Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Đông Dương thực hiện
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
Trong khoảng thời gian hai mơi năm trở lại đây mọingời đợc làm quen với khái niệm kiểm toán nói chung vàkiểm toán nhà nớc, kiểm toán nội bộ, các công ty dịch vụ tvấn kế toán – kiểm toán nói riêng Việc hình thành và pháttriển dịch vụ kiểm toán là nhu cầu không thể thiếu củanền kinh tế thị trờng nhằm thích ứng với yêu cầu của nềnkinh tế chuyển đổi và hội nhập quốc tế, hoạt động kiểmtoán ở nớc ta đã nhanh chóng hình thành và phát triển Từhai công ty kiểm toán thành lập đầu tiên năm 1991 đếnnay đã có hơn 150 công ty kiểm toán đợc phép hành nghềvới loại hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn làchủ yếu Là một sinh viên năm cuối của chuyên ngành kiểmtoán và đợc sự giúp đỡ cũng nh tạo điều kiện cho sinh viên
đợc tiếp xúc với kiến thức thực tế trớc khi ra trờng của nhàtrờng và thầy cô, em đã chọn Công ty trách nhiệm hữu hạnKiểm toán Đông Dơng để thực tập Đề tài nghiên cứu của
em là: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục
hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Đông Dơng thực hiện”
Em xin cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Mỹ cùng Công tyTNHH Kiểm toán Đông Dơng đã tận tình giúp đỡ hớng dẫn
và tạo điều kiện cho em về mọi mặt để em có cơ hộithực tập tốt nhất Tuy nhiên do những hạn chế về mặtkiến thức cũng nh kinh nghiệm nên chắc chắn đề tàinghiên cứu của em không tránh khỏi những thiếu sót, em
Trang 2rất mong sẽ nhận đợc nhiều sự đóng góp ý kiến của thầycô cùng bạn đọc để em có thể hoàn thiện đề tài hơn Emxin chân thành cảm ơn!
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CễNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN ĐễNG DƯƠNG.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Đông Dơng.
Giới thiệu sơ lược về cụng ty:
- Tờn cụng ty : Cụng ty TNHH kiểm toỏn Đụng Dương
- Tờn giao dịch: Indochina Auditing Company Limited
- Tờn viết tắt : I.A CO., LTD
- Số đăng ký kinh doanh: 0102027935
- Ngày cấp : 29/08/2006, thay đổi lần hai ngày 15/11/2007, thayđổi lần cuối ngày 21/01/2009
- Người đại diện theo phỏp luật: Giỏm đốc Nguyễn Văn Học
- Vốn điều lệ: 3.600.000.000,00
Trụ sở chớnh: Số nhà 29 Ngừ 171 Phố Nguyễn Ngọc Vũ Phường Trung Hũa - Quận Cầu Giấy – Hà Nội
- Văn phũng đại diện: Phũng 1505 toà nhà 198 - Đường NguyễnTuõn – Quận Thanh Xuõn – Hà Nội
- Điện thoại: (04) 210 5538 - (04) 210 7935 Fax: (04) 224 9408.
- Email: audit@imct.com.vn
- Số nhõn viờn: 20
Trang 3- Lĩnh vực hoạt động chớnh của cụng ty: Cụng ty hoạt động chớnhtrong cỏc lĩnh vực kiểm toỏn, tư vấn và thẩm định giỏ.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Đông Dơng(I.A) (sau đây sẽ gọi tắt là công ty) là doanh nghiệp kiểmtoán độc lập đợc thành lập ngày 24/08/2006 theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102027935, công ty
đã đợc Bộ Tài chính cũng nh Hội Kiểm toán viên hànhnghề Việt Nam (VACPA) công nhận là doanh nghiệp Kiểmtoán đủ điều kiện thực hiện kiểm toán báo cáo tài chínhhàng năm cho các doanh nghiệp Qua nhiều lần chuyểnnhợng phần vốn góp thì đến nay công ty có 2 thành viêngóp vốn:
Ông Nguyễn Văn Học Hiện sở hữu 50% vốn điều
Dịch vụ kiểm toán:
Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm (Doanhnghiệp, Dự án, Hành chính sự nghiệp, Các tập đoàn, tổchức kinh tế, …);
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t, quyết toán
dự án, các Công trình xây dựng cơ bản;
Trang 4 Kiểm toán Báo cáo tài chính các dự án do các tổ chứcQuốc tế tài trợ;
Kiểm toán hoạt động;
Kiểm toán tuân thủ;
Dịch vụ kiểm toán xác nhận tỷ lệ nội địa hoá;
Dịch vụ kế toán:
Dịch vụ kế toán bao gồm việc ghi chép, giữ sổ, lậpbáo cáo thuế, lập các báo cáo tài chính quý, năm theo yêucầu của các cơ quan quản lý Nhà nớc Việt Nam và củaCông ty mẹ;
Trợ giúp các doanh nghiệp nhà nớc chuyển đổi báocáo tài chính đợc lập theo Chế độ Kế toán Việt Nam sanghình thức phù hợp với các nguyên tắc kế toán đợc thừanhận chung, hoặc theo yêu cầu cụ thể của tập đoàn;
Xây dựng hệ thống kế toán, phù hợp với yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp;
Dịch vụ t vấn tài chính:
T vấn về chính sách tài chính, thuế, quản trị doanhnghiệp;
T vấn quyết toán vốn đầu t, t vấn quyết toán đầu tXDCB;
T vấn về hợp nhất và mua lại doanh nghiệp;
Cổ phần hoá, t nhân hoá và thủ tục niêm yết;
T vấn nghiệp vụ kinh doanh;
T vấn đầu t;
T vấn luật và kinh doanh;
Trang 5 T vấn giải pháp doanh nghiệp;
Triển khai và đánh giá hệ thống mạng;
Lựa chọn hình thức công nghệ thông tin;
Dịch vụ t vấn thuế:
Kế toán thu nhập và chuẩn bị tờ khai thuế;
Dịch vụ t vấn thuế liên quốc gia;
Dịch vụ trợ giúp giải quyết khiếu nại thuế;
Thuế thu nhập cá nhân và các dịch vụ thuế quốc tế;
Dịch vụ định giá tài sản:
Định giá bất động sản và tài sản của doanh nghiệp;
Định giá doanh nghiệp cho mục đích mua bán vàthanh lý;
Định giá cho mục đích liên doanh và cơ cấu lại doanhnghiệp;
Thẩm định, đánh giá tài sản và nguồn vốn theo yêucầu;
Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá,chuyển đổi doanh nghiệp;
Dịch vụ đào tạo:
Đào tạo kế toán, kiểm toán và quản trị kinh doanh;
Đào tạo về kỹ thuật kiểm toán nội bộ;
Tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức Chuẩn mực Kếtoán, Kiểm toán Quốc tế; Luật Kế toán; Chế độ kế toán;Chuẩn mực Kế toán, Kiểm toán Việt Nam;
Nh vậy công ty đã đa dạng hóa các loại hình dịch
vụ của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau củanền kinh tế và mở rộng thị trờng
Trang 61.2.2 Các nhóm khách hàng của công ty TNHH Kiểm toán Đông Dơng.
