Khi vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường tức là chúng ta đã chấp nhận sự chi phối của các qui luật kinh tế khách quan của nền kinh tế hàng hoá như: qui luật cung cầu, qui luật cạnh tranh,... sự khắc nghiệt của các qui luật kinh tế bắt buộc các doanh nghiệp phải hết sức tỉnh táo trong kinh doanh. Vì thế mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình biện pháp cạnh tranh hoàn hảo hơn nữa và phương hướng hoạt động tốt hơn để tồn tại và phát triển. Đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hay kinh doanh dịch vụ thì giá thành luôn là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tiềm kiếm lợi nhuận. Giá thành chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh (SXKD).
Trang 2KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em 2013 chân thành cảm 2013 ơn Quý Thầy Cô khoa Kinh tế và Quản trị kinhdoanh trường Đại học Cần Thơ đã giảng dạy chúng em 2013 tận tình trong suốt thờigian học tập tại trường
Em 2013 xin chân thành cảm 2013 ơn thầy Võ Thành Danh đã chỉ dẫn tận tình trongsuốt thời gian thực tập để em 2013 hoàn thành tốt luận văn của m 2013ình
Em 2013 kính gửi lời cảm 2013 ơn chân thành đến Ban Giám 2013 đốc và toàn thể cácAnh, Chị trong phòng kế toán Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Thu Thủy, kế toántrưởng công ty cổ phần thực phẩm 2013 Bích Chi đã cung cấp số liệu cho em 2013 hoànthành tốt luận văn và có cơ hội tiếp xúc công tác kế toán thực tế để em 2013 nắm 2013vững thêm 2013 kiến thức đã học ở trường
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm 2013 hiểu chưa sâu, chắc chắn bàiluận văn của em 2013 không tránh khỏi những thiếu sót Rất m 2013ong nhận được sựđóng góp của Quý Thầy Cô và Ban Giám 2013 Đốc Công ty giúp em 2013 khắc phụcđược thiếu sót và khuyết điểm 2013 của m 2013ình
Cuối cùng, em 2013 xin chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám 2013 Đốc và toàn thể AnhChị đang công tác tại Công ty có sức khỏe dồi dào và thành công trong côngviệc của m 2013ình
Cần Thơ, ngày tháng… năm 2013
Sinh viên thực hiện
TẠ NGỌC THANH
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam 2013 kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quảnghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứluận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày…tháng… năm 2013
Sinh viên thực hiện
TẠ NGỌC THANH
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét: Võ Thành Danh Học vị: Tiến sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp và kinh tế tài nguyên m 2013ôi trường
Nhiệm 2013 vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Tên sinh viên: Tạ Ngoc Thanh MSSV: LT11245
Trang 7BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:………Học vị:………
Nhiệm 2013 vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
Tên sinh viên: Tạ Ngọc Thanh MSSV: LT11245
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
3.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG 4
3.1.1 Khái quát về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
3.2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 16
3.3 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH 20
3.3.1 Nội dung phân tích 20
3.3.2 Trình tự thực hiện 20
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 25
CHƯƠNG 4 29
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI 29
4.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 29
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 29
4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 30
4.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty 30
4.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 35
4.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 34
4.3.1 Thuận lợi 34
4.3.2 Khó khăn 34
4.3.3 Định hướng phát triển 34
CHƯƠNG 5 36
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
5.1 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 36
5.1.1 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 36
5.1.2 Nguyên tắc tập hợp các loại chi phí 36
5.1.3 Nguyên tắc tính giá thành sản phẩm 37
Trang 95.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG
TY 37
5.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 37
5.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 44
5.2.3 Chi phí sản xuất chung 48
5.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 53
5.2.5 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 54
5.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠO LỨT HẠT SEN 55
5.3.1 Phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm so với cùng kỳ .55
5.3.2 Phân tích thực trạng chi phí tại công ty 35
CHƯƠNG 6 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
6.1 KẾT LUẬN 40
6.2 KIẾN NGHỊ 41
6.2.1 Đối với nhà nước 41
6.2.2 Đối với ban lãnh đạo công ty 42
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2013 2010 – 2012 và 6 tháng2013 29Bảng 5.2 Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp trong tháng 6 năm 2013 201344Bảng 5.3 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 48Bảng 5.4 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tháng 6/2013 53Bảng 5.5 Phân tích biến động giá thành thực tế sản phẩm 2013 gạo lứt hạt sen tháng6/2013 so với tháng 6/2012 33Bảng 5.6 Phân tích biến động tổng sản lượng thực tế thành phẩm 2013 gạo lứt hạt sen tháng 6/2013 so với tổng sản lượng thực tế tháng 6/2012 34Bảng 5.7 Kế hoạch thực tế và sự dụng chi phí nguyên vật liệu 36Bảng 5.8 Phân tích chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch của nguyên vật liệu.36Bảng 5.9 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 37Bảng 5.10 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất thực tế so với kế hoạch 38Bảng 5.11 Phân tích tình hình biến động chi phí sản xuất chung giữa thực tế và
kế hoạch tháng 06/2013 39
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 11
Hình 3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung 13
Hình 3.4 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai…
thường xuyên 14
Hình 3.5 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm 2013 kê định kỳ 14
Hình 3.6 Sơ đồ công thức tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song 19
Hình 3.7 Sơ đồ công thức tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự .20
Hình 4.1 Sơ đồ bộ m 2013áy quản lý 30
Hình 4.2 Sơ đồ tổ chức bộ m 2013áy kế toán 33
Hình 4.3 Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 34
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm 2013 xã hội
BHTN Bảo hiểm 2013 thất nghiệp
BHYT Bảo hiểm 2013 y tế
