Phạm vi nghiên cứu trong chuyên đề này bao gồm vùng bờ vịnh Bãi Cháy và vịnh Hạ Long: về phần đất liền gồm các khu vực Cẩm Phả, thành phố Hạ Long và một phần lưu vực sông thuộc huyện Yên
Trang 1Đề tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT Hợp tác Việt Nam – Hoa Kỳ theo Nghị định thư
Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ
vịnh Hạ Long, Quảng Ninh
Cơ quan chủ trì
Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản
Báo cáo chuyên đề
đánh giá môi trường tổng thể Vùng Bờ
VịNH Hạ LONG - QUảNG NINH
Người thực hiện:
ThS Đào Thị Thuỷ Trung tâm Khảo sát Nghiên cứu Tư vấn Môi trường biển
(Viện Cơ học)
7507-4
08/9/2009
Dự thảo 1
Trang 2CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD Nhu cÇu « xy sinh häc
BQL Ban Qu¶n lý (vÞnh H¹ Long)
COD Nhu cÇu « xy hãa häc
HIO Ph©n ViÖn H¶i d−¬ng häc H¶i Phßng
HC BVTV Ho¸ chÊt B¶o vÖ thùc vËt
TTKHCNQN Trung t©m øng dông TiÕn bé Khoa häc, C«ng
nghÖ vµ M«i tr−êng Qu¶ng Ninh
T-P Tæng phèt- pho
TCVN Tiªu chuÈn ViÖt Nam
TQTMTB Tr¹m quan tr¾c m«i tr−êng biÓn
WHO Tæ chøc Y tÕ ThÕ giíi
Trang 3DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Giỏ trị tổng đa dạng H’ tại trạm Cửa Lục quan trắc trong thời kỳ
nước lớn tại cỏc thời điểm năm 2003
5 Bảng 2 Số lượng động vật đỏy tại trạm Cửa Lục năm 2003 6
Bảng 3 Sản l−ợng khai thác cá nổi và cá đáy của khu vực vịnh Hạ Long 7
Bảng 4 Cỏc loại HST đất ngập nước vựng triều của vịnh hạ Long và
vịnh Bói Chỏy
8 Bảng 5 Dõn số và mật độ dõn số cỏc huyện, thị 9
Bảng 6 Thải l−ợng chất ô nhiễm vào vịnh Hạ Long do dân số 11
Bảng 7 Lượng rỏc thải được thu gom năm 2004 so với năm 1997 11
Bảng 8 Hoạt động du lịch của tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2001-2004 12
Bảng 9 Chất thải rắn phỏt sinh từ tàu du lịch và từ đảo 13 Bảng 10 Nước thải và cỏc chất ụ nhiễm phỏt sinh từ tàu du lịch hoặc từ
đảo
13
Bảng 11 Ước tớnh thải lượng ụ nhiễm từ khỏch du lịch lưu lại khỏch sạn 14
Bảng 12 Tổng thải lượng ụ nhiễm phỏt sinh từ hoạt động du lịch 14
Bảng 13 Thành phần và thải lượng nước thải từ cỏc cơ sở cụng nghiệp ở
Bảng 17 Tổng thải lượng ụ nhiễm do NTTS 20
Bảng 18 Tổng thải lượng ụ nhiễm phõn tỏn 21
Bảng 19 Tổng thải lượng ụ nhiễm từ cỏc nguồn chớnh vào khu vực vịnh
Hạ Long
21
Bảng 20 Nồng độ mụi trường và hệ số rủi ro (HR) của cỏc chất dinh
dưỡng trong nước biển Vịnh Bói Chỏy
22
Bảng 21 Nồng độ mụi trường và hệ số rủi ro của cỏc chất dinh dưỡng
trong nước biển Vịnh Hạ Long
23
Trang 4Bảng 22 Kết quả tớnh HR của DO, BOD, COD trong nước biển Vịnh Bói
Chỏy
24
Bảng 23 DO/ BOD trong nước biển vịnh Hạ Long 25
Bảng 24 Kết quả tớnh HR do TSS trong nước biển vịnh Bói Chỏy 26
Bảng 25a Kết quả đo TSS trong nước biển vịnh Hạ Long 2002-2004 27
Bảng 25b Kết quả tớnh HR do coliform và fecal coliform 28
Bảng 26 Kết quả tớnh HR do hoỏ chất BVTV trong nước 30 Bảng 27 Kết quả tính HR do hoá chất BVTV trong mô hải sản 30
Bảng 28 Kết quả tớnh HR do kim loại nặng trong nước vịnh Bói Chỏy 32
Bảng 29 Hàm lượng kim loại nặng tại vùng bờ vịnh Hạ Long năm 2002
Bảng 33 Hàm lượng dầu trong nước ven bờ vịnh Hạ Long năm 1998 36
Bảng 34 Chlorophyll-a trong nước ven bờ vịnh Hạ Long năm 2004 38
Bảng 37 Diện tích rừng ngập mặn ở Quảng Ninh 41
Bảng 38 Tỷ lệ phủ của san hô và các dạng chất đáy khác dọc theo mặt cắt
đẳng sâu
44
Bảng 39 Tỷ lệ % độ phủ của một số yếu tố nền đáy trên mặt cắt đẳng sâu 44
Bảng 40 Hiện trạng xói lở bờ biển Quảng Ninh 46
Bảng 41 Túm tắt kết quả đỏnh giỏ mụi trường tổng thể vựng bờ vịnh Hạ
Long
49
Trang 5DANH SÁCH CÁC HèNH
Hỡnh 1: Vựng nghiờn cứu 3Hỡnh 2.Tỷ lệ khai thỏc cỏ biển của cỏc vựng trong cả nước 2003 7Hỡnh 3.Cơ cấu kinh tế của Quảng Ninh qua cỏc năm 2001-2004 10Hỡnh 4 Sản lượng than ở Quảng Ninh từ 1996-2010 16Hình 5 Sơ đồ phân bố DO theo độ sâu tại một số trạm trong Vịnh Bãi
Cháy
25Hỡnh 6: Xu hướng tăng TSS theo thời gian 27Hình 7 Khoảng biến thiên và giá trị trung bình của fecal coliform 29Hỡnh 8 Khoảng biến thiờn của nồng độ kẽm trong nước vịnh Bói
Chỏy theo thời gian từ thỏng 3/2001
32
Trang 6Mục lục
1 Giới thiệu 1
2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 2
2.1 Vị trí địa lý 2
2.2 Đặc điểm tự nhiên 2
2.2.2 Địa hình và cấu trúc địa chất 4
2.2.3 Tài nguyên và các HST tự nhiên 4
2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 9
2.3.1 Dân số và cơ sở hạ tầng 9
2.3.2 Cơ cấu sử dụng đất 9
2.3.3 Cơ cấu phát triển kinh tế 10
3 Nguồn ô nhiễm và áp lực 10
3.1 Nguồn ô nhiễm tập trung 10
3.1.1 Sinh hoạt và đô thị 10
3.1.2 Du lịch 12
3.1.3 Công nghiệp 15
3.1.4 Đánh bắt, chế biến, nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) 19
