Vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Việt Nam chiếm hơn 3/4 diện tích tự nhiên của cả nước, có vị trí đặc biệt quan trọng về môi trường sinh thái đối với cả nước nhưng nhiều nơi môi trư
Trang 1Uỷ ban Dân tộc
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
Điều tra, đánh giá thực trạng phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi miền Trung
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
Lê Kim Khôi
8071
HÀ NỘI - 2009
Trang 2Phần Mở đầu
I Tính cấp thiết của dự án
Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã khẳng định: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”
Để Nghị quyết của Đảng đi vào cuộc sống, ngày 17/8/2004 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam), với nội dung quan trọng là đánh giá thực trạng sự phát triển bền vững Ngày 24/7/2006 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc đã ký Quyết định số 184/QĐ-UBDT, thành lập Ban Chỉ đạo định hướng chiến lược phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Việt Nam chiếm hơn 3/4 diện tích
tự nhiên của cả nước, có vị trí đặc biệt quan trọng về môi trường sinh thái đối với cả nước nhưng nhiều nơi môi trường đang bị suy thoái nghiêm trọng, và là nơi có trình độ phát triển kinh tế – xã hội còn rất thấp so với các vùng khác Vì vậy để
đạt được mục tiêu phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi, góp phần vào sự phát triển bền vững của cả nước, việc điều tra, đánh giá thực trạng phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi là rất cần thiết, nhằm tìm
ra cơ sở để xác định những lĩnh vực cần ưu tiên cho phát triển bền vững về kinh
tế, xã hội và môi trường vùng dân tộc thiểu số và miền núi Năm 2007 dự án
“Điều tra, đánh giá thực trạng phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi Đông Bắc, Tây Bắc” đã được thực hiện và đạt kết quả xuất sắc Năm 2008 dự
án được thực hiện giai đoạn II tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi Tây Nguyên, Tây Nam Bộ cũng đạt kết quả xuất sắc Năm 2009 dự án được thực hiện tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi miền Trung
II Mục tiêu của dự án
1 Điều tra, đánh giá thực trạng về phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu
số và miền núi miền Trung
Trang 32 Địa bàn nghiên cứu
- Vùng Bắc Trung Bộ: Tỉnh Quảng Bình (huyện Minh Hoá và huyện Tuyên Hoá) ; tỉnh Thừa Thiên Huế (huyện A Lưới và huyện Nam Đông)
- Vùng Nam Trung Bộ: Tỉnh Ninh Thuận (huyện Bắc ái và huyện Ninh Phước); Tỉnh Bình Thuận( huyện Bắc Bình và huyện Hàm Thuận Bắc)
IV Nội dung điều tra
- Lĩnh vực kinh tế: Khoảng 5- 7 chỉ tiêu
- Lĩnh vực xã hội: Khoảng 15-17 chỉ tiêu
- Lĩnh vực về tài nguyên và môi trường: Khoảng 5- 7 chỉ tiêu
- Lĩnh vực về thể chế: khoảng 2- 3 chỉ tiêu
Để thu thập được số liệu của các lĩnh vực trên, dự án đã thực hiện:
- Phỏng vấn các cán bộ tỉnh, huyện, xã và một số các ban, ngành liên quan
để thu thập thông tin về lĩnh vực kinh tế, xã hội, tài nguyên, môi trường và thể chế, với mẫu phiếu phù hợp
- Gửi theo đường công văn mẫu phiếu điều tra lấy thông tin: (10 tỉnh có Ban Dân tộc): 10 tỉnh x 3 mẫu phiếu = 30 phiếu
+ Vùng Nam Trung Bộ: Tỉnh: 120 phiếu; Huyện: 240 phiếu
* Tổng cộng: 30 phiếu + 720 phiếu = 750 phiếu
V Phương pháp điều tra nghiên cứu
- Điều tra bằng phiếu tại các tỉnh thuộc phạm vi điều tra của dự án
- Phương pháp điều tra bằng mẫu thống kê, gửi phiếu điều tra tới các tỉnh liên quan xin cung cấp số liệu thứ cấp (Cục Thống kê)
Trang 4- Thành lập các đoàn xuống cơ sở khảo sát (quan sát, phỏng vấn, thảo luận nhóm, nghiên cứu điểm, thu thập số liệu, tài liệu, tổ chức hội thảo)
- Xin ý kiến chuyên gia (đặt các chuyên đề)
- Tổ chức hội thảo liên ngành
- Phó Chủ nhiệm dự án: KS Ma Trung Tỷ, Uỷ viên th− ký Hội đồng Khoa học và Công nghệ Uỷ ban Dân tộc
- Th− ký dự án: CN Nguyễn Thị Đức Hạnh- CV Vụ Kế hoạch – Tài chính
- Các thành viên thực hiện dự án:
+ TS Nguyễn Văn Trọng, PVT Vụ Kế hoạch – Tài chính,
+ CN Trần Huy Thiệp, PVT Vụ Kế hoạch – Tài chính,
+ KS Đặng Hà Lự, PVT Vụ Kế hoạch – Tài chính,
+ CN Triệu Kim Dung, CVC Vụ Kế hoạch – Tài chính,
+ CN Nguyễn Huy Duẩn, CVC Vụ Kế hoạch – Tài chính,
+ CN Hồ Văn Thành, CVC Vụ Kế hoạch – Tài chính,
+ KTS Nguyễn Trọng Trung, CVC Vụ KHTC,
+ CN Vũ Hoàng Anh, CV Vụ Kế hoạch – Tài chính,
+ CN Phạm Hồng Nhung, CVC Vụ Kế hoạch – Tài chính,
Trang 53 Các cơ quan, đơn vị phối hợp
- Văn phòng Phát triển bền vững quốc gia
- Tổng Cục Thống kê
- Ban Chỉ đạo định hướng chiến lược PTBV – Uỷ ban Dân tộc
- Các Ban Dân tộc và các Ban, ngành các tỉnh thuộc địa bàn nghiên cứu của dự án
- Một số Vụ, đơn vị thuộc Uỷ ban Dân tộc
Trang 6Phần I Những vấn đề chung về phát triển bền vững
I Phát triển bền vững
1 Khái niệm: Cho đến nay đã có nhiều khái niệm về phát triển bền vững
(PTBV) và mỗi khái niệm đều có nội hàm riêng của nó
- Năm 1980 lần đầu tiên thuật ngữ PTBV do Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới ( IUCN) đề xuất trong bản “ Chiến lược bảo tồn thế giới” với mục tiêu tổng thể là “đạt được sự PTBV bằng cách bảo vệ các tài nguyên sinh vật”
- Năm 1987, Uỷ ban Quốc tế về Môi trường và Phát triển (WCED) trong báo cáo “Tương lai của chúng ta” đã đưa ra định nghĩa tương đối đầy đủ về PTBV là “Sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thương khả năng của các thế hệ tương lai trong việc thoả mãn các nhu cầu của chính họ”
- Một định nghĩa khác đã được đề cập trong cuốn sách “hãy cứu lấy trái
