1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long, quảng ninh xác định các định hướng chiến lược cho quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long

42 425 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh Hạ Long, Quảng Ninh xác định các định hướng chiến lược cho quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh Hạ Long
Tác giả ThS. Đào Thị Thủy
Trường học Viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản
Chuyên ngành Quản lý môi trường biển, quy hoạch bảo vệ môi trường
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 792,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các định hướng chiến lược Quản lý Tổng hợp Vùng bờ QLTHVB vịnh Hạ Long ...25 Cơ sở xây dựng Chiến lược...25 Nhu cầu của địa phương ...25 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế...25 Những cản

Trang 1

Bộ khoa học và công nghệ

Đề tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT Hợp tác Việt Nam – Hoa Kỳ theo Nghị định thư

Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ

vịnh Hạ Long, Quảng Ninh

Cơ quan chủ trì

Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản

Báo cáo chuyên đề

Xác định các định hướng chiến lược Quản Lý Tổng Hợp Vùng Bờ

VịNH Hạ LONG - QUảNG NINH

Người thực hiện:

ThS Đào Thị Thuỷ Trung tâm Khảo sát Nghiên cứu Tư vấn Môi trường biển

(Viện Cơ học)

7507-11

08/9/2009

Dự thảo 1

Trang 2

Mục lục

Danh sách bảng 1

Danh sách Hình 1

Các thuật ngữ 2

Giới thiệu 4

1 Tổng quan về vùng bờ Hạ Long 8

Vị trí và các đặc điểm hành chính: 8

Đặc điểm tự nhiên, KTXH 10

Khí tượng thuỷ văn 10

Địa hình 11

Dân số và cơ sở hạ tầng 11

Cơ cấu sử dụng đất 12

Cơ cấu phát triển kinh tế 12

2 Các vấn đề/ đe doạ đối với vùng bờ Hạ Long 13

Gia tăng tải lượng các chất ô nhiễm đến môi trường biển và ven bờ 14

Mất các sinh cảnh quan trọng, đặc biệt là rừng và các hệ sinh thái biển 16

Suy giảm nguồn lợi hải sản 18

Gia tăng bồi lắng ở các khu vực cửa sông, ven biển, khu vực cảng; 19

Gia tăng sự cố môi trường: sự cố tràn dầu, xói lở bờ sông và bờ biển 19

Thiếu nước sạch cho dân cư, tưới tiêu và các hoạt động khác 21

Suy giảm chất lượng nước biển ven bờ 21

Các vấn đề về thể chế 22

3 Các định hướng chiến lược Quản lý Tổng hợp Vùng bờ (QLTHVB) vịnh Hạ Long 25

Cơ sở xây dựng Chiến lược 25

Nhu cầu của địa phương 25

Kinh nghiệm trong nước và quốc tế 25

Những cản trở thách thức đối với QLTHVB: 26

Các thoả thuận quốc tế quan trọng liên quan đến quản lý môi trường vùng ven bờ 26

Các văn bản pháp lý và chính sách quan trọng liên quan đến quản lý môi trường vùng bờ ở cấp Quốc gia 27

Trang 3

Các chương trình, văn bản pháp lý liên quan đến quản lý vùng ven bờ của

Thành phố Hạ Long 28

Mục tiêu chiến lược 29

Các hợp phần chiến lược, nguyên tắc và các chương trình hành động 30

Hợp phần 1 Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo 30

Hợp phần 2: Ngăn ngừa, giảm thiểu 31

Hợp phần 3: Bảo vệ, phục hồi 32

Hợp phần 4: Bảo tồn 33

Hợp phần 5: Phát triển 33

Hợp phần 6: Tăng cường thể chế quản lý 34

4 Phân công thực hiện Chiến lược 35

5 Tiêu chí sử dụng để giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược 36

6 Cơ chế giám sát đánh giá báo cáo 37

Tài liệu tham khảo 39

Trang 4

Danh sách bảng

Tên bảng Trang Bảng 1 Dân số và mật độ dân số vùng bờ vịnh Hạ Long 11

Bảng 2 Dự báo về nguồn nhân lực đến năm 2010 12

Bảng 3: Sản lượng khai thác cá nổi và cá đáy của khu vực vịnh

Bảng 6 Dầu mỡ trong nước và trầm tích tại trạm Cửa Lục

Hình 4 Cơ cấu kinh tế của Quảng Ninh 2001-2004 13

Hình 5 Tỷ lệ tổng thải lượng TSS, BOD vào vịnh Bãi Cháy và

Hạ Long

16

Hình 6 Suy giảm diện tích RNM của Quảng Ninh 16

Hình 7 Suy giảm số loài và độ phủ của san hô Hạ Long 17

Hình 8 Nồng độ kẽm trong nước biển vịnh Bãi Cháy 22

Hình 9 Xu hướng tăng TSS theo thời gian trong nước biển 22

Trang 5

Các thuật ngữ

Dưới đây là một số khái niệm quan trọng liên quan đến QLTHVB được sử

dụng trong Dự thảo Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long:

nơi có sự tương tác đáng kể giữa chúng Trong thực tế quản lý, vùng bờ được xác định một cách tương đối, tùy thuộc vào mục đích và năng lực quản lý và để đơn giản hóa, nó thường được xác định theo ranh giới hành chính

Tài nguyên

vùng bờ

Là những tài nguyên thuộc vùng đất hoặc biển của vùng bờ; các giá trị về kinh tế, môi trường, giải trí, văn hoá, thẩm mỹ, của chúng được nhân lên do chúng nằm trong vùng bờ