3.1.5 Đổ chất thải xuống biển 20
3.2 Nguồn ô nhiễm phân tán 21
3.3 Tổng thải lượng ô nhiễm 21
4 Hiện trạng môi trường 22
4.1 Chất lượng nước, trầm tích, sinh vật 22
4.1.1 Chất dinh dưỡng trong nước 22
4.1.2 DO/BOD/COD trong nước 24
4.1.3 Tổng chất rắn lơ lửng trong nước (TSS) 26
4.1.4 Coliform 28
4.1.5 Hoá chất BVTV 29
4.1.6 Kim loại nặng 31
4.1.7 Dầu mỡ trong nước và trầm tích 35
4.2 Tài nguyên sinh vật 38
4.2.1 Chlorophyll-a trong nước 38
4.2.2 Thực vật phù du 38
Trang 75 Tác động đến tài nguyên và môi trường biển 39
5.1 Tác động đến nguồn lợi hải sản 39
5.2 Tác động đến các hệ sinh thái 41
5.2.1 Rừng ngập mặn 41
5.2.2 Tác động đến rạn san hô (RSH) 43
5.2.3 Tác động đến HST cỏ biển 45
5.3 Tác động đến quá trình tự nhiên 46
6 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long 47
6.1 Giải pháp kỹ thuật công nghệ: 47
6.2 Giải pháp công cụ kinh tế, quy hoạch: 48
6.3 Giải pháp thể chế chính sách: 48
Kết luận 48
Tài liệu tham khảo 50
Trang 8
1 Giới thiệu
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, những vấn đề môi trường đang ngày càng trầm trọng và trở thành vấn đề quan tâm của toàn xã hội Một trong những mối quan tâm lớn là tài nguyên và môi trường biển đang đứng trước nguy cơ bị suy thoái do sử dụng chúng không hợp lý vì những mục tiêu trước mắt Trong nhiều trường hợp, khó có thể nhận ra và đánh giá được mức độ bị tác động của tài nguyên và môi trường, do tính ngẫu nhiên và không đầy đủ của các số liệu có được Vì vậy, việc đánh giá những tác động hiện tại và tiềm ẩn đối với các hệ sinh thái (HST) biển và ven bờ là điều hết sức cần thiết, giúp đưa ra những can thiệp quản lý kịp thời, nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu những tác động đó Điều này góp phần đảm bảo cho sự cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững
Từ khi vịnh Hạ Long được công nhận là khu Di sản Thiên nhiên của Thế giới (1994) và thành phố Hạ Long trở thành một trong các trung tâm phát triển của Vùng Kinh tế Trọng điểm miền Bắc, thì các hoạt động kinh tế - xã hội ở đây diễn
ra sôi động, đặc biệt là ngành du lịch, giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ, hải sản, công nghiệp và đô thị hoá Tất cả các hoạt động này đã gây nhiều vấn đề về suy thoái chất lượng các nguồn tài nguyên, suy giảm chất lượng nước, trầm tích tại khu vực vịnh Bãi Cháy và vịnh Hạ Long
Nhiều đợt khảo sát, đo đạc trong khuôn khổ các dự án phát triển, cũng như các chương trình quản lý môi trường (trong đó có Dự án JICA) được tiến hành và cung cấp một khối lượng đáng kể các thông tin về chất lượng môi trường khu vực Việc tập hợp các số liệu này để phân tích một cách tổng hợp về hiện trạng và xu thế môi trường trong khu vực là nhu cầu cấp thiết Điều này sẽ giúp cho các nhà quản lý tài nguyên và môi trường có cơ sở khoa học trong việc ra các quyết định và lập kế hoạch quản lý như quan trắc môi trường, quản lý rủi ro, phân vùng sử dụng, quy hoạch môi trường, cũng như cân nhắc các dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan
Phạm vi nghiên cứu trong chuyên đề này bao gồm vùng bờ vịnh Bãi Cháy
và vịnh Hạ Long: về phần đất liền gồm các khu vực Cẩm Phả, thành phố Hạ Long
và một phần lưu vực sông thuộc huyện Yên Hưng và Hoành Bồ (có ảnh hưởng đến chất lượng nước biển), về phía biển gồm vịnh Bãi Cháy, vịnh Hạ Long và một phần vịnh Bái Tử Long) Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là chất lượng nước ven bờ
và các HST biển quan trọng trong các vịnh
Phương pháp nghiên cứu: Chuyên đề “Đánh giá môi trường tổng thể đối với vùng vịnh Hạ Long” được thực hiện trên cơ sở điều kiện số liệu, thông tin hiện có,
Trang 9DPSIR (Driving force – Pressure – State – Impact – Response) với mục tiêu là xác định được các nguồn ô nhiễm chính (D), thải lượng từ các nguồn đó đã gây áp lực như thế nào đối với môi trường biển (P), hiện trạng chất lượng môi trường (S) và các tác động chính đến các HST và sức khoẻ con người (I), từ đó, đưa ra các kết luận và đề xuất cho các chương trình quản lý tài nguyên và môi trường (R) nói chung cũng như cho các kế hoạch kiểm soát ô nhiễm, quan trắc và quy hoạch sử dụng vùng vịnh nói riêng
Ngoài ra, chuyên đề còn sử dụng cách tiếp cận đánh giá rủi ro môi trường tổng thể để phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các tác nhân và đối tượng chịu tác động
Các số liệu và thông tin để đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau: báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của Bộ Tài nguyên & Môi trường và của tỉnh quảng Ninh; các kết quả khảo sát, quan trắc của các chương trình quan trắc môi trường quốc gia và của tỉnh Quảng Ninh; các chương trình quan trắc của các
