PHẦN 1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MỚI DS 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS 1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của doanh nghiệp Tê
Trang 1MỤC LỤC
Contents
DANH MỤC VIẾT TẮT……… 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU……… 5
LỜI MỞ ĐẦU……… … 6
Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MỚI DS……… 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển ……… …… 7
1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của doanh nghiệp……….7
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp……… ….8
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh………9
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS ………9
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp ………9
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận……….……… …11
1.3 Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty ……….…….……….12
1.3.1 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp……….….…12
1.3.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp……….……….….….14
1.4 Công nghệ sản xuất của một số hàng ……….… 16
1.4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sơn tại công ty ………….…….…16
1.4.2 Nội dung cơ bản một số các bước công việc ……… …17
PHẦN 2 : TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MỚI DS………18
2.1 Phân tích hoạt động tiêu thụ và hoạt động Marketing ……….….…18
2.1.1 Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, loại hàng hóa………….…….….…18
2.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty ……….………… …19
2.1.3 Chính sách về sản phẩm và thị trường tiêu thụ ………21
2.1.4 Chính sách giá ………23
Trang 22.1.6 Chính sách xúc tiến bán hàng ……….28
2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiêp ………33
2.1.8 Nhận xét chung về tình hình tiêu thụ và hoạt động Marketing………35
2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương……… ………36
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp ……… ……… ……36
2.2.2 Định mức lao động (theo sản phẩm, theo thời gian…)………37
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động ……… ……….…38
2.2.4 Năng suất lao động ……… 38
2.2.5 Công tác tuyển dụng đào tạo lao động ……… ………39
2.2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền ……… ……… ………45
2.2.7 Tình hình trả lương các bộ phận ……… ………46
2.2.8 Nhận xét chung về công tác lao động và tiền lương……… …47
2.2.8.1 Nhận xét tổng quát……… ……… ……… ………….…47
2.2.8.2 Ưu điểm trong công tác lao động và tiền lương ……….…47
2.2.8.3 Hạn chế trong công tác lao động và tiền lương ……… …48
2.2.8.4 Giải pháp……… ……… ……… ……… …48
2.3 Quản lý vật tư và tài sản cố định……… ……… ……….48
2.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp……… 48
2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu……… ……… 49
2.3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu: nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu…49 2.3.4 Tình hình dự trữ bảo quản cấp phát nguyên vật liệu……….50
2.3.5 Tình hình sử dụng tài sản cố định……… ……… 51
2.3.5.1 Khái niệm tài sản cố định……… ……… ………51
2.3.5.2 Đặc điểm về tài sản cố định tại công ty ……… 52
2.3.6 Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định……….53
2.3.6.1 Ưu điểm……… ……… ……… ……… ………… 53
2.3.6.2 Hạn chế……… ……… ……… ……… ………… 53
2.4 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp……… ……… 54
2.4.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ……… 54
Trang 32.4.2 Phân tích bảng cân đối kế toán ……… ……… ……… 56
2.4.3 Phân tích một số tỷ số tài chính ……… ……… ……… 57
2.4.4 Nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp……… ……… 60
Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp……… 61
3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp……….61
3.1.1 Các ưu điểm ……… ……… … ……… ………61
3.1.1.1 Hoạt động tiêu thụ……… ……… ……… ……… 61
3.1.1.2 Hoạt động marketing ……… ……… ……… 61
3.1.1.3 Lao động……… ……… ……… ……… 61
3.1.1.4 Tiền lương……….… ……… ………
……… 62
3.1.1.5 Nhân sự……… ……… ……… ……… …………63
3.1.1.6 Sản xuất……… ……… ……… ……… ………… 63
3.1.1.7 Chi phí giá thành……… ……… ……… ……….63
3.1.2 Những điểm còn tồn tại ……… ……… ………63
3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp ……… ……… ……….65
KẾT LUẬN……… ……… ……… ……… ………66
DANH MỤC THAM KHẢO……… ……… ………67
Trang 4Bảo cáo kết quả kinh doanh BCKQKD
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS……….10
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất chung……… 13
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kết cấu sản xuất tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS…….15
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sơn tại công ty ………16
Biểu 2.1 1 Cơ cấu thị trường năm 2012-2013 19
Biểu 2.1.2 Tình hình tiêu thụ tại các tỉnh miền nam trung bộ 20
Biểu 2.1.3 Kết quả tiêu thụ theo sản phẩm 2012-2013 21
Biểu 2.1.4 Các đối thủ cạnh tranh 34
Biểu 2.2.1 cơ cấu lao động theo trình độ ……… 36
Sơ đồ 2.1 Quy trình tuyển chọn của công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS………40
Sơ đồ 2.2 Quy trình tuyển dụng cán bộ quản lý tại Công ty……… 41
Sơ đồ 2.3 Quy trình tuyển dụng có qua đào tạo……… 44
Biểu 2.2.2 Thu nhập bình quân của lao động ………46.