Quản lý tổng

hợp

Là một phương thức quản lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong

sử dụng các nguồn lực, trên cơ sở hài hòa lợi ích giữa các ngành

và các bên liên quan khác nhau Nó được thiết kế để khắc phục tính phân tán trong cách tiếp cận quản lý đơn ngành, theo lãnh thổ, tập trung vào giải quyết các mâu thuẫn sử dụng đa ngành,

lý tiến triển liên tục, nhằm đạt được sự phát triển bền vững

Trang 6

Vựng bờ được hiểu một cỏch tương đối là

vựng hỗn hợp đất ven biển và biển ven bờ,

nơi hai thành phần này cú tương tỏc mạnh

với nhau

Về mặt tự nhiờn vựng bờ được đặc trưng bởi

cỏc quỏ trỡnh động lực và sinh thỏi phức tạp,

cú liờn quan chặt chẽ với nhau Về mặt kinh

tế xó hội, vựng bờ là nơi diến ra cỏc hoạt

động khai thỏc, sử dụng tăng cường cho cỏc

mục tiờu dõn sinh và phỏt triển kinh tế Chớnh

vỡ vậy, mối quan tõm và cỏc vấn đề tại vựng

bờ đa dạng và phức tạp hơn nhiều so với những vựng khỏc

Vựng bờ cú thể được chọn khỏc nhau tuỳ theo mục tiờu của cỏc chương trỡnh, hoạt

động cụ thể với cỏc định hướng khỏc nhau, như nghiờn cứu một lĩnh vực chuyờn

ngành hay quản lý một ngành kinh tế

Trong thực tế quản lý, vựng bờ được xỏc định dựa trờn bốn yếu tố chớnh là:

Vấn đề và nhu cầu quản lý

Tớnh vẹn toàn và tầm quan trọng của đối tượng quản lý

Biờn giới hành chớnh và cỏc ranh giới mang tớnh phỏp lý

Năng lực quản lý của chớnh quyền

Tất cả cỏc yếu tố trờn được xem xột trong một thời đoạn nhất định, đặt ra cho một

chương trỡnh, dự ỏn, kế hoạch hay chiến lược QLTHVB Như vậy khỏi niệm vựng

bờ cú tớnh mở, nghĩa là nú sẽ thay đổi theo vấn đề, cỏc ràng buộc phỏp lý, cũng

như mối quan tõm và năng lực quản lý của chớnh quyền

Môi trường lục địa

Hoạt động của con người

Môi trường biển

Vùng bờ

về mặt

tự nhiên Vùng bờ cần quản lý

Môi trường lục địa

Hoạt động của con người

Môi trường biển

Vùng bờ

về mặt

tự nhiên Vùng bờ cần quản lý

Trang 7

Giới thiệu

Chương trình Nghị sự 21 được thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất

về Môi trường và Phát triển Rio de Janero 1992 đã coi QLTHVB như một mô hình

thích hợp đối với sự phát triển bền vững và khuyến khích các quốc gia có biển áp

dụng Từ đó đến nay nhiều quốc gia và vùng bờ trên thế giới đã thực sự triển khai

các chương trình QLTHVB vào thực tế và đạt được nhiều kết quả quý giá Hội

nghị thượng đỉnh Johanesbourg 2002 một lần nữa khẳng định tầm quan trọng và

nhu cầu thiết thực của QLTHVB

Quản lý tổng hợp vùng bờ hướng tới việc sử dụng tài nguyên, môi trường và

phát triển bền vững các vùng bờ, thông qua việc tìm kiếm và áp dụng các giải pháp

giải quyết mâu thuẫn sử dụng mang tính cạnh tranh về tài nguyên

Trên thế giới, QLTHVB đã và đang được triển khai ở tất cả các châu lục, tại

nhiều quốc gia và vùng bờ khác nhau Nhiều chương trình/dự án QLTHVB đã

được triển khai bởi các tổ chức quốc tế như UNEP, IMO, UNDP, ADB, World Bank, và các quốc gia, nhất là những quốc gia tiên phong trong lĩnh vực này như

Hà Lan, Mỹ, Nhật, Singapore, Trung Quốc và Philippines

Ở Việt Nam, QLTHVB đang ngày càng được quan tâm và chấp nhận trong

quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ Đặc biệt, QLTHVB đã bước đầu

áp dụng thử nghiệm và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ tại một số địa phương

ven biển, như:

• Nam Định, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa Vũng Tàu trong Dự án Việt Nam - Hà

Lan về Quản lý Tổng hợp Dải ven bờ (2000-2005),

• Đà Nẵng trong Dự án Điểm trình diễn về Quản lý Tổng hợp Vùng bờ

PEMSEA/ICM Đà Nẵng (2000-2005),

• Quảng Nam trong Dự án Điểm song song về Quản lý Tổng hợp Vùng bờ

PEMSEA/ICM Quảng Nam (2005-2006) và Dự án QLTHVB trong khuôn khổ Bộ Tài nguyên Môi trường (2003-2007)

• Quảng Ninh trong Dự án hợp tác Việt-Mỹ về “Tăng cường năng lực

QLTHVB phía Tây vịnh Bắc Bộ” (2003-2004)

Trong tương lai không xa, QLTHVB trong khuôn khổ dự án Việt Nam – Hà

Lan - Thụy Điển sẽ được áp dụng và mở rộng ra 9 tỉnh (bao gồm Nam Định, Nghệ

Trang 8

Bà Rịa - Vũng Tàu) Dự án dự kiến triển khai vào cuối 2006 có sự phối hợp chặt

chẽ với dự án đầu tư Cải thiện đời sống cộng đồng ven biển của Bộ KH&ĐT

Ngày 04/2/2004, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn số 494/VPCP-KG giao Bộ TN&MT làm cơ quan đầu mối của Việt Nam để chủ trì phối hợp với các