dự án phát triển và nhiều tài liệu nghiên cứu đã công bố khác Tuy nhiên, vẫn còn thiếu nhiều thông tin, số liệu về xu thế diễn biến theo không gian, thời gian và trong một số trường hợp, độ tin cậy về xác suất chưa cao
2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam, trải dài từ 1060 đến
1080 Kinh độ Đông và từ 200 đến 21045’ Vĩ độ Bắc, có bờ biển dài hơn 250km với hàng nghìn đảo lớn, nhỏ
Vùng bờ vịnh Hạ Long về phía biển bao gồm vịnh Bãi Cháy - là một vịnh nửa kín, nối với vịnh Hạ Long qua eo Cửa Lục, vịnh Hạ Long và một phần vịnh Bái Tử Long Về phía đất liền, vùng này bao gồm các thị trấn lớn là Bãi Cháy và Cẩm Phả của Thành phố Hạ Long các khu đô thị mới của Hoành Bồ và Yên Hưng, nằm ngay bên bờ của các vịnh và có các hoạt động kinh tế xã hội ảnh hưởng mạnh đến chất lượng môi trường trong các vịnh (hình 1)
2.2 Đặc điểm tự nhiên
2.2.1 Khí tượng thuỷ văn
Vùng bờ vịnh Hạ Long nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, mùa hè nóng Các tháng có lượng mưa nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9 (mùa mưa) và các tháng có lượng mưa ít nhất từ tháng 10 đến tháng 12 (mùa khô) Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm dao động trong khoảng 200C- 270C Tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1.685,4 mm và đạt
Trang 10giá trị trung bình tháng cao nhất vào tháng 7 là 390,9 mm, thấp nhất vào tháng 12
là 28,1 mm (tại trạm Bãi Cháy) Số ngày mưa trung bình trong năm là 118,9 ngày
Hình 1: Vùng nghiên cứu
Hệ thống sông ngòi trong vùng thường có độ dốc khá lớn theo hướng Tây Bắc và Đông Bắc chảy vào vịnh Bãi Cháy và vịnh Hạ Long Các con sông chính gồm Trới, Míp, Man, Vũ Oai, Diễn Vọng và Mông Dương Diện tích lưu vực các con sông này khoảng 2.250km2 Mỗi khi có mưa lũ, lượng đất đá bị bào mòn từ vùng đất nông nghiệp, rừng và các khu khai thác than trên thượng nguồn theo các dòng chảy sông thoát xuống biển, làm gia tăng các chất ô nhiễm vào vịnh Bãi Cháy
và vịnh Hạ Long
Hàng năm, vào tháng 6 đến tháng 10, trong vùng thường có lốc, áp thấp nhiệt đới và bão đổ bộ vào Vùng biển Quảng Ninh mỗi năm trung bình chịu ảnh hưởng của 5 đến 6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, thường xảy ra vào tháng 8, 9 Tính
từ 1954 đến 2001 (47 năm) có cả thảy 53 cơn bão đổ bộ vào vùng biển Quảng Ninh Trong số đó, có 15 cơn bão lớn (cường độ từ 30mb trở lên) Các cơn bão lớn
Trang 11Thủy triều khu vực Quảng Ninh thuộc chế độ nhật triều đều; phần lớn các ngày trong tháng (trên dưới 25 ngày) có một lần nước lên và một lần nước xuống,
số ngày còn lại là bán nhật triều có hai lần nước lên và xuống trong một ngày [OCDI và Nippon Koei, 1995] Biên độ triều vùng này thuộc loại lớn nhất nước ta, đạt từ 3,5 - 4,1 m vào kỳ nước cường Khi triều lên, nước từ vịnh Hạ Long chảy vào vịnh Bãi Cháy, và khi triều kiệt thì nước rút từ vịnh Bãi Cháy dồn sang vịnh
Hạ Long Vì vậy, mà chất lượng nước của hai vịnh này ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau, đặc biệt là độ đục và chất rắn lơ lửng là hai thông số rất được quan tâm trước tiên khi đánh giá chất lượng nước của hai vịnh này
2.2.2 Địa hình và cấu trúc địa chất
Dải ven bờ vịnh Hạ Long về phía Bắc và phía Tây có nhiều đồi núi thấp với
độ cao chỉ khoảng dưới 200m Dải đất hẹp ven bờ vịnh là vùng đất phát triển các khu đô thị, công nghiệp và cảng biển Rừng ngập mặn (RNM) phân bố chủ yếu ở vùng ven bờ vịnh Bãi Cháy, chiếm khoảng 29% diện tích đất ngập nước của vịnh này Loài cây phát triển chủ yếu là sú, vẹt cao không quá 3m; chúng có tác dụng chắn sóng tốt, “bẫy phù sa” từ sông ra và là nơi sinh cư của nhiều loài thuỷ sản Phần bờ bên trong của các vịnh được cấu tạo bởi đá gắn kết yếu, tuổi Neôgen thuộc hệ tầng Nà Dương gồm cuội kết, sỏi kết và sét than Phần bờ bên ngoài vịnh còn có các bãi triều cao và bãi triều thấp có hoặc không có thực vật ngập mặn Đáy biển và bãi triều được bao phủ bởi cát, phù sa thô và lớp bùn lắng pelitic
Do có địa hình chủ yếu là đồi núi và dốc như vậy, kết hợp với các hoạt động
từ thượng nguồn như khai thác than làm mất lớp phủ thực vật, nên hàng năm, nhất
là vào mùa mưa, lượng đất đá rửa trôi theo nước mưa tràn xuống vùng nước ven biển rất lớn, làm gia tăng đáng kể hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước
2.2.3 Tài nguyên và các HST tự nhiên
Thực vật phù du
Thành phần loài và mật độ của thực vật phù du có sự biến đổi giữa hai mùa mưa và mùa khô Mùa mưa có 166 loài thuộc 6 hệ sinh vật phù du Hệ Bacillariophyta có nhiều loài nhất (128 loài, chiếm 77% tổng số), Dinophyta với
