1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Công nghệ sản xuất thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự quy mô công nghiệp tại công ty cổ phần nhà máy thiết bị y học và vật liệu sinh học

114 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ sản xuất thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự quy mô công nghiệp tại Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học
Tác giả Phạm Thanh Tùng
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Phong Điền
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Công nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ THỦY TIN H TH Ể NHÂN TẠO (16)
    • 1.1. Tổng quan về mắt người (21)
      • 1.1.2. Cấu tạo của mắt người (22)
      • 1.1.3. Cơ chế hoạt động thu nhận hình ảnh của mắt người (27)
      • 1.1.4. Các bệnh hay gặp ở mắt người (28)
      • 1.1.5. Một số yêu cầu để chăm sóc và bảo vệ mắt (31)
      • 1.2.1. Nguyên nhân gây ra bệnh đục thủy tinh thể và triệu chứng của bệnh (34)
      • 1.2.2. Phân loại bệnh đục thủy tinh thể (36)
      • 1.2.3. Các xét nghiệm chẩn đoán đục thủy tinh thể (40)
      • 1.2.4. Điều trị bệnh đục thủy tinh thể (41)
    • 1.3. Tổng quan về các loại th ủy tinh thể nhân tạo (45)
      • 1.3.1. Khái niệm thủy tinh thể nhân tạo (45)
      • 1.3.2. Quang học của thủy tinh thể nhân tạo (45)
      • 1.3.3. Các loại thủy tinh thể nhân tạo (47)
    • 1.4. Các tiêu chuẩn của thủy tinh thể nhân tạ o (51)
    • 2.1. Giới thiệu Công ty cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học (55)
      • 2.2.1. Nguyên liệu của sản phẩm thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự (61)
      • 2.2.2. Các yêu c ầu chung của thủy t inh thể nhân tạo đơn tiê u cự (63)
      • 2.2.3. Thu ỷ tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự b ằng vật liệu acrylic k ị nước , (65)
      • 2.2.4. Thuỷ tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự b ằng vật liệu acrylic ưa nước , loại không màu (66)
      • 2.2.5. Thuỷ tinh thể nhân tạo đơn tiê u cự b ằng vật liệu acrylic ưa nước , (67)
    • 2.3. Q uy trình sản xuất thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự của Công ty cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học (69)
      • 2.3.1. Thông số kỹ thuật sản phẩm thuỷ tinh thể nhân tạ o đơn tiêu cự (69)
      • 2.3.2. Quy trì nh sản xuất t hủy t inh thể nhân tạo đơn tiêu cự b ẳng vật liệu (69)
      • 2.3.3. Quy t rình sản xuất thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự b ằng vật liệu ưa nước (83)
    • 2.4. Nhận xét quy trình công nghệ sản xuất thủy tinh thể nhân tạo tại Công ty Cổ phần Nhà máy Thi ết bị y h ọc và Vật liệu sin h h ọc (88)
  • Chương 3 THỊ TRƯỜNG THỦY TINH THỂ NHÂN TẠO VÀ CÁC ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM NÀY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ MÁY THIẾT BỊ Y HỌC VÀ VẬT LIỆU SINH HỌC (17)
    • 3.2. Các hiệu quả khi Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học sản xuất được thủy tinh thể nhân tạo quy mô công nghiệp ở trong nước (93)
      • 3.2.3. Hiệu quả tới môi trường (100)
      • 3.3.2. Tiếp tục thực hiện hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001 và tiêu chuẩn ISO 13485 (102)
      • 3.3.3. Tiếp tục áp dụng và cập nhật các tiêu chuẩn quốc tế của thủy tinh thể nhân tạo vào thiết kế, cải tiến, sản xuất, kiểm tra sản phẩm (102)
      • 3.3.5. Tiếp tục áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào vận hành, sản xuất (103)
      • 3.3.6. Chú trọn g là m tốt việc quả n tr ị nhân lực (103)

Nội dung

Một trong những bệnh về mắt hay gặp nhất là bệnh đục thủy tinh thể, là nguyên nhân gây mù hàng đầu ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam.. Việc tự sản xuất được thủy tinh thể nhân

GIỚI THIỆU VỀ THỦY TIN H TH Ể NHÂN TẠO

Tổng quan về mắt người

1.1.1 Ch ức năng của mắt người

Mắt là một trong năm giác quan quan trọng và là một trong những cơ quan phức tạp và tinh tế nhấtcủa con người, đảm nhiệm chức năng thị giác Mắt có nhiệm vụ nhìn, quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật thông qua kích thích ánh sáng Ánh sáng đi vào và hội tụ trong mắt, lượng ánh sáng xuyên quamắt được kiểm soát và điều chỉnh bởi sự co giãn của đồng tử Sau đó ánh sáng được thuỷ tinh thể hội tụ vào võng mạc ở phía sau đáy mắt Khi ánh sáng được hội tụ lại ở võng mạc, những thông tin này đượcchuyển về não qua dây thần kinh thị giácđể não bộ xử lý và lưu trữ, giúp ta nhận biết được hình ảnh thế giới bên ngoài và có phản ứng với môi trường xung quanh [10]

Ngoài chức năng cơ bản là cơ quan thị giác, mắt người còn có các chức năng sau:

- Nhận biết và phản ứng với môi trường xung quanh: Dưới góc độ sinh học, đôi mắt là bộ phận nhạy cảm của cơ thể trước các tác động của môi trường Giúp con người thông qua đó có nhữngphản ứng phùhợp với mọi diễn biến biến đổi xung quanh

- Giao tiếp: Là một cơ quan giúp con người giao tiếp phi ngôn ngữ Thông qua ánh mắt, con người có thể liên hệ,ra hiệu, trao đổi thông tin với nhau thay cho lời nói

- Cân bằng cảm xúc: Mắt được cho là cơ quan giúp con người thể hiện và cân bằngcảm xúc tốt hơn Ví dụ như lúc ta khóc cũng có thể giải toả căng thẳng rất tốt.

