1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015 định hướng 2025

100 693 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở Việt Nam giai đoạn 2007-2015, định hướng 2025
Tác giả Th.s Nguyễn Vũ Thắng
Người hướng dẫn TS. Bùi Văn Tú Chuyên gia cao cấp, Cty Tư vấn Xây dựng DK Petrolimex, K.s Vũ Sơn Hải Công ty Cổ phần Gas Petrolimex, CN. Đoàn Trúc Lâm PV GAS NORTH, CN. Hoàng Đình Cường Vụ Thị trường trong nước, Bộ Công thương
Trường học Viện Dầu khí Việt Nam
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản lý Dầu khí
Thể loại báo cáo tổng kết nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp bộ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thiện hệ thống phân phối kinh doanh nhằm đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng, vì mục đích bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội

Trang 1

VIỆN DẦU KHÍ VIỆT NAM

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU KINH TẾ & QUẢN LÝ DẦU KHÍ

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KINH DOANH LPG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2015, ĐỊNH HƯỚNG 2025

Chủ nhiệm đề tài: THS NGUYỄN VŨ THẮNG

7407

12/6/2009

HÀ NỘI – 2009

Trang 2

BÁO CÁO TỔNG KẾT NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KINH DOANH LPG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2015, ĐỊNH HƯỚNG 2025

Trang 3

CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

1 Quyết định số 1999/QĐ-BCT ngày 3 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc giao kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2008 cho Viện Dầu khí Việt Nam;

2 Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số KHCN ngày 31 tháng 3 năm 2008 giữa Bộ Công Thương và Viện Dầu khí Việt Nam;

258.08.RD/HĐ-3 Quyết định số 486/QĐ-VDKVN ngày 5 tháng 4 năm 2008 của Viện trưởng Viện Dầu khí Việt Nam về việc giao nhiệm vụ NCKH cấp Bộ năm 2008 cho Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí,

Trang 4

NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN

Nhiệm vụ: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG

PHÂN PHỐI KINH DOANH LPG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2015, ĐỊNH HƯỚNG 2025

Trưởng phòng Phân tích - Dự báo Thị trường DK, VPI

ĐỒNG CHỦ BIÊN: CN Nguyễn Thị Thanh Lê

Chuyên viên phòng Thẩm định Dự án, VPI

Chuyên viên phòng Phân tích - Dự báo Thị trường DK, VPI

TT Kinh tế & Quản lý DK, VPI 2: K.s Nguyễn Thu Hà

TT Kinh tế & Quản lý DK, VPI 3: TS Nguyễn Anh Tuấn

TT Kinh tế & Quản lý DK, VPI 4: Ths Trần Thị Liên Phương

TT Kinh tế & Quản lý DK, VPI 5: CN Trần Thu Trang

TT Kinh tế & Quản lý DK, VPI

CỐ VẤN KHOA HỌC:

1: TS Bùi Văn Tú Chuyên gia cao cấp, Cty Tư vấn Xây dựng DK Petrolimex 2: K.s Vũ Sơn Hải

Công ty Cổ phần Gas Petrolimex 3: CN Đoàn Trúc Lâm

PV GAS NORTH 4: CN Hoàng Đình Cường

Vụ Thị trường trong nước, Bộ Công thương

Trang 5

MỞ ĐẦU

LPG là mặt hàng năng lượng thiết yếu cho đời sống kinh tế - xã hội của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng Với sự thành công trong công cuộc đổi mới đất nước của Đảng và Nhà nước, LPG là một trong những ngành hàng góp phần

đa dạng hóa các sản phẩm hàng hóa trên thị trường Việt nam, đáp ứng một phần nhu cầu tiêu thụ năng lượng không ngừng tăng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Không những thế, sự phát triển của thị trường LPG là một minh chứng

rõ nét cho thấy sự phát triển và tiến bộ vượt bậc về kinh tế - xã hội của Việt Nam

Thị trường LPG Việt Nam hình thành muộn hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực và trên thế giới nhưng có tốc độ phát triển rất nhanh, có giai đoạn (1998-2005) đạt tới 30%/năm Chỉ sau 20 năm, dung lượng thị trường từ 400 tấn ban đầu đã tăng lên con số gần 1 triệu tấn năm 2008 LPG được cung cấp từ nguồn sản xuất trong nước và thông qua hoạt động nhập khẩu Hệ thống phân phối LPG bước đầu đã thực hiện được chức năng đưa sản phẩm tới hộ tiêu dùng

Tuy nhiên, hệ thống phân phối LPG có cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn, lạc hậu, công tác tổ chức, quản lý phân phối, kinh doanh còn lúng túng, thiếu kinh nghiệm,

cơ chế, chính sách chưa ổn định đã khiến cho thị trường LPG thời gian nảy sinh nhiều bất cập Cụ thể là trên thị trường còn diễn ra nhiều hiện tượng LPG lậu, LPG giả, LPG nhái, gian lận thương mại về số lượng, chất lượng, xâm phạm thương hiệu, chiếm dụng tài sản kinh doanh, vi phạm quy định an toàn cháy nổ, không có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, đầu cơ, nâng giá… Các cơ quan chức năng chưa quan tâm, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, còn xem nhẹ, đùn đẩy trách nhiệm khi có sự

cố xảy ra… Điều đó đã làm cho thị trường LPG không ổn định, các doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh, người tiêu dùng không được hưởng quyền lợi chính đáng, vấn đề môi trường bị xem nhẹ

Để hoàn thiện hệ thống phân phối kinh doanh nhằm đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng, vì mục đích bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện thu hút các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài tham gia vào thị trường LPG phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, cần thiết phải nghiên cứu lý luận kết hợp với tiến hành điều tra, khảo sát thực tế

Trang 6

Chính vì vậy, Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí, Viện Dầu khí đã thực hiện đề tài khoa học cấp Bộ: “Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển

hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở Việt Nam giai đoạn 2007-2015, định hướng

đến 2025” Mục tiêu của nhiệm vụ nhằm xây dựng cơ sở khoa học đề xuất định

hướng phát triển hệ thống phân phối và kinh doanh LPG ở Việt Nam giai đoạn 2007-2015, định hướng đến 2025

Kết quả nghiên cứu được trình bày gồm 4 chương:

Chương 1: Lý luận chung về hệ thống phân phối kinh doanh LPG

Chương 2: Tổng quan về thị trường LPG Việt Nam

Chương 3: Hiện trạng hệ thống phân phối kinh doanh LPG tại Việt Nam và kinh nghiệm nước ngoài

Chương 4: Đề xuất phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG đến 2025 Báo cáo sẽ là tài liệu tham khảo để các doanh nghiệp kinh doanh LPG sẽ lập

kế hoạch phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG cho doanh nghiệp mình theo cơ sở khoa học đã xây dựng; Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước lập quy hoạch chi tiết cho hệ thống phân phối kinh doanh theo định hướng được đề xuất Trong quá trình thực hiện, đề tài đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo tận tình của lãnh đạo Bộ Công thương, sự hợp tác, giúp đỡ và những ý kiến đóng góp của các phòng, ban chức năng của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các Tổng công ty PVGAS, PV Gas North, PV Gas South, Petrolimex Gas và nhiều đơn vị kinh doanh LPG trên cả nước Đồng thời, đề tài cũng đã nhận được sự phối hợp của các phòng, ban chức năng của Viện Dầu khí Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản

lý Dầu khí và sự nỗ lực không ngừng của toàn thể các tác giả, cộng tác viên đề tài Ban chủ nhiệm đề tài xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự đóng góp xây dựng của các chuyên gia để sản phẩm này được bổ sung, hoàn thiện hơn nữa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

CHƯƠNG 1:

Hình 1.1: Cơ cấu tiêu thụ theo ngành nghề tại Việt Nam năm 2007 3

Biểu đồ 1.1: Cân đối cung cầu LPG giai đoạn 2000-2008 4

Biểu đồ 1.2: Cân bằng cung cầu LPG giai đoạn 2008-2025 7

Bảng 1.1: Nhu cầu tiêu thụ LPG trong nước đến năm 2025 6

Bảng 1.2: Kế hoạch cung ứng LPG trong giai đoạn 2008-2025 (ngàn tấn) 7

Bảng 1.3: Giá LPG Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2025 10

Sơ đồ 1.1: cơ cấu tổ chức quản lý trong kinh doanh LPG 11

CHƯƠNG 2: Sơ đồ 2.1: Hệ thống phân phối trong hệ thống Marketing hỗn hợp 16

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hệ thống phân phối theo chiều dọc 19

Bảng 2.1: Đánh giá lựa chọn loại hình tổ chức kênh phân phối tối ưu theo nhóm khách hàng tiêu thụ LPG 24

Bảng 2.2: Đánh giá lựa chọn phương pháp tổ chức kênh phân phối tối ưu theo nhóm khách hàng tiêu thụ LPG 26

Bảng 2.3: Áp dụng xếp hạng các phương tiện vận chuyển cho vận chuyển LPG 30

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu chi phí cơ sở hạ tầng trong hệ thống phân phối .21

