1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tóm tắt luận văn xây dựng chiến lược kinh doanh fpt is v18

27 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty FPT IS giai đoạn 2016 – 2020 tầm nhìn 2025
Tác giả Nguyễn Văn Quảng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Anh Tuấn
Trường học Trường Đại học Điện lực
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 121,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

24 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC NGUYỄN VĂN QUẢNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 Chuyên ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số 60340102[.]

Trang 1

NGUYỄN VĂN QUẢNG

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT GIAI ĐOẠN 2016 –

2020

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60340102

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Anh Tuấn

HÀ NỘI, 2016

i

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là một Quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, Đảng, Nhà nước

và Chính phủ đã và đang có những định hướng chiến lược cho phát triển Côngnghệ thông tin Những năm gần đây, song song với một số lĩnh vực được ưu tiênđầu tư phát triển thúc đấy sự phát triển kinh tế đất nước, nâng cao chất lượngcuộc sống của nhân dân, Công nghệ thông tin được Đảng, Nhà nước và Chínhphủ coi trọng và đầu tư Chính vì vậy, Việt Nam đã trở thành một trong nhữngQuốc gia có tốc độ phát triển Công nghệ thông tin, Internet và Viễn thông hàngđầu khu vực và trên thế giới

Trong thời điểm này, nếu doanh nghiệp không có một chiến lược phù hợp thì khó có thể đứng vững và tồn tại Do vậy, để sẵn sàng đối mặt với những sự

cạnh tranh đến từ các Công ty đối thủ, Công ty FPT IS cần phải xây dựng chomình một lộ trình hoạt động hay chiến lược kinh doanh hợp lý với phương thứcthực hiện cụ thể, bao quát mọi phương diện từ sản phẩm, thị trường, quản trị điềuhành, phát triển nguồn nhân lực và tài chính kế toán, dịch vụ sau bán hàng đểđảm bảo Công ty phát huy các thế mạnh, giảm thiểu và tiến tới loại bỏ các hạnchế tiềm ẩn để tận dụng các cơ hội và đối phó hiệu quả với các thách thức

Xác định được khó khăn và thách thức của Công ty trong thời gian tới, cũng như xác định được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty FPT IS trong giai đoạn 2016 - 2020, chúng tôi quyết định lựa

chọn đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT giai đoạn 2016 – 2020 tầm nhìn 2025” làm đề tài nghiên cứu

với mục đích giúp Ban lãnh đạo Công ty có một cách nhìn tổng thể, khách quan

và thực tế hơn về hiện trạng Công ty cũng như sự tác động của môi trường kinh

tế vĩ mô, môi trường ngành đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, từ

đó giúp Công ty chủ động ứng phó và có những chiến lược phù hợp sẵn sàng đốimặt với các thách thức của nền kinh tế cũng như các đối thủ cạnh tranh

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu:

- Xác định các mục tiêu chiến lược và xây dựng chiến lược kinhdoanh cho Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT giai đoạn

2016 – 2020 tầm nhìn 2025

3 Nội dung nghiên cứu:

- Xác định các mục tiêu chiến lược trong ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn

- Phân tích môi trường kinh doanh, phân tích các điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp

- Đề xuất chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp

- Đưa ra các giải pháp chiến lược chức năng nhằm đạt được cácmục tiêu kinh doanh

4 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả với kỹ thuật phỏng vấntrực tiếp lãnh đạo công ty và các cán bộ liên quan

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn trên cơ sở nghiên cứu các dữliệu thứ cấp

- Phương pháp phân tích tổng hợp với các số liệu từ các phòngban: Kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính nhân sự củacông ty

5 Những đóng góp của luận văn

Phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động của Công tyTNHH Hệ thống Thông tin FPT

Phân tích thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT.Nhận thức rõ các cơ hội và thách thức, các mặt mạnh và mặt yếu của Công

ty để từ đó đề ra các biện pháp về chiến lược kinh doanh cần thiết nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT giai đoạn 2016-2020

Trang 4

Đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm thực hiện các mục tiêu của các phương

án chiến lược

6 Kết cấu của luận văn

Để thực hiện được mục đích của Luận văn, ngoài lời mở đầu, kết luận,danh mục tài liệu tham khảo; phần nội dung chính của Luận văn được chia thành

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh

Chương 2: Phân tích cơ sở hình thành chiến lược của Công ty TNHH hệ

thống thông tin FPT

Chương 3: Lựa chọn chiến lược và giải pháp thực hiện giai đoạn 2016

-2020 tầm nhìn 2025

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về chiến lược

Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa để chỉ racác kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì đối phương có thểlàm được, cái gì đối phương không thể làm được Từ đó cùng với sự phát triểncủa trao đổi hàng hóa, thuật ngữ chiến lược kinh doanh ra đời, theo quan điểmtruyền thống chiến lược là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của một

tổ chức để từ đó đưa ra các chương trình hành động cụ thể cùng với việc sử dụngcác nguồn lực một cách hợp lý nhằm để đạt được các mục tiêu đã đề ra