Từ khi mới thành lập cho đến nay, công ty đã nỗ lựctrong việc phát triển thị trờng, các khách hàng của công tyhoạt động trong nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau,các khách hàng của công ty:
Kiểm toán Báo cáo tài chính:
Công ty kiểm toán báo cáo tài chính cho các công tythuộc các loại hình doanh nghiệp khác nhau và thuộc cáclĩnh vực khác nhau nh:
- Các công ty kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp
và đặc biệt là các công ty thuộc tập đoàn VINASHIN:Công ty công nghiệp tàu thủy Thành Long, công ty TNHHMTV công nghiệp tàu thủy Cà Mau, công ty TNHH MTV đầu
t và phát triển công nghiệp tàu thủy Hậu Giang, v.v
- Các công ty kinh doanh trong lĩnh vực lâm nghiệp:Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và các công ty thànhviên nh công ty ván dăm Thái Nguyên, công ty lâm nghiệpHòa Bình, công ty lâm nghiệp Đông Bắc, v.v
- Các công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng:Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa, công ty cổ phần xâydựng Minh Cát, công ty cổ phần xây dựng các công trìnhgiao thông, v.v
- Các công ty kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại vàdịch vụ: Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ kỹ thuật caoViệt Nhật, công ty TNHH MTV thơng mại và du lịchVinashin Quảng Bình, v.v
Trang 7- Các công ty kinh doanh trong các lĩnh vực khác:Công ty cổ phần khoáng sản Phú Yên, các doanh nghiệpthuộc tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam, công ty cổphần bao bì Thanh Hóa, công ty sách thiết bị và xâydựng trờng học Hà Nội, v.v
Kiểm toán quyết toán vốn đầu t, quyết toán các dự án, các công trình XDCB:
- Các ban quản lý dự án: Ban quản lý dự án thủy lợitỉnh Yên Bái, ban quản lý các dự án đầu t XDCB tại các chinhánh Ngân hàng NN&PTNT Hà Nội, ban quản lý dự ánquận Long Biên - Hà Nội, v.v…
- Sở LĐTB&XH các tỉnh: Tỉnh Phú Yên, tỉnh BìnhThuận, v.v…
- Các ngân hàng, các trờng trung học, câc trờng đạihọc: Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL - Chi nhánh Hải D-
ơng, trờng đại học điều dỡng Nam Định - Bộ Y Tế, trờngtrung học kinh tế Hà Nội, v.v…
- Các công trình xây dựng: Các công trình XDCB củaban quản lý di tích và danh thắng Hà Nội, v.v…
- Các khách hàng kiểm toán khác: Trung tâm kỹ thuậtsản xuất chơng trình - Đài Truyền hình Việt Nam, trungtâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ, trụ sở làmviệc và trung tâm thơng mại Tuấn Tài, Chi cục đê điều vàphòng chống bão lụt TP Hà Nội - Sở NN & PTNT, v.v…
Công ty đã có đợc một lợng khách hàng tơng đối và
đợc sự tín nhiệm cũng nh niềm tin của khách hàng khi hợptác cùng công ty
Trang 81.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Đông Dơng.
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán Đông Dơng.
Tổ chức bộ máy quản lý ở công ty TNHH kiểm toán
Đông Dơng gồm một Giám đốc, một Phó Giám đốc, có cácchủ nhiệm kiểm toán, các trởng phòng kiểm toán, kế toántrởng và các nhân viên trong công ty Các chức vụ cụ thểtại công ty nh sau:
Ông Nguyễn Văn Học Kiểm toán viên Bộ Tài Chính - Giám
Trang 9Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy của công ty
theo mô hình sau:
Sơ đồ quản lý công ty TNHH Kiểm toán
Đông D ơng :
Giám đốc công ty: Là ngời điều hành cao nhất
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu tráchnhiệm trớc hội đồng thành viên công ty về quyết địnhcủa mình…
Phó giám đốc: Phụ trách từng lĩnh vực đợc phân
công có trách nhiệm giúp giám đốc công ty điều hànhcông ty theo sự phân công và ủy quyền của giám đốccông ty Phó giám đốc chịu trách nhiệm về những lĩnhvực đợc phân công hoặc đợc ủy quyền…
Bộ phận kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
giám đốc công ty Giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ
đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê và hạchtoán tại công ty…
Bộ phận nghiệp vụ: Chịu trách nhiệm về nghiệp
vụ kiểm toán, thẩm định giá, t vấn tài chính, kế toán theo
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Chủ nhiệmkiểm toán
Trởng phòngkiểm toán
Kế toán ởng
Trang 10tr-đúng yêu cầu của pháp luật Tham gia ký kết hợp đồngkinh tế và giao dịch với các đối tác trong lĩnh vực mìnhphụ trách…
Bộ phận văn phòng: Quản lý hồ sơ nhân sự, sổ
BHXH, sổ lao động, hợp đồng lao động, soạn thảo cácquyết định tiếp nhận và thuyên chuyển nhân sự khi cólệnh của giám đốc công ty Quản lý và lu trữ các công văn
đến - đi của công ty Quản lý con dấu trên cơ sở các vănbản pháp quy của nhà nớc về quản lý con dấu
1.3.2 Tổ chức nhân sự của công ty TNHH Kiểm toán
đội ngũ nhân sự của công ty đợc trang bị đầy đủ cáckiến thức và kinh nghiệm cần thiết để có thể đáp ứngphù hợp với yêu cầu của từng công việc cụ thể và đặc biệtvới yêu cầu kiểm toán của khách hàng và các đơn vị thànhviên Công ty có đội ngũ trên 20 kiểm toán viên và nhânviên chuyên nghiệp tốt nghiệp các trờng đại học, cao họctrong và ngoài nớc, có kiến thức kinh nghiệm thực tiễn sâusắc, đã từng làm việc trong lĩnh vực kiểm toán từ 5 đến
10 năm tại các công ty kiểm toán lớn trong nớc và các hãngkiểm toán Quốc tế tại Việt Nam Với kinh nghiệm đã tíchluỹ trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, t vấn tài chính,
Trang 11t vấn thuế, Nhân viên công ty có phong cách làm việcchuyên nghiệp, tận tình, đồng hành và phát triển cùngkhách hàng; ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công tycam kết mang lại cho khách hàng chất lợng phục vụ tốtnhất.