33 loài (20%), Cyanophyta với 2 loài (1%) Mật độ tế bào ở tầng đáy từ 33.170 đến 157.020 tế bào/l Có 10 loài tảo có hại họ Dinphyta, nhưng mật độ tảo loại này rất thấp, cao nhất là 800 tế bào/l thuộc nhóm Dinophisis caudata Mùa khô có 126 loài, trong đó Silic Bacillariophyceae có nhiều chủng loại nhất (98 chủng loại, chiếm 77,8% tổng số), loài Dinophyceae với 26 chủng loại (20,6%) Mật độ tế bào
ở lớp mặt từ 8.960 đến 146.280 tế bào/l và ở lớp đáy là từ 3.720 đến 145.000 tế bào/l Có thể thấy, mật độ thực vật phù du thấp và khu vực nghiên cứu chưa bị ảnh hưởng bởi sự phú dưỡng
Trang 12Động vật phự du
Theo nghiờn cứu của JICA (1999), trong khu vực nghiờn cứu cú 106 loài động vật phự du đó được ghi nhận Trong đú, cú 63 loài động vật thõn giỏp, 17 loài giỏp xỏc, 4 loài Chaetognatha, nhuyễn thể và Cladocera, 3 loài Colenterata và Tunicata, 2 loài Awstracoda và một loài ấu trựng cỏ được phỏt hiện
Theo kết quả quan trắc của TQTMTB Đồ Sơn năm 2003, giỏ trị đa dạng sinh học H’ tại trạm Cửa Lục khỏ cao so với cỏc điểm quan trắc khỏc, trung bỡnh tầng mặt là 2,55 và tầng đỏy là 2,18 ; điều này cho thấy động vật phự du trong vựng khỏ
đa dạng và phong phỳ (bảng 1)
Bảng 1: Giỏ trị tổng đa dạng H’ tại trạm Cửa Lục quan trắc trong thời kỳ nước lớn
tại cỏc thời điểm năm 2003
TT Thời điểm quan trắc Tầng đáy Tầng mặt
Trong vựng nghiờn cứu đó phỏt hiện được 208 loài động vật đỏy
(JICA-1999) Trong số đú, nhuyễn thể (thõn mềm) - molluscs cú số lượng loài cao nhất (92 loài), giỏp xỏc - Crustaceans (Crustacea 23 loài) và da gai - Echinoderm cú số
loài thấp nhất (15 loài) Ước tớnh cú 169 loài sống ở cỏc vựng nước RNM, 104 loài sống ở đỏy mềm và 99 loài sống ở cỏc RSH cứng Mật dộ động vật đỏy cũng khỏc nhau ở cỏc mụi trường sống khỏc nhau: 110 đến 4242 con/m2 ở vựng nước cú bờ biển RNM, 85 đến 530 con/m2 ở cỏc sinh cảnh đỏy mềm và 9 đến 98 con/kg san
hụ chết ở đỏy RSH cứng
Kết quả quan trắc số lượng động vật đỏy tại trạm Cửa Lục năm 2003 được thể hiện qua bảng 2
Trang 13Bảng 2 Số lượng động vật đáy tại trạm Cửa Lục năm 2003
Nguồn lợi thuỷ sản
Nguồn lợi thuỷ sản khu vực nghiên cứu bao gồm các đối tượng chính như
cá, tôm, cua nhuyễn thể (chân bụng và hai mảnh vỏ) và giun nhiều tơ
Nguồn lợi cá vịnh Hạ Long được thống kê (FFI -2003) gồm 189 loài thuộc
24 giống, 66 họ Môi trường sống quan trọng của cá là HST RNM, đầm lầy (77 loài), RSH (18 loài), rạn đá (21 loài), vịnh và vũng (122 loài), và các khu vực có đáy bùn cát (20 loài) Khu vực nghiên cứu có ba bãi sinh sản quan trọng của cá là Cửa Lục - Tuần Châu - Đầu Bê (đối với cá nổi), RSH và khu vực nước gần kề (đối với cá đáy) và khu vực Ngọc Vừng – Cống Đỏ, là bãi sinh sản của cá mú và cá chỉ vàng
Năng suất nguồn lợi thuỷ sản bãi triều lầy và RNM của khu vực vịnh Hạ Long được ước tính vào khoảng 30 g/m2/năm Tổng sản lượng thuỷ sản có thể khai thác của khu vực vào khoảng 2.352 tấn, chiếm 1,5% tổng sản lượng cá nổi và 8,1% sản lượng cá đáy của khu vực vịnh Bắc bộ (bảng 3) Riêng nguồn lợi cá biển khai thác của khu vực Quảng Ninh (Đông Bắc Bộ) chiếm 2% tổng sản lượng cá biển của cả nước (hình 2)
Trang 14Hỡnh 2 Tỷ lệ khai thỏc cỏ biển của cỏc vựng trong cả nước 2003
Tỷ lệ khai thác cá biển theo vùng 2003
Đông Nam bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn: Niờn giỏm thống kờ 2004
Bảng 3 Sản lượng khai thác cá nổi và cá đáy của khu vực vịnh Hạ Long (tấn/năm)
TT Loại hình mặt nước Vịnh Bãi Cháy Vịnh Hạ Long Tổng
và nhiều loài khỏc sống trong hang động
Hệ sinh thỏi
Vựng bờ nghiờn cứu cú cỏc HST vựng triều năng suất cao và phong phỳ nguồn lợi như đất ngập nước, RNM, bói triều lầy, thảm cỏ biển, RSH,
Trang 15Nghiên cứu riêng khu vực vịnh Hạ Long, diện tích đất ngập nước rộng khoảng 32.500ha, chiếm 81,2% tổng diện tích đất ngập nước Trong đó, diện tích các nhóm đất ngập nước theo từng loại được cho trong bảng 4
Bảng 4 Các loại HST đất ngập nước vùng triều của vịnh hạ Long và vịnh
Bãi Cháy
Nguån: NguyÔn Chu Håi vµ CTV, 1997
VÞnh H¹ Long VÞnh B·i Ch¸y
Trang 16Các loại HST có giá trị sinh thái, cảnh quan và du lịch là loại đất ngập nước
có RNM dày đặc (khoảng 357 ha), bãi bùn triều thấp (3.109 ha), bãi biển (24 ha),
RSH (120 ha) và các hồ nước mặn (40 ha)
Diện tích đất ngập nước của khu vực vịnh Bãi Cháy vào khoảng 7.500ha,
chiếm 18,8% tổng diện tích đất ngập nước của khu vực vùng triều nghiên cứu
Diện tích các nhóm đất ngập nước theo từng loại được trình bày trong bảng 4
2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.3.1 Dân số và cơ sở hạ tầng
Bao quanh các vịnh là Thành phố Hạ Long, Thị xã Cẩm Phả với tổng dân số