đất” do Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới, Chương trình phát triển Liên hợp quốc và Quỹ hoang dã Thế giới xuất bản (IUCN, UNDP, WWF, 1991) trong đó
định nghĩa PTBV là “sự nâng cao chất lượng đời sống của con người trong lúc
đang tồn tại, trong khuôn khổ đảm bảo của các hệ sinh thái”, còn tính bền vững
là “ một đặc điểm đặc trưng của một quá trình hoặc một trạng thái có thể duy trì mãi mãi”
- Nội hàm về PTBV được tái khẳng định tại Hội nghị Thượng đỉnh trái đất
về Môi trường và Phát triển ở Rio de Janero, Braxin năm 1992 và được bổ sung hoàn chỉnh tại Hội nghị Thượng đỉnh về PTBV tại Johannesburg, Nam Phi năm 2002: “PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa ba mặt của sự phát triển Đó là: Phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo
vệ môi trường”
Từ các định nghĩa trên có thể nói một cách khái quát: PTBV là sự phát triển hài hoà cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường nhằm không ngừng nâng
Trang 73 Phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường
a/ PTBV về kinh tế : Là sự tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế thể hiện ở
quá trình tăng trưởng kinh tế ổn định và sự thay đổi về chất của nền kinh tế, gắn với quá trình tăng năng suất lao động, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường theo hướng tiến bộ Mục tiêu của sự PTBV về kinh tế là
đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của người dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần cho các thế hệ mai sau
Để đạt được sự PTBV về kinh tế, điều kiện tiên quyết phải có là:
PTBV
Công bằng xã hội
Trang 8b/ PTBV về x∙ hội : Là quá trình phát triển đạt được kết quả ngày càng
cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo chế độ dinh dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho người dân, mọi người đều có cơ hội trong giáo dục, có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo, nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh thần cho mọi thành viên của xã hội
Để đạt được sự PTBV về xã hội, các vấn đề phải được chú trọng là:
- Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với giải quyết việc làm cho người lao
động
- Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với xoá đói, giảm nghèo
- Tăng trưởng kinh tế phải đảm bảo ổn định xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
c/ PTBV về môi trường: Là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu
quả tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường
Trong PTBV người ta còn đề cập tới khía cạnh đạo đức của vấn đề: Đó là mọi người đều có quyền cơ bản như nhau như quyền được sống, quyền được tự
do, quyền được hưởng tài nguyên và môi trường của Trái đất Các thế hệ đều có quyền như nhau trong việc thoả mãn các nhu cầu phát triển của mình Các loại sinh vật tạo nên sinh quyển nằm trong khối thống nhất của các hệ tự nhiên Trái
đất phải được đảm bảo quyền tồn tại cho dù nó có ý nghĩa như thế nào đối với con người Mọi người đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường Trái đất, cũng như việc bảo vệ con người vượt lên trên mọi ranh giới địa lý, xã hội, tư tưởng, văn hoá
4 Mục tiêu của phát triển bền vững
Tại hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển năm 1992 tại Rio de Janerio Braxin, các nhà hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường cùng với các nhà chính trị đã thống nhất về quan điểm PTBV và nhất trí với 8 mục tiêu sẽ
được thực hiện đến trước năm 2015 là:
- Xoá tình trạng nghèo đói cùng cực;
- Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học;
- Khuyến khích bình đẳng về giới và nâng cao địa vị của phụ nữ;
Trang 9- Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em;
- Nâng cao sức khoẻ sinh sản;
- Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác;
- Bảo đảm bền vững về môi trường;
- Phát triển quan hệ đối tác toàn cầu phục vụ hoạt động phát triển
Để thực hiện được các mục tiêu này, 18 chỉ tiêu đã được đề xuất với các tiêu chí đánh giá cụ thể Trong đó chỉ tiêu quan trọng nhất là sẽ giảm một nửa số người sống trong tình trạng nghèo đói cùng cực đến trước năm 2015 Đồng thời
để đạt được mục tiêu PTBV 9 nhóm xã hội chính cần tham gia một cách tích cực nhất vào quá trình phát triển, đó là:
- Giới doanh nhân: Đây là đối tượng tác động tích cực vào tăng trưởng, phát triển kinh tế, nhưng đồng thời cũng gây tác động tiêu cực dẫn tới hậu quả làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy thoái môi trường
- Nông dân: Lực lượng đông đảo tham gia tích cực vào quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp, phát triển kinh tế, nhưng cũng đồng thời gây tác hại tàn phá môi trường Chỉ vì sinh kế mà họ đã khai thác bừa bãi các tài nguyên thiên nhiên
- Chính quyền địa phương: Là các cấp trực tiếp xây dựng, quản lý và chỉ
đạo triển khai thực hiện Chương trình PTBV trên địa bàn địa phương
- Cộng đồng các nhà khoa học: Là lực lượng có vai trò quyết định về chất lượng và hiệu quả của việc thực hiện Chương trình PTBV
- Các dân tộc ít người: Đây là những người bản xứ đã được hình thành và sống lâu năm ở những khu vực nhất đinh Họ có các phong tục tập quán hàng ngàn đời về sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hài hoà (kiến thức bản địa) Mặt khác, hiện nay do sức ép về dân số và phát triển kinh tế, ở nhiều nơi họ lại là những người khai thác tài nguyên thiên nhiên (nhất là rừng) một cách bừa bãi Trong PTBV, cả hai mặt trái ngược này cần phải được chú ý một cách thoả đáng
