Đánh giá về hiệu quả do đề tài, mang lại: a Hiệu quả về khoa học và công nghệ: Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và th
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC
VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.05/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ LĨNH VỰC
CƠ KHÍ CHẾ TẠO GIAI ĐOẠN 2011 – 2020”
MÃ SỐ: KC.05.10/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Tổng hội Cơ khí Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Việt Hùng
8558
Hà Nội – 2010
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC
VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.05/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ LĨNH VỰC
CƠ KHÍ CHẾ TẠO GIAI ĐOẠN 2011 – 2020”
MÃ SỐ: KC.05.10/06-10
Chủ nhiệm đề tài Tổng hội Cơ khí Việt Nam
TS Trần Việt Hùng TS.Đỗ Hữu Hào
Ban chủ nhiệm chương trình KC.05/06-10 Bộ Khoa học và Công nghệ
Hà Nội - 2010
Trang 3TỔNG HỘI CƠ KHÍ VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội , ngày tháng năm 2011.
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: “Nghiên cứu chiến lược phát triển khoa học và công nghệ
lĩnh vực cơ khí chế tạo giai đoạn 2011 – 2020
Chức danh khoa học: Tiến sĩ,
Chức vụ: Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Tổng Hội Cơ khí Việt Nam
Điện thoại: Tổ chức: 043.7920206, Nhà riêng: 043.8472222
Mobile: 0913212403
Fax: 043.7920206 E-mail: hutu2512@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Tổng Hội Cơ khí Việt Nam
Địa chỉ tổ chức: Số 4 Phạm Văn Đồng, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Số 19 ngách 31 ngõ 189 Hoàng Hoa Thám, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Tổng Hội Cơ khí Việt Nam
Điện thoại: 043.7920206 Fax: 043.7920206 E-mail: tonghoicokhivn@yahoo.com.vn
Website: www.tonghoicokhi.vn
Địa chỉ: Số 4 Phạm văn Đồng, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Đỗ Hữu Hào
Số tài khoản: 931.01.484
Ngân hàng: Kho Bạc Nhà nước quận Hoàn kiếm, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Liên Hiệp Hội các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
Trang 4c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài: Đơn vị tính: Triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Trang 53 Công văn số
52/CV-THCKVN ngày 25/5/2009
của Tổng Hội cơ khí VN
Xin phép 03 thành viên chính thôi không tham gia thực hiện đề tài
đề tài và bổ sung 03 thành viên mới
6 Công văn số
76/KC.05-CKCT ngày 26/11/2010 của
BCN KC.05/06-10
Đề nghị cho phép 01 thành viên chính thôi không tham gia thực hiện
đề tài và bổ sung 03 thành viên mới
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt
được
Ghi chú*
Bộ kế hoạch và đầu tư
Điều tra, thống
kê hiện trạng KHCN của các
Tổ chức cơ khí Việt nam (một số Doanh nghiệp,
cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo ) trong năm
2008, 2009
-Lập được 03 mẫu phiếu điều tra -Điều tra, thống kê hiện trạng KHCN của các Tổ chức cơ khí ở TP.Hà Nội, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng trong năm 2008,
2009 (Doanh nghiệp,
cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo )
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
đã tham gia thực hiện
Nội dung tham gia chính Sản phẩm chủ yếu đạt được Ghi chú
+ Điều hành công việc chung
+ Chủ trì nghiên cứu các nội dung về Phần I, Phần
IV, Phần V (hiện trạng ngành cơ khí VN và định hướng giai đoạn tiếp theo)
Một số Báo cáo chuyên đề của Phần I, Phần IV, Phần V (hiện trạng ngành cơ khí VN và định hướng giai đoạn
Trang 6+Chiến lược + Báo cáo Tổng kết
Chủ trì nghiên cứu các nội dung về Phần II, Phần III (hiện trạng và xu hướng ngành cơ khí một số nước trên TG)
Các Báo cáo về Phần II, Phần III hiện trạng và xu hướng ngành cơ khí một số nước trên TG)
TS Đỗ
Hữu
Hào
Đã được phép thôi, không tham gia
Nguyễn Ngọc Chương
Tham gia nghiên cứu các nội dung về Phần I, Phần
IV, Phần V
Tham gia viết Một số Báo cáo chuyên đề của Phần V
Chủ trì các nội dung: Lập mẫu phiếu điều tra
-Điều tra, thống kê hiện trạng KHCN của các Tổ chức cơ khí ở TP.Hà Nội, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng (Doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu,
cơ sở đào tạo ) trong năm
2008, 2009
+Lập được 03 mẫu phiếu điều tra
-Điều tra, thống
kê hiện trạng KHCN của các
Tổ chức cơ khí ở TP.Hà Nội, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng ( Doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo ) trong năm 2008, 2009
Đặng văn Nghìn
Tham gia viết Một số Báo cáo chuyên đề của Phần V
Trang 7Tham gia nghiên cứu các nội dung về Phần I, Phần
IV, Phần V
Tham gia viết báo cáo một số chuyên đề Phần
I, Phần IV
Phan Xuân Dũng
Tham gia viết Báo cáo chuyên
đề số 24,25,33,34,37,38,39,40,41, 47
Đào Duy Trung
Tham gia viết Báo cáo chuyên
đề số 23.2, 23.5,23.7
Nguyễn văn Thành
Tham gia viết Báo cáo chuyên
đề số 29,21,26,42,43
- Lý do thay đổi :
+ Các Ông Đỗ Hứu Hào, Nguyễn Chỉ Sáng, Trần Ngọc Ca vì quá bận công tác nên dã có đơn xin thôi không tham gia và được Văn phòng các Chương trình chấp nhận theo Công văn số 239/VPCT-HCTH ngày 11/06/2009
+ Các ông Phan Xuân Dũng, Nguyễn Văn Thành, Đào Duy Trung đã có đóng góp nhiều trong quá trình thực hiện đề tài nên bổ sung danh sách tham gia chính
40 triệu đồng, tại Hà Nội
Hội nghị cơ khí toàn Quốc lần
1, năm 2008, kinh phí là 57 triệu đồng, tại TP.HCM
2 Hội nghị cơ khí toàn Quốc
lần 2, năm 2009, kinh phí là
70 triệu đồng, tại TP.HCM
Hội nghị cơ khí toàn Quốc lần
2, năm 2009, kinh phí là 43,3 triệu đồng, tại Hà Nội
Đã xuất bản
Kỷ yếu Hội thảo do Nhà xuất bản KH&KT xuất bản năm 2010
Trang 88 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
1 Xây dựng Thuyết minh
chi tiết đề tài
1/2008 1/2008 TS Trần Việt Hùng chủ trì
(Tổng Hội cơ khí VN)
2 Phần I: Nghiên cứu, xác
định vai trò, ảnh hưởng
của khoa học công nghệ
cơ khí chế tạo đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội
Tháng 12/2008
Tháng 12/2008
1-+ TS.Trần Việt Hùng chủ trì (Tổng Hội cơ khí VN) + TS Nguyễn Thị Giang (Học viện chính trị QG)
3 Phần II: Nghiên cứu về
hiện trạng KHCN ngành
cơ khí chế tạo trên Thế
Giới
Tháng 12/2008
Tháng 12/2008
1-+ TS Phùng Minh Lai chủ trì (Trung tâm thông tin KHCN Quốc gia) + Các chuyên viên của Trung tâm thông tin KHCN Quốc gia
4 Phần III: Nghiên cứu,
Tháng 12/2009
1-+ TS Phùng Minh Lai chủ trì (Trung tâm thông tin KHCN Quốc gia) + Các chuyên viên của Trung tâm thông tin KHCN Quốc gia
5 Phần IV: Nghiên cứu về
hiện trạng KHCN cơ khí
Việt Nam
Tháng 12/2008
Tháng 12/2008 +
1-TS Trần Việt Hùng chủ trì (Tổng Hội cơ khí VN) + Nguyễn văn Thành, Thái Bùi hải An, Tôn Kim Long (Viện NC phát triển chiến lược)
+ Nguyễn hữu Thiện (Hội phòng thí nghiệm VN) + Nguyễn văn Thịnh (viện NCCK)
+ Chu Văn Thiện (Viện cơ điện NN)
+ Ngô Cân (CT 10)
KC.06/06-+ Phan Xuân Dũng (Văn phòng Quốc Hội)
+ Hàn Đức Kim (Viện NCCK)
+ Phạm Ngọc Tuấn (ĐHBK TP.HCM)
Trang 9+ Phạm Thế Hưng (Tổng hội CKVN)
+ Nguyễn Thanh Thịnh (Bộ KHCN)
+ Đào Duy Trung (Viện
NC cơ khí) + Phạm Thị Mùi (Chương trình KC.05/06-10)
6 Phần V: Nghiên cứu xây
dựng chiến lược phát triển
KHCN lĩnh vực cơ khí
chế tạo Việt Nam giai
đoạn 2011 – 2020
Tháng 12/2009
Tháng 12/2009
1-6.1 Nội dung 33, 34, 35, 36,