(đến 31 tháng 12 năm 2004) là 351.840 người Chi tiết về diện tích, dân số và mật
độ dân số của các thành phố, thị xã này được cho trong bảng 5
Bảng 5 Dân số và mật độ dân số các huyện, thị
Huyện, thị Diện tích
(km2)
Dân số (người)
Mật độ dân số (người/km2)
Thành phố Hạ Long 208,7 193.575 925
Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Ninh 2004
Tốc độ tăng dân số trong vài năm trở lại đây (so với năm 1998) là
2,68%/năm ở thành phố Hạ Long và 1,03%/năm ở Cẩm Phả cho thấy quá trình đô
thị hoá và phát triển kinh tế thị trường có sức hút lớn tại khu vực này
2.3.2 Cơ cấu sử dụng đất
Đất dùng cho nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ khoảng 2-8%, chủ yếu dùng
cho trồng lúa hoặc cây ăn quả lâu năm Đất ở và đất đặc dụng chiếm khoảng 43% ở
Hạ Long và 33% ở Cẩm Phả, chủ yếu được sử dụng cho xây dựng, vận tải, tưới
tiêu, dân cư đô thị và khai thác khoáng sản Còn lại là đất rừng và đất không sử
dụng Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá và phát triển kinh tế tăng
nhanh, cơ cấu sử dụng đất cũng chuyển dịch theo hướng giảm diện tích đất rừng và
đất nông nghiệp, tăng diện tích đất ở, đất cho các khu công nghiệp, cảng và khai
thác khoáng sản
Trang 172.3.3 Cơ cấu phỏt triển kinh tế
Từ 2001 đến 2004, cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển theo hướng giảm tỷ trọng phát triển ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp và xây dựng cơ bản Hình 3 chỉ ra cơ cấu kinh tế của tỉnh trong các năm từ 2001-2004
Hỡnh 3 Cơ cấu kinh tế của Quảng Ninh qua cỏc năm 2001-2004
9.2 52.3 38.5
8.6 52.1 39.2
8.7 53 38.4
8.3 54.2 37.5
Nguồn: Niờn giỏm thống kờ Quảng Ninh 2004
3 Nguồn ụ nhiễm và ỏp lực
3.1 Nguồn ụ nhiễm tập trung
3.1.1 Sinh hoạt và đụ thị
Đõy là nguồn ụ nhiễm quan trọng, gõy tỏc động lớn đến mụi trường qua nước thải, rỏc thải từ sinh hoạt của dõn cư trong vựng, kể cả dõn du cư sống trờn cỏc thuyền bố, sinh hoạt của thuỷ thủ và dõn sống trờn cỏc đảo
Sức ộp dõn số và tốc độ tăng dõn số, đặc biệt ở cỏc khu vực tập trung dõn cư sỏt bờ biển của Thành phố Hạ Long và thị xó Cẩm Phả làm gia tăng lượng chất thải trong điều kiện cơ sở hạ tầng cũn yếu kộm Cho đến nay, lượng nước thải mới chỉ thu gom và xử lý được là 2500m3/ngày, lượng nước thải chưa qua xử lý được thải trực tiếp vào mụi trường biển hoặc vào sụng hay hệ thống cống rónh rồi chảy ra biển Cỏc chất ụ nhiễm chớnh trong dũng nước thải sinh hoạt bao gồm: BOD, COD,
Trang 18SS, T-N, T-P, dầu thải và các chất hữu cơ Các thông số chính được ước tính theo bảng sau (bảng 6)
B¶ng 6 Th¶i l−îng chÊt « nhiÔm vµo vÞnh H¹ Long do d©n sè
(WHO)
Hệ số rửa trôi T¶i l−îng « nhiÔm vào vÞnh do d©n sè (kg/ngµy)
Chất thải rắn từ nguồn sinh hoạt
Theo chương trình nghiên cứu thí điểm của KAMPSAX International (1997) thì tổng lượng rác thải phát sinh từ các hộ gia đình, vệ sinh đường phố, chợ, cơ quan và bệnh viện được ước tính là 650g/người/ngày Chỉ tính riêng khu vực Hạ Long và Cẩm Phả thì lượng rác phát sinh năm 2004 so với năm 1997 được trình bày trong bảng 7
Bảng 7 Lượng rác thải được thu gom năm 2004 so với năm 1997 (kg/ngày)
Số dân Phát sinh Thu gom Khu vực 1997 2004 1997 2004 2004
Bãi Cháy 45.380 234.791 29.497 152.614 64.097
Cẩm Phả 111.040 158.265 72.176 102.872 30.861
Tổng cộng 271.380 393.056 176.397 255.486 94.959
Ghi chú: Tỷ lệ thu gom rác của Bãi Cháy và Cẩm Phả tương ứng là 42% và 30%
Với tỷ lệ thu gom rác chỉ đạt 42% ở Hạ Long và 30% ở Cẩm Phả thì lượng rác chưa được thu gom của hai khu vực đô thị lớn này là 255,5 tấn/ngày Số lượng rác này phần lớn được chôn lấp tại các hộ gia đình và ủ phân, một phần được tái sử dụng, còn lại bị vứt trôi nổi và bị cuốn trôi ra sông, biển Đây là nguồn gây ô nhiễm rất lớn cho môi trường nước biển ven bờ
Trang 193.1.2 Du lịch
Tỉnh Quảng Ninh có tiềm năng phát triển mạnh du lịch, do có nhiều cảnh quan đẹp và các bãi tắm Ngành du lịch mang lại lợi ích kinh tế cao cho tỉnh, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành kinh tế khác như thương mại, dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông biển, cùng phát triển Các hoạt động du lịch sinh thái còn góp phần bảo vệ môi trường và cảnh quan tự nhiên Tuy nhiên, với sự gia tăng khách du lịch, có khả năng vượt quá năng lực tải của môi trường và xã hội, thì các tác động xấu sẽ xảy ra Bảng 8 cho thấy sự gia tăng lượng khách du lịch qua các năm từ 2001-2004 của Quảng Ninh
Bảng 8 Hoạt động du lịch của tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2001-2004
Năm Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004
Số khách du lịch
- Khách quốc tế
- Khách trong nước
1.977.646679.5551.298.091
2.351.309909.3431.441.966