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ so sánh chi phí theo công suất và công nghệ kho chứa LPG 29

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ so sánh chi phí theo công nghệ và công suất tàu vận chuyển LPG 31

CHƯƠNG 3: Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống phân phối kinh doanh LPG 34

HÌnh 3.2: Cơ sở hạ tầng phân phối kinh doanh LPG 38

Hình 3.3: Sơ đồ phân bố hệ thống kho LPG tại Việt Nam đến hết năm 2008 40

Hình 3.4: Cơ cấu tiêu thụ LPG trên thế giới năm 2007 44

Hình 3.5: Cơ cấu nguồn nhập LPG của Nhật Bản 45

Hình 3.6: Cơ cấu tiêu thụ LPG theo ngành 45

Hình 3.7: Sơ đồ phân phối kinh doanh LPG 46

Hình 3.8: Sơ đồ hệ thống phân phối kinh doanh LPG của Thái Lan 48

CHƯƠNG 4: Sơ đồ 4.1: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối LPG 51

Sơ đồ 4.2: hệ thống phân phối kinh doanh LPG trong tương lai (đến 2025) 57

Biểu đồ 4.1: Nhu cầu sức chứa kho LPG (kinh doanh) đến 2025 54

Biểu đồ 4.2: Nhu cầu công suất vận chuyển LPG đường thủy đến 2025 55

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Anphapetrol Công ty cổ phần Dầu khí Anpha Sài Gòn

Petrolimex Gas Công ty kinh doanh khí hóa lỏng Petrolimex

PetroVietnam Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam

PV Gas North Công ty kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc

PV Gas South Công ty kinh doanh khí hóa lỏng miền Nam

Saigon Petro Công ty kinh doanh khí hóa lỏng Thành phố Hồ Chí Minh

Thang Long Gas Công ty TNHH Gas Thăng Long

Trang 9

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG LPG VIỆT NAM

1.1 Sự hình thành và phát triển thị trường LPG ở Việt Nam 1

1.1.1 Giai đoạn những năm đầu thập kỷ 90 1

1.1.2 Giai đoạn từ năm 1998 đến nay 2

1.2 Hiện trạng và dự báo cung cầu 2

1.2.1 Hiện trạng 2

1.2.2 Dự báo 5

1.3 Giá và dự báo giá 8

1.3.1 Các loại giá 8

1.3.2 Các yếu tố tăng giảm giá 9

1.3.3 Dự báo 10

1.4 Quản lý Nhà nước 11

1.4.1 Cơ cấu tổ chức 11

1.4.2 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KINH DOANH LPG 2.1 Lý thuyết chung về hệ thống phân phối 16

2.1.1 Khái niệm hệ thống phân phối hàng hóa 16

2.1.2 Các hình thức tổ chức hệ thống phân phối 16

2.1.3 Các phương pháp tổ chức kênh phân phối 19

2.1.4 Cơ sở hạ tầng kênh phân phối 21

2.2 Đặc tính thương mại của LPG 22

2.2.1 Đặc điểm của LPG 22

2.2.2 Ứng dụng của LPG 23

2.3 Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống phân phối kinh doanh LPG 23

2.3.1 Tổ chức kênh phân phối LPG 24

2.3.2 Thiết lập cơ sở hạ tầng hệ thống phân phối LPG 28

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KINH DOANH LPG TẠI VIỆT NAM VÀ KINH NGHIỆM NƯỚC NGOÀI 3.1 Chu trình phân phối kinh doanh LPG ở Việt Nam 34

3.1.1 Các hình thức phân phối LPG 34

3.1.2 Phương pháp tổ chức phân phối kinh doanh 36

3.1.3 Nhận xét về kênh phân phối 37

3.2 Cơ sở hạ tầng phân phối kinh doanh 38

3.2.1 Hệ thống kho cảng 39

3.2.2 Hệ thống vận chuyển 40

3.2.3 Hệ thống trạm nạp bình LPG 41

3.2.4 Hệ thống trạm nạp LPG cho ô tô: có khoảng 3-4 trạm 42

3.2.5 Hệ thống trạm nạp LPG cho chung cư cao tầng: 42

3.2.6 Nhận xét về cơ sở hạ tầng về hệ thống phân phối 43

3.3 Kinh nghiệm về hệ thống phân phối kinh doanh của nước ngoài 43

Trang 10

3.3.1 Nhật Bản 44

3.3.2 Thái Lan 48

3.3.3 Nhận xét chung so với Việt Nam và so với lý thuyết hệ thống phân phối 48

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KINH DOANH LPG ĐẾN 2025 4.1 Định hướng tổ chức hệ thống phân phối và xây dựng cơ sở hạ tầng phân phối 51

4.1.1 Tổ chức kênh phân phối 51

4.1.2 Phát triển cơ sở hạ tầng hệ thống phân phối đến năm 2025 54

4.2 Đề xuất về cơ cấu tổ chức nhà nước và hành lang pháp lý 57

4.2 Đề xuất về cơ cấu tổ chức nhà nước và hành lang pháp lý 58

4.2.1 Đổi mới về cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh LPG 58

4.2.2 Hoàn thiện về hành lang pháp lý 58

Trang 11

Chương 1: Tổng quan về thị trường LPG Việt Nam 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG LPG VIỆT NAM

1.1 Sự hình thành và phát triển thị trường LPG ở Việt Nam

vực phía Nam với quy mô khá nhỏ Lượng sử dụng ban đầu chỉ khoảng 400 tấn, năm

1964 tăng dần tới 1.900 tấn/năm, năm 1975 đạt mức 15.000 tấn/năm LPG lúc đó hoàn toàn được nhập khẩu và các công ty nước ngoài ESSO và Shell chuyên doanh Hai công ty này đã xây dựng được hệ thống hạ tầng cơ sở phục vụ cho việc tiếp nhận, tồn trữ và nạp bình LPG tại Sài Gòn, Cần Thơ, Nha Trang, Quy Nhơn và Đà Nẵng Tuy nhiên, do hoàn cảnh lịch sử, sau 1975, LPG không còn được lưu thông trên thị trường

Vì vậy, báo cáo sẽ trình bày những vấn đề về thị trường LPG Việt Nam từ năm 1990 trở lại đây

1.1.1 Giai đoạn những năm đầu thập kỷ 90

Công cuộc đổi mới cùng với chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Đảng và Nhà nước đã làm cho nền kinh tế xã hội có những chuyển biến lớn lao: kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao, trung bình 7,5%/năm, cơ cấu kinh tế có sự thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện Thị trường các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ngày càng đa dạng đã làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng xã hội

LPG là một mặt hàng mà sự tái lập và phát triển thị trường đã minh chứng cho

sự phát triển của nền kinh tế nước ta Lượng tiêu thụ LPG tăng dần từ 400 tấn năm

1991 lên tới hơn 200.000 tấn năm 1997, nguồn cung cấp hoàn toàn từ nhập khẩu ở các nước như Malaysia, Thái Lan, Indonesia LPG được tiêu thụ chủ yếu ở phía Nam cho mục đích dân sinh Số công ty kinh doanh LPG cũng tăng lên khá nhanh (năm 1994: 3 công ty; năm 1996: 10 công ty; 1998: 17 công ty) dưới nhiều hình thức:

Các công ty này đã xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm các kho tồn trữ, hệ thống bồn bể,

1

Khái niệm về LPG

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là hỗn hợp các hydrocacbon nhẹ, ở thế khí, có công thức hóa học chung là C n H 2n+2 Thành phần chính của LPG là Propan (C 3 H 8 ) và Butan (C 4 H 10 ) LPG tồn tại trong thiên nhiên ở các giếng dầu hoặc giếng khí hoặc cũng có thể được sản xuất tại các nhà máy lọc hóa dầu

LPG dân dụng/thương mại đang sử dụng trên thị trường như hiện nay thường có tỷ lệ hỗn hợp Propan/Butan có tỷ

lệ 30/70 hoặc 50/50 tùy theo chất lượng LPG mà hãng kinh doanh bán ra trên thị trường

Trang 12

trạm chiết nạp và cung ứng sản phẩm trên toàn quốc

trạm chiết nạp và cung ứng sản phẩm trên toàn quốc

1.1.2 Giai đoạn từ năm 1998 đến nay

Bất chấp cuộc khủng hoảng tài chính khu vực và thế giới năm 1997-1998, nền kinh tế Việt Nam vẫn không ngừng tăng trưởng với tốc độ cao so với khu vực và thế giới Giai đoạn này được đánh dấu bởi sự kiện Nhà máy Khí hóa lỏng Dinh Cố đi vào hoạt động Trong những năm đầu nhà máy đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu thị trường, hiện nay chỉ khoảng 30% do lượng tiêu thụ LPG liên tục tăng (bình quân 30%/năm trong giai đoạn 1998-2004; 6% - giai đoạn 2005-2008) LPG được sử dụng rộng rãi cho nhiều lĩnh vực dân dụng, thương mại, công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải Ngoài các thành phần kinh tế nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài, các công ty tư nhân cũng tham gia đông đảo (khoảng 80 doanh nghiệp) đã làm cho thị trường LPG sôi động và có tính cạnh tranh hơn Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ LPG vào khoảng 1 triệu tấn và vẫn đang phát triển dù tốc độ đã chậm hơn

