1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp Dụng Kĩ Thuật Phòng Tranh Nâng Cao Hiệu Quả Giảng Dạy Bài 6 “Axit Nucleic” – Sinh Học 10 – Chương Trình Cơ Bản.pdf

44 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng kỹ thuật phòng tranh nâng cao hiệu quả giảng dạy bài 6: “Axit nucleic” – Sinh Học 10 – Chương Trình Cơ Bản
Tác giả Nguyễn Quốc Chung
Trường học Trường THPT Số 2 Thị Xã Sa Pa
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến
Năm xuất bản 2022
Thành phố Sa Pa
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 763,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT SỐ 2 THỊ XÃ SA PA SÁNG KIẾN “Áp dụng kĩ thuật phòng tranh nâng cao hiệu quả giảng dạy bài 6 “Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản” Họ và tên tác giả NGU[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT SỐ 2 THỊ XÃ SA PA

SÁNG KIẾN

“Áp dụng kĩ thuật phòng tranh nâng cao hiệu quả giảng dạy bài 6:

“Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản”

Họ và tên tác giả: NGUYỄN QUỐC CHUNG

Chức vụ: Giáo viên, TTCM

Chuyên môn đào tạo: Cử nhân Sinh học

Tổ chuyên môn: SINH-HÓA-TD-QP-CN-TB

Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Sinh học

Tháng 5 năm 2022

Trang 2

Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở (nếu đề nghị công nhận cấp cơ sở) Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:

Số

TT Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác (hoặc nơi thường trú)

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến (ghi rõ đối với từng đồng tác giả) (nếu có)

1 Nguyễn Quốc

Chung

23/04/1989 Trường

THPT số 2 thị xã Sa Pa

Giáo viên Cử nhân 100%

Là tác giả (các đồng tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến:1 “Áp dụng kĩ thuật phòng

tranh nâng cao hiệu quả giảng dạy bài 6: “Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình

- Mô tả rõ nội dung sáng kiến:

+ Về nội dung của sáng kiến:

1 Đối tượng áp dụng:

Các lớp 10A1, 10A2, 10A3, 10A4 trường THPT Số 2 thị xã Sa Pa – năm học

2021-2022, trong đó:

- Lớp 10A1, 10A3 có áp dụng kĩ thuật phòng tranh

- Lớp 10A2, 10A4 sử dụng phương pháp truyền thống

2 Thời gian thực hiện sáng kiến

Căn cứ vào kế hoạch dạy học và phân phối chương trình môn sinh học 10 được duyệt bởi Ban giám hiệu trường THPT số 2 thị xã Sa Pa, bài 6 - Axit nuclêic được giảng dạy trên lớp như sau:

3 Các bước tiến hành thực hiện giải pháp:

Để triển khai giải pháp tôi thực hiện các bước theo sơ đồ sau:

1 Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở chỉ công nhận 1 tác giả sáng kiến, sáng kiến cấp tỉnh không quá 2 tác giả

2 Ghi rõ lĩnh vực: Quản lý giáo dục, Toán học, Văn học, Công nghệ, …

Trang 3

4 Xây dựng kế hoạch bài dạy

Để giải quyết được nội dung đặt ra trong sáng kiến, tôi xây dựng kế hoạch bài dạy phù hợp với phân phối chương trình, trình độ của học sinh và mục tiêu bài dạy khi áp dụng

kĩ thuật phòng tranh trong giảng dạy, cụ thể như sau:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TIẾP Tên bài: Bài 6 - Axit nuclêic

Môn sinh học 10 – Chương trình cơ bản

I MỤC TIÊU

1 Năng lực

1.1 Năng lực sinh học

- Nêu được thành phần hóa học của nuclêôtit

- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và ARN

- Trình bày được chức năng của ADN và ARN

- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN

- Trình bày được mối quan hệ giưa ADN, ARN và protein trong quá trình di truyền tính trạng

- Thấy được mối quan hệ biện chứng giữa cấu trúc và chức năng

- Hiểu được tính thống nhất của thế giới sống – Axit nuclêic là cơ sở phân tử của thế giới sống

- Biết vận dụng kiến thức lí thuyết để giải bài tập di truyền phân tử liên quan tới ADN

và ARN

1.2 Năng lực chung

- Học sinh tích cực, chủ động tìm kiếm thông tin liên quan tới cấu trúc và chức năng của ADN và ARN, so sánh được cấu trúc, chức năng của AND và ARN, và vận dụng được các kiến thức lí thuyết để giải bài tập di truyền phân tử liên quan đến ADN và ARN

- Các thành viên được phân chia theo nhóm phối hợp hoạt động khi tham gia trò chơi

“Khởi động”, hoàn thành phiếu học tập “Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của axit nuclêic, hoàn thành nội dung kiến thức được giao, biết nhận xét sản phẩm của từng nhóm, biết quản

lí nhóm, nhận thức về thời gian, các yếu tố tác động đến hoạt động của bản thân, từ đó xác định quyền và nghĩa vụ học tập, để thấy được tầm quan trọng của việc nắm được kiến thức

Xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với giải pháp

Áp dụng giải pháp

Kết quả và đánh giá

Trang 4

- Khả năng thuyết trình, phản biện liên quan tới sản phẩm hoạt động của nhóm về Cấu trúc, chức năng của ADN và ARN, mối quan hệ của ADN và ARN trong quá trình di truyền

- Các thành viên trong nhóm chủ động thiết lập cho mình hệ thống kiến thức về ADN

và ARN và dựa vào đó đánh giá sản phẩm hoạt động của các nhóm khác - giúp khắc sâu

và ghi nhớ kiên thức tốt hơn

2 Phẩm chất

- Học sinh tích cực hoạt động tìm kiếm các nội dung liên quan tới cấu trúc, chức năng

của axit nuclêic

- Chủ động và có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập được giáo viên giao (hoàn thành

nội dung kiến thức, phiếu học tập…)

- Chủ động ứng biến với mọi tình huống có thể sảy ra khi quan sát sản phẩm hoạt

- Powerpoint, zalo, excel, Microsoft team

- Điện thoại, Microsoft

team

Thiết bị dạy học

khác

- Bộ trò chơi xếp hình bằng nhựa, gỗ hoặc

bằng giấy nhiều màu sắc – mỗi bộ có 20 miếng xếp hình khác nhau tương ứng với

Học liệu số - Các hình ảnh minh họa về cấu trúc và

chức năng của axit nuclêic, mối quan hệ giữa ADN – ARN – protein

- Video https://www.youtube.com/watch?v=xT3n-BrBC4Q

Trang 6

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A Khung tiến trình dạy học

Phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học

Phương án đánh giá

Phương

án sử dụng học liệu

Phương

án

Công

cụ

Trang 7

- Xác định được mối liên hệ giữa ADN – ARN – Protein

Thực hiện trò chơi “Khởi động” để xắp xếp khối hình theo hình mà em thích từ đó củng

cố lại tính đa dạng của protein, sau đó gợi mở vấn đề - cái gì quy định đặc điểm của Protein

để vào bài mới

Dạy học giải quyết vấn đề

Đánh giá hỏi đáp

Câu hỏi

Bộ đồ chơi xếp hình

di truyền

- Phân biệt đơn phân của ADN và ARN

- Học sinh nắm được nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN và ARN,

ý nghĩa của nguyên tắc bổ sung

- Mối quan hệ giữa ADN – ARN và protein

- Tự thiêt lập một

số công thức giải bài tập di truyền phân tử (chiều dài, khối lượng, tính số nucleotit…

- Học sinh chủ động tìm hiểu kiến thức để giải quyết vấn đề của nhóm mình (đã được giáo viên giao nhiệm vụ từ trước) – tìm hiểu kiến thức liên quan đến axit nuclêic và hoàn thiện vào giấy A0

- Học sinh chủ động thảo luận vào chốt nội dung của của nhóm, sau đó dán lên khu vực của nhóm mình

Dạy học giải quyết vấn đề

và sử dụng kĩ thuật phòng tranh

Đánh giá hỏi đáp

Câu hỏi

Giấy A0, bút dạ, bút màu

Trình bày được đặc điểm cấu trúc của axit nuclêic, so sánh ADN và ARN, mối quan hệ giữa ADN – ARN

và protein

Lắng nghe, ghi chép nội dung sản phẩm của các nhóm, phân tích, đánh giá và

so sánh với sản phẩm của nhóm mình – phản biện nếu thấy bất hợp

Dạy học hợp tac

và sử dụng kĩ thuật phòng tranh

Đánh giá hỏi đáp

Câu hỏi

Tranh hình sản phẩm của các nhóm, giấy A4

để học sinh làm việc cá nhân

Trang 8

Tạo tinh thần thỏa mái vui vẻ sau tiết học

Học sinh trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra và thể hiện quan điểm của mình

về axit nuclêic

Dạy học hợp tác

Đánh giá hỏi đáp

Câu hỏi

Máy tinh,

ti vi, file bài giảng

B Các hoạt động học

1 Hoạt động mở đầu: Xác định vấn đề học tập (7 phút)

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế thỏa mái, vui vẻ cho học sinh

- Kích thích sự tò mò của học sinh khi tạo tình huống có vấn đề

- Xác định được mối liên hệ giữa ADN – ARN – Protein

b Nội dung

Học sinh tham gia trò chơi “Khởi động”, từ đó:

- Học sinh rút ra nhận xét, từ một số phần xếp hình có thể tạo ra rất nhiều sản phẩm hình dạng khác nhau Protein cũng như vậy

