1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 12 (Trường THPT Sơn Động số 3)

18 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 12 (Trường THPT Sơn Động số 3)
Trường học Trường THPT Sơn Động số 3
Chuyên ngành Lịch sử lớp 12
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Sơn Động
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 180,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 A KIẾN THỨC CẦN NHỚ CHỦ ĐỀ 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH I Hoàn cảnh lịch sử, nội dung, tác động của hội nghị Ianta (2/1945) 1 H[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12

A KIẾN THỨC CẦN NHỚ

CHỦ ĐỀ 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

I Hoàn cảnh lịch sử, nội dung, tác động của hội nghị Ianta (2/1945)

1 Hoàn cảnh lịch sử

- Đầu năm 1945, CTTG II sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách được đặt ra: Nhanh chóng đánh bại phát xít; tổ chức lại thế giới sau chiến tranh; phân chia thành quả chiến thắng

- Trong bối cảnh đó, từ ngày 4 đến 11-2-1945, lãnh đạo 3 nước Mỹ (Ru-dơ-ven), Anh (Sớc- sin), Liên Xô (Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta (Liên Xô)

2 Nội dung của hội nghị

- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á sau khi đáng bại phát xít Đức

- Thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc

- Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh

hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á :

3 ý nghĩa

- Những quyết định của hội nghị I-an-ta cùng những thỏa thuận sau đó của 3 cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới: "Trật tự hai cực I-an-ta"

II Sự thành lập Liên Hợp Quốc

1 Sự thành lập

- Thực hiện thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta và đáp ứng nguyện vọng của nhân dân thế giới, từ 25-4 đến 26-6-1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô (Mỹ), thông qua Hiến chương Liên Hîp Quốc vµ thµnh lËp tæ chøc Liªn Hîp Quèc

- Ngày 24/10/1945, với sự phê chuẩn của Quốc hội các nước thành viên , bản Hiến chương chính thức có hiệu lực

2 Mục đích: Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã nêu rõ mục đích của tổ chức là: Duy trì

hòa bình và an ninh thế giới; phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ

sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

3 Nguyên tắc hoạt động

 Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

 Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

 Không can thiệp vào nội bộ các nước

 Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình

 Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc

4 Cơ cấu tổ chức: gồm 6 cơ quan chính và các cơ quan chuyên môn khác.

5 Vai trò

- Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp và xung đột khu vực

- Thúc đẩy mqh hữu nghị và hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế giữa các quốc gia thành viên

- Hiện nay, Liên hợp quốc có 192 thành viên, Việt Nam (thành viên 149) gia nhập Liên hiệp quốc ngày 20/ 9/1977

Trang 2

CHỦ ĐỀ 2: LIấN Xễ VÀ ĐễNG ÂU (1945 – 1991) LIấN BANG NGA

I Liờn Xụ từ năm 1945 đến năm 1991

1 Cụng cuộc khụi phục kinh tế của Liờn Xụ(1945 – 1950)

a Bối cảnh

- Trong nước: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liờn Xụ là nước thắng trận nhưng bị chịu tổn thất nặng nề (27 triệu người chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiờu hủy, 32.000 xớ nghiệp bị tàn phỏ )

- Bị cỏc nước tư bản bao võy kinh tế, cụ lập chớnh trị (đứng đầu là Mĩ)

- Nhiệm vụ: Khụi phục kinh tế, củng cố quốc phũng, giỳp đỡ phong trào cỏch mạng thế giới

b Thành tựu

- Hoàn thành kế hoạch 5 năm khụi phục kinh tế trong 4 năm 3 thỏng

- Năm 1950, sản lượng cụng nghiệp tăng 73%, nụng nghiệp đạt mức trước chiến tranh

- Năm 1949 chế tạo thành cụng bom nguyờn tử, phỏ vỡ thế độc quyền của Mĩ

2 Liờn Xụ tiếp tục xõy dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70).

a Kinh tế

- Cụng nghiệp: Giữa những năm 1970, là cường quốc cụng nghiệp thứ hai thế giới, đi đầu trong cụng nghiệp vũ trụ, cụng nghiệp điện hạt nhõn…

