1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cấu trúc dữ liệu giải thuật ôn tập kỹ thuật lập trình ctdl baitapbosungtuan01

2 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc dữ liệu giải thuật ôn tập kỹ thuật lập trình ctdl baitapbosungtuan01
Tác giả Trần Minh Khoa
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
Thể loại Bài tập thực hành
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 306,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | Trần Minh Khoa 1 BÀI TẬP THỰC HÀNH TRÊN LỚP TUẦN 01 ÔN TẬP KỸ THUẬT LẬP TRÌNH PHẦN 1 CON TRỎ VÀ CẤP PHÁT BỘ NHỚ ĐỘNG Câu 1 Giải thích tại sao trên hệ điều hành 32 bit,[.]

Trang 1

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật| Trần Minh Khoa 1

BÀI TẬP THỰC HÀNH TRÊN LỚP TUẦN 01

ÔN TẬP KỸ THUẬT LẬP TRÌNH

PHẦN 1 CON TRỎ VÀ CẤP PHÁT BỘ NHỚ ĐỘNG

Câu 1 Giải thích tại sao trên hệ điều hành 32-bit, kích thước của biến con trỏ luôn cố định là

4-byte (32-bit) mà không phụ thuộc vào kiểu dữ liệu (của biến con trỏ)? Cho biết kiểu dữ liệu của biến con trỏ đóng vai trò gì?

Câu 2 Hãy viết hàm swap để đoạn chương trình sau in ra kết quả là 20 10.

int a = 10;

int b = 20;

swap(a, &b);

printf("%d %d", a, b);

Câu 3 Gọi a là mảng số nguyên gồm n phần tử Hãy viết câu lệnh in ra giá trị của phần tử thứ i (

0  i n 1) mà không sử dụng cặp toán tử ngoặc vuông (a[i]) để truy xuất như thông thường Giải thích cho cách viết của mình

Câu 4 Giả sử một chương trình yêu cầu hệ điều hành cấp phát (động) khối bộ nhớ có kích thước

n-byte và biết rằng tổng vùng nhớ chưa được sử dụng trong vùng nhớ tự do (vùng nhớ dành riêng cho dữ liệu được cấp phát động) lớn hơn n-byte Hãy cho biết trong trường hợp nào thì hệ

điều hành không thể cấp phát vùng nhớ theo yêu cầu của chương trình?

PHẦN 2 ĐỆ QUY

Câu 1 Cho hàm tính giai thừa của số tự nhiên n được viết đệ quy như sau:

long GiaiThua(unsigned int n) {

if (n == 0)

return 1;

return n*GiaiThua(n – 1);

}

Yêu cầu: Hãy sửa lại hàm trên (có thể thay đổi số lượng tham số truyền vào) để cho lần gọi đệ

quy cuối cùng (GiaiThua(0)) trả về ngay giá trị của n! mà không cần phải lần ngược lên các

lần gọi đệ quy trước đó (GiaiThua(1), GiaiThua(2), …, GiaiThua(n)) để thực hiện phép nhân còn bị nợ

Câu 2 Dãy Fibonacci {F n} được định nghĩa truy hồi như sau:

FFFF Fvới n ≥ 2.

Trang 2

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật| Trần Minh Khoa 2

Yêu cầu:

1) Viết hàm đệ quy tính F n với mọi số tự nhiên n ≥ 2 sao cho

a) Trong thân hàm có đúng hai lần gọi đệ quy.

b) Trong thân hàm có đúng một lần gọi đệ quy.

2) Viết hàm không đệ quy tính F n với mọi số tự nhiên n ≥ 2.

Câu 3 Cho hai dãy số nguyên dương {x n } và {y n } được định nghĩa như sau (với a là số nguyên

dương tham gia vào dữ liệu nhập):

x1= a

y1 = 2a + 1

x n – 1 = x n – 2y n – 1 với n > 1

y n = 2x n – 1 + y n – 1 với n > 1

Với mỗi giá trị cụ thể của a, ta tính được dãy số {x n } và dãy số {y n} cụ thể

Yêu cầu: Cho số nguyên dương a Hãy viết các hàm đệ quy để tính giá trị của x n và y n với mọi n

nguyên dương

Ngày đăng: 25/03/2023, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w