Một số hoạt động chính của mắt người:

- Nhìn: Mắt tiếp nhận ánh sáng sau đó chuyển đổi thành các xung điện và gửi đến não để xử lý các tín hiệu tạothành hình ảnh mà chúng ta nhìn thấy

- Di chuyển: Sự điều chỉnh mắt cân bằng dựa vào sự di chuyển của đầu nhờ vào sáu cơ ngoài mắt, giúp kiểm soát sự chuyển động của nhãn cầu lên, xuống, trái và phải.

- Chớp mắt: Khi người chớp mắt, nhờ vào sự bài tiết nước mặn (nước mắt cơ bản) từtuyến lệ lan ra bề mặt của mắt, giữ cho nhãn cầu luôn ẩm và sạch sẽ Nhờ vào cơ mí mắt trênkiểmsoát sự chuyển động mở và đóng.

- Khóc: Nước mắt là chất lỏng vị mặn có chứa protein, nước, chất nhầy và dầu được chảy ra từ tuyến lệ và ra ngoài mắt Có 2 loại nước mắt: Nước mắt phản xạ và nước mắt cảm xúc Nước mắt phản xạ giúp bảo vệ mắt khỏi các tác nhân như khói, bụi và gió Nước mắt cảm xúc là phản ứng với nỗi buồn hay niềm vui Một số lý thuyết cho rằng “khóc là một cách có lợi” để giúp cơ thể đào thải độc tố ra bên ngoài

- Bảo vệ: Lông mi và mí mắt giúp mắt tránh khỏi bụi bẩn Lông mày với dáng cong giúp đẩy mồ hôi ra khỏi mắt.

1.1.2 C ấu tạo của mắt người

Mắt nằm ở vị trí trong hai lỗ hốc hai bên sống mũi, phía trên có gò lông mày và trán, phía dưới giáp xương má Màng mạc bọc xương của hốc mắt nối tiếp bên sau với màng cứng của não, được bọc với hai dây thần kinh thị giác

Hình 1.1 Cấu tạo mắt người

(Nguồn: https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/suc-khoe-tong-quat/dac-diem-giai-phau-mat/)

Cấu tạo mắt người gồm 2 phần:

Phần cấu tạo mắt ngoài: Là phần mà mắt thường có thể nhìn thấy được gồm lông mi, mí mắt, củng mạc, giác mạc, kết mạc, mống mắt,đồng tử

Phần cấu tạo mắt trong:Có cấu tạo rất tinh vi gồm thuỷtinh thể, thủy dịch, võng mạc, dịch kính (thể pha), hắc mạc,đĩa thị, hoàng điểm (lõm hoàng điểm), thần kinh thị giác, cầu mắt…

Nhãn cầu: Có hình cầu, chiếm hầu hết các bộ phận của mắt bao gồm một số phần cấu tạo mắt ngoài và một số phần cấu tạo mắt trong, nằm trong hốc mắt của xương sọ, phía ngoài được bảo vệ bởi các mi mắt, lông mày và lông mi nhờ tuyến lệ luôn luôn tiết nước mắtlàm mắt không bị khô Nhãn cầuvận động được là nhờ cơ vận động mắt.

Chiều dài trục nhãn cầu ở người trưởng thành là 22-24 mm Trục nhãn cầu ngắn hoặc dài sẽ gây tật khúc xạhình cầu cận thị hoặc viễn thị [10] a) Ph ần cấu tạo mắt ngoài Ở góc độ bên ngoài, ta có thể quan sát cấu tạo mắt người với cácbộ phận sau:

- Lông mi và mí mắt: Mọi chuyển động nhắm và mở ra của mắt đều nhờ cơ chế hoạt động của hai mí mắt, phảnxạ tự nhiên này giúp điều tiết bảo vệ mắt khỏi bị khô, nhiễm khuẩn khi tiếp xúc với khói, bụi, nước hay ánh sáng quá chói Trên mí mắt được bao bọc bởi lông mi giúp bảo vệ mắt khỏi các nguy hiểm của dị vật

- Củng mạc: Đây là một màng chắc dày và rất cứng bao quanh để tạo nên hình thể của nhãn cầu (hình cầu)

- Giác mạc: Còn được gọi là lòng đen của mắt, nằm ở trước củng mạc Đây là một lớp màng trong suốt hình chỏm cầu, chiếm khoảng 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu Tại đây, giác mạc có cấu tạo 5 lớp và thực hiện chức năng bảo vệ nhãn cầu Đồng thời kiểm soát và giúp hội tụ ánh sáng đi vào mắt.

Tổng quan về các loại th ủy tinh thể nhân tạo

1.3.1 Khái ni ệm thủy tinh thể nhân tạo

Thủy tinh thể nhân tạo (Intraocular Lens - IOLs) là một thấu kính nội nhãn có kích cỡ rất nhỏđược chế tạo phù hợp vớimắt người, nhằm thay thế và thực hiện chức năng của thủy tinh thể tự nhiên bị hỏng IOLs được chế tạo từ các vật liệu tổng hợp nhân tạo như PMMA, silicone, vv… và ngày nay là các polymer tổng hợp cao cấp khác Chúng cũng có thể được phủ một lớp vật liệu đặc biệt để giúp bảo vệ mắt khỏi tia UV có hại của mặt trời IOLs là thiết bị y tế và được đưa vào mắt người bằng phương pháp phẫu thuật [3]

Các IOLs phải đáp ứng đầy đủ 3 tiêu chí sau:

- IOLs phải hoàn toàn trong suốt để ánh sáng bên ngoài có thể truyền qua dễ dàng

- IOLs phải hoạt độngnhư một vách ngăn cấu trúc giữa gel dịch kính phía sau và khoang chứa chất lỏng trong suốt phía trước.

- IOLs cho phép tập trung ánh sáng để hội tụ hình ảnh rõ nét tại võng mạc ở phía sau, bên trong nhãn cầu.