- Nụng nghiệp: sản lượng tăng trung bỡnh hàng năm 16%

b Khoa học kỹ thuật

- Năm 1957 là nớc đầu tiên phúng thành công vệ tinh nhõn tạo của Trái Đất

- Năm 1961, phúng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngời

c Xó hội

- Cơ cấu giai cấp cú nhiều biến đổi: Tỷ lệ cụng nhõn chiếm 55 %

- Trỡnh độ học vấn của người dõn được nõng cao (3/4 số dõn cú trỡnh độ trung học và đại học)

d Đối ngoại: thực hiện chớnh sỏch hũa bỡnh, tớch cực giỳp đỡ phong trào cỏch mạng

và cỏc nước XHCN trờn thế giới

e í nghĩa lịch sử và vị trớ quốc tế của Liờn Xụ

* í nghĩa lịch sử.

- Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ và cỏc nước đồng minh của Mỹ.

- Thể hiện tớnh ưu việt của chủ nghĩa xó hội trong việc xõy dựng và phỏt triển kinh tế, củng cố quốc phũng, nõng cao đời sống nhõn dõn

- Củng cố hũa bỡnh, tăng thờm lực lượng của cỏch mạng thế giới

* Vị trớ quốc tế.Sau chiến tranh thế giới thứ hai địa vị quốc tế của Liờn Xụ được đề cao.

Liờn Xụ là nước xó hội chủ nghĩa hựng mạnh nhất, là thành trỡ của hũa bỡnh thế giới và là chỗ dựa của phong trào cỏch mạng thế giới

CHỦ ĐỀ 3: CÁC NƯỚC ĐễNG BẮC Á

A KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I Nột chung về Đụng Bắc Á

1 Khỏi quỏt

- Là 1 khu vực cú diện tớch rộng, đụng dõn nhất thế giới, nguồn tài nguyờn phong phỳ, văn minh lõu đời

- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đa số cỏc nước chõu Á đều chịu sự búc lột, nụ dịch nặng nề của cỏc nước đế quốc thực dõn (trừ Nhật Bản)

- Từ sau năm 1945, tỡnh hỡnh ở khu vực này cú nhiều thay đổi

Trang 3

2 Những biến đổi của Đông Bắc Á

a Về chính trị

- Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa

ra đời Đến cuối những năm 90 của thế kỉ XX, Hồng Công và Ma Cao đã trở về chủ quyền của Trung Quốc

- Ở Triều Tiên: Năm 1948, Triều Tiên bị chia cắt thành hai nước với hai chế độ chính trị khác nhau là Đại Hàn dân quốc (Hàn Quốc) và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

b Về kinh tế

- Đạt được những thành tựu rực rỡ, tăng trưởng nhanh chóng: Trung Quốc trở thành cường quốc thế giới về kinh tế Chiến 3 trong 4 con rồng kinh tế của châu Á (Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan); Nhật Bản trở thành một trong 3 trung tâm knh tế tài chính lớn trên thế giới

- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa

- Ngày 20.7.1946, Tưởng Giới Thạch tấn công lực lượng cách mạng Cuộc nội chiến chính thức bùng nổ

-Cuối năm 1949, cuộc nội chiến chấm dứt Ngày 1.10.1949, nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Mao Trạch Đông

- Ý nghĩa lịch sử

+ Đã chấm dứt sự thống trị và nô dịch của đế quốc, phong kiến và tư sản mại bản kéo dài ở Trung Quốc

+ Đưa nhân dân Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa

xã hội

+ Đã tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới và ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào cách mạng thế giới

2 Công cuộc cải cách – mở cửa của Đảng cộng sản Trung Quốc (từ 1978 – 2000)

a Hoàn cảnh:

- Tháng 12.1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách

- Đến Đại hội XIII (10.1987), được nâng lên thành Đường lối chung của Đảng

b Đường lối cải cách, mở cửa

- Phát triển kinh tế làm trọng tâm

- Tiến hành cải cách và mở cửa;

- Chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh

C Kết quả

-Về kinh tế: tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt

- Khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm

1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003: phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào không gian)

- Về đối ngoại:

+ Thực hiện những chính sách tiến bộ có lợi cho nhân dân như: Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam…

+ Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế

Trang 4

CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

A KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

a Khái quát

- Đông Nam Á là khu vực gồm 11 quốc gia, có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên Trước Thế chiến II, Đông Nam Á là thuộc địa của các đế quốc Âu Mỹ, sau đó là Nhật Bản (trừ Thái Lan) Trong thế chiến II bị Nhật chiếm đóng

- Tháng 8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân các nước Đông Nam Á đã đứng lên đấu tranh giành độc lập

b Khái quát quá trình giành độc lập

- Năm 1945, tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng, nhân dân Đông Nam Á đã đứng lên đấu tranh, nhiều nước giành được chính quyền và tuyên bố độc lập hoặc đã giải phóng 1 phần lớn lãnh thổ: Inđônêxia (17-8-1945), Việt Nam (2-9-1945), Lào (12-10-1945)

- Ngay sau đó, các nước thực dân Âu-Mĩ quay trở lại xâm lược, chiếm đóng các nước Đông Nam Á Trải qua cuộc đâu tranh kiên cường gian khổ, các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập (Philippin tháng 7 năm 1946, Miến Điện tháng 1-1948, Mã Lai tháng

8-1957, Xingapo tháng 6-1959)

- Ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp năm

1954, nhưng tới năm 1975 mới giành độc lập hoàn toàn Brunây trở thành quốc gia độc lập ngày 1-1-1984 Đông Timo sau cuộc trưng cầu dân ý tháng 8-1999 đã tách khỏi Inđônêxia, đến ngày 20-5-2002 trở thành quốc gia độc lập

2 Quá trình xây dựng và phát triển đất nước của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

1 Thời gian Từ sau khi giành độc lập Từ những năm 60,70 trở đi

2 Mục tiêu Nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn,

lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

Khắc phục hạn chế của chiến lược hướng nội, làm cho nền kinh tế phát triển nhanh

3 Nội dung - Đẩy mạnh phát triển các ngành

công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu

- Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

Tiến hành công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo

- Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn và công nghệ tiên tiến của nước ngoài, xuất khẩu hàng hoá

4 Thành tựu Đạt được một số thành tựu bước

đầu về kinh tế - xã hội, sản xuất

đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo

- Bộ mặt các nước thay đổi to lớn: Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ cao hơn nông nghiệp; Tốc độ tăng trưởng của

5 nước này khá cao; trong những năm

70 của thế kỉ XX, tốc độ tăng trưởng của Inđônêxia là 7% - 7,5%, Malaixia

là 7,8%, Xingapo là 12% (1966-1973)

5 Hạn chế Thiếu vốn, nguyên liệu và công

nghệ, chi phí cao dẫn đến thua

lỗ, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển, đời sống còn khó khăn…

- Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài

- Đầu tư bất hợp lí, trình độ quản

lí không theo kịp sự phát triển

- Vấp phải sự cạnh tranh, khủng hoảng…

Trang 5

- Hậu quả lớn nhất là dẫn tới cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997

3 Tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

a Sự thành lập

- Sau khi giành độc lập, đứng trước những yêu cầu về phát triển kinh tế-xã hội của

đất nước, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh trong khu vực nhằm cùng nhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

-Ngày 8.8.1967, đai biểu 5 nước: Inđônêsia, Philíppin, Malaisia, Xingapo, Thái Lan họp tại Băng Cốc (Thái Lan) quyết định thành lập “Hiệp hội các nước Đông Nam Á”, gọi tắt là ASEAN

b Mục tiêu: Nhằm xây dựng mối quan hệ hòa bình hữu nghị và hợp tác giữa các

nước trong khu vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh và thiết lập một khu vực hòa bình tự do trung lập ở Đông Nam Á

c Quá trình phát triển

- Các giai đoạn phát triển:

+ Từ 1967 đến 1975: ASEAN là một tổ chức khu vực non yếu chưa có những hoạt động nổi bật nên ít được mọi người biết đến

+ Từ 1976 đến nay: phát triển mạnh Được bắt đầu từ hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp vào 2.1976 (Ba li, Inđônêsia) đã, mở ra một thời kì phát triển mới trong lịch sử các nước ASEAN

- Không ngừng gia tăng thành viên: từ 5 nước lên 10 nước

- Hiện nay ASEAN đang có nhiều nỗ lực để tiến tới 1 ASEAN toàn Đông Nam Á

II Ấn Độ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTG II, cuộc đấu tranh đòi độc lập phát triển mạnh nhất là ở Bom-bay và Calcutta

- Năm 1947, thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền tự trị cho Ấn Độ Theo kế hoạch Mao-bát-tơn, Ấn Độ được chia thành 2 nước tự trị: Ấn Độ (theo Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo)

- Từ 1948, Đảng Quốc Đại lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh đòi độc lập 26/01/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa

2 Xây dựng đất nước

a Đối nội: đạt nhiều thành tựu:

- Nông nghiệp: nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa những năm

70, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 là nước xuất khẩu gạo

- Công nghiệp: phát triển mạnh công nghiệp nặng, chế tạo máy, điện hạt nhân ,

đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp

- Khoa học kỹ thuật, văn hóa - giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ (1974: chế tạo thành công bom nguyên tử, 1975: phóng vệ tinh nhân tạo…)

b Đối ngoại:

- Chính sách: hòa bình trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới

- Ngày 07.01.1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam

Trang 6

CHỦ ĐỀ 6: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN

A KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I Nước Mĩ

1.Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 1973

a Sự phát triển kinh tế-khoa học kĩ thuật

* Sự phát triển kinh tế

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng

+ Công nghiệp: Sản lượng công nghiệp luôn chiếm hơn 1/2 sản lượng công nghiệp toàn thế giới (56,4% năm 1948)

+ Nông nghiệp: Sản lượng nông nghiệp tăng 27%, năm 1949 gấp 2 lần 5 nước Anh, Pháp, Đức,Ý, Nhật cộng lại

+ Tài chính: Nắm 3/4 trử lượng vàng thế giới Là chủ nợ của thế giới

+ Có trên 50% tàu bè đi lại trên biển

- Trong hai thập niên đầu sau chiến tranh Mỹ là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất của thế giới

* Về khoa học kĩ thuật

- Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai

- Đạt được nhiều thành tựu, đi đầu trong các lĩnh vực (như sáng chế ra những công

cụ sản xuất mới, nguồn năng lượng mới, vật liệu mới, cách mạng xanh trong nông nghiệp )

* Nguyên nhân

+ Điều kiện tự nhiên: Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào

+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí

+Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại vào sản xuất

+Nhờ quá trình tập trung sản xuất và tập trung tư bản ở trình độ cao, tạo nên sức mạnh cạnh tranh hiệu quả

+ Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước Mĩ

b Chính sách đối ngoại

- Đề ra “Chiến lược toàn cầu” với ba mục tiêu:

+ Ngăn chặn đẩy lùi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hòa bình dân chủ tiến bộ trên thế giới

+ Khống chế và điều khiển các nước đồng minh

- Năm 1972, bắt tay với các nươc XHCN lớn như Liên Xô, Trung Quốc

2 Nước Mĩ từ năm 1973 – 1991

a Kinh tế - khoa học kĩ thuật

- Năm 1973, kinh tế Mĩ lâm vào cuộc khủng hoảng và suy thoái, kéo dài tới năm

1982 Từ năm 1983 trở đi, kinh tế phục hồi và phát triển trở lại, nhưng cũng chỉ ở tốc độ trung bình so với Tây Âu và Nhật Bản

