1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản lý thiết bị dạy nghề điện và bảo dưỡng công nghiệp theo tiêu chuẩn 5s tại trường cao đẳng nghề bách khoa hà nội

88 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý thiết bị dạy nghề điện và bảo dưỡng công nghiệp theo tiêu chuẩn 5S tại Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội
Tác giả Đàm Mạnh Đạt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tiến Long
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (15)
    • 1.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước và nước ngoài (15)
      • 1.1.1 Nghiên cứu và áp dụng 5S trong nước (15)
      • 1.1.2 Nghiên cứu và áp dụng 5S nước ngoài (19)
    • 1.2 Một số khái niệm cơ bản (21)
      • 1.2.1 Thiết bị dạy học (21)
      • 1.2.2 Thiết bị dạy nghề (22)
    • 1.3 Vai trò của thiết bị trong dạy nghề (nhằm thực thi chương trình) (23)
    • 1.4 Đặc điểm và yêu cầu thiết bị dạy nghề Điện và Bảo dưỡng công nghiệp 10 (24)
      • 1.4.1 Đặc điểm thiết bị dạy nghề Điện và Bảo dưỡng công nghiệp (24)
      • 1.4.2 Yêu cầu thiết bị dạy nghề (26)
    • 1.5 Quản lý thiết bị, máy móc dạy nghề Điện và Bảo dưỡng công nghiệp theo tiêu chuẩn của phương pháp 5S trong trường dạy nghề (26)
      • 1.5.1 Quản lý chất lượng toàn diện (0)
      • 1.5.2 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 21001:2018 trong giáo dục (0)
      • 1.5.3 Nguyên tắc 5S[17] (28)
      • 1.5.4 Yếu tố cơ bản quyết định sự thành công của 5S (29)
    • 1.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng TBDN theo tiêu chuẩn của phương pháp 5S 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 (32)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ, MÁY MÓC NGHỀ ĐIỆN VÀ BẢO DƯỠNG CÔNG NGHIỆP CỦA TRƯỜNG (36)
    • 2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội (36)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (36)
      • 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của nhà trường (37)
      • 2.1.3 Cơ cấu nghề đào tạo của nhà trường (43)
    • 2.2 Thực trạng sử dụng và khai thác thiết bị Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội (44)
      • 2.2.1 Phân tích thực trạng sử dụng và khai thác thiết bị (49)
      • 2.2.2 Quy trình từng bước triển khai 5S (bằng cách sử dụng Chu trình P-D-C-A được mô tả lần lượt theo các giai đoạn) (53)
      • 2.2.3 Các bước thực hiện theo phương pháp 5S (57)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ, MÁY MÓC (69)
    • 3.1 Nguyên tắc xác lập biện pháp (69)
      • 3.1.1 Nguyên tắc tính kế thừa và phát triển (69)
      • 3.1.2 Nguyên tắc tính phù hợp trong đa dạng (0)
      • 3.1.3 Nguyên tắc tính mục đích (70)
      • 3.1.4 Nguyên tắc tính đồng bộ (70)
      • 3.1.5 Nguyên tắc tính thực tiễn (70)
      • 3.1.6 Nguyên tắc tính hiệu quả (70)
    • 3.2 Các biện pháp quản lý thiết bị để nâng cao hiệu quả sử dụng (71)
      • 3.2.1 Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của thiết bị dạy nghề và quản lý thiết bị dạy nghề cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và (71)
      • 3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định đối với hoạt động quản lý thiết bị dạy nghề theo tiêu chuẩn của phương pháp 5S (74)
      • 3.2.3 Cải tiến công tác lập kế hoạch quản lý thiết bị theo tiêu chuẩn của phương pháp 5S trong nhà trường (75)
      • 3.2.4 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, giảng viên kiến thức và phương pháp thực hiện 5S chuyên nghiệp có đủ năng lực phụ trách thiết bị (76)
      • 3.2.5 Kiểm tra, giám sát, đánh giá và rút kinh nghiệm trong việc quản lý thiết bị theo tiêu chuẩn của phương pháp 5S của Nhà trường (78)
    • 3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp (80)
      • 3.3.1 Mục đích, phạm vi, đối tượng khảo nghiệm (0)
      • 3.3.2 Kết quả khảo nghiệm (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (87)

Nội dung

2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên tác giả luận văn: Đàm Mạnh Đạt Đề tài luận văn: Quản lý thiết bị d

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Tổng quan nghiên cứu trong nước và nước ngoài

1.1.1 Nghiên cứu và áp dụng 5S trong nước

Chương trình 5S bắt đầu từ cuối năm 2013 tại hai khoa Công nghệ Hóa và Công nghệ Cơ khí của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm tạo nề nếp và nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh trong môi trường học tập và làm việc Sau 5 năm thành công, 5S đã được mở rộng sang các đơn vị đào tạo khối kinh tế - luật - xã hội và các phòng ban chức năng, góp phần xây dựng văn hóa tổ chức chuyên nghiệp và sạch sẽ Quá trình thực hiện 5S giúp sàng lọc đồ đạc, mã hóa tài liệu, sắp xếp gọn gàng, tạo môi trường làm việc khoa học, không bụi bẩn, sạch sẽ, từ phòng học, phòng thí nghiệm đến khu vực hành lang và vệ sinh Hoạt động này đã trở thành niềm tự hào của nhà trường, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và tinh thần đoàn kết của cán bộ, giảng viên, sinh viên Ngoài ra, 5S còn xây dựng ý thức tự giác, tự nguyện chấp hành nội quy, quy định, trở thành nét đẹp văn hóa của trường Phương pháp thực hiện liên tục được cập nhật theo chu trình PDCA (Lập kế hoạch, Triển khai, Kiểm tra, Điều chỉnh), giúp hoạt động duy trì hiệu quả và thích ứng linh hoạt với nhu cầu phát triển của nhà trường.

Trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, lãnh đạo và nhân viên cần tránh sử dụng các câu trả lời thiếu rõ ràng hoặc không biết về vật dụng, tài liệu, máy móc thiết bị liên quan đến công việc Sự xuyên suốt trong việc cung cấp thông tin chính xác và rõ ràng giúp đảm bảo quy trình làm việc hiệu quả, nâng cao năng suất và tạo dựng lòng tin từ phía khách hàng cũng như đồng nghiệp Việc này không để lại chỗ cho các câu trả lời mơ hồ, góp phần duy trì tiêu chuẩn chuyên nghiệp cao trong tổ chức.

Hình 1 1 Một số hình ảnh minh họa về thực hiện 5S tại văn phòng

Thực hiện thành công chương trình 5S trong toàn trường sẽ mang lại nhiều lợi ích, như làm nơi làm việc trở nên sạch sẽ, gọn gàng và an toàn, giúp nâng cao ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm của nhân viên Các hoạt động 5S giúp xử lý công việc dễ dàng hơn, giảm thiểu lãng phí, đồng thời khơi dậy sáng kiến của tất cả mọi người trong nhà trường Ngoài ra, chương trình còn nâng cao tinh thần đoàn kết, khuyến khích sự hòa đồng và làm việc tích cực, góp phần xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, hiệu quả.

Hình 1 2 Hình ảnh minh họa xưởng thực hành 5S

Trường cao đẳng nghề Cao Thắng là một trong những cơ sở đào tạo nghề thực hiện thành công chương trình 5S, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và môi trường học tập Với việc áp dụng 5S rộng khắp ở các khoa chuyên môn và tổ đội, nhà trường đã tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, sạch sẽ và hiệu quả Trường Cao đẳng nghề Cao Thắng là một trong số ít trường tại phía Nam và cả nước đạt thành tích nổi bật trong việc triển khai 5S thành công Các hình ảnh và nội dung thực hiện của trường thể hiện rõ những kết quả tích cực trong việc duy trì kỷ cương, vệ sinh và nâng cao năng suất trong hoạt động đào tạo.