Có thể thấy, thị trường LPG Việt Nam hình thành sau nhưng có tốc độ phát triển nhanh so với thị trường LPG thế giới LPG được đáp ứng chủ yếu từ nguồn nhập khẩu và sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau tại Việt Nam Mọi thành phần kinh tế đều được tham gia thị trường LPG trên cơ sở tuân thủ những điều kiện kinh doanh mà Nhà nước đã quy định

1.2 Hiện trạng và dự báo cung cầu

1.2.1 Hiện trạng

1.2.1.1 Nhu cầu

Nhu cầu tiêu thụ LPG liên tục tăng với quy mô gần 1 triệu tấn trong năm 2008 Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 1998-2004 đạt 30% Từ năm 2005 đến nay, tốc độ tiêu thụ LPG không tăng nhiều với mức tăng trưởng bình quân 5,5%, thấp hơn

so với Trung Quốc, Thái Lan (8%), Ấn độ (9%); cao hơn so với Indonesia (4%), Malaysia (4,9%) và so với mức tăng trưởng của thị trường LPG thế giới (khoảng 3%) Tuy nhiên mức tiêu thụ bình quân đầu người còn khá thấp (khoảng 10,4 kg/người/năm vào năm 2007, so với trung bình ASEAN là 15kg/người/năm, Thái Lan khoảng 40kg/người/năm, Malaysia - 60kg, Singapore – 35kg)

Tình hình tiêu thụ LPG ở Việt Nam bảng 1 1 (Phần Phụ lục)

a Cơ cấu tiêu thụ theo ngành nghề

LPG được sử dụng làm nhiên liệu đốt trong công nông nghiệp, dân dụng, thương mại và dịch vụ, giao thông vận tải Trong đó, phần lớn LPG (trên dưới 60%) được sử dụng trong thương mại và dân dụng LPG sử dụng cho GTVT chiếm tỷ lệ rất nhỏ và chủ yếu là có tính chất thử nghiệm Trong công nghiệp, LPG làm nguyên,

Trang 13

Chương 1: Tổng quan về thị trường LPG Việt Nam 3

nhiên liệu trong quá trình sản xuất thủy tinh, ceramic, vật liệu xây dựng cao cấp, chế tạo cơ khí, đóng tàu, chế biến thực phẩm, chế tạo sản phẩm kim loại… Tại Việt Nam,

tỷ lệ tiêu thụ LPG cho nông nghiệp là khá cao (khoảng 10%) dùng để sấy nông sản như ngũ cốc, thuốc lá, chè, cà phê…; các lò ấp, đốt cỏ, sưởi ấm cho nhà kính…

Hình 1.1: Cơ cấu tiêu thụ theo ngành nghề tại Việt Nam năm 2007

Nguồn: PV GAS

b Cơ cấu tiêu thụ theo vùng

Do LPG phần lớn được sử dụng phục vụ dân dụng nên tiêu thụ LPG tập trung

chủ yếu tại các tỉnh/thành phố lớn tập trung đông dân cư và có mức sống cao

Thị trường tiêu thụ LPG hiện có thể được chia làm ba vùng chính là Miền Bắc

và Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Miền Nam Hai khu vực tiêu thụ lớn là Đồng Bằng Bắc Bộ và miền Đông Nam Bộ Những năm gần đây, cơ cấu tiêu thụ theo vùng có xu hướng tăng dần tại Miền Bắc và Bắc Trung Bộ, tuy nhiên, lượng tiêu thụ tại khu vực phía Nam vẫn chiếm tỷ trọng lớn Tỷ lệ tiêu thụ LPG giữa các vùng có sự chênh lệch đáng kể (miền Nam gấp hai lần miền Bắc, chiếm 2/3 lượng tiêu thụ LPG)

Khối lượng tiêu thụ LPG theo vùng tại Việt Nam bảng 1.2 (Phần Phụ lục) 1.2.1.2 Nguồn cung cấp

a Sản xuất trong nước

Năm 2009, với việc NMLD Dung Quất đi vào hoạt động, LPG sẽ được sản xuất

từ hai nhà máy chế biến khí và NMLD Từ năm 2008 trở về trước, Việt Nam chỉ có một nhà máy sản xuất LPG là Nhà máy chế biến khí Dinh Cố, công suất 350.000 tấn/năm từ nguồn khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ, thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, do Tổng công ty Khí – PV Gas trực tiếp quản lý Những năm gần đây lượng khí được khai thác giảm dần nên đã ảnh hưởng lớn đến sản lượng LPG Năm 2007, sản lượng LPG giảm xuống còn 281.000 tấn; ước tính năm 2008 còn 260.000 tấn Nếu năm 2000, LPG sản xuất trong nước đã đáp ứng được khoảng 86,7% tổng nhu cầu thì

Trang 14

Tình hình sản xuất LPG của Việt Nam bảng 1.3 (Phần Phụ lục)

Dự kiến LPG được sản xuất trong hai năm tới sẽ đạt khoảng 400.000 tấn/năm, đáp ứng khoảng 30-40% nhu cầu của cả nước

b Nhập khẩu

Trước năm 1999, khi chưa có nhà máy chế biến khí Dinh Cố, toàn bộ lượng LPG cung cấp trên thị trường Việt Nam đều được nhập khẩu Ban đầu, nguồn nhập khẩu LPG chính cho Việt Nam là Thái Lan (khoảng 70% tổng mức nhập khẩu), còn lại 30%

là từ Singapore, Đài Loan và Malaysia

Sự ra đời của nhà máy chế biến khí Dinh Cố đã đáp ứng được một phần nhu cầu của thị trường Tuy nhiên, do nhu cầu tiêu thụ tăng nhanh hơn rất nhiều so với khả năng sản xuất, tỷ lệ và khối lượng LPG nhập khẩu ngày càng tăng Những năm gần đây lượng nhập khẩu thường chiếm trên dưới 70% tổng nhu cầu tiêu thụ Nguồn nhập khẩu cũng có sự thay đổi với việc tăng tỷ lệ nhập khẩu từ Trung Quốc, Malaysia, giảm

tỷ lệ nhập khẩu từ Thái Lan

Việc nhập khẩu LPG cũng gặp nhiều khó khăn Trước hết là do khả năng sản xuất không đáp ứng được nhu cầu về nhiên liệu nói chung và LPG nói riêng của một số nước trên thế giới, như Ấn Độ, Trung Quốc, các nước có nền kinh tế phát triển Châu

Âu và Châu Á Tiếp theo là tình hình an ninh thế giới có nhiều bất ổn, tác động bất lợi cho các doanh nghiệp, giá cước vận tải biển và chi phí bảo hiểm tăng Thêm vào đó, sự đầu cơ của một số tập đoàn khí đốt đã làm thị trường LPG thế giới biến động không

ngừng với giá LPG có xu hướng tăng cao

Tình hình nhập khẩu LPG của Việt Nam bảng 1.4 (Phần Phụ lục)

Biểu đồ 1.1: Cân đối cung cầu LPG giai đoạn 2000-2008

0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Năm Khối lượng (tấn)

Sản xuất trong nước Nhập khẩu Nhu cầu sử dụng

Nguồn: VPI tổng hợp

Trang 15

Chương 1: Tổng quan về thị trường LPG Việt Nam 5

1.2.2 Dự báo

1.2.2.1 Nhu cầu

Theo dự báo của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), trong ba thập niên đầu của thế kỷ XXI, than đá, dầu thô, khí thiên nhiên sẽ tiếp tục là nguồn năng lượng chủ yếu của thế giới Tuy nhiên, ngày nay cùng với sự cạn dần của các nguồn năng lượng như dầu thô, than đá, vai trò của LPG cho các ngành kinh tế ngày càng quan trọng Nhu cầu tiêu thụ LPG toàn cầu sẽ tăng khoảng 2%/năm Theo OGJ, nhu cầu tiêu thụ LPG của thế giới năm 2007 là 229 triệu tấn, dự kiến tăng lên 285 triệu tấn năm 2015 Trong đó đặc biệt tăng nhanh cho tiêu thụ thương mại dân dụng, nguyên liệu cho hóa dầu và nhiên liệu cho giao thông vận tải

Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó Viện Dầu khí đã tiến hành dự báo nhu cầu tiêu thụ LPG theo phương pháp phân tích kinh tế lượng với sự hỗ trợ của phần mềm Eview 4 Nhu cầu LPG được xác định trong mối quan hệ với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, dân số, tỷ lệ đô thị hoá, quan hệ cạnh tranh giữa giá LPG và giá than Trong quá trình dự báo, nhu cầu LPG được phân tích theo 2 kịch bản chính:

- Kịch bản A: Hoạt động hoá dầu từ LPG, sử dụng LPG trong GTVT không phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam trong giai đoạn từ nay tới 2025, kinh tế Việt Nam tăng trưởng thấp, giá năng lượng cao, tình hình quản lý phát thải trong công nghiệp và GTVT ở Việt Nam không thay đổi so với hiện nay

- Kịch bản B: Việt Nam có chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động hoá dầu từ LPG,

sử dụng LPG trong GTVT phát triển mạnh ở Việt Nam, hạ tầng cơ sở kinh doanh, tiêu thụ LPG ở Việt Nam được từng bước phát triển theo hướng tiên tiến, hiện đại hơn (ví dụ: trang bị các hệ thống cấp LPG tại các toà nhà cao tầng xây dựng với mục đích tổng hợp-văn phòng/trung tâm thương mại/chung cư…), chính sách quản lý phát thải ở Việt Nam chặt chẽ hơn

Một số giả thiết kinh tế-xã hội và năng lượng sử dụng trong dự báo bảng 1.5; 1.6; 1.7 (Phần Phụ lục)

Tương ứng với các kịch bản về tăng trưởng GDP và mô hình phát triển kinh tế

có liên quan đến sử dụng LPG làm nguyên, nhiên liệu, quy mô thị trường tiêu thụ LPG

ở Việt Nam được dự báo theo 3 phương án:

- Phương án thấp (tương ứng với kịch bản A): nhu cầu LPG sẽ tăng trưởng trung bình 6,9%/năm trong giai đoạn 2008-2025, từ mức 0,89 triệu tấn năm 2007 lên 2,68 triệu tấn năm 2025, tỷ trọng của lĩnh vực dân dụng thương mại tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, khoảng 70%, công nghiệp 29% và GTVT dưới 1% Việc dự báo nhu cầu tiêu thụ LPG phương án này có tính khả năng thay thế LPG bởi các nhiên liệu thay thế LPG khác như CNG, dự kiến giai đoạn trước 2015 khoảng 10-25%, và tăng dần các năm sau đó, đạt tới 50% thị phần dự kiến cho LPG

Trang 16

- Phương án cao (tương ứng với kịch bản B và kịch bản tăng trưởng GDP cao): nhu cầu tiêu thụ trong giai đoạn dự báo trung bình là 8,3%/năm Cơ cấu tiêu thụ

sẽ thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng của khu vực dân dụng thương mại từ 65% năm 2007 xuống còn 53% năm 2025, tăng tỷ trọng của khu vực công nghiệp và GTVT lên tương ứng 45% và 2% Phương án này, LPG có thể được thay thế bằng các nhiên liệu khác ở mức thấp hơn khoảng 10-15% trong cả giai đoạn

Bảng 1.1: Nhu cầu tiêu thụ LPG trong nước đến năm 2025

PV GAS sẽ là đơn vị đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất và bán buôn LPG từ các nhà máy xử lý khí, các NMLD trên toàn quốc; đồng thời thực hiện việc nhập khẩu LPG và phân phối cho các doanh nghiệp khác

Về các nhà máy lọc dầu:

Đến năm 2015, dự kiến có 4 NMLD đi vào hoạt động Đó là các NMLD của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam như NMLD Dung Quất, Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn và NMLD

Trang 17

Chương 1: Tổng quan về thị trường LPG Việt Nam 7

Long Sơn Ngoài ra còn có NMLD Vũng Rô, liên doanh giữa Công ty Technostar Management Ltd và Công ty dầu khí Tetttoil

Bảng 1.2: Kế hoạch cung ứng LPG trong giai đoạn 2008-2025 (ngàn tấn)

Các giai đoạn

GPP Dinh

Cố

GPP

Cà Mau

NMLD Dung Quất

NMLD Nghi Sơn

NMLD Long Sơn

NMLD Vũng Rô

Tổng cộng

Nguồn: Petrovietnam, PVPro tổng hợp

Ghi chú: Giả định NMLD Vũng Rô nâng công suất lên gấp đôi từ năm 2014 và do đó công suất sản xuất sản phẩm LPG tăng gấp đôi lên 370 ngàn tấn

1.2.2.3 Cân đối cung cầu

Biểu đồ 1.2: Cân bằng cung cầu LPG giai đoạn 2008-2025 (phương án cao)

Nguồn:Tổng hợp số liệu

Nhìn chung, trong giai đoạn 2008-2025, LPG sản xuất trong nước vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ Năm 2010 cả nước thiếu hụt hơn 500 ngàn tấn, năm 2015 với sự đi vào hoạt động của nhà máy xử lý khí Cà Mau và 4 nhà máy lọc dầu, cung cầu LPG trong nước nghiêng về phía cung với lượng dư thừa khoảng 120 ngàn tấn, năm

2020 và năm 2025 thị trường LPG của cả nước lại lâm vào tình trạng thiếu hụt với 700 ngàn tấn vào năm 2020 và 2000 ngàn tấn vào năm 2025 Trong đó cụ thể miền Bắc và miền Nam luôn trong tình trạng thiếu hụt, miền Trung do nhu cầu tiêu thụ còn hạn chế

và nguồn cung khá lớn từ hai nhà máy lọc dầu nên cung luôn vượt cầu

Trang 18

1.3 Giá và dự báo giá

1.3.1 Các loại giá

a Giá nhập khẩu LPG:

Công thức tính giá nhập khẩu LPG:

P 0 = (CIF)/CFA x (1 + thuế NK) x (1 + VAT) x (1 + z)

Trong đó:

LPG World

nhập khẩu phải trả so với giá CP (chính là chi phí san xếp, bốc dỡ và vận chuyển+/- phí bảo hiểm, kể cả chi phí cơ hội đối với từng khu vực) Giá

"CP+Premium"chính là giá nhập khẩu trước thuế Premium có vai trò điều

chỉnh giúp cho giá LPG tại các khu vực khác nhau phản ánh đặc điểm tình hình thị trường khu vực

Năm 1999 thuế nhập khẩu được áp dụng ở mức 30%, sau đó do sản lượng LPG sản xuất nội địa không đáp ứng đủ nhu cầu LPG, nên mức thuế giảm dần xuống còn 20% ; 5% ; và năm 2000 còn 0% Từ ngày 1/3/2001, mức thuế nhập khẩu LPG là 5%; từ tháng 11/2007, thuế nhập khẩu chỉ là 0% Đến tháng 12/2008 thuế nhập khẩu tiếp tục được điều chỉnh lên 5%

Giá nhập khẩu LPG qua các năm bảng 2.8 (Phần Phụ lục)

b Giá sản xuất LPG

Do đảm bảo được nguồn khí đầu vào và giá khí thấp nên sản lượng LPG ổn định với giá thành sản xuất LPG Dinh Cố thấp hơn so với giá nhập khẩu LPG Với nguyên tắc định giá bán trên cơ sở cạnh tranh với giá CIF nhập khẩu sau thuế về tới các khu vực Bắc - Trung – Nam, giá bán LPG Dinh Cố luôn thấp hơn giá nhập khẩu

Từ 12/1998 - 1/1999 do sản lượng LPG Dinh Cố còn rất thấp và mới đưa sản phẩm vào thị trường nên khu vực tiêu thụ chính chỉ là Tp.Hồ Chí Minh Giá bán LPG Dinh Cố được tính trên cơ sở giá LPG nhập khẩu về Tp.Hồ Chí Minh:

Giá bán LPG Dinh Cố = (Giá NK sau thuế - Vận chuyển Dinh Cố đến Tp HCM)

Từ 2/1999 - 7/1999, sản lượng Dinh Cố đã cao và đi vào ổn định Giá LPG Dinh Cố được tính theo công thức:

Trang 19

Chương 1: Tổng quan về thị trường LPG Việt Nam 9

Giá bán khu vực = (CP + Premium) x (1 + % thuế NK) x (1 + %VAT)

Nhằm mục đích nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường trên cả nước, Chính phủ tiếp tục duy trì mức thuế nhập khẩu cao (30%) và thực hiện cơ chế kiểm soát giá trần bán lẻ Giá bán LPG Dinh Cố khi đó vẫn được xác định theo nguyên tắc cạnh tranh với giá nhập khẩu về từng khu vực Bắc - Trung - Nam

Tháng 7/1999, Chính Phủ quyết định một mức giá cố định cho LPG nhằm bình ổn giá LPG thị trường nội địa khi giá LPG thế giới tăng đột biến (tăng 82 USD/tấn so với giá tháng 6/1999) và bắt đầu một thời kỳ tăng giá liên tục Giá bán LPG Dinh Cố được điều chỉnh luôn thấp hơn giá nhập khẩu khoảng 100 - 150 USD/tấn Nhờ vậy mà LPG Dinh Cố chiếm lĩnh thị trường rất nhanh

Tuy nhiên việc cố định giá ở mức thấp đã làm thiệt hại lớn trong kinh doanh của PVLPG và tình trạng tranh giành quyền mua LPG Dinh Cố Do vậy, từ 1/3/2001 Chính phủ đã phải huỷ bỏ chính sách kiểm soát giá trần, cho phép PVLPG quyền định giá bán LPG Dinh Cố trên cơ sở giá nhập khẩu với mức khuyến mại không quá 5% Khoảng cách chênh lệch giữa giá LPG Dinh Cố và giá nhập khẩu đã được rút ngắn, chỉ còn khoảng 10 – 15 USD/tấn Năm 2008, giá LPG Dinh Cố thấp hơn 5% so với giá CIF nhập khẩu sau thuế