Biểu 2.4.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ……….…54
Biểu 2.4.2 Bảng cân đối kế toán của Công ty ……… …56
Biểu 2.4.3 Một số chỉ số tài chính ……… …57
Biểu 2.4.4 Một số chỉ tiêu cùng ngành……… …58
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Thực tiễn đã chứng minh rằng thực tập là một phần không thể thiếu
trong hành trang tri thức của học sinh, sinh viên Đây là phương pháp thực tế hóa kiến thức giúp cho chúng ta khi ra trường có thể vững vàng, tự tin hơn để đáp ứng được yêu cầu của xã hội nói chung và của các công việc nói riêng
Với sự tạo điều kiện của trường, khoa đã giúp em được hiểu rõ hơn về điều đóbằng việc đi thực tập Cùng với sự đồng ý của Công Ty TNHH Kỹ Thuật Mới
DS để em được thực tập tại công ty Trong khoảng thời gian thực tập, cùng
với kiến thức cơ bản giảng dạy của nhà trường đã được vận dụng vào công
việc thực tập của em Với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy, cô giáo và các cô,
các chú, các anh các chị ở Công Ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS đã giúp em
hoàn thành bài báo cáo thực tập này Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn
khoa Kinh tế trường Đại học SPKT Hưng Yên đã tạo điều kiện cho chúng em được đi thực tập, cảm ơn giảng viên Lê Thị Hồng Quyên đã cung cấp các tài
liệu và hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này, em xin cảm ơn Giám đốc
Lương Trường Sơn, trưởng phòng nhân sự anh Nguyễn Việt Duy, cùng toàn
thể cô chú, anh chị trong phòng hành chính nhân sự đã tiếp nhận em thực tập
tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS, giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá
trình thực tập, cung cấp những tài liệu sổ sách của công ty để em có thể hoàn thành báo cáo này
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Trang 7PHẦN 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MỚI DS
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kỹ Thuật
Mới DS
1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của doanh nghiệp
Tên: Công Ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS
Tên tiếng Anh: Ky thuat moi DS Company Limited
Tên viết tắt: DC Co., Ltd
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Địa chỉ: Xã Trung Hưng, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Số giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: 0504000095
Người đại diện: Giám đốc: Lương Trường Sơn
Nơi thường trú: B9 TT Tăng thiết giáp, phường Cống Vị, quận Ba Đình, TP
Hà Nội
Quy mô hoạt động của công ty:
Là một công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và ứng dụng các sản phẩm
công nghệ mới trong ngành xây dựng chủ yếu như:
- Thi công nhà dân dụng, công nghiệp, trang trí nội ngoại thất cao cấp
- Sản xuất, thi công nhà siêu nhẹ chống động đất bằng công nghệ 3D
Nhật Bản
Trang 8- Sản xuất sơn và vật liệu chống thấm, vật liệu trang trí nội thất cao cấp
Trong đó thế mạnh là Sơn và vật liệu chống thấm Wap-Spamo: Sơn chống
nóng – Sơn chống thấm trộn xi măng – Sơn chống thấm đa chiều siêu co giãn
có màu trang trí – Sơn đá Granit (Sơn đá thiên nhiên) – Sơn kháng kiềm –
Sơn siêu bóng – Mastit nội, ngoại thất, phụ gia Mastit dùng cho bề mặt siêu
mỏng…
nghệ từ các nước tiên tiến trên thế giới Với đội ngũ kỹ sư, cùng các chuyên
gia hàng đầutrong các lĩnh vực Nhằm triệt tiêu nhược điểm trong các sản
phẩm thông thường, thêm các tính năng ưu việt của nền khoa học phát triển
hiện đại cho sản phẩm mới Mục tiêu đưa sản phẩm thế hệ mới tới khách hàngvới giá thành thấp nhất, giảm thiểu các chi phí trung gian, tránh dùng phải
hàng giả, hàng kém chất lượng
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Được thành lập tháng 3/2012 với tên gọi Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS
Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS là một doanh nghiệp
có tư cách pháp nhân thực hiện hạch toán độc lập, có tài khoản và
con dấu riêng. Là một doanh nghiệp trẻ, chưa tích luỹ được nhiều kinh
nghiệm trong kinh doanh, nhưng ngay từ khoảng thời gian đầu khi bước vào
hoạt động công công ty đã đạt được nhiều thành công, đã có nhiều thành tích
bề dày trong hoạt động của mình, từng bước đi lên vững chắc và tự khẳng
định mình trong nền kinh tế quốc dân
khác nhau để có thể phân phối cung cấp những sản phẩm của công ty mình
Trang 9tới nhiều khách hàng và ngày càng tạo được nhiều mối quan hệ với
nhiều bạn hàng đáng tin cậy
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh
- Công ty thực hiện chức năng cơ chế thị trường tham gia vào công
việc ung cấp cho người tiêu dùng đáp ứng chức năng tiêu thụ lưu thông
trong xã hội - công ty đã thực hiện các hoạt động kinh doanh trên cơ sở thế
mạnh và vị trí, thiết bị, cơ sở vật chất và lao động nhằm cung cấp phục vụ
có chất lượng và hiệu quả nhu cầu cho người tiêu dùng trong các vùng lân
cận của tỉnh
- Công ty thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, tăng trưởng
vốn tạo nguồn thu ngày càng cao cho nhân viên trong công ty Ngoài ra
công ty còn có chức năng giới thiệu chất lượng sản phẩm giữa công ty và
+ Sản xuất sơn và vật liệu chống thấm, vật liệu trang trí nội thất cao cấp
Trong đó thế mạnh là Sơn và vật liệu chống thấm Wap-Spamo: Sơn chống
nóng – Sơn chống thấm trộn xi măng – Sơn chống thấm đa chiều siêu co giãn
có màu
trang trí – Sơn đá Granit (Sơn đá thiên nhiên) – Sơn kháng kiềm – Sơn siêu
bóng – Mastit nội, ngoại thất, phụ gia Mastit dùng cho bề mặt siêu mỏng…
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp ( trực tuyến, trực tuyến chức năng… nêu các cấp quản lý)
a Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với các cơ quan quản lý
Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DSlà một doanh nghiệp tư nhân vì vậy
Trang 10- Quan hệ dọc: Công ty có quan hệ với công ty vận tải, sở tài chính,
ngân hàng, cục thuế, công ty bảo hiểm
- Quan hệ ngang: Đây là mối quan hệ với các công ty khác trên
phương diện kinh doanh
b Hình thức tổ chức bộ máy tổ chức quản lý doanh nghiệp
Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Từ nhu cầu thực tế, cũng như các doanh nghiệp khác do đặc thù riêng
của ngành xây dựng, hoá chất, sản phẩm sản xuất có nhiều loại khác nhau nênviệc tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý cũng mang những đặc thù
riêng và ngày càng hoàn thiện, đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phù hợp với chính sách chế độ quy định của Nhà nước
Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS được tổ chức theo mô hình trực tuyến:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS
Trang 111.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Qua sơ đồ trên ta thấy công ty đã sử dụng cơ cấu tổ chức theo chức năng hoạt động.