2.500.636 1085.811 1.414.825
2.675.0001.046.0001.629.000Tổng doanh thu
(triệu đồng)
468.262 742.102 874.275 1.060.000 Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2004
Dự báo đến năm 2010, lượng khách du lịch có thể tăng đến 4 triệu người/năm (mức tăng 10%/năm) Để đáp ứng xu thế đó, các quần thể du lịch đã ra đời, như khu Bãi Cháy – Hùng Tang, đảo Tuần Châu, và nhiều tuyến du lịch biển đến các đảo như tuyến ra Ngọc Vừng, Quan Lạn được mở thêm
Lượng khách du lịch bằng thuyền trên khu di sản thế giới khá lớn Năm
2003, lượng khách đến thăm các đảo của vịnh Hạ Long lên tới 1.555.800 lượt khách; hơn 99.000 lượt tầu du lịch cập bến hang động, điểm du lịch tham quan trên vịnh Trung bình có khoảng 4000 lượt người/ngày Dọc ven bờ vịnh có hàng trăm khách sạn lớn nhỏ hoạt động với lượng khách lưu trú cao, trung bình trên 10.000 người/ngày) (BQL vịnh Hạ Long, 2004)
Mức tăng này sẽ đẩy nhanh tốc độ phát triển của ngành du lịch, nhưng đồng thời cũng gây sức ép đến cơ sở hạ tầng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tác động không nhỏ đến môi trường do rác thải, nước thải từ các khu vực du lịch, bãi tắm; do dầu thải, chất thải từ các tàu thuyền du lịch chưa được xử lý, thải trực tiếp
Trang 20ra biển, làm vẩn đục một số khu vực nước nông và nơi neo đậu tàu thuyền Ngoài
ra, hoạt động du lịch cũng gây sức ép lớn đến tài nguyên, làm suy thoái các sinh
cảnh và suy giảm nguồn lợi sinh vật trong các HST ven bờ, do gia tăng nhu cầu
thực phẩm, đồ lưu niệm và do chưa có ý thức bảo vệ chúng
Lượng chất thải rắn phát sinh do khách du lịch trên tàu và trên đảo được ước
Lượng chất thải từ tàu Kg/ngày 82,5 480
Tổng lượng chất thải phát sinh Kg/ngày 165 960
(*): BQL VHL 2004
Lượng nước thải phát sinh do khách du lịch trên tàu, trên đảo và lưu tại
khách sạn được ước tính trong bảng 10, 11
Bảng 10 Nước thải và các chất ô nhiễm phát sinh từ tàu du lịch hoặc từ đảo
Trang 21Bảng 11 Ước tính thải lượng ô nhiễm từ khách du lịch lưu lại khách sạn
ChØ tiªu HÖ sè (WHO) Hệ số rửa trôi Thải lượng ô nhiễm do
Ghi chú: trung bình 10.995 người/ngày khách lưu trú và đơn vị thải lượng ô nhiễm
bằng 80% dân địa phương
Tổng thải lượng chất ô nhiễm phát sinh do hoạt động du lịch được đưa ra
Tổng thải lượng ô nhiễm (kg/ngày)
Như vậy, nếu không có quy hoạch phát triển du lịch, nếu không tính toán
lượng khách phù hợp với khả năng chịu tải của các bãi tắm, khu nghỉ mát, các đảo
và nếu không có nội quy nghiêm ngặt về thải dầu, chất thải lỏng và các chất thải
rắn từ các tàu thuyền du lịch, thì nguy cơ lớn về suy giảm chất lượng nước tại các
khu du lịch đó là khó tránh khỏi
Ngoài ra, mặt tiêu cực của phát triển du lịch còn ở chỗ:
- Làm hạ thấp mực nước ngầm, tăng mức độ nhiễm mặn vào các nguồn nước,
do gia tăng lượng nước ngầm khai thác
Trang 22- Làm thay đổi cảnh quan và biến dạng cấu trúc bờ biển do lấn biển, xây dựng các khu du lịch và cơ sở hạ tầng, gây ra xói lở, bồi tụ cục bộ
- Phá huỷ các sinh cảnh và làm suy giảm nguồn lợi sinh vật trong các HST ven bờ (một phần phục vụ nhu cầu thực phẩm, đồ lưu niệm, )
- Giảm khả năng xử lý chất ô nhiễm của các vùng ven bờ do mất các bãi triều
và rừng ngập mặn (có chức năng bẫy trầm tích và phân huỷ chất ô nhiễm)
3.1.3 Công nghiệp
Hạ Long là một thành phố mới với nhiều ngành công nghiệp phát triển như khai thác than, cơ khí, năng lượng, cảng và vận tải biển Ngành công nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của tỉnh, chiếm 52-54% GDP hàng năm Các khu công nghiệp và các nhà máy lớn đều tập trung ở các vùng ven biển hoặc trên lưu vực các con sông Nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất ra đời như KCN Cái Lân, Hoành Bồ, Lang Bang,… cũng nằm ở ven biển Do thiếu vốn đầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ mới về xử lí chất thải, đặc biệt là nước thải, cũng như chi phí vận hành chúng, nên nước thải không được xử lý (hoặc chỉ được lắng, lọc sơ bộ) từ các khu công nghiệp và nhà máy còn thải trực tiếp xuống các con sông rồi
đổ ra biển hoặc thải trực tiếp ra vịnh Một phần lớn các chất hữu cơ, kim loại nặng, dầu mỡ theo dòng chảy sông đổ ra biển, nhất là sau các trận mưa lớn Chỉ tính riêng ở Thành phố Hạ Long, mỗi ngày, lượng nuớc thải công nghiệp đổ vào khu vực vịnh là 59.000m3, còn Thị xã Cẩm Phả: gần 10.000m3, với các chất ô nhiễm chủ yếu là BOD, COD, NH3, SO4, kim loại nặng và dầu (bảng 13)
Bảng 13 Thành phần và thải lượng nước thải từ các cơ sở công nghiệp
Nguồn: Báo cáo quốc gia ô nhiễm biển từ đất liền, 2004
Các chất ô nhiễm chính từ thành phố Hạ Long và Cẩm Phả thải vào môi