- Khoa học – kĩ thuật: Mĩ tiếp tục sự phát triển, nhưng ngày càng bị cạnh tranh bởi Tây Âu, Nhật Bản

b Chính sách đối ngoại

- Từ sau Hiệp định Pari( 1973) Mỹ tiếp tục chiến lược toàn cầu , chạy đua vũ trang

- Tháng 12/1989 Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra thời kỳ mới trong quan hệ quốc tế

3 Nước Mĩ từ năm 1991 – 2000

a Kinh tế và khoa học – kĩ thuật

Trang 7

- Bước vào những năm đầu tiên của thập niên 90 của thế kỉ XX, kinh tế Mĩ lại lâm vào một đợt suy thoái nặng nề Tuy vậy, Mĩ vẫn là nước có nền kinh tế hàng đầu thế giới

- Khoa học – kĩ thuật: tiếp tục phát triển

b Chính sách đối ngoại

-Thập niên 90, chính quyền B.Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng” nhằm: 1 Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu; 2 Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ; 3 Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác

-Vụ khủng bố ngày 11-09 -2001 cho thấy bản thân nước Mỹ cũng rất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố làm cho Mỹ thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại ở thế

kỷ XXI

II Tây Âu

1.Tây Âu từ năm 1945 đến 1950

a.Bèi c¶nh:

- Sau CTTG II, Tây Âu chÞu nhiều hậu quả nặng nề, nhiều thành phố, nhà máy, khu công nghiệp, đường giao thông bị tàn phá

- 1947, Mĩ đề ra kế hoạch Mác san giúp Tây Âu phục hồi kinh tế

b T×nh h×nh

- Về kinh tế: Đến năm 1950, kinh tế đã được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh, trong đó viện trợ Mĩ (kế hoạch Mác san) đóng vai trò quan trọng

- Đối ngoại:

+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ Nhiều nước Tây Âu tham gia Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ đứng đầu

+ Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ của mình

2 Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973

a.Về kinh tế: có sự phát triển nhanh Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế

- tài chính của thế giới (cùng với hai trung tâm khác là Mĩ và Nhật Bản)

b Về đối ngoại: Các nước Tây Âu vẫn liên minh chặt chẽ với Mĩ, đồng thời đa dạng hoá quan hệ ngoại giao Nhiều nước đã dần thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ như Pháp, Thụy Điển, Phần Lan

3 Tây Âu từ năm 1973 đến 1991

a.Về kinh tế: Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973, nhiều nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng

b Về đối ngoại:

- Ngả dần theo xu thế hoà hoãn như việc kí kết hiệp định tháng 11-1972 giữa Cộng hoà Liên bang Đức và Cộng hoà Dân chủ Đức;

- Định ước Henxinki về anh ninh hợp tác Châu Âu (1975); tháng 11-1989, bức tường Béclin bị phá bỏ, sau đó nước Đức tái thống nhất (10-1990)

4 Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000

a.Về kinh tế: Bước vào đầu thập kỉ 90, trải qua một đợt suy thoái ngắn; từ khoảng năm 1994 trở đi, kinh tế Tây Âu có sự phục hồi và phát triển Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tê- tài chính lớn nhất thế giới, chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới

b.Về đối ngoại: có sự điều chỉnh quan trọng, chú ý mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, khu vực Mĩ LaTinh cũng như với các nước Đông Âu

và các nước ở SNG

5 Liên minh Châu Âu (EU)

a Quá trình hình thành và phát triển

- Ngày 18-4-1951, “Cộng đồng than-thép Châu Âu” được thành lập với sự tham gía của 6 nước: Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxămbua

Trang 8

- Ngày 25-3-1957, sáu nước trên đã kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” (EEC)

- Ngày 1-7-1967, ba tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng Châu Âu” (EC)

- Ngày 7-12-1991, các nước EC kí Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan), có hiệu lực từ ngày 1-1-1993, đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU) với 15 nước thành viên