1.3.2 Quang học của thủy tinh thể nhân tạo

Về mặt lí thuyết, thay thế TTT bịđục bằng mộtthấu kính nhân tạo dạng gọng đeo ngoài là điều chỉnh tốt cho mắt không TTT Phần lớn quang sai và méo ảnh ở kính gọng là do vị trí của nó ở trước mặt phẳng đồng tử Những hiện tượng này bao gồm: phóng đại ảnh, ám điểm hình vòng, méo ảnh ngoại vi, hình xuất hiện đột ngột (jack-in- the-box), và thu hẹp thị trườnghữudụng.

Phóng đại ảnh tới 20%-35% là một nhược điểm chính của kính gọng cho mắt không TTT Kính áp tròng dùng cho mắt không TTT làm phóng đại ảnh 7%-12% trong khi IOLs chỉ phóng đại 4% hoặc ít hơn Tất nhiên, IOLs hậu phòng phóng đại ảnh íthơn là IOLs tiền phòng Tuy nhiên, vấn đề phóng đại còn phức tạp hơn do còn phải chỉnh tật khúc xạ còn lại sau đặt IOLs Khi đeo kính gọng trên một mắt đã đặt

IOLs thì sẽ tạo ra một kính viễn vọng kiểu Galileo Về mặt lâm sàng, mỗi điốp kính gọng bổ sung ở khoảng cách đỉnh 12mm gây ra phóng đại (kính dương) hoặc thu nhỏ

(kính âm) 2% Do đó, một bệnh nhân có IOLs hậu phòng và còn cận thị 1D sẽ bị phóng đại ảnh 2% do IOLs và thu nhỏ ảnh 2% do kính gọng, vì vậy kích thước ảnh không thay đổi. Ở những bệnh nhân một mắt không TTT, chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt thường ảnh hưởng đến phù thị Chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt 5%- 8% thường có thể dungnạp được Tuy nhiên, bệnh nhân vốn có rối loạn hợp thị có thể không chịu được chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt 5% Mặc dù ảnh hưởng của chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt độ nhẹ đối với phù thị còn chưa rõ ràng, một số nghiên cứu trên những người một mắt không TTT đã thấy độ phù thị tốt hơn và chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt ít hơn những bệnh nhân được đặt

IOLs so với những bệnh nhân dùng kính áp tròng Tuy nhiên, trong thực hành lâm sàng sự chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt khi dùng kính áp tròng thường không đáng kể. Ở những bệnh nhân một mắt không thể thủy tinh, chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt thường ảnh hưởngđến phù thị Chênh lệch kích thước ảnhvõng mạc 2 mắt

5%-8% thường có thể dung nạp được Tuy nhiên, bệnh nhân vốn có rối loạn hợp thị có thể không chịu được chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt 5% Mặc dù ảnh hưởng của chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt độ nhẹ đối với phù thị còn chưa rõ ràng, một số nghiên cứu trên những người một mắt không thể thủytinh đã thấy độ phù thị tốt hơn và chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt ít hơn những bệnh nhân được đặt

IOLs so với những bệnh nhân dùng kính áp tròng Tuy nhiên, trong thực hành lâm sàng sự chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt khi dùng kính áp tròng thường không đáng kể.

Lựa chọn công suất IOLs:

Khúc xạ tối ưu sau mổ phụ thuộc vào hoàn cảnh và nhu cầu thị lực của từng bệnh nhân Thí dụ, nếu một mắt bị đục TTT và mắt kia viễn thị cao hơn 1,5 đến 2,0 D thì cần tính toán để cho mắt mổ cũnghơi viễn thị Đường lối này tránh gây ra chênh lệch kích thước ảnh võng mạc 2 mắt (aniseikonia) và lác ẩn đứng Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, người ta thường chỉnh để tạo ra mắt chính thị hoặc cận thị nhẹ Việc lựa chọn công suất IOLs để tạo ra cận thị 1,0 đến 1,5 D có 3 ưu điểm:

- Chỉnh cận thị thặng dư -1,5 D bằng kính gọng sẽ giảm độ phóng đại ảnh đến gầnbằng 0

- Nếu có sai số khi tính công suất IOLs thì ít khả năng gây viễn thị nhiều (viễn thị thì khó chịu hơn so vớicận thị mức độ tương đương).

- Quan trọng nhất làviệc thặng chỉnh (gây ra cận thị nhẹ) cho phép bệnh nhân có một phần chứcnăng nhìn gần mà không cần đeo kính.

Có 2 loại công thức IOLs Công thức thứ nhất (lý thuyết) xuất phát từ xem xét quan hệ của hai mắt về mặt toán học Công thức thứ hai (kinh nghiệm) xuất phát từ phân tích hồi qui tuyến tính một số lượng lớn các trường hợp Công thức thông dụng nhất thuộc loại 2 gọi là công thức SKR cải tiến hoặc công thức SKR II (viết tắt từ những chữ cái đầu của tên những người để ra công thức: Sanders, Retzlaff, và Kraff) [3]

1.3.3 Các loại thủy tinh thể nhân tạo

Dựa vào cấu tạo, chức năng, thông số kỹ thuật ta có các loại thủy tinh thể nhân tạo sau [20],[21]: a) Thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự (Monofocal IOLs):

Hình 1.8 Thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự

(Nguồn: https://www.zeiss.com/meditec/int/products/iols/monofocal-iols.html)

IOLs đơn tiêu cự là loại IOLs tồn tại lâu đời và phổ biến nhất thường có hình dạng cầu lồi ở hai mặt và chỉ có một tiêu cự Mặc dù hiện nay đã có nhiều cải tiến về chất lượng và thiếtkế nhưng chức năngcủa loại IOLs này vẫn không thay đổi.