- Phụ nữ: Phụ nữ chiếm hơn một nửa dân số thế giới Có hai khía cạnh quan trọng nhất trong mối quan hệ của phụ nữ và PTBV Một là, phụ nữ là người chịu ảnh hưởng trước tiên của các tác động tiêu cực của sự phát triển không bền vững Hai là, họ có vai trò rất lớn trong tái tạo dân cư nhân loại, giáo dục thế hệ
Trang 10tương lai hướng tới PTBV, tạo ra và quản lý các nhu cầu sử dụng tài nguyên Trái
đất
- Các tổ chức phi chính phủ (NGO) ở nhiều nước: Thông thường các tổ chức NGO có nhiều thuận lợi trong việc thực hiện các dự án thuộc các lĩnh vực quyền con người, giảm nghèo và quản lý tài nguyên So với các tổ chức Chính phủ, NGO ít bị những quyền lợi chính trị quốc tế, thương mại, ngoại giao chi phối Các NGO thường hiểu biết sâu sắc hơn về các vấn đề địa phương, vì vậy họ
dễ dàng thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển cộng đồng
Trên đây là 9 nhóm xã hội có vai trò rất quan trọng cần được huy động tham gia vào các hoạt động của tiến trình PTBV
5 Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững
Bộ chỉ tiêu PTBV thường được phân loại theo 4 lĩnh vực: Kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế
a/Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc
Năm 1996 Hội đồng PTBV của Liên Hợp Quốc (UNCSD) công bố dự thảo
134 chỉ tiêu cho các nước sử dụng để báo cáo cho thế giới về sự PTBV Năm
2001 UNCSD công bố khuôn khổ mới với 15 chủ đề và 58 chỉ tiêu cốt lõi PTBV nhằm hỗ trợ các nước trong việc đo lường bước tiến triển hướng tới sự PTBV, trong đó lĩnh vực kinh tế có 14 chỉ tiêu, lĩnh vực xã hội có 22 chỉ tiêu, lĩnh vực môi trường có 16 chỉ tiêu; và lĩnh vực thể chế có 6 chỉ tiêu (xem bảng 1)
7 Tiêu thụ năng lượng bình quân đầu người hàng năm
8 Tỉ lệ tiêu dùng nguồn năng lượng có thể tái sinh
Trang 11dùng
11 Chất thải nguy hiểm
12 Chất thải phóng xạ
13 Chất thải tái sinh
14 Khoảng cách vận chuyển theo đầu người theo một cách thức vận chuyển
26 Tỉ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai
5 Giáo dục 27 Phổ cập tiểu học đối với trẻ em
28 Tỉ lệ người trưởng thành đạt mức giáo dục cấp II
29 Tỉ lệ biết chữ của người trưởng thành
6 Nhà ở 30 Diện tích nhà ở bình quân đầu người
7 An ninh 31 Số tội phạm trong 100.000 dân
8 Dân số 32 Tỉ lệ tăng dân số
33 Dân số thành thị chính thức và cư trú không chính thức
9 Không khí 34 Phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính
35 Mức độ tàn phá tầng ozon
36 Mức độ tập trung của chất thải khí ở khu vực thành thị
III Lĩnh vực môi trường
10 Đất 37 Đất canh tác và diện tích cây lâu năm
44 Mức độ tập trung của tảo trong nước biển
45 Phần trăm dân số sống ở khu vực bờ biển
46 Loài hải sản chính bị bắt hàng năm
Trang 1212 Nước sạch 47 Mức độ cạn kiệt của nguồn nước ngầm và nước mặt so
với tổng nguồn nước
48 BOD trong khối nước
49 Mức tập trung của Faecal Coliform trong nước sạch
13 Đa dạng sinh
học
50 Diện tích hệ sinh thái chủ yếu được lựa chọn
51 Diện tích được bảo vệ so với tổng diện tích
52 Sự đa dạng của các loài được lựa chọn
55 Số lượng người truy cập Internet/1000 dân
56 Đường điện thoại chính/1000 dân
57 Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển tính theo % của
GDP
58 Thiệt hại về người và của do các thảm họa thiên nhiên
b/ Bộ chỉ tiêu PTBV của một số nước
Dựa trên bộ chỉ tiêu do UNCSD công bố, mỗi quốc gia dựa vào nhu cầu và
điều kiện cụ thể của mình để xây dựng một bộ chỉ tiêu thích hợp Vì vậy mỗi quốc gia có bộ chỉ tiêu về PTBV riêng, khác nhau cả về số lượng và chủ đề, cụ thể:
- Indonesia: 21 chỉ tiêu
- Phillippine: 43 chỉ tiêu
- Trung Quốc: 80 chỉ tiêu
- Thái Lan: 16 chỉ tiêu
- Thuỵ Điển: 30 chỉ tiêu
Trang 13(3) Cơ cấu ngành kinh tế quốc dân: Nông, lâm, ngư nghiệp – Công nghiệp, xây dựng- Dịch vụ; được tính bằng tỉ trọng (%) đóng góp của 3 nhóm ngành trên vào GDP
(4) Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động, tính theo phần trăm (%)
(5) Tỉ lệ đầu tư so với GDP, tính theo phần trăm (%)
(6) Tỉ lệ vốn ODA và FDI trong vốn đầu tư toàn xã hội, tính theo phần trăm (%)
(7) Tỉ lệ đầu tư cho nghiên cứu và triển khai so với GDP, tính theo phần trăm (%)
(8) Tỉ lệ đầu tư cho giáo dục so với GDP, tính theo phần trăm(%)
(9) Cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá, tính theo USD giá hiện hành hoặc qui đổi ra VND theo tỉ giá chính thức
(10) Tỉ lệ nợ so với GDP, tính theo phần trăm (%)
(11) Tiêu thụ năng lượng/GDP hàng năm
(12) Tỉ lệ tái chế và tái sử dụng rác thải
- Lĩnh vực xã hội: Gồm 17 chỉ tiêu
(13) Tổng dân số, tính theo triệu người
(14) Tỉ lệ dân số sống dưới ngưỡng nghèo, tính theo phần trăm (%)
(15) Chỉ số Gini về chênh lệch thu nhập
(16) Tỉ lệ tiền lương của nam so với nữ, tính theo phần trăm (%)
(17) Tỉ lệ tử vong của các bà mẹ lúc sinh nở, tính theo phần trăm (%) (18) Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi, tính theo phần trăm(%)
(19) Tỉ lệ thất nghiệp thành thị, tính theo phần trăm (%)
(20) Tuổi thọ ( kỳ vọng sống), tính hàng năm
(21) Dân số được sử dụng nước sạch, tính theo phần trăm (%)
(22) Tỉ lệ biết chữ của người lớn, tính theo phần trăm (%)
(23) Tỉ lệ phổ cập THCS đối với trẻ em trong độ tuổi, tính theo phần trăm (%)
(24) Tỉ lệ sinh viên đại học và cao đẳng trên 1000 dân, tính theo phần trăm (%)
(25) Tỉ lệ lao động qua đào tạo, tính theo phần trăm (%)
Trang 14(26) Tỉ lệ dân số tiếp cận các phương tiện truyền thông hiện đại, tính theo phần trăm (%)
(27) Diện tích nhà ở bình quân đầu người ở thành phố, tính theo m2/người (28) Số lượng tội phạm trong năm trên 100.000 dân
