏ thời gian xem Facebook, chơi trò chơi điện tử để giải trí, tham giavào các hội nhóm, cập nhật thông tin của bạn bè Điều này giúp mạng xã hộingày càng gắn bó chặt chẽ với môi trường sống và làm việc của con người
Đối với môi trường học tập, một khi được sử dụng hợp lý, mạng xã hội
có thể nâng cao chất lượng học tập bằng cách cải thiện quá trình giao tiếp,tương tác, phối hợp làm việc nhóm, và chia sẻ các nguồn thông tin
Một nghiên cứu về sự ứng dụng mạng xã hội trong việc học được thựchiện tại Romania, châu Âu, các tác giả cho rằng: mạng xã hội là một công cụ cóthể có đóng góp tích cực đối với giáo dục Những lợi ích của mạng xã hội đốivới sinh viên là:
- Thúc đẩy mối quan hệ giữa các sinh viên, những người bạn cùng lứa tuổi,cùng sở thích, cùng nhau tạo động lực học tập
- Tạo sự chủ động trong việc tham gia các hoạt động xã hội hay giao tiếp
xã hội
- Giúp đỡ nhau hoàn thành các nhiệm vụ môn học, chia sẻ kiến thức
- Phát triển một thái độ tích cực trong việc học, cải thiện chất lượng họctập
- Tạo hiệu ứng giao tiếp xã hội tích cực, giúp sinh viên hài lòng trong cácmối quan hệ xã hội của mình
- Giúp nâng cao khả năng hiểu biết lẫn nhau cũng như là tư duy phê phán,tăng cường trách nhiệm và sự tự chủ bản thân
- Tự sáng tạo cách thức học tập riêng: sinh viên có trong tay một côngcụ/ứng dụng/nguồn thông tin, do đó, ngay cả nếu giảng viên chỉ cung cấpnhững kiến thức cơ bản, người học vẫn có thể tự tìm thêm, tự hệ thốngkiến thức
- Giúp sinh viên học được cách chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt củangười khác
- Củng cố lòng tự tin và lòng tự trọng của bản thân
Trang 15- Cung cấp một công cụ để sinh viên liên lạc và trao đổi với giáo viên bênngoài khuôn viên lớp học.
Đối với giảng viên, mạng xã hội cũng có thể giúp ích, đó là:
- Giúp tăng cường sự tín nhiệm của sinh viên đối với giáo viên
- Có cơ hội thực hành một phương pháp sư phạm mới, nhưng phù hợp với
sở thích của sinh viên Qua đó, giáo viên phân tích và so sánh tính hiệuquả của các phương pháp học tập khác nhau đối với sinh viên
- Giúp lồng ghép việc phân tích đánh giá quá trình học, thái độ học tậptrong lúc tương tác với sinh viên
- Giúp giáo viên mở rộng mối quan hệ thân thiết với sinh viên
- Giúp giáo viên kiểm tra lại sự đúng đắn giữa các nguồn thông tin chínhthống và không chính thống
1.3.2 Tác hại của mạng xã hội trực tuyến đối với đời sống và sinh hoạt
Mạng xã hội đã thay đổi cách con người tương tác với nhau Bằng cáchnày hay cách khác, mạng xã hội đã giúp con người có những thay đổi tích cựctrong cách giao tiếp và chia sẻ thông tin Tuy nhiên, nó cũng có những mặt tiêucực Mạng xã hội có thể gây nên những tác động không tốt, một số còn có ảnhhưởng lâu dài
Thứ nhất, đó là nó khiến con người trở thành những sản phẩm Nhiềumạng xã hội lớn, như Facebook, Twitter hay Tumblr, báo cáo doanh số hàng tỉUSD Nếu việc sử dụng dịch vụ là miễn phí, vậy các mạng xã hội kiếm lợinhuận đó ở đâu ra? Câu trả lời là: người dùng bị trở thành sản phẩm bị bán đểkiếm tiền Theo hãng tin BBC, các trang mạng trực tuyến sử dụng dữ liệu củangười dùng để hướng họ đến những quảng cáo phù hợp, và các doanh nghiệpsẵn sàng chi rất nhiều tiền cho việc đó
Thứ hai, đó là sự an toàn thông tin cá nhân, nhiều người trong chúng tanghĩ rằng dữ liệu cá nhân trên các trang mạng xã hội là an toàn nhờ các cài đặtbảo mật nâng cao, tuy nhiên trên thực tế, đã có nghiên cứu chỉ ra rằng, bằng mộtvài thuật toán, người ta có thể tìm ra được rất nhiều đặc điểm của bạn, bao gồmtrình độ học vấn, trường lớp đang học, quê quán và các thông tin cá nhân khác
Thứ ba, đó là mặc dù mạng xã hội được tạo ra là để kết nối mọi người lạivới nhau, nhưng nó lại làm con người ngày càng sống cô lập Với việc con
Trang 16người ngày càng tăng thời gian sử dụng mạng ảo, họ ngày càng ít tương tác mặtđối mặt với người khác.