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khi vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường tức là chúng ta đã chấpnhận sự chi phối của các qui luật kinh tế khách quan của nền kinh tế hàng hoánhư: qui luật cung cầu, qui luật cạnh tranh, sự khắc nghiệt của các qui luậtkinh tế bắt buộc các doanh nghiệp phải hết sức tỉnh táo trong kinh doanh Vìthế m 2013ỗi doanh nghiệp phải tìm 2013 cho m 2013ình biện pháp cạnh tranh hoàn hảo hơnnữa và phương hướng hoạt động tốt hơn để tồn tại và phát triển Đối với cácdoanh nghiệp sản xuất sản phẩm 2013 hay kinh doanh dịch vụ thì giá thành luôn làyếu tố quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tiềm 2013 kiếm 2013 lợi nhuận.Giá thành chính là thước đo m 2013ức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau m 2013ỗi chu kỳsản xuất kinh doanh (SXKD)
Mặt khác giá thành còn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp có thểkiểm 2013 soát tình hình hoạt động SXKD, xem 2013 xét hiệu quả của các biện pháp tổchức kỹ thuật
Đảm 2013 bảo được việc hoạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp vớiđặc điểm 2013 hình thành và phát sinh chi phí trong doanh nghiệp là yêu cầu có tínhliên tục trong quá trình hạch toán
Do đó giá thành với các chức năng vốn có đã trở thành m 2013ục tiêu kinh tế
có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng SXKD Điều nàyđòi hỏi m 2013ỗi doanh nghiệp phải vận dụng các phương thức tổ chức, quản lýkinh doanh sao cho có hiệu quả để hạ thấp giá thành sản phẩm 2013, giúp doanhnghiệp có thể tự tin đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh khócliệt như hiện nay
Từ những nhận thức trên em 2013 chọn đề tài “kế toán giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi” làm 2013 đề tài nghiên cứu của m 2013ình 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm 2013 hiểu tình hình SXKD, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm 2013 và phân tích biến động giá thành tại Công ty Cổ phần thựcphẩm 2013 Bích Chi Từ đó đề xuất m 2013ột số ý kiến để hạ giá thành và nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doạnh của doanh nghiệp
Trang 14- Phân tích biến động chung của chi phí sản xuất trong 3 năm 2013 2010 –
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do giới hạn về m 2013ặt thời gian, chi phí nên đề tài chỉ tập trung nghiêncứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 2013 của Công
ty Cổ phần thực phẩm 2013 Bích Chi
1.4 Lược khảo tài liệu
Trương Kim 2013 Thành (2009) “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm 2013 tại công ty Cổ phần chế biến và Xuất Nhập khẩu thủy sản Cadovim 2013ex”.Nội dung đề tài nghiên cứu là tìm 2013 hiểu yếu tố cấu thành nên giá thành sảnphẩm 2013 và cách hạch toán chi phí của Công ty Đồng thời phân tích sư tác độngcủa các yếu tố chi phí sản xuất đến giá thành sản phẩm 2013 Từ đó đưa ra m 2013ột sốgiải pháp tiết kiện chi phí, nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty Tác giả sửdụng phương pháp hạch toán, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh đểphân tích Nhìn chung tình hình chi phí sản xuất trong 3 năm 2013 (2005 - 2007) ítbiến động nhưng chi phí sản xuất năm 2013 2007 giảm 2013 6,97% so với năm 2013 2006
Nguyễn Phương Thảo (2009) “Kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm 2013 tại công ty Cổ phần vật liệu xây dựng 720 TP Cần Thơ” Nộidung luận văn hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm 2013 Phântích biến động của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 2013 Từ đó, tìm 2013 biệnpháp giảm 2013 chi phí, đề tài này có đi sâu vào tình hình biến động nhưng chưaphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành Qua đây em 2013 sẽ phân tích vấn
đề này để làm 2013 rõ những nhân tố ảnh hưởng đó
Trang 15Kiều Ngọc Hoàng (2003) với đề tài “Hạch toán giá thành và phân tíchtình hình biến động giá thành tại công ty xi m 2013ăng Hà Tiên II” tác giả đãnghiên cứu về hạch toán chi phí và tập hợp giá thành của tháng 12/2002, đồngthời phân tích so sánh các khoản m 2013ục chi phí cấu thành giá thành Bằngphương pháp thu thập số liệu tác giả cho rằng khoản m 2013ục chi phí ảnh hưởngđến giá thành nhiều nhất là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuấtchung do sự biến động của lượng và giá.
Các bài báo cáo này đã góp phần quan trọng giúp em 2013 hoàn thành luậnvăn của m 2013ình
Trang 16- Chi phí về lao động sống: là những chi phí liên quan đến việc sử dụng
lao động như chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương gồm 2013 bảo hiểm 2013 xãhội (BHXH), bảo hiểm 2013 y tế (BHYT), Bảo hiểm 2013 thất nghiệp (BHTN), kinh phíCông đoàn (KPCĐ)
- Chi phí về lao động vật hóa: là những chi phí liên quan đến việc sử
dụng tư liệu lao động, đối tượng lao động như chi phí khấu hao tài sản cố định(TSCĐ), chi phí nguyên vật liệu
b Phân loại
Chi phí sản xuất bao gồm 2013 nhiều khoản chi phí có nội dung, công dụng
và m 2013ục đích sử dụng khác nhau Do đó để phục vụ cho công tác quản lý vàhạch toán cần phải phải phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức phù hợp Sauđây là m 2013ột số tiêu thức phổ biến
Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Cách phân loại này cho biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm 2013 căn
cứ lập kế hoạch và kiểm 2013 soát chi phí theo yếu tố
Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho
sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ các khoản trích
theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản phải trả khác chocông nhân viên chức trong kỳ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao m 2013òn của tài sản cố
định chuyển dịch vào chi phí SXKD trong kỳ
- Chi phí mua ngoài: là các khoản tiền điện, nước, điện thoại, thuê m 2013ặt
bằng…
Trang 17- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa
được phản ánh trong các chi phí nói trên nhung đã chi bằng tiền như: phí tiếpkhách, hội nghị…
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: gồm 2013 2 loại chi phí sản
xuất và chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm 2013
hoặc dịch vụ trong m 2013ột thời kỳ nhất định
* Đối với doanh nghiệp sản xuất: gồm 2013 3 loại
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): khoản m 2013ục chi phí này
bao gồm 2013 các loại nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sảnphẩm 2013 Trong đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính củasản phẩm 2013 và các loại vật liệu phụ khác có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệuchính để hoàn chỉnh sản phẩm 2013 về m 2013ặt chất lượng và hình dáng
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): tất cả các chi phí có liên quan
đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm 2013 như tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chiphí theo quy định Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vàocác đối tượng chịu chi phí
Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là chi phí phục vụ và quản lý sản
xuất gắn liền với từng phân xưởng sản xuất Đây là loại chi phí tổng hợp gồm 2013:chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất của phânxưởng, chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng
* Đối với doanh nghiệp xây lắp: gồm 2013 4 loại
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: tất cả các chi phí nguyên vật liệudùng trực tiếp cho thi công xây lắp gồm 2013 nguyên vật liệu chính (gỗ, gạch, đá,cát, xi m 2013ăng…), vật liệu phụ (đinh, kẽm 2013, phụ gia…), nhiên liệu (than, củi, dầulửa…), vật kết cấu (bê tông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn…), giá trị thiết bị đi kèm 2013với vật kiến trúc (thiết bị vệ sinh, thông gió, chiếu sang, truyền dẫn…)
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm 2013 tiền lương công nhân trực tiếp tham 2013
gia công trình trên công trường và lắp đặt thiết bị, tiền công nhúng gạch, tướinước, tháo dỡ, lắp ghép ván khuôn đà giáo, vận chuyển, khuân vác nguyên vậtliệu, m 2013áy m 2013óc trong lúc thi công…, các khoản phụ cấp thêm 2013 giờ, phụ cấptrách nhiệm 2013,… Tuy nhiên không bao gồm 2013 các khoản BHXH, BHYT,BHTN,KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp, tiền lương của công nhân vận chuyểnngoài công trường…
Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí công nhân trực tiếp điều khiển
m 2013áy thi công, chi phí khấu hao m 2013áy thi công, chi phí dịch vụ m 2013ua ngoài (thêungoài sữa chữa m 2013áy thi công, bảo hiểm 2013 xe m 2013áy thi công, chi phí điện nước,thuê m 2013áy, chi trả cho nàh thầu phụ Tuy nhiên, không bao gồm 2013 các khoảnBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân điều khiển và phục vụ m 2013áy thicông
Trang 18 Chi phí sản xuất chung: gồm 2013 toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây
lắp phát sinh trong phạm 2013 vi phân xưởng như chi phí nhân viên phân xưởng, tất
cả các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của các nhân viên, chi phí vậtliệu (vật liệu, công cụ dụng cụ dùng để sữa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, dùng chođội quản lý, chi phí lán trại tạm 2013 thời ), chi phí dịch vụ m 2013ua ngoài
- Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm 2013 và quản lý chung toàn doanh nghiệp
Chi phí bán hàng (CPBH): gồm 2013 các chi phí phát sinh phục vụ cho
khâu tiêu thụ sản phẩm 2013 như chi phí quản lý, vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm 2013giao cho khách hàng, chi phí bao bì, tiền lương bán hàng, hoa hồng bán hàng,chi phí khấu hao TSCĐ và những chi phí có liên quan đến dự trữ, bảo quảnsản phẩm 2013, hàng hóa,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN): là gồm 2013 tất cả các chi phí
phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình SXKD nói chung của toàndoanh nghiệp Có thể kể đến các chi phí như: chi phí hành chính, kế toán, tiềnlương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấuhao, các chi phí dịch vụ m 2013ua ngoài khác
Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm 2013 được sản
xuất ra hoặc được m 2013ua vào Nó phát sinh trong m 2013ột thời kỳ và ảnh hưởng đếnnhiều kỳ SXKD, kỳ tính kết quả kinh doanh
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi nhuận trong m 2013ột kỳ kế toán Chi phí thời kỳ trong hoạt động SXKD củadoanh nghiệp tồn tại khá phổ biến như chi phí hoa hồng bán hàng, chi phíquảng cáo, chi phí thuê nhà, chi phí văn phòng, … Những chi phí này đượctính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Tóm 2013 lại, ở những doanh nghiệp sản xuất thì chi phí phát sinh trong lĩnhvực sản xuất dưới hình thức chi phí sản xuất Sau đó, chúng chuyển hóa thànhgiá trị thành phẩm 2013 tồn kho chờ bán Khi tiêu thụ, chúng chuyển hóa thành giávốn hàng bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ Ngượclại, chi phí thời kỳ thì thời kỳ chúng phát sinh cũng chính là thời kỳ ghi nhậntrên báo cao kết quả kinh doanh
* Phân loại theo các tiêu thức khác
Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Chi phí được chia thành 3 loại
+ Biến phí
+ Định phí
+ Chi phí hỗn hợp
Phân loại nhằm ra quyết định
+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Trang 19+ Chi phí kiểm 2013 soát được và chi phí không kiểm 2013 soát được
+ Chi phí chênh lệch
+ Chi phí cơ hội
+ Chi phí chìm 2013
c Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm 2013 vi, giới hạn nhất định để tập hợpCPSX Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định chiphí phát sinh ở những nơi (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất…) và thời
kỳ phát sinh (trong kỳ hay kỳ trước) để ghi nhận vào nơi chịu chi phí (sảnphẩm 2013 A, sản phẩm 2013 B…)
Căn cứ để xác định được đối tượng tập hợp CPSX:
- Địa bàn sản xuất
- Cơ cấu tổ chức
- Tính chất quy trình công nghệ sản xuất
- Loại hình sản xuất và đặc điểm 2013 sản phẩm 2013
- Yêu cầu quản lý
- Trình độ và phương tiện kế toán
2.1.1.2 Giá thành sản phẩm
a Khái niệm
Sản phẩm 2013 làm 2013 ra đã kết tinh trong nó các khoản hao phí vật chất Địnhlượng hao phí vật chất để tạo nên m 2013ột hoặc m 2013ột số sản phẩm 2013 là yêu cầu cầnthiết, là căn cứ quan trọng để đánh giá chất lượng và hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Giá thành sản phẩm 2013 là những chi phí sản xuất gắn liền với m 2013ột kết quảsản xuất nhất định Như vậy giá thành sản phẩm 2013 là m 2013ột đại lượng xác định,biểu hiện m 2013ối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra
và kết quả sản xuất đã đạt được Tuy nhiên, cần lưu ý không phải có chi phísản xuất phát sinh là đã xác định ngay được giá thành, m 2013à cần thấy rằng, giáthành là chi phí đã kết tinh trong m 2013ột kết quả sản xuất được xác định theonhững tiêu chuẩn nhất định
Công thức tính giá thành được thực hiện như sau:
- Chi phí SXdở dangcuối kỳ
-Giá trịkhoảnđiều chỉnhgiảm 2013 giáthành
Trang 20 Công thức chung để tính giá thành đơn vị sản phẩm 2013:
Qua công thức này cho thấy để hạ thấp giá thành sản phẩm 2013 thì m 2013ột m 2013ặtdoanh nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm 2013 chi phí sản xuất, m 2013ặt khác phải cóbiện pháp đầu tư, sử dụng chi phí hợp lý để nâng cao năng suất lao động, tăngcường kết quả sản xuất sản phẩm 2013
b Phân loại
Trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm 2013 được chia làm 2013 3 loại:
- Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán): là loại giá thành được xác định
trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước
và các định m 2013ức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này xác địnhm 2013ức độ chi phí giới hạn để sản xuất sản phẩm 2013 của doanh nghiệp, là cơ sở phântích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành củadoanh nghiệp
- Giá thành định mức: được xác định trước khi tiến hành sản xuất sản
phẩm 2013 Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở địnhm 2013ức chi phí hiện hành tại từng thời điểm 2013 nhất định trong kỳ kế hoạch (thường
là đầu tháng) nên định m 2013ức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi các địnhm 2013ức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm 2013 Do vậy, có thể nóigiá thành định m 2013ức là thước đo chính xác các chi phí cần thiết để sản xuất ram 2013ột đơn vị sản phẩm 2013 trong điều kiện sản xuất nhất định tại từng thời điểm 2013nhất định
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm 2013 trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhsản xuất sản phẩm 2013, nó bao gồm 2013 cả chi phí kế hoạch , định m 2013ức và những chiphí ngoài kế hoạch như chi phí sản phẩm 2013 hỏng, thiệt hại trong sản xuất Giáthành thực tế là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, có ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận của doanh nghiệp
2.2 NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.2.1 Kế toán tính giá thành sản phẩm
2.2.1.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm 2013 là khối lượng sản phẩm 2013, dịch vụhoàn thành nhất định m 2013à doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thànhđơn vị sản phẩm 2013
Kỳ tính giá thành tùy theo chu kỳ sản xuất dài hoặc ngắn cũng nhưđặc điểm 2013 sản xuất sản phẩm 2013 m 2013à xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp, có thể
là cuối m 2013ỗi tháng, quý, năm 2013 hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng,hạng m 2013ục công trình…
Giá thành đơn vị
sản phẩm 2013 =
Tổng giá thành thực tế sản phẩm 2013
Số lượng sản phẩm 2013 hoàn thành
Trang 21- Phiếu xuất kho (02-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (07-VT)
Sơ đồ hạch toán
Trị giá NVL m 2013ua về giao
ngay cho bộ phận sản xuất
TK152(611)
Hình 2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí NVLTT vào tài khoản tính giá thành
- Kết chuyển chi phí NVL vượt trên m 2013ức bình thường vào giá vốn hàng bán
Trị giá NVL dùng không hết nhập lại kho
Trang 22Nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu được hạch toán trực tiếp vào đốitượng chịu chi phí Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xácđịnh được trực tiếp m 2013ức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân bổtheo các tiêu thức có thể như: định m 2013ức tiêu hao, hệ số phân bổ, tỷ lệ với trọnglượng, tỷ lệ với giờ m 2013áy hoạt động…
X
Tiêu thứcphân bổ củatừng đối tượng
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm 2013 tất cả các khoản chi phí chi phí liênquan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm 2013 như: tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ,…tính vào chi phí theo quy định
- Bảng chấm 2013 công làm 2013 thêm 2013 giờ (01-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm 2013 hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm 2013 thêm 2013 giờ (06-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài giờ (07-LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL)
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tính giá thành
- Kết chuyển chi phí nhân công vượt trên m 2013ức bình thường vào giá vốn hàng bán
- Tập hợp chi phí tiền
lương, tiền công lao động
và các khoản trích theo
lương tính theo quy định
Không có số dư cuối kỳ
Trang 23- Biên bản thanh lý (nghiệm 2013 thu) hợp đồng giao khoán (09-LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-LĐTL)
Sơ đồ hạch toán
Hình 2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu
chi phí Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác định được trực
tiếp m 2013ức tiêu hao cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo các tiêu
thức như: định m 2013ức tiền lương, hệ số phân bổ, …
c Kế toán chi phí sản xuất chung
Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền
với từng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp
bao gồm 2013 các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí
dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng, chi phí dịch vụ m 2013ua
ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng
Phần chi phí sản xuất chung cố định được tính vào chi phí chế biến cho
m 2013ỗi đơn vị sản phẩm 2013 theo m 2013ức công suất bình thường, nếu m 2013ức sản phẩm 2013 thực
tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì vẫn phải tính cho đơn vị sản
của từng đối tượng
X
Kết chuyển chi phí NCTTVào tài khoản tính giá thànhTrích trước tiền lương
Nghỉ phép cho công nhân
Tiền lương công nhânTrực Tiếp sản xuất
Các khoản trích theo lương Tính vào chi phí sản xuất
Trang 24phẩm 2013 theo m 2013ức công suất bình thường Phần chi phí sản xuất chung cố địnhphân bổ còn thừa được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Nếu phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm 2013 trở lên và tổ chức theo dõiriêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm 2013 (đối tượng hạch toán chi phí làtừng loại sản phẩm 2013) thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từngloại sản phẩm 2013 để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm 2013 Các tiêu thứcphân bổ có thể: tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp, tỷ lệ với nguyên vật liệutrực tiếp, tỷ lệ với giờ m 2013áy chạy…
X phân bổ củaTiêu thứctừng đối tượng
- Phiếu xuất kho (02-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (07-VT)
- Bảng phân bổ tiền lương (11-LĐTL)
- Bảng phân bổ khấu hao (06-TSCĐ)
Trang 25TK 334, 338 TK 627 TK 111,152,338…
Lương & các khoản trích Khoản làm 2013 giảm 2013 CPSXC
theo lương nhân viên PX
Hình 2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Kết chuyển CPSXC Xuất bán ngay hoặc
gửi bán không qua kho
Trang 26Hình 2.4 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
Kết chuyển CPSXC thành nhập kho, xuất bán
Hình 2.5 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm 2013 kê
định kỳ
2.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm 2013 dở dang cuối kỳ là những sản phẩm 2013 m 2013à tại thời điểm 2013 tính giáthành chưa hoàn thành về m 2013ặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giaiđoạn của quy trình công nghệ chế biến sản phẩm 2013 Đánh giá sản phẩm 2013 dở dangcuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm 2013 dở dang cuối kỳ
2.2.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp m 2013à chi phí nguyênvật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) chiếm 2013 tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm 2013, thông thường là >70%