(29) Số tai nạn giao thông trong năm trên 100.000 dân
- Lĩnh vực tài nguyên – môi trường: Gồm 12 chỉ tiêu
(30) Tỉ lệ che phủ rừng, tính theo phần trăm (%)
(31) Tỉ lệ diện tích khu bảo tồn thiên nhiên so với diện tích tự nhiên, tính theo phần trăm (%)
(32) Tỉ lệ nông nghiệp được tưới, tiêu, tính theo phần trăm (%)
(33) Tỉ lệ đất bị suy thoái hàng năm, tính theo phần trăm (%)
(34) Tỉ lệ khai khoáng ( khoáng sản chính)
(35) tỉ lệ các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải/ rác thải rắn, tính theo phần trăm (%)
(36) Số doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn ISO 14001
(37) Phát thải các khí nhà kính, tính theo tấn/năm
(38) Tỉ lệ các vùng đô thị có mức ô nhiễm không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép
(39) Hệ sinh thái đang bị đe doạ và các loài có nguy cơ diệt chủng, tính bằng số lượng
Trang 15Bộ chỉ tiêu PTBV được lựa chọn cho các địa phương thông qua việc phát phiếu thăm dò ý kiến các chuyên gia các địa phương (bao gồm các nhà kinh tế, các nhà quản lý, các nhà khoa học, các doanh nghiệp…)
(4) Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động, tính theo phần trăm (%), lấy từ Niên giám thông kê của địa phương
(5) Tỉ lệ thu/chi ngân sách, tính theo phần trăm (%), tính từ số liệu trong Niên giám thông kê của địa phương
(6) Kim ngạch xuất khẩu, tính theo USD (giá hiện hành) hoặc qui đổi ra VND theo tỉ giá chính thức, lấy từ Niên giám thông kê của địa phương
(7) Tỉ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa phương so với cả nước, tính theo phần trăm (%), lấy từ Niên giám thống kê của địa phương
(11) Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi hoặc tỉ lệ trẻ em tử vong dưới
5 tuổi, hoặc tỉ lệ trẻ em được tiêm chủng, tính theo phần trăm (%),lấy từ Niên giám thông kê của địa phương
(12) Tỉ lệ thất nghiệp thành thị, tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động ở nông thôn, lấy từ Niên giám thông kê của địa phương
Trang 16(13) Tuổi thọ bình quân, tính bằng năm, lấy theo kết quả tổng điều tra dân
số
(14) Dân số được sử dụng nước sạch, tính bằng phần trăm (%), lấy từ Niên giám thông kê của địa phương
(15) Tỉ lệ dân số được tiếp cận hệ thống vệ sinh, tính bằng phần trăm (%), lấy từ Niên giám thông kê của địa phương
(16) Tỉ lệ biết chữ ở người lớn, tính theo phần trăm (%), lấy từ kết quả tổng điều tra dân số
(17) Tỉ lệ phổ cập THCS đối với trẻ em trong độ tuổi, tính theo tỉ lệ phần trăm (%), lấy theo thống kê ngành giáo dục địa phương
(18) Tỉ lệ lao động được đào tạo, tính theo phần trăm (%), lấy theo số liệu thống kê của địa phương
(19) Tỉ lệ dân số tiếp cận các phương tiện truyền thông hiện đại, tính theo phần trăm (%), lấy theo số liệu thống kê của địa phương
(20) Số người phạm pháp trong năm trên 100.000 dân, lấy theo thống kê ngành công an địa phương
(21) Số tại nạn giao thông trong năm trên 100.000 dân, lấy theo thống kê ngành công an địa phương
- Lĩnh vực tài nguyên – môi trường: Gồm 6 chỉ tiêu
(22) Tỉ lệ che phủ rừng, tính theo phần trăm (%),lấy từ Niên giám thông
Trang 17(27) Số doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn ISO 14001, lấy từ Niên giám thống
kê của Ban quản lý khu công nghiệp
- Lĩnh vực thể chế: Gồm 2 chỉ tiêu
(28) Chiến lược PTBV của địa phương
(29) Công cụ PTBV
ii ChƯơng trình nghị sự 21 của Việt Nam
Chương trình Nghị sự 21 toàn cầu (Agenda 21) được 179 nước tham dự Hội nghị Thượng đỉnh toàn cầu về môi trường và phát triển năm 1992 cam kết thực hiện Đó là một khung kế hoạch chung để thiết kế các chương trình hành
động nhằm đạt được sự PTBV trong thế kỷ 21 Tính đến cuối năm 2003 đã có 70/191 nước (chiếm 36%) đã xây dựng, phê duyệt và thực hiện Chương trình Nghị sự 21 quốc gia, với nhiều tên gọi khác nhau nhưng đều nhằm mục đích để PTBV trong thế kỷ 21
1 Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam
Ngày 17/8/2004 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số TTg về Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam), bao gồm 4 nội dung chính: (1) Đánh giá thực trạng phát triển dưới góc độ bền vững; (2) Mục tiêu dài hạn, những nguyên tắc chính của PTBV; (3) Những lĩnh vực hoạt động cần ưu tiên nhằm tiến tới PTBV (kinh
153/2004/QĐ-tế, xã hội, môi trường); và (4) Tổ chức thực hiện PTBV
Trong chính sách phát triển của Việt Nam có 19 lĩnh vực ưu tiên, đó là: (1) Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
(2) Thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường
(3) Thực hiện quá trính “công nghiệp hoá sạch”
(4) Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững
(5) Phát triển các vùng và địa phương
(6) Xoá đói giảm nghèo
(7) Giảm mức tăng dân số và tạo việc làm
(8) Định hướng quá trình đô thị hoá và di dân
(9) Nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 18(10) Chăm sóc sức khoẻ, cải thiện điều kiện lao động và vệ sinh môi trường
(11) Chống suy thoá, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất
(12) Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước
(13) Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản
(14) Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển
(15) Bảo vệ và phát triển rừng
(16) Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp
(17) Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
(18) Bảo tồn đa dạng sinh học
(19) Giảm nhẹ biến đổi khí hậu , phòng chống thiên tai
2 Tổ chức thực hiện Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam
a/ Cấp Trung ương
- Thành lập Hội đồng Phát triển Bền vững Quốc gia (Quyết định số 1032/QĐ-TTg ngày 27/9/2005) Hội đồng do Phó Thủ tướng Chính phủ làm chủ tịch, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Phó Chủ tịch thường trực, đại diện Lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và Bộ Khoa học và Công nghệ làm Phó Chủ tịch, và 40 thành viên, đại diện cho các cơ quan Đảng, Quốc hội, các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội Hội đồng có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện Chương trình Nghị sự
21 của Việt Nam
- Văn phòng Phát triển Bền vững được thành lập theo Quyết định số 685/QĐ-BKH, ngày 28/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đặt tại Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, là cơ quan Thường trực giúp việc cho Hội đồng Phát triển Bền vững Quốc gia
- Các bộ, ngành triển khai thực hiện Chương trình Nghị sự 21 Uỷ ban Dân tộc đã thành lập Ban Chỉ đạo Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Quyết định số 184/QĐ-UBDT, ngày 24/7/2006 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) và ban hành Quyết định số UBDT, ngày 13/2/2007 về Qui chế hoạt động và tổ chức của Ban Chỉ đạo, có văn
Trang 19phòng Ban Chỉ đạo đặt tại Vụ Kế hoạch – Tài chính để giúp việc Ban Chỉ đạo Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa thành lập Văn phòng Ban Chỉ đạo Vụ Kế hoạch – Tài chính thực hiện nhiệm vụ Thường trực Ban chỉ đạo
b/ Cấp địa phương
Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam có nêu: Mỗi địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) cần xây dựng Định hướng chiến lược phát triển bền vững nhằm khẳng định những hoạt động cụ thể của địa phương mình
để tiến tới PTBV trên cơ sở tham chiếu những định hướng lớn của Chiến lược Phát triển kinh tế – xã hội và Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BKH do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
để hướng dẫn thực hiện Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam, các địa phương xây dựng Chương trình Nghị sự 21 của mình theo các bước
+ Quan điểm PTBV dài hạn
+ Lĩnh vực ưu tiên để xây dựng Định hướng Chiến lược PTBV địa phương + Dự án thí điểm
- Bước 4: Chỉ đạo thực hiện
+ Kế hoạch hành động
Trang 20+ Chỉ tiêu giám sát
+ Báo cáo định kỳ
+ Cơ chế phối hợp liên ngành
Trang 21Phần II Thực trạng phát triển bền vững vùng
dân tộc thiểu số và miền núi miền Trung
I Khái quát đặc điểm miền Trung
Miền Trung gồm 14 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trong đó có 6 tỉnh Bắc Trung Bộ là: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và 8 tỉnh Nam Trung Bộ là: Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận Diện tích tự nhiên toàn vùng là 96.364,8 km2
a/ Về điều kiện tự nhiên
Miền Trung là vùng có điểm bất lợi về điều kiện tự nhiên nhưng cũng có tiềm năng nổi trội về phát triển cảng biển, du lịch, giao lưu quốc tế Vùng này có lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, sông suối ngắn, độ dốc cao, ven biển Mỗi tỉnh gắn với một lưu vực sông ngăn cách bởi các đèo Vùng duyên hải Nam Trung Bộ thường bị ảnh hưởng bởi hạn hán, lũ lụt, bão Trên lãnh thổ mỗi tỉnh trong vùng
đều có trục giao thông ngang nối từ cửa khẩu đất liền giáp với các nước Lào, Campuchia với trục quốc lộ số 1 và với cảng biển
Miền Trung nằm trên trục giao thông xuyên quốc gia (đường sắt, đường bộ), lại có đường biển và đường hàng không, hệ thống cảng giữ chức năng cửa ngõ ra biển cho cả Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Campuchia; tương lai không xa cả đối với Đông Bắc Thái Lan và Mianma Điều đó tạo cho vùng có khả năng thuận lợi để phát triển sản xuất hàng hoá, mở rộng giao lưu kinh tế với cả nước và quốc tế
Miền Trung có nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú, quy mô không lớn Cho đến nay đã phát hiện được một số tài nguyên có giá trị kinh tế lớn Đáng kể nhất là quặng sắt chiếm khoảng 61%, Cromit chiếm 100%, đá vôi chiếm 40%, cát thuỷ tinh chiếm 60% so với cả nước; là vùng có nhiều địa danh nổi tiếng có thể phát triển mạnh dịch vụ và các loại hình du lịch thu hút khách trong nước và quốc tế
b/ Về trình độ phát triển
Trang 22Miền Trung hiện đang có kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ và lạc hậu, đặc
biệt là ở vùng dân tộc và miền núi Toàn vùng có 25 huyện nghèo, 1108 xã miền
núi, trong đó KVI có 278 xã, chiếm 25,11%; 440 xã KVII, chiếm 39,74% và có
389 xã đặc biệt khó khăn, chiếm 35,14%; và 2872 thôn đặc biệt khó khăn, chiếm
Số huyện nghèo
Trang 23c/ Về dân số
Theo số liệu điều tra dân số ngày 1/4/1999, dân số miền Trung là 18.092.417 người, trong đó dân số 6 tỉnh Bắc Trung Bộ là 10.012.371 người và dân số 8 tỉnh Nam Trung Bộ là 8.080.046 người Dân tộc thiểu số chiếm 7,86%, trong đó dân tộc thiểu số Bắc Trung Bộ chiếm 8,39% và dân tộc thiểu số Nam Trung Bộ chiếm 7,33% Tính bình quân dân số dân tộc thiểu số miền Trung chỉ chiếm 7,86% dân số của vùng Dân tộc thiểu số ở miền Trung phân bố không
đồng đều cả về số dân tộc cũng như dân số (xem Bảng 2 và Biểu đồ 2)
Phần lớn đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
Bảng 2- Dân số và dân tộc thiểu số miền Trung
(người)
Số dân tộc thiểu
số
Tỷ lệ dân tộc thiểu số (%)
Trang 24Nam Trung Bộ
92.67%
7.33%
DT đa số DTTS
II Thực trạng phát triển bền vững của các địa phương thuộc địa bàn nghiên cứu của dự án