Hình 1 3 Hình ảnh minh họa xưởng thực hành điện - điện tử 5S

LÀM THẾ NÀO ĐỂ THỰC HIỆN 5S TẠI TRƯỜNG[8]

I 5S tại lớp học lý thuyết

1 Lau bảng sạch sẽ trước khi giảng viên vào lớp

2 Sắp xếp bông bảng, phấn, dụng cụ vệ sinh đúng qui định

3 Không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi qui định

4 Không làm xô lệch bàn ghế

5 Không được dán băng keo lên bảng

6 Báo cho giảng viên nếu các thiết bị trong phòng bị hỏng

7 Không được ngồi trên bàn, nằm trên ghế

8 Tắt các thiết bị khi không sử dụng

II 5S tại xưởng thực hành

1 Lau bảng sạch sẽ trước khi giảng viên vào lớp

2 Sắp xếp bông bảng, phấn, dụng cụ vệ sinh đúng nơi qui định

3 Ba lô, túi xách để đúng nơi qui định

4 Không tự ý di chuyển thiết bị thực tập

5 Không xả rác bừa bãi; bỏ rác đúng nơi qui định

6 Tuân thủ vị trí/nhóm làm việc theo sự phân công của giảng viên hướng dẫn

7 Báo cáo giảng viên hướng dẫn nếu thiết bị trong phòng bị hỏng

8 Không được ngồi trên bàn, nằm trên ghế

9 Bỏ phế phẩm đúng nơi qui định

10 Sắp xếp dụng cụ đồ nghề ngăn nắp, đúng qui định

11 Lấy/trả thiết bị đúng nơi qui định

12 Tuân thủ các nội qui của phòng thực tập

13 Tắt các thiết bị khi không sử dụng

14 Quét dọn, lau chùi thiết bị và khu vực làm việc sau khi kết thúc thực tập

III 5S tại các nơi công cộng

1 Không xả rác bừa bãi; bỏ rác đúng nơi qui định

2 Không chen lấn xô đẩy, không làm ồn

3 Thực hiện văn hóa xếp hàng nơi công cộng

1.1.2 Nghiên cứu và áp dụng 5S nước ngoài

Theo tác giả L Ramanathan và các cộng sự, việc triển khai thành công phương pháp 5S tại phòng thí nghiệm khảo sát của WKU đã nâng cao hiệu quả công việc, tối ưu hóa không gian làm việc và giảm thời gian tìm kiếm thiết bị Các nguyên tắc 5S giúp tạo môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và tổ chức hợp lý hơn, nhờ sự tham gia tích cực của đội ngũ giảng viên Kết quả này chứng minh rằng 5S là giải pháp hiệu quả để nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu.

Nghiên cứu đã chứng minh rằng việc áp dụng phương pháp 5S trong phòng thí nghiệm của trường đại học giúp tiêu chuẩn hóa quy trình làm việc và cung cấp trải nghiệm thực tế phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp Các phát hiện cho thấy 5S có thể được triển khai thành công trong các phòng thí nghiệm học thuật khác, góp phần duy trì không gian sạch sẽ, gọn gàng và lối đi thông thoáng Việc tạo ra các biểu mẫu đánh giá và danh sách kiểm tra là yếu tố quan trọng để củng cố các đặc điểm của 5S và đảm bảo quá trình duy trì hiệu quả Đồng thời, việc xem lại các giai đoạn khác nhau của 5S giúp nâng cao hiệu quả và thúc đẩy sự tham gia của sinh viên trong quá trình cải tiến không gian làm việc.

6 gia tích cực của sinh viên vào các sự kiện 5S trong tương lai trong phòng thí nghiệm khảo sát, nên tiến hành đào tạo thường xuyên.[9]

Khảo sát của Mohd Nizam Ab Rahman và cộng sự cho thấy thực hành 5S là một kỹ thuật hiệu quả giúp nâng cao tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường, sức khỏe và an toàn tổng thể trong công ty Các công ty đều có điểm chung trong cách tiếp cận và thúc đẩy hoạt động 5S, coi đây như một phương pháp đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên Thực hành 5S không chỉ cải thiện môi trường làm việc mà còn góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Cuộc khảo sát cho thấy có nhiều trở ngại trong việc thực hiện hiệu quả phương pháp 5S nhằm mục đích cải tiến liên tục Thiếu giao tiếp rõ ràng và khoảng cách giữa quản lý cấp cao và nhân viên tại các cửa hàng là những rào cản chính ảnh hưởng đến hiệu quả của 5S, bên cạnh đó còn thiếu đào tạo và ý thức về hoạt động này từ đội ngũ nhân viên Giao tiếp kém làm giảm động lực và tinh thần làm việc của nhân viên, gây ảnh hưởng xấu đến việc quản lý các nguồn lực như thời gian, ngân sách và nguyên vật liệu Theo Gapp et al (2008), các quyết định liên quan đến ngân sách và thời gian thực hiện 5S cần có sự chấp thuận và hỗ trợ từ cấp quản lý để đạt hiệu quả cao nhất Nghiên cứu của Ho (1999b) và các chuyên gia khẳng định rằng đào tạo đúng cách là yếu tố then chốt thành công của 5S, giúp nhân viên nắm bắt hoạt động chuẩn xác và tiêu chuẩn hóa quy trình Lãnh đạo cấp cao đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động 5S diễn ra theo đúng kế hoạch và vượt qua sự chống đối của tổ chức, đặc biệt trong các tổ chức nhỏ Khi các yếu tố này được đảm bảo, tổ chức mới có thể tận dụng đầy đủ các lợi ích của 5S như tăng lợi nhuận, nâng cao nhận thức khách hàng, và cải thiện sự hài lòng của nhân viên Tuy nhiên, để thực sự trải nghiệm toàn vẹn lợi ích này, các trở ngại liên quan đến việc thực hiện kỹ thuật cần được nhận diện, hiểu rõ và giải quyết triệt để.

Do đó, đánh giá liên tục ở các công ty đã khảo sát được cho là một trong những động lực quan trọng để thay đổi văn hóa của tổ chức Đánh giá liên tục này nên được tập trung vào sự tiến bộ và cải tiến dựa trên tất cả các đầu vào từ nghiên cứu này Có sự khác biệt và so sánh (trước và sau) sẽ có lợi khi cố gắng hoàn

7 thiện việc thực hiện hoạt động 5S phù hợp với công ty.

Một số khái niệm cơ bản

Thiết bị dạy học (TBDH) có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của xã hội, phản ánh sự tiến bộ của nền giáo dục qua từng giai đoạn Khi xã hội còn ở trình độ phát triển thấp, TBDH trong nhà trường chủ yếu là các dụng cụ giản đơn phục vụ quá trình dạy học sơ khai Tuy nhiên, khi xã hội phát triển ở mức cao hơn, sự tham gia của khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng sâu rộng đã làm phong phú hơn đáng kể các loại thiết bị dạy học, góp phần đa dạng hóa phạm vi ứng dụng Chính sự tác động mạnh mẽ này đã thúc đẩy sự ra đời của nhà trường hiện đại, với nội dung, phương pháp giảng dạy mới cùng các thiết bị tiên tiến phù hợp với thời đại, nhằm chuyển tải hiệu quả những thay đổi về nội dung và phương pháp đào tạo Do đó, TBDH đóng vai trò như một cầu nối quan trọng trong quá trình chuyển tải nội dung đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong thời đại mới.

TBDH, hay thiết bị dạy học, còn được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau như công cụ dạy học, phương tiện dạy học, thiết bị giáo dục, thiết bị dạy nghề, học cụ hay đồ dùng dạy học Tuy nhiên, cách gọi phổ biến và thống nhất nhất vẫn là TBDH, nhằm đảm bảo sự nhận diện rõ ràng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

TBDH là một trong những thành tố của quá trình dạy học, có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động dạy học Nó là tập hợp những vật mang tin và truyền tin, đóng vai trò hỗ trợ để thực hiện các mục đích, nhiệm vụ cũng như nội dung của quá trình dạy học Hay nói cách khác, TBDH chính là tập hợp toàn bộ những trang thiết bị đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho việc giảng dạy và học tập

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng, phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được sử dụng để hỗ trợ quá trình truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Thư viện dạy học (TBDH) gồm hai thành tố chính, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

TBDH là bộ phận xuất hiện trong quá trình dạy học;

TBDH được sử dụng nhằm mục đích truyền tải thông tin của quá trình dạy học tới người học

Theo quan điểm người viết, cách hiểu đơn giản, ngắn gọn và cơ bản nhất về TBDH dạy học như sau:

Thiết bị dạy học là bộ phận cơ bản của cơ sở vật chất nhà trường, gồm các dụng cụ, mô hình, bộ phận của thiết bị, thiết bị hoàn chỉnh và các phương tiện hỗ trợ nhằm truyền đạt hiệu quả nội dung giảng dạy Định nghĩa này làm rõ rằng thiết bị dạy học có những đặc điểm cốt yếu như tính đa dạng về hình thức, chức năng phục vụ công tác giảng dạy và vai trò thiết yếu trong việc nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.

TBDH là công cụ thống nhất và biện chứng trong quá trình học tập, nơi người dạy khai thác thông tin qua TBDH để truyền đạt kiến thức, còn người học thực hiện các thao tác với TBDH để lĩnh hội kiến thức và luyện tập kỹ năng Cả người dạy và người học đều là chủ thể cùng tác động lên TBDH, cùng nhau hành động hợp lý để đạt được mục tiêu đào tạo và sử dụng phương pháp đào tạo hiệu quả.

