1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản trị chiến lược toàn cầu Đại học Thương Mại

47 5,2K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị chiến lược toàn cầu
Trường học Hanoi University of Commerce
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide môn Quản trị chiến lược toàn cầu khoa Thương mại quốc tế Đại học Thương Mại.

Trang 1

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU

Global Strategic Management – Bộ môn Quản trị chiến lược

Trang 2

Mục tiêu của môn học 课程目标

Mục tiêu chung: Học phần cung cấp những kiến thức và kỹ năng

về QTCL của DN trong môi trường KD toàn cầu

Mục tiêu cụ thể:

Cung cấp những kiến thức căn bản của QTCL gắn với đặc điểm các DN KD trên thị trường toàn cầu

Cung cấp phương pháp và kỹ năng căn bản vận dụng các

nguyên lý và kiến thức QTCL toàn cầu trong thực tiễn KD

Bộ môn Quản trị chiến lược

2

Trang 3

课程进度 08

/3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược

3

Chương 2: Phân tích môi trường KD toàn cầu 6

Chương 3: Đánh giá mức độ toàn cầu hóa của DN 6

Chương 5: Tổ chức thực thi và đánh giá chiến lược toàn cầu 9

Trang 4

Tài liệu tham khảo 课程要求 08/3

0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược

4

Tài liệu bắt buộc:

[1] Bộ môn Quản trị chiến lược; Tập bài giảng Quản trị chiến lược toàn cầu, ĐHTM

[2] Philippe Lasserre (2008), Global Strategic Management, PALGRAVE MAC MILLAN Publisher, USA [3] Cavusgil, Knight và Riesenberger (2008), International Business: Strategy, Management, and the

New Realities, Pearson International Edition, USA.

[4] Pankaj Ghemawat (2009), Tái hoạch định chiến lược toàn cầu, NXB Trẻ, HN.

Tài liệu khuyến khích:

[5] K Mellahi , J G Frynas và P Finlay (2005), Global Strategic Management, OXFORD University

Press, USA

[6] T L Friedman (2005), Chiếc Lexus và cây ôliu: Toàn cầu hóa là gì?, NXB Khoa học xã hội, VN.

[7] T L Friedman (2005), Thế giới phẳng: Tóm lược lịch sử thế giới thế kỷ 21, NXB Trẻ, VN

Trang 7

-Chương 1.Tổng quan về

Quản trị chiến lược toàn cầu

Global Strategic Management – Bộ môn Quản trị chiến lược

Trang 8

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

8

1.1

1.2

1.3

1.4 Mô hình và các giai đoạn QTCL toàn cầu

Khái niệm và nội dung chiến lược toàn cầu Khung hội nhập toàn cầu/Thích ứng địa phương

Một số khái niệm cơ bản

Trang 9

Về mặt lịch sử, quá trình toàn cầu

hóa của DN trải qua 3 giai đoạn

Xuất khẩu

(Thương mại)

Quốc tế hóa (Đa quốc gia)

Tích hợp toàn cầu

(Toàn cầu)

Trang 10

Ví dụ về ngành công nghiệp thang máy ở Châu Âu

Trang 12

1.1.1 Các Khái niệm về Toàn cầu

12

Ngành toàn cầu: là ngành mà trong đó, để tồn tại, các ĐTCT cần

phải hoạt động trong những thị trường trọng điểm của thế giới theo cách phối hợp và tích hợp

VD: hàng không vũ trụ, máy tính, thiết bị viễn thông, các dự án CN

lớn, bảo hiểm và tái bảo hiểm, truyền dữ liệu  Khó để duy trì tính cạnh tranh nếu 1 ĐTCT ko coi toàn bộ (hoặc hầu hết) TG là 1TT

hoặc ko tích hợp các hoạt động để tạo hiệu quả về thời gian và chi phí

Trang 13

Công ty toàn cầu: là những công ty hoạt động trên những TT

trọng điểm của TG theo cách phối hợp và tích hợp

 VD: Coca Cola, Sony hay Citibank

Toàn cầu hóa: Toàn cầu hoá là hiện tượng của quá trình chuyển

đổi của ngành có cấu trúc cạnh tranh thay đổi dần dần từ đa quốc gia đến toàn cầu

VD: Ngành công nghiệp viễn thông, chế biến thực phẩm,

chăm sóc cá nhân và bán lẻ đang trong quá trình toàn cầu hóa

1.1.1 Các Khái niệm về Toàn cầu (cont)

Trang 14

Cạnh tranh đa quốc gia 08/30/24

Bộ môn Quản trị chiến lược 14

Trang 15

Cạnh tranh toàn cầu 08/30/24

Bộ môn Quản trị chiến lược 15

Trang 16

Các lí do công ty tiến hành Toàn cầu hóa

16

Customer Value

CV PROFIT

Internal Costs

C Supplies (S)