Trong mỗi cuộc kiểm toán, công ty cử ra một đoànkiểm toán có năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm vềkiểm toán các cơ quan đơn vị có cùng lĩnh vực ngànhnghề và loại hình doanh nghiệp để tiến hành công việcnày Đây là một đoàn kiểm toán bao gồm những nhânviên đã đợc đào tạo có hệ thống, có nhiều kinh nghiệmthực tế, có hiểu biết sâu rộng và đã tham gia kiểm toánbáo cáo tài chính của những đơn vị có mức độ phức tạpcao Ngoài lãnh đạo Công ty Kiểm toán phụ trách chung thìthành phần của đoàn kiểm toán gồm 1 chủ nhiệm Kiểmtoán 1 kiểm toán viên và các nhân viên chuyên nghiệp (tuỳtheo khối lợng công việc của khách hàng và cụng ty căn cứ vàonăng lực cũng như trỡnh độ chuyờn mụn của từng nhõn viờn để bố trớ nhõn
sự cho cỏc cuộc kiểm toỏn một cỏch hợp lý nhất) Công ty tin tởngrằng với thành phần đoàn kiểm toán mang tính chuyênnghiệp cao, có trình độ chuyên môn vững vàng sẽ manglại sự hài lòng cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ củaCông ty
Bờn cạnh đú công ty còn có các cộng tác viên, hợp tác vớicông ty trong các mùa kiểm toán, ngoài ra công ty thườngxuyờn tạo điều kiện cho cỏc nhõn viờn cú cơ hội được học tập nõng caokiến thức ngành nghề, tuyển dụng nhõn viờn mới và tổ chức cỏc lớp đào
Trang 12tạo cho kiểm toỏn viờn Ngoài ra cụng ty luụn cú cú những chớnh sỏchkhen thưởng, hỗ trợ nhõn viờn trong quỏ trỡnh cụng tỏc cũng như nõng caotrỡnh độ nghiệp vụ Với cỏc nhõn viờn cú thành tớch trong cỏc kỳ thi như kỳthi lấy chứng chỉ CPA hàng năm thỡ cụng ty cũng cú mức khen thưởngnhất định nhằm động viờn tinh thần nõng cao năng lực chuyờn mụn củanhõn viờn cụng ty Cụng ty cũng tuyển thờm nhõn sự hàng năm để tăngcường nguồn nhõn lực nhằm đỏp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khỏchhàng.
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Kiểm toán Đông Dơng.
Công ty TNHH kiểm toán Đông Dơng là một doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ với nghề kiểmtoán – một nghề đặc thù với tiền lơng của nhân viênchiếm phần lớn tổng chi phí, đầu vào chính là chất xámcủa đội ngũ nhân sự và đầu ra chính là kết quả mang lại
từ thành quả lao động chất xám của đội ngũ nhân sựcông ty Bên cạnh đó vì là một công ty kiểm toán nênnhân sự của công ty phần lớn là các kiểm toán viên và cókiến thức về kế toán rất vững chắc, do đó bộ máy kếtoán tại công ty đợc tổ chức khá đơn giản, gọn nhẹ, bộmáy kế toán chỉ bao gồm một kế toán trởng và một kếtoán tổng hợp Bộ phận kế toán tài chính chịu sự chỉ đạotrực tiếp của giám đốc công ty Bộ phận kế toán tài chính
có các trách nhiệm sau đây:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thựckịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, phântích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong từng
Trang 13kỳ kế toán, giúp giám đốc công ty kịp thời điều chỉnhcho phù hợp với kế hoạch hàng năm.
- Định kỳ tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê tài sản củacông ty bao gồm: Kiểm kê quỹ tiền mặt, kiểm kê tài sản
cố định, công cụ dụng cụ,…
- Thực hiện việc lập báo cáo kế toán theo đúng quy
định của luật kế toán và các luật khác có liên quan
- Tổ chức chỉ đạo việc lu trữ chứng từ, hồ sơ, sổsách kế toán Giữ bí mật số liệu kế toán và tài liệu kếtoán
Bộ máy kế toán tài chính của công ty có các chứcnăng và quyền hạn sau đây:
- Giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiệntoàn bộ công tác kế toán, thống kê và hạch toán tại công ty
- Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê tạicông ty
- Thực hiện việc thu hồi và giải quyết công nợ
- Đề xuất và quản lý quỹ của công ty theo đúngnhững quy định của công ty cũng nh của nhà nớc
- Phối hợp với bộ phận nghiệp vụ và văn phòng đạidiện của công ty để làm công tác thanh toán quyết toán
Trang 141.5 Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán
Đông Dơng.
Một cuộc kiểm toán nói chung thờng chia làm 3 giai
đoạn nhng quy trình kiểm toán tại công ty đợc cụ thể hóathành 5 bớc nh sau:
B ớc 1 - Công tác tiếp xúc và giới thiệu
B1.1 Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng.
Công ty tiếp nhận yêu cầu của khách hàng bằng Điệnthoại, Fax, bằng th mời hoặc tiếp xúc trực tiếp
Trong mọi trờng hợp, yêu cầu của khách hàng đợc báocáo trực tiếp cho Giám đốc Công ty (hoặc Phó giám đốctrong trờng hợp Giám đốc đi vắng) (dới đây gọi tắt làGiám đốc) để đợc xem xét và phân công đi khảo sát yêucầu cụ thể của khách hàng
B1.2 Khảo sát yêu cầu và hồ sơ khách hàng
- Khi đợc phân công khảo sát yêu cầu và hồ sơkhách hàng, ngời đi khảo sát thực hiện các nội dung sau:
Lý do tại sao khách hàng phải kiểm toán
Thu thập đầy đủ các thông tin theo mẫu khảo sátchung của công ty
Thu thập thêm các thông tin khác căn cứ vào đặc
điểm và yêu cầu riêng của khách hàng
Trang 15 Đánh giá chung về báo cáo, hồ sơ, chứng từ và sổ
kế toán của khách hàng
Các thông tin quan trọng nh: khách hàng đang bịkiện tụng, khách hàng đang bị phá sản, tranh chấp nộibộ đợc đặc biệt chú ý và ghi nhận vào mẫu khảo sát
- Kết quả khảo sát đợc ghi chép rõ ràng, đánh giá sơ
bộ về mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán, thời gian dựkiến và nhân sự cần thiết để thực hiện Trong trờng hợpxét thấy công việc kiểm toán có thể gặp nhiều rủi ro, ng-
ời đợc phân công có thể đề xuất không ký hợp đồng vớikhách hàng nhng nêu rõ lý do trong báo cáo khảo sát
- Kết quả khảo sát đợc trình cho phụ trách phòngnghiệp vụ trớc khi đệ trình cho Giám đốc
B1.3 Gửi th báo giá
B1.3.1 Đối với khách hàng mới
- Căn cứ vào báo cáo khảo sát, Giám đốc xem xét vàquyết định giá phí í kiến của Giám đốc đợc ghi trựctiếp vào báo cáo khảo sát và sẽ đợc chuyển cho th ký Giám
đốc (dới đây gọi tắt là th ký)
- Th ký căn cứ vào báo cáo khảo sát đã có ý kiến củaGiám đốc tiến hành soạn thảo th báo giá
- Th ký trao đổi với bộ phận nghiệp vụ về nội dung
th báo giá trớc khi trình Giám đốc
- Th báo giá sau khi đợc ký duyệt chuyển qua bộphận hành chính để gửi cho khách hàng; đợc lập thành 2
bộ (tiếng Việt hoặc tiếng Anh tùy thuộc khách hàng), một
Trang 16bộ gửi cho khách hàng, một bộ lu tại bộ phận quản trị hànhchính.