Hai là, TBDH có tính sư phạm định hướng cao, có tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm và độ tin cậy, tự tin trong quá trình truyền đạt, lĩnh hội kiến thức của người dạy và người học

Ba là, bản thân TBDH không chỉ đơn thuần tồn tại ở dạng tĩnh mang thông tin mà nó còn thể hiện ở dạng động là vật truyền đạt thông tin

TBDH là công cụ quan trọng để giám sát, đánh giá và kiểm tra kết quả của quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng, giúp nâng cao khả năng tổ chức và điều khiển hoạt động dạy học của người giáo viên Đồng thời, công cụ này còn thúc đẩy người học tự điều chỉnh khả năng tự học của bản thân, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

TBDH được sử dụng trong quá trình dạy nghề và được gọi là thiết bị dạy nghề (TBDN) Có nhiều cách phân loại TBDN, nhưng thông thường người ta phân chia thành TBDN dùng để dạy lý thuyết và TBDN dành cho dạy thực hành.

TBDN dạy lý thuyết sử dụng các phương tiện hỗ trợ như bảng, máy vi tính kết hợp máy chiếu để trình chiếu bài giảng, giúp nâng cao hiệu quả học tập Ngoài ra, các thiết bị nghe nhìn, tranh ảnh, bản vẽ và học cụ được sử dụng đa dạng nhằm truyền đạt kiến thức một cách sinh động và trực quan Các phương pháp giảng dạy này đảm bảo học viên tiếp cận kiến thức một cách dễ hiểu, thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả và hấp dẫn hơn.

TBDN dạy thực hành bao gồm: thiết bị thực tập cơ bản; Thiết bị thí

9 nghiệm; Thiết bị thực tập nâng cao; Thiết bị thực hành sản xuất…

Vai trò của thiết bị trong dạy nghề (nhằm thực thi chương trình)

Dạy nghề tập trung vào việc trang bị cho học viên kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp thiết thực, đóng vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo TBDH đóng vai trò như một cầu nối hiệu quả trong việc truyền tải thông tin đào tạo và rèn luyện kỹ năng nghề, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Quá trình đào tạo hiệu quả bắt đầu từ việc xác định rõ mục tiêu đào tạo để hướng đến kết quả mong muốn Nội dung đào tạo cần phù hợp và cập nhật, đảm bảo tính thực tiễn và ứng dụng cao Phương pháp đào tạo đa dạng, sáng tạo giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức của học viên Lực lượng đào tạo chuyên nghiệp, có trình độ và kinh nghiệm là yếu tố quyết định thành công của quá trình đào tạo Đối tượng đào tạo cần được xác định chính xác để thiết kế chương trình phù hợp, đáp ứng nhu cầu học tập Cuối cùng, thiết bị dạy học hiện đại và phù hợp góp phần nâng cao trải nghiệm và hiệu quả giảng dạy, tạo nền tảng cho quá trình đào tạo đạt hiệu quả cao.

Ba nhân tố: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo liên kết chặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau Chúng có mối quan hệ với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, trạng thái tiến bộ về văn hóa, khoa học của đất nước, trình độ công nghệ sản xuất Chúng tạo ra cái lõi của quá trình đào tạo

Trong quá trình đào tạo, ba nhân tố chính gồm lực lượng đào tạo (giáo viên) và đối tượng đào tạo (học sinh) đóng vai trò cực kỳ quan trọng Các yếu tố vật chất như TBDH (thiết bị, phương tiện đào tạo, hậu cần) là những lực lượng hỗ trợ cần thiết để hiện thực hóa mục tiêu đào tạo Chúng đóng vai trò tái tạo, sáng tạo nội dung và phương pháp đào tạo, đảm bảo quá trình học tập đạt hiệu quả cao nhất.

Trong quá trình đào tạo, TBDH đóng vai trò là công cụ lao động của người dạy, giúp nhận thức của đối tượng đào tạo và cụ thể hóa nội dung dạy học Nó vật chất hóa phương pháp đào tạo, thúc đẩy quá trình hiện thực hóa mục tiêu học tập, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo.

Có ý kiến cho rằng, “không có sự tương hợp về nội dung và phương pháp đào tạo với TBDH thì sớm hay muộn mục tiêu đào tạo sẽ bị cản trở.” Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của TBDH trong quá trình đào tạo, giúp duy trì sự cân đối và toàn vẹn của quá trình đào tạo Để hiểu rõ hơn về vai trò của TBDH, chúng ta có thể sơ đồ hóa mối quan hệ giữa sáu thành tố liên quan, từ đó làm rõ tác động của sự phù hợp trong đào tạo.

Hệ thống TBDH đạt chuẩn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong giáo dục, vì nó không chỉ đảm bảo chất lượng mà còn giúp khai thác tối đa các khả năng sư phạm Khi hệ thống này hoạt động tốt, nó mở ra cơ hội phát huy hiệu quả các phương pháp giảng dạy, nâng cao trải nghiệm học tập cho học sinh Chính vì vậy, việc xây dựng và duy trì một hệ thống TBDH đạt chuẩn là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục và thúc đẩy sự tiến bộ của người học.

- Nâng cao tốc độ tri giác thông tin của cả người dạy và người học;

- Cho phép cả thầy và trò tăng khối lượng kiến thức trong quá trình trao đổi và giúp tiết kiệm thời gian lĩnh hội;

Cho phép diễn đạt kiến thức một cách rõ ràng, sâu sắc và sinh động giúp người đọc dễ dàng hiểu và tiếp thu Việc truyền đạt các khái niệm trừu tượng bằng nhiều phương pháp đơn giản, gần gũi góp phần làm cho nội dung trở nên sinh động và dễ tiếp cận hơn Khi nội dung được trình bày một cách rõ ràng và sáng tạo, người đọc sẽ dễ dàng nắm bắt giá trị cốt lõi và tăng khả năng ghi nhớ thông tin.

- Góp phần rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo thông qua hoạt động thường xuyên với công cụ, phương tiện kết hợp với trí óc chân tay;

TBDH tạo ra môi trường học tập sinh động, nơi người học trở thành chủ thể tích cực tham gia các hoạt động thực tế Môi trường này thúc đẩy sự hấp dẫn và lôi cuốn cho cả người dạy và người học, khuyến khích phát huy tối đa khả năng nhận thức và tích cực tham gia vào quá trình học tập.

Đặc điểm và yêu cầu thiết bị dạy nghề Điện và Bảo dưỡng công nghiệp 10

1.4.1 Đặc điểm thiết bị dạy nghề Điện và Bảo dưỡng công nghiệp

Sản phẩm giáo dục cần đảm bảo phù hợp với các yêu cầu sư phạm, bao gồm khả năng truyền đạt kiến thức và kỹ năng một cách rõ ràng, dễ hiểu Các yếu tố về kích thước, màu sắc và thiết kế phải thân thiện, dễ sử dụng, phù hợp với tâm sinh lý và đặc điểm nhân trắc của người học Việc đảm bảo yếu tố phù hợp giúp nâng cao hiệu quả học tập và sự tiếp thu của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

TBDN trong nhà trường phải đảm bảo tính kinh kế, tính hiệu quả Thể hiện Đối tượng đào tạo

Lực lượng đào tạo

Hình 1 4 Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình đào tạo

Trong quá trình đầu tư mua sắm thiết bị, việc chọn lựa các sản phẩm với mức giá hợp lý, phù hợp với giá thị trường là yếu tố quan trọng giúp tối ưu chi phí Các thiết bị này cần có chi phí sử dụng thường xuyên thấp, tuổi thọ cao và đáp ứng đúng mục đích sử dụng để phát huy hiệu quả trong quá trình dạy học Việc lựa chọn đúng thiết bị phù hợp không chỉ giúp tiết kiệm ngân sách mà còn nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Là mức độ an toàn, khoa học, chuẩn xác, dễ thao tác vận hành, dễ lắp đặt sử dụng trong quá trình dạy học

Tính mỹ thuật của TBDH thể hiện ở tính hợp lý, dễ nhìn, dễ mang lại hưng phấn cho người sử dụng nó trong quá trình dạy học

Tính quản lý vận hành theo yêu cầu giảng dạy

Quản lý luôn phải đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, sẵn sàng hoạt động khi cần thực hiện giảng dạy,

Luôn được sắp sếp gọn gàng, đảm bảo dễ lấy theo mục tiêu giảng dạy và kỹ năng nghề cần được đào tạo

Chương trình đào tạo của các phòng thực hành cần phù hợp với chức năng và nhiệm vụ, bao gồm đào tạo đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành để đảm bảo chất lượng học tập Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp là yếu tố cốt lõi, giúp hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả công tác hướng dẫn thực hành Việc phân chia rõ ràng các lĩnh vực đào tạo giúp tăng cường chuyên môn và chuẩn bị tốt cho sinh viên khi bước vào thực tiễn công nghiệp Además, công tác an toàn và vệ sinh trong phòng thực hành góp phần đảm bảo môi trường học tập sạch sẽ, an toàn, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

Hình 1 5 Hình ảnh thiết bị thực hành Điện và Bảo dưỡng công nghiệp (CĐNBK

TBDN có thể đơn giản hoặc phức tạp, thô sơ hoặc hiện đại, tùy thuộc vào mục đích sử dụng và yêu cầu của quá trình giảng dạy Tuy nhiên, yếu tố quan trọng nhất là thiết bị phải đảm bảo kết quả học tập tốt, phù hợp với các tiêu chuẩn về sư phạm, kỹ thuật, mỹ thuật, quản lý vận hành cũng như đảm bảo an toàn Ngoài ra, thiết bị cần có giá cả hợp lý, mang lại hiệu quả cao mà không nhất thiết phải đắt tiền.