Nhược điểm của thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự là chỉ cho phép mắt nhìn rõ tại một khoảng cách nhất định Hầu hết người bệnh đều lựa chọn thấukính hội tụ ở điểm xa, điều này sẽ mang lại tầm nhìn xa lý tưởng, nhưngđể nhìn gần bạn sẽ phải sử dụng thêm kính đeo ngoài Nếu lựa chọn thấu kính hội tụ ở điểm gần, bạn có thể nhìn rõ mọi vật ở cự li gần, nhưng khi nhìn xa cũng phải dùng đến kính hỗ trợ

IOLs đơn tiêu cự truyền thống chỉ điều chỉnh thị lực ở một trong 3 tầm nhìn: xa, trung gian hoặc gần, đối với hai khoảng cách thị lực còn lại cần đeo kính phụ trợ, đặc biệt là kính lão, vì sau phẫu thuật mắt không còn khả năng điều tiết b) Thủy tinh thể nhân tạo đa tiêu cự (Multifocal IOLs):

Các tiêu chuẩn của thủy tinh thể nhân tạ o

Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Organization for Standardization -

ISO) đã ban hành một bộ tiêu chuẩn riêng cho sản phẩm IOLs Đây là bộ tiêu chuẩn được nhiều nước trên thế giới áp dụng hoặc tham khảo để chuyển hóa thành tiêu chuẩn quốc gia của họ [26]

Các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn này gồm:

- ISO 11979-1:2018 Ophthalmic implants — Intraocular lenses — Part 1: Vocabulary (Cấy ghép nhãn khoa — Thủy tinh thể nhân tạo — Phần 1: Từ vựng)

- ISO 11979-2:2014 Ophthalmic implants — Intraocular lenses — Part 2: Optical properties and test methods (Cấy ghép nhãn khoa - Thủy tinh thể nhân tạo - Phần 2: Tính chất quang học và phương phápthử)

- ISO 11979-3:2012 Ophthalmic implants — Intraocular lenses — Part 3: Mechanical properties and test methods (Cấy ghép nhãn khoa — Thủy tinh thể nhân tạo — Phần 3: Tính chất cơ họcvà phương pháp thử)

- ISO 11979-4:2008 Ophthalmic implants — Intraocular lenses — Part 4: Labelling and information (Cấy ghép nhãn khoa — Thủy tinh thể nhân tạo — Phần 4: Ghi nhãn và thông tin)

- ISO 11979-5:2020 Ophthalmic implants — Intraocular lenses — Part 5: Biocompatibility (Cấy ghép nhãn khoa — Thủy tinh thể nhân tạo — Phần 5: Tương thích sinh học)

- ISO 11979-6:2014 Ophthalmic implants — Intraocular lenses — Part 6: Shelf- life and transport stability testing (Cấy ghép nhãn khoa — Thủy tinh thể nhân tạo — Phần 6: Kiểm tra thờihạnsử dụng và độ ổnđịnh vận chuyển)

- ISO 11979-7:2018 Ophthalmic implants — Intraocular lenses — Part 7: Clinical investigations of intraocular lenses for the correction of aphakia (Cấy ghép nhãn khoa — Thủy tinh thể nhân tạo — Phần 7: Các nghiên cứu lâm sàng về thủy tinh thể nhân tạo để điều chỉnh chứng aphakia)

- ISO 11979-8:2017 Ophthalmic implants — Intraocular lenses — Part 8: Fundamental requirements (Cấy ghép nhãn khoa — Thủy tinh thể nhân tạo — Phần 8:

- ISO 11979-9:2006 Ophthalmic implants — Intraocular lenses — Part 9: Multifocal intraocular lenses (Cấy ghép nhãn khoa — Thủy tinh thể nhân tạo — Phần 9: Thủy tinh thể nhân tạođa tiêu cự)

- ISO 11979-10:2018 Ophthalmic implants — Intraocular lenses — Part 10:

Clinical investigations of intraocular lenses for correction of ametropia in phakic eyes

(Cấy ghép nhãn khoa — Thủy tinh thể nhân tạo — Phần 10: Các nghiên cứu lâm sàng về thủy tinh thể nhân tạođể điều chỉnh chứng loạn dưỡng ở mắt phakic) Ở bộ tiêu chuẩn này, các tiêu chí của IOLs về tính chất quang học, cơ học, tương thích sinh học, thời hạn sử dụng và độ ổn định, thử nghiệm lâm sàng, các yêu cầu cơ bản, ghi nhãn và thông tin sản phẩm đều được đề cập và nêu rõ Bộ tiêu chuẩn cũng đưa ra các phương pháp và hướng dẫn thử nghiệm cho các tiêu chí này

Các công ty sản xuất IOLs trên thế giới cũng áp dụng một phần hoặc toàn bộ các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này cho sản phẩm của họ Thông thường, trong trường hợp nếu không áp dụng tiêu chí nào của tiêu chuẩn thì các tiêu chí công ty tự xây dựng sẽ có mức độ yêu cầu cao hơn so với tiêu chuẩn ISO

Hoa Kỳ cũng xây dựng riêng một bộ tiêu chuẩn của IOLs Đó là các tiêu chuẩn ANSI do Viện Tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ (American National Standards Institute) xây dựng và ban hành So sánh hai bộ tiêu chuẩn ISO và ANSI của IOLs thì thấy có nhiều tiêu chí tương đồng nhưng ở ANSI có cách tiếp cận vấn đề cụ thể hơn Do vậy bộ tiêu chuẩn ANSI cũng được nhiều công ty sản xuất IOLs sử dụng và tham khảo cho sản phẩm của họ.

Hiện tại, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng) đang thực hiện chuyển các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO thành các tiêu chuẩn quốc gia TCVN và ban hành áp dụng trong nước nhằm giúp các cơ sở sản xuất, các đơn vị nghiên cứu và các nhà phân phối sản phẩm dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với bộ tiêu chuẩn này của IOLs.