Trong quá trình điều tra khảo sát ở địa phương thuộc địa bàn nghiên cứu của dự án, ngoài việc thu thập số liệu theo phiếu điều tra, tại mỗi vùng, đoàn nghiên cứu đã phối hợp với địa phương tổ chức 6 cuộc hội thảo (2 cuộc hội thảo tại 2 tỉnh và 4 cuộc hội thảo tại 4 huyện) Như vậy, 2 đoàn nghiên cứu đã tổ chức
12 cuộc hội thảo tại vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ Kết quả điều tra khảo sát được xử lý, tổng hợp, phân tích đánh giá theo nội dung của dự án
1 Phát triển kinh tế
1.1 Một số thành tựu
Trang 25a/ Về tăng trưởng kinh tế
Mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng kinh tế của các tỉnh tiếp tục phát triển, tốc độ tăng trưởng năm sau đều cao hơn năm trước Nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế của các tỉnh năm 2008 cao hơn năm 2007 và năm 2007 cao hơn năm 2006 Tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành công nghiệp, dịch vụ năm
2008 cũng cao hơn năm 2007 và năm 2007 cũng cao hơn năm 2006: Nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp ở một số tỉnh thì tốc độ tăng trưởng giảm Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các tỉnh năm 2006, năm 2007 và 2008 đều cao hơn bình quân chung của cả nước ( xem Bảng 3 và Biểu đồ 3)
Trang 26Biểu đồ 3 Tăng trưởng kinh tế của 4 tỉnh thuộc diện điều tra của dự án
Quảng Bình 2008
Thừa Thiên Huế 2006
Thừa Thiên Huế 2007
Thừa Thiên Huế 2008
Ninh Thuận 2006
Ninh Thuận 2007
Ninh Thuận 2008
Bình Thuận 2006
Bình Thuận 2007
Bình Thuận 2008
Tăng trưởng kinh tế Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ
Tổng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ (GDP) của các tỉnh đều tăng qua các
năm Năm 2008 cao hơn năm 2007; năm 2007 cao hơn năm 2006 So sánh GDP
năm 2008 với năm 2007 của các tỉnh ta thấy đều tăng trên hơn một lần ( Quảng
Bình là 1,56 lần; Thừa Thiên Huế là 1,29 lần; Ninh Thuận là 1,29 lần và Bình
Nguồn: Số liệu điều tra của dự án
GDP bình quân đầu người tăng khá, đời sống của đồng bào có bước cải
thiện đáng kể từ năm 2006 đến năm 2007 và tiếp tục được cải thiện hơn vào năm
Trang 272008 Quảng Bình cũng tăng liên tục qua các năm 2006 – 2007 - 2008; tương tự Thừa Thiên Huế tăng từ 9,06 triệu đồng (năm 2007) lên 11,69 triệu đồng (năm 2008) – gấp 1,28 lần Ninh Thuận tăng từ 6,64 triệu đồng (năm 2007) lên 8,49 triệu đồng (năm 2008) – gấp 1,28 lần; Bình Thuận tăng từ 10,90 triệu đồng (năm 2007) lên 14,10 triệu đồng (năm 2008) – gấp 1,29 lần (xem bảng 5) Mặc
dù GDP bình quân đầu người của các tỉnh đều tăng từ năm 2006 đến năm 2007
và năm 2008 nhưng thu nhập bình quân đầu người vùng dân tộc thiểu số vẫn thấp hơn mức bình quân chung của các tỉnh
Bảng 5 GDP bình quân đầu người của 4 tỉnh năm 2006, 2007 và 2008
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Năm Tỉnh
Nguồn: Số liệu điều tra của dự án
b/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của các tỉnh chuyển dịch đúng hướng, giảm dần tỉ trọng nông , lâm nghiệp (khu vực I); tăng dần tỉ trọng công nghiệp – xây dựng (khu vực II); và dịch vụ (khu vực III) trong cơ cấu GDP năm 2006, 2007 và 2008 (xem Bảng 6 và Biểu đồ 4)
Bảng 6 Cơ cấu kinh tế trong GDP của năm 2006, 2007 và 2008
Trang 28Biểu đồ 4 Cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2008 của 4 tỉnh
thuộc diện điều tra của dự án
Tỉnh thừa thiên húê
18.20%
36.50% 45.30%
Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ
Tỉnh Bình Thuận
24.10%
34.00% 41.90%
Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ
Tính bình quân 2 tỉnh Quảng Bình và Thừa Thiên Huế tỉ trọng khu vực I giảm từ 24,05% năm 2006 xuống còn 22,3% năm 2007 và còn 21,1% năm 2008
Tỉ trọng khu vực II tăng tương ứng là 34,75% lên 36,65% và 36,75% Tỉ trọng khu vực III tăng tương ứng là 38,85% lên 41,05% và 42,15% (xem Bảng 7)
Tính bình quân hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận tỉ trọng khu vực I giảm từ 35,70% năm 2006 xuống còn 35,10% năm 2007 và còn 34,80% năm
2008 Tỉ trọng khu vực II tăng tương ứng là 26,40% lên 26,60% và 27,00% Tỉ trọng khu vực III tăng tương ứng là 37,95% lên 38,30% và 38,15% (xem Bảng 7)
Trang 29Nguồn: Số liệu điều tra của dự án
1.2 Một số hạn chế, yếu kém
Bên cạnh những thành tựu nêu trên, trong phát triển kinh tế của các địa phương vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ vẫn còn một số hạn chế, yếu kém chủ yếu như sau:
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng (giảm dần tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp, tăng dần tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP) nhưng còn chậm; nặng về nông, lâm nghiệp; giá trị công nghiệp – xây dựng và dịch vụ còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP; sản xuất ở khu vực I phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên, nên tính bền vững chưa cao Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào nhân tố phát triển theo chiều rộng, chưa tương xứng với tiềm năng của vùng nơi có nhiều địa danh nổi tiếng
có thể phát triển mạnh về dịch vụ, các loại hình du lịch
- Mặc dù thu nhập bình quân đầu người ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ đều tăng qua các năm nhưng sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, giữa các dân tộc và giữa các nhóm (phân theo thu nhập) còn chênh lệch khá lớn và không có khả năng thu hẹp khoảng cách chênh lệch, điều này thể hiện sự không bền vững trong phát triển Số liệu trong các bảng 8 và 9 sẽ minh chứng cho điều này
Từ bảng 8 cho thấy thu nhập bình quân đầu người một tháng qua các năm