1.1.2 Các cấp độ quản trị chiến lược

Xét về cấp độ, trong bất kỳ tổ chức nào, các chiến lược có thể tồn tại ởnhiều cấp độ khác nhau, nhưng thông thường được chia thành ba cấp độ đó là:

1.1.2.1 Chiến lược công ty

Chiến lược ở cấp doanh nghiệp liên quan đến việc lựa chọn các hoạt độngkinh doanh ở đó các đơn vị kinh doanh phải cạnh tranh, đồng thời có sự pháttriển và phối kết hợp giữa các đơn vị với nhau

1.1.2.2 Chiến lược cạnh tranh ( SBU)

Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (chiến lược kinh doanh) liên quan đếncách thức cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thể, nó hỗ trợ cho chiếnlược cấp công ty

1.1.2.3 Chiến lược chức năng, bộ phận

Chiến lược cấp chức năng (chiến lược hoạt động) là chiến lược của các bộphận chức năng:

 Chiến lược Marketing, dịch vụ khách hàng

 Chiến lược phát triển sản xuất

Trang 6

 Chiến lược tài chính.

 Chiến lược nghiên cứu và phát triển R& D

1.1.3 Các loại chiến lược

1.1.3.1 Nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung

-Chiến lược thâm nhập thị trường

-Chiến lược phát triển thị trường

-Chiến lược phát triển sản phẩm

1.1.3.2 Nhóm chiến lược đa dạng hóa

- Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm

- Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang

- Đa dạng hóa hoạt động theo kiểu hỗn hợp

1.1.3.3 Nhóm các chiến lược hội nhập

 Chiến lược kết hợp về phía trước (kết hợp dọc thuận chiều)

 Chiến lược kết hợp về phía sau (kết hợp dọc ngược chiều):

 Chiến lược kết hợp theo chiều ngang

1.1.3.4 Nhóm chiến lược hướng ngoại

1.1.3.5 Chiến lược suy giảm

Chiến lược này thích hợp khi hãng cần sắp xếp lại để tăng cường hiệu quảsau một thời gian tăng trưởng nhanh, khi trong ngành không còn cơ hội tăng

Trang 7

trưởng dài hạn, và làm ăn có lãi, khi nào kinh tế không ổn định hoặc khi có các

cơ hội khác hấp dẫn hơn các cơ hội mà hãng đang theo đuổi Có 4 loại chiến lược

suy giảm:

1.1.4 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh

Tính định hướng dài hạn: Chiến lược kinh doanh đặt ra các mục tiêu vàxác định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ dài hạn (3-5 năm)nhằm định hướng hoạt động cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầybiến động

Tính mục tiêu: Chiến lược kinh doanh thường xác định rõ mục tiêu cơbản, những phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ vànhững chính sách nhằm thực hiện đúng mục tiêu đề ra

Tính phù hợp: Để xây dựng chiến lược kinh doanh tốt, doanh nghiệp phảiđánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Tính liên tục: Chiến lược kinh doanh có tính liên tục, xuyên suốt từ quátrình xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá đến hiệu chỉnh chiến lược

1.1.5 Lợi ích của việc xây dựng chiến lược kinh doanh

Xác định được rõ ràng mục tiêu chiến lược Từ đó có thể tập trung chính

xác hơn các nguồn lực có hạn của doanh nghiệp vào mục tiêu chiến lược

Có những phản ứng kịp thời khi môi trường kinh doanh cũng như bảnthân doanh nghiệp có những thay đổi

Lường trước được những nguy cơ và những thách thức đồng thời cónhững biện pháp hạn chế khắc phục

1.2 Quy trình xây dựng chiến lược.

Giai đoạn 1: Hình thành chiến lược: Đây là quá trình thiết lập sứ mạng

kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các mặt mạnh và mặt yếubên trong và các cơ hội nguy cơ bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn, xây dựng

và lựa chọn những chiến lược thay thế

Trang 8

Giai đoạn 2: Thực hiện chiến lược: Thực hiện chiến lược thường được

gọi là giai đoạn hành động của quản trị chiến lược

Giai đoạn 3: Đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược:

Doanh nghiệp cần tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá để chắc chắnrằng chiến lược đề ra mang lại kết quả mong muốn – đó là đạt được các mục tiêuchiến lược đề ra

1.3 Phân tích môi trường kinh doanh

1.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài chính là tất cả các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

mà các nhà quản lý không kiểm soát được nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đếnviệc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và khảnăng sinh lợi của mỗi doanh nghiệp Phân tích môi trường bên ngoài bao gồmphân tích môi trường vĩ mô và môi trường ngành

