1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK SÀI GÒN – TÂY ĐÔ

69 1,3K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Công Ty Bia NGK Sài Gòn – Tây Đô
Tác giả Đặng Thị Phương Thúy
Người hướng dẫn Cô Hồ Hồng Liên
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 660 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy, muốn đứng vững trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt ấy thì hoạt động sản xuất kinh doanh bắt buộc phải mang lại hiệu quả. Như vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm để phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng nâng cao chất lương sản phẩm, đặc biệt phải tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ giá thành để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và đóng thời giúp doanh nghiệp tự khẳng định mình. Muốn vậy, doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí đầu vào và chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm đồng thời cũng nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THÚY

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK

SÀI GÒN – TÂY ĐÔ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kiểm Toán

Mã số ngành: ……….

Tháng 4 Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THÚY

MSSV: 1087014

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK

SÀI GÒN – TÂY ĐÔ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kiểm Toán

Mã số ngành: ……….

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Tháng 4 Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau hai năm học tập liên thời gian học tập tại Trường Đại học Cần Thơcùng với thời gian thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – NƯỚC GIẢIKHÁT SÀI GÒN – TÂY ĐÔ, tôi đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp củamình Đề tài được hoàn thành nhờ công lao to lớn của quý thầy cô Trường Đạihọc Cần Thơ; những ý kiến hướng dẫn của Cô Hồ Hồng Liên và sự giúp đỡnhiệt tình của Ban lãnh đạo cùng các cô, chú, anh, chị tại cơ quan thực tập.Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

+ Quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ và quý thầy cô Khoa Kinh tế –Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy và truyềnđạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua

+ Cô Hồ Hồng Liên là giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình hướng dẫn đểtôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

+ Ban lãnh đạo cùng các cô, chú, anh, chị tại CÔNG TY CỔ PHẦN BIA– NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN – TÂY ĐÔ đã chấp nhận cho tôi thực tập vàtạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng bài viết vẫn còn nhiều hạn chế và thiếusót Tôi rất mong được được quý thầy cô và ban lãnh đạo nhận xét, góp ý đểLuận văn được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời kính chúc đến quý thầy cô và Ban lãnh đạo cùngcác cô, chú, anh, chị tại CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀIGÒN – TÂY ĐÔ được dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp

Ngày … tháng … năm 2014Sinh viên thực hiện

Đặng Thị Phương Thúy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày … Tháng Năm 2014Sinh viên thực hiện

Đặng Thị Phương Thúy

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày …….tháng ……năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

GTGT : Giáo trị gia tăng

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển cần phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao Vìvậy, muốn đứng vững trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt ấy thì hoạt độngsản xuất kinh doanh bắt buộc phải mang lại hiệu quả Như vậy, doanh nghiệpphải thường xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm để phù hợp với thị hiếu củangười tiêu dùng nâng cao chất lương sản phẩm, đặc biệt phải tiết kiệm đượcchi phí sản xuất và hạ giá thành để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường và đóng thời giúp doanh nghiệp tự khẳng định mình Muốn vậy,doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí đầu vào và chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm đồng thời cũng nâng cao chấtlượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Do thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên tôiquyết định chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty cổ phần Bia - NGK Sài Gòn- Tây Đô

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Trước hết giá thành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất kinh doanh có ýnghĩa rất quan trọng, nó phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, là thước đomức hao phí phải bù đắp trong quá trình sản xuất kinh doanh và là cơ sở xácđịnh giá bán sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, giá thành sản phẩm đòi hỏiphải có một tính toán khoa học và phù hợp Tuy nhiên, thực tế hiện nay côngtác tính giá thành ở một số doanh nghiệp còn có một số thiếu sót tồn tại, chậmcải tiến và chưa hoàn thiện Do đó, chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củaquản lý kinh tế trong thời đại mới Chính điều đó đã làm xuất hiện việc xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh không chính xác làm ảnh hưởng đến sảnxuất và đời sống người lao động

Bên cạnh đó, công tác hạ giá thành sản xuất đồng nghĩa với tích lũy, tạonguồn vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp hạ giá bánsản phẩm, nhằm giành được thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh cùng ngành Vìvậy, phấn đấu hạ giá thành sản xuất là một trong những nhiệm vụ quan trọng vàcần thiết trong công tác quản lý của doanh nghiệp Tuy nhiên muốn hạ giá thành

Trang 10

sản xuất thì cần phải tăng cường công tác quản lý giá thành cũng là quản lý chiphí sản xuất Do đo tiết kiệm chi phí sản xuất là một biện pháp để hạ giá thành.