Đến năm 2009, giá LPG Dinh Cố được xác định qua đấu giá

Giá bán buôn LPG Dinh Cố tại cảng các Doanh nghiệp

P khu vực = (CP + Pre.) x (1+ % thuế NK) x ( 1+ %VAT) x (1 + % khuyến mãi)

Giá bán buôn LPG bằng xe bồn tại Dinh Cố

P xe bồn = (CP + Pre.) x (1+ % thuế NK) x ( 1+ %VAT) x(1 + % khuyến mãi) - $5,5

1.3.2 Các yếu tố tăng giảm giá

a Các yếu tố bên trong gồm:

đấu thầu và chịu ảnh hưởng mang tính quyết định bởi giá CP (Contract Price) Saudi Aramco Giá CP được xác định trên cơ sở giá trung bình của 3 hãng cung cấp LPG lớn tại khu vực Trung Đông trong 3 tháng trước đó, đồng thời có quan

hệ khá mật thiết với giá dầu thô

Việc thực hiện mua bán LPG chủ yếu thực hiện qua đường biển, khi giá xăng dầu tăng cao dẫn đến chi phí đường biển tăng làm giá LPG tăng lên và ngược lại Hay khi sảy ra tình hình bất ổn trên cung đường vận chuyển LPG cung sẽ dẫn đến tăng cước phí bảo hiểm

Trang 20

• Các yếu tố gia giảm: phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của nhà sản xuất (như thu hút khách hàng mở rộng thị phần, thanh lý nguồn hàng đang có ) các nhà bán hàng có thể tăng giảm giá LPG thông qua yếu tố này

khẩu không đủ lớn nên các doanh nghiệp nhập khẩu không được hưởng lợi thế khi giá thấp

b Các yếu tố bên ngoài gồm:

Nguồn: PVPro-VPI

Như vậy, theo xu hướng dự báo giá LPG Mỹ (nguồn EIA và PVLPG), giá LPG ở thị trường Việt Nam dự kiến sẽ đạt 787 USD/tấn vào năm 2008, sau đó giảm dần xuống 702 USD/tấn vào 2010 rồi liên tục tăng trong giai đoạn còn lại, đạt 736

USD/tấn vào năm 2015 và 961 USD/tấn vào năm 2025

Trang 21

Chương 1: Tổng quan về thị trường LPG Việt Nam 11

1.4 Quản lý Nhà nước

1.4.1 Cơ cấu tổ chức

LPG là mặt hàng kinh doanh có điều kiện chịu sự quản lý của Nhà nước Hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh LPG do Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý

Sơ đồ 1.1: cơ cấu tổ chức quản lý trong kinh doanh LPG

Trang 22

Nhìn chung, sự phối hợp giữa các Bộ, ngành Trung ương để giải quyết những vấn đề vĩ mô từ thuế, về giá và cơ chế giá… theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ nhằm ổn định thị trường LPG trong những năm qua là tương đối tốt Trong thực tế điều hành thị trường, các Bộ, ngành Trung ương đã phối hợp chỉ đạo, sử dụng linh hoạt công cụ thuế nhập khẩu và phụ thu để điều tiết cung cầu, xử lý kịp thời những vấn

để nảy sinh trong thực tế sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, chủ động góp phần bình ổn giá bán LPG trong từng thời điểm

Tuy vậy, trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật còn những tồn tại

đã làm ảnh hưởng tới vai trò quản lý Nhà nước đối với thị trường LPG cả nước nói chung và hoạt động kinh doanh ở địa phương nói riêng Biểu hiện buông lỏng quản lý

rõ nhất là sự lơ là trong khâu hậu kiểm, nhiều doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh vẫn đang tồn tại trên thị trường, các biện pháp xử lý thiếu dứt khoát, chưa triệt

để và chưa đủ mạnh Người tiêu dùng chưa có ý thức bảo vệ quyền lợi của mình, chủ quan, thiếu hiểu biết đã tạo điều kiện cho tình hình vi phạm kinh doanh LPG trở nên phức tạp và quy mô mở rộng hơn

1.4.2 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

Về các Luật:

Về các Nghị định:

hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hóa dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện;

về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

Trang 23

Chương 1: Tổng quan về thị trường LPG Việt Nam 13

hướng dẫn các điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng (LPG) trên thị trường Việt Nam;

dẫn thi hành Nghị định 08/2001/NĐ-CP ngày 22/2/2001 của Chính phủ;

- “Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn về nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai” kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BCN ngày 16 tháng 10 năm 2006 quy định về điều kiện để nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai, nạp vào chai đúng với thương hiệu, nhãn hiệu đã đăng ký, quy định về kỹ thuật an toàn đối với trạm nạp, về giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn để nạp…

Theo nội dung các văn bản trên, doanh nghiệp được tiến hành hoạt động kinh doanh LPG khi đã đăng ký và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (Khoản 1, Điều 5 – Nghị định 11);

Để đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh LPG, các doanh nghiệp phải có:

- Thiết kết xây dựng theo qui định của Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 2622:1995 Việc xây dựng cửa hàng phải thực hiện các quy định về diện tích mặt bằng, yêu cầu kết cấu xây dựng, nơi bán hàng, kho chứa hàng, khu phụ cửa hàng và cung cấp điện tại mục 5, TCVN 6223:1996;

- Đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại mục 6 TCVN 6223:1996 và được cơ quan Công An cấp Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy;

Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ kho bảo quản chai chứa khí đốt hóa lỏng, cơ sở vật chất và trang thiết bị phải đảm bảo các quy định tại mục 5 Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 6223:1996

Các doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về:

- Việc xếp dỡ, tồn chứa và bày bán chai chứa khí hóa lỏng phải tuân thủ các khoản mục tại mục 7 Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 6223:1996;

Trang 24

- Phải niêm yết giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng, giá bán lẻ của từng chủng loại chai khí đốt hóa lỏng đang có bán;

- Có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp hoặc cung cấp bản hướng dẫn cho khách hàng sử dụng an toàn chai khí đốt hóa lỏng, kể cả khi sử dụng bếp LPG;

- Không được hàn xì, kinh doanh các mặt hàng dễ cháy nổ, các mặt hàng ăn uống, lương thực, thực phẩm tại cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng

Các nhân viên trực tiếp kinh doanh phải:

- Học tập kiến thức về khí đốt hóa lỏng, huấn luyện về phòng độc, phòng cháy, chữa cháy và được Công An tình, thành phố kiểm tra, cấp chứng chỉ về phòng cháy chữa cháy, đặc biệt cần hiểu rõ về sự nguy hiểm khi hiện tượng tê cóng xảy ra do tiếp xúc với LPG hoặc các chất làm lạnh;

- Đủ sức khỏe để đảm nhiệm công việc kinh doanh; khi làm việc phải có thiết bị bảo hộ thích hợp Những người làm công tác cứu trợ về khí LPG cần có quần

áo và các thiết bị bảo hộ theo đúng tiêu chuẩn quốc tế

Đối với hoạt động xuất nhập khẩu LPG, các doanh nghiệp phải tuân thủ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu với mức thuế được quy định trong Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi Năm 2006, trong Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC thuế suất quy định với Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác là 5% Năm 2007, trong Quyết định số 93/2007/QĐ-BTC về việc Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng khí hóa lỏng và nhiên liệu đốt trong khác trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới đối với khí dầu mỏ và các loại Hydrocacrbon khác ở dạng hóa lỏng (Propan, Butan, Etylen ) là 0% Tháng 12/2008, thuế nhập khẩu LPG tăng lên 5% theo Quyết định số 100/2008/QĐ-BTC

Tuy nhiên, hệ thống văn bản pháp quy còn có những tồn tại:

Thứ nhất, còn thiếu các văn bản qui định về điều kiện kinh tế-kỹ thuật của các

loại hình kinh doanh, phương tiện kinh doanh, cụ thể:

LPG di động;

Trang 25

Chương 1: Tổng quan về thị trường LPG Việt Nam 15

thay đổi theo mùa (50/50, 30/70, 40/60)

Những quy định cần nghiên cứu bổ sung trên chính là một trong những biện pháp mang tính kỹ thuật để tạo điều kiện chấn chỉnh, tổ chức và sắp xếp lại thị trường LPG trong nước

Thứ hai, luật Doanh nghiệp được coi là bước đột phá của Chính phủ trong khâu

đổi mới thủ tục hành chính, tạo sân chơi bình đẳng cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp, đáp ứng được nhu cầu của các doanh nhân Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vướng mắc và xuất hiện những trở ngại mới gây ra do các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành Luật này chưa phù hợp thực tế đề ra