+ Phòng đảm bảo chất lượng: xây dựng, áp dụng hệ thống chất lượng
phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000. Kiểm tra chất lượng nguyên liệu và sản
phẩm của công ty. Kiểm soát các thiết bị kiểm tra, đo lường và thử nghiệm
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: Xây dựng và quản lý các quy trình công
nghệ sản xuất trong công ty. Nghiên cứu các yêu cầu của khách hàng để thiết
kế sản phẩm cho phù hợp. Khảo sát sản phẩm mới, tư vấn kỹ thuật cho khách hàng.
+ Phòng xây dựng: Ngoài sản phẩm chính của công ty là mặt hàng sơn
nước nội ngoại thất, công ty còn kinh doanh cả lĩnh vực vật liệu xây dựng và
xây dựng, công ty thiết kế ra vật liệu 3 D siêu nhẹ dùng cho xây dựng thay
cho gỗ, sắt, và kiêm luôn cả vấn đề thiết kế xây dựng các công trình xây dựngvừa và nhỏ.
+ Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch sản xuất theo năm, tháng để
giao cho các đơn vị. Theo dõi, điều độ sản xuất, tiếp nhận và xem xét yêu cầu cung cấp các loại Sơn.
+ Phòng thị trường: Đây là phòng quan trọng chuyên nghiên cứu thị
Trang 12bộ chỉ đạo và nhân viên được giải quyết nhanh hơn.
1.3.1 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty là chuyên môn hóa theo
sản phẩm Khi có hợp đồng sản xuất thì sẽ được chuyển qua phòng kỹ thuật
xem xét để đưa ra các bước sản xuất rồi chuyển qua phòng sản xuất để lên kế hoạch để lên kế hoạch sản xuất Sau khi các sản phẩm đã được sản xuất từ cácxưởng sản xuất theo đúng yêu cầu kỹ thuật, sản phẩm được chuyển đến phònglắp ráp sau đó chuyển sang phòng kỹ thuật sản xuất để kiểm tra Các sản
phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được nhập kho thành phẩm để tiêu thụ, còn lại sẽ
nhập kho dở dang để sửa chữa
Trang 13Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất chung
Đây là quy trình chế biến theo kiểu liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn công
nghệ khác nhau, với nhiều loại sản phẩm Đây là quy trình hợp lý mà công ty đang áp dụng, nó không những tạo ra sản phẩm chất lượng cao mà còn tiết
kiệm được chi phí, điều này đồng nghĩa với việc tăng sức cạnh tranh và lợi
nhuận cho công ty
Bộ phận sản xuất chính của công ty là 2 phân xưởng với những chức năng
Sản phẩm ra thị trườngKho thành phẩm
Các phânxưởng sản xuất
Nhập khovật tư
Mua vật
tư về
Phân xưởng lắp
ráp
Trang 14+ Các phân xưởng sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất, chế tạo các chi
tiế, các bộ phận, chế biến sản phẩm
+ Phân xưởng lắp ráp có chức năng hoàn thiện, kiểm tra sản phẩm cuối cùng
Bộ phận sản xuất phụ là kho vật tư và kho và kho thành phẩm
+ Kho vật tư có nhiệm vụ cung cấp kịp thời, đủ số lượng cũng như chất
lượng vật tư cho các phân xưởng trực tiếp sản xuất
+ Kho thành phẩm là kho chứa các sản phẩm hoàn thiện có nhiệm vụ kê khai
và xuất hàng hóa cho bộ phận bán hàng của công ty
Các bộ phận này có quan hệ mật thiết và liên quan chặt chẽ với nhau trong
quá trình sản xuất sản phẩm Bộ phận kho vật tư là giai đoạn đầu của quá
trình sản xuất, bộ phận phân xưởng là giai đoạn thứ 2 và là khâu quan trọng
nhất của quá trình sản xuất trực tiếp tạo ra năng xuất chất lượng của sản
phẩm, bộ phận kho thành phẩm là giai đoạn kết thúc của quá trình sản xuất
Để giai đoạn 2 của quá trình đạt được hiệu quả và chất lượng thì giai đoạn 1
đóng vai trò rất quan trọng vì chất lượng của vật liệu tạo nên chất lượng sản
phẩm
1.3.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
- Bộ phận sản xuất chính của Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS bao gồmcác phân xưởng sản xuất , lắp ráp và phòng kỹ thuật Số lượng công nhân ở
các phân xưởng này cũng chiếm phần lớn số lao động trong công ty Số lượnglao động này làm việc cố định trong công ty, vào các tháng hè và cuối năm là thời gian nghỉ hè của học sinh, sinh viên và là khi số lượng công trình lớn có
nhiều đơn đặt hàng, công ty sẽ thuê thêm lao động địa phương dưới dạng mùa
vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất
- Các bộ phận sản xuất phụ của công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS bao
gồm: Kho thành phẩm, phòng kỹ thuật Có nhiệm vụ nhập xuất thành phẩm
và dở dang, phân loại thành phẩm để phục vụ công tác bàn giao sản phẩm chocác đại lý và khách hàng
- Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ:
Trang 15- Các bộ phận sản xuất chính thực hiện nhiệm vụ sản xuất vật liệu xây
dựng, sơn, … Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, bộ phận sản xuất chính không
thể thiếu sự hỗ trợ của các bộ phận phòng ban phục vụ, tư vấn trong công ty
Đó là đánh giá kiểm tra chất lượng đầu vào nguyên vật liệu, chất lượng sản
phẩm, máy móc thiết bị của đội vật tư kỹ thuật, kịp thời phát hiện các sai sót
để điều chỉnh, khắc phục, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo uy tín hình ảnh của công ty Kho vật tư sẽ liên hệ chặt chẽ với các phân xưởng và phòng
kỹ thuật để cung cấp kịp thời các nguyên vật liệu đầu vào, các máy móc thiết
bị chuyên dùng phục vụ cho quá trình sản xuất, lắp ráp, đảm bảo hoạt động
sản xuất diễn ra liên tục
- Sơ đồ kết cấu sản xuất tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kết cấu sản xuất tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS.