- Th ký theo dõi ý kiến của khách hàng đối với th báogiá đã gửi và trình Giám đốc để đợc chỉ đạo kịp thời
B1.3.2 Đối với khách hàng thờng xuyên
- Vào đầu tháng 8 hàng năm trở đi, các nhóm trởngkiểm toán có trách nhiệm liên hệ với các khách hàng đã đợcphân công theo dõi để đề nghị khách hàng ký hợp đồngkiểm toán cho năm hiện hành Nhóm trởng nhóm kiểmtoán, sau khi khảo sát những biến động so với năm trớc, lậpbáo cáo trình phụ trách phòng nghiệp vụ, phòng nghiệp vụ
đệ trình Giám đốc, nêu rõ những thay đổi khối lợng côngviệc, mức độ phức tạp so với năm trớc, đề nghị giá phí
và các vấn đề có liên quan
- Sau khi có ý kiến của Giám đốc, th ký soạn thảo thbáo giá gửi cho khách hàng (nếu có yêu cầu) Việc trình
ký, phát hành th báo giá, theo dõi th báo giá đợc thực hiệngiống nh khách hàng mới
B ớc 2: Công tác chuẩn bị
B2.1 Nhận hồi báo và lập hợp đồng kiểm toán
- Hồi báo của khách hàng có thể bằng văn th hoặcbằng điện thoại Mọi trờng hợp hồi báo đều đợc báo cáotrực tiếp với Giám đốc
- Th ký căn cứ vào th báo giá và ý kiến chỉ đạo củaGiám đốc tiến hành lập hợp đồng theo mẫu thống nhất
Trang 17của công ty Hợp đồng đợc lập thành 3 bộ và chuyển quaphòng hành chính để gửi đến khách hàng ký trớc.
- Hợp đồng đợc khách hàng ký và gửi lại sẽ đợcchuyển cho th ký để trình Giám đốc ký, sau đó đợcchuyển qua phòng hành chính quản trị để thực hiện cácthủ tục hành chính khác
B2.2 Tổ chức nhóm kiểm toán
Nhóm kiểm toán do phụ trách phòng nghiệp vụ trựctiếp phân công, chỉ định ngời tham gia sau khi có ý kiếnchỉ đạo của Phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ
B ớc 3: Thực hiện kiểm toán
B3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
- Nhóm trởng lập kế hoạch kiểm toán, đối với nhữngkhách hàng đợc xác định là trọng điểm, quan trọng,nhóm trởng phải bổ sung thêm các trắc nghiệm vào ch-
ơng trình mẫu của Công ty cho hợp với tình hình cụ thểcủa khách hàng
- Sau khi lập xong kế hoạch kiểm toán, nhóm trởnglập tờ trình, trình phụ trách phòng nghiệp vụ, trong đónêu rõ các căn cứ cho việc hoạch định chơng trình kiểmtoán
- Phụ trách phòng nghiệp vụ phê duyệt chơng trìnhkiểm toán, trong những trờng hợp xét thấy cần thiết, phụtrách phòng nghiệp vụ báo cáo để xin ý kiến chỉ đạo cụthể của Phó Giám đốc phụ trách phòng nghiệp vụ
Trang 18Chơng trình kiểm toán đợc lập cho các khách hàng
thờng xuyên bao gồm kế hoạch kiểm toán giữa niên độ,tham gia kiểm kê cuối niên độ
B3.2 Thực hiện chơng trình kiểm toán
- Nhóm trởng soạn th báo trớc 10 ngày gửi cho kháchhàng để thông báo thời gian và nội dung dự định kiểmtoán Th báo trớc đợc chuyển cho phụ trách phòng nghiệp
vụ xem xét trớc khi trình duyệt ký
- Tuỳ theo loại khách hàng, trởng nhóm, hoặc phụtrách phòng nghiệp vụ, hoặc phó Giám đốc phụ tráchnghiệp vụ sẽ có buổi họp đầu tiên với ban Giám đốc củakhách hàng tại văn phòng của khách hàng Trong buổi họpnêu rõ phơng pháp làm việc và các vấn đề cần sự hỗ trợ từphía khách hàng
- Truởng nhóm phân công và giám sát toàn bộ côngviệc của nhóm viên theo kế hoạch kiểm toán đã đợc duyệt
- Phụ trách phòng nghiệp vụ giám sát công việc củanhóm trởng và báo cáo tiến dộ thực hiện, cũng nh nhữngkhó khăn với phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ khi phátsinh khó khăn vớng mắc hoặc trong cuộc họp giao ban đểban Giám đốc có hớng chỉ đạo
- Sau khi hoàn tất công việc tại văn phòng của kháchhàng, nhóm trởng hoặc phụ trách phòng nghiệp vụ thôngbáo sơ bộ kết quả kiểm toán cho khách hàng trớc khi rút vềvăn phòng công ty để tổng hợp hồ sơ
B3.3 Hoàn tất hồ sơ tại văn phòng.
Trang 19- Cá nhân hoàn thiện hồ sơ phần hành kiểm toán domình thực hiện.
- Nhóm trởng kiểm tra hồ sơ, soát xét rủi ro kiểmtoán và thông qua toàn bộ kết quả của cuộc kiểm toán
- Để công việc kiểm toán đáp ứng đợc yêu cầu vềthời gian, nhóm trởng soạn thảo th (lần 1) đề nghị các búttoán điều chỉnh hoặc đề nghị giải thích, cung cấp thêm
hồ sơ (nếu cần) Đính kèm th này là kết quả kiểm toán saukhi đã đợc điều chỉnh theo đề nghị của nhóm trởng Th
đề nghị đợc trình cho phụ trách phòng nghiệp vụ cùng với
hồ sơ kiểm toán đã đợc hoàn tất (Nhóm trởng có tờ trìnhbáo cáo đầy đủ các vấn đề quan trọng của hồ sơ)
- Phụ trách phòng nghiệp vụ sau khi xem xét th đềnghị cho ý kiến cụ thể và trình phó Giám đốc phụ tráchphòng nghiệp vụ
- Tuỳ theo yêu cầu và mức độ phức tạp của hồ sơ,Phó Giám đốc trao đổi với nhóm kiểm toán hoặc tổ chứccuộc họp với những ngời có trách nhiệm của khách hàng
để trình bày thêm về các nội dung trong th
- Đối với công tác xem xét giữa niên độ không phảiphát hành báo cáo kiểm toán, nhóm truởng cũng có tráchnhiệm soạn th đề nghị, trình phụ trách phòng nghiệp vụ
và phó Giám đốc nh trình tự nêu trên Riêng hồ sơ kiểmtoán giữa niên độ do nhóm trởng bảo quản, không phảitrình cho phụ trách phòng nghiệp vụ nh kiểm toán báo cáotài chính cả năm
Trang 20B ớc 4 : Công tác kiểm tra soát xét
B4.1 Kiểm tra soát xét.
- Công việc kiểm tra soát xét do nhóm kiểm toán vàphòng nghiệp vụ thực hiện, xem xét các vấn đề sau:
Việc tuân thủ các quy định tổ chức hồ sơ kiểmtoán
Các kỹ thuật kiểm toán quan trọng đối với từng hồsơ
Chế độ kế toán tài chính đang áp dụng so với cácchế độ do Nhà nớc ban hành
Hình thức, cách thức trình bày trong báo cáokiểm
Xem xét toàn bộ các vấn đề có liên quan đếnthuế
Trởng nhóm lập tờ trình về kết quả xem xét đốivới từng nội dung nêu trên trình cho phụ trách phòngnghiệp vụ Phụ trách phòng nghiệp vụ chỉ đạo việc điềuchỉnh, bổ sung trớc khi trình phó Giám đốc
B4.2 Duyệt dự thảo báo cáo tài chính đã đợc
kiểm toán.
- Căn cứ vào hồ sơ do phòng nghiệp vụ chuyển đếnphó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ sẽ phê duyệt toàn bộ dựthảo báo cáo kiểm toán và chuyển lại cho phòng nghiệp vụ
để hoàn chỉnh
Trang 21- Trong trờng hợp xét thấy có những vấn đề cần đềnghị thêm với khách hàng, nhóm trởng lập th đề nghị
điều chỉnh lần 2 Việc trình và ký th đề nghị lần haicũng giống nh th đề nghị lần thứ nhất
B ớc 5: Phát hành báo cáo kiểm toán
B5.1 Gửi bản thảo để lấy ý kiến.
Các vấn đề phát hiện, các bút toán điều chỉnh, cácthủ tục kiểm toán bổ sung và kết quả kiểm toán sau điềuchỉnh (nếu có) đợc gửi đến cho khách hàng để lấy ýkiến
B5.2 Hoàn chỉnh báo cáo lần cuối.
- Trởng nhóm kiểm tra, theo dõi việc in, foto và
đóng quyển báo cáo để đảm bảo không có sai sót xảy ra
- Báo cáo kiểm toán sau khi đã có ý kiến của kháchhàng đợc hoàn chỉnh và gửi đến khách hàng ký trớc
- Báo cáo kiểm toán đợc khách hàng ký trớc trên cácbáo biểu và sau đó trình cho phụ trách phòng nghiệp vụ.Phụ trách phòng nghiệp vụ sẽ đệ trình Ban Giám đốc kýduyệt
B5.3 Phát hành báo cáo chính thức
Giám đốc Công ty phê duyệt báo cáo kiểm toánchính thức, số lợng Báo cáo kiểm toán phát hành đợc căn cứtheo Hợp đồng kiểm toán đã ký kết trong đó có một bộ
để lu trong hồ sơ kiểm toán
Trang 22B5.4 Quản lý hồ sơ kiểm toán và theo dõi các
vấn đề sau khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.
- Đồng thời với việc trình Báo cáo kiểm toán, nhóm ởng chuyển toàn bộ hồ sơ kiểm toán cho phụ trách phòngnghiệp vụ xem xét, sau đó trong vòng 3 ngày hồ sơ sẽ đợcchuyển giao cho bộ phân lu trữ
- Hồ sơ kiểm toán đa vào lu trữ ngoài các giấy làm
việc, các văn bản pháp lý có liên quan đến khách hàng, cònphải bao gồm:
Các th từ giao dịch với khách hàng trong quá trìnhkiểm toán
Tờ trình về các vấn đề quan trọng của nhóm ởng
tr- Tờ trình của phụ trách phòng nghiệp vụ
Bản dự thảo và bản chính thức Báo cáo tài chính
đã kiểm toán
Các loại tài liệu cần thiết khác liên quan đến kháchhàng
- Sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán, phòng nghiệp
vụ có trách nhiệm theo dõi và t vấn cho khách hàng các
vấn đề phát sinh xảy ra
1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán Đông Dơng trong những năm gần đây.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHHKiểm toán Đông Dơng trong những năm gần đây có
Trang 23những bớc phát triển đáng kể, điều đó đợc thể hiện trênbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối
kế toán của công ty Sau đây là bảng một số chỉ tiêu trênbảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty trong những năm gần đây để thểhiện rõ sự phát triển của công ty qua các năm:
Một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
Kiểm toán Đông D ơng qua các năm.
Đơn vị tính: 1000VNĐ
2006
Năm 2007
Năm 2008
Nhìn vào bảng một số chỉ tiêu trên bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty TNHH Kiểm toán Đông Dơng có thể thấy đợc sự tăng ởng của các chỉ tiêu qua từng năm Năm 2008 tổng tài sảncủa công ty là 3,628,675 nghìn đồng; về số tuyệt đốitổng tài sản năm 2008 tăng so với tổng tài sản năm 2007
tr-là +1,269,793 nghìn đồng (3,628,675 - 2,358,882) vàtăng so với tổng tài sản năm đầu tiên 2006 là +1,765,805
Trang 24nghìn đồng (3,628,675 - 1,862,870); về số tơng đốitổng tài sản năm 2008 tăng gấp 1,95 lần so với năm 2006
và tăng gấp 1,54 lần so với năm 2007 Lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh của công ty năm 2008 là 108,626nghìn đồng; về số tuyệt đối tăng so với năm 2006 là+307,923 nghìn đồng và tăng so với năm 2007 là+100,906 nghìn đồng Điều này phản ánh việc kinhdoanh của công ty là có hiệu quả Trên thực tế lợng kháchhàng của công ty cũng ngày càng tăng lên Trong thời giantới công ty sẽ phát triển thị trờng của mình, đồng thời pháttriển đội ngũ nhân viên cả về số lợng và chất lợng Đặcbiệt tháng 1 năm 2009 vốn điều lệ của công ty đợc nânglên 3.600.000.000VNĐ hứa hẹn quy mô của công ty sẽ ngàycàng đợc mở rộng hơn nữa
PHẦN 2 THỰC TẾ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CễNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN ĐễNG DƯƠNG.
Trang 252.1 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các khách hàng
do công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Đông Dơng thực hiện.
2.1.1 Giới thiệu sơ lợc về khách hàng ABC và khách hàng XYZ
Khách hàng của công ty TNHH kiểm toán Đông Dơngthuộc nhiều loại hình, nhiều lĩnh vực và ngành nghề khácnhau Em xin tìm hiểu về thực tế quy trình kiểm toánkhoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
do công ty TNHH kiểm toán Đông Dơng thực hiện tại haikhách hàng là khách hàng ABC và khách hàng XYZ cho nămtài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
ABC là một doanh nghiệp sản xuất và là khách hàngkiểm toán lần đầu của công ty TNHH kiểm toán Đông D-
ơng Trong năm 2008, bằng các nghiệp vụ Marketing củacông ty, công ty đã đặt đợc mối quan hệ với khách hàngABC và cuối năm 2008 công ty ABC đã đề nghị công tyTNHH kiểm toán Đông Dơng kiểm toán báo cáo tài chínhcho niên độ kế toán từ ngày 01/01/2008 và kết thúc ngày
31 tháng 12 năm 2008 của công ty Do ABC là khách hàngkiểm toán lần đầu của công ty TNHH kiểm toán Đông D-
ơng nên các thủ tục kiểm toán tại công ty ABC đợc công tyTNHH kiểm toán Đông Dơng thiết kế nhiều
XYZ là công ty kinh doanh trong lĩnh vực phân phốivật liệu xây dựng và là khách hàng thờng niên của công tyTNHH kiểm toán Đông Dơng Công ty đã kiểm toán XYZ choniên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2006 và niên độ kế
Trang 26toán kết thúc ngày 31/12/2007 Trong quá trình đó, công
ty cử ngời liên hệ thờng xuyên với khách hàng XYZ, theo dõinhững biến đổi của XYZ và tạo mối quan hệ với XYZ trênnhiều mặt Cuối năm 2008 công TNHH kiểm toán Đông D-
ơng nhận đợc đề nghị kiểm toán báo cáo tài chính choniên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2008 từ công ty XYZ
Từ những thông tin đã nắm đợc về XYZ và từ sự theo dõinhững thay đổi của XYZ nên công ty hiểu về XYZ khá rõ
Do đó các thủ tục kiểm toán tại công ty XYZ sẽ đơn giảnhơn so với các thủ tục kiểm toán mà công ty TNHH kiểmtoán Đông Dơng thiết kế cho chơng trình kiểm toán tạicông ty ABC
2.1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại khách hàng ABC
2.1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng:
Công ty ABC là doanh nghiệp nhà nớc và mục đíchkiểm toán của công ty ABC là kiểm tra việc tuân thủ cácchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc
và phơng pháp áp dụng, các ớc tính quan trọng của công tycũng nh cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính vàtuân thủ quy định của Bộ tài chính, hoàn thiện tổ chứchoạt động kinh doanh của Công ty Do đó công ty cầnkiểm toán báo cáo tài chính do bắt buộc
Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng.
Tên tiếng Việt: Công ty ABC
Tên tiếng Anh: ABC Company
Trang 27Công ty có trụ sở chính tại: Xã Y, huyện Z, tỉnh H;
Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà nớc;
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Trồng rừng nguyên liệu;
Khai thác, thu mua nguyên liệu rừng trồng;
Dịch vụ vật t kỹ thuật nông lâm nghiệp;
Sản xuất giống phục vụ trồng rừng;
Xây dựng các mô hình thâm canh trồng rừng, ứng dụng tiến bộ khoa học trong cải tạo giống, nâng cao hiệu quả trồng và khai thác rừng;
Sản xuất, chế biến, mua bán, xuất nhập khẩu nông, lâm sản, hàng tiêu dùng;
Thiết kế các hạng mục công trình lâm nghiệp;
Xây dựng các công trình dân dụng, kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng);
Dịch vụ du lịch sinh thái, vận tải hàng hoá đờng
độ;
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá;
Mua bán (máy móc thiết bị, vật t kỹ thuật ngành nông lâm nghiệp, vật liệu xây dng, chất đốt).
Những thông tin cơ bản về các chính sách kế toán
đối với hàng tồn kho của công ty ABC:
- Kỳ kế toán của Công ty: Kỳ kế toán của công ty bắt
đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Trang 28- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (sau đây
đợc viết tắt là “VND”) đợc sử dụng làm đơn vị tiền tệ
để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính
- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp banhành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài chính
- Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vitính
- Các Báo cáo tài chính đợc lập và trình bày phù hợpvới các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam Các Báocáo tài chính đã tuân thủ mọi quy định của từng chuẩnmực, thông t hớng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của BộTài chính và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng tạiViệt Nam
- Các chính sách kế toán áp dụng đối với hàng tồnkho:
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo nguyên tắcgiá gốc
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, các loại thuếkhông đợc hoàn lại, chi phí chế biến bốc xếp vận chuyểntrong quá trình mua hàng và các chi phí liên quan trựctiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại
Giá gốc hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất baogồm: Chi phí mua nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí
Trang 29sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hoá nguyên vật liệu thành thành phẩm.
Những chi phí không đợc tính vào giá gốc hàng tồnkho:
Các khoản chiết khấu thơng mại và giám giá hàngmua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất;
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chiphí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình th-ờng;
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảoquản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếptheo và chi phí bảo quản hàng tồn kho phát sinh trong quátrình mua hàng;
Chi phí bán hàng;
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:theo sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán;
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờngxuyên;
Dự phòng tổn thất hàng tồn kho: Theo thực tế báo cáo của Công ty
Trong năm, những biến động của nền kinh tếkhông ảnh hởng đến hoạt động của doanh nghiệp
Thu thập thông tin pháp lý về khách hàng.
Công ty ABC đợc thành lập và hoạt động theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số xxxxxxxxxx do Sở Kếhoạch và Đầu t tỉnh H cấp ngày xx tháng xx năm 199x
Trang 30Vốn điều lệ: 13.000.000.000 đồng (Mời ba tỷ
đồng)
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro tiềm tàng đối với
hàng tồn kho.
Hàng tồn kho và giá vốn hàng bán luôn ảnh hởng
trọng yếu đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Số lợng các nghiệp vụ tại công ty ABC xảy ra nhiều,
hàng tồn kho đợc bảo quản ở nhiều kho bãi khác nhau dẫn
đến khó kiểm soát vật chất và dễ bị mất trộm,… gây khókhăn cho việc hạch toán các khoản luân chuyển hàng tồnkho nội bộ giữa các điểm kho bãi, do đó mà rủi ro tiềmtàng đối với khoản mục hàng tồn kho ở công ty ABC là cao
Thực hiện các thủ tục phân tích.
Kiểm toán viên thực hiện các trắc nghiệm phân
tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán để giúp kiểmtoán viên xác định những khoản mục, nghiệp vụ trọngyếu cần kiểm toán tơng ứng rủi ro dự kiến Khoản mụchàng tồn kho là khoản mục trọng yếu trên bảng cân đối
kế toán, còn các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho
đ-ợc đánh giá là trọng yếu khi các nghiệp vụ đó có số d lớnhoặc nghiệp vụ bất thờng Kiểm toán viên của công ty th-ờng đánh dấu những nghiệp vụ bất thờng đó trên bảnphoto của chứng từ sổ sách kế toán để thực hiện kiểm trachi tiết trong giai đoạn thực hiện kiểm toán Trong đókiểm toán viên thực hiện những phân tích ngang là sựphân tích những thay đổi theo thời gian của số d nhữngtài khoản, nghiệp vụ và thờng đợc sử dụng để so sánh
Trang 31thông tin tài chính của kỳ này với thông tin tài chính kỳ trớcnhằm phát hiện những biến động bất thờng Ngoài rakiểm toán viên cũng sử dụng các thủ tục phân tích dọckhác
Bảng 2.1 So sánh giá trị hàng tồn kho với niên độ kế
đối Hàng tồn kho 31,153,352,294 25,874,108,780 (5,279,243,514) 83
Dự phòng
giảm giá hàng
tồn kho
(1,831,731, 944) (4,032,084,707) (2,200,352,763) 220
Nhìn vào bảng so sánh giá trị hàng tồn kho, kiểmtoán viên nhận thấy sự biến động của hàng tồn kho trongnăm là khá lớn Tại thời điểm cuối năm 2008, chênh lệch vềhàng tồn kho nhỏ hơn so với đầu năm 2008 là 5 tỷ đồngnhng dự phòng giảm giá hàng tồn kho lại cao hơn so với thời
điểm đầu năm là 2 tỷ đồng Kiểm toán viên nhận thấy
đây là điểm đáng lu ý và sẽ làm rõ hơn khi đi vào kiểmtra chi tiết
Tính toán tỷ trọng hàng tồn kho so với tổng tài sảncủa doanh nghiệp:
Trang 32Nhận thấy tại khách hàng ABC, hàng tồn kho là mộtkhoản mục chiếm tỷ trọng lớn, do vậy rất dễ xảy ra các saiphạm đối với khoản mục hàng tồn kho.
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán.
Đánh giá mức trọng yếu
Bảng 2.2: Trích bảng CĐKT ngày 31/12/2008 của công ty ABC
073
Nguồn kinh phí khác
3.191.379.36
0 Tài sản ngắn hạn
khác
2.461.355.1
19 Tài sản cố định 17.128.344.
741 Tài sản dài hạn
khác
592.569.57
5 Tổng cộng tài sản 62.801.837.
630
Tổng cộng nguồn vốn
Trang 33KTV dựa trên kinh nghiệm của mình đánh giá mức
độ trọng yếu để ớc tính mức độ sai sót của báo cáo tàichính có thể chấp nhận đợc và phân bổ mức trọng yếucho các khoản mục, ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu củatổng tài sản là 0.9% Mức trọng yếu đợc xác định đối vớikhoản mục hàng tồn kho là 13,762,581đ Nh vậy khi pháthiện các sai phạm liên quan đến khoản mục hàng tồn kho
mà lớn hơn 13,762,581đ thì đợc coi là sai phạm trọng yếu
và đề nghị phía công ty ABC điều chỉnh lại
Đánh giá rủi ro
KTV của công ty dựa vào báo cáo kiểm toán năm trớccủa khách hàng cùng những thông tin mà KTV thu thập đợc
đã đa ra nhận định về các rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểmsoát và rủi ro phát hiện nh sau:
Bảng 2.3 Trích bảng đánh giá rủi ro khoản mục
khách hàng ABC
Tài Sản
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Trang 34Tài sản cố định TB TB TB
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá
rủi ro kiểm soát đối với khoản mục hàng tồn kho.
Công ty ABC thành lập từ năm 199x có thời gian hoạt
động tơng đối lâu trong lĩnh vực lâm nghiệp, trên thực
tế ABC là thành viên của tổng công ty lâm nghiệp ViệtNam, do đó mọi hoạt động của ABC ngoài việc tuân thủ
sự chỉ đạo của ban giám đốc còn phải tuân thủ sự chỉ
đạo có liên quan từ tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.4: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên số 07
Niên độ kế
toán: 31/12/0801/01- Ngời thực hiện NMH Tham
chiế u
F 3 3
Tìm hiểu sơ bộ về hệ
thống kiểm soát nội bộ đối
với hàng tồn kho Ngày thực hiện 15/01/09
Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ
1 Hệ thống kế toán HTK có theo dõi chi
tiết cho từng loại HTK không? x
2 Hệ thống sổ sách kế toán có đợc đối
chiếu với kết quả kiểm kê HTK trong năm
Trang 353 HTK có đợc đánh dấu theo một dãy số
4 Chênh lệch giữa sổ sách kế toán với
kiểm kê thực tế có đợc giải quyết dứt
5 Có tồn tại một phòng thu mua hàng
độc lập chuyên thực hiện trách nhiệm
6 Các vật t hàng hóa có đợc kiểm soát và
cất trữ bởi một bộ phận kho độc lập
không và chúng có đợc kiểm soát chặt
chẽ trong việc xuất dùng không?
Kết luận: Tại ABC có tồn tại hệ thống kiểm soát nội bộ
Từ những tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ,KTV đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức trung bình
Thiết kế ch ơng trình kiểm toán.
Tại công ty I.A đã có một khung chơng trình kiểmtoán cho toàn bộ tổng thể báo cáo tài chính cũng nh chotừng khoản mục trên báo cáo tài chính Khi tiến hành kiểmtoán khoản mục hàng tồn kho, kiểm toán viên thờng dựavào khung chơng trình có sẵn này để thiết kế chơngtrình kiểm toán và bổ sung những thử nghiệm cũng nhcác trắc nghiệm cần thiết Khung chơng trình kiểm toánkhoản mục hàng tồn kho đợc trích trong phần phụ lục số 1
về chơng trình kiểm toán hàng tồn kho
2.1.2.2 Thực hiện kiểm toán
Các KTV thờng dựa vào sự tin cậy đối với hệ thống
kiểm soát nội bộ để thực hiện các thủ tục kiểm soát nhằmlàm giảm bớt các trắc nghiệm độ vững chãi Tại công tyABC, các kiểm toán viên thực hiện các trắc nghiệm độvững chãi với số lợng lớn
Trang 36Dựa vào những tài liệu công ty yêu cầu khách hàng
chuẩn bị nh bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp xuấtnhập tồn, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết, KTV thực hiện
đối chiếu số d đầu kỳ, số phát sinh và số d cuối kỳ giữabảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinh với sổcái tài khoản, báo cáo tài chính năm trớc (đã đợc kiểm toánhoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt), biên bản kiểm
kê, đối chiếu giữa sổ cái tài khoản với sổ chi tiết, bảngtổng hợp nhập - xuất - tồn hàng tồn kho
Bảng 2.5 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
F 3 3
Kiểm tra tổng hợp Ngày thựchiện
Kiểm tra tổng hợp TK 152 (Số liệu lấy từ BCĐPS)
Trang 37xác định quy mô mẫu kiểm kê Bên cạnh việc chứng kiếnkiểm kê hàng tồn kho, KTV còn sử dụng các thủ tục quansát vật chất HTK
Bảng 2.6 Trích giấy tờ làm việc của KTV số 03:
Khách hàng: Công ty ABC Tên Biểu 03
Niên độ kế
toán: 31/12/0801/01- Ngời thực hiện NMH Thamchiếu
Trình tự thực hiện
HTK ghi trên thẻ kho và sổ kho có căn cứ và chứng từhợp lý (Chọn ngẫu nhiên 1 loại vật t, xem xét thấy việc ghichép từ các chứng từ nhập xuất kho vào thẻ kho đã đầy
đủ Lấy vật t bất kỳ và kiểm tra việc mở sổ, thẻ theo dõi
đối với vật t đó của thủ kho)
HTK tại các nơi bảo quản trong doanh nghiệp không bị
bỏ sót trong quá trình kiểm kê và vào sổ => HTK hiện
có thực tế đều đã đợc kiểm kê và ghi đầy đủ vào sổkho Tuy nhiên ngoài hàng hóa trong kho còn một số hàngkhác trên xe (nằm tại bãi đậu xe của công ty) cha đợckiểm kê bao gồm:
a) Xe 55-HP-1505 chở hàng giao cho khách hàng Ttheo hóa đơn bán hàng số 1082, điều kiện bán hàng:Hàng giao tại kho công ty T Giá trị lô hàng là 19.720.000
đồng
b) Trong ngày có một xe chở hàng đến công ty, sốhàng nhận đợc đã ghi trong phiếu nhập kho số 1851 Trị
Trang 38giá số hàng là 15.082.000 đồng.
c) Ngoài ra khi quan sát kiểm kê nhận thấy có một sốhàng h hỏng và không bán đợc có giá gốc là 5.340.000đ
Điều tra về hàng nhận giữ hộ, hàng nhận ký gửi => Đã
đảm bảo HTK đợc kiểm kê không bao gồm hàng hóa mà ABC nhận giữ hộ, nhận ký gửi hoặc theo yêu cầu của bên thứ ba
Khách hàng không có hàng gửi bán, hàng nhờ giữ hộ,
… => không phải tiến hành gửi th xác nhận đối với HTK
đợc lu ở bên thứ ba
Đã xem xét tính liên tục của số thứ tự trên các thẻ kho,
đối chiếu việc vào ghi sổ thông qua việc kiểm tra các thẻ kho đã sử dụng và thẻ kho cha sử dụng, phát hiện trên thẻ kho có một số vật t đã mua, đã nhận (phiếu nhập kho
số 2158) nhng do hóa đơn bị thất lạc nên kế toán đã
không ghi nhận vào sổ Số hàng này trị giá 7.823.000đ
Đã kiểm tra lại biên bản kiểm kê để xác minh tính
Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết
đối với hàng tồn kho, KTV tiến hành lập trang kết luậnkiểm toán về khoản mục HTK để đa ra ý kiến kiểm toán
Trang 39của mình đối với khoản mục HTK của khách hàng ABC.KTV báo cáo kết quả công việc cho trởng nhóm kiểm toán
và các giấy tờ làm việc cùng bằng chứng kiểm toán thuthập đợc, trởng nhóm kiểm toán soát xét lại kết quả kiểmtoán và lu vào hồ sơ kiểm toán, trởng nhóm dựa vào kếtluận kiểm toán của KTV sau khi soát xét để lập báo cáokiểm toán
Bảng 2.8 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
Niên độ kế
toán: 31/12/0801/01- Ngời thực hiện NMH Tham
chiế u
Kết luận kiểm toán Ngày thựchiện
Kết luận kiểm toán
Công việc đã tiến hành
Công việc thực hiện đối với phần kiểm toán khoản mục
hàng tồn kho đã tiến hành theo chơng trình kiểm toán
từ ngày đến ngày
Các vấn đề phát sinh và kiến nghị
Công ty cha thực hiện đối chiếu công nợ đối với một sốkhách hàng
=> Công ty cần thực hiện đối chiếu công nợ với các kháchhàng của công ty
Kết quả kiểm kê hàng tồn kho và áp dụng các thủ tục
Trang 40quan sát vật chất hàng tồn kho phát hiện ra các vấn đềsau:
Xe 55-HP-1505 chở hàng giao cho khách hàng T theohóa đơn bán hàng số 1082, điều kiện bán hàng: Hànggiao tại kho công ty T, xe hiện đang ở tại bãi đậu xe củacông ty ABC Giá trị lô hàng là 19.720.000 đồng
=> Công ty vẫn phải tính trị giá lô hàng này vào biênbản kiểm kê HTK và cha đợc ghi nhận vào hóa đơn bánhàng
đợc tính vào biên bản kiểm kê => Phải tính trị giá lôhàng này vào biên bản kiểm kê HTK
Ngoài ra khi quan sát kiểm kê nhận thấy có một số hàng
h hỏng và không bán đợc có giá gốc là 5.340.000đ
=> Cần lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho lô hàngnày