- Từ hơn 20 loại axit amin – đơn phân của protein, có thể tạo ra hàng triệu protien Các phân tử protein đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các axit amin Các phân tử protein kết hợp với các chất hữu cơ khác cấu tạo nên tế bào, các tế bào cấu tạo nên

mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể Mỗi phân tử protein có hình dạng chuẩn Nếu sai lệch

về hình dạng, chúng thường trở nên vô hiệu

- Thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp các axit amin do ADN quy định Protein ở ngoài tế bào chất, màng tế bào, ADN ở trong nhân tế bào, do vậy ARN làm nhiệm vụ “liên lạc” giữa chúng

=> Qua trò chơi, học sinh nhận biết được vị trí, vai trò của ADN và ARN, mối liên

hệ giữa ADN, ARN và protein Gợi mở nghi vấn, ADN và ARN có cấu trúc ra sao để thực hiện được chức năng của chúng

c Sản phẩm: Kết quả của các nhóm, câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập (1 phút)

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm (6 đội), hướng

dẫn các đội tham gia trò chơi: “Khởi động”

- Giáo viên chuẩn bị bộ xếp hình (nhựa, gỗ hoặc

giấy mầu), mỗi bộ có tối đa 20 chi tiết khác nhau,

mỗi chi tiết có số lượng có thể nhiều hơn một

- Giáo viên yêu cầu học sinh xếp khối xếp hình

của mình thành hình cụ thể đơn giản mà nhóm

muốn trong thời gian 2 phút

Quan sát, lắng nghe nội dung câu hỏi của giáo viên, phân loại khối xếp hình, bàn bạc xem xếp hình gì cho nhanh và hợp lí

Trang 9

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (2 phút)

- Giáo viên mời đại diện các nhóm đưa sản

phẩm của mình lên trưng bày

- Đánh giá sản phẩm đã hoàn thành chưa

- Học sinh đưa sản phẩm của nhóm lên trưng bày, báo cáo tên sản phẩm

và tiến độ hoàn thành sản phẩm

- Các thành viên trong nhóm quan sát sản phẩm của nhóm mình và các nhóm khác,

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (2 phút)

- Giáo viên đánh giá nhận xét sản phẩm của các

nhóm, tuyên dương nhóm làm việc hiệu quả,

tích cực

- Từ đó giáo viên đặt vấn đề:

Như vậy, protein được đặc trưng bởi số

lượng, thành phần, trật tự xắp xếp các axit

amin, nhưng protein được quy định bởi yếu

tố nào? Yếu tố quy định protein có đặc điểm

gì? Chúng cùng nhau vào bài ngày hôm nay

để làm rõ thêm vấn đề đó

- Lắng nghe, ghi nhớ, đánh giá và tán thưởng

2 Hoạt động hình thành kiên thức mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của axit nuclêic (8 phút)

a Mục tiêu

- Học sinh nắm được cấu trúc và chức năng của axit nuclêic, chỉ ra được ADN là cấu trúc mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

- Phân biệt đơn phân của ADN và ARN

- Học sinh nắm được nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN và ARN, ý nghĩa của nguyên tắc bổ sung

- Mối quan hệ giữa ADN – ARN và protein

- Tự thiêt lập một số công thức giải bài tập di truyền phân tử (chiều dài, khối lượng, tính số nucleotit

- Học sinh mô tả nội dung kiến thức mình đạt được vào giấy A0 (nội dung này được thực hiện trước ở nhà)

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập (2 phút)

- Nhắc lại nội dung chuẩn bị của các nhóm: Trình

bày cấu trúc và chức năng của ADN và ARN, so

sánh cấu trúc của ADN và ARN

- Lắng nghe, ghi nhớ, hoàn thiện nốt sản phẩm

Trang 10

- Chia lớp thành 6 nhóm như lúc các nhóm chơi

trò chơi “Khởi động”

- Yêu cầu các nhóm quan sát lại sản phẩm của

nhóm mình (đã được chuẩn bị từ trước), chốt vấn

đề và chuẩn bị trưng bày

* Thực hiện nhiệm vụ học tập (3 phút)

Quan sát các nhóm thảo luận và chốt vấn đề Thảo luận nhóm và chốt lại nội

dung của nhóm mình ghi trên giấy A0 (mang tính chất bổ sung)

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (1 phút)

- Quan sát các nhóm, đánh giá nhóm nào đã hoàn

thành, hỗ trợ nếu cần thiết

- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị vị trí dán tờ A0 để

trưng bày trước lớp

Hoàn thiện sản phẩm

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (2 phút)

- Đánh giá sự nhanh nhạy của các thành viên trong

- Thuyết trình được sản phẩm của nhóm

- Trình bày được đặc điểm cấu trúc của axit nuclêic, so sánh ADN và ARN, mối quan hệ giữa ADN – ARN và protein

- Trả lời được các câu hỏi đặt ra của giáo viên và các nhóm khác nếu có

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập (2 phút)