Thứ ba, các quy định hiện hành chưa đồng bộ hoặc chưa đủ chế tài xử lý

Không có quy trình thống nhất và hiệu lực trong việc thực hiện trách nhiệm bồi thường cháy nổ LPG Các mức xử phạt vi phạm trong kinh doanh LPG chưa đủ mức

độ để điều chỉnh hành vi

Theo Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 06/3/1999 của Chính Phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, mức phạt tiền thấp nhất là 5 triệu đến

20 triệu đồng đối với hành vi vi phạm kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa

và mức phạt tiền cao nhất là 50 triệu đến 100 triệu đồng đối với trường hợp tái phạm

và vi phạm trên quy mô lớn; hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh từ 1 đến 6 tháng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2004 của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại đối với hành vi kinh doanh hàng giả mức phạt tiền thấp nhất

là 1 triệu đến 2 triệu đồng và mức cao nhất là từ 15 triệu đến 30 triệu đồng; hình thức

xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậy quả: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm…

Theo kết quả điều tra, các doanh nghiệp đều cho rằng để tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, hầu hết mức phạt tiền trên còn thấp, chưa đủ mức răn đe để ngăn chặn tình trạng san chiết trái phép và gian lận thương mại trong kinh doanh LPG hiện nay

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI

KINH DOANH LPG 2.1 Lý thuyết chung về hệ thống phân phối

2.1.1 Khái niệm hệ thống phân phối hàng hóa

Hệ thống phân phối là hệ thống các quan hệ của một tập hợp các doanh nghiệp

và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng Hệ thống này là một trong bốn yếu tố của hệ thống marketing hỗn hợp (gồm sản phẩm, giá, phân phối và quảng cáo tiếp thị)

2.1.2 Các hình thức tổ chức hệ thống phân phối

Theo số đối tượng tham gia vào hệ thống phân phối, hệ thống phân phối được chia ra theo các loại kênh như sau:

Sơ đồ 2.1: Các loại kênh phân phối

2.1.2.1 Kênh phân phối ngắn (trực tiếp): là kênh phân phối trong đó không có hoặc có

1 trung gian thương mại

+ Kênh zero cấp là kênh phân phối ngắn (trực tiếp), hàng hóa được sản xuất ra hoặc nhập khẩu sẽ được đưa trực tiếp đến khách hàng (người tiêu thụ cuối cùng) mà không qua trung gian thương mại

Ưu điểm:

- Kênh phân phối này cho phép doanh nghiệp giảm thời gian đưa hàng hóa đến khách hàng vì hàng hóa được đưa trực tiếp từ nơi sản xuất hoặc nhà nhập khẩu đến khách hang

- Kênh phân phối này cho phép doanh nghiệp giảm chi phí trung gian vì không phải qua các trung gian thương mại, giảm hao hụt, hạn chế mất mát, gian lận thương mại, chất lượng đảm bảo

- Doanh nghiệp dễ dàng, nhanh chóng tiếp nhận thông tin phản hồi từ khách hàng, cung cấp thông tin cho khách hàng, có những phản ứng nhanh khi thị trường có biến động Giúp cho nhà phân phối kịp thời điều chỉnh chính sách bán hàng (kể cả

Trang 27

Chương 2: Cơ sở khoa học về hệ thống phân phối kinh doanh LPG 17

dịch vụ sau bán hàng) phù hợp trong từng thời điểm để tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm hoàng hóa của mình với các doanh nghiệp khác trên thị trường

- Tính chuyên môn hóa trong kinh doanh không cao vì doanh nghiệp thực hiện các chức năng của nhà bán luôn, nhà môi giới, nhà bán lẻ

+ Kênh 1 cấp là kênh phân phối ngắn, trong kênh xuất hiện trung gian thương mại là nhà bán lẻ (tổng đại lý, đại lý bán lẻ) Hàng hóa được đưa từ nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu đến khách hàng qua trung gian thương mại là nhà bán lẻ

Ưu điểm:

- Thời gian đưa hàng hóa đến khách hàng tương đối nhanh

- Giảm chi phí trung gian vì chỉ sử dụng một trung gian thương mại là nhà bán lẻ

- Tính chuyên môn hóa trong kinh doanh được thực hiện tách bạch bởi chức năng của các nhà bán lẻ được thực hiện

- Doanh nghiệp có thể thu thập nhanh chóng thông tin từ khách hàng và phản ứng nhanh trước những biến động trên thị trường

Nhược điểm

- Phạm vi kinh doanh tương đối hẹp

- Chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô lớn, khả năng kinh doanh cao về vốn, công nghệ, cơ sở hạ tầng và khách hàng có lượng tiêu dùng hàng lớn

1.1.2.2 Kênh phân phối dài (gián tiếp): là các kênh phân phối có trên 2 trung gian

thương mại trong quá trình đưa hàng hóa từ nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu đến khách hàng

+ Kênh 2 cấp là kênh phân phối dài, trong kênh xuất hiện các trung gian thương mại là các Nhà bán buôn, Nhà bán lẻ Hàng hóa được đưa từ nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu qua các Nhà bán buôn, Nhà bán lẻ

Ưu điểm:

Trang 28

- Tính chuyên môn hóa cao được thể hiện trong chức năng của từng trung gian thương mại Doanh nghiệp có thể đầu tư chuyên sâu nâng cao trình độ chuyên môn hóa để đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn

- Pham vi kinh doanh rộng, mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp đối với thị trường được tăng lên

Nhược điểm:

- Doanh nghiệp khó khăn hơn trong việc lập chiến lược phân phối hàng hóa

- Việc chọn lựa các trung gian thương mại rất khó khăn, quá trình kiểm soát các trung gian thương mại thực hiện theo mục đích của chiến lược đề ra rất tốn kém

- Quá trình thu thập thông tin, phản ánh thông tin từ thị trường chậm hơn so với kênh phân phối ngắn

- Dễ xẩy ra xung đột giữa các trung gian thương mại trong các kênh phân phối Do các trung gian thương mại chỉ chú ý tới lợi ích riêng mà bỏ qua những quy định và lợi ích chung trong toàn bộ kênh phân phối Điều này xẩy ra sẽ phá vỡ toàn bộ kênh phân phối của doanh nghiệp

+ Kênh 3 cấp là kênh phân phối dài, trong kênh xuất hiện thêm trung gian thương mại

kinh tế sâu rộng thì việc sử dụng người môi giới là cần thiết Vai trò của người môi giới trong kênh phân phối đó là cung cấp các dịch dụ, kết nối giữa người mua và người bán trên thị trường

Ưu điểm

- Tăng tính chuyên môn hóa trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tiếp cận với nhiều khách hàng, nguồn hàng thông qua người môi giới

- Sử dụng người môi giới sẽ làm giảm chị phí kinh doanh trong dài hạn cho doanh nghiệp

- Là một cách thức thu thập, đánh giá thông tin thị trường và những biến động trên thị trường để doanh nghiệp có các biện pháp xử lý

Trang 29

Chương 2: Cơ sở khoa học về hệ thống phân phối kinh doanh LPG 19

2.1.3 Các phương pháp tổ chức kênh phân phối

2.1.3.1 Kênh phân phối theo chiều dọc (Vertical Marketing System)

Hệ thống phân phối theo chiều dọc được dùng để mô tả loại kênh phân phối mà trong đó hoạt động của các nhà trung gian hợp tác rất chặt chẽ với chiến lược Marketing của các nhà sản xuất Sự hợp tác này thông qua một mối quan hệ được thiết lập chính thức, thường xuyên, chặt chẽ Hệ thống này được quản lý tập trung để đạt được mức độ kỹ thuật, kiểm soát và hiệu quả kinh tế các hoạt động trong kênh

Đặc điểm của hệ thống này là có một thành viên trong hệ thống làm chủ các thành viên khác, giữ vai trò lãnh đạo, điều khiển kênh Người lãnh đạo này thường thống trị về qui mô và có những chế độ ưu đãi nhẵm trói buộc, thiết lập mối quan hệ hợp tác chặc chẽ với các thành viên khác trong hệ thống

Hệ thống phân phối này được chia làm 3 loại: Hệ thống phân phối theo chiều dọc công ty, hệ thống theo hợp đồng, và hệ thống có quản lý

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hệ thống phân phối theo chiều dọc

Trong hệ thống này các hoạt động từ sản xuất đến phân phối thuộc quyền kiểm soát của một chủ sở hữu Các thành viên trong hệ thống thừa nhận sự phụ thuộc này và tôn trọng vai trò của người sở hữu

Hệ thống này có một số ưu thế sau:

- Có thể kiểm soát hoàn toàn các giai đoạn trong quá trình phân phối, điều khiển hệ thống phân phối dễ dàng do thuộc quyền sở hữu của mình như: thâm nhập mở rộng mạng lưới phân phối hoặc hạn chế theo ý muốn Phát triển các chương trình Marketing một cách chủ động: điều khiển chính sách giá cả, khuyến mại, chương trình bán hàng theo mục tiêu yêu cầu của Công ty