Thứ tư, đó là những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe
1.3.3 Ảnh hưởng của mạng xã hội đối với kết quả học tập của sinh viên
Mạng xã hội ảnh hưởng như thế nào đối với thành tích học tập của sinhviên đang là chủ đề gây tranh cãi
Các kết quả trên cho thấy, việc có hay không tác động tiêu cực của mạng
xã hội đến kết quả học tập vẫn là một vấn đề chưa thực sự rõ ràng, cần có thêmnhững nghiên cứu khác ở những nhóm dân số và bối cảnh xã hội khác
Kết luận chương 1
Qua những số liệu của các nghiên cứu trên đã cho thấy thực trạng sử dụngmạng xã hội hiện nay Nó đang chi phối thời gian của hầu hết người Việt Nam
nay, các mạng xã hội như: Facebook, Zalo, Instagram đã phủ sóng khắp toàncầu đáp ứng mọi nhu cầu từ vật chất đến tinh thần cho con người Con ngườidần trở nên lệ thuộc hơn vào mạng xã hội, sử dụng mạng xã hội mọi lúc, mọinơi, thậm chí ở bất cứ đâu chúng ta cũng có thể lướt mạng như một thói quen
mà phớt lờ sự thật: Mạng xã hội không tốt cũng không xấu Nó là con dao hailưỡi đem lại cho ta rất nhiều lợi ích nhưng cũng không ít tác hại Tốt hay xấu,phụ thuộc vào cách mà ta sử dụng nó Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụngmạng xã hội một cách khoa học không nên lạm dụng và trở thành nô lệ củamạng xã hội để tránh mang lại những hậu quả xấu, không mong muốn
Trang 17Chương 2
KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI
ĐỐI VỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN.
2.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng sinh viên các ngành của khoaNgôn ngữ và Văn hóa nước ngoài của trường Đại học Văn Hiến Qua khảo sát,trên tổng số 200 sinh viên, có 170 sinh viên hoàn thành bộ câu hỏi một cách hợp
lệ 30 phiếu khảo sát bị loại ra là do sinh viên không nhớ rõ hoặc không đồng ýcung cấp điểm trung bình học kì của mình
Bảng 3.1: Mô tả đặc tính mẫu nghiên cứu (n = 170)
40,550,5
4328,819,48,8
Nhóm tuổi
- Từ 20 tuổi trở xuống
- Trên 20 tuổi
7892
45,954,1
7,02
(độ lệch chuẩn)0,91
Kết quả cho thấy, tỉ lệ giới tính của mẫu khá đồng đều, khoảng 40% nam
và 60% nữ
Đa số sinh viên nằm trong độ tuổi 20 Bên cạnh đó, chủ yếu là sinh viêncác ngành kinh tế, kỹ thuật quan tâm đến đề tài nghiên cứu này với 77%