1.4.2 Yêu cầu thiết bị dạy nghề

TBDN có những yêu cầu cơ bản sau:

TBDN cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp với từng ngành nghề, đảm bảo số lượng, chủng loại và chất lượng đào tạo phù hợp với nhiệm vụ đào tạo nghề đã đặt ra.

Thứ hai, TBDN phải phục vụ hiệu quả cho quá trình dạy học kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên ngành của các ngành, nghề đào tạo

Thứ ba, TBDN phải đáp ứng những đòi hỏi của hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên sâu trong cơ sở dạy nghề

Thứ tư, hệ thống thiết bị và nguồn vật tư phục vụ phải đảm bảo đầy đủ, đa dạng và hiện đại để đáp ứng tốt các yêu cầu của các xưởng thực hành, xưởng sản xuất cũng như các dịch vụ khác Các thiết bị cần có tính ứng dụng cao, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và hỗ trợ đào tạo thực tiễn trong các cơ sở sản xuất và đào tạo Đảm bảo nguồn vật tư phong phú và cập nhật liên tục là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động hiệu quả, đồng thời tăng cường khả năng sáng tạo và kỹ năng thực hành của học viên.

Thứ 5 được quản lý vận hành và bảo quản theo quy trình giống như trong nhà máy, giúp tạo thói quen cho giảng viên và sinh viên trước khi xuống công ty hoặc nhà máy thực hành và thực tập Đây là bước quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thực hành, giúp sinh viên làm quen với quy trình vận hành công nghiệp Việc duy trì chế độ quản lý chặt chẽ vào thứ 5 góp phần nâng cao kỹ năng và kiến thức thực tế cho sinh viên, chuẩn bị tốt hơn cho công việc sau này.

Quản lý thiết bị, máy móc dạy nghề Điện và Bảo dưỡng công nghiệp theo tiêu chuẩn của phương pháp 5S trong trường dạy nghề

Trong đào tạo nghề, các phòng thực hành nghề được thiết kế và tổ chức theo mô hình sản xuất của doanh nghiệp, giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tế Thiết kế phòng thực hành đồng dạng với quy trình sản xuất đảm bảo sinh viên tiếp cận với máy móc, thiết bị và công cụ dụng cụ như trong doanh nghiệp Mô hình này tạo điều kiện cho sinh viên phát triển kỹ năng thực hành tay nghề một cách hiệu quả, nâng cao khả năng thích ứng với môi trường làm việc chuyên nghiệp sau khi tốt nghiệp.

Hình 1 6 Hình ảnh xưởng thực hành Điện và Bảo Dưỡng Công nghiệp

Tiêu chuẩn hóa và phát triển đóng vai trò thiết yếu trong giáo dục cao đẳng, đại học để nâng cao chất lượng đào tạo Áp dụng quản lý chất lượng toàn diện (TQM) giúp các cơ sở giáo dục đạt chuẩn và phát triển bền vững Các nguyên tắc 5S và tiêu chuẩn ISO 9000 là các bước ban đầu quan trọng trong việc triển khai TQM trong giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp Việc thực hiện toàn diện 5S đã mang lại nhiều lợi ích như nâng cao tổ chức, tăng năng suất, cải thiện chất lượng, đảm bảo an toàn, nâng cao tinh thần nhân viên, sử dụng không gian hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

1.5.1 Quản lý chất lượng toàn diện

Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là phương pháp quản lý doanh nghiệp hướng tới việc nâng cao khả năng cạnh tranh của tổ chức bằng cách thực hiện cải tiến liên tục trong các sản phẩm và dịch vụ Mục tiêu của TQM là tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng Phương pháp này tập trung vào việc xây dựng văn hóa chất lượng trong toàn bộ tổ chức và thúc đẩy sự tham gia của tất cả các bộ phận để đạt được sự hoàn thiện ngày càng cao trong quy trình kinh doanh Thực hiện TQM giúp doanh nghiệp duy trì ưu thế cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.

Tổng Quát Quản Trị (TQM) tập trung vào sự hài lòng của khách hàng cả bên trong lẫn bên ngoài, dựa trên tư duy cao về chất lượng và phương pháp luận kỷ luật sử dụng tiếp cận khoa học để ra quyết định và giải quyết vấn đề TQM không ngừng cải tiến, xây dựng tinh thần đồng đội, cam kết lâu dài, đồng thời chú trọng đào tạo, giáo dục và trao quyền tự do khỏi sự kiểm soát chặt chẽ Phổ biến trong nhiều loại hình tổ chức, đặc biệt là các cơ sở giáo dục như đại học và trường nghề, TQM trong tổ chức dịch vụ tập trung vào thực hành chất lượng của lãnh đạo cao nhất, quản lý chất lượng nhân viên, đào tạo kiến thức, đồng thời lấy khách hàng làm trung tâm.

1.5.2 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 21001:2018 trong giáo dục

Trường dạy nghề đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị học viên tốt nghiệp để bước vào thị trường lao động với kỹ năng thực hành phù hợp Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO, đặc biệt là hệ thống quản lý chất lượng (QMS), giúp nâng cao chất lượng giáo dục, thúc đẩy quá trình tiêu chuẩn hóa, cải thiện hoạt động hàng ngày và tăng cường hiệu quả vận hành của trường Đặc biệt, tiêu chuẩn ISO 21001:2018 là tiêu chuẩn quốc tế về QMS trong lĩnh vực giáo dục nhằm xác định chính sách và mục tiêu chất lượng, xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển của các trường cao đẳng nghề Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc đạt chứng nhận ISO trở thành yếu tố quan trọng để nâng cao uy tín và chất lượng dịch vụ trong ngành giáo dục nghề nghiệp.

Gần đây, nhiều trường nghề đã đạt chứng chỉ ISO về hệ thống quản lý chất lượng nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện quản lý phân tầng, hệ thống và chức năng để duy trì tiêu chuẩn chất lượng Điều này cho thấy cần phải kết hợp tiêu chuẩn ISO 21001:2018 với các nguyên tắc khác để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng trong giáo dục Trong đó, nguyên tắc 5S của TQM đóng vai trò quan trọng giúp duy trì kỷ luật, tiêu chuẩn hóa và nâng cao hiệu suất quản lý trong các tổ chức giáo dục.

Thực hành 5S mang lại lợi ích vượt ra ngoài môi trường làm việc bằng cách cải thiện chất lượng không gian làm việc và thúc đẩy tư duy tích cực của người lao động Nguyên tắc 5S bao gồm quản lý phân tầng, quản lý chức năng và hệ thống, duy trì, tiêu chuẩn hóa, cũng như xây dựng thói quen và kỷ luật, góp phần nâng cao hiệu quả điều hành doanh nghiệp.

Nguyên tắc 5S phản ánh các bước quan trọng trong quá trình cải tiến tại nơi làm việc dựa trên các từ tiếng Nhật: Sàng lọc (Seiri), giúp loại bỏ các mục không cần thiết để tối ưu hóa không gian làm việc; Sắp xếp (Seiton), thúc đẩy hiệu quả và dòng chảy công việc nhờ tổ chức hợp lý; Sạch sẽ (Seiso), giúp làm sạch khu vực làm việc để dễ dàng phát hiện vấn đề nhanh chóng; Săn sóc (Seiketsu), giới thiệu hệ thống ghi nhãn nhằm duy trì sự ngăn nắp và rõ ràng của các hạng mục; và cuối cùng là Sẵn sàng (Shitsuke), phát triển các hành vi để giữ cho nơi làm việc luôn được tổ chức và duy trì lâu dài Áp dụng 5S giúp nâng cao năng suất, duy trì tính ngăn nắp và thúc đẩy văn hóa làm việc có tổ chức hiệu quả.