37, 38
Tháng 12/2008
Tháng 12/2008
1-+ TS Trần Việt Hùng chủ trì (Tổng Hội cơ khí VN) + Phan Xuân Dũng (Văn phòng Quốc hội)
+ Phan Công Hợp (Bộ KH&CN)
+ Phạm Thị Mùi (Tổng Hội CKVN)
6.2 Nội dung 39, 40, 41, 42,
43, 44, 45, 50
Tháng 12/2009
Tháng 12/2009
1-+ TS Trần Việt Hùng chủ trì (Tổng Hội cơ khí VN) + Phan Xuân Dũng (Văn phòng Quốc hội)
+ Nguyễn văn Thành (Viện NC phát triển chiến lược)
+ Nguyễn Thế Hiển (Hội các phòng TN VN) + Phạm Thị Mùi (Tổng Hội CKVN)
6.3 Nội dung 32, 46, 47, 48,
49
Tháng 10/2010
Tháng 10/2010
1-+ TS Trần Việt Hùng chủ trì (Tổng Hội cơ khí VN) + Phan Xuân Dũng (Văn phòng Quốc hội)
+ Nguyễn Ngọc Chương (Tổng Hội cơ khí VN) + Đặng Văn Nghìn (Hội
CK TP.HCM) + Phạm Thị Mùi (Tổng Hội CKVN)
6 Phần VI: Điều tra thống
kê hiện trạng KHCN của
các Tổ chức cơ khí Việt
Nam ( 1000 doanh
nghiệp, cơ sở nghiên cứu,
cơ sở đào tạo lĩnh vực cơ
khí chế tạo ở Việt Nam
Tháng 1/2008 -12/2009
Tháng 1/2008 -12/2009
+TS Phạm Đình Thúy chủ trì (Tổng cục thống kê) + Một số chuyên viên của Tổng cục thống kê
Trang 10III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Bộ Tài liệu về : Chiến lược
phát triển khoa học công
nghệ lĩnh vực cơ khí chế tạo
giai đoạn 2011-2020
Đảm bảo tính khả thi cao
Đảm bảo tính khả thi cao
2 Bộ tài liệu về: Chương trình
khoa học công nghệ cơ khí
chế tạo Việt Nam giai đoạn
2011-2015
Đảm bảo tính khả thi cao
Đảm bảo tính khả thi cao
c) Sản phẩm Dạng III:
Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
kế hoạch
Thực
tế đạt được
Số lượng, nơi công bố
+ 01 Bài ở tạp chí Hoạt động khoa học , số tháng 5/2009
+ 03 Bài ở Kỷ yếu Hội nghị KHCN
cơ khí chế tạo toàn Quốc lần thứ 2
Trang 115 S¸ch chuyªn kh¶o 01 02 + Sách “Công nghệ tiên tiến và
công nghệ cao với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam”(Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Quyết định xuất bản số 2528-QDD/NXBCTQGST, ngày 1/9/2008: 271 trang)
+ Sách” “Một số vấn đề về khoa học công nghệ ngành cơ khí chế tạo Việt Nam” ”(Nhà xuất bản
chính trị Quốc gia Giấy phép xuất bản số 23-1010/CXB/675-
94/NXBCTQG cấp ngày 4/2/2010): 235 trang)
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên ngành
được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1 Thạc sỹ: Ngành chế tạo máy-
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Kết quả
sơ bộ
1 Các chuyên đề của Đề tài Là
Tài liệu tham khảo cho việc xây
dựng Chiến lược phát triển
khoa học công nghệ đến năm
2020 và tầm nhìn 2030
Năm 2009 Viện chiến lược
và chính sách khoa học và công nghệ thực hiện
Trang 122 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Là Tài liệu tham khảo cho việc xây dựng Chiến lược phát triển khoa học công nghệ đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của Viện chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ thực hiện;
- Cơ chế để các cơ quan chủ trì các dự án sản xuất thử nghiệm không phải trả lại phần kinh phí hỗ trợ cho dự án;
- Vấn đề áp dụng Luật đầu tư trong nghiên cứu khoa học sao cho hợp lý;
- Xây dựng các Đề án KHCN gắn với các sản phẩm cơ khí trọng điểm;
- Một số nhiệm vụ KHCN do nhóm nghiên cứu đề xuất đã được Bộ KH&CN cho phép thực hiện dưới dạng đề tài, dự án Độc lập cấp Nhà nước
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú (Tóm tắt kết quả, kết luận
2 Lần 2: Ngày
15/3/2009
Từ tháng 10 – 3/2009
3 Lần 3: Ngày
15/9/2009
Từ tháng 4 – 9/2009
4 Lần 4: Ngày
20/9/2010
Từ tháng 10/2009 đến 9/2010
1 Bám sát nội dung thuyết minh, một
số nội dung đã thực hiện sớm
2 Giải ngân có chậm so với nội dung đã thực hiện
3 Yêu cầu chủ nhiệm ĐT , Cơ quan chủ trì tập trung hoàn thiện nội dung cho phù hợp để phục vụ kịp tiến độ giải ngân
Ô Nguyễn Đình Hậu, Vụ KHCN Bộ KH&CN chủ trì
Lần 2: 16/5/2009 Từ tháng 10
– 3/2009
+ Đã thực hiện 34/38 nội dung;
+ Tham gia tổ chức thành công Hội nghị cơ khí tại TP Hồ Chí Minh;
+ Xây dựng 01 cuốn sách cung cấp cho Quốc Hội
+ Kết nối chiến lược phát triển KHCN
Trang 13của Bộ KH&CN : Lập đề cương đến nănm 2020 do Viện Chiến lược lập + Đẩy nhanh tiến độ;
+ Cung cấp luận cứ để Bộ KHCN đưa nội dung vào chiến lược phát triển KHCN
Ô Nguyễn Đình Hậu, Vụ KHCN Bộ KH&CN chủ trì
Lần 3:
31/12/2009
Từ tháng 4 – 9/2009
+ ĐT đã tập hợp được đội ngũ chuyên gia giỏi, thực hiện được khối lượng rất lớn
+ Số lượng hoàn chỉnh 38/46 nội dung tính tới hết 2009, đạt 83% khối lượng + Đề nghị đẩy nhanh tiến độ nội dung
45 và 50 Rà soát các tài liệu đã có để chuẩn bị cho bước nghiệm thu
Ô Nguyễn Đình Hậu, Vụ phó Vụ KHCN, Bộ KH&CN chủ trì
Lần 4: Ngày Từ tháng
10/2009 đến 9/2010
+ Dành thời gian để hoàn thành sớm các tài liệu quan trọng đẻ có thể sử dụng ngay vào việc xây dựng Chiến lược và Chương trình cơ khí giai đoạn mới + Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tốt nhất
để Đề tài nghiệm thu vào tháng 11/2010
Ô Nguyễn Đình Hậu, Vụ KHCNN Bộ KH&CN chủ trì
III Nghiệm thu cơ sở Ngày
19/12/2010
TS Đỗ Hữu Hào, chủ tịch Tổng Hội cơ khí VN là Chủ tịch Hội đồng, TS Trần Ngọc ở Viện chiến lược làm thư ký Hội đồng
+ Phương pháp phù hợp + Các số liệu đầy đủ + Kết quả có thể sử dụng cho Chiến lược và quy hoạch lĩnh vực cơ khí + Cần chỉnh sửa lại ngắn gọn để nghiệm thu cấp Nhà nước
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký) (Họ tên, chữ ký và đóng dấu) Thủ trưởng tổ chức chủ trì
Trang 14MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt 4
1.4 Vai trò , ảnh hưởng của khoa học công nghệ đối với sự
phát triển nghành cơ khí chế tạo
18
1.5 Kết luận 19
Chương
II
Hiện trạng và Dự báo Khoa học công nghệ ngành
Cơ khí chế tạo trên Thế giới
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu KHCN lĩnh vực cơ
khí chế tạo trên Thế Giới
2.2 Khoa học công nghệ và Dự báo phát triển cơ khí chế
2.5 Khoa học công nghệ và dự báo phát triển cơ khí chế
tạo của của Hàn Quốc
Trang 152.7 Khoa học công nghệ và dự báo phát triển cơ khí chế
2.7.1 Hiện trạng khoa học công nghệ cơ khí chế tạo của
Trung Quốc
38
2.7.2 Dự báo phát triển khoa học công nghệ cơ khí chế tạo
2.8 Tổng hợp Khoa học công nghệ và dự báo phát triển cơ
khí chế tạo của Thế giới
3.1 Bối cảnh Quốc tế, trong nước và những yếu tố ảnh
hưởng đến sự phát triển KHCN lĩnh vực cơ khí chế tạo Việt Nam
50
3.1.1 Bối cảnh Quốc tế 503.1.2 Bối cảnh trong nước 513.1.3 Cơ hội và thách thức 553.2 Hiện trạng KHCN của ngành cơ khí Chế tạo Việt Nam 573.2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển ngành cơ khí chế
tạo Việt Nam
57
3.2.2 Năng lực sản xuất ngành cơ khí chế tạo Việt Nam hiện
3.2.3 Trình độ công nghệ của ngành cơ khí chế tạo Việt
Nam hiện nay
ngành cơ khí chế tạo Việt Nam
phát triển khoa học công nghệ cơ khí chế tạo đến năm
2020, tầm nhìn đến 2030
89
3.4.3 Mục tiêu chiến lược 903.4.4 Những định hướng phát triển KHCN cơ khí chế tạo
VN giai đoạn 2011–2020
91
Trang 163.4.6 Các Công nghệ trọng điểm cần làm chủ trong giai
đoạn 2011-2020 của lĩnh vực Cơ khí chế tạo ở
VN
92
3.4.7 Đề xuất một số nhiệm vụ khoa học công nghệ lớn cần
tiến hành nghiên cứu trong giai đoạn 2011 – 2020
4.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước-
Luận giải những vấn đề cần giải quyết trong giai đoạn
2011 – 2015
113
4.1.1 Những thành tựu mới nhất và xu thế phát triển KHCN