Ngoài ra, IOLs là TTBYT được phân loại theo mức độ rủi ro vào nhóm trung bình cao (nhóm C ở Việt Nam, nhóm IIb ở châu Âu, nhóm 3 ở Nhật và Australia, Canada) nên cũng cần được quản lý các rủi ro liên quan đến sản phẩm Dođó các công ty sản xuất và phân phối cần áp dụng thêm tiêu chuẩn ISO 14971:2019 Medical devices — Application of risk management to medical devices (Thiết bị y tế - Áp dụng quản lýrủi ro vào các thiết bị y tế) trong quá trình nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất và kinh doanh sản phẩm.

Kết luận Chương 1 Ở Chương 1, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu, thông tin từ các nguồn khác nhau như tài liệu khoa học, công nghệ, kỹ thuật, đề tài, internet để nghiên cứu và trình bày được cấu tạo, chức năng của mắt người cũng như nêu ra cơ chế hoạt động thu nhận hình ảnh của mắt để cho thấy tầm quan trọng đặc biệt của mắt người trong cuộc sống hàng ngày Bên cạnh đó, tác giả cũng đề cập đến các bệnh hay gặp mắt người, đặc biệt là bệnh đục TTT Bệnh đục TTT là căn bệnh có tỉ lệ mắc cao trên toàn thế giới, ở mọi độ tuổi từ trẻ đến già Bệnh gây ra tình trạng giảm thị lực hoặc dẫn đến mù lòa làm ảnh hưởng đến công việc, học tập, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh Để điều trị căn bệnh này, thì bệnh nhân cần được điều trị bằng cách thay thế TTT bị đục bằng IOLs Ngoài ra tác giả cũng nêu ra các các loại IOLs và tiêu chuẩn của IOLs giúp người đọc nắm được các kiến thức cơ bảnđể chuyển sang tìm hiểu các chương tiếp theo

Chương 2 SẢN XUẤT QUY MÔ CÔNG NGHIỆP THỦY TINH THỂ

NHÂN TẠO ĐƠN TIÊU CỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ MÁY THIẾT BỊ Y HỌC VÀ VẬTLIỆU SINH HỌC

Giới thiệu Công ty cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học

Công ty cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học được thành lập ngày 08/10/2015 và có trụ sở chính tại địa chỉ I-4B-2.1, Đường N3, Khu công nghệ cao, Phường Long Thạnh Mỹ, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Công ty có mã số thuế 0313478235 và người đại diện theo pháp luật là bà Cao Thị Vân Điểm Tên giao dịch tiếng Anh của công ty là Medical Devices And Biomaterial Plant Joint

Stock Company Tên viết tắt: MEDEP JSC Công ty đã có được giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư số 6868786085 do Ban quản lý Khu Công nghệ cao TP Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 26/08/2015 và giấy chứng nhận Doanh nghiệp khoa học công nghệ số 29/DNKHCN doCục phát triển thị trường và Doanh nghiệp Khoa học Công nghệ -

Bộ Khoa học Công nghệcấp lần đầu ngày 17/09/2020

Hình 2.1 Trụ sở chính Công ty cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học

(Nguồn: Công ty Cổ phầnNhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học) Đây là công ty chuyên sản xuất các TTBYT với các sản phẩm chính là các loại IOLs (đơn tiêu cự, đa tiêu cự, toric), stent phục vụ chuyên ngành tim mạch can thiệp, chỉ khâu phẫu thuật và hiện tại công ty đang nghiên cứu sản xuất thêm các sản phẩm mới nhằm nâng cao tỉ lệ các TTBYT được sản xuất trong nước có hàm lượng khoa học, công nghệ, kỹ thuật cao Từ đó phục vụ tốt hơn và góp phần nâng cao việc chăm sóc sức khỏe của người dân Việt Nam.

Hình 2.2 Kiểm tra chất lượng sản phẩm thủy tinh thể nhân tạo tại Công ty cổ phần

Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y họcvà Vật liệu sinh học)

Hình 2.3 Kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ khâu phẫu thuật tại Công ty cổ phần

Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học) Các sản phẩm của công ty đều là các TTBYT cấy ghép (implant) xâm lấn vào cơ thể người trong thời gian dài, trong đó chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu có nguyên liệu đầu vào có nguồn gốc sinh học nên đều được thử nghiệm lâm sàng theo quy định của Bộ Y tế trước khi đăng ký lưu hành sản phẩm Hiện nay các sản phẩm này đều được cấp phép lưu hành ở trong nước Công ty luôn luôn tuân thủ các quy định theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam và còn tham mưu, đề xuất cho cơ quan quản lý nhà nước các ý tưởng, phương án nhằm phát triển ngành TTBYT Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và quản lý tốt các quá trình hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh công ty đã chú trọng triển khai và áp dụng tiêu chuẩn ISO

9001 và tiêu chuẩn ISO 13485 vào các quá trình này Cả hai tiêu chuẩn đều nhằm mục đích của doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm kiểm soát được chất lượng, tạo ra những thành phẩm có chất lượng cao, nhấtquán và đảm bảo an toàn Một trong các tiêu chí cốt lõi trong việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng của hai tiêu chuẩn là đo lường, phân tích và cải tiến Việc cải tiến liên tục giúp các tổ chức giảmthiểu tối đa rủi ro trong xuyên suốt toàn bộ quá trình từ khi thiết kế cho đến lúc xuất xưởng Hai tiêu chuẩn về chất lượng đều cần áp dụng thông qua những quy trình và công cụ một cách có hiệu quả đểcó thể xây dựng hệ thống đào tạo nhân sự, hệ thống tài liệu hồ sơ và hành động khắc phục, đánh giá… Hiện nay, công ty đã triển khai và áp dụng thành công hai tiêu chuẩn này và được cấp giấy chứng nhận.