Bộ, ngành có liên quan và các chính quyền địa phương ven biển tổ chức thực hiện

“Chiến lược Phát triển bền vững các vùng biển Đông á”, đã được 12 nước thành

viên của Chương trình Khu vực PEMSEA phê chuẩn và cam kết triển khai tại cuộc

họp Bộ trưởng các nước Khu vực ngày 12/12/2003, Putrajaya, Malaysia

Bên cạnh đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang

xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ các tài liệu quan trọng liên quan đến tài

nguyên, môi trường biển và ven bờ:

• Chiến lược phát triển kinh tế biển và ven biển Việt Nam đến năm 2020;

• Đề án tổng thể điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển

Ảnh hưởng của các chương trình dự án QLTHVB, đặc biệt là Dự án QLTHVB tại Đà Nẵng và Dự án VNICZM đến các hoạt động quản lý tài nguyên

và môi trường biển và ven biển ngày càng mạnh và nhiều tỉnh ven biển mong muốn được áp dụng QLTHVB tại địa phương mình Nhiều bộ, ngành liên quan cũng đã nhận thấy vai trò của QLTHVB trong phát triển ngành mình, đặc biệt

trong việc điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, lồng ghép bảo tồn tài nguyên và

bảo vệ môi trường theo mô hình tổng hợp, nhằm giảm thiểu các bất cập nảy sinh

trong sử dụng đa ngành, đa mục tiêu

Một trong những hoạt động quan trọng của QLTHVB là xây dựng Chiến

lược QLTHVB, trong đó đưa ra các mục tiêu và nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu

dài cho việc sử dụng, quản lý tài nguyên và môi trường vùng bờ, hướng tới phát

triển bền vững

Nhiều chiến lược hoặc kế hoạch mang tính chiến lược về QLTHĐB đã được

xây dựng cho nhiều khu vực, quốc gia, địa phương khác nhau trên thế giới Những

văn bản này đã được công bố rộng rãi và trở thành định hướng quan trọng cho các

hoạt động khai thác, bảo vệ, bảo tồn, phục hồi và phát triển các tài nguyên, môi

trường của khu vực, quốc gia, vùng đó

Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long được xây dựng trong khuôn khổ đề tài

của Bộ Thuỷ sản, đưa ra các mục tiêu đến 2020 về QLTHVB của Vịnh và đề xuất

Trang 9

các nhiệm vụ/kế hoạch chiến lược, nội dung cụ thể để đạt được các mục tiêu đó

Chiến lược tập trung vào việc bảo vệ, bảo tồn, duy trì và phục hồi các nguồn tài

nguyên, môi trường, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hạ Long Chiến lược cũng thể hiện các quan tâm lâu dài hơn, thông qua những định hướng

và tầm nhìn cho tương lai xa Cách tiếp cận và quá trình xây dựng Chiến lược được

minh hoạ trên hình 1 và hình 2

Hình 1 Cách tiếp cận xây dựng Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long

Chiến lược được xây dựng với sự tham gia đóng góp tích cực của nhiều

chuyên gia và đại diện các bộ, ngành, cơ quan liên quan, bản thảo Chiến lược được

điều chỉnh thông qua một quá trình tham vấn rộng rãi với các bên liên quan Bước

tiếp theo, bản thảo chiến lược này sẽ được hoàn thiện và phê chuẩn bởi UBND Thành phố Hạ Long và là cơ sở để các ngành và các bên liên quan thực hiện

Cũng như mọi chiến lược hay kế hoạch khác, chiến lược QLTHVB vịnh Hạ

Long có thể được cập nhật, điều chỉnh tại những thời điểm nhất định, ví dụ vào

các thời điểm mà các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm của ngành

Các hợp phần của Chiến lược tiêu cụ thể Các mục

thể

CT hành động

Trang 10

Hình 2 Quá trình xây dựng chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long

Héi th¶o c¸c bªn liªn quan më réng

Ph¸c th¶o CL

Hoµn thiÖn CL

Phª chuÈn CL Ban §P ®a ngµnh

Häp Ch gia Thu thËp

sè liÖu

Trang 11

1 Tổng quan về vùng bờ Hạ Long

Vị trí và các đặc điểm hành chính:

Vùng bờ vịnh Hạ Long thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh, nằm ở phía Đông

Bắc của Việt Nam, trải dài từ 1060 đến 1080 Kinh độ Đông và từ 200 đến 21045’ Vĩ

độ Bắc, có bờ biển dài hơn 50km và hàng nghìn đảo lớn, nhỏ

Vùng bờ vịnh Hạ Long về phía biển bao gồm vịnh Bãi Cháy - là một vịnh

nửa kín, nối với vịnh Hạ Long qua eo Cửa Lục và toàn bộ vịnh Hạ Long Về phía

đất liền, vùng bờ bao gồm toàn bộ thành phố Hạ Long với các thị trấn lớn là Bãi

Cháy và Hòn Gai (Hình 3)