của ngành cơ khí chế tạo trên Thế Giới
113
4.1.2 Những kết quả của Chương trình KHCN trọng điểm
cấp Nhà nước “ Nghiên cứu , phát triển và ứng dụng công nghệ cơ khí chế tạo”, mã số KC.05/06-10 trong giai đoạn 2006 – 2010
119
4.1.3 Điểm lại việc thực hiện những mục tiêu trong “Chiến
lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến 2010 , tầm nhìn tới 2020”
4.2 Những nội dung chính của Chương trình KHCN chế
tạo máy giai đoạn 2011 – 2015
139
4.2.7 Dự kiến nguồn kinh phí thực hiện 157
Trang 175.2.3 Hướng ưu tiên phát triển khoa học công nghệ cơ khí
chế tạo Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
170
5.2.4 Các giải pháp lớn thực hiện chiến lược phát triển
khoa học công nghê cơ khí chế tạo Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
172
5.3 Kết luận 1755.4 Tác động của Đề tài đến việc hoạch định chiến lược
Trang 18DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ATM (Ansynchronous Mode of Transfer): - Công nghệ truyền tải không đồng bộ
CKCT: - Cơ khí chế tạo
CNH- HĐH : - Công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
CGCN : - Chuyển giao công nghệ
CNTT : - Công nghệ thông tin;
CNSH : - Công nghệ sinh học
CNNN : - Công nghệ na nô
CNVL: - Công nghệ vật liệu;
CNTT-TT : - Công nghệ thông tin và truyền thông;
CIM (Computer Integrated manufacturing): - Sản xuất tích hợp nhờ máy tính;
CNC : (Computer Numerical Control) Máy điều khiển chương trình số công
DCS: ( Distributed control system): Hệ thống điều khiển phân tán
EDG (Electrical discharge grinding): Mài bằng tia lửa điện đồng bộ;
EFAB : (Electrochemical Fabrication): Công nghệ chế tạo điện hoá
EDM (Electrical-discharge Manufacturing) : Gia công bằng tia lửa điện
FMS (Flexible Manufacturing System): - Hệ thống sản xuất linh hoạt;
FDI: (Foreign direct investment): nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
HSM : (High Speed Machining) Gia công tốc độ cao
IM (Intelligent manufacturing) : - Sản xuất thông minh
IMS: (Intelligent manufacturing systerm): HÖ thèng chÕ t¹o th«ng minh
IS (Intelligent System): - Hệ thống thông minh
KH: - Khoa học
KT - XH : - Kinh tế - xã hội ;
KH&CN: - Khoa học và công nghệ
Trang 19KHCN : - Khoa học công nghệ
KTTT: - Kinh tế tri thức
KH&KT : - Khoa học và kỹ thuật
MOEMS (Micro Opto Electro Mecanical Systems): Hệ thống vi- cơ Quang
điện tử
MEMS (Micro Electro Mecanical Systems): - Hệ thống vi cơ điện tử;
NC&PT: Nghiên cứu và phát triển
NEMS (Nano electroMecanical Systems): - Hệ thống cơ điện tử nano
Trang 20DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Một số văn bản Luật liên quan đến KH&CN được ban
hành trong giai đoạn 2000 – 2008 )
Bảng 8 Đánh giá trình độ công nghệ các nguyên công cơ bản
Bảng 9 Tình hình đăng ký sở hữu trí tuệ lĩnh vực cơ khí từ năm
2003 – 30/9/2009
72
Bảng 10 20 ngành được đầu tư nhiều nhất phân theo thành phần
kinh tế (giai đoạn 2000 – 2008)
Bảng 14 Những chỉ tiêu chủ yếu đạt được của Chương trình
KHCN chế tạo máy giai đoạn 2001 – 2005 và giai đoạn
2006 – 2010
124
Bảng 15 Danh mục đề xuất Đề tài, Dự án SXTN trọng điểm,
Đề án KHCN của Chương trình KHCN Cơ khí chế tạo Việt Nam giai đoạn 2011-2015
143
Bảng16 Dự báo kinh phí đầu tư cho KHCN ngành Cơ khí chế
tạo giai đoạn 2011 – 2020 (Giải thiết: GDP 2010 =106 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng 10%/năm)
158
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1 Doanh nghiệp đánh giá về các lợi ích do Công nghệ
thông tin mang lại
73
Hình 2 Cơ cấu đầu tư cho KHCN từ nguồn ngân sách nhà
nước
76
Trang 21MỞ ĐẦU
Cơ khí chế tạo là một ngành công nghiệp quan trọng đối với nền kinh
tế của mỗi nước, đặc biệt là những nước đang phát triển, đang trong giai đoạn công nghiệp hóa
Nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
để phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp Để đạt được mục tiêu này, trong nhiều năm qua, Đảng ta đã sáng tạo và kiên trì thực hiện chiến lược ”Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức” Chiến lược này không làm giảm đi vai trò của ngành cơ khí chế tạo mà chỉ xác định rằng để đảm nhận tốt vai trò của mình trong giai đoạn hiện nay, ngành cơ khí chế tạo cần phải hiện đại hóa chính mình Để thực hiện điều này, rõ ràng khoa học công nghệ phải thực sự trở thành động lực phát triển của ngành cơ khí chế tạo Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vì vậy, để nhanh chóng phát triển ngành cơ khí chế tạo Việt Nam thì cần phải sớm xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ cơ khí chế tạo một cách toàn diện, hợp lý cho giai đoạn 2011 –
2020 với tầm nhìn đến 2030 trên cơ sở nghiên cứu, phân tích sâu sắc hiện trạng và xu hướng phát triển khoa học công nghệ cơ khí chế tạo của Thế Giới
và Việt Nam
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược này, Tổng hội cơ khí Việt Nam đã mạnh dạn đề xuất Đề tài ” Nghiên cứu chiến lược phát triển khoa học công nghệ lĩnh vực cơ khí chế tạo giai đoạn 2011- 2020” và được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép thực hiện thông qua Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 10/2007/HĐ-ĐTCT-KH.05/06-10 với thời gian thực hiện 36 tháng, từ tháng 1/2008 tới tháng 12/2010
Mục tiêu của Đề tài là:
- Đánh giá thực trạng khoa học công nghệ cơ khí chế tạo và xác định rõ vai trò của ngành cơ khí chế tạo trong việc phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam
Trang 221 TS Trần Việt Hùng, chủ nhiệm đề tài (Phó chủ tịch Tổng hội cơ khí
VN)
2 TS Phùng Minh Lai, thư ký khoa học của Đề tài (Phó cục trưởng Cục
Thông tin KH&CN Quốc gia);
3 TSKH Phan Xuân Dũng (Phó CN Ủy ban KHCNMT của Quốc Hội);
4 PGS.TS Nguyễn Ngọc Chương (Phó CN Tổng cục công nghiệp QP);
5 TS Đào Duy Trung (Trưởng phòng quản lý KH Viện nghiên cứu cơ
khí);
6 TS Nguyễn Văn Thành (Trưởng phòng, Viện chiến lược Bộ KHĐT);
7 Th.S Phạm Đình Thúy (Vụ trưởng vụ công nghiệp, Tổng cục thống
kê);
8 KS Phạm Thị Mùi (Thư ký BCN Chương trình KC.05/06-10);
Và các cộng tác viên: GS.TSKH.Hàn Đức Kim; PGS.TS.Phạm Ngọc Tuấn, TS.Ngô Cân, TS.Nguyễn Hữu Thiện, TS.Hà Đăng Hiển, TS.Chu Văn Thiện, TS.Phạm Thế Hưng, TS.Nguyễn Văn Thịnh, Th.S Phan Công Hợp, Th.S Thái thị An, Th.S.Tôn Kim Long, Th.S.Nguyễn Đình Hậu, Th.s.Nguyễn Thị Giang, KS.Đinh Viết Thanh., KS.Nguyễn Đức Thịnh
Trang 23Trong quá trình thực hiện Đề tài, nhóm nghiên cứu đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các GS.TSKH.Bành Tiến Long, GS.TSKH.Nguyễn Văn Thái, GS.TSKH.Nguyễn Phùng Quang, GS.TSKH Nguyễn Tất Tiến, GS.TSKH.Phạm Văn Lang, PGS.TS.Đinh Bá Trụ, TS Nguyễn Chỉ Sáng, TS.Tào Văn Chiêu, TS Đỗ Văn Vũ, TS Nguyễn Thanh Nam và nhiều nhà khoa học, nhà sản xuất, nhà quản lý, nhà hoạch định chiến lược khác
Với sự quan tâm của Bộ Khoa học và Công nghệ, Văn phòng các Chương trình, Tổng hội cơ khí Việt Nam, Chương trình KC.05/06-10 và sự cộng tác nhiệt tình của các nhà khoa học công nghệ, các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách trong lĩnh vực cơ khí chế tạo Cho đến nay, Đề tài đã hoàn thành về cơ bản những mục tiêu đề ra Nhóm đề tài hy vọng rằng, các kết quả nghiên cứu của Đề tài sẽ góp phần :