Công ty TNHH KỹThuật Mới DS
Kho thành phẩm
Các phòng, phânxưởng sản xuất,thi công
Phòng kế toánPhòng kế toán
Phòng hành chínhnhân sự
ráp
Trang 161.4 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa dịch vụ chủ yếu
1.4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sơn tại công ty TNHH Kỹ Thuật
Mới DS
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sơn tại công ty TNHH Kỹ
Thuật Mới DS
Trang 171.4.2 Nội dung cơ bản một số các bước công việc trong quy trình công nghệ sản xuất:
Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS sử dụng công nghệ sản xuất sơn tiên tiến
của Nhật
1 Lên kế hoạch sản xuất, đồng thời chuẩn bị vỏ thùng, dụng cụ đựng và
nguyên vật liệu
2 Lập lệnh sản xuất, vỏ thùng được mang in mã, nguyên liệu sau khi đã
được kiểm tra sẽ được cho vào kho nguyên liệu hoặc được xử lý nếu không
đạt chất lượng
3 Nguyên liệu được lấy từ kho nguyên liệu mang đi nghiền bột
4 Bột được đưa đến công đoạn LET DOWN và mang đi lọc
5 Sau công đoạn lọc sẽ được sơn trắng, sơn trắng sẽ được đóng thành
phẩm, pha màu hoặc nhập kho bán thành phẩm
6 Sau mỗi một giai đoạn đều phải kiểm tra chất lượng, nếu không đạt đềuđược tiến hành xử lý…
Trang 18PHẦN 2 TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH KỸ THUẬT MỚI DS
2.1 Phân tích hoạt động tiêu thụ và hoạt động Marketing
2.1.1 Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, loại hàng hóa
+ Buôn bán máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu trong lĩnh vực nông nghiệp,
xây dựng, giao thông, tin học, viễn thông
+ Sản xuất sơn phục vụ nhu cầu dân dụng, công nghiệp giao thông vận tải và trrang trí nội ngoại thất
+ Sản xuất và chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp phục vụ công nghiệp
và dân dụng Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông siêu nhẹ 3D Sản xuất các
loại kẹo, băng kẹo, bao bì, in bao bì
- Ngành nghề kinh doanh khác:
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
Trang 192.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm gần
đây ( số liệu về doanh thu ít nhất theo ba năm trở lại đây được phân tích theo khu vực địa lý, theo sản phẩm
a. Kết quả tiêu thụ theo khu vực địa lý :
Hiện nay thị trường của công ty chỉ tập trung tại khoảng 10 tỉnh ở miền
Bắc và bắc trung bộ như : Hà Nội, Hà Tây, Quảng Ninh, Hải Dương chiếm khoảng 64.5% doanh thu toàn công ty, riêng Hà Nội đã chiếm gần 30% của cảcông ty. Tỉ lệ trên cho thấy phạm vi thị trường công ty còn hẹp, công ty hầu
như chỉ bán sản phẩm ra khu vực lân cận. Lí giải cho thực tế này : một là, Hà Nội và một số tỉnh lân cận vốn là thị trường truyền thống của công ty; hai là,
việc triển khai chính sách phát triển thị trường mới (thông qua việc xây dựng các nhà phân phối tại Hải Phòng cho thị trường Đông Bắc; tại Đà Nẵng cho
Trang 20đạt kết quả rất tốt (Hưng Yên, Hà Tây, Nghệ Ạn ) Tuy nhiên, lại có một số
thị trường lại có triều hướng giảm sút như: Quảng Ninh, Thanh Hoá, Hải
Phòng, Các tỉnh nam trung bộ.Tình hình giảm sút có rất nhiều lý do có thể do tại đó sản phẩm của công ty bị cạnh tranh quyết liệt, giá cả sản phẩm chưa
Qua bảng trên ta thấy nhà phân phối Đà Nẵng đã không làm tốt nhiêm vụ
phân phối tại vùng này cũng như công tác tiêu thu sản phẩm Vì vậy công ty
Trang 21Có thể nói hướng phát triển sản phẩm mới có giá trị cao là hướng đi đúng của công ty vì nó phù hợp với xu hướng phát triển công nghiệp và đời sống của
người dân Tuy vậy đây là những sản phẩm tương đối "kén", nghĩa là đòi hỏi
cao các dịch vụ trước, trong và sau bán (tư vấn kỹ thuật, giám sát thi công,
bảo hành), vì vậy công ty cần phát triển hình thức bán hàng phù hợp (chào
hàng đến tận chân công trình, bán hàng theo cấp quản lí )
Biểu 2.1.3 KẾT QUẢ TIÊU THỤ THEO SẢN PHẨM 2012-2013
2.1.3 Chính sách về sản phẩm và thị trường tiêu thụ ( đặc điểm sản phẩm,
chất lượng, kiểu dáng, nhãn hiệu, bao bì,định hướng thị trường mục tiêu)
Trang 22ngành kinh tế như : công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải,
thuỷ lợi, quốc phòng và phục vụ dân sinh
Các nhóm sản phẩm chủ yếu của công ty như sau:
+ Sơn Wap: Là sản phẩm truyền thống của công ty, có chất lượng vừa phải, giá thấp, đáp ứng nhu cầu bình dân.