Từ đó, yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sảnxuất đòi hỏi đơn vị phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tínhgiá thành sản xuất một các chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độquy định và đúng phương pháp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Hoạch toán và phân tích chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Bia –NGKSÀI GÒN TÂY ĐÔ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Hoạch toán và phân tích chi phí sản xuất

Phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm

Đề xuất các giải pháp hạ giá thành sản phẩm

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần Bia-NGK Sài gòn Tây Đô

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu thu thập từ năm 2011 đến 2013

1.3.3 Nội dung nghiên cứu

Do giới hạn về thời gian và kiến thức nên em chỉ tìm hiểu công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

1.3.4 Đối tượng nghiên cứu

Thành phẩm và bán thành phẩm tại công ty Bia NGK Sài Gòn Tây Đô

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Bài luận văn này có được nhờ một phần vào sự tham khảo các tài liệu từphòng kế toán của công ty Bên cạnh đó nhờ tham khảo một số đề tài tốtnghiệp của các anh chị đi trước đã thực tập tại công ty thực hiện đề tài và tạicác công ty khác, trong đó có bài Báo cáo tốt nghiệp về đề tài “Kế toán chi phísản xuất – tính giá thành sản phẩm ” của Đinh Viết Tuyết Hiền, sinh viên

Trang 11

trường đại học Cần Thơ Ngoài ra, còn có sự tham khảo một số văn bản quyđịnh việc thực hiện cũng như các chuẩn mực kế toán có liên quan.

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Dựa vào những lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiêp Ngoài ra, còndựa vào một số lý thuyết khác về phân tích kinh tế trong sản xuất kinh doanh

2.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

a Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp

đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất bao gồmrất nhiều khoản khác nhau như chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhâncông, chi phí về khấu hao tài sản cố định…Chi phí sản xuất có các đặc điểm:vận động, thay đổi không ngừng; mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền vớitính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất

b Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm (Z) là những chi phí sản xuất gắn liền với một kếtquả sản xuất nhất định Giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định, biểuhiện mối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra vàkết quả sản xuất đã đạt được Tuy nhiên, cần lưư ý không phải ai có chi phísản xuất phát sinh là đã xác định ngay được giá thành, mà cần thấy rằng, giáthành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theonhững tiêu chuẩn nhất định

Công thức chung để tínhgiá thành:

Qua công thức cho thấy, để hạ thấp được giá thành sản phẩm thì một mặtdoanh nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, mặt khác phải cóbiện pháp đầu tư, sử dụng chi phí hợp lý để nâng cao năng xuất lao động, tăngcường kết quả sản xuất sản phẩm

Z đơn vị sản phẩm =

Chi phí sản xuất

Kết quả sản xuất

Trang 12

2.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nội dung quantrọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu tiết kiệm

và tăng cường được lợi nhuận Để phục vụ tốt các công tác quản lý chi phí vàgiá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:

- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hìnhphát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như trong phạm vi toàndoanh nghiệp, gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theotừng loại sản phẩm được sản xuất

- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm đượcsản xuất

- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dựtoán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phíkhông đúng kế hoạch, sai mục đích

- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; tham giaphân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiếtkiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm

2.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vớinhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa Chúng là hai mặt của một quá trình sảnxuất, một bên là yếu tố chi phí đầu vào, một bên là kết quả sản xuất ở đầu ra.Nếu xét về lượng hao phí thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có

sự khác nhau, sự khác nhau này xuất phát từ quá trình sản xuất, kết quả củaquá trình sản xuất và kỳ tính giá thành ở những quy trình sản xuất sản phẩm.Chi phí sản xuất gắn liền với những thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giáthành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành không phân biệt là chi phí đó

đã chi ra kỳ trước hay kỳ này

Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩmhỏng, còn giá thành không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dởdang kỳ trước chuyển sang

Trang 13

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thựchiện để phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tínhđược giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phátsinh Có nhiều cách để phân loại chi phí sản xuất:

a Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố ( nội dung kinh tế của chi phí )Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dungkinh tế được sắp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào,dùng để sản xuất ra sản phẩm gì Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuấtđược phân thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợinhuận

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia làm hai loại như sau:+ Chi phí sản phẩm (chi phí sản xuất): là những chi phí liên quan trựctiếp đến việc sản xuất sản phẩm Đối với những doanh nghiệp thương mại thìchi phí sản phẩm là những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa

Trang 14

Chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công (đối vớinhững công ty xây lắp) Chi phí sản xuất gắn liền với từng đơn vị sản phẩm,hàng hóa khi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, gắn liền với nhữnghàng hóa tồn kho chờ bán và chỉ khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ thì chiphí sản phẩm mới trở thành phí tổn để xác định kết quả kinh doanh.