- Xây dựng chiến lược và lộ trình phát triển khoa học công nghệ lĩnh vực cơ khí chế tạo Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 cũng như xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ của đất nước trong giai đoạn hội nhập kinh tế Quốc tế
- Cung cấp luận cứ cho việc hoạch định chính sách, Chương trình phát triển ngành cơ khí chế tạo của nước ta
- Cung cấp luận cứ cho các Tập đoàn công nghiệp, các Doanh nghiệp lớn của ngành công nghiệp cơ khí chế tạo trong việc hoạch định chiến lược phát triển của mình
- Đặt nền móng lý luận và thực tiễn cho việc phát triển chiến lược và lộ trình phát triển khoa học công nghệ cơ khí chế tạo nói riêng cũng như chiến lược phát triển khoa học công nghệ Việt Nam nói chung
Trong quá trình thực hiện đề tài, do hạn chế về thông tin, tầm nhìn có thể
có những số liệu, kết luận của nhóm Đề tài còn khiên cưỡng, thiếu chính xác Rất mong các nhà khoa học công nghệ, các chuyên gia hoạch định chiến lược, các nhà quản lý quan tâm đến sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo Việt Nam, quan tâm đến chiến lược phát triển khoa học công nghệ của ngành
cơ khí Việt Nam tiếp tục đóng góp ý kiến để nhóm Đề tài hoàn thiện các kết
Trang 24quả nghiên cứu của mình
Nhân dịp này, Nhóm đề tài xin cảm ơn Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng hội cơ khí Việt Nam và các Cơ quan hữu quan đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm nghiên cứu thực hiện Đề tài; cảm ơn các nhà khoa học công nghệ, các nhà quản lý, các chuyên gia hoạch định chiến lược trong lĩnh vực cơ khí chế tạo đã nhiệt tình cộng tác , đóng góp nhiều tư liệu, nhiều ý tưởng sáng tạo, sâu sắc tạo nên thành công của Đề tài
T/M Nhóm đề tài Chủ nhiệm đề tài
TS Trần Việt Hùng
Trang 25CHƯƠNG I VAI TRÒ, ẢNH HƯỞNG CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ CHẾ
TẠO ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 Những khái niệm cơ bản
Theo “Luật khoa học và công nghệ năm 2000” của nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Đại từ điển tiếng Việt, những thuật ngữ cơ bản liên quan đến KHCN đề cập trong Đề tài được hiểu như sau:
- “Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự
nhiên, xã hội và tư duy”;
- “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết,
công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”;
- Khoa học cơ bản là khoa học đặt cơ sở lý luận cho các ngành khoa học
ứng dụng, các ngành kỹ thuật;
- Khoa học công nghệ là khoa học nghiên cứu việc ứng dụng các thành
tựu của khoa học cơ bản, của các ngành kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh, đáp ứng các nhu cầu của xã hội
- “Hoạt động KH&CN bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát
triển công nghệ, dịch vụ KH&CN, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển KH&CN”;
- “Phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công
nghệ mới, sản phẩm mới Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm”;
- “Dịch vụ KH&CN là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức KH&CN và kinh nghiệm thực tiễn”
1.2 Vai trò, ảnh hưởng của ngành cơ khí chế tạo đối với sự phát triển kinh
tế xã hội
Mọi nền kinh tế đều có các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng trong đó sản xuất đóng vai trò quan trọng nhất Mỗi phương thức sản xuất được xác định bởi mối quan hệ tác động qua lại giữa lực lượng sản
Trang 26xuất và quan hệ sản xuất Lực lượng sản xuất là yếu tố có tính quyết định, cách mạng nhất và dễ thay đổi nhất của nền sản xuất Lực lượng sản xuất bao gồm người tham gia quá trình sản xuất và tư liệu sản xuất Tư liệu sản xuất bao gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong tất cả các tư liệu lao động thì công cụ lao động mà con người sử dụng để tác động vào tự nhiên làm ra của cải, vật dụng hữu ích theo nhu cầu con người là có ý nghĩa lớn nhất đối với sự phát triển sản xuất, do đó cũng có ý nghĩa lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế xã hội, là thước đo sự phát triển của một nền kinh tế, một hình thái xã hội nào đó Vì vậy, Mác đã nhận xét “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào? Với những tư liệu lao động nào?” Cơ khí là ngành ứng dụng các nguyên lý vật lý để tạo ra các loại máy móc, thiết bị hoặc vật dụng hữu ích Như vậy, cơ khí chính là một ngành chủ yếu tạo ra “tư liệu lao động” của con người trong Thế giới hiện đại
Trong quá trình tiến hóa, phát triển của mình, con người luôn sáng tạo, cải tiến các công cụ lao động nhằm mục đích tăng thêm sức mạnh tự nhiên của con người để khai thác, cải tạo thiên nhiên, sản xuất ra của cải vật chất phục
vụ nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người Cho đến nay, “công cụ lao động” lý tưởng của con người hay nói cách khác một hệ kỹ thuật hiện đại bao gồm các bộ phận sau:
Bộ phận công tác trực tiếp tác động lên đối tượng lao động để làm ra sản phẩm.Bộ phận truyền lực truyền cơ năng từ động cơ đến bộ phận công tác Động cơ có nhiệm vụ chuyển hóa các dạng năng lượng bất kỳ thành cơ năng
Bộ phận điều khiển có nhiệm vụ điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động của máy
Để có được những cỗ máy hoàn hảo như vậy cho ngày hôm nay, con người đã trải qua hàng chục ngàn năm tìm tòi, sáng tạo, liên tục cải tiến, sáng chế các phương tiện, các công cụ sản xuất mới theo xu hướng các hệ kỹ thuật
BỘ PHẬN
ĐIỀU
BỘ PHẬN TRUYỀN LỰC
BỘ PHẬN CÔNG TÁC
Trang 27thay thế dần chức năng của con người trong quá trình sản xuất Trước khi sáng chế ra động cơ- một dạng thiết bị có khả năng chuyển hóa các dạng năng lượng thành cơ năng, thì nguồn động lực duy nhất cung cấp cho bộ phận công tác của các công cụ lao động chính là cơ bắp con người Những công cụ như vậy là nét đặc trưng cơ bản của nền kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp
Năm 1712 động cơ hơi nước ra đời(1), tiếp theo là động cơ điện, động
cơ đốt trong … dần thay thế cho cơ bắp con người trong các công cụ lao động
mà người ta gọi là máy hoặc công cụ sản xuất cơ khí Động cơ hơi nước và cùng với nó là các cỗ máy cơ khí xuất hiện đã thúc đẩy công nghiệp phát triển mạnh mẽ, tạo nên cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ nhất trên thế giới và tạo ra nền tảng vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất công nghiệp
Các Mác đã nhận xét “Từ lâu đã chín muồi niềm tin vững chắc rằng ở thời
đại hiện nay không một nước nào có thể giữ được vị trí xứng đáng với mình trong hàng ngũ các dân tộc văn minh, nếu như nó không có nền công nghiệp
cơ khí…” (2) Khi bàn đến sự phát triển của Chủ nghĩa Tư bản, Lê nin đánh giá
“Công nghiệp cơ khí, do phá hủy triệt để nền tảng sản xuất riêng lẻ đã xã hội
hóa lao động” (3) Khi bàn về xây dựng CNXH, Lê nin đã khẳng định: “Cơ sở
vật chất duy nhất của CNXH chỉ có thể là nền đại công nghiệp cơ khí có khả năng cải tạo nông nghiệp”(3) Cơ khí đặc biệt quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa Bản chất kỹ thuật của quá trình công nghiệp hóa là xây dựng nền tảng vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế mà trong đó các sản phẩm được sản xuất ra bằng máy móc Chức năng chủ yếu của công nghiệp cơ khí là chế tạo