Trang 23Bảng 14 Thải lượng ô nhiễm rửa trôi từ công nghiệp của Hạ Long và Cẩm Phả
700 triệu m3 Thêm vào đó, công nghệ rửa than cũng sinh ra 3 triệu tấn cặn lắng hàng năm Moongcọc 6 có lượng chất thải rắn làm lấn biển tới 600-700m, làm một
số đảo ven Cẩm Phả nối với đất liền Mặt khác, lượng đất đá thải này khi bị mưa lũ cuốn trôi là nguồn gây ô nhiễm lớn cho vùng nước ven bờ, gây bồi lắng, làm tăng
độ đục và chất rắn lơ lửng, ô nhiễm nước và trầm tích bởi kim loại nặng
Hình 4 Sản lượng than khai thác tại Quảng Ninh từ 1996-2010 (triệu tấn)
12.9
16.2
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
Nguồn: EVS Quản lý Môi trường biển và ven bờ Hạ Long, 1996
Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp khai thác Việt Nam, 2001- 2010
Trang 24Theo số liệu điều tra khảo sát của Trung tâm Môi trường thì hàng năm,moong Cọc 6 đã thải vào môi trường biển 2.106m3 nước thải, tương ứng với lưu lượng (55 – 60).103m3/ ngày đêm vào mùa mưa và (16 – 20) 103m3/ ngày đêm vào mùa khô Mỏ Mông Dương thải ra từ 3.000 – 6.000 m3/ ngày đêm Mỏ Thống Nhất: 1.500 – 2.000 m3/ ngày đêm, khu vực sàng tuyển than Cửa Ông: 3.000 m3/ ngày đêm [1] Bảng 15 trình bày thải lượng ước tính chất ô nhiễm do khai thác than
Bảng 15 Ước tính thải lượng chất ô nhiễm phát sinh do khai thác than
Tên phụ lưu BOD
Do khai thác mỏ, một số khu vực của Quảng Ninh bị ô nhiễm bụi, đất đá thải
và nước thải Kết quả tích lũy của chúng thường rất nghiêm trọng, bao gồm:
- Làm mất sinh cảnh vùng ven bờ
- Làm suy giảm chất lượng nước mặt
- Gây ô nhiễm trầm tích đáy
- Suy giảm các HST quan trọng như RSH, cỏ biển, bãi tôm cá và các loài sinh vật khác
Trang 25- Tạo nên những vùng đất khô cằn rộng lớn do phá rừng và bồi lấp trong các lưu vực sông
- Giảm vể đẹp cảnh quan của vùng bờ
Khai thác vật liệu xây dựng
Ngành khai thác vật liệu xây dựng chủ yếu là khai thác đá vôi làm xi măng phục vụ cho các nhà máy xi măng Hạ Long, Hoành Bồ và Lang Bang trong khu vực, khai thác sét, cát, sỏi, đá dăm để làm đường và cung cấp vật liệu cho nhà máy Gạch ngói Giếng Đáy Các tác động do ngành khai thác vật liệu xây dựng gây ra bao gồm: mất đất, mất rừng, mất các bãi cát trên sông và ven biển, gây xói lở và bồi lắng vùng cửa sông, làm tăng độ đục và chất rắn lơ lửng trong nước do bị rửa trôi theo nước mưa chảy tràn xuống vùng vịnh
Cảng/giao thông thủy
Với ưu thế là một vịnh kín gió và nước đủ sâu, ít bị lắng đọng trầm tích, vịnh Bãi Cháy được chọn làm nơi phát triển hệ thống cảng lớn vào loại nhất của nước ta, bao gồm cảng vận chuyển hàng hoá, xuất nhập khẩu than, dầu và trung chuyển, buôn bán với Trung Quốc và các nước khác Các cảng chính nằm trong khu vực nghiên cứu bao gồm cảng Cái Lân, cảng Hòn Gai và cảng Xăng dầu B12
Cảng Cái Lân đang được cải tạo và mở rộng cho phép tàu 5 vạn tấn ra vào cảng Đến năm 2010, cảng sẽ có 14 cầu tầu với thông lượng hàng hoá qua cảng đạt 14,3 triệu tấn/năm Cảng dầu B12 có công suất thiết kế 2 triệu tấn/năm, có khả năng tiếp nhận tàu 3 vạn tấn Ngoài ra, cảng còn có hệ thống ống dẫn dầu vào bờ dài 250km và hệ thống kho chứa xăng dầu 95.000m3 Năm 1996 gần 1,8 triệu tấn dầu và sản phẩm dầu đã được vận chuyển qua cảng và con số đó sẽ là 3,5-4,0 triệu tấn vào năm 2010[18]
Với các hoạt động vận tải dầu lớn như vậy, tiềm năng rủi ro do sự cố va chạm, rò rỉ và tai nạn là rất lớn, nguy cơ tràn dầu và hoá chất trong khu vực vịnh rất cao, có khả năng gây tác động lớn đến chất lượng môi trường nước khu vực
Cảng Cửa Ông và Hòn Gai là cảng vừa làm nhiệm vụ xuất khẩu hàng hoá, vừa rót than tiêu thụ nội địa, có khả năng tiếp nhận tàu 15.000 DWT Cũng như các cảng khác trong khu vực, tại các cảng này cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao do sự cố
va chạm tàu thuyền, ô nhiễm do dầu, chất rắn lơ lửng và đặc biệt là bụi than
Mặt khác, hoạt động của tàu thuyền trong du lịch và khai thác hải sản tại vùng vịnh Hạ Long cũng rất phát triển Năm 2000, tỉnh Quảng Ninh có 4.347 tàu thuyền, tổng công suất 64.745 CV Việc chưa có quy định về thu gom, xử lý nước
Trang 26thuyền cũ cũng gây ô nhiễm biển do dầu Các đầu mối giao thông đường biển (bến
cảng, vùng neo đậu tàu, luồng tàu) là nơi tập trung nguy cơ tràn dầu lớn nhất Từ
năm 1998 đến 2001 ở Quảng Ninh có 20 vụ tràn dầu nhỏ Ngoài ra, để duy trì hoạt
động của các cảng biển thì cần phải thường xuyên nạo vét, vì hầu hết các cảng đều
bị sa bồi Chỉ tính riêng cảng Cái Lân, khối lượng bùn đất nạo vét trong khu vực
cảng và luồng tàu đã lên đến 1.100.000m3 Chất thải nạo vét được đổ ra vùng khơi
vịnh Bắc Bộ (Hòn Đá Lẻ và Mũi Mác) Đây có thể là một trong những nguyên
nhân làm thay đổi chất lượng nước biển (độ đục, kim loại nặng tăng)