Hình 2.4 Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 13485 của Công ty cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học)

Nhằm mục đích xuất khẩu các sản phẩm của công ty ra nước ngoài, công ty có chú trọng đăng ký các chứng nhận đạt được tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm tại các nước như chứng nhận CE Marking (European Conformity) của châu Âu, chứng nhận FDA (Food and Drug Administration) của Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ và đã được cấp các chứng nhận này Khi đã có chứng nhận từ các thị trường khó tính như châu Âu hay Hoa Kỳ thì sản phẩm sẽ dễ dàng có được lưu hành tự do tại các nước khác trên thế giới [3],[27],[28]

Với mục đích vừa nghiên cứu vừa sản xuất, công ty đã chủ trì đề tài mã số

KC.10.04/16-20 “Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến để sản xuất IOLs phục vụ điều trị bệnh đục TTT” Đây là đề tài nằm trong chương trình “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến phục vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng đồng”, chương trình có mã số KC 10/16-20 Đề tài đã được nghiệm thu thành công và đưa vào áp dụng thực tế quá trình sản xuất IOLs của công ty Để phát triển định hướng nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng các sản phẩm đang có và tìm cách sản xuất các sản phẩm mới thì công ty cũng phối hợp với nhiều đơnvị có kinh nghiệm nghiên cứu thực nghiệm khácnhư:

- Viện Nghiên cứu chế tạo và chuyển giao công nghệ thiết bị y tế (Hội Thiết bị y tế Việt Nam)

- Viện Trang thiết bị và Công trình y tế (Bộ Y tế)

- Bộ Môn Mô Phôi (Đại học Y Hà Nội)

- Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

- Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh

- Viện Vật lý Y sinh học (Bộ Quốc phòng)

- Viện Công nghệ Môi trường (Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh)

- Viện Vật liệu (Viện Hàn lâm khoa học Việt Nam)

- Bệnh Viện Mắt Trung ương

Nhằm phục vụ sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm, công ty đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại có tổng diện tích trên 1 ha tại Khu công nghệ cao ở thành phố Thủ Đức (TP Hồ Chí Minh) Nhà máy này đạt chuẩn về thiết kế và môi trường làm việc, môi trường bảo quản và lưu kho sản phẩm Công ty còn đầu tư mua sắm, lắp đặt các dây chuyền sản xuất hiện đại, tự động và bán tự động Bao gồm các thiết bị như: máy gia công phay, tiện, thiết bị đo, thiết bị kiểm tra kỹ thuật tự động có độ chính xác cao của

Mỹ, Thụy Sỹ, Đức, Italia , phòng sạch đạt chuẩn ISO 14644-1:2015, hệ thống nước tinh khiết RO đạt chuẩn ASTM D1193, khí nén đạt chuẩn ISO 8573-1:2010, máy tiệt trùng bằng khí EO (Ethylene oxide) đạt chuẩn ISO 11135:2014, tiệt trùng hơi nước đạt chuẩn ISO 17665-1:2006 và ISO 17665-2:2009, hệ thống vận hành tự động đảm bảo an toàn tuyệt đối và tuân thủ các điều kiện môi trường khắt khe…

Hình 2.5 Phòng sạch sản xuất thủy tinh thể nhân tạo

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học)

Hình 2.6 Hệ thống cung cấp khí sạch cho phòng sạch

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học)

Hình 2.7 Máy tiện phay gia công thủy tinh thể nhân tạo

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học)

Hình 2.8 Máy đo trị số diop thủy tinh thể nhân tạo

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học)

2.2 Các sản phẩm thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự của Công ty cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học

2.2.1 Nguyên li ệu của sản phẩm thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự

Sử dụng hai nguyên liệu đang được sử dụng phổ biến trên thế giới để gia công IOLs Đó là acrylic kị nước (còn gọi là acrylic không ngậm nước, hydrophobic acrylic) và acrylic ưa nước (còn gọi là acrylic ngậm nước, hydrophilic acrylic) Hiện nay, công nghệ sản xuất và gia công IOLs đều được nghiên cứu và xây dựng chủ yếu trên hai nguyên liệu này

Phôi dùng để sản xuất IOLs đều là phôi copolymer được nhập khẩu và đã qua các khâu kiểm tra về kích thước hình dáng cũngnhư độ đồng đều của nguyên liệuđược làm từ acrylic kị nước và acrylic ưanước [4],[7]

Hình 2.9 So sánh hai vật liệu ưa nước và kị nước

(Nguồn: https://griffincarcare.com/hydrophobic-va-hydrophilic-yeu-va-ghet) a) Nguyên liệu Acrylic kị nước:

Hiện đây là vật liệu được sử dụng phổ biến nhất, những polymernày có khả năng gấp lại được ở nhiệt độ phòng Vật liệu này có thành phần nước rất thấp, chỉ sốbức xạ cao, và có chỉ số “nhớ” hình dạng cao càng làm tăng chức năng của càng (haptic) của

IOLs Tính kị nước của vật liệu nàyđã được khắc phục bằng cách cho những hạt nước nhỏ xâm nhập vào trong thấu kính (optic) của IOLs, hệ số khúc xạ cao đã được khắc phục bằng cách thay đổi hình dạng thấu kính

Bảng 2.1 Tính chất của nguyên liệu Acrylic kị nước

(Nguồn: https://griffincarcare.com/hydrophobic-va-hydrophilic-yeu-va-ghet)

STT Thông số Giá trị

2 Góc tiếp xúc với nước (độ) 72-88

5 Nhiệt độ chuyển pha ( o C) 5-16 b) Nguyên liệu Acrylic ưa nước:

Là nhóm vật liệu có thành phần khá không đồng nhất và có tỉ lệ nước cao Những thấu kính này được cắt trong môi trường khử nước sau đó được hấp thụ nước và cất giữ trong môi trường thích hợp Thành phần của nước có thể lên đến 38% Những cạnh của thấu kính không sắc như vật liệu kị nước vì thế làm giảm khả năng kháng hình thành nội tế bào che optic, tuy nhiên lại có nhược điểm là canxi hóa thấu kính Vật liệu ưa nước dễ dàng thực hiện ca phẫu thuật cấy ghép hơn do vết mổ nhỏ.