1.5.4 Yếu tố cơ bản quyết định sự thành công của 5S

Sự cam kết và ủng hộ liên tục của lãnh đạo nhà trường, khoa và bộ môn là yếu tố then chốt để thành công trong quá trình triển khai 5S Để đạt được hiệu quả, lãnh đạo cần hiểu rõ và thúc đẩy tinh thần ủng hộ từ toàn bộ cán bộ, nhân viên, đồng thời xây dựng các cơ chế phù hợp để thực hiện chương trình Nhiệm vụ của lãnh đạo còn bao gồm việc chỉ định các người hỗ trợ có khả năng thúc đẩy hoạt động 5S hiệu quả trong tổ chức.

❖ 5S bắt đầu bằng giáo dục và đào tạo cho Giảng viên, sinh viên

Người hỗ trợ chương trình nên tham gia các khóa đào tạo dành cho lãnh đạo để nâng cao năng lực quản lý Bên cạnh đó, việc tổ chức các chương trình đào tạo tại Trường sẽ giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ Đồng thời, cần lập kế hoạch dài hạn thực hiện phương pháp 5S để duy trì môi trường làm việc sạch sẽ, ngăn nắp Cuối cùng, việc thực hiện và theo dõi kế hoạch đó sẽ đảm bảo thành công trong việc duy trì tiêu chuẩn chất lượng và nâng cao hiệu quả công việc.

Trong chương trình 5S, sự tham gia tích cực của giảng viên và sinh viên là yếu tố quyết định thành công, đòi hỏi mọi người không chỉ hiểu về các nguyên tắc 5S mà còn phải áp dụng thực tế vào công việc hàng ngày Để đạt được hiệu quả cao, các lãnh đạo cần hướng dẫn và thúc đẩy tinh thần thực hành 5S trong toàn bộ tổ chức, từ đó xây dựng môi trường học tập sạch sẽ, gọn gàng và hiệu quả Việc thực hiện 5S giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu lãng phí và tạo điều kiện thuận lợi để đạt được các mục tiêu giáo dục một cách bền vững.

Các giảng viên và hướng dẫn viên 5S cần chủ động thực hiện 5S và làm gương cho mọi người tham gia để thúc đẩy phong trào duy trì môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng Khuyến khích giảng viên đề xuất sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình 5S Để đảm bảo thành công của chiến dịch, tổ chức nên xây dựng kế hoạch rõ ràng và tham gia tích cực của tất cả thành viên trong trường, từ đó tạo ra môi trường học tập và làm việc văn minh, chuyên nghiệp.

❖ Lặp lại chu trình 5S để dạt được chuẩn mực cao hơn

Chương trình 5S là một phương pháp quản lý liên tục, nâng cao qua việc lặp lại chu trình 5S ở mức độ cao hơn để cải thiện hiệu quả làm việc Việc thực hiện đúng đắn và có hệ thống của chương trình, theo phương pháp như vòng tròn cải tiến P-D-C-A, giúp nâng cao ý thức và hiệu quả quản lý trong tổ chức.

❖ Sử dụng chu trình P-D-C-A trong triển khai 5S

Từng giai đoạn triển khai 5S có thể được xây dựng bằng cách sử dụng Chu trình P-D-C-A như sau (Bảng 1.1):

Bảng 1 1 Mô tả triển khai 5S bằng chu trình P-D-C-A

- Cung cấp đào tạo 5S cho tất cả mọi người

- Thiết lập các khu vực 5S

- Xác định mục tiêu 5S và các giai đoạn thực hiện

- Lập kế hoạch hành động 5S và Phát động 5S

- Sàng lọc/Seiri: Xác định những gì là cần thiết

- Sắp xếp/Seiton: Xác định những gì và làm thế nào để sắp xếp

Để duy trì sự sạch sẽ và ngăn ngừa bụi bẩn tích tụ, cần xác định các nguồn bụi bẩn cũng như nguyên nhân gốc rễ gây ra chúng Việc hành động nhằm loại bỏ các nguồn bụi và khắc phục nguyên nhân gốc rễ sẽ giúp giữ không gian luôn sạch sẽ, giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả làm việc.

Trong quá trình duy trì tình trạng sạch sẽ và ngăn nắp (Seiketsu), việc xác định ai là người chịu trách nhiệm là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả Các hành động cần thực hiện nhằm duy trì trạng thái mong muốn bao gồm kiểm tra định kỳ, làm sạch và tổ chức lại các khu vực liên quan Những hành động này cần được thực hiện đều đặn theo lịch trình đã xác định, phù hợp với từng thời điểm và địa điểm cụ thể để đảm bảo tính bền vững Việc áp dụng các thủ tục chuẩn mực là cần thiết để đảm bảo liên tục và nhất quán trong việc giữ gìn vệ sinh, đồng thời giúp nhân viên nắm rõ trách nhiệm của từng phần công việc.

- Sẵn sàng/Shitsuke: Mọi người đều hiểu, tuân thủ và thực hành các quy tắc và thủ tục; Nỗ lực liên tục để duy trì tình trạng

- Thực hiện Đánh giá 5S nội bộ

- Điểm chuẩn trong bộ phận và với các tổ chức khác

- Đảm bảo tuân thủ các quy trình 5S đã thiết lập

- Phát triển thực hành 5S thành THÓI QUEN

- So sánh mục tiêu thực tế với mục tiêu đã đặt ra

- Khen thưởng và ghi nhận nỗ lực của nhân viên

- Tham gia các cuộc thi 5S toàn quốc

Đánh giá hiệu quả sử dụng TBDN theo tiêu chuẩn của phương pháp 5S 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Việc sử dụng thiết bị công nghệ trong giảng dạy đóng vai trò quan trọng nâng cao chất lượng đào tạo nghề, hỗ trợ giảng viên và sinh viên tổ chức hoạt động học tập hiệu quả Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, TBDN không chỉ minh họa bài giảng mà còn thúc đẩy nhận thức, phát triển tư duy sáng tạo và rèn luyện kỹ năng thực hành cho người học Tuy nhiên, sử dụng thiết bị một cách tùy tiện, thiếu chuẩn bị chu đáo sẽ giảm hiệu quả học tập, làm giảng viên mất nhiều thời gian trên lớp và gây căng thẳng cho người học.

Trong kinh tế học, hiệu quả được định nghĩa là chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng vẫn đạt được lợi nhuận cao nhất, từ đó tối đa hóa lợi ích kinh tế Trong lĩnh vực đào tạo, hiệu quả thể hiện ở việc đầu tư kinh tế mang lại kết quả tích cực cho sự phát triển của lĩnh vực đào tạo, kinh tế xã hội và cả đầu tư vào nguồn nhân lực (TBDN) Việc đo lường hiệu quả đào tạo không chỉ dựa trên chi phí mà còn phản ánh tác động lâu dài đối với phát triển kinh tế và nâng cao năng lực con người.

Chỉ số 1: Seiri (整理 - Sàng lọc) đánh giá thiết bị dựa trên mức độ hư hỏng, xuống cấp, và khả năng đảm bảo thời hạn sử dụng thực tế Các yếu tố quan trọng gồm kỹ năng bảo quản, chỉnh sửa thiết bị của giảng viên và sinh viên, cùng với tỷ lệ phần trăm hỏng hóc và giảm chất lượng của từng loại thiết bị Ngoài ra, chỉ số này còn xem xét tỉ lệ chi phí sửa chữa so với chi phí mua sắm, độ bền sử dụng theo thời gian hoặc số lượt sử dụng để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thiết bị. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình theo chuẩn SEO? Hãy tập trung vào việc sàng lọc thông tin quan trọng nhất để tạo nên những đoạn văn mạch lạc Ví dụ, khi đánh giá thiết bị, cần xét đến mức độ hư hỏng, thời hạn sử dụng thực tế, và kỹ năng bảo quản của người dùng; tỉ lệ hỏng hóc, chi phí sửa chữa so với mua sắm, và độ bền sử dụng đều là những yếu tố quan trọng Tìm hiểu thêm về cách cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập trực tuyến tại [Novakid Global ARABIC](https://pollinations.ai/redirect-nexad/JPnUEKIY), nơi cung cấp các khóa học tiếng Anh tương tác cho trẻ em.

Chỉ số 2: (Seiton - 整頓 - Sắp xếp) đo lường tần suất và mức độ sử dụng thiết bị dạy học (TBDN) dựa trên từng loại so với yêu cầu giảng dạy đã được quy định trong chương trình và kế hoạch dạy học Các số liệu này được tính theo tỷ lệ giảng viên, tỷ lệ giờ học hoặc thời gian thực học, tỷ lệ môn học và loại thiết bị sử dụng trong quá trình giảng dạy.