ra máy móc, thiết bị Chính vì vậy, sẽ không thể hoàn thành công nghiệp hóa một cách vững chắc hoặc xây dựng một nền kinh tế phát triển bền vững nếu ngành công nghiệp cơ khí không đủ mạnh Kinh nghiệm của các nước phát triển cho thấy, tùy theo lợi thế của từng nước có thể thực hiện quá trình công nghiệp hóa theo các cách khác nhau nhưng đều chú trọng phát triển mạnh các
chuyên ngành cơ khí Đến nay, chưa có một nước nào đã hoàn thành giai
đoạn công nghiệp hóa mà công nghiệp cơ khí vẫn chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế
Trang 28Bên cạnh đó, ngày nay, trong bối cảnh quá trình quốc tế hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, các quốc gia trong quá trình phát triển của mình còn phải đề cao vấn đề an ninh quốc phòng để một mặt
có thể hòa nhập vào tốc độ phát triển chung của nền kinh tế thế giới, mặt khác vẫn có thể giữ vững được độc lập chủ quyền Trong thế giới hiện đại, hầu hết các trang thiết bị quân sự và vũ khí cho lực lượng vũ trang đều là sản phẩm của ngành cơ - điện tử (chiếm khoảng 85%) Vì vậy, phát triển cơ khí cũng là một trong những yếu tố cơ bản để củng cố an ninh quốc phòng
Từ khi ra đời đến nay, sau gần 300 năm, công cụ cơ khí không ngừng cải tiến
và hoàn thiện Ứng dụng các thành tựu tiên tiến của KHCN trong lĩnh vực vật
lý, vật liệu, tin học… các máy móc, thiết bị ngày càng hoạt động chính xác, bền, ổn định hơn và đặc biệt việc điều khiển nhiều khâu trong hệ kỹ thuật cơ khí đã được tự động hóa từ mức độ thấp đến mức độ cao Việc tự động hóa khâu điều khiển không chỉ đem lại năng suất cao, nâng cao độ tin cậy của máy, tính ổn định của chất lượng sản phẩm mà nó còn giải phóng và làm thay đổi vai trò của con người trong quá trình sản xuất Thay vì là tác nhân chủ yếu của quá trình sản xuất, ngày nay, trong hệ điều khiển tự động, con người đứng bên cạnh quá trình ấy, làm người kiểm soát và điều tiết quá trình sản xuất Hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất không còn phụ thuộc vào sức mạnh cơ bắp và kinh nghiệm của người công nhân, mà phụ thuộc vào tri thức khoa học - công nghệ của người điều hành hệ thống thiết bị Như vậy, với hệ máy móc tự động, quá trình sản xuất đã biến đổi từ quá trình lao động giản đơn thành một quá trình tích hợp các tri thức khoa học - công nghệ và nền kinh tế công nghiệp cũng chuyển dần sang nền kinh tế hậu công nghiệp hay còn gọi là nền kinh tế tri thức
Như vậy, có thể nói Cơ khí chế tạo là ngành công nghiệp nền tảng, có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế bền vững, củng cố tiềm lực An ninh- Quốc phòng của mỗi Quốc gia, đặc biệt là những Quốc gia đang trong giai đoạn công nghiệp hóa Theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, Giai đoạn 2011 – 2020 là giai đoạn Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước
Trang 29công nghiệp theo hướng hiện đại Vì vậy, việc phát triển và hiện đại hóa ngành cơ khí chế tạo trong giai đoạn này cần được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển công nghiệp ở nước ta
1.3 Quan điểm của Đảng ta về cơ khí chế tạo
Ngay sau khi giành được chính quyền, Đảng ta đã coi trọng xây dựng những cơ sở đầu tiên của ngành cơ khí., coi cơ khí như một trong những “kỹ nghệ” quan trọng để chấn hưng kinh tế và giữ nước Ngày 19/12/1946 toàn quốc kháng chiến Mặc dù công việc những ngày đầu kháng chiến bộn bề, chỉ 4 tháng sau, ngày 12/4/1947 Nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo- Cơ sở cơ khí đầu tiên của chính quyền cách mạng non trẻ - đã được thành lập tại chiến khu Việt Bắc (Tuyên Quang) Sau Cơ khí Trần Hưng Đạo, rất nhiều công binh xưởng đã được thành lập trên các chiến khu trong phạm vi cả nước, hình thành một mạng lưới các cơ sở sản xuất cơ khí phục vụ cho các nhu cầu quân sự, kinh tế của cuộc kháng chiến trường kỳ (1946-1954)
Năm 1954 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi vẻ vang Ngày 10/10/1954 Chính phủ tiếp quản Thủ đô Hà Nội Chỉ sau đó một năm, ngày 26/11/1955 Đảng và Chính phủ đã quyết định cho xây dựng ngay tại Thủ
đô một Nhà máy cơ khí hiện đại, với mục đích làm nòng cốt cho ngành công nghiệp sau này, đó là nhà máy Cơ khí Hà Nội (nay là Công ty Cơ khí Hà Nội) Với sự giúp đỡ nhiệt tình của Chính phủ và nhân dân Liên Xô (cũ), chỉ sau 3 năm, ngày 12/4/1958, Cơ khí Hà Nội- Nhà máy được đánh giá là hiện đại nhất Đông Nam Á thời bấy giờ, đã đi vào hoạt động, kịp thời cùng với các ngành công nghiệp miền Bắc bước vào thực hiện thắng lợi kế hoạch 3 năm khôi phục kinh tế 1958-1960 đáng ghi nhớ
Sau 3 năm khôi phục kinh tế, năm 1960 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã xác định cả nước phải thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược “Giải phóng miền Nam-Xây dựng CNXH ở miền Bắc”, trong đó khẳng định “Nhiệm vụ trọng tâm của cả thời kỳ quá độ ở miền Bắc nước ta là công nghiệp hóa XHCN, mà mấu chốt là “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng” và chỉ ra rằng “Công nghiệp nặng của nước ta bao gồm những ngành cần phải xây dựng và có điều kiện xây dựng như: điện lực, luyện kim, chế tạo cơ khí, khai mỏ, vật liệu, xây dựng, hóa học trong đó ngành chế tạo cơ khí là then chốt”
Trang 30Dựa vào kinh nghiệm công nghiệp hóa XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu, phân tích mối quan hệ biện chứng giữa điểm xuất phát và mục đích cuối cùng, mục đích trước mắt và mục đích lâu dài, giữa thời kỳ quá độ với những bước quá độ nhỏ … Vào đầu những năm 1960 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã luận giải một cách đơn giản nhưng rõ ràng, khúc triết ở tầm khái quát lý luận cao về tính tất yếu của CNH ở Việt Nam và vai trò của cơ khí trong tiến trình công nghiệp hóa đó Người chỉ ra rằng “Nước ta vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu Đó là chỗ bắt đầu đi của chúng ta Đời sống nhân dân chỉ có thể thật dồi dào, khi chúng ta dùng máy móc để sản xuất rộng rãi, dùng máy móc cả trong công nghiệp và trong nông nghiệp Máy sẽ chắp thêm tay cho người, làm cho sức người tăng thêm gấp trăm, nghìn lần và giúp người làm những việc phi thường Muốn có nhiều máy, phải mở mang các ngành công nghiệp làm ra máy,
ra gang, ra thép, than, dầu đó là con đường phải đi của chúng ta, con đường CNH nước nhà”
Trong gần 50 năm qua, vấn đề “ưu tiên phát triển CN nặng” có lúc còn phải xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, nhưng chủ trương lớn “Công nghiệp hoá XHCN” luôn được Đảng ta khẳng định qua các kỳ Đại hội và kiên trì thực hiện Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta không những tái khẳng định chủ trương chiến lược này mà còn nâng lên một tầm cao mới: “Đường lối kinh tế của Đảng ta là : Đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp ” và xác định chiến lược phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2001 – 2010 là “ chiến lược đẩy mạnh CNH-HĐH theo định hướng XHCN, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp”
Có thể hiểu giai đoạn CNH là giai đoạn “ chế tạo ra máy, dùng sức máy thay sức người” đem lại năng suất cao hơn, hiệu quả hơn cho sản xuất cũng như cho các hoạt động dịch vụ xã hội khác Nhìn lại lịch sử phát triển kinh tế thế giới, quá trình “công nghiệp hoá” của các Quốc gia luôn luôn gắn liền với sự phát triển của ngành Cơ khí chế tạo máy, thậm chí các cuộc cách mạng kỹ thuật của thế giới cũng được đánh dấu bởi sự phát minh, ra đời của một loại thiết bị cụ thể như máy hơi nước, động cơ đốt trong, máy tính v.v