+ Chi phí thời kỳ (chi phí ngoài sản xuất): là những chi phí phát sinh vàảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một thời kỳ kế toán Nó không có liênquan đến chi phí sản phẩm, không phải là một phần của giá trị sản phấm sảnxuất hoặc sản phẩm mua vào Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp Những chi phí này được khấu trừ vào kỳ tính lợinhuận Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài và trong

kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì chúng được tính cho kỳ sau để xác địnhkết quả kinh doanh

2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để phục vụ cho công tác quản lý ở doanh nghiệp, người ta thường sửdụng các loại giá thành như sau:

- Giá thành kế hoạch: giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuấtcủa kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Giá thành

kế hoạch được xem là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoànthành nhằm để thực hiện hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

- Giá thành định mức: được xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sảnxuất, giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tạitừng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem làcăn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vậtchất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất

- Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm, bao gồm giá thành sản xuất, chi phí quản lý doanhnghiệp và chi phí bán hàng Vì vậy, giá thành toàn bộ còn được gọi là giáthành tiêu thụ

Công thức tính như sau:

Z toàn bộ = Z sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất

Trang 15

2.1.3 Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành

2.1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành

và kỳ tính giá thành

a Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn vềmặt phạm vi mà chi phí cần dược tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chiphí và tính giá thành sản phẩm Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quytrình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toánchi phí sản xuất có thể là:

- Loại sản phẩm

- Nhóm sản phẩm

- Đơn đặt hàng

- Giai đoạn sản xuất

- Phân xưởng sản xuất;…

b Đối tượng tính giá thành

Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà mà hao phívật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằmđịnh lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinhdoanh Tùy theo địa điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành cóthể là:

Trang 16

2.1.3.2 Kết cấu chi phí trong giá thành sản phẩm

Trong sản xuất công nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm 3 khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp liên quan đến từng quá trình sản xuất sản phẩm như chi phínguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoảntrích theo lương tính vào chi phí như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Chi phí sản xuất chung: là loại chi phí có liên quan đến phân xưởng sảnxuất ngoài hai loại chi phí trên như tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụdùng phục vụ sản xuất ở phân xưởng, chi phí khấu hao máy móc, thiết bị nhàxưởng tại phân xưởng, các chi phí dịch vụ thuê ngoài và một số chi phí bằngtiền khác phát sinh tại phân xưởng

2.1.3.3 Kế toán tập hợp các loại chi phí sản xuất

Việc sử dụng tài khoản để theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm phụ thuộc vào việc sử dụng phương pháp hạch toán và quản lý tài sảncủa doanh nghiệp: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm

kê định kỳ Tuy nhiên, phương pháp kiểm kê định kỳ rất ít được các doanhnghiệp sử dụng để tính giá thành sản phẩm.Vì vậy, các nội dung sau đượctrình bày theo phương pháp kê khai thường xuyên

a Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vậtliệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sảnphẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từngđối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng TK 621 “Chi phínguyên vật liệu trực tiếp”

Nội dung tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh như sau:

- Khi xuất kho vật liêu để trực tiếp sản xuất sản phẩm sẽ ghi:

Nợ TK 621

Có TK 152

Trang 17

- Khi vật liệu mua về được đưa vào sử dụng ngay cho quá trình sản xuấtsản phẩm mà không qua kho sẽ ghi:

Trang 18

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quanđến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương phải thanhtoán, khoản trích theo lương tính vào chi phí theo quy định… Chi phí nhâncông trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toánchi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dụng tài khoản 622 “chi phí nhâncông trực tiếp” Nội dung tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phảnánh như sau:

- Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Mua về sử dụng ngay

Tự SX đưa vào sử dụng

NVL thừa nhập lại kho

Kết chuyển tính giá thành( hoặc phân bổ )

TK 621

Trang 19

Nợ TK 622

Có TK 338

- Các khoản chi phí nhân công trực tiếp được thanh toán trực tiếp bằng

tiền (thanh toán cho lao động sử dụng tạm thời) sẽ ghi:

- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh

trong kỳ để kết chuyển về tài khoản tính giá thành

Trang 20

c Tập hợp chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng sảnxuất Chi phí sản xuất chung được tổ chức theo dõi riêng theo từng phânxưởng sản xuất và cuối mỗi kỳ mới phân bổ và kết chuyển vào chi phí sảnxuất của các loại sản phẩm Tùy theo loại sản phẩm được sản xuất ở phânxưởng mà kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sảnphẩm theo tiêu thức phân bổ phù hợp

Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng tài khoản 627 “chi phí sản xuấtchung”, đồng thời phải theo dõi chi tiết chi phí sản xuất chung cố định và chiphí sản suất chung biến đổi để phục vụ cho việc phân bổ chi phí sản xuấtchung vào giá thành sản phẩm

Nội đung tập hợp chi phí sản xuất chung được phản ánh như sau:

- Khi tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sẽ ghi:

+ Chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng:

Trang 21

Riêng phần chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá

thành sản phẩm mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sẽ ghi:

Nợ TK 632

Có TK 627 (chi phí sản xuất chung cố định)

Sơ đồ 2.3: Tập hợp chi phí sản xuất chung

Khoản giảm chi phí SXC

Phân bổ chi phí trả trước dùng cho PX

Trang 22

a Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối tháng, trên cơ sở các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đã được kết chuyển, kế toántổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng, đồng thời đánh giá sản phẩm

dở dang của tháng để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành

sử dụng tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Nội dung và phương pháp phản ánh bao gồm:

- Cuối tháng, khi kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí sản xuất chung

sẽ ghi:

Nợ TK 154

Có TK 621 - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622 - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 627 - Kết chuyển chi phí sản xuất chung

- Khi xác định được giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành sẽ ghi:

Nợ TK 155 “thành phẩm” – nếu nhập kho

Nợ TK 157 “Hàng gửi đi bán” – nếu gửi đi bán

Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán” – nếu bán trực tiếp

Kết chuyển chi phí NC trực tiếp

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Trang 23

PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Khoản

mục CPSXDD đầu kỳ sinh trong kỳ CPSX phát CPSXDD cuối kỳ

Tổng Z sản phẩm hoàn thành

Z đơn vị sản phẩm

b Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa hoàn thành, còn đang dở dang trêndây chuyền sản xuất hay ở các phân xưởng sản xuất Đánh giá giá trị sản phẩm

dở dang là sử dụng các công cụ kế toán để xác định giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ tương ứng với số lượng sản phẩm dở dang Đánh giá sản phẩm dởdang là công việc cần phải được thực hiện trước khi xác định giá thành sảnphẩm Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến cẩn phẩm hoàn thành

và sản phẩm đang làm dở dang Việc đánh giá một cách hợp lý chi phí sảnxuất liên quan đến sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xácđịnh chính xác giá thành sản phẩm

Để đánh giá sản phẩm dở dang, doanh nghiệp có thể sử dụng một trongcác phương pháp khác nhau tùy thuộc vào lọai hình sản xuất và đặc điểm sảnxuất sản phẩm của doanh nghiệp

- Theo chi phí nguyên vật liệu chính ( hoặc chi phí nguyên vật liệu trựctiếp) Phương pháp này áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phínguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (lớn hơn70%)

Đặc điểm của phương pháp này là chỉ tính cho sản phẩm dở dang khoảnchi phí nguyên vật liệu chính, các chi phí khác được tính cho sản phẩm hoànthành trong kỳ Nguyên vật liệu chính được được xuất dùng toàn bộ ngay từđầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về nguyên vật liệu chính tính cho sảnphẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau

Trang 24

Công thức tính theo phương pháp này như sau:

Cách đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

cũng giống như theo chi phí nguyên vật liệu chính, chỉ khác ở chỗ doanh

nghiệp sử dụng chi phí chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thay vì chi phí nguyên

vật liệu chính

- Theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn

thành tương đương với mức độ hoàn thành thực tế và gắn liền với tất cả các

khoản mục cấu thành giá thành sản phẩm Để áp dụng phương pháp này,

doanh nghiệp phải có phương pháp khoa học trong việc xác định mức độ hoàn

thành của sản phẩm dở dang và mức tiêu hao của từng khoản mục chi phí

trong quá trình sản xuất sản phẩm

Trong chi chi phí sản xuất dở dang tính theo phương pháp này bao gồm

đầy đủ các khoản mục chi phí, từng khoản mục được xác định trên cơ sở quy

đổi, sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành

x Số lượng SP dở dang cuối kỳ

+

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ

CPSX phát sinh trong kỳ

x

CPSX dở dang đầu kỳ

=

CPSX dở

dang cuối kỳ

Số lượng SP dở dang cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành

Số lượng SP dở dang cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành

+

Số lượng SP dở dang cuối kỳ

quy đổi thành SP hoàn thành =

Số lượng SP dở dang của kỳ x Tỷ lệ hoàn thành được xác định

Trang 25

- Theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch

Phương pháp này vận dụng phù hợp với những doanh nghiệp có xâydựng giá thành định mức (giá thành kế hoạch) Theo phương pháp này, phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chungcủa sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vào định mức tiêu hao của nhữngcông đoạn đã thực hiện được, và tỷ lệ hoàn thành Nếu sản phẩm được chế tạokhông phải qua các công đoạn có định mức tiêu hao được xác lập riêng biệt thìcác khoản mục chi phí sản phẩm dở dang đang được xác định căn cứ vào tỷ lệhoàn thành và định mức từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩmhoàn thành Có hai trường hợp xảy ra:

+ Nếu vật liệu phụ bỏ vào một lần vào đầu quá trình sản xuất thì côngthức áp dụng như sau:

+ Nếu vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sản xuất thì công thức tính là:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm vật liệu chính và vật liệu phụ:

Chi phí NVL

trực tiếp dởdang

=

Số lượngSP

dở dang

x Chi phí NVLtrực tiếp kế hoạch

dở dang cuối kỳ

=

Số lượngSP

dở dang

x Chi phí NVLchính kế hoạch

Chi phí NVL chính

dở dang cuối kỳ =

Số lượng

SP dởdang

x Chi phí NVLphụ kế hoạch x

Chi phí NVLchính kế hoạch

Tỷ lệ hoàn thànhsản phẩm dở dang

Trang 26

Tỷ lệ hoàn thànhsản phẩm dởdang

c Phương pháp tính giá thành sản phẩm

- Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trìnhsản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành phù hợp với nhau Ngoài ra, phương pháp này còn áp dụng cho nhữngdoanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và

ít loại sản phẩm hoặc để tính toán giá thành của những công việc, kết quảtrong từng giai đoạn sản xuất nhất định

Công thức tính giá thành theo phương pháp này như sau:

- Phương pháp hệ số

Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tao

ra nhiều loại sản phẩm chính và giữa chúng có hệ số quy đổi (quy đổi thành sảnphẩm chuẩn, sản phẩm có hệ số là 1 được xem là sản phẩm chuẩn) Đặc điểm tổchức kế toán của phương pháp này: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất lànhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm

Công thức tính theo phương pháp này như sau:

Tổng Z sp hoàn

thành trong kỳ =

CPSX

dở dang đầu kỳ

+

CPSX phát sinh trong kỳ

-CPSX

dở dang cuối kỳ

-CPSX

dở dang cuối kỳ

Tổng Z sp hoàn

thành trong kỳ =

CPSX

dở dangđầu kỳ

+

CPSXphát sinh trong kỳ

-CPSX

dở dang cuối kỳ

-CPSX

dở dang cuối kỳ

x Hệ số quy đổi

Trang 27

x Hệ số quy đổi

- Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuấttao ra nhiều loại sản phẩm chính nhưng giữa chúng không có hệ số quy đổi, dovậy phải xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch(hoặc định mức) để qua đó xác định giá thành cho từng loại sản phẩm Đặcđiểm tổ chức kế toán của phương pháp này cũng giống như ở phương pháp hệsố: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm, còn đối tượng tínhgiá thành là từng loại sản phẩm

Công thức tính theo phương pháp này như sau:

- Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất bêncạnh sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ - sản phẩm phụ không phải làđối tượng tính giá thành và được đánh giá theo giá quy định Công thức:

- Khi thu hồi sản phẩm phụ và bán thẳng cho khách hàng sẽ ghi:

+ Trị giá sản phẩm phụ thu được:

Nợ TK 632

Có TK 154

+ Số tiền bán sản phẩm phụ thu được:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511 – giá bán chưa có thuế

Tỷ lệ = Tổng Z thực tế của các loại SP hoàn thành trong kỳ

Tổng Z kế hoạch ( hoặc đinh mức ) các loại SP

Trang 28

Có TK 3331 – thuế GTGT

- Phương pháp phân bước

Phương pháp này chủ yếu được áp dụng cho những xí nghiệp sản xuấtphức tạp kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ chia ra nhiều giai đoạn(bước) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định: mỗi bước chế biến ra mộtloại bán thành phẩm và bán thành phẩn của bước này là đối tượng chế biếncủa bước sau Có thể chia ra hai phương pháp nhỏ:

+ Phương pháp kết chuyển song song (không tính giá thành bán thànhphẩm mà chỉ tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh):

Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuấtqua nhiều giai đoạn chế biến liên tục để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, đối tượnghạch toán chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ, còn đối tượng tính giáthành là sản phẩm hoàn thành

Công thức tính giá thành cho phương pháp này:

+ Phương pháp kết chuyển tuần tự (có tính giá thành bán thành phẩm ởtừng giai đoạn sản xuất trước khi tính giá thành sản phẩm hoàn thành):

Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuấtphức tạp qua nhiều giai đoạn chế biến và có yêu cầu tính giá thành bán thànhphẩm ở mỗi giai đoạn Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng giai đoạnsản xuất, còn đối tượng tính giá thành là các bán thành phẩm ở từng giai đoạn

và sản phẩm hoàn chỉnh ở giai đoạn cuối cùng

Công thức tính Z được biểu diễn như sau:

CP chế biến GĐn

Z SP hoàn chỉnh

CP chế biến bước 2 +…+

CP chế biến bước n

Trang 29

- Phương pháp đơn đặt hàng

Phương pháp này chủ yếu được áp dụng cho những xí nghiệp sản xuấtđơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ, công việc sản xuất thường được tiếnhành căn cứ vào các đơn đặt hàng của người mua Đơn đặt hàng có thể chỉ làmột sản phẩm riêng biệt hoặc một số sản phảm cùng loại Từng đơn đặt hàng

là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và cũng là đối tượng tính giá thành.Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúcbắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành, hay giao hàng cho khách hàng

- Phương pháp định mức

Phương pháp này được áp dụng khi các doanh nghiệp có hệ thống địnhmức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhđồng thời có hệ thống hạch toán được thiết kế tương ứng có khả năng cungcấp và phân tích thông tin nhanh nhạy, đảm bảo được độ tin cậy cần thiết Đây

là phương pháp tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về vật tư, laođộng, các dự toán về chi phí phụ vụ sản xuất và quản lý, khoản chênh lệch donhững thay đổi định mức cũng như chênh lệch trong quá trình thực hiện so vớiđịnh mức

Theo phương pháp này thì giá thành thực tế của sản phẩm được xác địnhnhư sau:

Chênh lệch do thay đổi sẽ được xử lý vào đầu kỳ kế toán nên giá thànhthực tế có sự khác biệt so với giá thành định mức là do việc thực hiện địnhmức trong kỳ kế toán

Đầu kỳ, căn cứ vào các định mức tiêu hao của từng khoản mục để xácđịnh giá thành định mức và phản ánh vào các tài khoản có liên quan theo địnhmức tiêu hao đã được xác định theo lượng sản phẩm đã được sản xuất

Trong kỳ khi thực hiện có thể có những khoản mục vượt định mức hoặc

có thể tiết kiệm so với định mức Để theo dõi chênh lệch, kế toán có thể mởcác tài khoản chi tiết để ghi chép số vượt định mức hoặc tiết kiệm Các tàikhoản chi tiết này được mở riêng cho từng khoản mục tương ứng với các tàikhoản 621, 622, 627 và cuối kỳ cũng được kết chuyển sang tài khoản 154 để

Z thực tế = Z định mức ± Chênh lệch do

thay đổi định mức ±

Chênh lệch do thựchiện định mức

Trang 30

xác định tổng chi phí sản xuất vượt hoặc tiết kiệm so với định mức và phục vụ

cho việc xác định giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành

Phương pháp ghi vào các tài khoản chênh lệch được thực hiện như sau:

+ Đối với những trường hợp vượt định mức thì ghi bình thường

+ Đối với những trường hợp tiết kiệm so với định mức thì ghi đỏ (ghi số âm )

2.1.4 Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong

doanh nghiệp

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính z sản phẩm

2.1.5 Các khoản thiệt hại trong sản xuất

2.1.5.1 Thiệt hại về sản phẩm hỏng

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã

sản xuất xong nhưng có những sai phẩm về mặt kỹ thuật liên quan đến chất

lượng, mẫu mã quy cách Những sai phạm này có thể do những nguyên nhân

liên quan trình độ lành nghề, chất lượng vật liệu, tình hình trang bị kỹ thuật,

việc chấp hành kỹ luật lao động, sự tác động của điều kiện tự nhiên, …

Tạo ra sản phẩm hỏng là gây ra những tổn thất nhất định đối với hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp và nếu không có biện pháp kiểm tra chặt

chẽ để sản phẩm đưa ra thị trường thì tổn thất này có thể hết sức lớn lao liên

TK621

Kết chuyển tính giá thành

TK627

Kết chuyển tính giá thành

Tổng Zsp hoàn thành

Trang 31

quan đến uy tín của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi nói đến sản phẩm hỏng cầnphân biệt làm hai trường hợp: sản phẩm hỏng trong định mức cho phép và sảnphẩm hỏng ngoài định mức (hoặc vượt định mức quy định).

- Sản phẩm hỏng trong định mức bao gồm những sản phẩm hỏng nằmtrong giới hạn cho phép xảy ra do đặc điểm và điều kiện sản xuất cũng nhưđặc điểm của bản thân sản phẩm được sản xuất Các khoản thiệt hại liên quanđến sản phẩm hỏng trong định mức như chi phí sửa chữa, trị giá của sản phẩmhỏng không sửa chữa được sau khi trừ phần phế liệu tận thu … được tính vàogiá thành của sản phẩm hoàn thành

- Sản phẩm hỏng ngoài định mức bao gồm những sản phẩm hỏng vượtqua giới hạn cho phép do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan gây

ra Đối với các sản phẩm hỏng ngoài định mức thì các khoản thiệt hại về mặtchi phí liên quan đến nó không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành

mà xử lý tương ứng với những nguyên nhân gây ra

a Đối với những sản phẩm hỏng sửa chữa được:

Tùy sản phẩm hỏng nằm trong định mức hoặc ngoài định mức mà chi phísửa chữa được hạch toán vào những khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm phùhợp với nội dung của từng khoản chi phí sửa chữa để cuối kỳ kết chuyển vàogiá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ, hoặc theo dõi chi tiết chi phí sửachữa để tổng hợp toàn bộ chi phí sửa chữa phát sinh, sau đó kết chuyển vàocác đối tượng liên quan

Nội dung và trình tự hạch toán được thực hiện như sau:

+ Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh:

Có TK 627 (nếu có phân bổ chi phí sản xuất chung)

+ Căn cứ vào kết quả xử lý để phản ánh:

Nợ TK 154- sản phẩm đang chế tạo (tính vào giá thành sảnphẩm)

Trang 32

Nợ TK 1388 (bắt bồi thường)

Nợ TK 811 (tính vào chi phí khác)

Có TK 154 (sản phẩm hỏng) - chi phí sửa chữa

b Đối với những sản phẩm hỏng không sửa chữa được:

Nội dung và trình tự hạch toán được thực hiện như sau:

+ Căn cứ vào giá của sản phẩm hỏng không sửa chữa được để ghi:

+ Căn cứ vào kết quả xử lý khoản thiệt hại để ghi:

Nợ TK 154 - sản phẩm đang chế tạo (tính vào giá thành sản phẩm)

Nợ TK 1388 (bắt bồi thường)

Nợ TK 811 (tính vào chi phí khác)

Có TK 154 (sản phẩm hỏng) - khoản thiệt hại về SP hỏng

2.1.5.2 Thiệt hại về ngừng sản xuất

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có thể xảy ra những khoảnthời gian phải ngừng sản xuất do các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quangây ra: thiết bị sản xuất bị hư hỏng, thiếu nguyên vật liệu, thiếu năng lượng,thiên tai, hỏa hoạn,… Thời gian ngừng sản xuất là thời gian không tạo ra sảnphẩm nhưng phát sinh nhiều loại chi phí để bảo vệ tài sản, bảo đảm đời sốngcho người lao động, duy trì các hoạt động quản lý,… Các khoản chi phí phátsinh trong thời gian ngừng sản xuất không tham gia vào quá trình tạo ra sảnphẩm nên về nguyên tắc không thể tính trong giá thành sản xuất sản phẩm mà

đó là chi phí thời kỳ phải xử lý ngay trong kỳ kế toán

a Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời (dotính thời vụ, do để bảo dưỡng, sửa chữa máy móc…) và doanh nghiệp có lập

Trang 33

dự toán chi phí của thời gian ngừng sản xuất thì kế toán căn cứ vào dự toán đểtrích trước tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Nợ TK 622, 627

Có TK 335Khi phát sinh chi phí thực tế sẽ ghi:

Nợ TK 335

Có TK 334, 338, 152,…

Cuối niên độ phải điều chỉnh chi phí trích trước theo sổ thực tế phát sinh

- Nếu số trích trước > số thực tế thì khoản chênh lệch sẽ ghi:

b Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài dự kiến:

- Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất sẽ ghi:

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp thu thập số liệu thực tế tại từ phòng kế toán tại Công ty

cổ phần Bia- NGK Sài Gòn Tây Đô từ 2010 đến 2012

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu được phân tích và xử lý bằng việc áp dụng các phương pháp kếtoán do doanh nghiệp cung cấp, tổng hợp các số liệu đã có lại thành một hệthống hoàn chỉnh Việc phân tích số liệu thông qua phương pháp tổng hợp, sosánh số tuyệt đối và số tương đối, phương pháp thay thế liên hoàn

2.2.3.1 Phương pháp so sánh

So sánh với mục tiêu đánh giá:

+ Điều kiện so sánh được của chỉ tiêu :

Trang 34

Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảm bảo thống nhất về nội dungkinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn

vị đo lường

+ Gốc so sánh :

Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về không gian hay thời gian,tuỳ thuộc vào mục đích phân tích Về không gian, có thể so sánh đơn vị nàyvới đơn vị khác, bộ phận này với bộ phận khác, khu vực này với khu vựckhác Việc so sánh về không gian thường được sử dụng khi cần xác định vịtrí hiện tại của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, so với số bình quânngành, bình quân khu vực Cần lưu ý rằng, khi so sánh về mặt không gian,điểm gốc và điểm phân tích có thể đổi chỗ cho nhau mà không ảnh hưởng đếnkết luận phân tích Về thời gian, gốc so sánh được lựa chọn là các kỳ đã qua(kỳ trước, năm trước) hay kế hoạch, dự toán Cụ thể:

- Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, gốc

so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt

kỳ trước (năm trước) Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích vớitrị số chỉ tiêu ở các kỳ gốc khác nhau;

- Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, gốc sosánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành so sánh giữa trị

số thực tế với trị số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu

+ Các dạng so sánh :

Các dạng so sánh thường được sử dụng trong phân tích là so sánh bằng

số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối và so sánh vớisố bình quân

So sánh bằng số tuyệt đối phản ánh qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu nênkhi so sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động

về qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ (điểm) gốc

So sánh bằng số tương đối : Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số

tương đối, các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển,mức độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế Trong phântích tài chính, các nhà phân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau:

- Số tương đối động thái:Dùng để phản ánh nhịp độ biến động hay tốc

độ tăng trưởng của chỉ tiêu và thường dùng dưới dạng số tương đối định gốc[cố định kỳ gốc: yi/y0 (i = 1, n)] và số tương đối liên hoàn [thay đổi kỳ gốc: y(i + 1)/yi (i = 1, n)]

Ngày đăng: 17/04/2014, 10:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chung Phúc Thịnh (2012), “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Cần Thơ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tài chính của Công tyCổ phần Phân bón và Hóa chất Cần Thơ
Tác giả: Chung Phúc Thịnh
Năm: 2012
2. Nguyễn Thị Mỹ Nhiên (2010), “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Phân bón và Hóa chất Cần Thơ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty Phân bón và Hóa chất Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Nhiên
Năm: 2010
3. Trần Quốc Dũng (2009), Nguyên lý kế toán, NXB- Giáo dục Việt Nam 4. Trần Quốc Dũng (2009), Bài giảng Kế toán tài chính 1. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán", NXB- Giáo dục Việt Nam4. Trần Quốc Dũng (2009), "Bài giảng Kế toán tài chính 1
Tác giả: Trần Quốc Dũng (2009), Nguyên lý kế toán, NXB- Giáo dục Việt Nam 4. Trần Quốc Dũng
Nhà XB: NXB- Giáo dục Việt Nam4. Trần Quốc Dũng (2009)
Năm: 2009
5. Ths. Đàm Thị Phong Ba, (2011). Giáo trình kế toán chi phí, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán chi phí
Tác giả: Ths. Đàm Thị Phong Ba
Năm: 2011
6. Ts. Võ Văn Nhị, Ths. Nguyễn Thế Lộc, Ths. Vũ Thu Hằng, Ths. Lý thị Bích Châu, (2000). Hướng Dẫn Thực Hành Trên Sổ Kế Toán, NXB Thống Kê7. Các bài viết Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng Dẫn Thực Hành Trên Sổ Kế Toán
Tác giả: Ts. Võ Văn Nhị, Ths. Nguyễn Thế Lộc, Ths. Vũ Thu Hằng, Ths. Lý thị Bích Châu
Nhà XB: NXB Thống Kê7. Các bài viết
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp b. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp b. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếpTK334 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếpTK334 (Trang 19)
Sơ đồ 2.3: Tập hợp chi phí sản xuất chung - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Sơ đồ 2.3 Tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 21)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính z sản phẩm - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính z sản phẩm (Trang 30)
3.3.3. Hình thức kế toán áp dụng - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
3.3.3. Hình thức kế toán áp dụng (Trang 38)
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 41)
Sơ đồ 3.3: Trình tự nghi sổ kế toán nhật ký chung Ghi chú: - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Sơ đồ 3.3 Trình tự nghi sổ kế toán nhật ký chung Ghi chú: (Trang 45)
Bảng 3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 - 2012 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Bảng 3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 - 2012 (Trang 46)
Bảng 4.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 06/2013 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Bảng 4.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 06/2013 (Trang 48)
Bảng 4.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tháng 06/2013 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Bảng 4.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tháng 06/2013 (Trang 49)
Bảng 4.3 Tập hợp chi phí sản xuất chung tháng  06/2013 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Bảng 4.3 Tập hợp chi phí sản xuất chung tháng 06/2013 (Trang 50)
Bảng 4.4 : Tập hợp chi phí sản xuất qua 3 năm 2011 đến 2013 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Bảng 4.4 Tập hợp chi phí sản xuất qua 3 năm 2011 đến 2013 (Trang 53)
Bảng 4.5 Bảng tập hợp chi phí nguyên vật từ năm 2011 đến 2013 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Bảng 4.5 Bảng tập hợp chi phí nguyên vật từ năm 2011 đến 2013 (Trang 54)
Hình 2.1 Tỷ trọng các  khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm  . Qua biểu đồ ta thấy CPNVL trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Hình 2.1 Tỷ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm . Qua biểu đồ ta thấy CPNVL trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất (Trang 54)
Bảng 4.7 Tập hợp chi phí sản xuất chung từ năm 2011 đến  năm 2013 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK  SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Bảng 4.7 Tập hợp chi phí sản xuất chung từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w