- Yêu cầu các thành viên các nhóm khác chuẩn bị

giấy bút ghi chép trình bày của các nhóm, phân

tích và đánh giá

- Các nhóm trưng bài sản phẩm của mình tại vị trí

được phân công

- Đề nghị mỗi nhóm chia thành 4 nhóm nhỏ có

đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 Các học sinh cùng mang

số 1 của các nhóm sẽ cùng đi thăm quan sản phẩm,

báo cáo theo vòng tròn, khi thăm quan tới nhóm

nào thì học sinh của nhóm đó trình bày về sản

ra ý kiến hoặc câu hỏi nếu có

- Học sinh vừa tìm hiểu sản phẩm của các nhóm vừa hoàn thiện phiếu hướng dẫn của giáo viên để đảm bảo có ghi chép và so sánh Đồng thời, các nhóm đặt câu hỏi cho nhau về cách trình bài sản phẩm

- Khi hết thời gian thăm quan, các học sinh đánh giá và cho điểm sản phẩm bằng cách dán ngôi sao lên

Trang 11

sản phẩm của nhóm mà mình tâm đắc, sau đó chọn sản phẩm có điểm cao nhất để trưng bày

* Thực hiện nhiệm vụ học tập (5 phút)

Tổ chức cho các nhóm báo cáo sản phẩm Lắng nghe và ghi chép

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (3 phút)

Hết thời gian tham quan sản phẩm Hoàn thiện nốt sản phẩm

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (10 phút)

- Giáo viên nhận xét hoạt động của các nhóm,

tuyên dương, khen thưởng các nhóm và cá nhân

hoạt động tốt

- Giáo viên đặt câu hỏi:

1 Chỉ ra những đặc điểm về cấu trúc liên quan đến chức năng bảo quản và lưu trữ và truyền

đạt thông tin di truyền của ADN?

2 Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong cấu trúc không gian của ADN? Nguyên

tắc này có ý nghĩa như thế nào trong việc thực

hiện chức năng của ADN?

3 Phân biệt khái niệm phân tử ADN và khái niệm Gen

4 ARN có nguồn gốc từ đâu? Chức năng của các loại ARN?

- Giáo viên củng cố và chốt lại nội dung trọng tâm

- Tổng hợp và chốt nội dung kiến thức

- Học sinh hoàn thiện sản phẩm, tự đánh giá và đánh giá chéo, góp ý cho các nhóm khác

Đây là hoạt động áp dụng kĩ thuật phòng tranh giải quyết nội dung trọng tâm

của bài học

- Sản phẩm của học sinh có thể là sơ đồ tư duy; mô hình ADN và ARN bằng giấy hoặc ống hút và nắp chai nhựa; hoặc vẽ tranh; kẻ bảng so sánh… Cần phân chia khu vực hợp lí giữa mô hình và các tranh hình so sánh để đảm bảo ánh sáng và diện tích di chuyển

Ví dụ: Không nên để hai mô hình của 2 nhóm ở gần nhau sẽ tốn nhiều diện tích, học sinh khó di chuyển trong phạm vi lớp học…

- Các cách trình bày khác nhau của các nhóm luôn có ưu nhược điểm riêng Ví dụ: + Bảng so sánh giúp hệ thống hóa được kiến thức nhưng không nêu bật được cấu trúc không gian, nên bổ sung thêm hình ảnh

+ Sơ đồ tư duy giúp hệ thống hóa, phát huy tính sáng tạo, trực quan dễ hiểu nhưng khó trình bày mạch lạc

+ Hình vẽ, mô hình: Sáng tạo, thể hiện thẩm mĩ cá nhân, thể hiện được đầy cấu trúc không gian của các phân tử Yêu cầu học sinh có khả năng sử dụng ngôn ngữ tốt Tuy nhiên nhóm thăm quan khó nhận biết điểm giống và khác nhau của 2 loại axit nucleic

Giáo viên cần dựa vào ưu nhược điểm của các cách trình bày, khuyến khích, tuyên dương các điểm sáng tạo của học sinh

- Trong quá trình học sinh di chuyển, thăm quan vòng tròn, nên viết thứ tự di chuyển của nhóm lên bảng tránh tình trạng lộn xộn hoặc không ổn định trong lớp

- Quá trình thăm quan, các cá nhân được đi thăm đủ sản phẩm của các nhóm, đánh giá toàn diện các cách trình bày khác nhau về một nội dung

- Cá nhân nào trong nhóm cũng phải nắm được các nội dung mà nhóm đã nghiên cứu, hoàn thiện, và trình bày thuyết phục trước thành viên nhóm khác

Trang 12

- Thông qua sự trình bày, trả lời câu hỏi, hoàn thiện phiếu học tập, giáo viên có thể đánh giá được mức độ hiểu bài của học sinh, từ đó bổ sung các kiến thức học sinh chưa nắm rõ; đánh giá quá trình chuẩn bị của các nhóm, giúp các nhóm rút ra kinh nghiệm thảo luận và làm việc nhóm sao cho hiệu quả