Trang 31Hiện đại hoá là bước phát triển tiếp theo của CNH, là quá trình biến đổi
về chất ở mức cao hơn của CNH Xét về phương diện kỹ thuật, HĐH chính là quá trình đẩy mạnh phát minh sáng chế, ứng dụng và phát triển công nghệ cao là
“các công nghệ được tích hợp từ các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến,
có khả năng tạo ra những sản phẩm có hàm lượng tri thức cao, mang lại giá trị gia tăng đột biến” , tạo ra những bước phát triển đột phá trong sản xuất nói riêng cũng như cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung
Các nước tư bản phát triển lâu năm như Anh, Pháp, Đức, Mỹ đều tiến hành CNH trước, sau đó mới đến giai đoạn HĐH, vì vậy phải mất gần trăm năm hoặc lâu hơn mới hoàn thành giai đoạn CNH với HĐH Sự sáng tạo của Đảng ta chính là đã quyết định tiến hành CNH gắn liền với HĐH Công nghiệp hoá là bước tất yếu phải thực hiện để đưa Nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một nước công nghiệp Hiện đại hoá chính là mang hơi thở của thời đại vào quá trình CNH Nó cho phép chúng ta đi tắt, đón đầu, nhảy vọt để rút ngắn quá trình CNH, rút ngắn khoảng cách và tiến tới đuổi kịp các nước phát triển trên thế giới
Việc gắn liền CNH với HĐH không làm giảm đi vai trò của ngành Cơ khí chế tạo máy mà chỉ xác định rằng, để đảm nhận tốt vai trò “chế tạo máy” thay cho sức lao động cơ bắp của con người trong quá trình công nghiệp hoá của thời đại hiện nay, ngành Cơ khí cần phải “hiện đại hoá” chính mình cũng như các sản phẩm của mình mà nội dung chủ yếu là đẩy mạnh việc ứng dụng các thành quả của tin học, phỏng sinh học, vật liệu mới, tự động hoá vào trong lĩnh vực Chế tạo máy Để thực hiện điều này, rõ ràng khoa học- công nghệ phải thực sự trở thành động lực phát triển của ngành Cơ khí chế tạo máy Việt Nam trong giai đoạn CNH- HĐH đất nước
1.4 Vai trò, ảnh hưởng của khoa học công nghệ đối với sự phát triển ngành
cơ khí chế tạo
Cho tới ngày hôm nay, con người đã trải qua hàng chục ngàn năm tìm tòi, sáng tạo, liên tục cải tiến, sáng chế các phương tiện, các công cụ sản xuất mới theo xu hướng các hệ kỹ thuật thay thế dần chức năng của con người trong quá trình sản xuất Ngành cơ khí chế tạo nhờ ứng dụng các thành tựu tiên tiến của KHCN trong lĩnh vực vật lý, vật liệu, tin học…nên các máy móc, thiết bị ngày
Trang 32càng hoạt động chính xác, bền, ổn định hơn và đặc biệt việc điều khiển nhiều khâu trong hệ kỹ thuật cơ khí đã được tự động hóa từ mức độ thấp đến mức độ cao Việc tự động hóa khâu điều khiển không chỉ đem lại năng xuất cao, nâng cao độ tin cậy của máy, tính ổn định của chất lượng sản phẩm mà nó còn giải phóng và làm thay đổi vai trò của con người trong quá trình sản xuất Hiệu quả
và chất lượng của quá trình sản xuất không còn phụ thuộc vào sức mạnh cơ bắp
và kinh nghiệm của con người , mà phụ thuộc vào tri thức khoa học công nghệ của người điều hành hệ thống thiết bị Như vậy, với hệ máy móc tự động, quá trình sản xuất đã biến từ một quá trình lao động giản đơn thành một quá trình tích hợp các tri thức khoa học - công nghệ và nền kinh tế công nghiệp cũng chuyển dần sang nền kinh tế hậu công nghiệp hay còn gọi là nền kinh tế tri thức
Bước vào thiên niên kỷ mới, thế giới đã và đang chứng kiến sự xuất hiện nhiều công nghệ mới mang tính đột phá như: Công nghệ tin học, sinh học, vật liệu mới, tự động hóa v.v… Tuy nhiên, những công nghệ này không phủ định hay thay thế vị trí của ngành cơ khí mà còn tạo điều kiện để cơ khí của thế kỷ 21
có sự thay đổi về chất so với cơ khí của thế kỷ 20 Đó là cơ khí đã được tin học hóa, tự động hóa ở khâu điều khiển và được cách mạng về kết cấu nhờ những kết quả đột phá của ngành vật liệu mới, phỏng sinh học…
Có thể nói KHCN là động lực phát triển của ngành cơ khí Nhờ áp dụng những thành tựu KHCN tiên tiến mà ngành cơ khí có khả năng tự hiện đại hóa chính mình để ngày càng làm tốt hơn chức năng chế tạo “Tư liệu lao động” cho con người trong thế giới hiện đại Phải khẳng định rằng không có KH&CN thì chắc chắn sản xuất cơ khí không thể tiến bộ được Muốn có sản phẩm mới, sản phẩm có giá trị chất lượng cao thì phải đầu tư vào KH&CN, đó là con đường tất yếu của các doanh nghiệp cơ khí, coi KH&CN là xương sống cho sự phát triển của các doanh nghiệp, từ đó tạo ra hiệu quả rất lớn cho nền cơ khí chế tạo trong tương lai
Trang 33đời, quá trình công nghiệp hóa của các quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo, thậm chí các cuộc cách mạng kỹ thuật của thế giới cũng được đánh dấu bởi sự phát minh, sự ra đời của một loại máy móc, thiết bị cụ thể như máy hơi nước, động cơ đốt trong, máy tính…Chính vì vậy,
cơ khí chế tạo là một ngành công nghiệp quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi nước, nhất là những nước đang phát triển, đang trong giai đoạn công nghiệp hóa Khoa học công nghệ là động lực phát triển của ngành cơ khí Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến mà ngành cơ khí
có khả năng tự hiện đại hóa chính mình, giải phóng con người từ vai trò là tác nhân chủ yếu của quá trình sản xuất trở thành người giám sát và điều tiết quá trình sản xuất Thông qua sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo, khoa học công nghệ đã tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế- xã hội của mỗi Quốc gia, đẩy nhanh quá trình chuyển hóa từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế hậu công nghiệp hay còn gọi là nền kinh tế tri thức
Trang 34CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NGÀNH
CƠ KHÍ CHẾ TẠO TRÊN THẾ GIỚI
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu KHCN lĩnh vực cơ khí chế tạo trên Thế Giới
Nhiều công trình nghiên cứu Quốc tế của EU, Mỹ đã phân quá trình tiến hoá về kỹ thuật chế tạo cơ khí thành 3 giai đoạn chính sau:
2.1.1.Giai đoạn trước khi áp dụng kỹ thuật điều khiển số bằng máy tính CNC (trước 1960):
Từ năm 1900 trước công nguyên đã xuất hiện máy tiện gỗ ở Ai Cập Đây
là máy công cụ đầu tiên mà con người tạo ra Tuy nhiên, ngành cơ khí chế tạo trở thành một ngành công nghiệp chỉ mới trong khoảng 200 năm trở lại đây, trước 1960 phần lớn máy móc và thiết bị điều khiển đều là cơ khí Để giảm chí phí sản xuất, người ta đã chế tạo các chi tiết có khả năng lắp lẫn với nhau và thiết lập các dây chuyền “ cứng” trong sản xuất
2.1.2 Giai đoạn ứng dụng CNC (1960 -1990):
Sự sáng chế ra các máy công cụ điều khiển kỹ thuật số (NC) và quá trình tiến hoá tiếp theo (PLC, CNC) đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo Chúng giúp tăng tốc độ sản xuất, nâng cao chất lượng và độ chính xác, điều khiển chính xác và dễ kết hợp Bởi vậy, một số kỹ thuật chế tạo, như hệ thống chế tạo linh hoạt (FMS) và các biện pháp quản lý kỹ thuật tổng hợp bắt nguồn từ Nhật Bản, như Kaizen (Hoàn thiện liên tục), JIT (Loại bỏ hoặc giảm bớt kho chứa vật tư), Clean (Sản xuất sạch, giảm phế thải, giảm phí tổn và cải thiện chất lượng), TQM (Quản lý chất lượng toàn diện) đã thu hút được sự quan tâm đáng kể của các nhà chế tạo trên thế giới