Hình 3 Vùng bờ vịnh Hạ Long

Trang 12

Thành phố Hạ Long là thủ phủ của tỉnh Quảng Ninh, cách thủ đô Hà Nội

160 km về phía đông bắc, phía bắc và phía tây thành phố giáp huyện Hoành Bồ,

phía đông giáp thị xã Cẩm phả, phía nam giáp vịnh Hạ Long

Thành phố có diện tích tự nhiên là 12.285 ha, trải dài ven bờ biển Eo biển

Cửa Lục chia Thành phố thành hai khu vực đông và tây là Bãi Cháy và Hòn Gai,

hiện phải dùng phà nối đôi bờ của Thành phố Trong tương lai, cầu Bãi Cháy sẽ

được xây dựng để đảm bảo giao thông thông suốt cho Thành phố và toàn tỉnh

Quảng Ninh cũng như cho khu vực phía Bắc Ðảo Tuần Châu là đảo lớn nhất nằm

trong vịnh Hạ Long, đã có đường giao thông nối với đất liền

Ngày 27/12/1993, Thủ tướng Chính Phủ ra nghị định 102 NÐ/CP đổi thị xã

Hòn Gai thành Thành phố Hạ Long Ðến nay thành phố có 18 đơn vị hành chính

cơ sở, gồm 16 phường (Bạch Ðằng, Hòn Gai, Yết Kiêu, Hồng Hải, Hà Khẩu, Cao

Xanh, Hồng Hà, Hà Trung, Giếng Ðáy, Bãi Cháy, Cao Thắng, Hà Phong, Hà

Khánh, Hà Khẩu, Hà Tu, Trần Hưng Ðạo) và 2 xã Hùng Thắng và Tuần Châu

Về phía biển, ngoài các đảo lớn như Tuần Châu, Hang Trai, Cống Đỏ, Ba

Hòn, vùng bờ vịnh Hạ Long còn có hàng nghìn đảo lớn nhỏ khác có tổng diện tích

khoảng gần 600 nghìn km2, tạo cho vùng biển vịnh Hạ Long có phong cảnh vô

cùng hấp dẫn có một không hai trên thế giới Do vậy, vịnh Hạ Long đã được công

nhận là Di sản Thiên nhiên của Thế giới từ 1994

Giáp ranh của vùng bờ vịnh Hạ Long là thị trấn Cẩm Phả với nhiều hoạt

động sôi động như khai thác than, vận tải biển và thuong mại, đồng thời cũng là

khu vực đô thị đông dân cư, do vậy mà có nhiều ảnh hưởng đến môi trường của

vịnh Các huyện Hoành Bồ và Yên Hưng cũng có nhiều hoạt động ảnh hưởng đến

môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long do tính chất xuyên biên giới, đặc biệt là các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trên các lưu vực sông

Trới, Diễn Vọng, Vũ Oai,… mang tải lượng các chất ô nhiễm và đất xói mòn xuống các vùng nước ven biển của vịnh Bãi Cháy và vịnh Hạ Long

Giao thông đường bộ và thuỷ trong vùng bờ vịnh Hạ Long rất phát triển và

thuận tiện Có thể dễ dàng tiếp cận đến vùng bờ Thành phố Hạ Long nằm trên

dải hành lang công nghiệp trục đường 18, có hệ thống đường bộ (18A, 18B,

đường 10, đường 279, đường 4) và đường sắt (Hà Nội-Kép-Bãi Cháy) khá thuận

lợi, cho phép thành phố giao lưu với thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng, các

tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, các tỉnh miền núi phía Bắc và khu vực cửa khẩu

biên giới với Trung Quốc Đặc biệt, Thành phố có các tuyến đường biển, đường

sông và một số cảng biển lớn (cảng nước sâu Cái Lân, Xăng dầu B12, cảng than

Trang 13

Hòn Gai, cảng nam Cầu Trắng và các bến tàu thuỷ) tạo điều kiện thuận lợi cho

Hạ Long giao lưu với các tỉnh bạn và các nước khác trong khu vực và quốc tế

bằng đường thuỷ

Thành phố Hạ Long còn có những bãi đỗ cho sân bay trực thăng và thuỷ

phi cơ, đảm bảo đưa đón khách du lịch từ Hà Nội hoặc các tỉnh thành khác tới Bãi

Cháy một cách nhanh chóng và thuận tiện

Đặc điểm tự nhiên, KTXH

Khí tượng thuỷ văn

Vùng bờ vịnh Hạ Long nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai

mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, mùa hè nóng Các tháng có lượng mưa nhiều nhất từ

tháng 5 đến tháng 9 (mùa mưa) và các tháng có lượng mưa ít nhất từ tháng 10 đến

tháng 12 (mùa khô) Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm dao động trong khoảng 200C- 270C Tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1.685,4 mm và đạt

giá trị trung bình tháng cao nhất vào tháng 7 là 390,9 mm, thấp nhất vào tháng 12

là 28,1 mm Số ngày mưa trung bình trong năm là 118,9 ngày

Hệ thống sông ngòi trong vùng thường có độ dốc khá lớn theo hướng Tây

Bắc và Đông Bắc chảy vào vịnh Bãi Cháy và vịnh Hạ Long Các con sông chính

gồm Trới, Míp, Man, Vũ Oai, Diễn Vọng và Mông Dương Diện tích lưu vực các

con sông này khoảng 2.250km2 Mỗi khi có mưa lũ, lượng đất đá bị bào mòn từ

vùng đất nông nghiệp, rừng và các khu khai thác than trên thượng nguồn theo các

dòng chảy sông thoát xuống biển, làm gia tăng các chất ô nhiễm và chất rắn lơ

lửng vào vịnh Bãi Cháy và vịnh Hạ Long

Hàng năm, vào tháng 6 đến tháng 10, trong vùng thường có lốc, áp thấp

nhiệt đới và bão đổ bộ vào Vùng biển Quảng Ninh mỗi năm trung bình chịu ảnh

hưởng của 5 đến 6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, thường xảy ra vào tháng 8, 9 Tính

từ 1954 đến 2001 (47 năm) có cả thảy 53 cơn bão đổ bộ vào vùng biển Quảng

Ninh Trong số đó, có 15 cơn bão lớn (cường độ từ 30mb trở lên), thường gây ra

lụt lội và thiệt hại về người và tài sản cho nhân dân ở vùng ven biển

Thủy triều khu vực Quảng Ninh chủ yếu là nhật triều đều (khoảng 25 ngày)