Chỉ số 3: Seiso (清掃 - Sạch sẽ) yêu cầu phòng thực hành và xưởng luôn duy trì sạch sẽ, đảm bảo thiết bị, máy móc, tủ đồ dụng cụ, công cụ và vật mẫu được giữ gìn gọn gàng và sạch sẽ Việc duy trì vệ sinh thường xuyên giúp nâng cao hiệu quả làm việc, giảm thiểu rủi ro tai nạn và duy trì môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp Chú trọng đến vệ sinh không chỉ là yếu tố quan trọng trong quản lý vận hành mà còn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, thúc đẩy quá trình sản xuất đạt hiệu quả tối ưu. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình theo chuẩn SEO? Hãy tập trung vào việc làm cho mỗi đoạn văn thật mạch lạc và truyền tải ý chính một cách rõ ràng Ví dụ, khi nói về "Seiso - Sạch sẽ" trong môi trường thực hành, hãy nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì sự sạch sẽ cho thiết bị, máy móc và dụng cụ Điều này không chỉ giúp tăng hiệu quả công việc mà còn tạo môi trường làm việc an toàn và chuyên nghiệp Tìm hiểu thêm về cách [Novakid Global ARABIC](https://pollinations.ai/redirect-nexad/EetpTz41) có thể giúp trẻ em học tiếng Anh một cách bài bản, xây dựng nền tảng vững chắc cho tương lai, cũng giống như việc bạn đang xây dựng nội dung chất lượng cho độc giả của mình.

Chỉ số 4 (Seiketsu - 清潔 - Sạch sẽ) nhấn mạnh việc duy trì và chuẩn hóa các bước 3S đã thực hiện, phát hiện các điểm chưa đạt hoặc tiêu chí không còn phù hợp để có biện pháp cải tiến Việc này giúp đảm bảo môi trường làm việc luôn sạch sẽ, an toàn và hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy quá trình duy trì và nâng cao chất lượng 5S trong tổ chức.

Chỉ số 5: (Shitsuke - 躾 - Sẵn sàng) Tạo thành thói quen thực hiên 5S, thực hiện cái tiến, áp dụng nghiêm khắc trong việc kiểm tra đánh giá sử dụng thiết bị

Trong quá trình sử dụng thiết bị, việc đánh giá kỹ năng, thao tác và cách xử lý tình huống của giảng viên và học viên đóng vai trò quan trọng trong giảm thiểu các sự cố kỹ thuật Tỷ lệ thành công trong việc khắc phục sự cố an toàn và hiệu quả phản ánh khả năng ứng phó nhanh chóng của người sử dụng Bên cạnh đó, các sáng kiến và phát triển ứng dụng mới từ giảng viên và học viên góp phần nâng cao trải nghiệm giảng dạy và học tập hiệu quả hơn Việc tối ưu kỹ năng và thúc đẩy sáng kiến giúp giảm thiểu rủi ro, nâng cao thành tích kỹ thuật trong quá trình sử dụng thiết bị.

Chỉ số 5 đánh giá mức độ đổi mới phương pháp và kỹ năng dạy học của giảng viên dựa trên việc sử dụng thiết bị, phương tiện trong quá trình giảng dạy Giảng viên phát triển các kỹ năng, kiến thức và quan điểm mới nhờ tác động của đa dạng hình thức dạy học, kỹ thuật lên lớp, cũng như cách tổ chức học tập, kiểm tra và đánh giá Số lượng giờ học được đánh giá tốt là chỉ số thể hiện rõ nhất mức độ cải tiến, đổi mới trong phương pháp giảng dạy của giảng viên.

Chỉ số 6 đo lường mức độ cải tiến kỹ năng, thái độ và tính tích cực học tập của sinh viên so sánh với các thời kỳ, các trường và lớp chưa chú trọng hoặc còn yếu trong việc sử dụng thiết bị dạy học (TBDH) Để đánh giá chính xác, cần nghiên cứu từng trường hợp, xác định các chỉ số khác biệt giữa các trường, lớp và các thời kỳ dạy học khác nhau nhằm phản ánh rõ nét sự tiến bộ và thay đổi trong quá trình học tập của sinh viên.

Chỉ số 7 đo lường mức độ cải tiến các mối quan hệ sư phạm trên lớp, giữa giảng viên và sinh viên, cũng như giữa sinh viên với nhau Nó phản ánh tần suất xuất hiện của các yếu tố tích cực trong môi trường học tập như hành vi hợp tác, tương trợ, và tinh thần thi đua tích cực Đồng thời, chỉ số này cũng thể hiện mức độ giảm thiểu các bất đồng, góp phần tạo ra không khí học tập tích cực và thúc đẩy tham gia của mọi thành viên trong lớp.

Chỉ số 8 thể hiện mức độ nâng cao khả năng giao tiếp và trao đổi thông tin trong quá trình học tập và giảng dạy Điều này được đo lường dựa trên tần suất xuất hiện của các cơ hội, điều kiện và phương tiện thuận lợi cho hoạt động dạy và học tại trường học Ngoài ra, chỉ số này phản ánh mối liên hệ giữa nhà trường và gia đình, giữa học cá nhân và học nhóm, cũng như trong hoạt động giảng dạy và sinh hoạt chuyên môn của tập thể giảng viên.

Chỉ số 9 thể hiện mức độ đạt mục tiêu chung của nhà trường dựa trên kết quả thực tế thu được trong các lĩnh vực quản lý hành chính và nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý học tập cũng như công tác chỉ đạo chung Mức độ này thể hiện qua tỷ lệ kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra, phản ánh hiệu quả trong việc thực hiện các mục tiêu chung của nhà trường.

Chỉ số 10 thể hiện mức độ đạt mục tiêu chuyên biệt qua các kết quả thực tế thu được từ nhà quản lý, giảng viên, sinh viên, gia đình và cộng đồng Đây là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động và thành công trong việc đạt các mục tiêu đã đề ra Việc đánh giá chỉ số 10 giúp xác định mức độ thực hiện các mục tiêu cụ thể, từ đó điều chỉnh chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu quả giáo dục, quản lý và phát triển cộng đồng.

Trong mỗi trường học và xã hội, việc đánh giá và phát triển mỗi cá nhân được thực hiện một cách chi tiết dựa trên từng người, từng nhiệm vụ và từng hoạt động cụ thể Quá trình này tập trung vào việc nâng cao trí thức, kỹ năng và thái độ của cá nhân để thúc đẩy sự phát triển toàn diện Bên cạnh đó, việc rèn luyện hành vi và đạo đức cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng những công dân có trách nhiệm và đạo đức tốt Nhờ đó, mỗi cá nhân đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của mình trong môi trường xã hội ngày càng hiện đại và cạnh tranh.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ, MÁY MÓC NGHỀ ĐIỆN VÀ BẢO DƯỠNG CÔNG NGHIỆP CỦA TRƯỜNG

Khái quát về Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội trực thuộc Đại học Bách Khoa

Hà Nội thành lập theo quyết định số 526/QĐ.BLĐTBXH ngày 23/04/2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, trở thành một cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực kinh tế và kỹ thuật công nghệ Trường có hơn 200 cán bộ, giảng viên, trong đó 150 giảng viên có trình độ PGS, Tiến sĩ, Thạc sĩ, kỹ sư và cử nhân, chiếm 50% Hiện nay, quy mô đào tạo của trường trên 5.000 sinh viên hệ cao đẳng nghề chính quy, với 14 nghề đào tạo thuộc 6 khoa chuyên môn.