2.1.3 Giai đoạn tri thức hoá (1990 – nay):
Giai đoạn này có đặc trưng là sự cạnh tranh toàn cầu gia tăng và sự tiến bộ vượt trội của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) Các nhà sản xuất đã cố gắng ứng phó nhanh hơn với thị trường bằng cách tạo ra các sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp và số lượng nhỏ Khái niệm chế tạo mau lẹ (Agile) đã được áp dụng từ năm 1991 Một mô hình mới mà thế giới đang theo
Trang 35và liên tục như công nghệ CAD/CAE/CAM…
Các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Liên Xô (cũ), Anh, Pháp…đã thực hiện các Chiến lược nghiên cứu phát triển KHCN cơ khí chế tạo ngay từ các thập kỷ 60, 70, 80…của thế kỷ 20 trong các lĩnh vực quan trọng như vật liệu chế tạo, thiết kế chế tạo, các quy trình gia công chế tạo phức tạp, công nghệ
tự động hoá trong quá trình chế tạo….Tiếp đến là Liên Minh châu Âu (EU) đã xây dựng và phát triển Chương trình khung về KHCN, trong đó cũng đã chú trọng phát triển KHCN cơ khí chế tạo; Sự quan tâm xây dựng Chiến lược phát triển KHCN và các Dự án R&D cấp quốc gia dành cho ngành cơ khí chế tạo của một số nước có điều kiện đã tạo ra một bước phát triển mới của ngành cơ khí chế tạo và đã góp phần quan trọng làm thay đổi trình độ công nghệ của ngành cơ khí chế tạo thế giới Những thành tựu KHCN cơ khí chế tạo nhờ các Chiến lược phát triển của một số quốc gia đi trước đã tạo thuận lợi cho nhiều nước đi sau trong việc áp dụng những tiến bộ KHCN trong thiết kế, chế tạo và
đã tạo ra các thế hệ máy móc, thiết bị, dây chuyền thiết bị ngày càng "thông minh" hơn, làm cho mối quan hệ tương tác giữa Người - Người trong sản xuất, giữa Người - Máy trong sử dụng thay đổi theo Ví dụ, công nghệ “thực tại ảo”
có thể coi là một trong những công nghệ hiện đại đã thay đổi mối quan hệ tương tác Người – Máy Công nghệ đó với khả năng đồ hoạ 3 chiều đã giúp người sử dụng tương tác đễ dàng, thân thiện với các mô phỏng
Cuộc cách mạng KHCN mới bùng nổ vào giữa thập kỷ 80 và thập kỷ 90,
mà đặc trưng là các ngành công nghệ cao như công nghệ vật liệu mới- công nghệ nanô, CNTT, công nghệ sinh học, công nghệ tự động … Mỹ và Nhật Bản
là những nước đi đầu trong việc xây dựng Chiến lược nghiên cứu KHCN để phát triển các ngành công nghệ cao đó, nhờ vậy máy móc cơ khí ngày càng thông minh, đa năng, gọn nhẹ, an toàn và “sạch” hơn Do lợi ích to lớn của các
Trang 36ngành công nghệ cao mang lại nên các nước phát triển khác, các nhóm nước mới công nghiệp hoá, các nước đang phát triển tiếp tục xây dựng và thực hiện các Chiến lược nghiên cứu KHCN, các Chương trình và Kế hoạch hành động cấp quốc gia nên các ngành Công nghệ cao như CNTT, công nghệ cơ- điện tử, công nghệ nanô đã và đang tạo ra những bước phát triển có tính đột phá trong công nghệ gia công chế tạo cũng như tạo ra các công nghệ mới trong chế tạo cơ khí như công nghệ tạo mẫu, đúc và cán nhanh, các công nghệ gia công, chế tạo cấp vi mô (vi cơ điện tử, nano) và những công nghệ đặc biệt khác Có thể nhận thấy rõ rằng, những thành tựu KHCN cơ khí chế tạo ngày nay của thế giới là sự
"tổng hợp"thành tựu của các ngành công nghệ cao như công nghệ nanô, CNTT, công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới…
Thế kỷ XX đã đi vào lịch sử với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ hạt nhân, hàng không vũ trụ, công nghệ máy tính và truyền thông, các phương tiện
& thiết bị giao thông vận tải , trong đó công nghệ cơ khí chế tạo vẫn giữ vai trò chủ đạo với tư cách là cơ sở KHCN cốt lõi phát triển máy móc thiết bị mới vượt trội về hiệu suất lao động, tuân thủ tiêu chuẩn cao về độ tin cậy, độ an toàn Các tiến bộ trong vi cơ điện tử đã làm giảm đáng kể tiêu thụ năng lượng trong các bước đệm trung gian để chế tạo ra các loại máy móc cỡ nhỏ phục vụ trong ngành y tế, được ứng dụng hợp lý trong công nghệ điều khiển các máy công cụ
và các dây chuyền tự động cũng như trong công nghệ chế tạo robot có kích thước cỡ nhỏ, những bước tiến vượt bậc trong điều khiển tự động đã đạt được các cơ chế hoạt động của máy có sự phối hợp của các bộ phận điện tử, thuỷ lực
và khí nén Các tiến bộ công nghệ đã thúc đẩy phát triển công nghệ thiết kế các loại máy móc mới tinh vi như cơ cấu liên kết tàu vũ trụ, robot, tay máy…các thiết bị nghiên cứu dưới đáy biển và đại dương
2.2 Khoa học công nghệ và dự báo phát triển cơ khí chế tạo của Mỹ
2.2.1.Hiện trạng khoa học công nghệ cơ khí chế tạo của Mỹ:
Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo là nền tảng phát triển của nền kinh tế
Mỹ Mỹ là nước sản xuất nhiều loại máy móc thiết bị cơ khí đa dạng và có khối lượng lớn nhất thế giới, là nước đi đầu trong việc nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ (KHCN), đổi mới công nghệ mạnh mẽ nhất trong ngành cơ khí chế tạo Nhờ phát triển KHCN cơ khí chế tạo hàng đầu thế giới, nên ngành công
Trang 37nghiệp cơ khí của Mỹ đã chế tạo được hàng loạt các sản phẩm có chất lượng cao, với đủ loại kích cỡ, bao quát hầu hết các ngành kinh tế như: chế tạo các loại tua bin (sử dụng trong ngành năng lượng như tua bin thuỷ điện, tua bin khí, tua bin dùng sức gió, địa nhiệt, thuỷ triều), các loại động cơ, máy phát điện, khí cụ điện, máy nén khí, máy đóng gói, động cơ máy bay, các bộ phận của máy bay, các thiết bị máy móc của tàu vũ trụ, máy kéo, cần trục, băng chuyền, máy móc thiết bị trong ngành đóng tàu biển, trong ngành đường sắt, đường bộ, tàu điện ngầm, trong ngành khai thác mỏ, khai thác dầu, khí và các máy móc, dây chuyền thiết bị chế biến khoáng sản, các loại thang máy, thang cuốn, cầu thang tự động, thiết bị thông hơi, điều hoà, các máy móc thiết bị trong ngành xây dựng, trong quốc phòng, trong nông nghiệp (máy gặt đập liên hợp, xe ủi đất, xúc đất, máy xén cỏ,…), thiết bị, máy móc chế biến thực phẩm, thiết bị thông hơi, lò sưởi, điều hòa, tủ lạnh, các loại máy móc có thể điều khiển nhiệt độ cho các nhà cao tầng,…
Hoạt động nghiên cứu KHCN trong ngành cơ khí chế tạo của Mỹ đã và đang tập trung vào:
• Những công nghệ cấp quy trình có khả năng cải tiến các quy trình thiết
kế, gia công chế tạo, công nghệ lắp ráp, các quy trình công nghệ từ khâu tạo mẫu, đúc, gia công đến lắp ghép đạt trình độ tiên tiến nhất
• Các loại phần mềm tiên tiến trợ giúp thiết kế, gia công chế tạo nhằm tối
ưu hoá các sản phẩm chế tạo, giảm thời gian, chi phí nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của các ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, hàng không vũ trụ, an ninh quốc phòng
• Các hệ thống thông minh, cụ thể là nghiên cứu tạo ra các loại phần mềm
“thông minh” phục vụ công nghệ thiết kế, gia công chế tạo hiện đại
• Quy trình chế tạo cấp nano, hướng vào khả năng chế tạo hàng loạt máy
móc thiết bị kích thước nano đáng tin cậy Hiện nay, công nghệ nano được coi là nhân tố có tính quyết định dẫn dắt tăng trưởng kinh tế trong tương lai có những triển vọng to lớn tác động tới tất cả các ngành công nghiệp, từ hàng không vũ trụ, năng lượng, nghiên cứu biển, đại dương đến cả ngành nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm,
• Công nghệ chế tạo thông minh và tích hợp, bao gồm việc ứng dụng các