Biên độ triều vùng này thuộc loại lớn nhất nước ta, đạt từ 3,5 - 4,1 m vào kỳ nước

cường Khi triều lên xuống, chất lượng nước của hai vịnh Bãi Cháy và Hạ Long

ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau, đặc biệt là độ đục và chất rắn lơ lửng là

hai thông số rất được quan tâm khi đánh giá chất lượng nước của hai vịnh này

Trang 14

Địa hình

Dải ven bờ vịnh Hạ Long về phía Bắc và phía Tây có nhiều đồi núi thấp với

độ cao chỉ khoảng dưới 200m Dải đất hẹp ven bờ vịnh là vùng đất phát triển các

khu đô thị, công nghiệp và cảng biển Rừng ngập mặn (RNM) phân bố chủ yếu ở

vùng ven bờ vịnh Bãi Cháy, chiếm khoảng 29% diện tích đất ngập nước của vịnh

này Loài cây phát triển chủ yếu là sú, vẹt cao không quá 3m, có tác dụng chắn

sóng tốt, “bẫy phù sa” từ sông ra và là nơi sinh cư của nhiều loài thuỷ sản Các bãi

triều cao và bãi triều thấp có hoặc không có thực vật ngập mặn phân bố dọc theo

đường bờ biển Trong vịnh Hạ Long có nhiều đảo núi đá, trên bề mặt phủ lớp thực

vật dày và nhiều hang động với nhũ thạch đẹp, tạo cảnh quan quyến rũ

Do có địa hình chủ yếu là đồi núi và dốc như vậy, cùng với các hoạt động từ

thượng nguồn như khai thác than làm mất lớp phủ thực vật, nên hàng năm, nhất là

vào mùa mưa, lượng đất đá rửa trôi theo nước mưa tràn xuống vùng nước ven biển

rất lớn, làm gia tăng đáng kể hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước

Dân số và cơ sở hạ tầng

Dân số thành phố Hạ Long hiện nay là 193.575 người (tính đến 31 tháng 12

năm 2004) Chi tiết về diện tích, dân số và mật độ dân số của vùng bờ được cho

Mật độ dân số (người/km2)

Thành phố Hạ Long 208,7 193.575 925

Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Ninh 2004

Tốc độ tăng dân số trong vài năm trở lại đây là 2,68%/năm ở thành phố Hạ

Long Mật độ dân số quá lớn so với mật độ trung bình cả tỉnh và tỷ lệ dân số thành

thị chiếm trên 95% cho thấy quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế thị trường có

sức hút rất lớn tại khu vực này

Cư dân chủ yếu của vùng bờ vịnh Hạ Long là người Việt (Kinh) Những

người dân chài có quê gốc ở đây đều là người các huyện khác và của các tỉnh khác

đến làm ăn sinh sống, đông nhất là từ các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

Trang 15

Khi chưa có hoạt động khai thác mỏ, đây là vùng dân cư thưa thớt, chủ yếu

làm nghề chài lưới Sau này, khi có hoạt động khai thác than vào thời kỳ Pháp

thuộc, mới phát triển nghề khai thác mỏ và thị trấn mỏ Hòn Gai được hình thành và

mở rộng về phía tây, thêm các xã Thành Công, Tuần Châu, các thôn Cái Dăm, Cái

Lân, Ðồng Mang, Giếng Ðáy,… Ngày nay, các hoạt động dịch vụ và công nghiệp

rất phát triển bao gồm dịch vụ du lịch, thương mại, giao thông vận tải, vận hành

các khu công nghiệp đã thu hút nhiều nhân lực của vùng bờ

Bảng 2 Dự báo về nguồn nhân lực đến năm 2010 (người )

Tổng số 165.211 184.000 209.000 279.700

Lao động trong độ tuổi lao động 94.886 105.800 119.000 160.000

Kết quả dự báo cho thấy, nguồn nhân lực của thành phố rất dồi dào, đến năm

2010, thành phố cần phải tạo ra trên 6 vạn việc làm (chưa kể đến việc giải quyết

việc làm cho lao động dôi dư do khai thác than bị thu hẹp dần và các doanh nghiệp

ứng dụng công nghệ mới), đây vừa là mặt thuận lợi vừa là khó khăn cho thành phố

Cơ cấu sử dụng đất

Đất dùng cho nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ khoảng 2-8%, chủ yếu dùng

cho trồng lúa hoặc cây ăn quả lâu năm Đất ở và đất đặc dụng chiếm khoảng 43% ở

Hạ Long, chủ yếu được sử dụng cho xây dựng, vận tải, tưới tiêu, dân cư đô thị và

khai thác khoáng sản Còn lại là đất rừng và đất không sử dụng Trong những năm

gần đây, tốc độ đô thị hoá và phát triển kinh tế tăng nhanh, cơ cấu sử dụng đất

cũng chuyển dịch theo hướng giảm diện tích đất rừng và đất nông nghiệp, tăng

diện tích đất ở, đất cho các khu công nghiệp, cảng và khai thác khoáng sản

Cơ cấu phát triển kinh tế

Từ 2001 đến 2004, tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức 12-13%, cơ cấu kinh

tế dịch chuyển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giảm tỷ trọng phát triển

ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp và xây dựng

cơ bản Hình 4 chỉ ra cơ cấu kinh tế của Quảng Ninh trong những năm gần đây

Hình 4 Cơ cấu kinh tế của Quảng Ninh 2001-2004

Trang 16

9.2 52.3 38.5

8.6 52.1 39.2

8.7 53 38.4

8.3 54.2 37.5

Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Ninh 2004

2 Các vấn đề/ đe doạ đối với vùng bờ Hạ Long

Vùng bờ vịnh Hạ Long là nơi có nhiều hệ sinh thái nhạy cảm với các tác

động của tự nhiên và con người

Về tự nhiên: Vùng ven biển là nơi chịu thiệt hại nhiều nhất do bão, nước

dâng trong bão và thuỷ triều cao, có thể tàn phá nhà cửa, ruộng vườn và cơ sở hạ

tầng Ngoài ra vùng ven biển cũng tiềm ẩn nguy cơ gió lốc, vòi rồng và sóng thần

Ước tính sóng thần có thể đạt đến độ cao cực đại là 4m Khi có sóng thần, chiều

rộng của dải đất ngập nước tính từ bờ biển và dải đất thấp ven biển phải chịu ảnh

hưởng có thể đạt đến 40 km, tức là toàn bộ vùng bờ vịnh Hạ Long, trong đó vùng

nhạy cảm nhất với sóng thần, bão là các đảo ngoài vịnh Hạ Long

Mặc dù vậy, hiện tại đa số dân sống ở vùng ven biển làm nghề nông nghiệp,

đánh bắt cá và nuôi trồng thuỷ sản (50% tại các xã ven biển) Họ là những người

sống chủ yếu nhờ vào nguồn lợi của biển và cũng là những người phải chịu tổn

thương nhiều nhất do các thảm hoạ thiên nhiên liên quan đến biển như bão biển,

ngập lụt, xói lở,

Do vậy, việc nghiên cứu và đưa ra các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ

thiệt hại do thiên tai đối với vùng bờ là vô cùng cần thiết

Trang 17

Về con người: Đây là vùng bờ có đa dạng các loại hình hoạt động kinh tế -

xã hội, đan xen của nhiều ngành và của nhiều thành phần kinh tế khác nhau Những đe doạ/vấn đề đã được nhận diện đối với vùng bờ vịnh Hạ Long bao gồm:

• Gia tăng tải lượng các chất ô nhiễm đến môi trường biển và ven bờ;

• Mất các sinh cảnh quan trọng, suy thoái các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài

nguyên rừng và đa dạng sinh học biển;

• Suy giảm nguồn lợi hải sản;

• Gia tăng bồi lắng ở các khu vực cửa sông, ven biển, khu vực cảng;

• Gia tăng sự cố môi trường: sự cố tràn dầu, xói lở bờ sông và bờ biển;

• Suy giảm chất lượng nước mặt, nước biển ven bờ

Gia tăng tải lượng các chất ô nhiễm đến môi trường biển và ven bờ

Các chất ô nhiễm vào môi trường biển chủ yếu từ nước thải, rác thải do sinh

hoạt của dân cư trong các khu đô thị đông đúc của Hòn Gai và Bãi Cháy, hoạt

động của các nhà máy, cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp và tàu thuyền

vận tải hàng hoá và khách du lịch

Trong mấy năm gần đây, do sức ép dân số và tốc độ tăng dân số nhanh, đặc

biệt ở các khu vực tập trung dân cư sát bờ biển của Thành phố Hạ Long làm gia

tăng lượng chất thải trong điều kiện cơ sở hạ tầng còn yếu kém Cho đến nay, lượng nước thải mới chỉ thu gom và xử lý được là 2500m3/ngày, lượng nước thải

chưa qua xử lý được thải trực tiếp vào môi trường biển hoặc vào sông hay hệ thống

cống rãnh rồi chảy ra biển Các chất ô nhiễm chính trong dòng nước thải sinh hoạt

bao gồm: BOD, COD, SS, T-N, T-P, dầu thải và các chất hữu cơ

Đây là nguồn ô nhiễm quan trọng, gây tác động lớn đến môi trường Ngoài

ra, còn lượng nước thải từ các khu dân du cư sống trên các thuyền bè, sinh hoạt của

thuỷ thủ và dân sống trên các đảo

Chất thải rắn sinh hoạt cũng là nguồn đáng kể gây ô nhiễm môi trường, tỷ lệ

thu gom chất thải tại đô thị chỉ đạt khoảng 60-70%, tại nông thôn đạt 40-50% Việc

thu gom chất thải chưa được thực hiện ở các đảo Chất thải của các vùng đó chủ

yếu do dân cư tập trung tại vườn rồi đốt hoặc ủ làm phân bón gây ô nhiễm môi trường

Chất thải từ hoạt động khai thác mỏ có thể coi là đáng kể nhất của ngành

công nghiệp Năm 2004, khoảng 115 triệu tấn đất, đá đã thải vào môi trường Khối

lượng đất đá khổng lồ này cùng với nước thải từ quá trình sàng tuyển than gây các

tác động sau:

Trang 18

• Suy giảm chất lượng nước mặt do gia tăng độ đục, chất rắn lơ lửng, kim loại

nặng

• Gây ô nhiễm trầm tích đáy

• Suy giảm các hệ sinh thái quan trọng như rạn san hô, thảm cỏ biển, bãi tôm

• Gây ô nhiễm không khí do bụi và ồn ở các vùng khai thác và vùng lân cận

• Bồi lấp trong các lưu vực sông, vùng ven biển

Các hoạt động của ngành du lịch hiện tại và trong tương lai cũng đóng góp

đáng kể vào tải lượng ô nhiễm Chất thải rắn, lỏng từ hoạt động du lịch trên biển

mới chỉ thu gom đạt 70-80%, do kinh phí hoạt động còn hạn chế, tàu thu gom rác

chưa đáp ứng nhu cầu Trong tương lai khi lượng khách đạt hơn 1 triệu/năm, ngành

du lịch cần đầu tư vào hệ thống thu gom chất thải từ các tàu thuyền du lịch và trên

các đảo

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản cũng có tiềm năng gây gia tăng

các chất ô nhiễm, đặc biệt các chất hữu cơ, thuốc kháng sinh từ các vùng nuôi thâm

canh, bán thâm canh và nuôi lồng bè trên biển và dầu thải từ tàu thuyền đánh bắt

gần bờ và xa bờ đang ngày càng phát triển

Hoạt động nạo vét và đổ bùn thải xuống biển: Mỗi năm tổng lượng bùn thải

đổ ra vùng nước biển lân cận vịnh Hạ Long lên đến 3 triệu m3, trong số đó, chủ yếu

là bùn nạo vét từ các cảng sông và cảng biển Số lượng bùn cát này là các tác nhân

có thể gây đục, ô nhiễm nước và lan truyền sang khu vực vịnh Hạ Long

Bảng 4 Ước tính tổng thải lượng chất ô nhiễm trong vùng bờ vịnh Hạ Long (kg/ngày)

Sinh hoạt Du lịch Công

nghiệp

Nuôi trồng thuỷ sản

Trang 19

Hình 5 Tỷ lệ tổng thải lượng TSS, BOD vào vịnh Bãi Cháy và Hạ Long

Mất các sinh cảnh quan trọng, đặc biệt là rừng và các hệ sinh thái biển

Vùng bờ Hạ Long có diện

tích đồi núi và rừng chiếm tỷ lệ

lớn, nhưng rừng tự nhiên của Hạ

Long đã bị suy giảm mạnh về

diện tích và chất lượng: hiện nay

các khu rừng nguyên sinh, kể cả

rừng Ba Mùn cũng bị khai thác

cạn kiệt Sự chuyển đổi từ đất

rừng giàu sang đất rừng trung

bình và nghèo, từ đất cây gỗ tạp

sang đất cây bụi và cỏ, từ

đất cây bụi và cỏ sang đất

biển Nhưng do chưa nhận

thức được giá trị và vai trò

20.00 30.00 40.00 50.00

Ngµn ha

Hình 6 Suy giảm diện tích RNM của Quảng Ninh

Trang 20

đổi mục đích sử dụng sang nuôi

trồng thuỷ sản, xây dựng khu dân

cư đô thị, đất nông nghiệp hoặc

xây dựng các công trình hạ tầng

hoặc khu công nghiệp

Sinh cảnh rạn san hô có

năng suất sinh học cao và là nơi

cư trú của nhiều loài hải sản quý

hiếm, nhưng cũng bị suy giảm về

độ phủ, thành phần loài và diện

tích Nguyên nhân xác định được là do sự khai thác, đánh bắt thuỷ sản chưa hợp lý,

sử dụng các công cụ đánh bắt có tính huỷ diệt như mìn, xung điện và các loại lưới

rê, lưới vét, thả neo trên vùng

rạn Ngoài ra, việc khai thác

hang Đầu Gỗ và đảo Tuần

Châu là nơi phân bố chính của

thềm cỏ biển ở Vịnh Hạ Long,

nhưng diện tích của chúng đã bị

thu hẹp đáng kể Hiện nay, cỏ

biển phân bố ở phía nam Vịnh

Hạ Long, dọc bờ đảo Hang

Trai, Đầu Bê, Cống Đỏ, Bo

Hung và Cống Tây

Các tác nhân ảnh hưởng

tiềm tàng đến cỏ biển bao gồm

sự sa lắng trầm tích và sự

chuyển đổi các vùng có cỏ biển thành nơi nuôi trồng thuỷ sản, lấn biển làm khu du

Sù suy gi¶m sè loµi san h« trªn vÞnh H¹ Long

29

48 30

22

35

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Cèng L¸ Ba Tr¸i §µo Hang Trai Cèng §á Cäc ChÌo

Cèng L¸ Ba Tr¸i §µo Hang Trai Cèng §á Cäc ChÌo

Tr−íc n¨m 1998 N¨m 2003

Dù ®o¸n n¨m 2010 Hình 7 Suy giảm số loài và độ phủ của san hô Hạ Long

Trang 21

lịch Cỏ biển cung cấp sinh cảnh và là nơi nuôi dưỡng động vật biển, cung cấp vật

chất làm ổn định, bảo vệ bờ biển tránh xói mòn Mất các thảm cỏ biển sẽ gây suy

giảm nguồn lợi thuỷ sản và mất các chức năng bảo vệ bờ biển

Sự suy giảm các sinh cảnh quan trọng trong vùng bờ Hạ Long cũng kéo theo

sự suy giảm về đa dạng sinh học do mất các loài sống trong các sinh cảnh đó Một

số loài quý hiếm như bò biển, cá heo, đã từng xuất hiện trong vùng biển vịnh Hạ

Long, đến nay gần như không còn thấy nữa Một số loài cây dược liệu quý trong

rừng tự nhiên và rừng ngập mặn cũng bị mất

Suy giảm nguồn lợi hải sản

Mặc dù sản lượng khai thác hải sản tăng qua các năm, nhưng việc khai thác,

đánh bắt thuỷ hải sản vẫn chủ yếu tập trung ở vùng gần bờ Có thể thấy sự cạn kiệt

nguồn lợi hải sản thông qua các chỉ thị như tỷ lệ hải sản chưa đến tuổi trưởng thành

tăng cao trong tổng số hải sản đánh bắt được; suy giảm loài cá có giá trị kinh tế

như họ cá Hồng, cá Sạo và cá Phèn; nguy cơ tuyệt chủng một số loài quý như tôm

hùm, cá mòi, bào ngư bầu dục và suy giảm sản lượng đánh bắt khi sử dụng cùng

loại công cụ, Ở các vùng ven bờ vịnh Hạ Long với độ sâu từ 0-20m đã bị khai

thác quá mức, việc khai thác hiện nay chỉ có thể gia tăng ở các vùng nước sâu trên