- Giải quyết các câu hỏi lớn do giáo viên đưa ra sẽ chốt lại kiến thức, đạt mục tiêu về kiến

thức của học sinh về bài học

3 Hoạt động luyện tập (7 phút)

a Mục tiêu

- Củng cố lại kiến thức của bài

- So sánh được sự giống và khác nhau trong cấu trúc của ADN và ARN

- Hoàn thiện phiếu học tập

- Làm được bài tập trắc nghiệm và tự luận

b Nội dung

- Học sinh nghiên cứu lại nội dung đã học, ghi nhớ và trả lời các câu hỏi

- Mỗi học sinh sẽ trả lời vào phiếu học tập trong vòng 5 phút

- Họ sinh sẽ tham gia trả lời trắc nghiệm và tự luận theo nhóm – giáo viên sẽ đánh giá nhóm nào trả lời tốt nhất

c Sản phẩm: Phiếu trả học tập, kết quả các câu trả lời

d Tổ chức thực hiện

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập (1 phút)

- Nhiệm vụ 1: Hoàn thiện phiếu học tập

- Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm

*Thực hiện nhiệm vụ (6 phút)

- Học sinh tư duy để hoàn thành phiếu học tập

- Học sinh thảo luận và cùng nhau trả lời trắc nghiệm theo nhóm

*Báo cáo, thảo luận (1 phút)

- Học sinh nộp phiêu thực hành, xung phong trả lời câu hỏi trắc nghiệm

*Kết luận:

- Giáo viên thu bài, chuẩn hóa kiến thức

- Khen thưởng, động viên các nhóm tích cực trả lời câu hỏi

- 2 mạch đơn chạy song song và ngược chiều nhau

- Số lượng đơn phân nhiều

- Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết

- 1 bazơ nitơ (A, U, G, X)

- 1 nhóm photphat

- 1 đường ribozo (C5H10O5)

Cấu trúc không gian

- 2 mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung

+ A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro

- mARN: Không có liên kết theo nguyên tắc bố sung

- tARN và rARN có liên kết

bổ sung cục bộ (A liên kết

Trang 13

+ G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro bổ sung với U, G liên kết bổ sung với X)

Chức năng Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

- Được tổng hợp từ ADN + mARN: Mang thông tin di truyền mã hóa cho protein + tARN: Vận chuyển axit amin cho quá trình dịch mã + rARN: Cấu tạo nên ribosom làm khuôn cho quá trình dịch mã

- Câu hỏi tự luận và trắc nghiệm

Câu hỏi tự luận

Câu 1 Chứng minh trong ADN, cấu trúc phù hợp với chức năng?

Câu 2 Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit Theo

em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?

Câu 3 Tại sao cũng chỉ 4 loại nuclêôtit nhưng các loài sinh vật khác nhau lại có những

đặc điểm và kích thước rất khác nhau?

Câu 4 : Một gen dài 5100 Ăngstrong Tổng số nucleotit loại A là 900 Hãy tính số nucleotit

mỗi loại của gen trên?

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là:

Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào?

A A, T, G, U B A, G, U, X C A, T, G, X D G, T, X, U

Câu 3: ADN vừa đa dạng vừa đặc thù là do:

A ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

B ADN có bậc cấu trúc không gian khác nhau

C Số lượng các nuclêôtit khác nhau

D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau

Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit Nếu chỉ

tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là:

A Mang thông tin di truyền

B Bảo quản thông tin di truyền

C Truyền đạt thông tin di truyền

D Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Câu 5: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện ra sao trong cấu trúc của axit nucleic?

A A liên kết với T, G liên kết với X bằng liên kết photphodieste

B A liên kết với G, T liên kết với X bằng liên kết photphodieste

C A liên kết với T, G liên kết với X bằng liên kết hidro

D A liên kết với X, G liên kết với T bằng liên kết hidro

Trang 14

- Học sinh dựa vào kiến thức đã có được xây dựng công thức và giải bài tập

c Sản phẩm:

- Xây dựng được công thức tính chiều dài, khối lượng, chu kì xoắn, số lượng từng loại đơn phân

d Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học xây dựng công thức tính chiều dài, khối lượng, chu kì soắn, số lượng từng loại nuclêôtit

* Thực hiện nhiệm vụ: (Về nhà)

- Học sinh chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ

* Báo cáo kết quả: Học sinh xây dựng được công thức

* Kết luận và nhận định: Giáo viên đánh giá - điều chỉnh

HỐ SƠ HỌC TẬP – Nội dung dạy học cốt lõi

I Axit đêôxiribônuclêic: (ADN)

1) Cấu trúc của ADN:

a Cấu tạo hóa học:

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit

- 1 nuclêôtit gồm- 1 phân tử đường 5 Cacbon

- 1 nhóm phôtphat( H3PO4)

- 1 gốc bazơnitơ(A,T,G,X)

- Khối lượng 3,4Ao

- Lấy tên bazơnitơ làm tên gọi nuclêôtit

- Các nuclieotit liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste bền vững => chuỗi

=> khoảng cách giữa 2 mạch đơn là 20 A 0

2 Cấu trúc không gian (Oatson và Cric 1953)

- 2 chuỗi polinu chạy song song và quân quanh 1 trục tưởng tưởng tượng theo chiều

từ trái qua phải => soắn phải như 1 thang dây soắn

- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang là đường và axit phôtpho

- ADN soắn theo chu kì: mỗi chu kì có 20 cặp nu

3 Cấu trúc của gen cấu trúc :

* Mỗi gen cấu trúc gồm 3 vùng:

- Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3’của mạch gốc mang tín hiệu khởi động và điều hòa quá trình phiên mã

- Vùng mã hóa: Nằm ở giữa gen, mang thông tin di truyền mã hóa axit min

- Vùng kết thúc: Nằm ở cuối gen 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

4) Chức năng của ADN:

- AND tồn tại chủ yêu trong nhân tế bào, có mặt ở ti thể, lạp thể

- AND một số loài virus gồm 1 mạch polinu

- AND của vi khuẩn, ti thể, lạp thể có dạng vòng

- Mang thông tin di truyền là số lượng, thành phần, trình tự các nuclêôtit trên ADN

Trang 15

- Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các

hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa

- Truyền đạt thông tin di truyền (qua nhân đôi ADN) từ tế bào này sang tế bào khác

II Axit Ribônuclêic:

1) Cấu trúc của ARN:

a Thành phần cấu tạo:

- Cấu tạo theo nguyên tắc da phân mà đơn phân là nuclêôtit

- Có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X

b Cấu trúc:

- Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch

- ARN thông tin (mARN) dạng mạch thẳng

- ARN vận chuyển (t ARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ

- ARN ribôxôm (rARN) nhiều xoắn kép cục bộ

2) Chức năng của ARN:

- mARN truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm đê tổng hợp prôtêin

- t ARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm

- rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin

5 Áp dụng giải pháp vào thực tế trường THPT số 2 thị xã Sa Pa

Sau khi xây dựng kế hoạch dạy học với giải pháp “Áp dụng kĩ thuật phòng tranh nâng cao hiểu quả giảng dạy bài 6: “Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản” Tôi bắt tay vào lựa chọn lớp học mà mình áp dụng, tôi đã chọn ra 4 lớp học mà tôi nhận thấy trình độ học tập của các em tương đương nhau, trong đó:

- 2 lớp: 10A1, 10A3, tôi chọn là lớp áp dụng giải pháp và 10A2, 10A4 là lớp đối chứng so sánh

Trong quá trình áp dụng, cần linh hoạt với từng hoàn cảnh cụ thể để có cách giải quyết vấn đề tốt nhất, tuy nhiên hầu hết các lớp tôi áp dụng giải pháp đều rất cộng tác vào hào hứng với công việc được giao

6 Kết quả - đánh giá khi thực hiện giải pháp khi áp dụng tại trường THPT số 2 thị xã Sa Pa

Sau khi áp dụng giải pháp vào các lớp, tôi thu được kết quả như sau:

* Tại các lớp không sử dụng kĩ thuật phòng tranh: Lớp 10A2,10A4 trường THPT

số 2 thị xã Sa Pa

- Giáo viên: Tôi bị thiếu thời gian khi dạy, mặc dù đã cố gắng dạy kiến thức cốt lõi nhất, hầu như không có thời gian để giúp các em vận dụng kiến thức để giải bài tập di truyền phân tử về ADN và ARN

- Học sinh: Mặc dù cố gắng học tập nhưng bị động trong việc tiếp nhận và vận dụng kiên thức, học sinh thấy đây là kiên thức trừu tượng và khó vận dụng, kết quả khảo sát khả năng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức không cao, các lớp học theo tổ hợp tự nhiên thì học sinh tiếp nhận kiến thức nhanh hơn còn các lớp thuộc tổ hợp xã hội hầu như các em khó tiếp cận và ghi nhớ kiến thức bài học chưa cao, không khí lớp học có phần căng thẳng do lượng kiến thức nhiều

+ Cụ thể: Tôi khảo sát đánh giá kết quả ở 2 lớp 10A2 và 10A4 năm học 2021-2022 trường THPT số 2 thị xã Sa Pa, kết quả sau khi đánh giá phiếu học tập như sau:

Hiểu và trình bày tốt(8 - 9 - 10) 7/32 21.9% 5/40 12,5% 17.2% Hiểu và trình bày được một phần

(điểm 5 - 6 - 7) 20/32 62.5% 25/40 62,5% 62.5%

Trang 16

Chưa nắm được nội dung hoặc chỉ

+ Không bị thiếu thời gian trong quá trình dạy

+ Có thể giúp học sinh suy luận và vận dụng kiên thức để giải quyết bài tập di truyền phân tử

- Học sinh:

+ Học sinh tiếp cận và thực hiện kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy Cách trình bày này tạo hứng thú cho nhiều học sinh, đặt ra nhu cầu khuyến khích học sinh áp dụng với các nội dung khác của môn Sinh học nói riêng và với các môn học khác

+ Học sinh rèn luyện được cách làm việc nhóm hiệu quả:

+ Đa số học sinh tích cực báo cáo, trao đổi, phỏng vấn giữa các nhóm

+ Đa số học sinh hiểu và sử dụng hợp lí các cụm từ Axit nucleic, đơn phân, nucleotit, gen, ADN, ARN, thông tin di truyền, nguyên tắc bổ sung…

+ Hầu hết học sinh hoàn thiện xong phiếu học tập khi kết thúc bài học

+ Một số sản phẩm nhóm có chất lượng, được giáo viên và học sinh đánh giá cao

về sự sáng tạo, đầy đủ nội dung, dễ hiểu, dễ nhớ Điều này thể hiện năng lực giải quyết vấn

đề của học sinh và nhóm học sinh đối với bài học đạt hiệu quả tốt

Cụ thể:

Hiểu và trình bày tốt (điểm 8 - 9 -

Hiểu và trình bày được một phần

(điểm 5 - 6 - 7) 8/32 25 % 15/39 38.5% 31.7% Chưa nắm được nội dung hoặc chỉ

trình bày được rất ít (điểm dưới 5) 4/32 12.5% 7/39 17.9% 15.2%

7 Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến

Sáng kiến đã được áp dụng ở trường THPT số 2 thị xã Sa Pa – năm học 2021 – 2022

Trang 20

+ Về khả năng áp dụng của sáng kiến: Để giải quyết được vấn đề được nêu ra trong sáng kiến tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

* Phương pháp nghiên cứu tài liệu lí thuyết:

- Nghiên cứu lí thuyết dựa trên việc tìm đọc các tài liệu, sách, sáng kiến kinh nghiệm của các đồng nghiệp cùng chuyên môn viết về các phương pháp dạy học tích cực, các kĩ thuật dạy học được sử dụng trong dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh Từ đó đánh giá tính khả quan của các giải pháp đưa ra trong sáng kiến

* Phương pháp điều tra khảo sát:

- Khảo sát việc ứng dụng các kĩ thuật dạy học của các giáo viên trong trường nói chung và giáo viên sinh học nói riêng, thu thập các đánh giá của giáo viên khi áp dụng các

kĩ thuật dạy học thông qua việc phát vấn

- Khảo sát việc sử dụng kĩ thuật dạy học trong bài 6 - Axit nuclêic của giáo viên trong trường thông qua việc phát vấn

- Khảo sát mức độ nhận thức và vận dụng kiến thức đã học nhằm giải quyết vấn đề của học sinh khi học xong bài 6 – Axit nuclêic của học sinh lớp 10 năm học 2021-2022 của trường THPT số 2 thị xã Sa Pa – thông qua việc phát vấn, bài khảo sát đánh giá thông qua phiếu khảo sát

- Điều tra khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức của học sinh tại các lớp khi sử dụng và không sử dụng kĩ thuật phòng tranh trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy bài

6 - Axit nuclêic – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản

* Phương pháp xử lí số liệu:

+ Phương pháp thống kê và xử lí số liệu bằng cách sử dụng phần mềm Excel

+ Phân tích các kết quả thu được sau khi áp dụng và không áp dụng kĩ thuật phòng tranh trong giảng dạy bài 6 - Axit nuclêic

- Hiểu và trình bày tốt (điểm 8 - 9 - 10) ở

10a2 và 10a4 lần lượt là 21,9% và 12,5%

- Hiểu và trình bày được một phần

(điểm 5 - 6 - 7) ở 10a2 và 10a4 lần lượt là

Trang 21

- Chưa nắm được nội dung hoặc chỉ trình

bày được rất ít (điểm dưới 5) ở 10a2 và

10a4 lần lượt là 15,6% và 20,3%

- Chưa nắm được nội dung hoặc chỉ trình bày được rất ít (điểm dưới 5) ở 10a1 và 10a3 lần lượt là 15,2% và 12.5%

- Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không

- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

Trong quá trình giảng dạy bài 6: “Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản, tôi nhận thấy có rất nhiều vấn đề bất cập:

* Về phía giáo viên:

+ Hầu hết các giáo viên nhóm sinh trong trường Trung học phổ thông (THPT) đều

nhận định bài 6: “Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản là một bài khá dài, kiến thức trừu tượng, nên khó có thể đảm bảo đầy đủ mục tiêu của bài học trong một tiết dạy

+ Do ở cấp trung học cơ sở các em học sinh đã được tìm hiểu về cấu trúc ADN và ARN nên các giáo viên thường chủ quan trong việc cung cấp và giúp đỡ các em trong việc tìm tòi

và lĩnh hội kiên thức vì vậy hiệu quả dạy học chưa cao

+Các phương tiện dạy học bằng mô hình được sử dụng trong bài của nhà trường hầu hết đã cũ và không còn khả năng sử dụng, chính vì vậy hầu hết các giáo viên thường sử dụng phương tiện hình ảnh (thông qua powerpoint, mạng internet…) để giúp học sinh lĩnh hội kiến thức tuy nhiên phương pháp đó nếu sử dụng không khéo thường ít lưu lại dấu ấn đối với học sinh và dễ gây nhiễu nếu sử dụng hình ảnh quá nhiều

* Về phía học sinh

+ Mặc dù đã được học kiến thức di truyền phân tử về ADN và ARN ở cấp trung học

cơ sở nhưng khi lên lớp 10 đa số học sinh bị mất căn bản do không có điều kiện củng cố, rèn luyện lại nội dung kiến thức đã học vì vậy hầu như các em không nhớ kiến thức và rất lúng túng trong việc vận dụng kiến thức lí thuyết để giải bài tập

+ Lượng kiến thức lớn nhưng thời lượng trên lớp ít vì vậy học sinh chỉ có thể nắm đươc những kiến thức cốt lõi nhất mà khả năng vận dụng để giải bài tập thì hầu như không

+ Các tiết học chưa thực sự đem lại sự hứng thú cho học sinh, hầu hết các em bị động trong việc tiếp thu kiến thức nên thường mau quên, khả năng hệ thống và vận dụng kiên thức chưa cao

Vì vậy, việc “Áp dụng kĩ thuật phòng tranh nâng cao hiệu quả giảng dạy bài 6: “Axit nucleic” – Sinh học 10 – Chương trình cơ bản”, là rất cần thiết – từ đó có thể khắc phục được những tồn tại nêu trên

- Đánh giá lợi ích/hiệu quả thu được hoặc dự kiến có thể thu được so với trước và sau khi áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:3

+ Hiệu quả kinh tế: Khi thực hiện sáng kiến này giáo viên đã có sự đổi mới phương pháp dạy học bộ môn Sinh học nhằm đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là nhằm phát triển toàn diện các phẩm chất, năng lực cần thiết cho người học Học sinh phát triển năng lực tự học, biết làm chủ kiến thức và hứng thú hơn trong quá trình học tập

Bên cạnh đó, sáng kiến đã cung cấp nguồn học liệu tương đối đầy đủ để phục vụ cho giảng dạy của giáo viên đối với chương trình Sinh học lớp 10 hiện hành và chương trình giáo dục phổ thông mới 2018

Mặt khác, việc áp dụng sáng kiến này đã tận dụng tối đa cơ sở vật chất trang thiết

bị dạy học hiện có tại trường

Trang 22

+ Hiệu quả xã hội: Học sinh tiếp cận và thực hiện kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy Cách trình bày này tạo hứng thú cho nhiều học sinh, đặt ra nhu cầu khuyến khích học sinh áp dụng với các nội dung khác của môn Sinh học nói riêng và với các môn học khác

Học sinh rèn luyện được cách làm việc nhóm hiệu quả, có sự hỗ trợ nhau, biết đoàn kết để thu được kết quả tốt nhất

Đa số học sinh tích cực báo cáo, trao đổi, phỏng vấn giữa các nhóm

Đa số học sinh hiểu và sử dụng hợp lí các cụm từ Axit nucleic, đơn phân, nucleotit, gen, ADN, ARN, thông tin di truyền, nguyên tắc bổ sung…

Hầu hết học sinh hoàn thiện xong phiếu học tập khi kết thúc bài học

Học sinh khi đã có cái nhìn khái quát, tự chiếm lĩnh tri thức tất yếu hình thành các

kĩ năng để giải các bài tập di truyền phân tử

Một số sản phẩm nhóm có chất lượng, được giáo viên và học sinh trong trường đánh giá cao về sự sáng tạo, đầy đủ nội dung, dễ hiểu, dễ nhớ Điều này thể hiện năng lực giải quyết vấn đề của học sinh và nhóm học sinh đối với bài học đạt hiệu quả tốt

+ Hiệu quả trong công tác chuyên môn, công tác quản lý: Khi áp dụng sáng kiến vào nhiều bài học khác sẽ góp phần nâng cao chất lượng bộ môn Sinh học tại trường

Đối với công tác quản lý việc mở rộng sáng kiến áp dụng cho các bộ môn khác

sẽ là một giải pháp phát triển chuyên môn nhà trường theo hướng đổi mới tiếp cận

chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được so với trước và sau khi

áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):3

- Danh sách những người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):

tháng, năm sinh

Nơi công tác

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Nội dung công việc hỗ trợ

Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Ngày đăng: 24/03/2023, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w