Sinh viên của trường được học tập và sử dụng cơ sở vật chất hiện đại của Đại học Bách khoa Hà Nội như: phòng học, phòng thực hành, thư viện, ký túc xá và các địa điểm tập luyện thể dục thể thao (nhà thi đấu, sân vận động, bể bơi đạt tiêu chuẩn) v.v Ngoài ra, Trường Cao đẳng nghề (CĐN) Bách khoa Hà Nội còn có trên 30 phòng thực hành với trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy đáp ứng được yêu cầu đầu ra ngày càng cao của doanh nghiệp

Tập thể cán bộ, giảng viên nhà trường nhiệt tình, tâm huyết, luôn có ý thức đổi mới nâng cao chất lượng dạy và học nhằm hướng đến mục tiêu chung là đưa Trường CĐN Bách khoa Hà Nội trở thành một địa chỉ đào tạo nghề có uy tín của Đại học Bách khoa Hà Nội nói riêng và của hệ thống đào tạo nghề quốc gia nói chung

Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội đặt mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Với sứ mệnh này, nhà trường cam kết đào tạo những kỹ năng chuyên môn vững vàng, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa của quốc gia Đội ngũ giảng viên có trình độ cao phối hợp với các chương trình đào tạo phù hợp để phát triển nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong thời kỳ hội nhập.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của nhà trường

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của nhà trường

Trường Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội là đơn vị trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có chức năng đào tạo nhân lực kỹ thuật trình độ cao đẳng nghề phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao Nhà trường còn nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Với sự quản lý chặt chẽ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trường Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật cho đất nước. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình theo chuẩn SEO? Hãy tập trung vào việc làm nổi bật các ý chính Trường Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội, trực thuộc Bộ LĐ-TBXH, là đơn vị đào tạo nhân lực kỹ thuật trình độ cao đẳng nghề Trường còn có chức năng nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật - công nghệ phục vụ đào tạo Để nâng cao chất lượng bài viết và thu hút độc giả, hãy xem xét chương trình học tiếng Anh trực tuyến cho trẻ em từ 4-12 tuổi của [Novakid Global ARABIC](https://pollinations.ai/redirect-nexad/FnHre4ER), giúp các em có nền tảng vững chắc cho tương lai học tập và sự nghiệp Việc đầu tư vào giáo dục sớm sẽ giúp bài viết của bạn trở nên giá trị hơn trong mắt độc giả.

- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm trình Bộ trưởng Bộ Bộ LĐ-TBXH phê duyệt và tổ chức thực hiện;

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật các cấp trình độ cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài nước;

- Xây dựng và thực hiện chương trình, giáo trình dạy nghề; kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo;

- Tổ chức tuyển sinh và quản lý HSSV;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; tổ chức sản xuất và dịch vụ theo quy định của pháp luật;

Nghiên cứu và triển khai các ứng dụng khoa học công nghệ quyết định nâng cao chất lượng sản xuất và đào tạo, gắn kết nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Việc này góp phần tạo ra của cải vật chất cho xã hội và đảm bảo đời sống của cán bộ, giảng viên, đồng thời giữ gìn trật tự, an ninh, an toàn xã hội trong nhà trường và cộng đồng địa phương.

- Tổ chức đào tạo lại, bồi dưỡng, bổ túc, cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật theo yêu cầu của doanh nghiệp;

- Liên kết và hợp tác đào tạo trong và ngoài nước;

- Quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên, giảng viên đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu đào tạo;

- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của trường a Cơ cấu tổ chức:

Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của trường

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính

Bảng 2 1 Số lượng cán bộ công nhân viên, giảng viên năm 2019

Số CB kiêm nhiệm giảng dạy

Phòng Hành chính Tổ chức

Phòng Tài chính Kế toán

Phòng Thiết bị và Quản trị

Phòng Đào tạo và QLSV

Ban Thanh tra học tập

Khoa Công nghệ thông tin

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính b Ban giám hiệu:

Ban giám hiệu gồm có 03 người gồm Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng, trong đó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chung toàn bộ hoạt động của nhà trường và báo cáo trước Bộ trưởng Một Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác đào tạo, còn Phó Hiệu trưởng còn lại phụ trách mảng thiết bị vật tư và xây dựng cơ bản Các Phó Hiệu trưởng được phân công trực tiếp phụ trách các phòng, khoa, trung tâm theo sơ đồ tổ chức, nhằm hỗ trợ và giúp việc cho Hiệu trưởng trong từng lĩnh vực chức năng của trường.

Trường học gồm có 5 phòng và 3 ban chức năng, trong đó mỗi phòng do trưởng phòng đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành và báo cáo trực tiếp cho Hiệu trưởng về mọi hoạt động của phòng Mỗi phòng còn có một phó trưởng phòng đảm nhiệm công việc hỗ trợ trưởng phòng trong quản lý và điều hành.

Chức năng của từng phòng như sau:

Phòng Đào tạo và Quản lý Sinh viên đóng vai trò hỗ trợ Hiệu trưởng trong việc quản lý và tổ chức hoạt động đào tạo của trường, bao gồm xây dựng ngành nghề đào tạo, đề cương môn học và giáo trình Phòng còn chịu trách nhiệm tuyển sinh, giảng dạy, cấp phát bằng tốt nghiệp cũng như thực hiện các chương trình giáo dục chính trị, tư tưởng và rèn luyện đạo đức cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển toàn diện học viên.

- Phòng Hành chính Tổ chức: Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ban Giám hiệu về công tác tổ chức cán bộ, công tác hành chính, tổng hợp, bảo vệ môi trường theo qui định của nhà trường và qui định khác của pháp luật có liên quan

Phòng Tài chính – Kế toán là đơn vị tham mưu giúp Hiệu trưởng trong quản lý tài chính và kế toán của nhà trường Phòng chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng liên quan đến pháp lý tập trung và đảm bảo việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính theo quy định của Nhà nước Đồng thời, phòng cũng đảm bảo các hoạt động tài chính của nhà trường tuân thủ đúng chế độ và quy định hiện hành, góp phần tài chính minh bạch và ổn định trường học.

Phòng Thiết bị và Quản trị chịu trách nhiệm tham mưu giúp Hiệu trưởng trong việc xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa trang thiết bị vật tư và nhà xưởng mới Công tác quản lý bao gồm hướng dẫn sử dụng phòng làm việc, giảng đường, nhà xưởng, và đảm bảo bảo quản thiết bị vật tư hiệu quả Ngoài ra, phòng còn tham gia công tác quy hoạch, xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn và thường xuyên, đồng thời quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị của nhà trường để đảm bảo hoạt động giảng dạy và quản lý vận hành diễn ra suôn sẻ.

Phòng Truyền thông và Hợp tác Quốc tế chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động truyền thông của Trường, đảm bảo thông tin được truyền tải hiệu quả đến cộng đồng Đồng thời, phòng còn lập kế hoạch tiếp cận, xây dựng các mối quan hệ hợp tác đào tạo và việc làm cho sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển toàn diện của sinh viên và nâng cao uy tín của trường trên thị trường quốc tế.

Ban Hợp tác Doanh nghiệp và Tư vấn Việc làm Sinh viên đóng vai trò là cầu nối giữa các doanh nghiệp và sinh viên, giúp sinh viên tiếp cận thông tin tuyển dụng mới nhất Hoạt động này còn tổ chức các lớp kỹ năng nhằm nâng cao năng lực và khả năng xin việc của sinh viên, góp phần kết nối thành công giữa doanh nghiệp và sinh viên trong thị trường lao động.

- Ban Quản lý khoa học và Chuyển giao công nghệ: Hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để hỗ trợ nghề nghiệp cho sinh viên Ngoài ra còn tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác chuyển giao công nghệ

Thực trạng sử dụng và khai thác thiết bị Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội

Thiết bị dạy nghề gồm hai loại chính: thiết bị dạy lý thuyết và thiết bị dạy thực hành Trong nhiều năm qua, nhà trường đã đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau để mua sắm thiết bị dạy nghề, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Hiện tại, số lượng, chủng loại và chất lượng thiết bị đã phần nào đáp ứng đầy đủ yêu cầu của chương trình đào tạo theo các cấp trình độ của trường.

Bảng 2 4 Thống kê các thiết bị sử dụng dạy lý thuyết Đơn vị tính: chiếc

TT Môn học Tranh ảnh

Mô hình T.bị thí nghiệm

Bảng 2 5 Chất lượng thiết bị sử dụng dạy lý thuyết Đơn vị tính: chiếc

Tình trạng sử dụng Giá trị còn lại

Hình 2 2 Tình trạng sử dụng thiết bị dạy lý thuyết

Hình 2 3 Giá trị sử dụng của các thiết bị dạy lý thuyết

Bảng 2 6 Thống kê thiết bị chuyên dùng dạy thực hành Đơn vị tính: chiếc

Dụng cụ cầm tay các loại

Khoa Công nghệ thông tin 512 26 31 0 455 0

Bảng 2 7 Chất lượng thiết bị chuyên dùng dạy thực hành Đơn vị tính: chiếc

Tình trạng sử dụng Giá trị còn lại

Hình 2 4 Tình trạng sử dụng thiết bị dạy thực hành

Hiện nay, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề cho từng nghề ở trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề Danh mục này quy định mức tối thiểu về chủng loại, số lượng, yêu cầu kỹ thuật cơ bản

Hình 2 5 Giá trị sử dụng thiết bị dạy thực hành

Trong điều kiện tiêu chuẩn, mỗi lớp học cần có ít nhất 35% thiết bị theo quy định để đảm bảo đáp ứng yêu cầu giảng dạy theo chương trình khung đào tạo nghề Các cơ sở dạy nghề phải dựa trên danh mục thiết bị dạy nghề đã ban hành để lập kế hoạch đầu tư mua sắm thiết bị phù hợp với từng chương trình đào tạo nghề Việc đảm bảo đủ thiết bị giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo và nâng cao hiệu quả học tập của học viên.