20m, đặc biệt là các vùng nước sâu trên 50m

Các nguyên nhân suy giảm nguồn lợi hải sản đã xác định được là do:

• Sự bùng nổ của các phương tiện đánh bắt có động cơ nhỏ ở các vùng ven bờ,

Tàu khai thác gần bờ chiếm tới 97%, công nghệ lạc hậu, khai thác thiếu chọn

lọc, năng suất thấp Mật độ tàu khai thác tập trung cao tới 30-50 tàu/km2,

trình độ dân trí thấp

• Sử dụng các loại dụng cụ đánh bắt có tính huỷ diệt, ảnh hưởng lớn đến khả

năng phục hồi nguồn lợi, như dùng chất nổ, xung điện để đánh bắt và dùng

các loại lưới có mắt dày để bắt cả những cá thể chưa đạt độ trưởng thành

• Mất các sinh cảnh nuôi dưỡng nguồn lợi thuỷ sản như rừng ngập mặn, rạn

san hô, thảm cỏ biển, bãi triều,…

• Ô nhiễm môi trường nước: suy giảm nồng độ DO ở một số vùng nước nông

ven bờ, gia tăng kim loại nặng (Kẽm, Chì, Cadimi ), chất rắn lơ lửng, dầu

mỡ và thuốc trừ sâu trong nước cũng là các tác nhân có khả năng gây rủi ro

cho nguồn lợi hải sản trong vịnh

Ngày đăng: 16/04/2014, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hướng dẫn của PEMSEA về xây dựng Chiến lược QLTHVVB, 2001 Khác
2. Hướng dẫn của Cục Bảo vệ Môi trường về xây dựng Chiến lược QLTHVB cấp tỉnh, 2004-2005 Khác
3. Chiến lược QLTH Vùng bờ thành phố Đà Nẵng, 2002 Khác
4. Chiến lược QLTH Vùng bờ tỉnh nam Định, 2002 Khác
5. Chiến lược QLTH Vùng bờ Bà Rịa – Vũng Tàu, 2002 Khác
6. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thành phố Hạ Long đến 2010 Khác
8. Chương trình phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2001 - 2005 Khác
9. Các báo cáo của chuyên gia tư vấn dự án QLTHVB, 2004-2005 (Bộ Thuỷ sản) Khác
10. Báo cáo nghiên cứu quản lý môi trường vịnh Hạ Long, JICA, 1999 Khác
11. Niên giám thống kê 2004, tỉnh Quảng Ninh, 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cách tiếp cận xây dựng Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ  Long - Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long, quảng ninh  xác định các định hướng chiến lược cho quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long
Hình 1. Cách tiếp cận xây dựng Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long (Trang 4)
Bảng 2. Dự báo về nguồn nhân lực đến năm 2010  12  Bảng 3: Sản lượng khai thác cá nổi và cá đáy của khu vực vịnh - Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long, quảng ninh  xác định các định hướng chiến lược cho quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long
Bảng 2. Dự báo về nguồn nhân lực đến năm 2010 12 Bảng 3: Sản lượng khai thác cá nổi và cá đáy của khu vực vịnh (Trang 4)
Hình 1. Cách tiếp cận xây dựng Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long - Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long, quảng ninh  xác định các định hướng chiến lược cho quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long
Hình 1. Cách tiếp cận xây dựng Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long (Trang 9)
Hình 2. Quá trình xây dựng chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long - Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long, quảng ninh  xác định các định hướng chiến lược cho quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long
Hình 2. Quá trình xây dựng chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long (Trang 10)
Hình 3. Vùng bờ vịnh Hạ Long - Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long, quảng ninh  xác định các định hướng chiến lược cho quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long
Hình 3. Vùng bờ vịnh Hạ Long (Trang 11)
Bảng 4. Ước tính tổng thải lượng chất ô nhiễm trong vùng bờ  vịnh Hạ Long  (kg/ngày) - Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long, quảng ninh  xác định các định hướng chiến lược cho quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long
Bảng 4. Ước tính tổng thải lượng chất ô nhiễm trong vùng bờ vịnh Hạ Long (kg/ngày) (Trang 18)
Hình 5. Tỷ lệ tổng thải lượng TSS, BOD vào vịnh Bãi Cháy và Hạ Long - Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long, quảng ninh  xác định các định hướng chiến lược cho quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long
Hình 5. Tỷ lệ tổng thải lượng TSS, BOD vào vịnh Bãi Cháy và Hạ Long (Trang 19)
Bảng 5. Nồng độ dầu trong nước và trầm tích vịnh Bãi Cháy - Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long, quảng ninh  xác định các định hướng chiến lược cho quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long
Bảng 5. Nồng độ dầu trong nước và trầm tích vịnh Bãi Cháy (Trang 23)
Hình 8.  Nồng độ kẽm trong nước biển vịnh Bãi Cháy - Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long, quảng ninh  xác định các định hướng chiến lược cho quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long
Hình 8. Nồng độ kẽm trong nước biển vịnh Bãi Cháy (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w