Sản phẩm 2013 dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặcnguyên vật liệu chính) các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm 2013 hoànthành Nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) xuất dùng toàn
bộ ngay từ đầu quá trình sản xuất và m 2013ức tiêu hao về nguyên vật liệu trực tiếp(hoặc nguyên vật liệu chính) tính cho sản phẩm 2013 hoàn thành và sản phẩm 2013 dởdang là như nhau
Chi phí
sản xuất sản phẩm 2013
dở dang cuối kỳ
Số lượng SPDDcuối kỳ
CPSX dở dang CPNVLTT (chính) đầu kỳ + thực tế sử dụng x
=
Số lượng Sản phẩm 2013 Số lượng SPDD hoàn thành + cuối kỳ
Trang 272.2.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương
Trong chi phí sản xuất dở dang bao gồm 2013 đầy đủ các khoản m 2013ục chi phí;từng khoản m 2013ục được xác định trên cơ sở quy đổi sản phẩm 2013 dở dang thành sảnphẩm 2013 hoàn thành theo m 2013ức độ hoàn thành thực tế
Trong đó:
2.2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
Sản phẩm 2013 dở dang được đánh giá dựa vào định m 2013ức chi phí (hoặc chi phí
kế hoạch) theo từng khoản m 2013ục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm 2013
Phương pháp này áp dụng khi hệ thống định m 2013ức chi phí có độ chính xáccao
2.2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp 50% chi phí chế biến:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) tính chosản phẩm 2013 hoàn thành và sản phẩm 2013 dở dang là như nhau, các chi phí khác cònlại gọi chung là chi phí chế biến tính cho sản phẩm 2013 dở dang theo m 2013ức độ hoànthành 50%
CPSX dở dang CPSX phát sinh đầu kỳ + trong kỳ
x
=
Số lượng Sản phẩm 2013 Số lượng SPDD hoàn thành + cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành
Số lượng SPDD cuối kỳ x Tỷ lệ hoàn thành được xác định
x
=
Số lượng Số lượng sản phẩm 2013 sản phẩm 2013hoàn thành dở dang
Tỷ lệhoànthành
Địnhm 2013ứcchi phí
Trang 28Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp có quytrình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào chotới khi hoàn thành sản phẩm 2013, m 2013ặt hàng ít, sản xuất khối lượng nhiều với chu
Công việc cần làm 2013 là quy đổi các sản phẩm 2013 khác nhau đó về m 2013ột loại sảnphẩm 2013 duy nhất được gọi là sản phẩm 2013 chuẩn theo hệ số quy đổi được xác địnhsẵn
CPSX
dở dangcuối kỳ
CPSXphát sinhtrong kỳ
Các khoản điềuchỉnh làm 2013 giảm 2013giá thành
Trang 292.2.3.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Điều kiện sản xuất hích hợp áp dụng phương pháp này là trong cùng m 2013ộtquy trình sản xuất cùng với sản phẩm 2013 chính được tạo ra thì sản phẩm 2013 phụ (sảnphẩm 2013 phụ không phải là đối tượng tính giá thành và được định giá theo m 2013ụcđích tận thu) cũng xuất hiện Để có giá thành sản phẩm 2013 chính xác thì cần phảiloại trừ sản phẩm 2013 phụ
2.2.3.5 Phương pháp đơn đặt hàng
Áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm 2013, lao vụ theo đơn đặthàng của khách hàng Từng đơn đặt hàng là đối tượng hạch toán chi phí sảnxuất và cũng là đối tượng tính giá thành Giá thành của từng đơn đặt hàng làtoàn bộ chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu sản xuất cho đến lúc hoànthành hay giao cho khách hàng
2.2.3.6 Phương pháp phân bước
Phương pháp này được áp dụng đối với những quy trình công nghệ sảnxuất gồm 2013 nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau Sản phẩm 2013 của giai đoạn trướccòn gọi là bán thành phẩm 2013 là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau Đốitượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của công nghệ sản xuất Đốitượng tính giá thành là thành phẩm 2013 hoặc bán thành phẩm 2013 và thành phẩm 2013
a Phương án không tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí song song)
Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế của nhóm 2013 SP hoàn thành trong kỳ
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định m 2013ức) của nhóm 2013 SP
CPSXphát sinhtrong kỳ
CPSX
dở dang cuối kỳ
Giá trịsản phẩm 2013 phụ
Các khoảnlàm 2013 giảm 2013CPSX
Giá trị các khoản điều chỉnh giảm 2013giá thành
Trang 30- Xác định chi phí sản xuất theo theo tùng khoản m 2013ục của từng giai đoạntrong giá thành sản phẩm 2013:
- Tính tương tự đến giai cuối (n)
- Chú ý: số lượng sản phẩm 2013 dỡ dang cuối kỳ được tính như sau:
Theo m 2013ức độ hoàn thành 100%, nếu chi phí sản xuất được sử dụngtoàn bộ ngay đầu quy trình sản xuất
Theo m 2013ức độ hoàn thành tương đương, nếu chi phí sản xuất sử dụngtheo m 2013ức độ sản xuất và tham 2013 gia vào sản phẩm 2013 hoàn thành và sản phẩm 2013 dởdang theo tỷ lệ hoàn thành
- Xác định tổng giá thành thực tế đơn vị thành phẩm 2013 theo từng khoảnm 2013ục chi phí:
- Xác định giá thành thực tế đơn vị thành phẩm 2013 theo từng khoản m 2013ục chiphí
Giai đoạn 1 (GĐ1) Giai đoạn 2 (GĐ2) Giai đoạn n (GĐn)Chi phí sản xuất
phát sinh ở GĐ1
Chi phí sản xuấtphát sinh ở GĐ2
Chi phí sản xuấtphát sinh ở GĐn
từ GĐ2 đến GĐn
Số lượngthành phẩm 2013 Số lượng SPDDtừ GĐ cuối kỳ
2 đến GĐn
CPSX phátsinh trong kỳcủa GĐ2
CPSX của
GĐ2 tronggiá thành TP
CPSX của
GĐn tronggiá thành TP
…
CPSXDDđầu kỳ của GĐ1trongCPSXDDđầu kỳ
từ GĐ1 đến GĐn
Số lượngthành phẩm 2013
Số lượng SPDDcuối kỳ
từ GĐ1 đến GĐn
CPSX phátsinh trong kỳcủa GĐ1
Kết chuyển song song từng khoản m 2013ục chi phí
Trang 31GIÁ THÀNH THỰC TẾ THÀNH PHẨMHình 2.6 Sơ đồ khái quát phương án không tính giá thành bán thành phẩm 2013
b Phương án có tính giá thành bán thành phẩm ( kết chuyển chi phí tuần tự)
- Tính giá thành thực tế bán thành phẩm 2013 GĐ1:
Đánh giá bán thành phẩm 2013 dở dang cuối kỳ GĐ1
Tính giá thành thực tế bán thành phẩm 2013 GĐ1: sử dụng phương phápgiản đơn (hoặc phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số)
- Tính giá thành thực tế bán thành phẩm 2013 GĐ2 (và các giai đoạn tiếptheo): tương tự GĐ1
* Lưu ý: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bao gồm 2013 chi phí GĐ1 và chi phíphát sinh ở GĐ2
- Tính giá thành của thành phẩm 2013 giai đoạn cuối
Giai đoạn 1 (GĐ1) Giai đoạn 2 (GĐ2) Giai đoạn n (GĐn)Chi phí
nguyên vật
liệu trực tiếp
Giá thành bánthành phẩm 2013 GĐ1
Giá thành bánthành phẩm 2013 GĐn-1
Giá thànhthành phẩm 2013Hình 2.7 Sơ đồ khía quát phương án tính giá thành bán thành phẩm 2013
CPSX
dở dangtrong kỳcủa GĐ1
CPSXphát sinhtrong kỳcủa GĐ1
Các khoản điềuchỉnh làm 2013 giảm 2013giá thànhcủa GĐ1
Trang 32-2.2.3.7 Phương pháp định mức
Phương pháp này được áp dụng tại các doanh nghiệp có quy trình côngnghệ ổn định và đã xây dựng được hệ thống các định m 2013ức kinh tế - kỷ thuậttiên tiến và hợp lý
2.3 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH
2.3.1 Nội dung phân tích