b. Đặc điểm thị trường và thị trường mục tiêu.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Kỹ Thuật
Trang 23đầu đã đạt khả quan
Tại thị trường Hải Phòng công ty đã mở văn phòng giao dịch tại 22AMinh Khai và đã bắt đầu đi vào hoạt động 11/2001 từng bước cạnh tranh với
và tăng nhanh về quy mô sản xuất như các hãng sản xuất FORD VN, KAWAKAMI, HONDA VN, YAMAHA đã là khách hàng thường xuyên vàliên tục của công ty. Qua đó chúng ta thấy tiềm năng thị trường sản phẩm của công ty là rất to lớn và đầy hứa hẹn
2.1.4 Chính sách giá Hệ thống giá của công ty hiện gồm có : bảng giá bán
buôn, bảng giá bán đại lí, bảng giá đặc biệt Giá bán đặc biệt áp dụng cho
người mua là các nhà công nghiệp
Giá bán đại lí = Giá bán buôn (1+5%)
Cách tính giá ở công ty hiện nay như sau : Sau khi tính giá dự kiến (cộng
thêm % lợi nhuận định mức trên chi phí sản xuất bình quân một sản phẩm) thì
Trang 24Giá bán dự kiến =
doanh thu dù kiÕnkhèi l îng SX =CPSXKD(1+a%)khèi l îng SX
Giá bán công bố = Giá bán dự kiến sau khi đã được điều chỉnh
Trong đó : a là lợi nhuận định mức, bình quân a = 5% Khối lượng sản xuất
được xác định trong kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
Hiện nay mục tiêu ưu tiên hàng đầu của công ty là mở rộng thị trường kết hợpvới giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Hiện nay nhằm đưa sản phẩm của công ty vào các thị trường mới như TP
HCM, công ty dự kiến mức giá bán như sau :
Giá bán = Giá bán buôn tại Hà nội + CP vận chuyển + Chiết khấu (5 - 10%)
Chi phí vận chuyển ở đây là chi phí vận chuyển bình quân mà công ty phải bỏ
ra để đưa sản phẩm từ cơ sở sản xuất vào tổng kho của công ty trong TP
HCM Chi phí này được tính ngay vào giá bán
Về chính sách giá : Công ty thực hiện niêm yết giá công khai, áp dụng đồng
loạt một mức giá cho người tiêu dùng cuối cùng với cùng một điều kiện mua
như nhau Tuy vậy do không kiểm soát được giá bán của người bán buôn nên tình trạng nâng giá và hạ giá vẫn diễn ra Trong giá công bố chính thức này
không bao gồm chi phí vận chuyển (chi phí vận chuyển đến tay người tiêu
dùng cuối cùng)
Về hạ giá và chiếu cố giá : hiện nay công ty chỉ áp dụng chiết khấu cho đại lí
và cho người mua công nghiệp (5% trên giá bán), hạ giá 1% cho người mua
có khối lượng một lần trên 100kg Ngoài ra để thưởng cho những khách hàng mua nhiều trong năm, công ty cũng áp dụng hình thức chiết khấu theo giá trị
hàng mua có tích lũy là 500000 cho giá trị mua từ 5.000.000 đồng trở lên
Hiện công tác kiểm soát và đánh giá hiệu quả của việc thực hiện chính sách
giá chưa tốt Tuy vậy có thể nói công tác quản trị việc định giá tiêu thụ ở công
ty đang dần được đưa vào hệ thống, bắt đầu quan tâm đến các giá trị của kinh
tế thị trường Nhờ đó sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh cao hơn
Trang 252.1.5 Chính sách phân phối (kênh phân phối của doanh nghiệp, chi phí, kết
quả hoạt động của kênh)
Do sản phẩm của công ty đa dạng và nhiều chủng loại yêu cầu sử dụng sản
phẩm không đơn giản nên việc tổ chức kinh doanh của công ty không theo
hình thức chuyên môn hoá mà thực hiện theo phương pháp kinh doanh tổng
hợp Hàng hoá của công ty được phân phối tới các nhà phân phối, các đại lý,
cửa hàng, chi nhánh để tiêu thụ bằng cách bán buôn và bán lẻ
Việc bán buôn và bán lẻ đều được thực hiện tại công ty Bán buôn là hình
thức công ty bán sản phẩm cho các trung gian Bán lẻ là hình thức công ty bántrực tiếp sản phẩm của mình cho người tiêu dùng Công ty bán buôn, bán lẻ
sản phẩm tại văn phòng và cửa hàng của mình
Cả ba phòng phòng tiêu thụ, phòng thị trường và phòng quản trị đời sống đều
có chức năng bán hàng Ba bộ phận bán hàng này hoạt động độc lập với nhau,hàng ngày quyết toán với tài vụ Cả ba bộ phận đều có thể bán bán buôn hay
bán lẻ, theo khối lượng mua mà khách hàng yêu cầu Nhưng trong đó chỉ có
phòng tiêu thụ bán theo đơn đặt hàng Các bộ phận còn lại nếu khách có yêu
cầu thì phải giới thiệu sang phòng tiêu thụ
Ngoài ra phòng tiêu thụ còn có chức năng quản lí hoạt động tiêu thụ sản
phẩm, bao gồm quản lí hệ thống khách hàng, công tác tiếp nhận yêu cầu của
các bộ phận bán hàng, điều độ hàng hóa trong trường hợp khan hiếm và xuất
kho tiêu thụ
Bán hàng qua hệ thống các cửa hàng của công ty :
Cửa hàng là đơn vị hạch toán độc lập Nhân viên bán hàng thuộc diện hợp
đồng dài hạn của công ty Hiện nay công ty có 6 cửa hàng (hai trong số đó
kiêm văn phòng đại diện, một văn phòng vừa được thành lập năm 2001), nằm rải rác trong khu vực nội thành Hà nội và một tại trụ sở chính của công ty,
một văn phòng đại diện tại thành phố HCM, do phòng thị trường và phòng
QTĐS quản lí Mức giá bán được áp dụng đồng loạt cho mua ở cửa hàng cũng
Trang 26chiếu cố giá và được vận chuyển tận nơi, còn qua cửa hàng thì không Với
