1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng

61 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Tác giả Nguyễn Thị Huệ
Người hướng dẫn PGS. TS Hoàng Yến
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 889 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn : PGS TS HOÀNG YẾN

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HUỆ

Mã sinh viên : CQ481088

HÀ NỘI – 5/2010

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG 3

1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM) 3

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 3

1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 3

1.2Một số nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của NHTM 4

1.2.1 Nhân tố khách quan 4

1.2.1.1 Nhân tố vĩ mô 4

1.2.1.2 Nhân tố vi mô 10

1.2.2 Nhân tố chủ quan 12

1.3Một số chỉ tiêu đánh giá NLCT trong hoạt động cho vay của NH 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN 15

2.1Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển 15

2.2Thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng Đầu tư và Phát triển 16

2.2.1 Quy mô cho vay 16

2.2.2 Cơ cấu cho vay 18

2.2.2.1 Cơ cấu cho vay theo thời gian 18

2.2.2.3 Cơ cấu cho vay theo loại hình cho vay 19

2.2.2.4 Cơ cấu cho vay theo ngành nghề 20

2.2.2.5 Cơ cấu cho vay có tài sản đảm bảo 21

2.2.3 Chất lượng cho vay 21

2.2.3.1 Rủi ro cho vay 21

Trang 3

2.2.4 Chỉ tiêu về thị phần tín dụng 28

2.3 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của BIDV 30

2.3.1 Những điểm mạnh trong cạnh tranh cho vay của BIDV 30

2.3.2 Những điểm yếu 32

2.3.3 Một số thách thức 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 35

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN 36

3.1Định hướng phát triển của ngân hàng BIDV 36

3.1.1 Mục tiêu phát triển của BIDV năm 2010 36

3.1.2 Định hướng phát triển của ngân hàng Đầu tư và Phát triển 36

3.2Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển 37

3.2.1 Đổi mới mô hình tổ chức và quy trình cho vay trong hoạt động tín dụng 37

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định 38

3.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay 38

3.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 39

3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 39

3.2.6 Phát triển mạng lưới kênh phân phối 40

3.2.7 Một số đề xuất đối với Ngân hàng Nhà nước 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 42

KẾT LUẬN 43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 4

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm quốc dân trong nước

NHTMNg Ngân hàng thương mại nước ngoài

ROA Hệ số tỷ suất sinh lời / tổng tài sản có

ROE Hệ số tỷ suất sinh lời/ vốn chủ sở hữu

SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội

STB Ngân hàng Sài gòn Thương tín

Trang 5

Danh mục bảng

Bảng 2.1: Quy mô dư nợ của BIDV giai đoạn 2006-2009 16

Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay theo thời gian của BIDV giai đoạn 2006-2009 18

Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay theo loại hình cho vay của BIDV giai đoạn 2006-2009 19

Bảng 2.4: Phân loại dư nợ tín dụng của BIDV 22

Bảng 2.5 : Hệ số CAR của BIDV và một số NHTM 24

Bảng 2.6: Chỉ số ROA, ROE của một số ngân hàng 26

Bảng 2.7: Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên 27

Bảng 2.8: Xếp hạng vị thế cạnh tranh của BIDV so với NH khác trong hoạt động cho vay 34

Danh mục biểu đồ Biểu đồ 1.1: Mô hình tổng cung- tổng cầu 6

Biểu đồ 2.1 : Tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2005-2009 17

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cho vay theo khách hàng của BIDV giai đoạn 2006-2009 18

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cho vay theo ngành nghề của BIDV giai đoạn 2006-2009 20

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu cho vay có tài sản đảm bảo của BIDV giai đoạn 2006-2009 21

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM năm 2007-2009 23

Biểu đồ 2.6 : Hệ số ROA, ROE của BIDV giai đoạn 2005-2009 25

Biểu đồ 2.7: Đánh giá về đội ngũ nhân viên 27

Biểu đồ 2.8: Thị phần cho vay của các Ngân hàng năm 2009 29

Biểu đồ 2.9: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của BIDV và hệ thống NHTM 30

Phụ lục Phụ lục 01: Mô hình tổ chức toàn hệ thống của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Phụ lục 02: Mô hình tổ chức hội sở chính

Phụ lục 03: Cơ chế lan truyền tiền tệ

Phụ lục 04: Cơ cấu cho vay có tài sản đảm bảo của BIDV giai đoạn 2005-2009 Phụ lục 05: Chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay của BIDV giai đoạn 2005-2009 Phụ lục 06: Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của BIDV theo SWOT

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc như hiện nay, cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp là một tất yếu khách quan đồng thời nó là động lực cho sự phát triểncủa các doanh nghiệp Chính áp lực cạnh tranh tạo sức ép buộc các doanh nghiệpphải giành giật chiếm lấy thị phần, khách hàng Ngược lại, nó cũng tạo cơ hội để họhọc hỏi kinh nghiệm đối thủ, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp Do đó nângcao NLCT là vấn đề quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp đều phải đảm bảo

NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh một loại hàng hóađặc biệt - hàng hóa tiền tệ Do đó không những chịu sự kiểm soát chặt chẽ của phápluật và ngân hàng trưng ương, mà còn chịu tác động của chính sách tiền tệ mà Nhànước đưa ra Vì thế việc thực hiện các biện pháp nâng cao NLCT gặp không ít khókhăn Bên cạnh đó, các ngân hàng còn chịu tác động của quá trình hội nhập Khi hộinhập càng sâu thì sự ảnh hưởng của thị trường tài chính thế giới lên ngân hàng trongnước ngày càng trở nên sâu sắc Điều này đã được chứng minh rõ trong cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới cuối năm 2008 Tuy tác động của nó không mạnh mẽ nhưng

nó cũng gây ra vô vàn khó khăn cho các NH Việt Nam Mặt khác, hội nhập kinh tếcũng là cơ hội cho các ngân hàng Việt Nam học hỏi kinh nghiệm và tiếp xúc vớicông nghệ mới và huy động được nguồn vốn đầu tư lớn Vậy thì đứng trước tháchthức và cơ hội này các NH Việt Nam làm gì để nâng cao NLCT của mình?

Nhận thấy đây là một vấn đề thực tiễn khá cao nên sau khi thực tập tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển, em đã chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh tronghoạt động cho vay của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển” Do hoạt động cho vay vẫn

là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn và mạng lại lợi nhuận chủ yếu của các NH, nên nó

có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của ngân hàng Chính vì vậy, em đã chọn hoạtđộng cho vay làm lĩnh vực nghiên cứu trong đề tài của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Với lý luận về NLCT của NHTM trong nền kinh tế thị trường cùng với thựctiễn chuyên đề tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng NLCT trong hoạt động chovay của BIDV trong thời gian qua, đồng thời xác định những hạn chế của NLCT

Trang 7

trong hoạt động cho vay của ngân hàng Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao NLCT trong hoạt động cho vay của BIDV trong thời gian tới.

và đại diện của khối các NHTM cổ phần

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài mang tính ứng dụng thực tiễn trong quá trình nghiên cứu chuyên đềchủ yếu vận dụng phương pháp thống kê, tổng hợp - phân tích, phương pháp sosánh và các số liệu trong đề tài được tổng hợp từ báo cáo của BIDV, các NHTMkhác và Ngân hàng Nhà nước

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

6 Kết quả nghiên cứu

- Lựa chọn và xác định rõ các tiêu chí đánh giá NLCT trong hoạt động chovay của NH và những yếu tố tác động tới NLCT của NH

- Thông qua các chỉ tiêu và các yếu tố cơ bản, đánh giá tổng thể NLCT tronghoạt động cho vay của BIDV trong giai đoạn 2005-2009, đồng thời nêu rõ nhữngtồn tại của NH

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao NLCT của BIDV vàphát triển bền vững trong thời gian tới

Trang 8

CHƯƠNG 1: NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG

HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, chỉ xuất hiện

trong điều kiện của kinh tế thị trường Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giớiđều thừa nhận cạnh tranh là môi trường tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển và tăng năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, là nhân tố quantrọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thế,quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi tổ chức Vì vậy, các tổ chứcđều cố gắng tìm cho mình một chiến lược phù hợp để chiến thắng trong cạnh tranh

Theo quan điểm Kinh tế học, cạnh tranh là giành lấy thị phần( khách hàng)

để tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợinhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang

có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theochiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi Cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các đối thủ trong cùng mộtngành

Khái niệm năng lực cạnh tranh, “ Những doanh nghiệp có khả năng cạnh

tranh là những doanh nghiệp đạt được những tiến bộ cao hơn mức trung bình vềchất lượng hàng hóa và dịch vụ và/ hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tương đốicho phép họ tăng được lợi nhuận (doanh thu – chi phí) và/hoặc thị phần ”

1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt nên hoạt động kinh doanhngân hàng cũng mang tính đặc thù, đó là kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính

có liên quan Trong quá trình hoạt động, ngân hàng cũng phải đối mặt với vô vànkhó khăn trên thị trường và với vô số những đối thủ cạnh tranh đang ngày càng phát

triển cả về số lượng và chất lượng “Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng

mà do chính ngân hàng tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có

Trang 9

nhằm củng cố và mở rộng thị phần; gia tăng lợi nhuận và có khả năng chống đỡ vàvượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”.[17]

Vậy năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của một NHTM là năng lựcnắm giữ và chiếm lĩnh thị trường trong hoạt động cho vay nhằm đạt được các mụctiêu đề ra và tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng Năng lực nắm giữ và chiếm lĩnhthị trường có được là do việc sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của ngân hàngkhi cho vay Những lợi thế được tạo ra do việc sử dụng có hiệu quả các công cụcạnh tranh để giành thắng lợi trong quá trình cạnh tranh với các đối thủ khác

1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của NHTM

1.2.1 Nhân tố khách quan

1.2.1.1 Nhân tố vĩ mô

Môi trường kinh tế, xã hội

Trong 3 năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đã biến động vô cùng phứctạp, đặc biệt là năm 2008, một năm có nhiều biến động nhất với những trạng tháihoàn toàn trái ngược từ quá nóng sang quá lạnh

Những tháng đầu năm 2008, nền kinh tế phát triển quá nóng: chỉ số giá tiêudùng tăng lên đến 23%, mức cao nhất trong 10 năm qua, thâm hụt thương mạilên mức kỉ lục là 17 tỷ USD Trước tình hình này, Chính phủ Việt Nam đã thựcthi biện pháp thắt chặt tiền tệ như là tăng lãi suất cơ bản có lúc lên đến mức14% Nó có ảnh hưởng không nhỏ tới các ngân hàng khi làm giảm khả năngthanh khoản và khả năng cho vay của NH dẫn tới giảm lợi nhuận

Cuối năm 2008, khi nền kinh tế tạm thời ổn định thì Việt Nam lại tiếp tục đốimặt với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Cả năm 2008 tăng trưởng GDPchỉ đạt 6.2% còn năm 2009 là 5,32% và 3 tháng đầu năm 2010 tăng 5,83% sovới cùng kỳ năm 2009 [26] Tình hình này khiến cho nhiều doanh nghiệp đóngcửa hoặc thu hẹp sản xuất, nhà đầu tư không còn mặn mà với công việc triểnkhai dự án Từ đó mà như cầu vay vốn đầu tư, thanh toán xuất nhập khẩu trở nên

ít hơn

Sang năm 2009 nền kinh tế Việt Nam năm đã có những bước chuyển biến:GDP tăng dần qua các quý và tính cả năm, mức tăng này là 5,32% Bên cạnh đóchỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2009 tương đối ổn định, chỉ số CPI bình quân

2009 chỉ tăng 6,88% so với năm 2008, thấp nhất trong vòng 6 năm trở lại đây.Tuy nhiên, trong bối cảnh suy giảm của kinh tế toàn cầu, xuất khẩu đã giảm

Trang 10

9,7% so với năm 2008 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài năm qua vẫn ở mứckhả quan với 21,5 tỷ USD vốn đăng ký mới và tăng thêm [26]

Xét một cách tổng thể, nền kinh tế Việt Nam năm 2009 đã có những dấu hiệukhả quan hơn, nhưng khủng hoảng kinh tế thế giới vẫn còn diễn biến rất phứctạp, có những biến động không thuận lợi cho hệ thống NHTM nói chung vàBIDV nói riêng Tuy nhiên BIDV với vị thế là một ngân hàng có 53 năm tồn tại

và phát triển với tiềm lực vốn mạnh, có được những lợi thế kinh tế để nâng caonăng lực cạnh tranh của mình so với các đối thủ khác trên thị trường tài chính

Trong một nền kinh tế phát triển, việc hoàn thiện hành lang pháp lý để tạomột môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh hơn cho hoạt động của cácNHTM là rất quan trọng Trong 5 năm trở lại đây, xu hướng nới lỏng kiểm soátđược Chính phủ chủ động thực hiện với việc ban hành các luật mới như Luậtcông cụ chuyển nhượng, Luật chứng khoán, Luật giao dịch điện tử hay pháplệnh ngoại hối, Nó góp phần tạo nên sự thông thoáng trong hoạt động cung cấptín dụng của các ngân hàng, mang đến cơ hội cung cấp ngày càng nhiều hơnnhững sản phẩm dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng Đây là yếu tố quantrọng mà BIDV có thể tận dụng khi muốn nâng cao năng lực cạnh trang củamình trong bối cảnh hội nhập

Bên cạnh sự quản lý của chính phủ, hệ thống NHTM còn chịu sự điều chỉnhtrực tiếp của NHNN Năm 2008, NHNN bắt đầu quy định mức vốn pháp định ápdụng cho các NHTM có phần phải đạt được là 1.000 tỷ đồng và 3.000 tỷ đồngvào năm 2010 Điều này tạo nên một thị trường ít đối thủ cạnh tranh hơn donhiều ngân hàng nhỏ đã phải giải thể hoặc sát nhập, nhưng tiềm lực tài chính củamỗi đối thủ lại mạnh hơn Đây thực sự là cơ hội cũng như thách thức đối vớiBIDV

Tuy nhiên, hệ thống kiểm soát của NHNN còn nhiều điểm yếu và chưa theokịp các chuẩn mực quốc tế, chưa có khả năng hỗ trợ cũng như thúc đẩy các ngânhàng nâng cao năng lực quản trị rủi ro Đặc biệt khi mà nền kinh tế đang rơi vàotình trạng khủng hoảng thì việc thiếu định hướng lâu dài khiến cho các ngânhàng, trong đó có BIDV rất khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh,nâng cao lợi thế so sánh với đối thủ

Các Chính sách kinh tế

Trang 11

Ngoài các nhân tố vĩ mô trên, hoạt động cho vay còn chiu tác động của rấtnhiều nhân tố khác, trong đó chính sách kinh tế là nhân tố quan trọng có tácđộng mạnh mẽ và sâu rộng tới hoạt động cho vay của NHTM

Các chính sách kinh tế của Chính phủ như thuế, xuất nhập khẩu sẽ gián tiếptác động đến khả năng cạnh tranh của NH do tác động trực tiếp tới hoạt độngkinh doanh của NH Ví dụ khi Chính phủ có chính sách khuyến khích xuất khẩuhoặc hạn chế nhập khẩu sẽ ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp kinhdoanh xuất khẩu của NH do nhu cầu vay vốn đầu tư của các doanh nghiệp tănghay nó làm tăng thành tố I( đầu tư) trong tổng cầu AD ( AD = C+I+G+NX)

Biểu đồ 1.1: Mô hình tổng cung- tổng cầu

Khi tổng cầu AD tăng sẽ làm tăng sản lượng của nền kinh tế từ Yo tới Y1 haykinh tế tăng trưởng Tới lượt nó, tăng trưởng kinh tế làm tăng thu nhập củangười dân khi đó cá nhân sẽ tăng tiết kiệm và tăng tiêu dùng, còn các doanhnghiệp sẽ tăng sản xuất do đó nhu cầu vay vốn tăng, điều này sẽ tạo môi trườngthuận lợi cho các NH tăng hoạt động kinh doanh, mở rộng hoạt động cho vaytiêu dùng và cho vay các doanh nghiệp

Bên cạnh các chính sách của Chính phủ, hoạt động cho vay của các NHTMnói chung và BIDV nói riêng còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chính sách tiền

tệ được điều hành bởi NHNN thông qua các công cụ điều tiết (OMO – nghiệp

vụ thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ chiết khấu)

Chính sách tiền tệ với các công cụ điều tiết sẽ tác động tới hoạt động cho vaycủa NHTM chủ yếu thông qua thành tố I-đầu tư theo cơ chế lan truyền tiền tệ

Trang 12

(xem thêm phần phụ lục) Ví dụ khi NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc

giảm tỷ lệ chiết khấu hoặc mua trái phiếu trên thị trường mở - chính sách tiền tệ

mở rộng sẽ làm tăng cung tiền- MS, khi đó cung tiền thực tế- MS/P cũng tăng →i-lãi suất tăng→ I-đầu tư tăng → tổng cầu AD tăng hay tổng chi tiêu AE tăng,dịch chuyển lên trên làm tăng sản lượng, tăng trưởng kinh tế Đến lượt tăngtrưởng kinh tế lại tác động trở lại tạo điều kiện thuận lợi cho NH phát triển hoạtđộng cho vay cả về quy mô và chất lượng, làm tăng khả năng cạnh tranh của các

NH trong hoạt động này

- Giai đoạn cuối năm 2007 đến cuối năm 2008

Từ cuối năm 2007, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nguy cơ lạm phát cao saumột giai đoạn tăng trưởng nóng từ đầu năm 2006 đến cuối năm 2007 Tỷ lệ lạmphát năm 2007 ở mức 12,69% và mức 22,3% vào tháng 6/2008 so với cùng kỳ nămtrước[26] Có hàng loạt nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng giá, tình trạng lạmphát tăng ngoài mức dự đoán Tuy nhiên, lạm phát năm 2007 một trong nhữngnguyên nhân chính từ nguồn cung tiền tệ quá lớn

Năm 2008 là một năm có nhiều biến động kinh tế vĩ mô đối với Việt Nam.Trong 6 tháng đầu năm, chỉ số lạm phát tăng cao và hậu quả của sự tăng trưởng tíndụng quá nóng của năm 2007 buộc Chính phủ phải tiến hành thực thi khẩn cấpchính sách tiền tệ thắt chặt với việc sử dụng đồng loạt hầu hết các công cụ điềuhành

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (DTBB) của các tổ chức tín dụng (TCTD): từ 16/1/2008 tỷ

lệ DTBB được điều chỉnh tăng 1% tương ứng với từng sản phẩm huy động, từngloại hình TCTD và đã được điều chỉnh 5 lần Tháng 2 năm 2008, tỷ lệ dữ trữ bắtbuộc ở mức cao nhất khi lạm phát trở nên không kiểm soát được Việc duy trì tỷ lệ

dự trữ bắt buộc cao nhằm thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt và khiến hạn chếnguồn vốn cho vay của ngân hàng thương mại

Quản lý lãi suất các NHTM Lãi suất thay đổi kéo theo sự biến đổi của chi phí

tín dụng, từ đó tác động đến việc thu hẹp hay mở rộng khối lượng cho vay Tronggiai đoạn này, việc quản lý lãi suất được thực hiện thông qua việc NHNN công bốlãi suất cơ bản, các NHTM quyết định lãi suất huy động và cho vay sao cho lãi suấttín dụng không vượt quá 150% lãi suất cơ bản Lãi suất cơ bản được điều chỉnh tăngliên tục từ cuối năm 2007, từ mức 8,25% đến 12% đạt mức 14% đến tháng 06/2008

Trang 13

đã tác động mạnh đến hoạt động của các NHTM, khi phải chạy đua lãi suất huyđộng để giữ chân khách hàng và đảm bảo thanh khoản trong lúc hoạt động cấp tíndụng gặp nhiều khó khăn nhưng là tín hiệu tốt để thu hút khối tiền lưu thông.

Công cụ thị trường mở là một công cụ khá hữu hiệu Công cụ này được thực

hiện thông qua việc NHNN mua và bán chứng từ có giá trên thị trường tài chính,nhằm điều chỉnh lượng tiền trong lưu thông Với công cụ này, NHNN có thể kiểmsoát được chính xác mức độ điều chỉnh lượng tiền cung ứng một cách nhanh chóng.Tháng 3/2008, NHNN buộc các NHTM mua 20.300 tỷ đồng tín phiếu kho bạc bắtbuộc và từ đó, điều chỉnh giảm khối tiền trong lưu thông với khối lượng tương ứng

Một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho khối tiền trong nền kinh tếliên tục mở rộng chính là do tăng trưởng tín dụng nóng Do đó công cụ hạn mức tíndụng cũng được sử dụng để thắt chặt tiền tệ NHNN đã quy định hạn mức tín dụngcho các NHTM dưới hình thức quy định trần tăng trưởng tín dụng là 30% năm

2008 và có tác động thu hẹp khối tiền tệ rõ rệt thị trường tín dụng 6 tháng cuối năm

2008 gần như đóng băng Tuy nhiên, việc khống chế hạn mức tín dụng đã làm cholãi suất thị trường tăng lên ở mức trần, làm giảm cạnh tranh giữa các NHTM, làmlệch lạc cơ cấu đầu tư của các NHTM

- Giai đoạn cuối năm 2008 đến cuối năm 2009

Đến những tháng cuối năm 2008 và đầu năm 2009, việc điều hành chínhsách tiền tệ của NHNN đã diễn ra theo chiều hướng ngược lại khi những dấu hiệucủa suy thoái kinh tế bắt đầu xuất hiện do những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngtài chính lan ra toàn cầu Chỉ trong khoảng thời gian hơn 2 tháng, NHNN đã có 4quyết định theo hướng nới lỏng chính sách tiền tệ Theo đó tỷ lệ DTBB được điềuchỉnh giảm mạnh chỉ còn 5%, giúp tăng hệ số tạo tiền cho hệ thống NHTM để bơmvốn vào nền kinh tế Cùng xu hướng nới lỏng, lãi suất cơ bản được điều chỉnh giảmxuống mức 8,5% vào tháng 12/2008 và tiếp tục giảm đến mức 7% vào tháng02/2009 [23] Đi kèm với đó là việc giảm lãi suất tái chiết khấu, tái cấp vốn và nớilỏng chính sách chiết khấu Tất cả đều nhằm mục tiêu tạo nguồn thanh khoản cho hệthống NHTM Đầu năm 2009 NHNN đã tiến hành mua lại số tín phiếu kho bạc pháthành tháng 3/2008 Đồng thời, việc gỡ bỏ mức trần tăng trưởng tín dụng trong năm

2009 đã giúp thị trường tín dụng ấm trở lại sau nhiều tháng đóng băng trong chínhsách tiền tệ thắt chặt Vốn cho vay được bơm trở lại nền kinh tế thông qua hệ thốngNHTM Trong giai đoạn này, việc kích cầu bằng chính sách tiền tệ cũng được thựchiện thông qua hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp vay vốn sản xuất Những nỗ lực này

Trang 14

giúp nền kinh tế vượt qua khó khăn lạm pháp giảm còn 3,9% và GDP đạt 6,6%tháng 6/2009 [26].

Tuy nhiên, cùng với đà tăng trưởng trở lại của kinh tế trong nước cũng nhưthế giới, càng về những tháng cuối năm diễn biến thị trường tài chính - tiền tệ càngtrở nên phức tạp, áp lực lạm phát trở lại đối với nền kinh tế ngày càng rõ nét Vớimục tiêu duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tăng trưởng kinh tếbền vững trong năm 2010, chủ động đối phó với diễn biến phức tạp của thị trườngtài chính và kinh tế thế giới, NHNN đã quyết định điều chỉnh lãi suất cơ bản tăng từ7%/năm lên 8%/năm (Quyết định số 2665/QĐ-NHNN), tăng lãi suất tái cấp vốntăng từ 7%/năm lên 8%/năm, lãi suất chiết khấu tăng từ 5%/năm lên 6%/năm(Quyết định số 2664/QĐ-NHNN) áp dụng từ 01/12/2009

Như vậy, cả năm 2008 và những tháng đầu năm 2009 là khoảng thời gian cónhững biến động trái chiều đối với hoạt động ngân hàng NHNN phải linh hoạt điềuhành chính sách tiền tệ, chuyển từ chính sách tiền tệ nới lỏng cuối năm 2007 sangchính sách tiền tệ thắt chặt năm 2008 rồi lại chuyển mạnh sang chính sách tiền tệnới lỏng chỉ trong một thời gian quá ngắn, đầu năm 2009 Sự điều chỉnh chính sáchtiền tệ diễn ra quá nhanh đã gây ra một số tác động tiêu cực trước tiên là cho hoạtđộng ngân hàng

chung và BIDV nói riêng

- Điều chỉnh lãi suất cho vay: lãi suất cho vay không chỉ bị ảnh hưởng bởi

mặt bằng giá cả mà nó còn phải chịu sự chi phối của quan hệ cung cầu tín dụngtrong nền kinh tế, mà trong đó NHTW giữ vai trò điều tiết thông qua các công

cụ chính sách tiền tệ trực tiếp điều chỉnh lãi suất hoặc gián tiếp điều chỉnh quan

hệ cung cầu tín dụng Vì thế, toàn bộ các tín hiệu được phát ra từ NHNN nhưtăng dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất cơ bản, mua tín phiếu bắt buộc trong năm2008-2009 đã buộc các ngân hàng phải nâng lãi suất, phải thắt chặt tín dụng.Nhưng việc nâng lãi suất cũng sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng,khách hàng tốt sẽ bỏ đi, khách hàng xấu thì ở lại

- Tăng cường cho vay: Các NH cũng chủ động và tích cực thực hiện “gói

kích cầu kinh tế” của Chính phủ, cho vay hỗ trợ lãi suất, mở rộng cho vay hỗ trợcác doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tuy nhiên, trong kinh doanh ngân hàng, việc cho vay của các NHTM luôn

Trang 15

doanh nghiệp Xét về phía doanh nghiệp, do nền kinh tế khó khăn nên nhiềudoanh nghiệp đóng cửa hoặc thu hẹp sản xuất, nhà đầu tư không còn mặn mà vớicông việc triển khai dự án Từ đó mà như cầu vay vốn đầu tư giảm, dẫn tới việc

mở rộng quy mô cho vay của một số NH không thể thực hiện được.Cho đến cuốitháng 10/2009, kế hoạch mở rộng quy mô cho vay của một số ngân hàng chỉthực hiện được khoảng 10% – 20% Ngoài nguyên nhân trên thì một nguyênnhân khác không kém phần quan trọng đó là hệ lụy của chính sách tiền tệ mà lãisuất chính là một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm hẳn khả năng vayvốn của các doanh nghiệp Theo thống kê gần đây của Hiệp hội các doanhnghiệp nhỏ và vừa thì có tới 60% doanh nghiệp khó khăn do lãi suất tăng Và kể

cả trong thời gian này, khi ngân hàng giảm lãi suất cho vay thì doanh nghiệp vẫnthật khó có thể vay vốn bởi lãi suất vẫn cao hơn so với tỷ suất lợi nhuận mà nó

có thể đạt được Tất cả những điều này đã làm hạn chế khả năng cho vay của cácngân hàng, dẫn tới giảm khả năng cạnh tranh của NH do thị phần sẽ bị giảm sút

- Nợ xấu và rủi ro tiềm ẩn tăng lên: Lãi suất cao, thắt chặt tín dụng, giá cả

nguyên vật liệu tăng vọt… là những gánh nặng đè lên vai các doanh nghiệp.Trong hoàn cảnh đó, rõ ràng các dự án đang hoạt động không thể tiến hành bìnhthường, các dự án mới không thể bắt đầu được, mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh không thể duy trì ổn định và doanh nghiệp đã gặp không ít khó khăn khiphải đương đầu với những thay đổi thất thường của nền kinh tế: lúc giá cả lêncao – chi phí nguyên vật liệu tăng vọt, khi giá cả giảm xuống – sản phẩm làm rakhông thể bán giá cao… Nợ mới đã không vay được thì nợ cũ cũng không dễ gìtrả được – nợ chồng nợ, nợ đọng, nợ khó thu hồi, đảo nợ… có nhiều cơ hội phátsinh, rủi ro tiềm ẩn tăng lên

1.2.1.2 Nhân tố vi mô

- Yếu tố khách hàng

Cần nhận diện đến lợi ích của khách hàng là hết sức đa dạng và phong phú

và để nâng cao NLCT của mỗi một NHTM nhất thiết phải quan tâm tới lới íchcủa khách hàng trong đó yếu tố cực kỳ quan trọng đó là giá sản phẩm

Giá sản phẩm của NHTM gồm nhiều loại Xét ở sản phẩm chủ yếu là tíndụng thì giá sản phẩm được phản ánh bằng lãi suất: lãi suất cho vay và lãi suấttiền gửi Để thu hút khách hàng lãi suất phải đủ thấp khi cho vay và phải đủ caokhi đi vay Và dĩ nhiên đối với khách hàng sẽ tìm đến những NH có lãi suất chovay thấp Nhưng các NH không thể cạnh tranh bằng cách giảm lãi suất cho vay

Trang 16

do có nguy cơ làm giảm lợi nhuận Như vậy, NH sẽ chịu sự mâu thuẫn giữa hoạtđộng tạo lợi nhuận có hiệu quả với việc giữ khách hàng Tuy nhiên với số lượngkhách hàng lớn chủ yếu là khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức kinh tếcũng là điều kiện thuận lợi để BIDV mở rộng kinh doanh của mình Với mỗi đốitượng này, ngân hàng luôn phải tập trung cung cấp các dịch vụ mang đặc thùkhác nhau

- Đối thủ cạnh tranh trong ngành

Trong số các NHTM Nhà nước ngoài BIDV phải kể tới nhóm 3 ngân hàng làAgribank, VCB (Ngân hàng ngoại thương), Vietinbank (Ngân hàng côngthương) Các ngân hàng này đều có nguồn vốn lớn, cung cấp đa dạng các sảnphẩm và dịch vụ tới khách hàng, đặc biệt là các sản phẩm cho vay doanh nghiệp.Đánh giá theo tiêu chí tổng chi phí trên tổng thu nhâp, BIDV giữ vị trí thứ haitrong nhóm các NHTM nhà nước

Các NHTM cổ phần và liên doanh cùng ngân hàng nước ngoài cũng đang trởthành đối thủ đáng gờm của BIDV trong những năm trở lại đâu Trước hết, nóthể hiện ở số lượng các NH đối thủ là tương đối lớn Tại Việt Nam hiện có tới

39 NHTM cổ phần đang hoạt động, 5 ngân hàng liên doanh cùng hơn 40 chinhánh ngân hàng nước ngoài như ACB, Sacombank, Techcombank hay ANZ,HSBC Điểm mạnh của các NH này đó là sự vượt trội về công nghệ, sự đa dạng

về dịch vụ cùng khả năng marketing, tiếp cận khách hàng rất tốt Điều này đặt rathách thức đối với BIDV khi muốn giữ vững và nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình trong thời điểm hiện nay

- Các đối thủ tiềm ẩn

Theo Nghị định 141/2006/NĐ- CP các NHTM cổ phần phải đạt được mứcvốn pháp định là 1.000 tỷ đồng vào năm 2008 và 3.000 tỷ đồng vào năm 2010,rào cản gia nhập đối với ngành ngân hàng trở nên khó khăn hơn BIDV sẽ bớt đinỗi lo về các NH có thể tham gia thị trường, tuy nhiên năng lực cạnh tranh củacác NH này tăng lên Từ năm 2006, việc gia nhập WTO cũng đòi hỏi chính phủ

rỡ bỏ dần các rào cản đối với NHTMNg Khi đó, BIDV không chỉ phải đối mặtvới các đổi thủ trên địa bàn mà còn phải cạnh tranh với các NH nước ngoài Thịtrường tài chính mở rộng giúp các NH nước ngoài này thực hiện kinh doanh trênnhiều lĩnh vực hơn do trước nay họ bị hạn chế, làm mất đị một phần thị trườngvốn có của BIDV

Trang 17

Ngoài ra, một trong những đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện trong nhữngtháng cuối năm 2006, đầu năm 2007 đó chính là thị trường chứng khoán Khôngcung cấp các dịch vụ ngân hàng nhưng đây lại là nơi tập trung vốn khổng lồ, đedọa tới hoạt động tín dụng – một trong những hoạt động đem lại nguồn thu chủyếu của NHTM Theo thống kê thì thị trường chứng khoán có thể cung cấp tới50% nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Điều này có nghĩa là doanh nghiệp có thểhuy động vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu thay vì đi vay của ngân hàng.

Cá nhân hay tổ chức có nguồn tiền nhàn rỗi cũng có thể mua cổ phiếu và hưởnglợi tức thay vì gửi tiền tiết kiệm Điều này sẽ làm giảm đi các kênh huy độngvốn của NHTM, nó có tác động rất lớn tới hoạt động cho vay vì giữa chúng cómối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ với nhau Tuy trong năm 2008, sự suy giảm củathị trường chứng khoán Việt Nam làm cho người dân khong còn mặn mà vớikênh đầu tư này, nhưng với những dấu hiệu khả quan trong năm 2009, nó vẫn làđối thủ không thể không quan tâm của hệ thống NHTM

1.2.2 Nhân tố chủ quan

- Chiến lược kinh doanh của NH: Chiến lược kinh doanh của NH phụ thuộcvào quy mô NH, đặc điểm của NH, xu hướng phát triển kinh tế thế giới, hành langpháp lý Chiến lược kinh doanh sẽ quyết định tới giải pháp, bước đi của NH trongtừng giai đoạn cụ thể Ví dụ như giai đoạn 2001-2003 là việc tăng trưởng cho vaytheo quy mô nhằm phục hồi nền kinh tế sau khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á

và giảm tồn đọng nguồn vốn huy động, giai đoạn 2003-2005 do sự tăng trưởng quánóng kéo theo những rủi ro trong hoạt động cho vay, nợ xấu tăng cao và BIDV đãthay đổi chiến lược chuyển sang kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay theo đó nângcao dần chất lượng các khoản vay Tới giai đoạn 2006-2010 NH chuyển hướng sangcho vay khách hàng cá nhân và DNVVN, tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn, giảm tỷtrọng cho vay trung và dài hạn, phát triển tín dụng tiêu dùng, đồng thời nâng caochất lượng tín dụng, phân loại nợ xấu và giảm dần tỷ lệ xấu xuống mức thông lệ.Như vậy chiến lược kinh doanh có ảnh hưởng lớn chất lượng hoạt động cho vay vàNLCT của NH Do đó BIDV cần chú trọng xây dựng một chiến lược dài hạn phùhợp với xu thế phát triển của nền kinh tế

- Trình độ công nghệ

Trang 18

Trong hoạt động của các NH ngày nay, công nghệ đặc biệt là công nghệthông tin có vai trò rất quan trọng Nó thậm chí còn tạo ra một cuộc cách mạngtrong ngành NH khi tạo ra các công cụ mới để lưu trữ và xử lý dữ liệu tự độnghóa, làm cho hoạt động của các bộ phận trở nên nhanh chóng, thuận tiện vàchính xác hơn Đồng thời nó cũng làm giảm bớt chi phí về thời gian và nhân lựccho các NH, tiết kiệm được chi phí, mà từ đó giảm giá thành sản phẩm Muốn cóđược lợi thế cạnh tranh, NH cần phải tận dụng những thành tựu mới của côngnghệ.

0 Năng lực cán bộ ngân hàng

Không chỉ riêng các NHTM mà đối với tất cả các doanh nghiệp, nguồn nhânlực là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại cũng như NLCT Nhân lựctrong NH có thể phân chia thành những nhân viên giao dịch tín dụng cùng các

bộ phận văn phòng thực hiện chức năng chuyên môn Chỉ khi các nhân viên này

có trình độ tốt, có khả năng làm cho khách hàng hài lòng thì lúc đó mới tạođược hình ảnh tốt đẹp trong lòng khách hàng, từ đó nâng cao NLCT của NH

1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá NLCT trong hoạt động cho vay của NH

Khi phân tích NLCT của một doanh nghiệp hay một NH điều quan trọng là phải xác định được những chỉ số đo lường NLCT NLCT trong hoạt động cho vay được thể hiện ở quy mô và chất lượng cho vay cao hơn đối thủ cạnh tranh, đồng thời rủi ro cho vay thấp hơn hoặc hoạt động an toàn và đạt được vị thế tốt hơn trên thương trường Để đánh giá khả năng cạnh tranh trong hoạt động cho vay một cách toàn diện cần sử dụng một số chỉ tiêu sau:

1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay: tốc độ tăng trưởng dư nợ (so sánh mức tăng dư nợ giữa các thời kì với nhau), tổng dư nợ so với tổng tài sản Cũng có thể sosánh tốc độ tăng trưởng của các ngân hàng, các nhóm ngân hàng khác nhau để thấy

rõ NLCT giữa chúng

2 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu dư nợ cho vay: là tỷ lệ mức dư nợ cho vay các loại

so với tổng dư nợ

Tỷ lệ cho vay theo hình thức (%) = *100

Trang 19

- Thị phần tín dụng: là mức so sánh dư nợ tín dụng của ngân hàng nay so với tổng dư nợ của thị trường tín dụng ngân hàng.

- Chỉ tiêu phản ánh Chất lượng cho vay: Mặc dù tín dụng là hoạt động có mức

độ rủi ro cao nhưng lại đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng Các ngân hàng phải đảm bảo các khoản cho vay của mình luôn đem lại hiệu quả, đảm bảo thu hồi

độ tăng trưởng số lượng khách hàng và sự hài lòng của khách hàng đối với nhânviên khách hàng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã nêu lên một cách khái quát về NLCT của NHTM, những tiêuchí để đánh giá NLCT trong hoạt động cho vay của NHTM dựa trên những đặcđiểm của NHTM Đồng thời cũng đi sâu tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tớiNLCT trong hoạt động cho vay của ngân hàng, trong đó nhấn mạnh tác động củachính sách tiền tệ trong năm 2008-2009 Đây là một công cụ quan trọng trong việc

Trang 20

quản lý cung tiền cũng như kiểm soát lạm phát của nền kinh tế Ngân hàng Nhànước sẽ sử dụng công cụ này nhằm đảm bảo hệ thống tổ chức tín dụng hoạt độngmột cách đồng bộ trong mục tiêu chung là phát triển kinh tế

Những cơ sở này là tiền đề phân tích NLCT trong hoạt động cho vay củaNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong chương 2, kế đó đưa ra một số đềxuất nhằm nâng cao NLCT trong hoạt động cho vay của BIDV trong chương 3

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Bank of Investment andDevelopment of Viet Nam, là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nướclớn nhất Việt Nam hiện nay Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đượcthành lập theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ,được tổ chức hoạt động theo Quyết định số 54/ QĐ- HĐQT ngày 12/08/2002của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có 53 năm hoạt động và pháttriển, thực hiện chức năng huy động vốn ngắn, trung và dài hạn trong và ngoàinước để đầu tư và phát triển, kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng,dịch vụ ngân hàng; làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư pháttriển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong vàngoài nước

Trải qua những giai đoạn phát triển của đất nước với những nhiệm vụ khácnhau, tên gọi của ngân hàng cũng khác nhau qua các thời kỳ từ Ngân hàng kiếnthiết Việt Nam (1957-1980), Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981-1989) đến Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) hiện nay

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, BIDV luôn hoàn thành nhiệm

vụ của Đảng và Nhà nước giao cho Cùng với hệ thống ngân hàng thương mạinhà nước (NHTMNN) là lực lượng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.Trong hoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớingân sách nhà nước

Đến năm 2009, tổng tài sản đạt 292.000 tỷ đồng, tăng 18,5%; huy động vốnđạt 216.400 tỷ đồng, tăng 7,9%; dư nợ tín dụng (bao gồm cả ADB và biến động

tỷ giá) 190.880 tỷ đồng, tăng 23,8%; và lần đầu tiên hệ số an toàn vốn CAR:10%; ROA: 1,28%; ROE: 15,36% của BIDV đạt được tiêu chuẩn quốc tế.Xây dựng được nền tảng công nghệ thông tin ngân hàng ban đầu đáp ứnghoạt động của ngân hàng và làm cơ sở cho việc tiếp tục đổi mới công nghệ ngânhàng để nâng cao sức cạnh tranh Và đã ứng dụng nền tảng công nghệ thông tinhiện đại một cách hiệu quả trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ, tăng cường

Trang 22

khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, tạo bước phát triển đột phá về số lượng

và chất lượng trong hoạt động dịch vụ của toàn hệ thống

Nhìn chung, BIDV đã hoàn thành toàn diện đề án cơ cấu ngân hàng, thựchiện việc kiểm soát tăng trưởng an toàn và hiệu quả, từng bước nâng cao quy

mô, tiềm lực tài chính, năng lực thể chế và sức cạnh tranh của NH

Những kết quả kể trên đã góp phần nâng cao uy tín, năng lực và kinh nghiệmcủa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, là nền tảng và tiền đề quan trọng

để BIDV tiếp tục phát triển và đạt được các mục tiêu chiến lược đề ra

Đầu tư và Phát triển

2.2.1 Quy mô cho vay

Năm 2008 -2009, thị trường bắt đầu xuất hiện khó khăn cùng chủ trươngkhống chế tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước không quá 30% buộccác ngân hàng thương mại phải giảm tốc độ cho vay nếu không muốn tăngtrưởng tín dụng vượt quá giới hạn cho phép Thế nhưng, thực tế cho thấy việcgiảm tiến độ cho vay ở thời điểm này là vô cùng khó khăn Sau bốn tháng thựchiện kích cầu, 331.906 tỉ đồng vốn vay hỗ trợ lãi suất đã được giải ngân, điềunày là đòn bẩy đẩy tăng trưởng tín dụng lên cao, tăng trưởng nóng, gây ra tìnhtrạng căng thẳng về thanh khoản đối với một số NHTM do NHNN chủ trươngkhông “bơm” thêm tiền mặt cho các NHTM, buộc các NHTM nói chung vàBIDV nói riêng phải tìm cách kiểm soát tốc độ tăng trưởng dư nợ Kết quả tăngtrưởng dư nợ bình quân giai đoạn 2008-2009 là 22,8% , phù hợp với tăng trưởngkinh tế và chủ trương của NHNN, điều này cũng thể hiện rõ quan điểm hạn chếtăng trưởng để kiểm soát an toàn

Bảng 2.1: Quy mô dư nợ của BIDV giai đoạn 2006-2009

bình quân

23,1%

Thu lãi cho vay(tỷ đồng) 6.926 8987 11908 22124 34805

% thu lãi cho vay/ tổng 78% 76% 71% 74% 75,6%

Trang 23

là 23,1% trong cả giai đoạn 2005-2009 và thường xuyên chiếm trên 70% tổngtài sản của BIDV So với các NH khác, dư nợ của BIDV đứng thứ 2 trong hệthống NHTM Việt Nam hiện nay sau Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn (Agribank).

Thu lãi cho vay có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trongtổng thu nhập của BIDV, đến cuối năm 2009 là 75,6%, so với NHTMNN, chỉtiêu này thấp hơn của Vietinbank nhưng cao hơn các NH còn lại như VCB vàAgribank, đặc biệt cao hơn rất nhiều so với các NHTMCP như ACB khoảng50% và Sacombank là 60%

Tăng trưởng về dư nợ cho vay đóng góp phần lớn cho tăng trưởng tổng tàisản trong thời gian qua do tín dụng là hoạt động cốt lõi của BIDV Tốc độ tăngtrưởng dư nợ tín dụng trung bình trong giai đoạn 2005-2009 là 23,1% thấp hơn

so với tốc độ tăng trưởng của ngành( 26,05%), nhưng lại cao hơn so với cácNHTM trong khối

Trang 24

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên các ngân hàng)

Biểu đồ 2.1 : Tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2005-2009

2.2.2 Cơ cấu cho vay

2.2.2.1 Cơ cấu cho vay theo thời gian

Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay theo thời gian của BIDV giai đoạn 2006-2009

Đơn vị tính: tỷ đồng, %

Chỉ tiêu

Dư nợ 85.434 100 98.638 100 131.983 100 154.176 100 190.880 100

Dư nợ ngắn

hạn 49.552 58 58.098 59 79454 60,2 91.735 59,5 105 993 55,5

Dư nợ TDH 35.882 42 40.540 41 52.529 39,8 62.441 40,5 84.887 44,5

( Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV năm 2005-2008 và Báo cáo toàn ngành BIDV năm 2009)

Tỷ trọng cho vay ngắn hạn tăng mạnh qua các năm đảm bảo tốt hơn sự phù hợp

nguồn huy động ngắn hạn từ dân cư và các tổ chức kinh tế với kỳ hạn của các khoản

cho vay Từ đó cũng đảm bảo an toàn hơn cho ngân hàng trước các rủi ro về kỳ hạn,

do cho vay trung và dài hạn luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đồng thời không phát huy

được các dịch vụ phi tín dụng khác nên trong những năm gần đây BIDV đã có sự

chuyển dịch cơ cấu cho vay từ trung và dài hạn sang cho vay ngắn hạn Kết quả này

cho thấy cơ cấu này đã thay đổi đáng kể: dư nợ ngắn hạn có xu hướng tăng từ 58%

năm 2005 lên 60,2% năm 2007 và 59,5% năm 2008 tương ứng với việc giảm dư nợ

trung và dài hạn giảm từ 42% năm 2005 xuống 40,5% năm 2008 Mặt khác tỷ trọng

của các khoản vay ngắn hạn trong tổng dư nợ luôn cao hơn so với các khoản vay dài

hạn

2.2.2.2 Cơ cấu cho vay theo khách hàng

Trang 25

1.3 1.6 2.1 2.5

(Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV năm 2006-2009)

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cho vay theo khách hàng của BIDV giai đoạn 2006-2009

Đánh giá và đổi mới nhận thức về môi trường hoạt động cho vay, BIDV đã cóđịnh hướng chuyển dịch cơ cấu khách hàng để nâng cao chất lượng theo hướng ưutiên và đẩy mạnh cho vay DNNQD, doanh nghiệp vừa và nhỏ, tư nhân cá thể Vớiđịnh hướng như vậy, trong thời gian qua BIDV cũng thiết lập và tạo dựng được vớicác công ty và tập đoàn kinh tế tư nhân như: Tập đoàn Vĩnh phúc, Tập đoàn Khải

Vy, Công ty Bitexco, Công ty EuroWindow, Công ty Cổ phần và Thương mạiVinpearl, Công ty Cổ phần Vincom Bên cạnh đó doanh nghiệp vừa và nhỏ hiệnnay và tương lai cũng là nhóm khách hàng mục tiêu của BIDV, chiếm 70% sốlượng khách hàng doanh nghiệp nhưng dư nợ của nhóm khách hàng này chỉ chiếmdưới 35% tổng dư nợ Tỷ trọng cho vay DNNN- nhóm đối tượng có rủi ro tín dụngcao hơn so với các nhóm khách hàng khác xét theo hiệu quả sử dụng vốn đang đượcgiảm dần đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp Cơ cấu đối với doanhnghiệp này đã giảm từ 49,3% năm 2006 xuống còn 25,6 % năm 2009, đồng thời dư

nợ đối với DNNQD tăng từ 34,2% năm 2006 lên 56,3% năm 2009 Khách hàng cánhân hiện đang chiếm 13,2% tổng dư nợ của ngân hàng

2.2.2.3 Cơ cấu cho vay theo loại hình cho vay

Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay theo loại hình cho vay của BIDV giai đoạn

2006-2009

Đơn vị tính: tỷ đồng,%

Trang 26

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %

Cho vay thương mại 89.617 90,9 118.573 89,8 147.506 91,6 173.467 90,9Cho thuê tài chính 963 1,07 1.500 1,14 2.501 1,7 2.605 1,5Cho vay chỉ định và

Nợ cho vay được khoanh

(Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV năm 2006-2009)

Tiền thân là NH kiến thiết – một đơn vị cấp phát vốn xây dựng cơ bản của

NHNN nên so với các NH khác, cho vay chỉ định, cho vay theo KHNN chiếm tỷ

trọng dư nợ tương đối lớn trong tổng dư nợ của BIDV Tuy nhiên năm 2005 đến

nay, BIDV đã thực hiện chuyển dịch cơ cấu theo hướng đẩy mạnh cho vay thương

mại và giảm dần cho vay chỉ định và KHNN vì những khoản cho vay này hầu hết là

những khoản tài trợ kém hiệu quả Kết quả cho thấy: dư nợ thương mại đã tăng dần

qua các năm và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, đến năm 2009 đạt

173.467 tỷ đồng, tăng 17,6% so với năm 2008 và chiếm 90,9% trong tổng dư nợ

Cho vay chỉ định và KHNN ngày một giảm đi, đến cuối năm 2009 số dư nợ chỉ còn

755 tỷ chiếm chưa đầy 1% dư nợ Đặc biệt nợ cho vay được khoanh giảm chỉ còn

1,2 tỷ trong năm 2008 và 1,1 tỷ trong năm 2009 Ngoài các loại dư nợ này BIDV

còn có một phần dư nợ ủy thác từ nguồn vốn của WB, ADB, IMF, JBIC,AFD với

dư nợ đạt 1784 tỷ đồng năm 2009, chiếm 4,5 % tổng dư nợ của BIDV

2.2.2.4 Cơ cấu cho vay theo ngành nghề

Mỗi ngành, lĩnh vực đều được định hướng quy mô cho vay ở mức phù hợp

căn cứ đánh giá rủi ro và khả năng sinh lời của từng ngành Trong 5 năm qua, BIDV

định hướng phát triển mạnh các ngành kinh tế có thế mạnh, có tiềm năng được ưu

tiên đầu tư như như ngân hàng- tài chính- bảo hiểm, hóa chất, bưu chính- viễn

thông- hàng không, năng lượng, tài nguyên khoáng sản, công nghiệp (sản xuất xi

măng, công nghiệp đóng tàu ), đồng thời giảm dư nợ các ngành có rủi ro cao như

ngành xây dựng, giao thông, cơ sở hạ tầng đặc biệt là thi công xây lắp

Trang 27

Nông lâm nghiệp và thủy sản

Công nghiệp khai thác Sản xuất và chế biến

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước Xây dựng

(Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV năm 2006-2009)

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cho vay theo ngành nghề của BIDV giai đoạn

2006-2009

Cho vay xây dựng tuy vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ song đã giảmmạnh trong những năm qua, thể hiện từ năm 2005 chiếm 36,5%, đến 2009 còn15,3%, đồng thời dư nợ thương mại và dịch vụ tăng tương ứng từ 15,8% lên 42,7%

Bên canh đó, BIDV đã kiên quyết kiểm soát chỉ cho vay các doạnh nghiệp

đủ năng lực, thi công công trình có trọng điểm, có nguồn vốn thanh toán chắc chắnđối với lĩnh vực cho vay thi công xây lắp Do đó tỷ trọng cho vay xây lắp đã giảm

từ 25,4% năm 2005 xuống còn 14,1% tổng dư nợ trong năm 2009

Dư nợ cao nhất hiện nay theo từng ngành cụ thể là ngành điện, chiếm khoảng7,24% tổng dư nợ, tiếp đến là ngành xi măng chiếm 6,44% tổng dư nợ và ngành bấtđộng sản khoảng 5,59% tổng dư nợ Như vậy, việc đa dạng hóa danh mục cho vaytrong nhiều lĩnh vực như trên đã góp phần làm giảm thiểu rủi ro và tăng tổng tài sảncho ngân hàng

2.2.2.5 Cơ cấu cho vay có tài sản đảm bảo

Cho vay có TSĐB có sự chuyển biến mạnh mẽ, trong 5 năm qua đã chiếm tỷtrọng khá lớn trong tổng dư nợ, đó là do sự quyết tâm trong chỉ đạo điều hành toàn

hệ thống cũng như cố gắng triển khai tại từng chi nhánh, tỷ lệ dư nơ có TSĐB ngàycàng tăng qua các năm 2003 chỉ có 41% đến năm 2005 là 66% và năm 2009 là72,7% BIDV được đánh giá là NH có tỷ lệ dư nợ có TSĐB cao trong cácNHTMNN

Trang 28

0 10 20 30 40 50 60 70 80

2005 2006 2007 2008 2009

%

Không có TSĐB

Có TSĐB

(Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV năm 2006-2009)

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu cho vay có tài sản đảm bảo của BIDV giai đoạn 2006-2009

2.2.3 Chất lượng cho vay

2.2.3.1 Rủi ro cho vay

Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn

Năm 2009 là năm thứ 4 BIDV triển khai thực hiện phân loại nợ và trích lập

dự phòng rủi ro(DPRR) theo Điều 7 Quyết định 493/QĐ-NHNN của NHNN, BIDV

đã thực hiện phân loại nợ triệt để cụ thể là:

Bảng 2.4: Phân loại dư nợ tín dụng của BIDV

Đơn vị tính: tỷ đồng, %

Chỉ tiêu

31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 Tuyệt

đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

Tổng dư nợ 83.326 100% 90.581 100% 119.559 100% 151.972 100% 182.823 100% Nhóm I 55.024 66,03% 49.138 54,20% 86.797 72,60% 116.337 76,60% 149.492 81,7% Nhóm II 17.908 21,49% 32.753 36,20% 28.004 23,42% 31.452 20,70% 28.479 15,6% Nhóm III 2.965 3,56% 6.232 6,90% 3.426 2,87% 2.833 1,90% 3.256 1,83% Nhóm IV 892 1,07% 333 0,40% 212 0,18% 413 0,3% 789 0,43% Nhóm V 6.535 98,02% 2.125 2,30% 1.117 0,90% 937 0,6% 807 0,44%

Nợ xấu

(nhóm3+4+5) 10.392 11,64% 8.689 9,60% 4.756 3,98% 4.183 2,75% 4.661 2,44%

(Nguồn: Báo cáo thường niên, Báo cáo toàn ngành BIDV năm 2005-2009)

Với sự chỉ đạo quyết liệt của ban lãnh đạo và sự nỗ lực của toàn hệ thống,

công tác phân loại nợ của BIDV được NHNN và WB đánh giá cao kết quả phân loại

nợ, đã phản ánh trung thực, chính xác chất lượng tín dụng của BIDV

Trang 29

Qua tình hình phân loại nợ của BIDV cho thấy, chất lượng tín dụng đã đượccải thiện đáng kể: tại thời điểm 31/12/2009, nợ xấu của BIDV là 4661 tỷ đồng,chiếm 2,44% tổng dư nợ, giảm 7,16% so với 31/12/2006 và 2,75% và 1,54% so với31/12/2007 Tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống mức dưới mức 3% từ năm 2008 (2,75%),

nợ nhóm 1 tăng từ 76,6% năm 2008 lên 81,7% năm 2009 , đặc biệt nợ không thuhồi được chỉ còn 0,6% dư nợ năm 2008 và 0,44% dư nợ năm 2009 Tỷ lệ nợ xấucủa BIDV tuy nhỏ hơn tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM là 2,5% tổng dư nợ, đứngthứ 2 trong 4 NHTM chỉ sau Vietinbank, xong lại khá cao so với một số NHTMCPnhư ACB là 0,4%, Sacombank là 0,69% và nhóm NH liên doanh và NH nước ngoài

có tỷ lệ nợ xấu dưới 1%

Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu của BIDV đã giảm đáng kể trong những năm qua, là

do BIDV đã thực hiện thu nợ cho vay chứng khoán, thắt chặt cho vay bất động sản,

cơ cấu lại các khoản nợ gặp khó khăn do tác động của khủng hoảng tài chính thếgiới theo chủ trương của Chính phủ, tập trung thu nợ xấu, đồng thời gắn với đánhgiá định hạng doanh nghiệp, cho vay có chọn lọc, kiểm soát chặt chẽ tăng trưởnggắn với chất lượng tín dụng Đây là điều đáng ghi nhận trong việc kiểm soát chấtlượng tín dụng trong năm 2008-2009 là năm thực sự khó khăn trong hoạt động tíndụng

Bên cạnh đó tỷ lệ quỹ DPRR/ tổng nợ xấu của BIDV phản ánh khả năng bùđắp rủi ro của BIDV tăng từ 134% năm 2007 lên 199% năm 2008và 201,8% năm

2009 Và tính đến 31/12/2009 tổng số DPRR BIDV phải trích lập theo quy đinh là

9042 tỷ đồng (tăng 696 tỷ so với năm 2008)

Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn năm 2009 vẫn tăng, tăng tuyệt đối so vớinăm 2008 là 2852 tỷ đồng ( tương đối là 1%) và năm 2007 là 3379 tỷ đồng( tươngđối là 1,55%) Tuy tỷ lệ nợ quá hạn của BIDV trong năm 2005-2009 đều ở mức nhỏhơn 4% nhưng vẫn cao hơn nhiều so với các NHTMCP hoạt động hiệu quả nhưSacombank năm 2009 là 0,88%, ACB là 0,88%

Trang 30

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5

Agribank CTG BIDV VCB ACB STB TCB

%

2007 2008 2009

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo thường niên các ngân hàng)

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM năm 2007-2009

Sự an toàn trong hoạt động ngân hàng được đo bằng tỷ lệ an toàn vốn(CAR) Chỉ số này cũng phản ánh năng lực tài chính của một NHTM, được dùng đểxác định khả năng của NH trong việc thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đốimặt với các rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành Chỉ tiêu này được tínhbằng vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản có rủi ro Theo quy định của NHNN đến năm

2008, hệ số an toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng phải đạt 8%, theo tiêu chuẩnBasel I và tiến tới theo tiêu chuẩn Basel II

Bảng 2.5 : Hệ số CAR của BIDV và một số NHTM

(Nguồn: Báo cáo thường niên các ngân hàng)

Năm 2006 lần đầu tiên hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) của BIDV vượtthông lệ quốc tế ( đạt 9,1%), là do Vốn cấp I tăng 16,8% so với năm ngoái, chủ yếu

Ngày đăng: 16/04/2014, 23:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô dư nợ của BIDV giai đoạn 2006-2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Bảng 2.1 Quy mô dư nợ của BIDV giai đoạn 2006-2009 (Trang 22)
Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay theo loại hình cho vay của BIDV giai đoạn 2006- - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Bảng 2.3 Cơ cấu cho vay theo loại hình cho vay của BIDV giai đoạn 2006- (Trang 25)
Bảng 2.4: Phân loại dư nợ tín dụng của BIDV - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Bảng 2.4 Phân loại dư nợ tín dụng của BIDV (Trang 28)
Bảng 2.5 : Hệ số CAR của BIDV và một số NHTM - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Bảng 2.5 Hệ số CAR của BIDV và một số NHTM (Trang 30)
Bảng 2.6: Chỉ số ROA, ROE của một số ngân hàng - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Bảng 2.6 Chỉ số ROA, ROE của một số ngân hàng (Trang 33)
Bảng 2.7: Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Bảng 2.7 Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên (Trang 34)
Bảng 2.8: Xếp hạng vị thế cạnh tranh của BIDV so với NH khác trong hoạt động - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Bảng 2.8 Xếp hạng vị thế cạnh tranh của BIDV so với NH khác trong hoạt động (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w