Hệ thống các thiết bị đào tạo của Nhà trường được trang bị đúng chủng loại và phù hợp với chương trình đào tạo cũng như ngành nghề đào tạo, đảm bảo chất lượng về trang thiết bị, dụng cụ và tài liệu cho các hoạt động thực hành Các thiết bị đáp ứng các yêu cầu về chủng loại, công năng, thông số kỹ thuật, sức khỏe, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động Tỷ lệ sinh viên trên từng loại thiết bị được tính dựa trên số lượng máy móc, lưu lượng sinh viên trung bình và tiến độ đào tạo của nhà trường, như nghề Hàn đạt tỷ lệ 4 sinh viên/máy hàn, và nghề Điện công nghiệp đạt tỷ lệ 5 sinh viên/máy.

/thiết bị, 3 sinh viên/1 bộ dụng cụ; nghề Công nghệ ô tô đạt tỷ lệ 7 sinh viên /động cơ; nghề Tin học văn phòng đạt tỷ lệ 1 sinh viên /1 máy tính

Theo Thông tư 44/2009/TT-BLĐTBXH và Thông tư 28/2011/TT-BLĐTBXH, các quy định liên quan đến thiết bị dạy nghề dựa trên danh mục thiết bị đào tạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hiện tại, số lượng thiết bị của nhà trường chưa đáp ứng đủ yêu cầu về học thực hành và quy mô đào tạo theo các danh mục tối thiểu đã đề ra Điều này cho thấy cần nâng cao và trang bị đầy đủ thiết bị dạy nghề phù hợp để đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo hiện tại.

2.2.1 Phân tích thực trạng sử dụng và khai thác thiết bị

2.2.1.1 Thiết bị dạy lý thuyết

Nhà trường đã tận dụng tối đa hệ thống thiết bị sẵn có để phục vụ cho công tác giảng dạy, sử dụng nhiều thiết bị chung cho nhiều môn học nhằm tối ưu hoá nguồn lực Nhờ đó, nhà trường đã khai thác hiệu quả công suất của các thiết bị, nâng cao chất lượng giảng dạy và tiết kiệm chi phí Việc sử dụng đồng bộ và hợp lý các thiết bị đã giúp tăng hiệu quả giảng dạy, góp phần nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên.

Hầu hết giảng viên đã thành công trong việc tích hợp thiết bị dạy nghề vào bài giảng, đặc biệt là sử dụng thiết bị nghe nhìn hiện đại như máy chiếu (projector) và phần mềm PowerPoint để nâng cao hiệu quả giảng dạy Việc ứng dụng công nghệ này giúp bài giảng sinh động, thu hút học viên và đạt kết quả đào tạo cao hơn Các giảng viên nhận thấy rằng sử dụng thiết bị dạy nghề phù hợp góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành giáo dục kỹ thuật.

Nhiều giảng viên vẫn chưa tận dụng tối đa những ưu điểm của thiết bị dạy nghề, hoặc sử dụng chúng một cách chưa hợp lý, dẫn đến chất lượng giảng dạy chưa đạt yêu cầu cao Việc khai thác hiệu quả thiết bị dạy nghề là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giảng dạy và đảm bảo người học có trải nghiệm học tập tốt hơn Các hoạt động đào tạo cần tập trung vào việc hướng dẫn giảng viên sử dụng thiết bị một cách phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục nghề nghiệp.

2.2.1.2 Thiết bị dạy thực hành

Các cơ sở thực hành của Nhà trường đều được trang bị kho bảo quản và lưu trữ vật tư, tài sản đạt tiêu chuẩn về bảo vệ và bảo quản tốt, dưới sự quản lý của Phòng Tổ chức – Hành chính – Quản trị Vật tư thực tập sau khi nhận về sẽ được bàn giao cho các xưởng thực hành và lưu trữ trong tủ vật tư do giảng viên giảng dạy quản lý để đảm bảo sự an toàn và hệ thống trong quá trình sử dụng.

Hiện tại, các kho vật tư và phòng bảo quản của nhà trường được bố trí trong các khối nhà kiên cố, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ, bảo quản thiết bị và vật tư Các kho còn được trang bị đầy đủ hệ thống chiếu sáng, thiết bị phòng cháy chữa cháy và hệ thống thông gió để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình lưu trữ Vật tư, thiết bị được kê đặt trên hệ thống khung giá cao, thoáng mát, giúp bảo quản tốt và dễ dàng kiểm soát lượng hàng hóa.

Hàng năm, kho và phòng bảo quản đều được bộ phận quản lý thực hiện công tác chống ẩm mốc, mối mọt và sửa chữa hoặc nâng cấp để phòng ngừa xuống cấp Các hoạt động này nhằm đảm bảo điều kiện bảo quản tốt nhất cho các trang thiết bị, hàng hóa và vật liệu, góp phần duy trì chất lượng và kéo dài tuổi thọ của tài sản.

- Cơ bản đã có đầy đủ thiết bị cần thiết theo danh mục thiết bị tối thiểu đối với các ngành nghề được lựa chọn đầu tư, đáp ứng được yêu cầu đào tạo của Nhà trường

Các thiết bị chuyên dùng đã phát huy tối đa công suất phục vụ đào tạo, trở thành yếu tố quan trọng nhất giúp học sinh, sinh viên hình thành kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp một cách hiệu quả.

Hầu hết giảng viên đã sử dụng thiết bị dạy nghề trong quá trình giảng dạy, nhưng vẫn còn một số chưa khai thác hết khả năng của các thiết bị này Nhà trường chưa đưa ra các tiêu chí rõ ràng để đánh giá việc sử dụng thiết bị dạy nghề của giảng viên Do đó, việc ứng dụng các thiết bị dạy nghề vẫn còn hạn chế, chưa phát huy tối đa hiệu quả và tiềm năng của công nghệ trong giảng dạy.

37 dạy nghề Một số khoa chưa được đầu tư các thiết bị dạy nghề đồng bộ, nên hiệu suất sử dụng thiết bị nói chung chưa cao

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ, MÁY MÓC

Ngày đăng: 24/03/2023, 23:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Phan Chí Anh và cộng sự. “Thực hành 5S - Nền tảng cải tiến năng suất”, NXB Lao động- Xã hội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành 5S - Nền tảng cải tiến năng suất
Nhà XB: NXB Lao động- Xã hội
[3]. Chương trình quốc gia "Nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt nam đến năm 2020" do Nhà xuất bản Hồng Đức phát hành nội dung " Thực hành 5S nội dung cơ bản và hướng dẫn áp dụng&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt nam đến năm 2020" do Nhà xuất bản Hồng Đức phát hành nội dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức phát hành nội dung " Thực hành 5S nội dung cơ bản và hướng dẫn áp dụng
[17]. Nurcahyo, R., Apriliani, F., Muslim, E., & Wibowo, A. D. (2019). The Analysis of the Implementation of 5-S Principles Integrated With ISO 9001 Requirements at Higher Education Level. SAGEOpen. https://doi.org/10.1177/2158244019870773 Link
[1]. Lê Minh Tâm, Shibata Noriaki (2007). 5S trong công ty của bạn, Hà nội, nhà xuất bản thế giới, 2007 Khác
[4]. Bùi Thị Hảo, Kinh nghiệm áp dụng 5S từ thực tế trường Đại học Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 48, 2020 Khác
[10]. Mohd Nizam Ab Rahman, Nor Kamaliana Khamis, Rosmaizura Mohd Zain Khác
[11]. Baba Md Deros and Wan Hasrulnizzam Wan Mahmood. Implementation of 5S Practices in the Manufacturing Companies: A Case Study American Journal of Applied Sciences 7 (8): 1182-1189, 2010 Khác
[12]. Gapp, R., R. Fisher and K. Kobayashi, 2008. Implementing 5S within a Japanese context: An integrated management system. Manage. Dec.,46 Khác
[13]. Ho, S.K.M., 1999b. The 5S auditing. Manage. Audit. J.,14: 294-301 Khác
[14]. Ho, S.K.M., 1997. Workplace learning: The 5S way. J. Workplace Learn Khác
[15]. Nguyễn Ngọc Quang, Những vấn đề cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1 Khác
[16]. Iskandar, R., Arifin, Z., & Sofyan, H. (2020). Implementation of 5S in the Automotive Laboratory-A Case Study. KnE Social Sciences, 322-328 Khác
[18]. Thực hành 5S nội dung cơ bản và áp dụng- nhà xuất bản Đồng nai-2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm