Trong bối cảnh của nền kinh tế nước ta hiện nay, đang từng bước trở thành một nước công nghiệp phát triển. Nhờ có sự phát triển vượt bậc đó mà đời sống của người dân được nâng cao, ô tô ngày càng được sử dụng rộng rãi làm phương tiện đi lại, lượng ô tô lưu hành trên đường tăng nhanh. Tuy vậy, nước ta nền công nghiệp ô tô vẫn còn rất non trẻ. Để làm chủ được nền công nghiệp này đòi hỏi phải có một nhân lực dồi dào và trình độ kỹ thuật cao, mỗi người phải tự tìm tòi học tập và nghiên cứu. Với xu thế phát triển chúng ta hiện nay thì ngành công nghiệp ô tô sẽ có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng không ít thách thức. Trước những nhu cầu của xã hội thì chúng ta phải có một nền móng vững chắc để làm bàn đạp cho sự phát triển sau này của nền công nghiệp ô tô. Vì vậy đòi hỏi mỗi người thợ sửa chữa ô tô phải nắm vững được các hệ thống trên ô tô, các phương tiện kiểm tra, sửa chữa, quy trình công nghệ bảo dưỡng ô tô, phải thường xuyên cập nhật các kiến thức công nghệ mới.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3 Mục tiêu của đề tài 3
1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
1.5 Giả thiết khoa học 4
1.6 Các phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4
1.6.3 Phương pháp thống kê mô tả 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 5
2.1 Nhiệm vụ và yêu cầu 5
2.2 Khái quát hệ thống gạt mưa rửa kính 5
2.2.1 Các bộ phận chính trong hệ thống gạt mưa rửa kính 5
2.2.3 Công tắc gạt nước và rửa kính 7
2.2.4 Mô tơ gạt mưa 8
2.2.5 Mô tơ rửa kính 12
2.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống gạt mưa rửa kính 13
2.4 Một số kiểu gạt nước rửa kính 19
2.4.1 Hệ thống gạt nước dải rộng 19
2.5 Quy trình thay nước rửa kính ôtô tại nhà 21
2.5.1 Nước rửa kính ô tô là gì? 21
2.5.2 Các loại nước rửa kính trên ôtô 21
2.5.3 Cách thay nước rửa kính ôtô 22
2.5.4 Một số vấn đề cần lưu ý khi thay nước rửa kính 23
CHƯƠNG 3: KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG 24
3.1 Những thông tin chung 24
Trang 23.1.1 Giới thiệu về hãng xe, dòng xe Toyota Vios 2014 24
3.1.2 Thông số kỹ thuật hệ thống 31
3.3 Chú ý trong quá trình kiểm tra – sửa chữa 35
3.4 Những dụng cụ trang thiết bị để kiểm tra - sửa chữa 36
3.5 Những hư hỏng thường gặp của hệ thống gạt mưa rửa kính 37
3.6 Quy trình tháo, kiểm tra, lắp mô tơ gạt nước 38
3.6.1 Quy trình tháo 38
3.6.2 Quy trình kiểm tra cụm mô tơ gạt nước 41
3.6.3 Quy trình lắp mô tơ gạt nước 43
3.7 Quy trình tháo, kiểm tra, lắp cao su gạt nước 47
3.7.1 Quy trình tháo 47
3.7.2 Quy trình kiểm tra, sửa chữa cao su gạt nước 47
3.8 Quy trình tháo, kiểm tra, lắp công tắc gạt nước 49
3.8.1 Quy trình tháo 49
3.8.2 Quy trình kiểm tra, sửa chữa công tắc gạt nước kính chắn gió 51
3.8.3 Quy trình lắp công tắc gạt nước 54
3.9 Quy trình tháo, kiểm tra, lắp mô tơ rửa kính 55
3.9.1 Quy trình tháo 55
3.9.2 Quy trình kiểm tra, sửa chữa mô tơ phun nước 57
3.10 Quy trình tháo, kiểm tra, lắp vòi phun nước rửa kính 59
3.10.1 Quy trình tháo 59
3.10.2 Kiểm tra và sửa chữa vòi phun nước 60
3.10.3 Quy trình lắp vòi phun nước rửa kính 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe Toyota vios 2014 3
Hình 2 1 Các bộ phận của hệ thống gạt mưa rửa kính 5
Hình 2.2 Thanh gạt nước 6
Hình 2.3 Các trạng thái của gạt nước 7
Hình 2.4 Các trạng thái của gạt nước 7
Hình 2.5 Công tắc rửa kính 8
Hình 2.6 Mô tơ gạt nước 8
Hình 2.7 Ảnh mô phỏng các chi tiết cấu tạo mô tơ gạt nước 9
Hình 2.8 Mô tả cấu tạo mô tơ gạt nước 9
Hình 2.9 Mô phỏng công tắc dạng cam 10
Hình 2.10 Công tắc gạt nước ở vị trí LO 11
Hình 2.11 Công tắc gạt nước ở vị trí OFF 11
Hình 2.12 Mô tơ rửa kính 12
Hình 2.13 Chức năng kết hợp gạt nước & rửa kính 12
Hình 2.14 Công tắc gạt nước ở vị trí 0 (OFF) 13
Hình 2 15 Công tắc gạt nước đến vị trí INT khi tranzisto bật ON 14
Hình 2.16 Công tắc gạt nước đến vị trí “INT” khi tranzisto Tr ngắt OFF 15
Hình 2.17 Công tắc gạt nước ở vị trí 1(LOW)/MIST 16
Hình 2.18 Công tắc gạt nước ở vị trí 2(HIGH) 17
Hình 2.19 Công tắc rửa kính bật ON 18
Hình 2.20 Hệ thống gạt nước rửa kính 19
Hình 2.21 Trang thái công tắc gạt nước ở vị trí INT/LO 19
Hình 2.22 Trạng thái công tắc gạt nước ở vị trí HIGH 20
Hình 2.23 Cảm biến nước mưa 20
Hình 2.24 Vị trí nước rửa kính 21
Hình 2.25 Thay nước rửa kính 22
Hình 3.1 Xe SA 1947-1952 24
Hình 3.2 Logo toàn cầu hiện nay của Toyota 25
Hình 3.3 Đại lý Toyota 25
Hình 3.4 Xe TOYOTA VIOS 2014 26
Hình 3.5 Khoang người lái xe TOYOTA VIOS 2014 27
Trang 4Hình 3.6 Khoang động cơ 28
Hình 3.7 Bảng đồng hồ 28
Hình 3.8 Xe TOYOTA VIOS E 2014 29
Hình 3.9 Mạch gạt mưa 32
Hình 3.10 Mạch gạt mưa gián đoạn 33
Hình 3.11 Chân giắc công tắc gạt nước 41
Hình 3.12 Chân giắc công tắc gạt nước 41
Hình 3.13 Mô tơ gạt nước 42
Hình 3.14 Công tắc gạt nước 51
Hình 3.15 Điện áp thay đổi giữa các cực 52
Hình 3.16 Điện áp thay đổi giữa các cực 53
Hình 3.17 Điện áp thay đổi giữa các cực 53
Hình 3.18 Cụm mô tơ phun nước 57
Hình 3.19 Vị trí tiêu chuẩn nước rửa kính phun vào kính chắn gió 60
Hình 3.20 Góc phun nước rửa kính tiêu chuẩn 61
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật xe TOYOTA VIOS E 2014 31
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật hệ thống gạt mưa rửa kính xe TOYOTA VIOS 2014 31
Bảng 3.3 Những dụng cụ trang thiết bị để kiểm tra - sửa chữa 36
Bảng 3.4 Những hư hỏng thường gặp 37
Bảng 3.5 Công tắc gạt nước 51
Bảng 3.6 Công tắc phun rửa kính 51
Bảng 3.7 Khe hở tiêu chuẩn 60
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh của nền kinh tế nước ta hiện nay, đang từng bước trở thành một nước công nghiệp phát triển Nhờ có sự phát triển vượt bậc đó mà đời sống của người dân được nâng cao, ô tô ngày càng được sử dụng rộng rãi làm phương tiện đi lại, lượng
ô tô lưu hành trên đường tăng nhanh Tuy vậy, nước ta nền công nghiệp ô tô vẫn còn rất non trẻ Để làm chủ được nền công nghiệp này đòi hỏi phải có một nhân lực dồi dào và trình độ kỹ thuật cao, mỗi người phải tự tìm tòi học tập và nghiên cứu Với xu thế phát triển chúng ta hiện nay thì ngành công nghiệp ô tô sẽ có nhiều cơ hội phát triển nhưng
cũng không ít thách thức
Trước những nhu cầu của xã hội thì chúng ta phải có một nền móng vững chắc để làm bàn đạp cho sự phát triển sau này của nền công nghiệp ô tô Vì vậy đòi hỏi mỗi người thợ sửa chữa ô tô phải nắm vững được các hệ thống trên ô tô, các phương tiện kiểm tra, sửa chữa, quy trình công nghệ bảo dưỡng ô tô, phải thường xuyên cập nhật các kiến thức công nghệ mới
Là sinh viên khoa cơ khí động lực, em đã được nhận và thực hiện đồ án tốt nghiệp
với đề tài: “Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật hệ thống gạt mưa rửa kính trên
xe TOYOTA VIOS 2014” Thông qua quá trình nghiên cứu đồ án và khảo sát sự hoạt
động của hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe TOYOTA VIOS 2014 em có thể giải thích cấu tạo chung của hệ thống gạt mưa rửa kính, để từ đó làm cơ sở tìm ra các hư hỏng để sửa chữa, giúp sinh viên ra trường có thể tiếp cận với thực tế một cách dễ dàng hơn
Trong quá trình thực hiện đồ án được sự chỉ bảo tận tình của thầy Xxx em đã hoàn
thành đồ án đúng thời hạn được bàn giao Em mong rằng tài liệu này sẽ góp phần tích cực vào công tác sửa chữa hệ thống gạt mưa rửa kính trên các dòng xe hiện đại Em rất mong các Thầy, Cô có những ý kiến đóng góp, chỉ bảo thêm để bản đồ án của em ngày một hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Xxx, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Xxx
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây với sự phát triển không ngừng về khoa học kỹ thuật của nhân loại đã bước lên một tầm cao mới, rất nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, các phát minh sáng chế mang đậm bản chất hiện đại và có tính ứng dụng cao Là một quốc gia
có nền kinh tế đang phát triển, nước ta đã và đang có cải cách mới để thúc đẩy kinh tế Việc tiếp nhận, áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới được nhà nước quan tâm nhằm cải tạo, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành công nghiệp mới, với mục đích đưa nước ta từ một nước công nghiệp kém phát triển thành một nước công nghiệp phát triển Trong các ngành công nghiệp mới đang được nhà nước chú trọng, đầu tư phát triển thì công nghiệp ô tô là một trong số những tiềm năng đang được quan tâm Nhu cầu về sự phát triển của các loại ô tô ngày càng cao, các yêu cầu kỹ thuật ngày càng đa dạng Các loại ô tô chủ yếu sử dụng trong công nghiệp, giao thông vận tải
Ngày nay ô tô được sử dụng rộng rãi như một phương tiện đi lại thông dụng cho nên các trang thiết bị, các bộ phận trên ô tô ngày càng hoàn thiện và hiện đại hơn nhằm đảm bảo độ tin cậy, an toàn và tiện dụng cho người sử dụng “ Hệ thống gạt mưa”có một vai trò rất quan trọng nhằm làm rõ nét hình ảnh trước gương xe khi trời mưa to, đảm bảo tính an toàn cho người điều khiển trên xe và người đi đường Do đó nó là một phần không thể thiếu trong cơ cấu của ô tô Ngày nay hệ thống gạt mưa trên ô tô rất đa dạng về chủng loại và phong phú về cấu tạo, nó phụ thuộc nhiều vào sự tiến bộ khoa học kỹ thuật của từng loại ô tô Yêu cầu vận hành, sửa chữa và bảo trì lắp đặt động cơ đời mới đòi hỏi phải hiểu biết sâu sắc về cấu tạo Các đặc tính kỹ thuật, nguyên lý vận hành có
kỹ năng thành thạo trong tất cả các quy trình
Để đáp ứng được yêu cầu đó người công nhân phải được đào tạo một cách có khoa học, có hệ thống đáp ứng được các nhu cầu xã hội hiện nay Do đó, nhiệm vụ của các trường kỹ thuật là phải đào tạo cho học sinh, sinh viên có trình độ và tay nghề cần thiết
để đáp ứng nhu cầu công nghiệp ô tô hiện nay Điều đó đòi hỏi người kỹ thuật viên phải
có trình độ hiểu biết học hỏi sáng tạo để bắt kịp với khoa học tiên tiến hiện đại, nắm bắt được những thay đổi về các đặc tính kỹ thuật của từng loại xe, dòng xe, đời xe… có thể chuẩn đoán hư hỏng và đưa ra phương án sửa chữa tối ưu Vì vậy người kỹ thuật viên trước đó phải được đào tạo với một phương trình đào tạo tiên tiến, hiện đại cung cấp đầy đủ kiến thức lý thuyết cũng như thực hành
Trên thực tế trong các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật của nước ta hiện nay thì trang thiết bị cho học sinh, sinh viên thực hành còn thiếu thốn rất nhiều Các kiến thức mới có tính khoa học kỹ thuật cao còn chưa được khai thác đưa vào thực tế giảng dạy, các bài tập hướng dẫn thực hành, thực tập còn thiếu thốn Vì vậy mà người kỹ sư, kỹ
Trang 8thuật viên gặp nhiều khó khăn trong quá trình nâng cao tay nghề, trình độ hiểu biết, tiếp xúc với những kiến thức, thiết bị tiên tiến hiện đại trong thực tế còn nhiều hạn chế
1.2 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài sau khi được hoàn thành cũng sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho các bạn học sinh, sinh viên muốn tra cứu tìm hiểu về hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe TOYOTA
VIOS 2014
Hoàn thành đề tài đã giúp cho chúng em được hiểu sâu hơn về hệ thống trên ô tô Và hơn thế là giúp cho chúng em làm quen hơn về nghiên cứu đẻ có thể phục vụ cho công việc sau này
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Hiểu kết cấu, mô tả nguyên lý làm việc của cơ cấu, hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe TOYOTA VIOS 2014, nắm được cấu tạo, mối tương quan lắp ghép của các chi tiết
- Hiểu và phân tích được các hư hỏng, những nguyên nhân, tác hại, sửa chữa các chi tiết của hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe TOYOTA VIOS 2014 đúng yêu cầu kỹ thuật
- Xây dựng quy trình tháo lắp và kiểm tra sửa chữa các chi tiết của hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe TOYOTA VIOS 2014
1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: “Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe TOYOTA VIOS 2014”
Khách thể nghiên cứu: hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe TOYOTA VIOS 2014
Hình 1.1 Hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe Toyota vios 2014
Trang 91.5 Giả thiết khoa học
Tình hình thực trạng về sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến nhưng trong thực tế thì các trang thiết bị cho sinh viên, Hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe TOYOTA VIOS 2014” còn thiếu thốn nhiều Các kiến thức mới có tình khoa học kỹ thuật cao còn chưa được khai thác và đưa vào làm nội dung giảng dạy, nghiên cứu, học tập còn chưa được chú trọng, quan tâm
1.6 Các phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a Khái niệm:
Là phương pháp trực tiếp tác động vào đối tượng trong thực tiễn làm bộc lộ
bản chất và các quy luật vận động của đối tượng
b Các bước thực hiện:
Bước 1: Quan sát, tìm hiểu các thông số kết cấu của “Hệ thống gạt mưa”
Bước 2: Lập phương án kiểm tra, chuẩn đoán hư hỏng của “Hệ thống gạt mưa ”
Bước 3: Từ kết quả kiểm tra, lập phương án, sửa chữa, khắc phục hư hỏng
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
a Khái niệm:
Là phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có sẵn bằng các thao tác tư duy logic để rút ra kết luận khoa học cần thiết
b Các bước thực hiện:
Bước 1: Thu thập, tìm tòi các tài liệu về Hệ thống gạt mưa
Bước 2: Sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống chặt chẽ theo từng bước, từng đơn vị kiến thức, tưng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài liệu nói về “Hệ thống gạt mưa”, phân tích kết cấu, nguyên lý làm việc một cách khoa học
Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hoá các kiến thức liên quan tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ và sâu sắc
1.6.3 Phương pháp thống kê mô tả
- Là phương pháp tổng hợp kết quả nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu tài liệu để đưa ra kết luận chính xác, khoa học
- Từ thực tiễn nghiên cứu các tài liệu, lý thuyết đưa ra phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục hư hỏng của “Hệ thống gạt mưa”
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Nhiệm vụ và yêu cầu
- Nhiệm vụ
Hệ thống gạt mưa và rửa kính là một hệ thống đảm bảo cho người lái nhìn được
rõ bằng cách gạt nước mưa trên kính trước và kính sau khi trời mưa Hệ thống có thể làm sạch bụi bẩn trên kính chắn gió nhờ thiết bị rửa kính Vì vậy, đây là thiết bị cần thiết cho sự an toàn của xe khi chạy Gần đây một số kiểu xe có thể thay đổi tốc độ gạt nước theo tốc độ xe và tự động gạt nước khi trời mưa
- Yêu cầu:
Hệ thống gạt mưa rửa kính phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo độ tin cậy tối đa của hệ thống
+ Kết cấu đơn giản,dễ dàng tháo lắp, sửa chữa
+ Chăm sóc và bảo dưỡng kỹ thuật ít nhất trong quá trình sử dụng
+ Có độ bền cơ khí cao đảm bảo chịu rung và chịu sóc tốt
+ Đảm bảo thời hạn phục vụ lâu dài
2.2 Khái quát hệ thống gạt mưa rửa kính
2.2.1 Các bộ phận chính trong hệ thống gạt mưa rửa kính
- Hệ thống gạt nước và rửa kính gồm các bộ phận sau:
Hình 2 1 Các bộ phận của hệ thống gạt mưa rửa kính
1.Cần gạt nước phía trước/Thanh gạt nước phía trước
2 Mô tơ và cơ cấu dẫn động gạt nước phía trước
3 Vòi phun của bộ rửa kính trước
Trang 114 Bình chứa nước rửa kính (có mô tơ rửa kính)
5 Công tắc gạt nước và rửa kính (Có rơle điều khiển gạt nước gián đoạn)
6 Cần gạt nước phía sau/Thanh gạt nước phía sau
7 Mô tơ gạt nước phía sau
8 Rơle điều khiển bộ gạt nước phía sau
2.2.2 Cần gạt nước,thanh gạt nước
Hình 2.2 Thanh gạt nước
a Khái quát chung
Có một số bộ phận chính trong hệ thống gạt nước Cấu trúc của gạt nước là một lưỡi cao su gạt nước được lắp vào thanh kim loại gọi là thanh gạt nước Gạt nước được dịch chuyển tuần hoàn nhờ cần gạt
Vì lưỡi gạt nước được ép vào kính trước bằng lò xo nên gạt nước có thể gạt được nước mưa nhờ dịch chuyển thanh gạt nước Chuyển động tuần hoàn của gạt nước được tạo ra bởi mô tơ và cơ cấu dẫn động
Vì lưỡi cao su lắp vào thanh gạt nước bị mòn do sử dụng và do ánh sáng mặt trời và nhiệt độ môi trường v.v… nên phải thay thế phần lưỡi cao su này một cách định kỳ
Trang 12b Gạt nước được che một nửa/gạt nước che hoàn toàn
Gạt nước thông thường có thể nhìn thấy từ phía trước của xe Tuy nhiên để đảm bảo tính khí động học, bề mặt lắp ghép phẳng và tấm nhìn rộng nên những gạt nước gần đây được che đi dưới nắp ca-pô
Gạt nước có thể nhìn thấy một phần gọi là gạt nước che một nửa, gạt nước không nhìn thấy được gọi là gạt nước che hoàn toàn
Hình 2.3 Các trạng thái của gạt nước
Với gạt nước che hoàn toàn nếu nó bị phủ băng tuyết hoặc ở trong các điều kiện khác, thì gạt nước không thể dịch chuyển được Nếu cố tình làm sạch tuyết bằng cách cho hệ thống gạt nước hoạt động cưỡng bức có thể làm hỏng mô tơ gạt nước Để ngăn ngừa hiện tượng này, phần lớn các mẫu xe có cấu trúc chuyển chế độ gạt nước che hoàn toàn sang chế độ gạt nước che một phần bằng tay
Sau khi bật sang gạt nước che một nửa, cần gạt nước có thể đóng trở lại bằng cách dịch chuyển nó theo hướng mũi tên được chỉ ra trên hình vẽ
2.2.3 Công tắc gạt nước và rửa kính
Hình 2.4 Các trạng thái của gạt nước
a Công tắc gạt nước
Công tắc gạt nước được bố trí trên trục trụ lái, đó là vị trí mà người lái có thể điều khiển bất kỳ lúc nào khi cần Công tắc gạt nước có các vị trí OFF (dừng), LO (tốc độ
Trang 13thấp) và HI (tốc độ cao) và các vị trí khác để điều khiển chuyển động của nó Một số xe
có vị trí MIST (gạt nước chỉ hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí MIST (sương mù),
vị trí INT (gạt nước hoạt động ở chế độ gián đoạn trong một khoảng thời gian nhất định) và một công tắc thay đổi để điều chỉnh khoảng thời gian gạt nước
Trong nhiều trường hợp công tắc gạt nước và rửa kính được kết hợp với công tắc điều khiển đèn Vì vậy, đôi khi người ta gọi là công tắc tổ hợp Ở những xe có trang
bị gạt nước cho kính sau, thì công tắc gạt nước sau cũng nằm ở công tắc gạt nước và được bật về giữa các vị trí ON và OFF
Một số xe có vị trí INT cho gạt nước kính sau Ở những kiểu xe gần đây, ECU được đặt trong công tắc tổ hợp cho MPX (hệ thống thông tin đa chiều)
b Công tắc rửa kính
Hình 2.5 Công tắc rửa kính
Công tắc bộ phận rửa kính được kết hợp với công tắc gạt nước Mô tơ rửa kính hoạt động và phun nước rửa kính khi bật công tắc này
2.2.4 Mô tơ gạt mưa
Hình 2.6 Mô tơ gạt nước
Trang 14a Khái quát chung
Mô tơ gạt nước gồm có môtơ và bộ truyền bánh răng để làm giảm tốc độ ra của
mô tơ
Mô tơ dạng lõi sắt từ là nam châm vĩnh cửu được sử dụng làm mô tơ gạt nước
Mô tơ lõi sắt từ gạt nước có 3 chổi than tiếp điện: chổi tốc độ thấp, chổi tốc độ cao và một chổi dùng chung (để tiếp mát) Một công tắc dạng cam được bố trí trong bánh răng
để gạt nước dừng ở vị trí cố định trong mọi thời điểm
Hình 2.7 Ảnh mô phỏng các chi tiết cấu tạo mô tơ gạt nước
Hình 2.8 Mô tả cấu tạo mô tơ gạt nước
b Nguyên lí làm việc
Một sức điện động ngược được tạo ra trong cuộn dây phần ứng khi mô tơ quay
để hạn chế tốc độ quay của mô tơ
-Hoạt động ở tốc độ thấp
Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng từ chổi than tốc độ thấp, một sức điện động ngược lớn được tạo ra Kết quả là mô tơ quay với vận tốc thấp
-Hoạt động ở tốc độ cao
Trang 15Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng từ chổi tiếp điện tốc độ cao, một sức điện động ngược nhỏ được tạo ra Kết quả là mô tơ quay với tốc độ cao
c Công tắc dạng cam
Cơ cấu gạt nước có chức năng dừng thanh gạt nước tại vị trí cố định Do có chức năng này thanh gạt nước luôn được bảo đảm dừng ở dưới cùng của kính chắn gió khi tắt công tắc gạt nước Công tắc dạng cam thực hiện chức năng này Công tắc này có đĩa cam sẻ rãnh chữ V và 3 điểm tiếp xúc
Khi công tắc gạt nước ở vị trí LO/HI, điện áp ắc qui được đặt vào mạch điện và dòng điện đi vào mô tơ gạt nước qua công tắc gạt nước làm cho mô tơ gạt nước
Tuy nhiên, ở thời điểm công tắc gạt nước tắt, nếu tiếp điểm P2 ở vị trí tiếp xúc mà không phải ở vị trí rãnh thì điện áp của ắc qui vẫn được đặt vào mạch điện và dòng điện đi vào mô tơ gạt nước tới tiếp điểm P1 qua tiếp điểm P2 làm cho mô tơ tiếp tục quay
Hình 2.9 Mô phỏng công tắc dạng cam
Sau đó bằng việc quay đĩa cam làm cho tiếp điểm P2 ở vị trí rãnh do đó dòng điện không đi vào mạch điện và mô tơ gạt nước bị dừng lại
Tuy nhiên, do quán tính của phần ứng, mô tơ không dừng lại ngay lập tức và tiếp tục quay một ít Kết quả là tiếp điểm P3 vượt qua điểm dẫn điện của đĩa cam Thực hiện
việc đóng mạch như sau:
Trang 16Hình 2.10 Công tắc gạt nước ở vị trí LO
Phần ứng → Cực (+)1 của mô tơ → công tắc gạt nước → cực S của mô tơ gạt nước → tiếp điểm P1 → P3→phần ứng Vì phần ứng tạo ra sức điện động ngược trong mạch đóng này, nên quá trình hãm mô tơ bằng điện được tạo ra và mô tơ được dừng lại tại điểm cố định
Hình 2.11 Công tắc gạt nước ở vị trí OFF
Trang 172.2.5 Mô tơ rửa kính
Hình 2.12 Mô tơ rửa kính
Mô tơ gạt nước kết hợp với bộ phận rửa kính
Đổ nước rửa kính vào bình chứa trong khoang động cơ Bình chứa nước rửa kính được làm từ bình nhựa mờ và nước rửa kính được phun nhờ mô tơ rửa kính đặt trong bình chứa
Khi bật công tắc hệ thống tự động điều khiển cơ cấu gạt nước khi phun nước rửa kính sau khi một thời gian nhất định đó là “Sự vận hành kết hợp với bộ phận rửa kính”
Đó là sự vận hành để gạt nước rửa kính được phun trên bề mặt kính chắn gió
Hình 2.13 Chức năng kết hợp gạt nước & rửa kính
Trang 182.3 Nguyên lý làm việc của hệ thống gạt mưa rửa kính
a Nguyên lý hoạt động khi tắt công tắc gạt nước ở vị trí 0 (OFF )
Nếu tắt công tắc gạt nước được về vị trí 0 (OFF) trong khi mô tơ gạt nước đang hoạt động, thì dòng điện sẽ đi vào chổi than tốc độ thấp của mô tơ gạt nước như được chỉ ra trên hình vẽ và gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp Khi gạt nước tới vị trí dừng, tiếp điểm của công tắc dạng cam sẽ chuyển từ phía P3 sang phía P2 và mô tơ dừng lại: Accu+ → tiếp điểm P2 → công tắc cam → cực S → tiếp điểm relay → các tiếp điểm OFF công tắc gạt nước → cực +1 → môtơ gạt nước (LOW) → mass
Hình 2.14 Công tắc gạt nước ở vị trí 0 (OFF)
Trang 19b Nguyên lý hoạt động khi bật công tắc gạt nước đến vị trí “I NT”
- Hoạt động khi tranzisto bật ON
Hình 2 15 Công tắc gạt nước đến vị trí INT khi tranzisto bật ON
Khi bật công tắc gạt nước đến vị trí INT, thì tranzisto Tr1 được bật lên một lúc làm cho tiếp điểm rơle được chuyển từ A sang B Accu+ → chân+B → cuộn relay Tr1
→ chân EW→mass Khi các tiếp điểm relay đóng tại B, dòng điện chạy đến môtơ (LO)
và môtơ bắt đầu quay ở tốc độ thấp: Accu+ → chân+B → tiếp điểm B relay → các tiếp điểm INT của công tắc gạt nước → chân+1→ môtơ gạt nước LO → mass Khi tiếp điểm
rơ le tới vị trí B, dòng điện đi vào mô tơ (LO) và mô tơ bắt đầu quay ở tốc độ thấp: Accu+ → tiếp điểm B công tắc cam → chânsố S → tiếp điểm A relay → chân +1→
môtơ gạt nước LO → mass
Trang 20- Hoạt động khi tranzisto Tr ngắt OFF
Hình 2.16 Công tắc gạt nước đến vị trí “INT” khi tranzisto Tr ngắt OFF
Tr1 nhanh chóng ngắt ngay làm cho tiếp điểm rơ le chuyển lại từ B về A Tuy nhiên, khi mô tơ bắt đầu quay tiếp điểm của công tắc cam chuyển từ P3 sang P2, do đó dòng điện tiếp tục đi vào chổi than tốc độ thấp của mô tơ và mô tơ làm việc ở tốc độ thấp rồi dừng lại khi tới vị trí dừng cố định
Tranzisto Tr1 lại bật ngay làm cho gạt nước tiếp tục hoạt động gián đoạn trở lại Trong loại gạt nước có điều chỉnh thời gian gián đoạn, biến trở thay đổi giá trị nhờ xoay công tắc điều chỉnh và mạch điện tranzisto điều chỉnh khoảng thời gian cấp điện cho tranzisto và làm cho thời gian hoạt động gián đoạn được thay đổi
Trang 21c Hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí 1 (LOW)/MIST
Hình 2.17 Công tắc gạt nước ở vị trí 1(LOW)/MIST
Khi công tắc gạt nước được bật về vị trí tốc độ thấp hoặc vị trí gạt sương, dòng điện đi vào chổi than tiếp điện tốc độ thấp của mô tơ gạt nước (từ nay về sau gọi tắt là
“LO”) như được chỉ ra trên hình vẽ và gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp:
Accu+ → chân+B → tiếp điểm 1 ( LOW)/MIST công tắc gạt nước → chân +1→ Môtơ gạt nước (LO) → mass
Trang 22d Nguyên lý hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí 2(HIGH)
Hình 2.18 Công tắc gạt nước ở vị trí 2(HIGH)
Khi công tắc gạt nước được bật về vị trí tốc độ cao, dòng điện đi vào chổi tiếp điện cao của mô tơ gạt nước HI như được chỉ ra trên hình vẽ và gạt nước hoạt động ở
tốc độ cao:
Accu+ → chân+B → tiếp điểm 2(HIGH) của công tắc gạt nước → chân+2 → môtơ gạt nước 2(HIGH) → mass
Trang 23e Nguyên lý hoạt động khi bật công tắc rửa kính ON
Trang 242.4 Một số kiểu gạt nước rửa kính
Hệ thống gạt nước dải rộng tự động làm cho khu vực gạt nước giảm đi tăng lên để giảm khu vực còn lại khi hoạt động ở tốc độ thấp
Cấu tạo:
Ở hệ thống gạt nước dải rộng, mô tơ được đặt cạnh mô tơ gạt nướ thông thường và vị trí của cơ cấu dẫn động gạt nước thay đổi được Trong kết cấu này, khi mô tơ gạt nước dải rộng hoạt động, trục vít quay và sau đó bánh vít quay Kết quả vì cần không tải hoạt động nên vị trí của cơ cấu điều khiển gạt nước thay đổi
- Vị trí INT/LO của công tắc gạt nước
Bộ phận điều khiển gạt nước làm
cho môtơ gạt nước dải rộng thường quay
tới vị trí LO, vị trí trung tâm của cần không
tải thay đổi (a tới a’) và cánh tay đòn thay
đổi (b tới b’ , c tới c’) đồng thời Kết quả
là thanh gạt nước dịch chuyển từ vị trí
dừng đến vị trí Lo Sau đó gạt nước gián
đoạn hoặc ở tốc độ thấp
Hình 2.21 Trang thái công tắc gạt
nước ở vị trí INT/LO
Trang 25- Vị trí HIGH của công tắc gạt nước
2.4.2 Gạt nước tự động khi trời mưa
Khi công tắc gạt nước ở vị trí AUTO, chức năng này dùng một cảm biến mưa, nó được lắp ở kính trước đê phát hiện lượng mưa và điều khiển thời gian gạt nước tối ưu tương ứng theo lượng mưa
Cảm biến nước mưa
Do đó lượng tia hồng ngoại do điốt quang nhận được giảm xuống Đây là tín hiệu
để xác định lượng mưa Vì vậy đây là chức năng điều khiển chế độ hoạt động của gạt nước ở tốc độ thấp, tốc độ cao và gián đoạn cũng như thời gian gạt nước tối ưu
Khi bật công tắc gạt nước đến vị trí
HIGH, môtơ gạt nước dải rộng thường
quay tiếp từ vị trí LO và vị trí tâm của
cần không tải và cánh tay đòn thay đổi
(a’ tới a’’, b’ tới b’’ , c’ tới c’’) Kết quả
là góc gạt đối với cả vị trí dừng và vị trí
quay đảo chiều cũng giảm xuống Ở thời
điểm này tầm gạt bị ảnh hưởng bởi lực
quán tính nên mó thậm trí vượt qua cả vị
trí dừng và vị trí quay đảo chiều Khu
vực gạt thức tế được duy trì khi hoạt
động giản đoạn và tốc độ thấp
Cảm biến nước mưa gồm có 1
Điốt phát tia hồng ngoại (LED) và 1
điốt quang để nhận được các tia này
Phương pháp phát hiện lượng nước
mưa dựa trên tia hồng ngoại được
phản xạ bởi kính trước của xe Nếu
có mưa ở khu vực phát hiện, thì một
phần tia hồng ngoại phát ra sẽ bị
xuyên thấu ra ngoài do sự thay đổi hệ
số phản xạ của kính xe do mưa
Hình 2.22 Trạng thái công tắc gạt nước
ở vị trí HIGH
Hình 2.23 Cảm biến nước mưa
Trang 26Chức năng an toàn khi có sự cố
Nếu bộ phận điều khiển gạt nước phát hiện có sự cố trong bộ phận cảm nhận nước nước mưa nó sẽ điều khiển gạ nước hoạt động một cách gián đoạn phù hợp với tốc độ
xe Đây chính là chức năng an toàn khi có sự cố trong hệ thống cảm biến nước mưa Ngoài ra, gạt nước cũng có thể được điều khiển một cách thông thường bằng công tắc gạt nước ở vị trí LO và HIGH
2.5 Quy trình thay nước rửa kính ôtô tại nhà
2.5.1 Nước rửa kính ô tô là gì?
Nước rửa kính ô tô là loại nước được phun từ trong vòi xịt tự động rửa kính của
xe, kết hợp với cần gạt sẽ làm sạch các chất bẩn trên kính, giúp kính sáng rõ Việc sử dụng nước rửa kính sẽ giúp tăng tuổi thọ của kính xe và giúp giảm các hiện tượng khúc
xạ kính mờ, khúc xạ ánh sáng
2.5.2 Các loại nước rửa kính trên ôtô
Việc lựa chọn loại nước rửa kính xe rất quan trọng bởi nếu không làm sạch mặt kính sẽ dẫn đến tình trạng kính ố mốc, gây ảnh hưởng tầm nhìn và có thể làm lóa mắt lái xe dù cả ở ban ngày hay ban đêm, gây ra nhiều nguy cơ tai nạn cho chủ xe và người khác
Hình 2.24 Vị trí nước rửa kính
Ở nước ta, nhiều chủ xe thường sử dụng nước lã đổ trực tiếp bình chứa nước rửa kính trên ô tô cho tiết kiệm Cũng có nhiều người sẵn sàng dùng các loại nước rửa kính
Trang 27chuyên dụng để đảm bảo kính sạch bụi bẩn và rửa trôi axit còn đọng lại sau mưa Có nhiều chủ xe còn trộn nước rửa bát với nước trắng để làm nước rửa kính, dung dịch này quả thực có chất tẩy rửa giúp làm sạch kính nhưng lại làm xơ cứng cần gạt nước và ống dẫn nước rửa kính Thậm chí, chất kiềm trong dung dịch này có thể làm hỏng máy bơm nước rửa kính
Vậy nên khuyến cáo các nên chọn các loại nước rửa kính chuyên dụng, có thương hiệu, xuất xứ rõ ràng Tránh sử dụng các loại nước rửa kính giá rẻ nhưng không rõ nguồn gốc bởi chúng có thể chứa lượng axit cao, gây ăn mòn, rỉ rét cần gạt nước và đường bơm nước
Các loại nước rửa kính chính hãng thường chia làm 2 loại: loại dùng ngay và loại pha thêm nước Loại sử dụng ngay là loại bạn có thể mua cả can, đem về đổ vào bình chưa ngay lập tức, còn loại pha là dạng gói nhỏ, đem về pha với lượng nước nhất định rồi đem đổ vào bình đựng nước rửa kính trong xe Các loại nước rửa kính hiện nay có giá cũng rất rẻ, thường được đóng thành túi 1 lít hoặc nửa lít, có thể mua trên các con phố An Dương Vương, Quận 5 hoặc chợ Dân Sinh với giá từ 40.000 - 100.000 đồng
2.5.3 Cách thay nước rửa kính ôtô
Hình 2.25 Thay nước rửa kính
Việc thay nước rửa kính ô tô cũng tương tự như thay nước làm mát cho xe Bình chứa nước rửa kính có cấu tạo khá cơ bản, thường đặt dưới khoang động cơ với nắp thường có màu xanh và có kí hiệu hình cây gạt nước Cũng tùy vào thương hiệu và dòng
xe mà vị trí bình chứa nước rửa kính sẽ khác nhau, có những xe đặt ở sau cốp, cũng có
Trang 28xe đặt ở ngay đầu xe, bên trong khoang động cơ Nên xem hướng dẫn sử dụng xe để biết bình chứa ở đâu
Đầu tiên, để thay nước rửa kính phải chuẩn bị nước rửa thay thế Nếu gấp quá có thể chọn ngay nước khoáng sạch, nước đun sôi để nguội Nếu có thời gian hãy mua các loại nước rửa kinh xe chuyên dụng Tiếp đó, tìm vị trí nắp bình chứa nước Thông thường khu vực này rất dễ tìm với nắp bình có biểu tượng kính với gạch đứt giống như nước phun lên Cần chú ý nắp bình hay ở gần động cơ nên phải tắt máy lâu, để động cơ nguội rồi mới mở ra để tìm nắp bình chứa nước rửa kính
Tiếp theo, nhẹ nhàng mở nắp bình chứa, xem xét xem bên trong bình còn dung dịch nước rửa kính cũ hay không Nếu còn dư và đây là nước rửa kính đã để lâu không thay thì hãy lấy máy hút bụi mini, cắm 1 đoạn ống cao su nhỏ luồn vào trong bình chứa nước để hút nước cũ ra, đổ nước mới vào để vệ sinh bình rồi lại hút ra Sau vài lần là bình sẽ sạch và có thể thêm nước mới vào bình thường
Nếu không có máy hút bụi thì có thể dùng 1 chiếc xy-lanh cỡ lớn, cho ống vào và hút ra vài lần là bình sẽ sạch Sau đó có thể thêm đầy nước mới nào và đóng chặt nắp bình Ngồi lên xe, bật nút phun thử và quan sát xem đã ổn chưa Nếu nước phun đều thì quá trình đã xong xuôi và bạn có thể yên tâm
2.5.4 Một số vấn đề cần lưu ý khi thay nước rửa kính
Nếu nhấn công tắc mà nước rửa kính không phun hoặc phun rất yếu, có nghĩa là nước trong bình rửa kính đã cạn Sau đó, thông thường sẽ nhận thay đèn báo sáng lên trên bảng đồng hồ Lúc này, hãy mở nắp ca-pô và châm thêm nước rửa kính Cần chú ý
để tránh nhầm bình chứa nước rửa kính với bình khác
Trong trường hợp khi đã thay nước rửa kính và vòi nước phun yếu hoặc không phun, thì nhiều khả năng vấn đề nằm ở đường ống dẫn và mắt phun Các điểm này có thể bị tắc khiến nước khó phun Lúc này, cũng nên mở nắp ca-pô để kiểm tra máy bơm nước Có thể nhờ người thân mở công tắc phun nước để xem thử máy bơm có hoạt động không Nếu máy bơm không chạy thì có thể vấn đề cũng nằm ở cả hệ thống máy bơm, lúc này cần đem xe đi kiểm tra
Trang 29CHƯƠNG 3: KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG
3.1 Những thông tin chung
3.1.1 Giới thiệu về hãng xe, dòng xe Toyota Vios 2014
a Giới thiệu về hãng xe Toyota
Cái tên Toyota được sửa đổi từ Toyoda, tên người sáng lập hãng ôtô lớn nhất Nhật Bản Sau gần 7 thập kỹ phát triển, Toyota mới một lần duy nhất thay đổi logo của hãng Xuất hiện sớm tại Việt Nam với những chiếc Toyota Crown sang trọng dành cho các quan chức cao cấp vào những năm 90 của thế kỷ trước, hiện nay, sản phẩm của Toyota
đã trở nên phổ biến, đa dạng và phong phú hơn rất nhiều Giá cả, chất lượng và dịch vụ là những ưu tiên hàng đầu mà Toyota dành cho người tiêu dùng, chính vì thế, sẽ không là ngạc nhiên khi trên đường phố Việt Nam, cứ 10 ôtô thì có chừng 4 chiếc mang thương hiệu Toyota
Hiện là công ty lớn thứ hai trên thế giới sau tập đoàn ôtô General motors, Mỹ, và là công ty đứng đầu thị trường Việt Nam, thành công của Toyota bắt nguồn từ sự kết hợp giữa tài năng kinh doanh và những văn hóa truyền thống của người Nhật Bản
Sự ra đời và phát triển của thương hiệu Toyota gắn liền với dòng họ Toyoda, thuộc quận Aiichi, cách thủ đô Tokyo hơn 300 km về phía đông nam Năm 1936, gia đình Sakichi Toyoda có ý tưởng thành lập công ty chuyên sản xuất ôtô khi họ giành được một trong hai giấy phép sản xuất ôtô của chính phủ Nhật Bản Theo lời khuyên của chuyên gia người Nhật hàng đầu tại chi nhánh của General Motors ở Nhật Bản lúc
đó là Shotaro Kamiya, Sakichi Toyoda tổ chức một cuộc thi sáng tác biểu tượng cho công ty mới với những tiêu chí phải dễ hiểu, gợi tả được đó là một công ty trong nước và chứa đựng những âm tiết Nhật Bản
Hình 3.1 Xe SA 1947-1952
Trang 30Hình 3.2 Logo toàn cầu hiện nay của Toyota
Logo hiện nay của Toyota bao gồm 3 hình elipse lồng vào nhau (tượng trưng cho
3 trái tim) mang ý nghĩa: Một thể hiện sự quan tâm đối với khách hàng, một tượng trưng cho chất lượng sản phẩm và là một là những nỗ lực phát triển khoa học công nghệ không ngừng Trải qua thời gian 70 năm với những biến đổi không ngừng, Toyota vẫn đang bước trên con đường của chính mình, con đường từ 8 số mạnh mẽ đến 10 số
Hãng xe Toyota tại thị trường Việt Nam:
Toyota tại thị trường ô tô Việt Nam với con số doanh thu lớn và những mẫu xe được đánh giá cao về chất lượng cũng như doanh số tiêu thụ Trong top 5 những mẫu xe bán chạy nhất thì Toyota đã có 4 sản phẩm: Vios, Innova, Fortuner, Altis và vị trí thứ 5
là Ford Ranger
Hình 3.3 Đại lý Toyota
Trang 31b Giới thiệu về xe Toyota Vios 2014
Năm 2003, Vios lần đầu tiên được giới thiệu tại Việt Nam Và sự xuất hiện của mẫu xe hạng B này đã khuấy động thị trường ô tô Việt Cái tên Vios đã trở nên quen thuộc với người Việt từ đó Thực tế, Toyota nhận ra được “sức mạnh” của Vios với sự
giá” tại thị trường Việt Nam Người mua xe sau vài năm sử dụng hoàn toàn có thể tươi cười khi số tiền hao hụt không đáng bao nhiêu so với công năng mà chiếc xe mang lại
Để có được sự tin tưởng tuyệt đối từ người tiêu dùng, đầu tiên cần phải nói đến là sự bền bỉ của xe, khả năng vận hành ổn định, phụ tùng vào bảo dưỡng dễ dàng thêm vào
đó là giá trị vô hình từ thương hiệu Toyota giúp xe này luôn nừn trong top lựa chọn khi mua xe ở phân khúc này
Hình 3.4 Xe TOYOTA VIOS 2014
Ngoại thất:
Toyota Vios 2014 đã có sự thay đổi mạnh mẽ trong phong cách thiết kế Dù vẫn mang kiểu dáng tròn đầy hợp với mắt hiếu thị người tiêu dùng Việt Nam nhưng với phong cách thiết kế đèn pha, cùng hệ thống lưới tản nhiệt và cản nước trước mang đến một diện mạo trẻ trung và thể thao hơn cho xe Sự thay đổi này cho thấy Toyota đã bứt phá ra khỏi khuôn khổ trước đây, hướng đến giới trẻ nhiều hơn, nhóm đối tượng khách hàng có nhu cầu sở hữu xe hơi ngày càng lớn
Trang 32Nội thất:
Hình 3.5 Khoang người lái xe TOYOTA VIOS 2014
Nếu đã từng sử dụng một chiếc Vios thế hệ trước, sẽ không tìm thấy bất cứ điểm tương đồng nào trong thiết kế khoang xe còn sót lại trên Vios 2014 Với bảng đồng hồ được trả về vị trí trước vô-lăng cũng với việc kết hợp các chất liệu và màu sắc mang đến
sự trẻ trung và hiện đại cho cabin xe Ở 3 phiên bản cũng có sự khác nhau trong chất liệu sử dụng ở vô-lăng và ghế xe
So với thế hệ trước, Vios 2014 đã mở rộng kích thước về chiều dài và chiều cao khá nhiều so với thế hệ cũ Xe sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao tương ứng 4.410x11.700x11.475(mm) Khoảng cách trục cơ sở là 2.550 mm Kích thước tổng thể của thế hệ cũ tương ứng 4.300x1.700x1460 (mm) Điều này mang đến không gian cabin rộng rãi cho hàng ghế trước Hàng ghế sau với chiều dài tăng thêm giúp cho khoảng để chân cực kỳ rộng rãi Tuy nhiên, với thiết kế mặt ghế sau khá phẳng khiến cho khoảng chiều cao ở vị trí này bị ảnh hưởng khá lớn Với người có chiều cao 170cm sẽ dễ dàng
“đụng nóc” khi ngồi thẳng lưng Điều này sẽ gây không ít khó chịu khi phải di chuyển những đoạn đường xa
Xe được trang bị ghế da cao cấp cho phiên bản cao cấp Vios G, ghế nỉ cho phiên bản E và ghế da cho phiên bản Vios J
Trang 33Động cơ,hộp số,công suất máy
Hình 3.6 Khoang động cơ
Hình 3.7 Bảng đồng hồ
Vios G và Vios E được trang bị động cơ 1.5L còn Vios J được sử dụng động cơ 1.3L Các động cơ của các phiên bản này đều được trang bị hệ thống điều phối van biến thiên VVT-I hỗ trợ bởi hệ thống 12 lỗ phun xăng, giúp gia tăng công suất cho động cơ Hộp số tự động 4 cấp trên đối với phiên bản G và hộp số sàn 5 cấp trên đối với phiên bản E và J
Trang 34Thông số kỹ thuật xe:
KÍCH THƯỚC & TRỌNG LƯỢNG
Kích thước tổng thể (Dài x Rộng x Cao )(mm) 4410 x 1700 x 1475