Trong phân tích biến động chi phí được thực hiện bằng cách đối chiếu,
so sánh sự khác nhau giữa khoản m 2013ục chi phí trên kế hoạch và thực tế qua cácnăm 2013, từ đó đưa ra nhận xét và kiến nghị về sự biến đổi này
2.3.2 Trình tự thực hiện
Thu thập số liệu và xử lý số liệu là bước quan trọng ảnh hưởng đến chấtlượng phân tích Tài liệu thu thập phải đầy đủ, không m 2013âu thuẫn giữa các sốliệu và số liệu phải được thu thập qua các năm 2013 hoạt động
Số liệu các biểu bảng, các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở các biểu bảng, đồ thị xác định cácchỉ tiêu kinh tế để nêu lên thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Các nhận xét được xây dựng trên cơ sở chênh lệch tuyệt đối đến tương đối vàngược lại
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng của doanh nghiệp,nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đén kếtquả của doanh nghiệp
2.3.3 Phân tích biến động
2.3.3.1 Phân tích biến đông chung của chi phí sản xuất
Phân tích chung tình hình biến động chi phí sản xuất chính là xem 2013 xét sựbiến động giá thành đơn vị sản phẩm 2013, đồng thời xem 2013 xét sự biến động về giáthành toàn bộ của các loại sản phẩm 2013 các loại sản phẩm 2013, nhằm 2013 thấy khái quáttình hình giá thành của toàn doanh nghiệp
Căn cứ vào cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, thì cáckhoản m 2013ục giá thành là các loại chi phí có lien quan đến quá trình chế tạo sảnphẩm 2013, được gọi là chi phí thành phẩm 2013 Khi sảm 2013 phẩm 2013 hoàn thành chúng là giátrị thành phẩm 2013 và khi thành phẩm 2013 đuọc tiêu thụ chúng trở thành chi phí thời kỳ
và là giá vốn hàng bán trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kếtoán Trong giá thành sản xuất gồm 2013 ba khoản m 2013ục chi phí :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
Giá
thành
thực tế
Giá thành định m 2013ức
Chênh lệch do thay đổi định m 2013ức
Chênh lệch do thoát ly định m 2013ức
Trang 33+ Chi phí sản xuất chung
Mục đích phân tích tình hình biến động chung của các loại chi phí nhằm 2013thấy được sự biến động tăng giảm 2013 của chúng trong m 2013ột khoản thời gian nhấtđịnh
Phương pháp phân tich: áp dụng phương pháp so sánh
2.3.3.2 Phân tích biến động của từng khoản mục chi phí trong giá thành
Sau khi phân tích tình hình biến động các khoản m 2013ục chi phí cần đi sâuphân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến khoản m 2013ục chi phí trong giáthành đơn vị để thấy rõ hơn tình hình thực hiện giá thành đơn vị sản phẩm 2013.Các nhân tố ảnh đến sự biến động của các khoản m 2013ục giá thành gồm 2013 hainhân tố Nhân tố phản ánh về lượng và nhân tố phản ánh về giá
+ Nhân tố phản ánh về lượng như số lượng nguyên vật liệu để sản xuất
m 2013ột đơn vị sản phẩm 2013, thước đo có thể là m 2013ét, kg… của khoản m 2013ục chi phínguyên vật liệu trực tiếp Hoặc số lượng thời gian để sản xuất cho m 2013ột đơn vịsản phẩm 2013, thước đo thời gian thường là giờ công lao động của công nhân trựctiếp sản xuất,…
+ Nhân tố phản ánh về giá như giá của m 2013ột m 2013ét, giá của m 2013ột kg… hoặcgiá m 2013ột giờ công lao động…
a Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí này bao gồm 2013 chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, độnglực… liên quan trực tiếp đến từng quá trình sản xuất sản phẩm 2013
Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp thấy
rõ ưu và nhược điểm 2013 của m 2013ình trong công tác quản lý và sử dụng nguyên vậtliệu để sản xuất sản phẩm 2013 Sử dụng tiết kiệm 2013 và hiệu quả nguyên vật liệu làbiện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm 2013
Sự biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phụ thuộc m 2013ức tiêu haonguyên vật liệu và đơn giá nguyên vật liệu
Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp so sánh để xác địnhm 2013ức độ ảnh hưởng của m 2013ức tiêu hao và đơn giá nguyên vật liệu đến các khoảnm 2013ục chi phí
* Công thức tính:
Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định m 2013ức) x Lương thực tế
Biến động lượng = (Lượng thực tế - Lượng định m 2013ức) x Giá định m 2013ứcTổng biến động = Biến động giá + Biến động lượng
Mức tiêu hao nguyênvật liệu cho 1 ĐVSP
Trang 34Nếu biến động giá nguyên vật liệu là m 2013ột chênh lệch âm 2013 thì đó là biếnđộng tốt, thể hiện sự tiết kiệm 2013 chi phí, vốn thu m 2013ua, kiểm 2013 soát được giánguyên vật liệu hoặc sự chuyển biến thuận lợi từ những nguyên nhân tác độngđến giá nguyên vật liệu trong thu m 2013ua, và ngược lại.
Tương tự, nếu biến động lượng nguyên vật liệu là chênh lệch âm 2013 thì đó
là biến động tốt thể hiện sự tiết kiệm 2013 chi phí, kiểm 2013 soát được lượng nguyên vậtliệu trong sản xuất hoặc những nguyên nhân tác động đến lượng nguyên vậtliệu sử dụng trong sản xuất chuyển biến thuận lợi, và ngược lại
b Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lương của công nhân trựctiếp được tính trong giá thành sản phẩm 2013, là m 2013ột trong những khoản m 2013ục quantrọng của giá thành nó cũng chính là hao phí lao động chủ yếu tạo ra số lượng
và chất lượng sản phẩm 2013
Tùy theo hình thức trả lương, khỏan m 2013ục chi phí tiền lương công nhânsản xuất được xác định bằng công thức khác nhau và do đó các nhân tố ảnhhưởng đến khoản m 2013ục chi phí nhân công trực tiếp cũng khác nhau
+ Trả lương theo thời gian:
+ Trả lương theo sản phẩm 2013: đối với hình thức trả lương này đơn giá tiềnlương chính bằng khoản m 2013ục chi phí tiền lương trong đơn vị sản phẩm 2013
Ảnh hưởng đến chi phí tiền lương có thể do cấp bậc trong công việc thayđổi, đơn giá lương thay đổi, năng suất lao động thay đổi
Trong giá thành sản phẩm 2013 sản xuất, khoản m 2013ục này cũng chiếm 2013 m 2013ột tỷ lệquan trọng Phấn đấu giảm 2013 khoản m 2013ục chi phí này cũng góp phần đáng kểtrong việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm 2013 của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp so sánh hoặc phươngpháp thay thế liên hoàn xác định m 2013ức độ ảnh hưởng của hao phí giờ công chom 2013ột đơn vị sản phẩm 2013 và đơn giá tiền lương cho m 2013ột giờ công
Tổng biến động = Biến động giá + Biến động lượng (năng suất)
Trang 35Nếu biến động đơn giá nhân công là m 2013ột chênh lệch âm 2013 thì đó là biếnđộng tốt thể hiện sự tiết kiệm 2013 chi phí, kiểm 2013 soát được giá nhân công hoặcnhững nguyên nhân tác động đến giá nhân công trong tuyển dụng và sản xuấttheo chiều hướng thuận lợi Nếu biến động đơn giá nhân công là m 2013ột chênhlệch dương thì biến động này không tốt Nó thể hiện sự lãng phí, không kiểm 2013soát được giá nhân công hoặc những nguyên nhân tác động đến đơn giá trongtuyển dụng, sản xuất tiến triển theo chiều hướng bất lợi.
Tương tự, nếu biến động năng suất của chi phí nhân công trực tiếp làchênh lệch âm 2013 thì là biến động tốt, thể hiện sự tiết kiệm 2013 và kiểm 2013 soát được gờicông để sản xuất sản phẩm 2013 hoặc cho thấy những nguyên nhân tác động đến chiphí nhân công trong sản xuất theo chiều hướng thuận lợi Và ngược lại, nếubiến động chi phí nhân công trực tiếp là chênh lệch dương thì biến động khôngtốt nó thể hiện sự lãng phí, không kiểm 2013 soát được số giờ công để sản xuất sảnphẩm 2013 hoặc cho thấy những nguyên nhân tác động theo chiều hướng baát lợi
c Phân tích khoản mục chi phí sảm xuất chung
Đối với khoản m 2013ục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp tính trong giá thành là hai khoản m 2013ục có đặc điểm 2013 là cụ thể, chiếm 2013 tỉtrọng cao và có tính trực tiếp đối với từng đơn vị sản phẩm 2013 sản xuất và là chiphí biến đổi (biến phí), có quan hệ tỉ lệ với sự biến động của khối lượng sảnphẩm 2013 được sản xuất, nó cho phép doanh nghiệp có thể kiểm 2013 soát và dự đoáncách ứng xử của hai khoản m 2013ục chi phí này m 2013ột cách dễ dàng khi có biến độngcủa khối lượng sản xuất
Khác với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp, khoảnm 2013ục chi phí sản xuất chung có đặc điểm 2013 sau:
- Gián tiếp với từng đơn vị sản phẩm 2013, do đó phải qua phương pháp phânbổ
- Gồm 2013 nhiều nội dung kinh tế, do nhiều bộ phận quản lí khác nhau
- Gồm 2013 cả biến phí lẫn định phí
Chi phí sản xuất chung biểu hiện những đặc điểm 2013 trên cho ta thấy nó làloại chi phí rất khó kiểm 2013 soát trong việc ứng xử khi có biến động của khốilượng sản phẩm 2013 được sản xuất Để có thể kiểm 2013 soát được cũng như dự đoáncách ứng xử của chi phí sản xuất chúng ta phải dùng các phương pháp phântích chi phí hỗn hợp để phân tích chi phí sản xuất chung thành các yếu tố biếnphí và định phí
+ Biến phí sản xuất chung thường bao gồm 2013 những chi phí gián tiếp liênquan đến phục vụ, quản lý hoạt động sản xuất nhưng biến thiên theo m 2013ức độhoạt động sản xuất như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, lương quản lý, chiphí năng lượng…
+ Định phí sản xuất chung thường bao gồm 2013 những khoản m 2013ục chi phísản xuất liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất ít hoặc không thay đổi theom 2013ức độ hoạt động sản xuất như lương quản lý, khấu hao tài sản cố định, chiphí hành chính ở phân xưởng sản xuất,
Trang 36* Phân tích biến động chi phí SXC khả biến
Biến động chi phí chung sản xuất khả biến có thể chia thành hai biếnđộng: biến động đơn giá, biến động năng suất
+ Biến động chi phí sản xuất chung do chi phí thay đổi:
Biến động chi phí sản xuất chung do thay đổi chi phí thường bắt nguồn
từ sự thay đổi m 2013ức giá của các m 2013ục biến phí sản xuất chung như giá nguyênvật liệu gián tiếp, giá nhiên liệu, giá lao động gián tiếp, giá năng lượng,…Biến động biến phí sản xuất chung do thay đổi chi phí nếu là m 2013ột chênhlệch âm 2013 thì đó là biến động tốt thể hiện sự tiết kiệm 2013, kiểm 2013 soát được giá biếnphí hoặc những nguyên nhân tác động đến m 2013ức biến phí sản xuất chung cóchiều hướng thuận lợi Nếu biến động biến phí sản xuất chung là m 2013ột chênhlệch dương thì biến động không tốt Điều này cho ta thấy sự lãng phí, khôngkiểm 2013 soát được biến phí hoặc những nguyên nhân tác động đến m 2013ức giá biếnphí sản xuất chung có chiều hướng bất lợi
+ Biến động chi phí sản xuất chung do lượng (năng suất) thay đổi:
Nếu biến động biến phí sản xuất chung do lượng là m 2013ột chênh lệch âm 2013tức là biến động tốt thể hiện sự tiết kiệm 2013 chi phí hoặc những nguyên nhân tácđộng đến lượng biến phí sản xuất chung theo chiều hướng thuận lợi Và ngượclại, nếu biến động biến phí sản xuất chung là m 2013ột chênh lệch dương thì biếnđộng không tốt thể hiện sự lảng phí hoặc những nguyên nhân tác động đếnbiến động biến phí sản xuất chung trong sản xuất chuyển biến bất lợi
* Phân tích biến động chi phí SXC bất biến
Các chi phí bất biến được định nghĩa là những chi phí không thay đổicùng với sự thay đổi của m 2013ức độ hoạt động Điều này dẫn đến m 2013ột cách rấtkhác biệt căn bản so với chi phí khả biến là: đối với chi phí khả biến thì nóim 2013ột cách lý thuyết đơn giá sẽ không thay đổi khi m 2013ức độ hoạt động thay đổi,trong khi đơn giá bất biến sẽ giảm 2013 đi nếu m 2013ức độ hoạt động tăng lên Vì vậy,cần có m 2013ột phương pháp tiếp cận khác để nghiên cứu sự biến động của chi phínày
Công thức chung để phân tích sự biến động của chi phí sản xuất chungbất biến:
Biến động chi
phí SXC do chi
phí thay đổi
Số lượng SPSXthực tế
Chi phí SXC đơn vị
-Chi phíSXC đơn vị
Khối lượngSPSX
-Khối lượngSPSX
kế hoạch
Trang 372.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp thu thập trên báo cáo tài chính và m 2013ột số nghiệp vụchứng từ cụ thể trong 3 năm 2013 (2010- 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 2013) của công
Phương pháp so sánh tuyệt đối
Là phương pháp m 2013à hiệu số của hai chỉ tiêu (chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉtiêu kỳ cơ sở) nhằm 2013 thấy được sự biến động về m 2013ặt lượng (m 2013ức) của chỉ tiêucần phân tích
Số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳgốc của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ kế hoạch và thực tế,giữa những khoản thời gian khác nhau, không gian khác nhau… để thấy đượcm 2013ức độ hoàn thành, qui m 2013ô phát triển… của các chỉ tiêu kinh tế nào đó
Phương pháp so sánh tương đối
Là tỷ lệ phần trăm 2013 của hai chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu của kỳgốc để thể hiện m 2013ức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối sovới chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng của vấn đề cần phân tích
Biến động so
với kỳ gốc bất biến thực tếChi phí SXC
Chi phí SXCbất biến kế hoạch
Trang 38Số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với kỳgốc của các chỉ tiêu kinh tế.
F = (Ft / F0) x 100
Từ phương pháp so sánh đó để biết được các nhân tố tác động tích cựcđến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tùy theo m 2013ục đích, yêu cầucủa phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế m 2013à sử dụng các kỹthuật so sánh thích hợp
Có nhiều loại số tương đối, tùy theo nhiệm 2013 vụ và yêu cầu của phân tíchm 2013à sử dụng thích hợp
- Số tương đối nhiệm 2013 vụ kế hoạch: số tương đối nhiệm 2013 vụ kế hoạch làm 2013ối quan hệ tỷ lệ giữa m 2013ức độ cần đạt được theo kế hoạch đề ra với m 2013ức đôthực tế đã đạt được ở kỳ kế hoạch trước về m 2013ột chi tiêu kinh tế nào đó Số nàyphản ánh nhiệm 2013 vụ trong kỳ kế hoạch m 2013à xí nghiệp phải phấn đấu
- Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ phần trăm 2013: là số tươngđối biểu hiện m 2013ối quan hệ tỷ lệ giữa m 2013ức độ thực tế đã đạt được trong kỳ vớim 2013ức độ cần đạt được kế hoạch đã đề ra trong kỳ về m 2013ột chỉ tiêu kinh tế nào
đó Số này phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch của chi tiêu kinh tế
- Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo hệ số tính chuyển: trong
quá trình phân tích nếu áp dụng phương pháp phân tích số tuyệt đối hoànthành kế hoạch tính theo tỷ lệ % có những lúc không đánh giá đúng xu hướngbiến động của chỉ tiêu kinh tế Để khắc phục tình trạng này có thể sử dụngtương đối hoàn thành kế hoạch tính theo hệ số tính chuyển
Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo hệ số tính chuyển là m 2013ốiquan hệ so sánh m 2013ức độ thực tế đã đạt được trong kỳ với m 2013ức độ cần đạt đượctheo kế hoạch đề ra (hoặc m 2013ức độ thực tế đã đạt được ở kỷ trước) đã tính đổitheo hệ số tính chuyển về m 2013ột chỉ tiêu kinh tế nào đó
= - đạt được theoMức độ cần
kế hoạch đề ra x
Hệ số tính chuyển
Trang 39- Số tương đối kết cấu: là biểu hiện m 2013ối quan hệ tỷ trọng giữa m 2013ức độ đạtđược của bộ phận chiếm 2013 trong m 2013ức độ đạt được của tổng thể về m 2013ột chỉ tiêukinh tế nào đó Số này cho thấy m 2013ối quan hệ, vị trí, vai trò của từng bộ phậntrong tổng thể.
- Số tương đối động thái: là biểu hiện sự biến động về m 2013ức độ của chitiêu kinh tế qua m 2013ột thời gian nào đó Nó được tính bằng cách so sánh m 2013ức độđạt được của chỉ tiêu kinh tế ở hai khoảng thời gian khác nhau, được biểu hiệnbằng số lần hoặc số phần trăm 2013 (%)
Số tương đối động thái có thể tính theo kỳ gốc lien hoàn hoặc cố định tùytheo m 2013ục đích phân tích Nếu là kỳ gốc cố định thì sẽ phản ánh sự phát triểncủa chỉ tiêu kinh tế trong khoảng thời gian dài Nếu kỳ gốc liên hoàn thì sẽphản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế qua hai thời gian kế tiếp nhau
100%
Số tương đối
kết cấu
Mức độ đạt được của bộ phậnMức độ đạt được của tổng thể
Trang 40CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM BÍCH CHI
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần thực phẩm 2013 Bích Chi (tên giao dịch Bich Chi FoodCom 2013pany, tên viết tắt BFC) là công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở cổphần hóa công ty nhà nước, công ty cổ phần thực phẩm 2013 Bích Chi thành công
ty cổ phần thực phẩm 2013 Bích Chi theo quyết định số 968/QĐ-UB-HC ngày 18tháng 10 năm 2013 2000 của ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Công ty hoạt độngtheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5103000002 do sở kế hoạch đầu
tư tỉnh Đồng Tháp cấp lần đầu ngày 27 tháng 12 năm 2013 2000
Trong quá trình hoạt động công ty đã 11 lần đăng ký thay đổi giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh
Vốn điều lệ của công ty từ khi thành lập theo giấy chứng nhận kinhdoanh lần thứ nhất là 2.794.000.000 đồng và được thay đổi nhiều lần trongquá trình kinh doanh Vốn điều lệ công ty thay đổi gần đây là 22.022.600.000đồng, 33.033.900.000 đồng, 40.245.420.000 đồng Từ ngày 01.02.2013, vốnđiều lệ công ty từ 40.245.420.000 đồng lên 50.306.770.000 đồng
Trụ sở chính của công ty đặt tại 45x1, đường Nguyễn Sinh Sắc, phường
2, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
Văn phòng đại diện: số 46, đường 7A xã Bình Trị Đông, huyện BìnhChánh, thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 1400371184
Điện thoại: (0673) 861.910 Fax: (0673) 864.674
Em 2013ail: bchi_bfc@hcm 2013.vnn.vn
Từ năm 2013 2001 đến nay, hoạt động kinh doanh của công ty dần đi vào ổnđịnh và ngày càng phát triển, nhất là giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thịtrường ở nước ta hiện nay Thành công của công ty cổ phần thực phẩm 2013 BíchChi được chứng m 2013inh qua hàng loạt giải thưởng tại các kỳ hội chợ, triển lãm 2013thành tựu kinh tế, sản phẩm 2013 đã đạt 10 huy chương vàng về tiêu chuẩn chấtlượng và an toàn vệ sinh thực phẩm 2013 như: Cúp Vàng Thương Hiệu Vì SứcKhỏe Cộng Đồng, Giải Mai Vàng Hội Nhập, Thương Hiệu Bạn Nhà Nông…Với phương châm 2013 “ Uy tín – chất lượng – giá cả cạnh tranh”, uy tínthương hiệu đưa thực phẩm 2013 Bích Chi vươn xa không những đáp ứng được nhucầu nội địa m 2013à thực phẩm 2013 Bích Chi đã có m 2013ặt tại nhiều thị trường trên thế giớinhư: Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Malaysia, Indonesia, Úc, Hàn Quốc,Nhật Bản,…