1.3.2 Phân tích môi trường bên trong

Bất kỳ một tổ chức nào đều có những mặt mạnh và mặt yếu Việc đánh giátình hình bên trong chính là việc kiểm tra lại năng lực của doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp phát huy những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu

Các mặt mạnh doanh nghiệp có thể là các kỹ năng, nguồn lực và những lợithế mà doanh nghiệp có được hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh như có công nghệhiện đại, có thương hiệu uy tín, nguồn vốn dồi dào, doanh nghiệp có hình ảnh tốttrong khách hàng hay nắm thị phần lớn trong các thị thường truyền thống

1.4 Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh

1.4.1 Các phương pháp xây dựng chiến lược

1.4.1.1 Phân tích SWOT

SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:Strengths (Điểm mạnh); Weaknesses (Điểm yếu); Opportunities (Cơ hội);

Trang 9

Threats (Nguy cơ) Đây là công cụ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc raquyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh.

về giá, chi phí hoạt động thấp, năng suất )

1.4.2 Lựa chọn chiến lược kinh doanh

Trên cơ sở tập hợp các chiến lược đã được chỉ ra bằng việc kết hợp cácyếu tố Điểm mạnh - Cơ hội, Điểm mạnh - Nguy cơ, Điểm yếu - Cơ hội, Điểmyếu - Nguy cơ, sử dụng ma trận theo tiêu chí GREAT để phác họa những nét cơbản cho việc lựa chọn chiến lược kinh doanh trọng tâm mà doanh nghiệp có khảnăng theo đuổi

1.5 Triển khai, thực hiện chiến lược kinh doanh

1.5.1 Chiến lược marketing

Chiến lược marketing của một tổ chức là tất cả những gì liên quan đếnviệc phát triển và thực hiện Marketing – mix (gồm 4P: Product, Price, Place vàPromotion; hoặc 7P: Product, Price, Place và Promotion, People, Physicalevidence và Process hoặc nhiều hơn)

1.5.2 Chiến lược tài chính

Nội dung chủ yếu của quản trị hoạt động tài chính là hoạch định và kiểmsoát tài chính, hoạch định và quản trị các dự án đầu tư, quản trị các hoạt động tàichính ngắn hạn, quản trị các nguồn cung tài chính, chính sách phân phối và phântích tài chính doanh nghiệp

Trang 10

1.5.3 Chiến lược nguồn nhân lực

Chiến lược liên quan đến nguồn nhân lực bao gồm: thu hút và giữ nhântài, đào tạo và đào tạo lại để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tổ chức laođộng khoa học, đãi ngộ hợp lý…

1.5.4 Chiến lược nghiên cứu và phát triển

Chiến lược nghiên cứu và phát triển hướng đến hoàn thiện và phát triểnhoạt động R&D, đầu tư đúng mức cho hoạt động này, phối hợp một cách tối ưucác hình thức tổ chức hoạt động R&D, giữa R&D do tổ chức tự thực hiện vớiR&D theo hợp đồng với bên ngoài…

1.5.5 Chiến lược vận hành

Vận hành bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi yếu tố đầu vàothành sản phẩm cuối cùng, bao gồm các hoạt động của quá trình sản xuất – vậnhành máy móc thiết bị, kiểm tra chất lượng, đóng gói

Trang 11

Hội đồng quản trị

Khối tài chính

Khối sản xuất

CEO

Khối đảm bảo

Công nghệ

và giải pháp

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT

2.1.1 Lịch sử phát triển

Tên gọi đầy đủ : Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT

Tên viết tắt : FIS CORP

Trụ sở chính Tầng 22 – Tòa nhà Keangnam Landmark 72

Trang 12

2.2.3 Lĩnh vực kinh doanh

Phát triển phần mềm ứng dụng: phát triển các phần mềm ứng dụng

chuyên sâu, hướng tới chất lượng quốc tế cho các ngành viễn thông, ngân hàng –tài chính, tài chính công, chính phủ, doanh nghiệp

Dịch vụ ERP: cung cấp dịch vụ Application Maintenance Services và

Build on Netweaver cho các khách hàng T-System ở Đông Nam Á, Hitachi Joho

và TIS ở Nhật Bản, Tyco Global ở Mỹ

Dịch vụ CNTT: Các dịch vụ của FPT IS bao gồm dịch vụ bảo hành bảo trì,

dịch vụ quản trị (managed service), Data Center, ITO, dịch vụ bảo mật hệ thống,điện toán đám mây

