1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật về công tác khảo sát xây dựng

21 3,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 224,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật về công tác khảo sát xây dựng 1.1 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật trong các

Trang 1

HỆ THỐNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, QUY PHẠM, CHỈ DẪN KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG

PGS Lê Kiều

1 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật

về công tác khảo sát xây dựng

1.1 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật trong các hoạt động sản xuất và dịch vụ

Để quản lý được sự bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn toàn quốc, Quốc Hội nước ta đã ban hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật mang số 68/2006/QH11, thông qua quốc hội trong kỳ họp thứ 9 khóa XI Luật này quy định về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Hệ thống luật pháp và các quy định về chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ở nước ta được diễn tả qua sơ đồ :

Để quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và các đặc tính kỹ thuật nhằm đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong các hoạt động kinh tế- xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này Các loại văn bản để chi phối chất lượng sản phẩm được quy định như

LUẬT

Các quy định bằng văn bản của quốc gia được soạn thảo và được quốc hội thông qua nhằm quy định các chế tài để điều hành một lĩnh vực nào đó trong các hoạt động của Nhà Nước hoặc của cộng đồng dân

NGHỊ ĐỊNH Văn bản của Chính phủ nhằm giải thích và hướng dẫn thi hành Luật đã được Quốc hội thông qua

THÔNG TƯ Văn bản của cấp Bộ ban hành nhằm thi hành cụ thể nghị định của Chính phủ

Trang 2

Để hướng dẫn sản xuất và thi cụng những cụng việc phức tạp, cú nguy cơ gõy tai nạn và sự cố, cú cỏc yờu cầu đặc biệt, cỏc cơ quan quản lý Nhà nước về xõy dựng hoặc cỏc cơ sở sản xuất , kinh doanh hoặc cơ sở nghiờn cứu khoa học cụng nghệ

QUY CHUẨN KỸ THUẬT

là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các

đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã

hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác

Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng

TIấU CHUẨN

là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt

động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này

QUY TRèNH KỸ THUẬT

Là mối quan hệ về thời gian tiến hành cỏc thao tỏc kỹ thuật hoặc cụng tỏc kỹ thuật nhằm thực hiện được sự tạo ra sản phẩm cú chất lượng cao và hợp lý nhất

QUY PHẠM KỸ THUẬT

Là chỉ dẫn về cỏc thành phần của cụng việc để thực hiện một cụng tỏc kỹ thuật với trỡnh tự hợp lý, cú hiệu quả; liều lượng vật liệu sử dụng được lựa chọn và pha chế chớnh xỏc, phối hợp cỏc thành phần cụng việc cú hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm cú chất lượng theo quy định

Trang 3

đưa ra loại văn bản chỉ dẫn kỹ thuật , được cỏc cơ quan xõy dựng tiờu chuẩn soạn

thảo và ban hành theo quy định của Luật tiờu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Sản phẩm, hàng hoá;

b) Dịch vụ;

c) Quá trình;

d) Môi trường;

đ) Các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội

Chính phủ quy định chi tiết về đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và

đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật

Nguyên tắc cơ bản của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn

kỹ thuật là:

1 Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phải bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh tế - xã hội, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ trên thị trường trong nước và quốc tế

2 Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh quốc gia, vệ sinh, sức khoẻ con người, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

3 Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật

phải bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử và không gây trở ngại

không cần thiết đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại.Việc xây dựng

tiêu chuẩn phải bảo đảm sự tham gia và đồng thuận của các bên có liên quan

4 Việc xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phải:

a) Dựa trên tiến bộ khoa học và công nghệ, kinh nghiệm thực tiễn, nhu cầu hiện tại và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội;

b) Sử dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp các tiêu chuẩn

đó không phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, kỹ thuật, công nghệ của Việt Nam hoặc ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia;

c) Ưu tiên quy định các yêu cầu về tính năng sử dụng sản phẩm, hàng hóa; hạn chế quy định các yêu cầu mang tính mô tả hoặc thiết kế chi tiết;

d) Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tiêu chuẩn và hệ thống quy chuẩn

kỹ thuật của Việt Nam

Trang 4

Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn hiện nay như sau:

Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:

1 Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;

2 Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS

Trước khi cú Luật Tiờu chuẩn và quy chuẩn, trờn đất nước ta do hoàn cảnh lịch sử

đó cú cỏc dạng tiờu chuẩn như: TCVN, TCXD, TCXDVN, cỏc TCN như 22 TCN,

11 TCN, 14 TCN do cỏc Bộ ban hành làm cho việc thống nhất quản lý tiờu chuẩn

cú nhiều khú khăn

Hiện nay chỳng ta chỉ cũn cú cỏc loại tiờu chuẩn sau đõy:

1 Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể

2 Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn

3 Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn

4 Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp

đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn

5 Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá

Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được thống nhất như sau:

* Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện

Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi

được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật

* Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn

Đối với quy chuẩn kỹ thuật trong Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quy định như sau:

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm:

* Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;

* Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP

Các loại quy chuẩn kỹ thuật bao gồm :

1 Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình

Trang 5

2 Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm:

a) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt,

an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân;

b) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khoẻ con người;

c) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến vệ sinh, an toàn thức

ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và hoá chất dùng cho động vật, thực vật

3 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng môi trường xung quanh, về chất thải

4 Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa

5 Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khoẻ, du lịch, giải trí, văn hoá, thể thao, vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh vực khác

Nguyên tắc, phương thức áp dụng quy chuẩn kỹ thuật

* Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bắt buộc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác

* Quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp

1.2 Hệ thống quy chuẩn, tiờu chuẩn, quy trỡnh, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật về cụng tỏc khảo sỏt xõy dựng

1.2.1 Căn cứ hiện hành của hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy

phạm, chỉ dẫn kỹ thuật về công tác khảo sát xây dựng

Để làm căn cứ cho việc soạn thảo và ban hành cỏc tiờu chuẩn và quy chuẩn trong cụng tỏc khảo sỏt xõy dựng, cần bỏm vào cỏc quy định của cơ quan quản lý Nhà Nước về cụng tỏc khảo sỏt xõy dựng

Nghị định 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh, cú cỏc điều 57 và 58 quy định về năng lực của chủ nhiệm khảo sỏt xõy dựng và điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sỏt xõy dựng

Nghị định 209/2004/ NĐ-CP Về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng cú chương III , đề cập đến vấn đề quản lý chất lượng khảo sỏt xõy dựng

Cụ thể chương này cú cỏc điều sau đõy liờn quan trực tiếp đến cụng tỏc khảo sỏt xõy dựng:

Trang 6

Điều 6 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

1 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt

2 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Mục đích khảo sát;

b) Phạm vi khảo sát;

c) Phương pháp khảo sát;

d) Khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến;

đ) Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng;

e) Thời gian thực hiện khảo sát

Điều 7 Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

1 Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập và

được chủ đầu tư phê duyệt

2 Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt;

b) Tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng

Điều 8 Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1 Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng gồm:

a) Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

b) Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình;

c) Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng;

d) Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng;

đ) Khối lượng khảo sát;

e) Quy trình, phương pháp và thiết bị khảo sát;

g) Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát;

h) Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế, thi công xây dựng công trình;

i) Kết luận và kiến nghị;

Trang 7

k) Tài liệu tham khảo;

l) Các phụ lục kèm theo

2 Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này và là cơ sở để thực hiện các bước thiết kế xây dựng công trình Báo cáo phải được lập thành 06 bộ, trong trường hợp cần nhiều hơn 06 bộ thì chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với nhà thầu khảo sát xây dựng

3 Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính trung thực và tính chính xác của kết quả khảo sát; bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lượng do khảo sát sai;

sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại

Điều 9 Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng

1 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ sung trong các trường hợp sau đây:

a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xây dựng phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;

b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện tài liệu khảo sát không

đáp ứng yêu cầu thiết kế;

c) Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công xây dựng phát hiện các yếu tố khác thường so với tài liệu khảo sát ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế và biện pháp thi công

2 Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bổ sung nội dung nhiệm

vụ khảo sát trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của các nhà thầu thiết kế, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

Điều 10 Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát

Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trường, nhà thầu khảo sát xây dựng

Trang 8

4 Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong vùng, địa điểm khảo sát Nếu gây hư hại cho các công trình đó thì phải bồi thường thiệt hại

Điều 11 Giám sát công tác khảo sát xây dựng

1 Trách nhiệm giám sát công tác khảo sát xây dựng:

a) Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát xây dựng;

b) Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có

hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc Trường hợp không

có đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát công tác khảo sát xây dựng

2 Nội dung tự giám sát công tác khảo sát xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng:

a) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

đã được chủ đầu tư phê duyệt;

b) Ghi chép kết quả theo dõi, kiểm tra vào nhật ký khảo sát xây dựng

3 Nội dung giám sát công tác khảo sát xây dựng của chủ đầu tư:

a) Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảo sát xây dựng so với hồ sơ dự thầu về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm được nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng;

b) Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát và việc thực hiện quy trình khảo sát theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt Kết quả theo dõi, kiểm tra phải được ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng;

c) Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này

Điều 12 Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng

1 Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:

a) Hợp đồng khảo sát xây dựng;

b) Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt;

Trang 9

c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

d) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

2 Nội dung nghiệm thu:

a) Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

b) Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

c) Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng khảo sát xây dựng đã ký kết Trường hợp kết quả khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồng khảo sát và tiêu chuẩn xây dựng áp dụng nhưng không đáp ứng được mục tiêu đầu tư đã đề ra của chủ đầu tư thì chủ đầu tư vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thu theo hợp đồng

3 Kết quả nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Nghị định này Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Các cơ quan soạn thảo tiêu chuẩn và quy chuẩn căn cứ vào các yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà Nước, rà soát với các tiêu chuẩn đã ban hành và soạn mới với những

điều chưa có quy định để xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn

1.2.2 Những tiêu chuẩn hiện hành liên quan đến công tác khảo sát xây dựng:

Hiện nay, những tiêu chuẩn sau đây đang có giá trị pháp lý được sử dụng :

1 Tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN 4419:1987 , Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản

2 Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 160-1987 , Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc

3 Tiêu chuẩn xây dựng , TCXD 161 :1987 , Công tác thăm dò điện trong khảo sát xây dựng

4 Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 203: 1997, Nhà cao tầng – Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công

5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam , TCXDVN : 366:2004 , Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng karst

6 Thông tư số 06/2006/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2006 , Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình

7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam , TCXDVN 194 : 2006 , sửa đổi 1 : 2006 , Nhà cao tầng – Công tác khảo sát địa kỹ thuật

8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 309:2004, Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung

9 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 364: 2006, Tiêu chuẩn kỹ thuật

đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình

Trang 10

Trước đõy, nước ta đó cú những tiờu chuẩn về cụng tỏc khảo sỏt xõy dựng, phần vỡ thời gian khỏ lõu rồi, quy trỡnh đo đạc cú nhiều thay đổi, phần vỡ cú nhiều thiết bị, phương tiện đo đạc mới nờn những tiờu chuẩn trước đõy, nếu những tiờu chuẩn nào cũn sử dụng được thỡ vẫn giữ, tiờu chuẩn khụng cũn phự hợp đó được thay thế cho cập nhật với yờu cầu phỏt triển mới của đất nước

Tiờu chuẩn Việt Nam, TCVN 4419:1987 , Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản , quy định những yờu cầu chung cho cỏc loại khảo sỏt, từ khảo sỏt trắc địa, khảo sỏt địa chất cụng trỡnh, khớ tượng thủy văn để xõy dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo nhà và cụng trỡnh; Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 160-1987 , Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc; do những yờu cầu khụng khỏc trước đõy nhiều nờn tiờu chuẩn này vẫn giữ hiện hành

Tiêu chuẩn xây dựng , TCXD 161 :1987 , Công tác thăm dò điện trong khảo sát xây dựng đề cập đến những yờu cầu chung cho việc sử dụng trong cụng tỏc khảo sỏt xõy dựng những phương phỏp thăm dũ địa vật lý điện ( gọi tắt là thăm dũ điện), Những phương phỏp thăm dũ này núi chung là khụng phổ biến, trường hợp sử dụng hạn chế và vỡ khụng cú nhiều điểm mới ngày nay nờn vẫn sử dụng tiờu chuẩn của năm

1987

Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 203: 1997, Nhà cao tầng – Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công là tiờu chuẩn mới hỡnh thành trong thời kỳ đổi mới và nước ta bắt đầu phỏt triển ồ ạt việc làm nhà cao tầng nờn chưa cú biến động để cần thiết phải sửa chữa

Những tiờu chuẩn mới soạn thảo và ban hành gần đõy như Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam , TCXDVN : 366:2004 , Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng karst ; Thông tư số 06/2006/TT-BXD ngày 10 tháng

11 năm 2006 , Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết

kế xây dựng công trình ; Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam , TCXDVN 194 : 2006 , sửa đổi 1 : 2006 , Nhà cao tầng – Công tác khảo sát địa kỹ thuật là những tiờu chuẩn mới ra đời theo cỏc yờu cầu của cụng tỏc xõy dựng trong thời kỳ mới

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 309:2004, Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung , là tiờu chuẩn thay thế cho Tiờu chuẩn Việt Nam, TCVN 3972-1985 , Cụng tỏc trắc địa trong xõy dựng là tiờu chuẩn cú nhiều điểm khụng cập nhật được với tỡnh hỡnh mới nờn được thay thế

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 364: 2006, Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử

lý số liệu GPS trong trắc địa công trình là tiờu chuẩn mới, từ khi cụng nghệ GIS, cụng nghệ đo đạc khụng trực tiếp cũn gọi là cụng nghệ viễn thỏm được sử dụng ở nước ta, từ cụng nghệ viễn thỏm đến sự cần thiết phải cú cụng nghệ đo và xử lý số liệu trong trắc địa cụng trỡnh Tiờu chuẩn này mới đối với nước ta, Sự ra đời của cụng nghệ GIS và GPS làm cho cụng tỏc đo đạc ở nước ta nõng lờn rừ rệt

Ngày đăng: 17/04/2014, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w