chính sách phân biệt như vậy, tuy rằng công tác quản lí khách hàng sẽ tập
trung vào một mối nhưng sẽ hạn chế khả năng tiêu thụ sản phẩm tại các cửa
hàng Việc nhập hàng từ công ty về cửa hàng có thể nói hoàn toàn dựa trên
tình hình dự trữ sản phẩm tại cửa hàng và mức bán dự kiến của ngày hôm sau.Nhân viên bán hàng chỉ cần yêu cầu lấy hàng trước một ngày, thậm chí trong ngày, với số lượng cụ thể cho mỗi qui cách chủng loại mà không cần xây
dựng các kế hoạch dự trữ và bán hàng Thủ tục đơn giản như vậy xuất phát từ đặc điểm thực tế của công ty như : khoảng cách địa lí giữa cửa hàng - công ty tương đối gần nên thời gian vận chuyển ngắn, mức bán bình quân không vượt quá năng lực chuyên chở của công ty Trong các cửa hàng đều có bảng niêm yết giá công khai và các chỉ dẫn sử dụng và bảo quản sản phẩm nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho khách mua hàng Ngoài ra nhân viên bán hàng cũng được
đào tạo để có thể giới thiệu và gợi ý khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp
nhất, hướng dẫn khách hàng phân biệt hàng thật hàng giả Khách hàng phải
thanh toán ngay tại cửa hàng Hàng năm, doanh thu từ các cửa hàng đạt hơn
7.5 tỉ đồng, chiếm 7 - 9% doanh thu tiêu thụ toàn công ty Doanh thu bình
quân một cửa hàng là 1.3 tỉ đồng Tổng doanh thu do các cửa hàng tạo ra chắcchắn sẽ tăng cao khi hệ thống cửa hàng được mở rộng Tuy nhiên hiện nay
các cửa hàng đang gặp khó khăn, đó là chính sách phân biệt giữa mua tại cửa hàng và trong công ty Do đó hầu hết các DN, các khách hàng mua với khối
lượng lớn trên 100 kg đều mua trong công ty mà sơn đặc chủng thường do
nhóm khách hàng này tiêu thụ Do đó mục tiêu thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
thông qua mạng lưới tiêu thụ đến tận tay người tiêu dùng sẽ khó khăn hơn
Bán hàng tại phòng tiêu thụ :
Việc bán hàng tại phòng tiêu thụ dễ tạo lòng tin, sự an tâm cho khách hàng,
lại tiết kiệm được một khoản chi phí nhất định : chi phí cửa hàng cho dự trữ
sản phẩm, chi phí vận chuyển đến cửa hàng, nhất là đối với những khách hàngmua nhiều Tuy nhiên công ty cũng không hạn chế khách mua ít mua trong
Trang 27thì thanh toán ở phòng tài vụ (kế toán) Công ty trực tiếp xuất hàng cho kháchtại cửa kho Trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng, công ty
không chấp nhận bất cứ hình thức trả chậm nào Đối với khối lượng mua trên
100 kg, nếu khách hàng có yêu cầu, công ty sẽ vận chuyển tận nơi cho khách hàng Hiện nay bán hàng tại văn phòng chiếm khoảng 91% - 93% doanh thu
toàn công ty Theo thống kê chưa đầy đủ, doanh thu bán cho đại lí và người
mua trung gian ước gần 3/4 và cho người mua trực tiếp (chủ yếu là người muacông nghiệp) hơn 1/4 tổng mức thực hiện của phòng tiêu thụ Như vậy phòng tiêu thụ đang là bộ phận bán hàng lớn nhất của công ty Đây là thuận lợi lớn
để công ty xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng Hiện tại ngoài hình thức bán hàng truyền thống, nghĩa là công ty chỉ bán sản phẩm cho những khách
hàng tự tìm đến công ty, hình thức bán hàng theo các cấp quản lí cũng được
sử dụng Có thể nói kết quả tiêu thụ phản ánh rõ nhất, trực tiếp nhất hiệu quả
thực hiện các hoạt động hỗ trợ bán hàng Vì vậy để có thể hoàn thành và hoànthành vượt mức kế hoạch tiêu thụ, không chỉ cần sự nỗ lực của của bộ phận
làm nhiệm vụ bán hàng mà cần có sự hỗ trợ của tất cả các bộ phận trong công
thi công công trình, đặc biệt đối với sơn tường
Để đánh giá kết quả tiêu thụ, hàng tháng, quí, năm các bộ phận đều tổng kết
và tính toán các chỉ tiêu định lượng như : doanh số bán của từng bộ phận cho từng chủng loại, tỉ suất doanh lợi, tỉ suất doanh thu trên vốn, doanh thu/chi
phí bán hàng, năng suất bán hàng Đồng thời công ty cũng tiếp thu các ý kiến
Trang 282.1.6 Chính sách xúc tiến bán hàng (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực
tiếp, PR, …), nêu phương pháp tổ chức xây dựng chương trình, chi phí hoạt
động và nhận xét
Xúc tiến bán hàng là những hoạt động nhằm hỗ trợ cho việc bán hàng Ý thứcđược tầm quan trọng của các hoạt động xúc tiến trong nỗ lực bán hàng, năm
2000 phòng thị trường được thành lập Một trong các nhiệm vụ của phòng là
tiến hành các hoạt động xúc tiến bán hàng Đối với công ty, hoạt động xúc
tiến còn rất mới mẻ Mặc dù chưa xây dựng được một chiến lược marketing
hoàn chỉnh nhưng công ty đã triển khai một số hoạt động xúc tiến và đem lại
những kết quả nhất định
Công ty đã tiến hành một số nội dung xúc tiến bán hàng như : quảng cáo,
khuyến mại, chào hàng, hội chợ triển lãm và quan hệ công chúng Xuất phát
từ yêu cầu thực tiễn, hàng năm phòng thị trường xây dựng kế hoạch công tác
thị trường năm và các kế hoạch ngắn hạn khác Tuy nhiên vì không có định