đều tăng, nhưng chênh lệch còn rất lớn giữa nông thôn và thành thị; giữa các vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ và cả nước (Xem Biểu đồ 5 và 6)
- Thu nhập bình quân một người một tháng ở nông thôn đều thấp hơn thành thị (năm 2002 bằng 44,21%; năm 2004 bằng 46,38% và năm 2006 bằng 47,82%)
Trang 30- Thu nhập bình quân một người một tháng ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ đều thấp hơn bình quân chung cả nước: Năm 2002 bằng 75,58%; năm
2006 bằng 74,48%
Đa số đồng bào dân tộc thiểu số Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ sống ở
vùng nông thôn, do đó mức thu nhập bình quân đầu người càng thấp hơn so với
thành thị và bình quân chung cả nước Tuy nhiên số liệu chưa được các địa
phương bó tách thành cụ thể
Nếu phân tích thu nhập bình quân đầu người một tháng năm 2006 theo giá
thực tế phân theo 2 trong 5 nhóm thu nhập, (nhóm 1 và nhóm 5) phân theo thành
thị, nông thôn và phân theo vùng thì sẽ thấy sự chênh lệch rất lớn mà hầu hết
đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn thuộc nhóm thu nhập thấp
nhất (nhóm I) Sự chênh lệch đó từ 6,5 lần đến 8,4 lần Tại vùng miền Trung, sự
chênh lệch về thu nhập giữa nhóm 5 với nhóm 1 cũng lên tới 6,82 lần (xem
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ 268 361 476 1,31
Nguồn: Tổng Cục Thống kê, Niên giám Thống kê 2008
Biểu đồ 5 Chênh lệch về thu nhập giữa thành thị và nông thôn,
giữa miền Trung và cả nước
356 622
275 268
484 815
378 361
636 1058
Trang 31Bảng 9 Thu nhập bình quân đầu người một tháng năm 2006 theo giá thực tế theo
5 nhóm thu nhập, phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng
Đơn vị tính: 1000 VNĐ
Nhóm thu nhập
Vùng
Nhóm 1 ( thu nhập thấp nhất)
Nhóm 5 ( thu nhập cao nhất)
Chênh lệch nhóm 5 so với nhóm 1 ( lần)
Nguồn: Tổng Cục Thống kê, Niên giám Thống kê 2008
Biểu đồ 6 Chênh lệch về thu nhập giữa nhóm 1 và nhóm 5
184 304 172 158
1542 2488
Chênh lệch thu nhập tất yếu dẫn đến chênh lệch trong chi tiêu giữa các
vùng và giữa các dân tộc (xem Bảng 10)
Bảng 10 Chi tiêu cho đời sống bình quân đầu người một tháng
theo giá thực tế phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng
Nguồn: Tổng Cục Thống kê, Niên giám Thống kê 2008
Trang 32+ So với vùng đồng bằng sông Cửu Long qua các năm 2002, 2004 và 2006 chỉ bằng ( tương ứng) là 84,10%; 85,47% và 83,21%
- Đối với vùng dân tộc thiểu số thì chi tiêu cho đời sống bình quân nhân khẩu/ một tháng so với bình quân chung của vùng đã thấp, so với các vùng phát triển khác lại càng thấp Đặc biệt chi tiêu bình quân một người một tháng của dân tộc thiểu số còn thấp hơn nhiều so với dân tộc Kinh và dân tộc Hoa, số liệu
điều tra của các địa phương cho thấy các năm 2004, 2006 và 2008 chỉ bằng khoảng 50%
2 Phát triển xã hội
2.1 Một số thành tựu
Trong những năm qua, các tỉnh miền Trung đã tập trung xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm, đào tạo lao động, hạ thấp tỉ lệ tăng dân số, tạo cơ hội cho người dân tiếp cận được với các dịch vụ về y tế, văn hoá, giáo dục, từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân nói chung, đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng
Đồng thời các tỉnh cũng đã triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về: Phòng chống một số bệnh xã hội, dịch bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS; Xoá đói, giảm nghèo và việc làm; dân số và kế hoạch hoá gia đình; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; giáo dục và đào tạo; văn hoá, bước
đầu đạt được nhiều kết quả khả quan
a/ Về xoá đói, giảm nghèo
Các tỉnh đã quan tâm thực hiện nhiều giải pháp xoá đói, giảm nghèo nhất
là ở các xã, thôn bản như cho vay vốn sản xuất kinh doanh, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn, sử dụng lao động tại chỗ theo phương châm
Trang 33“Nhà nước có công trình, dân có việc làm và tăng thêm thu nhập” đối với một số chương trình, dự án; động viên mọi người tham gia phong trào xoá đói, giảm nghèo, thực hiện việc mua bảo hiểm y tế cho hộ nghèo; miễn giảm học phí cho học sinh nghèo, lập quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo và còn nhiều các hình thức khác thiết thực, nhờ đó công tác xoá đói, giảm nghèo của các địa phương trong thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận
Đến cuối năm 2008 tỉ lệ hộ nghèo của các tỉnh giảm đáng kể, trong đó tỉ
lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số cũng giảm nhiều Một số tỉnh đã bóc tách được số
hộ nghèo dân tộc thiểu số cho thấy tỉ lệ hộ nghèo còn quá cao, so với bình quân chung (năm 2008 ở tỉnh Quảng Bình tỉ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số gấp 4,3 lần
so với bình quân chung; ở tỉnh Bình Thuận gấp 2,9 lần) (xem bảng 11) Mặc dù
có một số địa phương chưa bóc tách được số hộ nghèo dân tộc thiểu số của tỉnh nhưng theo số liệu điều tra của dự án cho thấy tỉ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số ở các huyện đông đồng bào dân tộc thiểu số cũng còn rất cao: Như tỉnh Quảng Bình, tỉ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số các huyện từ 85% đến 96%; tỉnh Thừa thiên Huế từ 53,6% đến 81,2%; tỉnh Bình Thuận thì thấp hơn, từ 11,0% đến 36,6% (xem Bảng 12)
Trang 34Bảng 12 Tỉ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số các huyện
thuộc diện điều tra của dự án
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ 22,2 21,4 19,8
Nguồn: Tổng Cục Thống kê, Niên giám thống kê – 2008
Từ Bảng 13 và Biểu đồ 7 cho thấy:
- Tỉ lệ hộ nghèo miền Trung (Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ) các năm