Tính chất: Hầu hết vật liệu ưa nước được chế tạo bằng cách kết hợp nhựa arcylic với thành phần nước từ 18%-38% Chúng được đựng trong lọ thủy tinh hoặc nhựa có chứa nước cất hoặc dung dịch muối bão hòa Quá trình hydrat hóa giúp những thủy tinh thể nhân tạo có thể gập một cách linh hoạt giúp bác sĩ phẫu thuật dễ dàng cấy ghép chúng vào mắt với một vết cắt rất nhỏ.

Bảng 2.2 Tính chất của nguyên liệu Acrylic ưa nước

(Nguồn: https://griffincarcare.com/hydrophobic-va-hydrophilic-yeu-va-ghet)

STT Thông số Giá trị

2 Góc tiếp xúc với nước (độ) 20-70

7 Độ giãn nở tối đa (%) 420

2.2.2 Các yêu c ầu chung của thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự

Các yêu cầu chung này theo bộ tiêu chuẩn ISO 11979 [4] a) Yêu cầu về thiết kế:

Hình 2.10 Hình vẽ mô tả hình dạng và kích thước của một thủy tinh thể nhân tạo

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học) Trong đó:

2 Lỗ định vị (có trên IOLs Toric)

3 Phần thấu kính hiệu dụng

Q uy trình sản xuất thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự của Công ty cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học

2.3.1 Thông s ố kỹ thuật sản phẩm thuỷ tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự

Các sản phẩm IOLs đơn tiêu cự của công ty có các thông số chính yêu cầu như sau:

+ Đường kính phần thấu kính: 5,9-6,1 mm

+ Đường kính tổng thể IOLs: 12,8-13,2 mm

- Độ bung càng (được tính theo thời gian càng bung ra khi vừa cấy vào mắt): < 60 s

- Vết mổ khi phẫu thuật thay TTT:

+ Đốivới TTT có công suất 10-22 D: ≤ 2,4 mm

+ Đối với TTT có công suất > 22 D: < 2,8 mm

- Đạt độ yêu cầu theo bộtiêu chuẩn ISO 11979:

+ Nội độc tố: 0,5 đơn vị nội độc tố hoặc ít hơn mỗi IOLs

+ Lượng khí EO tồn dư: Không được vượt quá 2,0 μg cho mỗi mặt mỗi ngày và 5,0 μg cho toàn bộ IOLs (đối với IOLs bằng vật liệu kị nước)

2.3.2 Quy trình s ản xuất thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự bằng vật liệu kị nước

Tùy theo vật liệu sản xuất IOLs là vật liệu kị nước (hydrophobic) hay ưa nước (hydrophilic) sẽ có các quy trình sản xuất khác nhau tương ứng sao cho phù hợp với với các vật liệu này Đầu tiên ta đi tìm hiểu quy trình sản xuất IOLs bằng vật liệu kị nước Sơ đồ các bước của quy trình này được biểu diễn như sau:

Hình 2.14 Sơ đồ quy trình sản xuất thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự bằng vật liệu kị nước

(Nguồn:Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y họcvà Vật liệu sinh học)

Các công đoạn chính của quy trình này như sau: a) Công đoạn gá phôi:

Sử dụng đồ gá chuyên dụng trong gia công IOLs Quá trình gá phôi gồm 2 công đoạn chính: định vị và kẹp chặt Định vị là sự xác định vị trí chính xác tương đối của chi tiết so với máy và dụng cụ cắt trước khi gia công Quá trình kẹp chặt là quá trình cố định vị trí của chi tiết sau khi đã định vị để chống lại tác dụng của ngoại lực (chủ yếu là lực cắt) trong quá trình gia công chi tiết làm cho chi tiết không rời khỏi vị trí đã được định vị.

Quy trình gá lắp phôi cho nguyên liệu kị nước trong gia công IOLs là một trong những yếu tố góp phần đảm bảo tính chính xác của sản phẩm Nó đòi hỏi người thực hiện phải tuân thủ theocác bước thực hiện nhằm tránh sai sót, gây ra sai số gá đặt và tạo ra phế phẩm.

Phôi dùng để gia công IOLs là phôi đã đạt công suất điop như thiết kế, chỉ cần giá phôi để phay, phương pháp gá phôi đã gia công ban đầu với phôi đã có mặt cong

Kiểm tra trực quan và dán nhãn vào túi Tyvek Kiểm tra độ vô khuẩn

Kiểm tra nội độc tố

Kiểm tra tàn dư khí EO Đóng gói cấp 2 Đưa sản phẩm vào kho thành phẩm

Tiệt trùng bằng khí EO và xả khí

Phay Kiểm tra công suất (diop)

Chuẩn bị đóng gói cấp 1

Kiểm tra lần cuối, rửa và đóng gói cấp 1 đầu tiên được gia công chính xác được gá lên đồ gá thứ hai ở mặt đã gia công với mục đích để gia công mặt cong còn lại, phương pháp này bao gồm cho đồ gá tiếp xúc với bề mặt đã gia công theo phương đứng từ trên xuống, trong khi phôi với bề mặt đã gia công chính xác được gá ở dưới bộ phận tự điều chỉnh độ đồng tâm Sau khi bề mặt đã gia công tiếp xúc với đồ gá ở trên sẽ tự dịch chuyển theo phương ngang để trục của nó trùng với trục củađồ gá phía trên Quá trình này cần có sự có mặt của lớp sáp (gel kết dính) giúp liên kết bề mặt đã gia công với đồ gá ở phía trên nhờ làm lạnh sâu trong quá trình gia công Lớp sáp này ban đầu đóng vai trò như một lớp bôi trơn, hỗ trợ cho sự định tâm và định trục của phôi đã gia công và đồ gá phía trên Quá trình kết thúc khi lớp sáp nguội lại và phần phôibám dính vào đồ gá Tất cả chúng được lấy ra khỏi hệ thống gá đặt để cho công đoạn gia công mặt tiếp theo.