Dịch vụ tích hợp hệ thống: Dịch vụ cơ sở hạ tầng CNTT, thiết kế và xây

dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, bảo mật hệ thống, dịch vụ mạng, lưu trữ, máychủ, dịch vụ triển khai các giải pháp ngân hàng, chứng khoán và viễn thông, các

hệ thống thanh toán, giám sát v.v

Dịch vụ BPO: FPT IS thiết kế và cung cấp những dịch vụ: Kế toán tài

chính, xử lý dữ liệu, dịch vụ khách hàng, quản trị nguồn lực, cung cấp tri thức,

2.2.4 Ngành nghề kinh doanh

Kinh doanh cung cấp các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin (trongnước và quốc tế) Kinh doanh các dịch vụ về CNTT, phần mềm hệ thống Nghiêncứu, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất và kinh doanh

2.2.5 Kết quả kinh doanh 2013-2015

Trang 13

Tình hình doanh thu: doanh từ 2013 đến 2015 ta thấy: Doanh thu của

doanh nghiệp qua các năm 2013-2015 biến đổi tương đối đồng đều theo hướngtăng dần, không có sự chênh lệch quá lớn, đây là dấu hiệu rất tốt cho thấy doanhnghiệp phát triển khá tốt Năm 2014 doanh thu của Công ty là 4.232 tỷ đồngtăng lên so với năm 2013 là 81 tỷ đồng tương ứng 1,95% Đến năm 2015 thìdoanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ tăng đạt tới mức khá cao là 4987 tỷđồng, tăng 755 tỷ đồng, tương ứng tăng 17,84%

Tình hình chi phí: Năm 2014 Tổng chi phí 356,13 tỷ đồng tăng so với

năm 2013 thì chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng tăng là 182 tỷ đồngtương ứng tăng 18-2016,18% Đến năm 2015 tổng chi phí giảm xuống còn214,67 tỷ đồng, tương ứng giảm 141 tỷ đồng so với năm 2014 Còn chi phí quản

lý và bán hàng là 181 tỷ đồng giảm 1 tỷ so với năm 2014

Tình hình lợi nhuận: Tổng lợi nhuận từ kinh doanh của Công ty nhìn

chung không ổn định và có nhiều biến động qua các năm Năm 20143 tổng mứclợi nhuận đạt 346,76 tỷ đồng,ăm 2014 tổng lợi nhuận chỉ đạt 137,87 tỷ đồnggiảm 209,2 tỷ đồng, tương ứng giảm 60,24% so với năm 2013 Đây là con sốgiảm cho thấy doanh nghiệp cần có những điều chỉnh hợp lý, bởi trong giai đoạnnày doanh thu của doanh nghiệp vẫn tăng lên đều đặn, trong khi đó lợi nhuận lạigiảm sút Đến năm 2015 lợi nhuận đạt 227,19 tỷ đồng tăng 89 tỷ đồng, tươngứng tăng 64,79% so với năm 2014

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài của Công ty Hệ thống Thông tin FPT

2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

2.2

.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật

Việt Nam là một trong số các quốc gia có nền chính trị ổn định và đanghoàn thiện hệ thống pháp luật, thông qua nhiều luật mới, ban hành nhiều nghịđịnh, thông tư tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, đặt biệt là Luật cạnh tranh và chống độc quyền

Trang 14

Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển Công nghệ thông tin, đồng thờicũng là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh về các dịch vụ giảipháp ứng dụng phần mềm có điều kiện phát triển Tuy nhiên đây cũng là mộtthách thức lớn đối với doanh nghiệp khi ngành kinh doanh này có nhiều thuậnlợi, nhiều doanh nghiệp tham gia và sức cạnh tranh cũng lớn.

2

2 1.2 Môi trường nền kinh tế

Việt Nam đang và đã xây dựng một nền kinh tế mở hội nhập với khu vực

và thế giới cụ thể là gia nhập AFTA, WTO, TPP điều đó sẽ tạo nhiều cơ hộicũng như những thách thức cho các doanh nghiệp

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 luôn được nhà nước giữ vững và ổn định ở mức 5-7%, với GDP bình quân đầu người 1.100-1.300 USD

2.2

.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Mặc dù thời gian qua phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức dotrình độ phát triển kinh tế còn thấp, do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh vànhững biến động về chính trị, kinh tế của thế giới, song nhìn lại về tổng quát,Việt Nam đã đạt bước tiến mới về phát triển kinh tế – xã hội cũng như sự ổn định

về tình hình chính trị

Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, các vấn đề xã hội, nhất là vấn đề xoáđói giảm nghèo; lao động và việc làm; giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khoẻnhân dân, xây dựng đời sống văn hoá mới đã được Đảng và Nhà nước quan tâmthích đáng

2

2 1.4 Môi trường khoa học công nghệ

Trong thời gian gần đây, tốc độ phát triển khoa học công nghệ đã đạt ởmức vũ bão, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp quan trọng, thúc đẩy quá trìnhsản xuất và thương mại trên thế giới

Ngày đăng: 24/03/2023, 23:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w