2006-2008 đều rất cao so với bình quân chung cả nước, tương ứng các năm là
1,43; 1,44 và 1,46 lần và có xu hướng gia tăng về khoảng cách So với thành thị
tỉ lệ nghèo miền Trung càng cao hơn nhiều (tương ứng các năm 2006, 2007 và
2008 là 2,88; 2,89 và 2,95 lần)
Nếu xem toàn vùng miền Trung (Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ) thì thấy
rằng tốc độ giảm nghèo rất chậm, từ 22,2% năm 2006 xuống còn 21,4% năm
Trang 35Biểu đồ 7 Chênh lệch về tỷ lệ hộ nghèo giữa thành thị và nông thôn
và vùng
15.5
7.7
18 22.2
14.8
7.4
17.7 21.4
13.5
6.7
16.2 19.8
0 5 10
b/ Về giáo dục- đào tạo
Giáo dục - đào tạo tiếp tục phát triển Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
và trung học cơ sở được quan tâm Nhờ đó tỉ lệ học sinh trong độ tuổi đi học ở các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông tăng liên tục qua các năm
2006, 2007 và năm 2008, chứng tỏ số học sinh đến trường năm học sau cao hơn năm học trước Vùng Bắc Trung Bộ tổng số học sinh phổ thông dân tộc thiểu số bằng 62,95% tổng số học sinh phổ thông; vùng Nam Trung Bộ tổng số học sinh phổ thông dân tộc thiểu số bằng 7,57% tổng số học sinh phổ thông Học sinh dân tộc thiểu số lại giảm mạnh theo cấp học vùng Bắc Trung Bộ ( số học sinh dân tộc thiểu số trung học cơ sở chỉ bằng 90,46% số học sinh tiểu học dân tộc thiểu số; số học sinh trung học phổ thông dân tộc thiểu số chỉ bằng 29,87% số học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số); Nghĩa là càng lên cấp học cao, số học sinh dân tộc thiểu số càng giảm Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nhân lực cho đào tạo Nếu tính riêng cho từng tỉnh miền Trung thì tình trạng trên cũng là phổ biến (Xem Bảng 14 và Biểu đồ 8)
Trang 36Bảng 14 Số học sinh phổ thông tại thời điểm 31/12/2008
Tổng số học sinh phổ
thông Tiểu học Trung học cơ sở
Trung học phổ thông Vùng,
tỉnh
Tổng số Trong đó,
học sinh DTTS
Số học sinh
Trong
đó học sinh DTTS
Số học sinh
Trong
đó học sinh DTTS
Số học sinh
Trong
đó học sinh DTTS
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Niên giám thống kê 2008
Biểu đồ 8 Học sinh phổ thông Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Trang 37Từ bảng 14 có thể tính tỉ lệ học sinh DTTS trong tổng số học sinh phổ thống của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ và các tỉnh thuộc diện điều tra của dự án
+ Tỉnh Thừa Thiên Huế:
Tổng số học sinh phổ thông là 236.430, trong đó học sinh dân tộc thiểu
Trang 38+ Tổng số học sinh phổ thông là 1.765.177, trong đó số học sinh dân tộc thiểu số là 133.706, chiếm 7,57%
+ Số học sinh tiểu học là 737.138, trong đó học sinh dân tộc thiểu số: 72.119, chiếm 9,78%
+ Số học sinh trung học cơ sở là 327.643, trong đó học sinh dân tộc thiểu
Từ số liệu trên cho thấy:
- Đối với vùng Bắc Trung Bộ: Số học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong tổng số học sinh phổ thông chiếm gần 63% Tỷ lệ học sinh phổ thông dân tộc thiểu số các cấp trong tổng số học sinh phổ thông các cấp chiếm tỷ lệ từ 13%
đến trên 24%
Trang 39- Đối với vùng Nam Trung Bộ: Số học sinh dân tộc thiểu số trong tổng số học sinh phổ thống chiếm tỉ lệ thấp, chỉ hơn 7% Tỉ lệ học sinh phổ thống dân tộc thiểu số các cấp trong tổng số học sinh phổ thông các cấp chiếm tỉ lệ từ trên 7% đến dưới 1,59% Điều đó chứng tỏ học sinh dân tộc thiểu số chiếm thiểu số
ở tất cả các cấp học trong các trường phổ thông
- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số lưu ban cũng nhiều
c/ Y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và trẻ em
Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân được quan tâm; phòng, chữa bệnh đạt kết quả tốt, không xảy ra dịch bệnh; mạng lưới y tế cơ sở được củng cố Lĩnh vực đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ y tế, cùng với việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề đội ngũ y, bác sĩ được chú trọng, góp phần nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh cho nhân dân nói chung, đồng bào các dân tộc thiểu số nói riêng Theo số liệu điều tra của dự án đến năm 2008 số cán bộ y tế là người dân tộc thiểu số của tỉnh nói chung, các huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số cũng tăng lên (huyện Minh Hoá tỉnh Quảng Bình 11 người; huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế 33 người; huyện Bắc ái tỉnh Ninh Thuận 33 người; huyện Bắc Bình tỉnh Bình Thuận 27 người Đến năm 2008: Các tỉnh Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ đều có trạm y tế xã, phường có số trạm y tế được kiên cố hoá tăng lên nhiều so với trước đây; số trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, số trạm y tế có bác sĩ và tỉ lệ bác sĩ/10.000 dân cũng được nâng lên
Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi cũng giảm đáng kể trong các năm
2006, 2007 và năm 2008 (xem các bảng 15 và 16) Nhưng tỉ lệ trẻ em dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn cao hơn bình quân chung của vùng và của các tỉnh, còn rất ít so với bình quân chung cả nước (năm 2008 là 19,9%)
Bảng 15 Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi vùng Bắc Trung Bộ bị suy dinh dưỡng
Trang 40Bảng 16 Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi các tỉnh vùng Nam Trung Bộ
- Tỉ lệ trẻ em dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cao hơn bình quân chung và tỉ lệ giảm từ năm 2006 đến năm 2007 là 3,0%; từ năm 2007 đến năm 2008 là 3,1% ở các huyện đông đồng bào dân tộc thiểu số (thuộc diện điều