- Liên minh Châu Âu từng bước đi tới hợp nhất (nhất thể hoá) về chính trị và kinh tế như: thành lập Nghị viện Châu Âu (từ năm 1979); ngày 1-1-1999, phát hành đồng tiền chung Châu Âu (Euro) và chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU từ ngày 1-1-2002 thay cho đồng bản tệ

b Thµnh tùu: Ngày nay, liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về kinh tế-chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm1/4 GDP của thế giới, có trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất

Năm 1990, quan hệ EU – Việt Nam chính thức được thiết lập, mở ra một thời kì phát triển mới trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa hai bên

III Nhật Bản

1 Từ 1945 đến năm 1952

a Hoàn cảnh

- Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm cho Nhật Bản bị tàn phá nặng nề: khoảng 3 triệu người chết và mất tích, 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% nhà máy, xí nghiệp bị phá huỷ… Đất nước bị quân Mĩ chiếm đóng Từ 1945 đến 1952 nhưng chính phủ Nhật vẫn được phép tồn tại và hoạt động

b Những cải cách dân chủ

* Về chính trị:

- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thực hiện những chính sách tiến bộ như: xét xử tội phạm chiến tranh, xoá bỏ các tổ chức quân phiệt, loại bỏ những phần

tử liên quan đến chủ nghĩa quân phiệt ra khỏi bộ máy nhà nước

- Hiến pháp ngày 3-5-1974 quy định Nhật Bản là nước quân chủ lập hiến Hiến pháp mới vẫn duy trì ngôi vị thiên hoàng song chỉ mang tính tượng trưng; xác định nghị viện gồm hai viện, do nhân dân bầu ra, là cơ quan quyền lực tối cao Chính phủ nắm quyền hành pháp

do thủ tướng đứng đầu

- Nhật Bản cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực, không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng phòng vệ dân sự…

* Về kinh tế: SCAP thực hiện 3 cuộc cải cách lớn: thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, trước hết là giải tán các Đaibátxư; cải cách ruộng đất; dân chủ hoá lao động

* Về đối ngoại:

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ Ngày 8-9-1951, Hiệp ước hoà bình Xan Phranxixcoo được kí kết, chấm dứt sự chiếm đóng của quân Đồng minh (1952) Cùng ngày, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của

Mĩ, để cho Mĩ được xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình

2 Từ năm 1952 đến năm 1973

a Kinh tế, khoa học kĩ thuật

* Về kinh tế:

- Từ năm 1952 phát triển nhanh, nhất là từ năm 1960 đến năm 1973, thường được gọi

là giai đoạn phát triển “thần kì” Tốc độ tăng trưởng bình quân từ năm 1960 đến năm 1969

là 10,8%/năm Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vượt các nước Anh, Pháp, CHLB Đức, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ)

- Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới

* Về khoa học kĩ thuật

- Rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật

Trang 9

- Biện pháp: mua các bằng phát minh sáng chế, tập trung chủ yếu vào sản xuất ứng dụng dân dụng

-Kết quả: đạt nhiều thành tựu to lớn, với những sản phẩm nổi tiếng như tivi, tủ lạnh, tàu biển, ô tô, tàu hoả, xây dựng các công trình thế kỉ như cầu đường bộ nối liền đảo Hônsu với Sicôcư, đường ngầm nối đảo Hônsu và Hốccaiđô…

* Nguyên nhân phát triển

- Ở Nhật Bản, con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước

- Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có tiềm lực và tính cạnh tranh cao

- Nhật Bản biết ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

- Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư vào kinh tế

- Nhật Bản biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của Mĩ, hai cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam để làm giàu…

* Khó khăn, thách thức

- Lãnh thổ Nhật Bản không lớn, dân số đông, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn, thường xảy ra thiên tai, động đất…

- Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tâm là Tôkiô, Ôsaka, Nagôia

- Sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu và các nước công nghiệp mới (NICs)