hướng mang tính chiến lược dẫn dắt, kế hoạch dự trù phân bổ ngân sách còn
chưa cụ thể, mức kinh phí dành cho hoạt động xúc tiến còn hạn hẹp nên công tác quản trị hoạt động xúc tiến gặp khó khăn do thường xuyên phải xin xét
duyệt từng hạng mục để bổ sung kinh phí, hơn nữa các chi phí này còn hạn
hẹp Lực lượng lao động của phòng phải kiêm nhiệm nhiều việc, phải bố trí
thay nhau đi công tác các tỉnh xa nên gặp nhiều khó khăn
Quảng cáo :
Các phương tiện quảng cáo được sử dụng là :
Các phương tiện bên trong mạng lưới tiêu thụ : biển hiệu cửa hàng, tủ kính quảng cáo, bày bán ở nơi bán hàng, quảng cáo qua nhân viên bán hàng
Các phương tiện quảng cáo bên ngoài mạng lưới tiêu thụ : tạp chí chuyên
ngành (tạp chí xây dựng, hóa chất), biển hiệu dọc các trục đường giao thông,
bao bì và nhãn hiệu hàng hóa, tờ rơi cho tất cả các chủng loại sơn, catalogue
màu cho một số chủng loại sơn
Trang 29 Nội dung quảng cáo ở đây chủ yếu là về thương hiệu sản phẩm và vị thế
của công ty Khẩu hiệu về sản phẩm của công ty là "Sơn trên mọi chất liệu,
trong mọi lĩnh vực" Đối tượng hướng tới là các doanh nghiệp sản xuất có nhucầu sơn (qua tạp chí) và đông đảo người tiêu dùng (qua các bảng hiệu)
Phương châm của công ty là khai thác cao nhất lực lượng lao động của công
ty kết hợp với việc thuê các công ty thiết kế quảng cáo và các công ty quảng
cáo thực hiện những phần nội dung mà công ty chưa có đủ điều kiện thực
hiện Nhờ đó tiết kiệm được một phần chi phí dành cho quảng cáo
Tuy nhiên các hoạt động quảng cáo này đều có phạm vi hẹp, chủ yếu trong
khu vực nội thành Hà nội, đối tượng tiếp nhận là các người mua công nghiệp Đối với đông đảo người tiêu dùng, quảng cáo bằng biển hiệu là chưa đủ bởi vìhình thức này chỉ có tác dụng duy trì, nhắc nhở mà không thể tạo ra ấn tượng mạnh và cuốn hút người tiêu dùng Các cửa hàng có diện tích nhỏ nên chưa
tạo được sự bề thế, sang trọng, tin tưởng của người mua Các đại lí treo biển
của nhiều hãng sơn, thậm chí có những đại lí kinh doanh dựa trên uy tín
thương hiệu của mình mà không treo biển của công ty Do đó hiện nay công
ty đang đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ các đại lí treo biển của công ty Bên cạnh
những khó khăn trên, công ty đã rất chú trọng đào tạo đội ngũ nhân viên bán
hàng của công ty và cho các đại lí để nâng cao khả năng thuyết phục khách
hàng; chú trọng nâng cao uy tín của Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới DS thông qua dịch vụ thi công công trình; không ngừng cải tiến nhãn hiệu, mẫu mã bao
bì và đến nay nhãn hiệu TNHH Kỹ Thuật Mới DS đã được đăng kí độc
quyền, có màu sắc và hình ảnh sắc nét, hấp dẫn, thông tin đầy đủ
Khuyến mại :
Khuyến mại về bản chất chính là việc tăng thêm cho người mua một chút lợi
ích vật chất nào đó, có thể dưới hình thức này hay hình thức khác Vì vậy
khuyến mại có tác dụng gia tăng nhanh sức mua của người tiêu dùng Hoạt
động khuyến mại có tính chất không thường kì đối với khách hàng
Trang 30ra sức hút mua hàng đối với người tiêu dùng Hình thức khuyến mại rất đa
dạng, tùy từng mục đích cụ thể Tuy nhiên hiện nay ở công ty sự phối hợp
giữa quảng cáo và khuyến mại chưa tốt Hình thức khuyến mại còn chưa đa
dạng, mức khuyến mại chưa hấp dẫn Cụ thể là công ty chỉ khuyến mại khách hàng các hiện vật mang biểu tượng quảng cáo, mời dùng thử / thao tác làm
mẫu trong chào hàng
Công ty đang vấp phải một số khó khăn khi xây dựng chính sách về khuyến
mại Đó là về ngân sách Điều này đòi hỏi công ty phải có kế hoạch phân bổ
ngân sách từ trước, có vậy mới đảm bảo nguồn kinh phí tiến hành các hoạt
động khuyến mại
Chào hàng :
Chào hàng có vị trí rất quan trọng trong các hoạt động chiêu thị vì nó cho
phép nhân viên chào hàng tiếp cận trực tiếp với những khách hàng xác định
với nhu cầu cụ thể, được chuẩn bị kĩ càng về ngiệp vụ, phương tiện, hàng
mẫu, thời gian nhằm nâng cao khả năng thuyết phục khách mua sản phẩm
Đối với một doanh nghiệp mà khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất, tổ
chức chính phủ chiếm đông đảo thì chào hàng càng đóng vai trò đặc biệt quantrọng Hoạt động chào hàng được thực hiện trên cơ sở sự kết hợp giữa phòng
thị trường và phòng kỹ thuật Đối với các khách hàng tiềm năng, công ty chủ động cử cán bộ kỹ thuật đến tận các công trình và cơ sở sản xuất, giới thiệu vềsản phẩm, hướng dẫn cách sử dụng, cách pha một số màu chưa thông dụng ở
công ty, làm mẫu để thuyết phục khách hàng mua sản phẩm Bên cạnh hình
thức chào hàng truyền thống trước đây, công ty cũng đang quan tâm đến hoạt động đấu thầu Đến nay công ty đã thiết lập được nhiều khách hàng thông quahình thức chào hàng Chào hàng là một trong các nội dung xúc tiến thành
công của công ty Nếu kết hợp với các chính sách về giá (trong đó có chính