3.1.4 Đánh bắt, chế biến, nuôi trồng thuỷ sản (NTTS)
Vùng nghiên cứu có trên 40.000 ha đất ngập nước triều, 20.000 ha eo vịnh
và hàng chục ha vũng nông ven bờ thuộc vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, là môi
trường rất thuận lợi để phát triển nuôi tôm, cá và đặc sản xuất khẩu Việc áp dụng
các tiến bộ kỹ thuật, phát triển nuôi thâm canh và bán thâm canh trên mọi loại hình
mặt nước sẽ đưa ngành thuỷ sản của tỉnh trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn và
tiến lên hiện đại trong tương lai [19] Trên các Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, Vân
Đồn, Tiên Yên, Hà Cối, Cô Tô có hàng vạn ha mặt nước tùng, vịnh, áng kín gió, ít
sóng, có độ trong nước cao, rất thích hợp cho nuôi cá lồng và nuôi trai cấy ngọc
bằng lồng bè (Hang Luồn, Vân Đồn, Cống Đỏ, Thẻ Vàng, Đầu Bê, Quán Lạn, )
Để đạt được mục tiêu sản lượng của ngành thuỷ sản đề ra, diện tích nuôi
trồng sẽ tiếp tục tăng, do vậy nếu không có phương thức quản lý phù hợp thì vùng
triều tiếp tục bị tàn phá và mất đi diện tích RNM (cây ngập mặn bị chặt phá và bị
chết do không thích ứng điều kiện sinh thái mới), ô nhiễm môi trường, xói lở bờ,
sự phú dưỡng có thể dẫn đến hiện tượng thuỷ triều đỏ và các thảm hoạ do tảo độc
Bảng 16 Diện tích NTTS năm 2005
TT Hình thức nuôi trồng Hạ Long Cẩm Phả Yên Hưng Hoành Bồ Tổng
Diện tích nuôi trồng hải
sản trong đê cống
Nuôi quảng canh và
1
2 Nuôi trồng hải sản trên
Nguồn: Quy hoạch Tổng thể phát triển ngành thuỷ sản Quảng Ninh thời kỳ
Trang 272001-Ước tính thải lượng ô nhiễm do NTTS của vùng vịnh Hạ Long được trình bày trong bảng 17
Bảng 17 Tổng thải lượng ô nhiễm do NTTS
Chỉ số Đơn vị thải
lượng (kg/ha/ngày)
Nuôi thâm canh(kg/ngày)
Nuôi bán thâm canh(kg/ngày)
Nuôi lồng bè (kg/ngày)
Hệ số rửa trôi
Tổng thải lượng (kg/ngày)
Sự bùng nổ của các phương tiện đánh bắt có động cơ nhỏ ở các vùng ven bờ, trình độ dân trí thấp, luật pháp, quy chế chưa thích hợp và việc thực thi pháp luật bảo vệ môi trường còn yếu là những mối đe dọa đối với chất lượng nước và nguồn lợi vùng bờ
3.1.5 Đổ chất thải xuống biển
Theo báo cáo số 616/TNMT-MT ngày 18 tháng 5 năm 2004 của sở Tài nguyên & Môi trường gửi Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh thì tổng lượng bùn thải đổ ra vùng nước biển lân cận vịnh Hạ Long là 3.470.474 m3, trong số đó, chủ yếu là bùn nạo vét từ các cảng sông và cảng biển Số lượng bùn cát này có thể gây đục, ô nhiễm nước và lan truyền sang khu vực vịnh Hạ Long
Trang 283.2 Nguồn ô nhiễm phân tán
Ngành nông nghiệp và chăn nuôi trong khu vực không phát triển mạnh như
các ngành công nghiệp và dịch vụ Hầu hết đất nông nghiệp dùng cho việc trồng
lúa, số ít để trồng cây lâu năm và cây ăn quả Ngành chăn nuôi chủ yếu gồm trâu,
bò, lợn Trong những ngày mưa, các chất ô nhiễm rửa trôi xuống các lưu vực sông
từ các khu nông nghiệp, chăn nuôi, rừng và các khu đô thị và cuối cùng đổ ra biển
Nếu ước tính diện tích sử dụng các loại đất trong khu vực vịnh Hạ Long là 170 km2
đất nông nghiệp, 680 km2 đất rừng, 90 km2 đất đô thị, thì tổng thải luợng các chất ô
nhiễm chính từ các hoạt động này được ước tính trong bảng 18
Bảng 18 Tổng thải lượng ô nhiễm phân tán (kg/ngày)
Thông số Nông nghiệp Rừng Đô thị Chăn nuôi Tổng
3.3 Tổng thải lượng ô nhiễm
Có thể tính tổng thải lượng các chất ô nhiễm chính trong vùng ven bờ vịnh
Hạ Long từ các kết qủa tính thải lượng chất ô nhiễm của các nguồn khác nhau đã
Trang 294 Hiện trạng môi trường
Qua phân tích các hoạt động kinh tế, xã hội trong vùng bờ vịnh Hạ Long và kiểm kê các nguồn ô nhiễm chính, cũng như áp lực từ các nguồn đó, có thể thấy khả năng thay đổi về hiện trạng chất lượng nước, trầm tích và các tác động đến tài nguyên thuỷ sinh vật cũng như các HST biển Các kết quả quan trắc môi trường của trạm Monitoring môi trường quốc gia (Trạm QTMTB Đồ Sơn) và kết quả quan trắc môi trường của tỉnh Quảng Ninh do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh thực hiện đã được tập hợp và phân tích, qua đó đưa ra những nhận định ban đầu về sự thay đổi chất lượng môi trường nước, trầm tích, tài nguyên thủy sinh trong khu vực vùng vịnh Hạ Long
Thêm vào đó, nhiều đợt điều tra, đánh giá chất lượng nước, HST trong khuôn khổ các nghiên cứu, các đánh giá tác động môi trường cũng được thu thập, cho phép đánh giá hiện trạng, xu thế biến đổi của chất lượng nước biển và ven bờ của khu vực nghiên cứu
4.1 Chất lượng nước, trầm tích, sinh vật
4.1.1 Chất dinh dưỡng trong nước
Vịnh Bãi Cháy
B¶ng 20 Nồng độ môi trường và hệ số rủi ro (HR) của các chất dinh dưỡng trong
nước biển Vịnh Bãi Cháy