Trang 38phần mềm thông minh, những bộ cảm biến, các loại mạng tiên tiến để không ngừng đổi mới công nghệ thiết kế, gia công chế tạo nhằm nâng cao năng lực thiết kế mới, linh hoạt trong các quy trình chế tạo mới để nâng cao năng lực cạnh tranh
• Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có trình độ và kỹ năng cao đảm
bảo cho ngành cơ khí chế tạo phát triển bền vững Nghiên cứu dự báo trước mức độ đảm bảo nhiệm vụ của các kỹ sư cơ khí, kỹ thuật viên đáp ứng được các mục tiêu toàn cầu về lao động, an ninh, sức khoẻ và môi trường
2.2.2 Dự báo phát triển khoa học công nghệ cơ khí chế tạo của Mỹ:
Đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, theo dự báo của các chuyên gia quốc tế, Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới về KHCN Trong Chiến lược của mình, Mỹ luôn luôn coi trọng việc nắm giữ vị trí hàng đầu thế giới về KHCN, mặc dù hiện nay các đối thủ như EU, Nhật Bản, Nga đang khát vọng muốn cùng chia sẻ TOP 3 của thế giới Như vậy, xu hướng lớn trong công nghệ chế tạo của Mỹ vẫn là lựa chọn một số công nghệ nổi trội hiện nay đề cải tiến, nâng cấp và tiếp tục đầu tư nghiên cứu để giữ vững vị trí dẫn đầu thế giới, sau đây dự báo phát triển KHCN chủ đạo trong ngành cơ khí chế tạo của Mỹ:
(1) Nghiên cứu phát triển công nghệ chế tạo tích hợp và thông minh: Nhóm
Công tác Liên cơ quan (IWG-Interagency Working Group) trong ngành cơ khí chế tạo của Mỹ cho rằng công nghệ chế tạo tích hợp và thông minh là việc nghiên cứu ứng dụng nâng cấp các phần mềm tiên tiến nhất, bộ điều khiển, mạng và các công nghệ thông tin khác để đạt được: Sự phát triển nhanh, có thể
dự báo chi phí của các sản phẩm, nhận biết được các quy trình chế tạo tiên tiến; Các hệ thống, máy móc chế tạo bảo đảm an toàn, cho hiệu suất cao, có thể dễ dàng thích ứng với các điều kiện biến đổi và các cơ hội mới; Các doanh nghiệp
sẽ có được các dây chuyền chế tạo linh họa và sẽ được tối ưu hóa
(2) Nghiên cứu sản xuất nano: Dự báo việc nghiên cứu sản xuất nano sẽ tạo ra
lợi ích rất lớn và đẩy mạnh được quá trình hoàn thiện các loại sản phẩm trong các ngành công nghiệp như hàng không vũ trụ, tự động hoá, viễn thông, năng lượng, phục hồi môi trường, thông tin, y tế, dược và điện-điện tử Chính phủ Mỹ
đã có “Sáng kiến Nano”và đã thành lập “Cơ quan phối hợp Công nghệ nano
Trang 39Quốc gia” và trong tương lai 10 năm hoặc 20 năm tới sẽ vẫn tập trung nhiều nguồn lực cho nghiên cứu sản xuất nano phục vụ cho ngành công nghiệp chế tạo, trong đó có ngành cơ khí để tạo ra các sản phẩm có khích thước cấp nano
(3) Nghiên cứu phát triển công nghệ trí tuệ: Dự báo lĩnh vực tự động hoá trong
ngành cơ khí chế tạo của Mỹ cũng như trên thế giới có xu hướng lớn là sẽ tiếp tục nghiên cứu chế tạo ra các loại robot thông minh thay thế dần vị trí con người trong dây chuyền gia công chế tạo Vì vậy, các nhà khoa học Mỹ đang và sẽ tập trung nghiên cứu phát triển công nghệ trí tuệ, cụ thể đó là “bộ não thông minh” cho robot Bộ não thông minh của robot tương tự như một bộ cơ linh hoạt có bộ điều khiển và hoạt động đa năng Sự thông minh của robot cũng như độ tinh xảo của nó, cảm giác trực quan và cảm giác bằng lực góp phần vào trạng thái tức thời quan trọng của bộ điều khiển robot Nền tảng hiểu biết của robot là trí tuệ nhân tạo và phần mềm thông minh, đó là những vấn đề phúc tạp đòi hỏi các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu mới hoàn thiện để tránh rủi ro Robot thông minh
sẽ là giải pháp tối ưu nhất, quan trọng nhất trong lĩnh vực tự động hoá cao độ của ngành cơ khí chế tạo của Mỹ cũng như trên thế giới trong thế kỷ 21
2.3 Khoa học công nghệ và dự báo phát triển cơ khí chế tạo của EU
2.3.1.Hiện trạng khoa học công nghệ cơ khí chế tạo của EU
Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo của Liên minh châu Âu (EU) ngày nay chiếm tỉ trọng xấp xỉ 22% trong GNP Trong 3 thập kỷ vừa qua, ngành công nghiệp cơ khí chế tạo của EU vẫn giữ được mức tăng trưởng khá, chiếm tới khoảng 18% số lượng việc làm Nghiên cứu KHCN cơ khí chế tạo của EU, các chuyên gia quốc tế đánh giá hiện trạng những điểm mạnh , yếu như sau:
(2.3.1.1) Điểm mạnh: Nền công nghiệp cơ khí chế tạo của EU là nền công
nghiệp hiện đại và mang tính cạnh tranh ở nhiều lĩnh vực EU có văn hoá phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo lâu đời Các nước thành viên của EU có năng lực nghiên cứu hàng đầu Các doanh nghiệp công nghiệp cơ khí chế tạo của EU chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp này hoạt động rất linh hoạt và tiếp cận sớm trong việc đổi mới công nghệ Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo của EU vẫn là một trong những ngành xuất khẩu sản phẩm cơ khí chế tạo lớn nhất thế giới, một số nước EU có kỷ lục xuất khẩu trong nhiều năm sản phẩm cơ khí, một số nước khác có tốc độ nâng cấp công nghệ nhanh, sản
Trang 40lượng hàng công nghệ cao trong ngành chế tạo của EU đang gia tăng mạnh Các sản phẩm công nghệ công nghiệp cơ khí chiếm lĩnh hàng xuất khẩu trên thế giới ở mức trung bình cao EU 25 là khu vực hoạt động năng động nhất thế giới về số lượng các nghiên cứu được xuất bản Hạ tầng kỹ thuật của nền công nghiệp cơ khí chế tạo của EU có từ lâu và hiện nay vẫn chú trọng phát triển Các nước trong EU đang chủ động tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả của khu vực nghiên cứu công và khuyến khích đầu tư của doanh nghiệp công nghiệp cho R&D Các nước thành viên của EU đang cải thiện quy trình chuyển giao công nghệ từ các tổ chức nghiên cứu công sang khu vực sản xuất EU đã và đang áp dụng Mô hình doanh nghiệp công nghiệp chế tạo phát triển bền vững
(2.3.1.2) Điểm yếu: Trong những năm gần đây, mức tăng trưởng trong tổng sản
lượng của ngành công nghiệp cơ khí chế tạo của EU thấp hơn so với Mỹ Hoạt động đổi mới trong ngành công nghiệp cơ khí chế tạo của EU chưa mạnh so với
Mỹ, Nhật Bản, các doanh nghiệp công nghiệp cơ khí chế tạo của EU chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên hạn chế các hoạt động xuất khẩu Tỉ lệ hàng xuất khẩu các sản phẩm cơ khi chế tạo của EU đang giảm dần trong những thập
kỷ qua Các nước thành viên EU có sự khác biệt rất lớn về năng lực chế tạo hàng xuất khẩu, làm giảm vị trí của EU trên thị trường thế giới, một số nước trong EU rất trì trệ trong quá trình nâng cấp công nghệ
EU đang và sẽ tiếp tục đầu tư nghiên cứu một số công nghệ chủ đạo trong ngành công nghiệp cơ khí chế tạo:
+ Công nghệ mới ở cấp nano: Quan tâm đầu tư nghiên cứu công nghệ cấp nano
để chế tạo ra các loại máy móc thiết bị có kích thước ngày càng nhỏ, gọn, nhẹ và hiệu quả sử dụng ngày càng cao Nghiên cứu tích hợp các công nghệ ở quy mô nano, các thuộc tính tự tích hợp, các động cơ cỡ nano, máy móc kích cỡ nano; Các phương pháp gia công chế tạo chính xác cấp nano;
+ Vật liệu chế tạo, thường chia thành 4 nhóm truyền thống: Kim loại, gốm,
polyme và composit.Tuỳ theo nhu cầu phát triển của mỗi lĩnh vực công nghiệp chế tạo, tập trung nghiên cứu sử dụng nhiều hơn từng loại vật liệu như Magiê, hợp kim Magiê dùng chế tạo các chi tiết máy bay và tên lửa, thiết bị nâng hạ vận chuyển, ; Niken là kim loại được dùng chủ yếu trong mạ điện và nâng cao khả năng chịu ăn mòn; Polyme thường được đặc trưng bởi mật độ, độ bền thấp, tính