sách hạ giá và chiếu cố giá) và chính sách khuyến mại, chào hàng sẽ còn đem lại hiệu quả cao hơn nữa
Hội chợ triển lãm :
Trang 31Hàng năm dựa trên kế hoạch tổ chức hội chợ triển lãm do các đơn vị tổ chức
gửi đến, công ty lựa chọn tham gia những hội chợ triển lãm phù hợp với yêu
cầu cũng như kế hoạch xúc tiến khuếch trương của mình Để đạt được hiệu
quả cao, công tác chuẩn bị trước hội chợ triển lãm được tiến hành trước đó vàitháng và rất kĩ lưỡng, về lực lượng tham gia, ngân sách thực hiện, các điều
kiện vật chất cần thiết, thiết kế gian hàng, in ấn tài liệu (catalogue, tờ rơi )
Mục đích của công ty khi tham gia hội chợ triển lãm là tìm hiểu nhu cầu thị
trường, giới thiệu, quảng cáo hàng hóa nhằm hướng tới việc kí kết các hợp
đồng kinh tế trong và sau hội chợ triển lãm là chính, đặc biệt khi tham gia cáchội chợ triển lãm ở khu vực miền Trung và miền Nam mà tạm thời công ty
chưa có văn phòng đại diện thì kí kết hợp đồng bán sản phẩm tại chỗ đặc biệt
có ý nghĩa, thể hiện rõ ràng nhất hiệu quả tham gia hội chợ triển lãm của công
ty Tuy nhiên do công tác tổ chức của các hội chợ triển lãm không tốt, sự coi
trọng mục đích bán hàng và ngược lại là sự không coi trọng mục tiêu kinh tế
của đơn vị đứng ra tổ chức, khả năng thu hút người tiêu dùng của nhiều hội
chợ triển lãm không lớn, cộng với chi phí tham gia khá cao nên kết quả còn
nhiều hạn chế Do đó mặc dù nhận thấy tầm quan trọng của các hội chợ triển
lãm nhưng công ty chỉ tham gia một số hội chợ triển lãm nhất định, có uy tín
như hội chợ hàng Việt nam chất lượng cao, hội chợ thương mại quốc tế
-EXPO, triển lãm hàng công ngiệp Việt nam, triển lãm do TCT Hóa chất Việt
nam tổ chức Trước đây do định hướng củng cố thị trường hiện tại của công
ty (khu vực miền Bắc) và những hạn chế về ngân sách nên chủ yếu các hội
chợ triển lãm mà công ty tham gia đều tập trung ở miền Bắc, đặc biệt là Hà
Nội và miển Trung Sau mỗi đợt tham gia hội chợ triển lãm công ty đều tiến
hành đánh giá kêt quả thông qua các chỉ tiêu như : số hợp đồng kí kết được,
số lượt người tham quan gian hàng của công ty, thái độ nhận xét của khách
tham quan, mức độ thu thập thông tin Để đạt hiệu quả cao hơn công ty cũngnên chú ý kết hợp đồng bộ với các hình thức quảng cáo, khuyến mại
Trang 32Xây dựng quan hệ với công chúng là một thành công của công ty trong thời
gian qua Ý thức được vai trò của cộng đồng đối với sự phát triển bền vững vàlâu dài của công ty cũng như trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp, công
ty luôn tích cực tranh thủ mọi phương tiện để thiết lập và củng cố mối quan
hệ với công chúng như : tuyên truyền đưa tin tức về công ty bằng các phương tiện báo địa phương, báo ngành, truyền hình, đài phát thanh; tham gia các
cuộc bình chọn như "hàng Việt nam chất lượng cao"; tham gia các cuộc thi
giành huy chương, giải thưởng; xây dựng các chứng chỉ cần thiết; đóng góp
từ thiện, thực hiện chính sách xã hội, ủng hộ quĩ giáo dục địa phương, phối
hợp với địa phương xây dựng đường sá, sửa chữa cầu cống góp phần cải thiệnđời sống người dân địa phương, không ngừng đưa ra các giải pháp nhằm bảo
vệ bảo vệ môi trường, Qua đó công ty đã khuyếch trương được thanh thế củamình, tạo dựng được các mỗi quan hệ tốt đẹp với các cơ quan, ban ngành địa
phương và trung ương Nhìn chung công tác quản trị hoạt động xúc tiến bán
hàng ở công ty có những đổi mới đáng kể, góp phần đẩy mạnh kết quả tiêu
thụ và nâng cao uy tín và vị thế của công ty trong những năm gần đây, trong
đó phải kể đến hoạt động chào hàng và quan hệ công chúng Song vì tất cả
các nội dung xúc tiến đều quan trọng như nhau và có tác dụng hỗ trợ cho nhaunên công ty cần xây dựng chiến lược xúc tiến khuếch trương để việc thực hiệncác hoạt động xúc tiến đem lại hiệu quả cao nhất Trong công tác quản trị tiêuthụ sản phẩm các nội dung của quản trị tiêu thụ sản phẩm đều có vai trò quan trọng như nhau Để hoạt động quản trị tiêu quản trị thụ sản phẩm có hiệu quả, công ty phải thực hiện tốt ở từng nội dung và phối hợp chặt chẽ các nội dung
đó với nhau bởi vì giữa chúng có sự tác động qua lại
Trang 332.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiêp ( về thị trường, về sản
phẩm, giá, kênh phân phối và xúc tiến bán, nhận xét điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ)
Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh bao gồm các doanh nghiệp đang có mặt tương lai.
Đối thủ cạnh tranh là người chiếm giữ một phần thị trường, thậm chí thu hút
khách hàng của doanh nghiệp. Đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn và sức mạnhthị trường. Do vậy, doanh nghiệp cần phải nắm bắt và phân tích các thông tin
về đối thủ cạnh tranh trong ngành và các đối thủ tiềm ẩn có khả năng