Chi

phí

Volume (V)

Có thể tiếp cận các nguồn lực và nhà cung cấp cần thiết (S)

Tăng qui mô lợi ích từ tính kinh tế theo qui mô (C)

Tăng qui mô (V): Chớp lấy các cơ hội thị trường

Có thể tiếp cận CSHT có sẵn và CP nhân công thấp (C)

Có thể tiếp cận nguồn tri thức (CV and C)

Phục vụ khách hàng toàn cầu (CV)

Giảm thiểu rủi ro thông qua đa dạng hóa địa lý

Giá

Trang 17

1.1.2 Khái niệm Chiến lược

17

Alfred Chandler (1962) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ

bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như

sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.

Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một

tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc

định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu

cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”.

Trang 18

Chiến lược là ……

phương thức mà doanh nghiệp lựa chọn

để cạnh tranh nhằm đạt đươc lợi thế

bền vững so với các đối thủ.

1.1.2 Khái niệm Chiến lược

Trang 20

1.1.3 Khái niệm Quản trị chiến lược

20

Quản trị chiến lược được hiểu là một tập hợp các hành

động và quyết định cần thiết cho việc hoạch định, thực thi, kiểm tra và đánh giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức

Trang 21

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Kỹ năng hoạch định, thực thi

và kiểm soát

Tập hợp các quyết định và hành động tạo lập lợi thế cạnh tranh ngắn hạn và dài hạn vượt qua đối thủ cạnh tranh để đạt mục tiêu tổ chức

Trang 22

1.4 Mô hình và các giai đoạn QTCL toàn cầu

Khái niệm và nội dung chiến lược toàn cầu

Khung hội nhập toàn cầu/Thích ứng địa phương

Một số khái niệm cơ bản

Trang 23

Khung IR

Khung hội nhập toàn cầu- thích ứng địa phương (IR) tóm tắt 2 nhu cầu cơ

bản của CL: Hợp nhất các hoạt động chuỗi giá trị toàn cầu, và tạo nên các dịch vụ/SP thích ứng với nhu cầu thị trường địa phương

Hội nhập toàn cầu có nghĩa là phối hợp các hoạt động chuỗi giá trị của công ty

trên nhiều thị trường để đạt được sức mạnh tổng hợp và hiệu quả trên toàn thế giới nhằm tận dụng lợi thế tương đồng giữa các quốc gia.

Đáp ứng địa phương là việc đáp ứng các nhu cầu cụ thể của người mua trong

từng quốc gia.

Những thảo luận về các áp lực để công ty đạt được hội nhập toàn cầu và

đáp ứng địa phương được gọi là Khung IR

Trang 24

Các áp lực cạnh tranh đối với công ty KD quốc tế trên khung IR

 Cung cấp DV thống nhất cho KH toàn cầu

 Tìm nguồn cung ứng toàn cầu

 Theo dõi và đáp ứng lại tính cạnh tranh toàn cầu

 Tận dụng lợi thế của Internet và truyền hình xuyên quốc gia để quảng cáo sản phẩm của mình tại nhiều nước cùng một lúc

Nhu cầu để:

 Tận dụng các giá trị của mỗi quốc gia, VD: nhân tài, nguồn tài nguyên…

 SX các SP theo nhu cầu của KH địa phương

 Thích ứng với sự khác biệt trong các kênh phân phối

 Đáp ứng với cạnh tranh địa phương

 Điều chỉnh thích hợp với sự khác biệt về văn hóa

 Đáp ứng các qui định và yêu cầu của Chính phủ nước chủ nhà

Trang 25

Các chiến lược từ khung IR

Chiến lược toàn cầu

Thường ứng dụng trong các ngành CN toàn cầu

Chiến lược xuyên quốc gia

Thường ứng dụng trong các ngành CN toàn cầu

Chiến lược xuất khẩu

Thường ứng dụng trong các ngành Đa địa phương

Chiến lược đa địa phương

Thường ứng dụng trong các ngành Đa địa phương

Trang 26

Các ngành KD khác nhau có yêu cầu cạnh tranh khác nhau

26

Trang 27

Vai trò của Khung IR

 Được sử dụng để xác định yêu cầu cạnh tranh của một ngành

CN hoặc của một phân đoạn Kinh doanh

 Dùng để hỗ trợ công ty trong việc xác định và hoạch định các chiến lược kinh doanh và các chiến lược trên một thị trường quốc gia xác định

27

Trang 28

Nội dung chương 1

1.1

1.2

1.3

1.4 Mô hình và các giai đoạn QTCL toàn cầu

Khái niệm và nội dung chiến lược toàn cầu

Khung hội nhập toàn cầu/Thích ứng địa phương Một số khái niệm cơ bản

Trang 29

Khái niệm Chiến lược Toàn cầu

29

CLKD của công ty: là một tập hợp các lựa chọn cơ bản trong đó xác định

các mục tiêu dài hạn của công ty, đề xuất định vị giá trị trên thị trường, làm thế nào công ty có thể xây dựng và duy trì một hệ thống KD cạnh tranh và làm thế nào công ty có thể tổ chức chính các hoạt động đó

CL toàn cầu mô tả cách thức công ty xác định mục tiêu dài hạn của mình cho

thị trường toàn cầu; lựa chọn định vị giá trị cho TT toàn cầu; xây dựng, hợp

nhất và phối hợp hệ thống KD của mình nhằm đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh toàn cầu; từ đó quản lý tổ chức hoạt động của công ty trên toàn cầu.

Trang 30

Bản chất của CL toàn cầu

30

CL toàn cầu được tạo nên bởi 4 thành phần chính:

 Tham vọng chiến lược toàn cầu

 Định vị chiến lược toàn cầu

 Hệ thống kinh doanh toàn cầu

 Tổ chức toàn cầu

Trang 31

THAM VỌNG TOÀN CẦU

KINH DOANH TOÀN CẦU

CẨU TRÚC TỔ CHỨC TOÀN CẦU

Tầm quan trọng tương đối của

khu vực và các QG trọng yếu trong danh mục đầu tư của công ty

• Định vị địa lý

• Định vị cạnh tranh

• Mức độ tiêu chuẩn hóa

• Phân tách chuỗi giá trị

• Logistics toàn cầu

• Liên minh và mua lại

• Lộ trình phát triển

• Mức độ tự chủ và hợp nhất

• Các hệ thống và cấu trúc toàn cầu

• Tổ chức nhân sự toàn cầu

CL TOÀN CẦU

Nội dung của CL toàn cầu

Trang 32

1.4 Mô hình và các giai đoạn QTCL toàn cầu

Khái niệm và nội dung chiến lược toàn cầu Khung hội nhập toàn cầu/Thích ứng địa phương Một số khái niệm cơ bản

Trang 33

1.4.1 Một số thuật ngữ cơ bản

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 33

1.4.1.7 Điểm mạnh / điểm yếu

1.4.1.8 Đơn vị kinh doanh chiến lược

Trang 34

1.4.1.1 Nhà Chiến lược

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 34

Khái niệm: Là những người chịu trách nhiệm

cao nhất cho thành công hay thất bại của DN

Ví dụ: chủ DN, TGĐ, CEO, điều hành viên cấp

cao, cố vấn, chủ sở hữu, chủ tịch hội đồng quản trị…

Lưu ý: Các nhà QTCL khác nhau trong thái độ,

tính cách, đạo lý, mức độ liều lĩnh, sự quan tâm đến những trách nhiệm xã hội, quan tâm đến khả năng tạo lợi nhuận, quan tâm đến mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phong cách quản lý…

Trang 35

1.4.1.2 Các cấp Chiến lược

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 35

3 cấp chiến lược:

Chiến lược cấp công ty: Định hướng và phạm vi tổng thể

của doanh nghiệp

Chiến lược cấp kinh doanh: phương thức cạnh tranh trên thị

trường (ngành kinh doanh)

Chiến lược cấp chức năng: mục tiêu & hành động tại lĩnh

vực chức năng

Trang 36

1.4.1.3 Chính sách

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 36

Là một hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt DN trong quá trình đưa ra

và thực hiện các quyết định chiến lược

Là một phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của DN

Bao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục được thiết lập để hậu thuận cho các hành động

Trang 37

1.4.1.4 Tầm nhìn – Sứ mạng KD – Mục tiêu CL

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 37

Tầm nhìn CL

• Là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong

tương lai, là những điều DN nên đạt tới hoặc trở thành

Sứ mạng KD

• Lí do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và hoạt động của DN.

• Thể hiện rõ hơn niềm tin và chỉ dẫn hướng tới tầm nhìn

• Thường thể hiện dưới dạng bản tuyên bố về sứ mạng của DN

Mục tiêu CL

• Là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà DN muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định.

• Chuyển hóa cụ thể tầm nhìn và sứ mạng

Trang 38

1.4.1.5 Ngành toàn cầu / công ty toàn cầu

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 38

Ngành toàn cầu: là những ngành kinh doanh mà tại đó, để có thể tồn tại các đối thủ cạnh tranh

trong ngành hoạt động tại các thị trường chính trên thế giới theo cách sáp nhập hoặc phối hợp VD: hàng không vũ trụ, máy tính, thiết bị viễn thông, công nghiệp điện, bảo hiểm,….

Công ty toàn cầu: là những công ty hoạt động tại các thị trường chính trên thế giới bằng cách sáp

nhập hoặc phối hợp VD: Citibank, Sony, CocaCola…

Trang 39

1.4.1.6 Cơ hội và thách thức

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 39

Khái niệm: là những khuynh

hướng & sự kiện khách quan của

môi trường có ảnh hưởng đến

DN trong tương lai

Trang 40

1.4.1.7 Điểm mạnh và Điểm yếu

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 40

Trang 41

1.4.1.8 Đơn vị KD chiến lược (SBU)

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 41

Khái niệm: SBU là một đơn vị KD riêng lẻ hoặc trên một tập hợp

các ngành KD có liên quan (Cặp sản phẩm/thị trường), có đóng

góp quan trọng vào sự thành công của DN

Có thể được hoạch định riêng biệt với các phần còn lại của DN

Có 1 tập hợp các đối thủ cạnh tranh trên một thị trường xác định.Cần phải điều chỉnh CL của SBU với các CL của các SBU khác trong DN

Trang 42

Một số tiêu chí quan trọng xác định SBU

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 42

1 Các sản phẩm/dịch vụ có thể khác

biệt hóa về công nghệ

DN sản xuất nước giải khát : SBU : Nước cola; SBU : Nước chanh

2 Các sản phẩm/dịch vụ có thể khác

biệt hóa theo công dụng

DN dược phẩm : SBU : Thuốc điều trị bệnh cao huyết áp SBU : Thuốc điều trị bệnh cúm

5 Khác biệt hóa theo phân loại khách

hàng

DN sản xuất café : SBU : Bán lẻ cho khách hàng cá nhân SBU : Phân phối cho các nhà hàng, khách sạn,…

6 Khác biệt hóa theo phân đoạn thị

trường

DN sản xuất đệm : SBU : S/p giá cao dành cho khách hàng chuộng chất lượng và hình thức, được bán dưới thương hiệu uy tín của DN.

SBU : S/p giá thấp, được bản dưới nhãn hàng riêng.

Trang 43

Các giai đoạn quản trị chiến lược toàn cầu

43

Trang 44

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 44

Sáng tạo tầm nhìn chiến lược

Hoạch định chiến lược toàn cầu

Hoạch định sứ mạng kinh doanh

Thiết lập các mục tiêu chiến lược

Phân tích môi trường bên ngoài

Phân tích môi trường bên trong

Lựa chọn chiến lược

1.4.3 Các giai đoạn quản trị chiến lược toàn cầu của DN(tiếp)

Trang 45

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 45

1.4.3 Các giai đoạn quản trị chiến lược toàn cầu của DN(tiếp)

Thực thi chiến lược toàn cầu

Thiết lập các mục tiêu hàng năm

Hoạch định các chính sách

Phân bổ nguồn lực

Tái cấu trúc tổ chức

Phát huy VH và lãnh đạo DN

Trang 46

08 /3 0/ 24

Bộ môn Quản trị chiến lược 46

Kiểm tra & Đánh giá chiến lược toàn cầu

Xem xét lại môi trường bên trong Xem xét lại môi trường bên ngoài Thiết lập ma trận đánh giá thành công

Đề xuất các hành động điều chỉnh

1.4.3 Các giai đoạn quản trị chiến lược toàn cầu của DN(tiếp)

Trang 47

Tầm nhìn & Sứ mạng

Môi trường bên ngoài:

- Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa

-Các nhân tố cản trở toàn cầu hóa

-Đánh giá tính hấp dẫn của 1

thị trường quốc gia

Môi trường bên trong:

-Nguồn lực / khả năng / năng lực cốt lõi.

-Chuỗi giá trị -Đánh giá mức độ sẵn sàng toàn cầu hóa của DN

Phân tích TOWS

Thời cơ / thách thức

Cấu trúc cạnh tranh Phương án chiến lược toàn cầu Điểm mạnh / yếu Vị thế cạnh tranh

Mục tiêu chiến lược

THAM VỌNG TOÀN CẦU ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU CẨU TRÚC TỔ CHỨC TOÀN CẦU THỐNG KD TOÀN CẦU ĐẦU TƯ TRONG HỆ

Tầm quan trọng tương đối

Của khu vực và các QG trọng yếu trong danh mục đầu tư của công ty

• Định vị địa lý

• Định vị cạnh tranh

• Mức độ tiêu chuẩn hóa

• Phân tách chuỗi giá trị

• Logistics toàn cầu

• Liên minh và mua lại

• Lộ trình phát triển

• Mức độ tự chủ và hợp nhất

• Các hệ thống và cấu trúc tcầu

• Tổ chức nhân sự toàn cầu

Quyết định thâm nhập toàn cầu

Mô hình Hoạch định CL toàn cầu

Ngày đăng: 17/04/2014, 02:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w