Sáp có thể hòa tan trong nước để tạo thành hỗn hợp có thể được sử dụng trong trạng thái làm lạnh sâu cho quá trình gia công IOLs Quá trình làm sạch sáp gá phôi sau khi tháo phôi được thực hiện tối ưu trong môi trường rửa siêu âm với môi trường nước ở nhiệt độ thấp Để đảm bảo quy trình gá đặt phôi được hoàn thiện, khi gá đặt cần tuân thủ các yêu cầu về việc bảo quản sáp gá phôi Trước khi bơm sáp gá phôi phải chắc chắn rằng nhiệt độ của bể chứa sáp gá phôi phải nằm trong khoảng cho phép Khi đó ta có được chất lượng sáp gá phôi làm việc ở mức tối ưu nhất trong quá trình gia công

Hình 2.15 Bản vẽ đồ gá gia công thủy tinh thể nhân tạo

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học)

Quy trình gá lắp phôi cho nguyên liệu kị nước trong gia công IOLs là một trong những yếu tố góp phần đảm bảo tính chính xác của sản phẩm Nó đòi hỏi người thực hiện phải tuân thủ theo các bước thực hiện nhằm tránh sai sót, gây ra sai số gá đặt và tạo ra phế phẩm Tồn tại của công đoạnnày là: nhiệt độ của phôi gia công và nhiệt độ phay phải phù hợp, nếu không sẽ tạo bavia, tạo bụi bẩn vào mặt phôi.

Quá trình sản xuất cho các nguyên công khi sử dụng đồ gá này sẽ là quá trình kín với môi trường làm việc ở nhiệt độ 20 o C ± 2 o C, độ ẩm không khí là 50% [4] b) Công đoạn phay biên dạng:

Sử dụng máy phay chuyên dụng trong gia công IOLs Thông thường, phương pháp phay biên dạng với dao phay ngón được sử dụng trong quá trình gia công càng của

IOLs Dao tiện sẽ tiếp cận với mặt sau của phôi để tiến hành tạo hình Một phần bề mặt đã gia công của phôi được gá vào đồ gá bằng wax khi gia công IOLs Khi thực hiện phương pháp này, thành phần của wax và điều kiện gia công biên dạng bằng cách phay phải được chọnlựa và tính toán kỹ càng nhằm mục đích giảm sự phản tác dụng khi sử dụng wax trong quá trình gia côngdẫntới bềmặt của càng không đạt được yêu cầu chất lượng Toàn bộ phôi và wax phải được rửa sạch khỏi bề mặt gia công thứ hai Wax có thể được sử dụng như một lớp bảo vệ bề mặt đã gia công, tuy nhiên, nó sẽ ảnh hưởng đến càng sau khi gia công Bên cạnh đó nó cũng làm giảm tuổi thọ của dao phay

Việc phay biên dạng thuỷ tinh thể nhân tạo cũng có những yêu cầu: Thiết bị gia công phải có độ chính xác cao để đảm bảo đạt được bề mặt gia công tốt nhất Tránh phải chỉnh sửa hay làm tăng nguyên công phụ để đạt được chất lượng bề mặt theo yêu cầu Phôi phải được làm lạnh sâu trước khi gia công ở nhiệt độ khoảng -20 o C nhằm tăng cường độ cứng và chất lượng bề mặt trong quá trình gia công Việc cải thiện chất lượngbề mặt phảiđược nghiên cứu: Lựa chọn góc cắt, bán kính dụng cụ cắt và những thông sốcắt đóng một vai trò quan trọng

Nhiệt độ môi trường gia công trong khoảng -17 o C ÷ -45 o C với độ ẩm tương ứng là 45%-60%

Hình 2.16 Quá trình phay biên dạng thủy tinh thể nhân tạo

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học)

Công đoạn phay biên dạng như sau:

- Tiến hành công đoạn gá phôi lên đồ gá chuyên dụng và cố định bằng sáp được bơm thông qua lỗ trên đồgá Đặt phôi vào tủ lạnh sâu ở -25 o C trong thời gian xác định sao cho phôi đạt nhiệt độ khoảng < -30 o C

- Đặt phôi vào mâm phay của máy, điều chỉnh khí lạnh thổi vào phôi và thực hiện theo chương trình đã cài sẵn trên máy theo từng thiết kế Tiến hành gỡ phôi ra khỏi đồ gá và rửa sơ bộ bằng bể siêu âm

- Kiểm tra độ hoàn thiện bề mặt chiếc IOLs được cắt đầu tiên dưới kính hiển vi Đo đường kính quang học dưới bộ so sánh quang học để xác nhận IOLs đã cắt nằm trong dung sai của bản vẽ [4] c) Công đoạn làm sạch: Ở công đoạn này, sử dụng máy rửa siêu âm để làm sạch IOLs Làm sạch bằng siêu âm là quá trình truyền sóng âm với bước sóng trên ngưỡng nghe được của con người Thiết bị được sử dụng để làm sạch vật liệu hoặcchi tiết máy.

Hình 2.17 Sóng âm được truyền từ đầu dò vào bể chứa

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy

Thiết bị y học và Vật liệu sinh học)

Hình 2.18 Sự tạo bọt khí trong máy làm sạch bằng siêu âm

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học) Khi sóng âm từ đầu dò truyền qua dung dịch trong bể chúng sẽ tạo nên áp suất cao và thấp trong bể chứa Khi ở giai đoạn áp suất thấp, hàng triệu bong bóng nhỏ li ti xuất hiện và lớn dần quá trình này gọi là sự tạo bọt.

Hình 2.19 Quá trình nổ những bọt khí làm sạch bề mặt

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học)

THỊ TRƯỜNG THỦY TINH THỂ NHÂN TẠO VÀ CÁC ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM NÀY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ MÁY THIẾT BỊ Y HỌC VÀ VẬT LIỆU SINH HỌC

Ngày đăng: 24/03/2023, 23:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w