- Nhật Bản không thể giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm ngay trong bản thân nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

b Chính sách đối ngoại

- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ

- 1956, Nhật bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và trở thành thành viên của Liên hợp quốc

3 .Giai đoạn 1973 – 1991

a Kinh tế

- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973, kinh tế Nhật Bản bị suy thoái tuy nhiên vẫn được xếp vào hàng thứ 2 thế giới (sau Mĩ)

- Từ nửa sau những năm 80: vươn lên trở thành siêu cường tài chính thế giới (với nguồn dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ)

b Đối ngoại

- Vẫn coi trọng quan hệ với Mĩ

- Những năm 70, tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, xã hội với các nước Nam Á và ASEAN

- 2/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam,

- 8/1977 đưa ra học thuyết Phucưđa được coi là mốc đánh dấu sự trở về C.Á của NB Đến 1991, tiếp tcuj đưa ra học thuyết Kaiphu –là sự tiếp tục phát triển học thuyết trên

4 Giai đoạn 1991 – 2000

a Kinh tế

- Mặc dù bị suy thoái song Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ Tỉ trọng công nghiệp chiếm 1/10 thế giới, - Khoa học kĩ thuật: Tiếp tục phát triển ở trình độ cao Bắt đầu mở rộng lĩnh vực vũ trụ, liên kết với

Mĩ ,Nga

b Đối ngoại

-Tiếp tục liên minh với Mĩ

- Coi trọng quan hệ với phương Tây và mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vi toàn cầu

Trang 10

- Với khu vực châu Á – Thái Bình Dương, quan hệ với các nước NIC và ASEAN tiếp tục gia tăng với tốc độ ngày càng mạnh

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

CHỦ ĐỀ 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH Câu 1 Hội nghị cấp cao ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh được tổ chức ở đâu?

A Pốtxđam B Xanphranxcô C Niuooc D Ianta

Câu 2 Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào ?

A Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối

B Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

C Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt

D.Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc

Câu 3 Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào

A Từ 2/4 - 11/4/1945 B Từ 4/2 - 11/2/1944

C Từ 4/2 - 11/2/1945 D Từ 4/2 -12/2/1945

Câu 4 Tham dự hội nghị Ianta bao gồm những người đứng đầu các nước:

A Liên Xô, Mĩ ,Pháp B Liên Xô, Mĩ ,Trung Quốc

C Liên Xô , Mĩ ,Anh D Liên Xô,Mĩ ,Đức

Câu 5 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội

nghị Ianta (Liên Xô)

A Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

B Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc

C Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận

D Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm

Câu 6 Hội nghị thông qua hiến chương Liên Hợp Quốc và thành lập tổ chức Liên hợp

Quốc diễn ra tại

A Niu Oóc B Xanphơranxcô

C Pari D Giơ ne vơ

Câu 7 WHO là tên viết tắt tiếng Anh của tổ chức

A Tổ chức Thương mại Thế giới B Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc

C Tổ chức Y tế Thế giới D Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc

Câu 8 Trụ sở Liên Hợp Quốc đóng tại

A Oasinhtơn B Niu Oóc

Câu 9 Với mục đích duy trì nền hoà bình an ninh thế giới thúc đẩy mối quan hệ hợp tác

giữa các nước Đó là mục đích của:

A Liên Hợp Quốc B Hội nghị I-an-ta

Câu 10 Nội dung chủ yếu của hội nghị Ianta:

A Thành lập tổ chức liên hợp quốc

B Nhanh chóng kết thúc chiến tranh thế giới hai

C Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng

D Thiết lập trật tự thế giới mới

Câu 11 Hội nghị Ianta có ý nghĩa

A tạo ra những khuôn khổ của một trật tự thế giới mới

B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

C mang lại quyền lơi cho các nước lớn

D thiết lập một trật tự thế giới mới

Câu 12 Ngày 24/10 hàng năm là ngày thành lập tổ chức

A Liên Hợp Quốc B Liên minh châu Âu

Ngày đăng: 25/03/2023, 05:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w