- Bảo vệ uy tín sản phẩm của Công ty, giữ thế độc quyền về phân phối sản phẩm

Hệ thống này bao gồm các công ty độc lập thuộc các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất, phân phối Trong hệ thống này quyền kiểm soát thuộc một chủ sở hữu

Trang 30

Các thành viên trong hệ thống này thừa nhận sự phụ thuộc này và tôn trọng vai trò của người chủ sở hữu Sự phụ thuộc này được xác định thông qua một hợp đồng

Trong hệ thống này các nhà phân phối không có một hợp đồng ràng buộc hoặc

sự phụ thuộc nào với nhà cung cấp Quan hệ phụ thuộc dựa vào dựa vào qui mô và thế mạnh của một đơn vị thành viên trong kênh có khả năng chi phối các thành viên khác, phụ thuộc vào sự chia sẻ những lợi ích mà một thành viên tham gia trong kênh Các nhà sản xuất hàng hóa đặc hiệu, sẽ cung cấp hàng loạt các chế độ khuyến khích hỗ trợ nhằm thu hút sự hợp tác từ phía cá thành viên trong hệ thống

2.1.3.2 Kênh phân phối theo chiều ngang (Horizontal Marketing System)

Trong hệ thống này hai hay nhiều công ty sẽ hợp lực lại để cùng khai thác thị trường do từng công ty hoạt động riêng lẻ, không đủ khả năng về vốn, kỹ năng Marketing, nhân lực, mặt bằng… Hoặc nếu hoạt động riêng lẻ một Công ty sẽ phải gánh chịu hoàn toàn những rủi ro trong kinh doanh

Tuy nhiên hệ thống này cũng có những hạn chế nhất định như:

- Khó khăn trong việc phối hợp hoạt động một tổ chức lớn hơn do một số đơn vị hợp nhất lại

- Giảm đi tính linh hoạt trong hoạt động phân phối

- Phải tăng cường công tác hoạch định và nghiên cứu để thích ứng với sự hoạt động ở qui mô lớn và một thị trường phức tạp hơn

hiệu quả hơn là một Công ty độc lập, hệ thống Marketing theo chiều ngang sẽ không giúp giảm chi phí hay mở rộng vị trí cạnh tranh của Công ty

2.1.3.3 Kênh phân phối đa cấp (Multichannel Marketing System)

Trong hệ thống này Công ty sẽ sử dụng nhiều kênh phân phối để chiếm lĩnh thị trường, hoặc phục vụ cho những nhóm khách hàng khác nhau Bằng cách sử dụng cùng một lúc nhiều kênh phân phối, doanh nghiệp có thể tăng được phạm vi bao quát thị trường và gia tăng khả năng thỏa mãn theo ý khách hàng

Các doanh nghiệp thường bổ sung thêm một kênh phân phối nhằm tiếp cận được một nhóm khách hàng mà kênh phân phối hiện có chưa vươn tới được hoặc bổ sung thêm một kênh phân phối mới để giảm chi phí bán hàng cho một nhóm khách hàng hiện có

Tuy nhiên, những kênh phân phối mới cũng gây nên những khó khăn nhất định trong việc quản lý hệ thống kênh phân phối như việc phát sinh mâu thuẫn khi các kênh phân phối tranh giành cùng một nhóm khách hàng, và việc kiểm soát phức tạp hơn khi những kênh phân phối mới mang tính độc lập hơn

Trang 31

Chương 2: Cơ sở khoa học về hệ thống phân phối kinh doanh LPG 21

2.1.3.4 Lựa chọn cấu trúc kênh tối ưu

Chọn lựa hình thức tổ chức kênh và phương pháp tổ chức kênh phải đạt được các mục tiêu phân phối như: Tiêu chuẩn kiểm soát được kênh, phát triển thị trường và hiệu quả kinh tế, tiết kiệm chi phí

kênh Việc sử dụng nhiều trung gian phân phối hay nhiều kênh sẽ làm cho việc kiểm sóat gặp khó khăn

thay đổi theo loại hình kênh theo xu hướng kênh càng dài, càng mở rộng thị trường nhiều

LPG lại có một mức độ bán hàng và chi phí khác nhau, chính vì vậy lựa chọn kênh nào đảm bảo doanh số cao trong khi chi phí bỏ ra là hợp lí sẽ là phương án tối ưu nhất

2.1.4 Cơ sở hạ tầng kênh phân phối

Cơ sở hạ tầng hệ thống phân phối là các yếu tố cơ sở vật chất phục vụ cho hệ thống kênh phân phối, để giải quyết câu hỏi của doanh nghiệp khi thiết lập hệ thống phân phối là:

- Phải đặt hàng ở đâu ? - Kho bãi chứa hàng

- Vận chuyển hàng thế nào ? – Phương tiện vận tải

- Đóng gói hàng ra sao ? – Thiết bị đóng gói

Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong hệ thống phân phối, tuy nhiên cũng “tiêu tốn” rất nhiều chi phí đầu tư của doanh nghiệp cho hệ thống phân phối

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu chi phí cơ sở hạ tầng trong hệ thống phân phối

Nguồn: Philip Kotler, 1994

Trang 32

Trên cơ sở của kênh phân phối đã được thiết kế, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng hệ thống phân phối thích hợp đáp ứng cho mục tiêu cung cấp đúng nơi, đúng lúc và chi phí tối thiểu

2.2 Đặc tính thương mại của LPG

2.2.1 Đặc điểm của LPG

Đặc tính hóa lý

- Không chứa chất độc nhưng có thể gây ngạt thở

- LPG giãn nở khi thoát ra ngoài không khí và một lít LPG lỏng sẽ tạo ra khoảng

250 lít khí

Ưu điểm của LPG

- Vì có tương đối ít thành phần hơn nên dễ dạng đạt đúng tỷ lệ pha trộn nhiên liệu, cho phép sản phẩm cháy hoàn toàn Việc này đã làm cho LPG có các đặc tính của một nguồn nhiên liệu đốt sạch

nên dễ dàng vận chuyển

Trong một động cơ được điều chỉnh hợp lý, đặc tính cháy sạch giúp cho giảm lượng chất thải ra ngoài, kéo dài tuổi thọ động cơ

- Như một chất thay thế cho chất nổ đẩy aerosol và chất làm đông, LPG được chọn

để thay cho fluorocacbon vốn được biết đến như một nhân tố làm thủng tầng ozone

Trang 33

Chương 2: Cơ sở khoa học về hệ thống phân phối kinh doanh LPG 23

nguồn năng lượng thay thế cho các nhiên liệu truyền thống như: củi, than, và các chất hữu cơ khác Việc này cung cấp giải pháp hạn chế việc phá rừng và giảm được bụi trong không khí gây ra bởi việc đốt các nhiên liệu truyền thống

Với đặc điểm trên, LPG được lưu thông trên thị trường dưới hai hình thức là LPG giao rời và LPG đóng gói trong các chai (bình) chứa chuyên dụng Quá trình phân phối kinh doanh LPG đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về an toàn phòng chống cháy nổ

2.2.2 Ứng dụng của LPG

LPG được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như thương mại, dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, hóa dầu, giao thông vận tải, cụ thể:

- Dân dụng, thương mại: chất đốt, sưởi ấm gia đình, nhà hàng, khách sạn…

thủy tinh: nấu, gia công thủy tinh, kính; công nghiệp thực phẩm: sấy chè, cà phê, thủy sản, bánh kẹo…; công nghiệp đóng tàu; công nghiệp gia công kim loại; công nghiệp dệt và nhuộm màu; công nghiệp sơn và sấy; các lò thiêu, xử lý rác

và nhiều ngành công nghiệp khác

- Nông nghiệp: sấy nông sản, sưởi ấm nhà kính; lò ấp trứng…

- Hóa dầu: dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa, nylon và các vật liệu khác

trường học, công sở, các hãng taxi

Tùy từng mục đích sử dụng mà các nước có cơ cấu tiêu thụ LPG khác nhau Nhìn chung, ở hầu hết các nước, LPG được sử dụng phổ biến trong thương mại và dân dụng với tỷ lệ khoảng 50% Tại Mỹ, LPG sử dụng cho hóa dầu chiếm tới 45% trong khi đó,

ở Nhật Bản, tỷ lệ này chỉ là 2,1%

2.3 Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống phân phối kinh doanh LPG

Các căn cứ vào các yếu tố sau, doanh nghiệp sẽ lựa chọn hình thức kênh phân phối, phương pháp tổ chức kênh và thiết lập cơ sở hạ tầng phân phối LPG thích hợp:

không bị hạn chế nhập khẩu, sản xuất, tiêu thụ

thụ ngày càng mở rộng từ thành phố, đến tỉnh thành, nông thôn, miền núi

Trang 34

• Khách hàng tiêu thụ LPG đa dạng gồm công nghiệp, giao thộng vận tải, chung cư cao tầng, dân dụng

nước và bảo vệ môi trường

2.3.1 Tổ chức kênh phân phối LPG

Căn cứ vào đặc điểm sản phẩm, nhu cầu tiêu dùng và đặc điểm khách hàng và yêu cầu về sử dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí, doanh nghiệp kinh doanh LPG có thể lập các phương án về kênh phân phối như sau:

a Hình thức tổ chức kênh phân phối:

Theo lý thuyết chung để lựa chọn cấu trúc kênh phân phối tối ưu và yếu tố cơ sở trên,

có thể thiết lập bảng đánh giá lựa chọn kênh phân phối theo các đối tượng khách hàng với yêu cầu khả năng kiểm soát kênh an toàn, chất lượng, phát triển mở rộng thị trường và kinh tế, tiết kiệm chi phí như sau:

Bảng 2.1: Đánh giá lựa chọn loại hình tổ chức kênh phân phối tối ưu theo nhóm

khách hàng tiêu thụ LPG

1: Kiểm soát kênh an toàn và chất lượng

Trang 35

Chương 2: Cơ sở khoa học về hệ thống phân phối kinh doanh LPG 25

Với hộ tiêu thụ là Công nghiệp: sử dụng LPG, được tồn chứa trong các bồn lớn,

làm nhiên liệu đốt trong sản xuất sành sứ, tráng men, gốm; công nghiệp thủy tinh; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp đóng tàu;… Các hộ công nghiệp này có quy mô tiêu thụ LPG lớn và đòi hỏi thời gian vận chuyển nhanh đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất cùng với đó là yêu cầu chất lượng đảm bảo Thêm vào đó, chi phí trung gian/đơn

vị sản phẩm thấp sẽ giúp các hộ công nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận Với các tiêu chí được đánh giá trên (1/2/3) thì đặc điểm kênh phân phối ngắn được đánh giá rất tốt trong việc lựa chọn Ngược lại, mạng lưới kênh dài bị đánh giá kém khi lựa chọn kênh phân phối LPG tới hộ công nghiệp Do số lượng các hộ công nghiệp

là khá ổn định, vị trí thường bố trí gần các khu đô thị lớn nên các ưu điểm của kênh dài như mở rộng thị trường, chi phí mở thị trường hay vận chuyển đến vùng sâu, vùng xa tốt không còn phù hợp nữa

Với hộ tiêu thụ là Hóa dầu: Trong công nghiệp hóa dầu, LPG được sử dụng

cracking với hơi nước để tạo ra olefin, trong quá trình tinh chế sản xuất dầu nhờn, nguyên liệu hoá học để tạo ra những monme để tổng hợp polime trung gian như: Polyetylen, polyvinylclorua, polypropylen, để sản xuất MTBE là chất làm tăng chỉ số octan thay thế cho hợp chất chì pha vào xăng và một số hóa phẩm khác Hiện nay, tuy nhu cầu sử dụng là chưa cao, nhưng theo kinh nghiệm của một số nước phát triển trong khu vực, nhu cầu LPG cho hóa dầu sẽ là rất lớn LPG được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa, nylon và các vật liệu khác, do vậy được yêu cầu về chất lượng LPG rất cao vì ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm hóa dầu Tương tự cho công nghiệp, ngành hóa dầu cũng sử dụng LPG với khối lượng lớn, yêu cầu thời gian cung cấp ngắn với chất lượng đảm bảo do đó hệ thống kênh ngắn hoàn toàn đáp ứng tốt các yêu cầu phân phối LPG cho hóa dầu Đồng thời không phù hợp với các kênh dài

Với hộ tiêu thụ là Giao thông vận tải: LPG được sử dụng làm nhiên liệu động

cơ cho phương tiện công cộng, hãng taxi Do trong giao thông, LPG được dùng làm nhiên liệu nên đặc điểm đảm bảo chất lượng trong kênh phân phối ngắn là rất phù hợp Các trạm nạp LPG trong GTVT luôn có bồn chứa lớn đòi hỏi khối lượng mỗi lần vận chuyển lớn phù hợp với đặc điểm của kênh phân phối ngắn Các đặc điểm như thời gian vận chuyển ngắn, chi phí trung gian thấp được đánh giá tốt cho phân phối Đặc điểm vận chuyển đến vùng sâu, vùng xa tốt của kênh dài được đánh giá mức tốt Tuy nhiên, phạm vi thị trường rộng cùng với chi phí mở rộng thị trường thấp chỉ được đánh giá ở mức trung bình do các phương tiện vận tải có thể di chuyển tới các địa điểm nạp LPG Do đó lựa chọn kênh phân phối ngắn cho giao thông là phổ biến

Với hộ tiêu thụ là City Gas: Hình thức cung cấp LPG qua đường ống cho các

khu chung cư cao tầng, khu đô thị, khu công nghiệp Do đặc điểm vận chuyển bằng đường ống nên hầu như các đặc điểm chất lượng LPG đảm bảo (của kênh ngắn), phạm

vi thị trường rộng, vận chuyển đến vùng sâu, vùng xa tốt (của kênh dài) chỉ được đáng giá mức trung bình không hoặc ít tác động tới phân phối LPG Các ưu điểm còn lại của

Trang 36

hai loại kênh đề được đánh giá ở mức tốt cho phân phối LPG cho City Gas Và cũng giống như phân phối LPG cho giao thông loại kênh ngắn luôn chiếm ưu thế trong việc lựa chọn

Với hộ tiêu thụ là Dân dụng và Thương mại: LPG chứa trong chai được dùng

làm chất đốt sưởi ấm gia đình, nhà hàng, khách sạn… Áp dụng các tiêu chí đánh giá trên có thể dễ dàng nhận thấy rằng các ưu điểm của kênh dài là rất tốt để phân phối LPG cho dân dụng, thương mại như phạm vi thị trường rộng, chi phí mở rộng thị trường thấp và vận chuyển đến vùng sâu, vùng xa tốt Kênh ngắn bị đánh giá kém khi

áp dụng phân phối LPG cho dân dụng và thương mại Nguyên nhân: ưu điểm chất lượng LPG đảm bảo thì gần như không tác động do mục đích sử dụng LPG làm chất đốt, sưởi ấm nên không đòi hỏi chất lượng cao; ưu điểm vận chuyển khối lượng lớn, thời gian vận chuyển nhanh là không cần thiết

Với hộ tiêu thụ là Nông nghiệp: LPG được dùng quy mô nhỏ cho các hộ gia

đình trong việc sấy nông sản, sưởi ấm nhà kính, lò ấp trứng… (các công ty chế biến nông sản với quy mô lớn được coi là hộ công nghiệp) Cũng giống như phân phối cho các hộ dân dụng thương mại, phân phối LPG theo các bình khối lượng nhỏ và cần được khuyến khích mở rộng thị trường tiêu thụ nên các đặc tính của kênh dài được đánh giá mức rất tốt, ngược lại đặc điểm mạng lưới kênh ngắn bị đánh mức trung bình

và kém khi lựa chọn kênh phân phối

Như vậy các khách hàng công nghiệp, hóa dầu, giao thông vận tải và citygas sử dụng kênh ngắn sẽ thích hợp hơn Các hộ dân dụng, thương mại và nông nghiệp sử dụng kênh dài

b Phương pháp tổ chức kênh phân phối: thiết lập bảng đánh giá sự phù hợp của phương pháp tổ chức kênh phân phối theo từng hộ sử dụng sản phẩm với yêu cầu khả năng kiểm soát kênh an toàn, chất lượng, phát triển mở rộng thị trường và kinh tế, tiết kiệm chi phí như sau:

Bảng 2.2: Đánh giá lựa chọn phương pháp tổ chức kênh phân phối tối ưu theo

Trang 37

Chương 2: Cơ sở khoa học về hệ thống phân phối kinh doanh LPG 27

1: Kiểm soát kênh an toàn và chất lượng

Với hộ tiêu thụ là Công nghiệp: Hầu hết LPG sử dụng tại các hộ này đều được các

Công ty cung cấp nhập khẩu và kinh doanh LPG ký hợp đồng cung cấp trực tiếp tới từng hộ Do đặc điểm sản xuất công nghiệp lượng LPG cho sản xuất là lớn, do vậy các công ty kinh doanh thường có những chiến lược về giá, khuyến mại, chiết khấu nhằm đảm bảo uy tín cho công ty, giữ thế độc quyền về phân phối LPG Vì vậy, trong lĩnh vực công nghiệp, hệ thống marketing dọc theo công ty thường được các công ty kinh doanh LPG sử dụng do các hoạt động từ nhập khẩu/sản xuất tới phân phối cho khách hàng tiêu thụ cuối cùng đều do các chính các công ty trực tiếp thực hiện mà không cần thông qua các phân phối trung gian, chi phí trung gian thấp và đặc biệt quá trình phân phối được kiếm soát hết sức chặt chẽ Đây chính là ưu điểm nổi bật được cho là quan trọng để các Công ty kinh doanh LPG lựa chọn và sử dụng hình thức Marketing này trong phân phối kinh doanh của mình

Ngoài ra, một số công ty kinh doanh LPG nhỏ thường liên kết với nhau khi kí được các hợp đồng cung cấp lớn cho một số hộ công nghiệp Xuất phát từ thực tế phải đảm bảo uy tín, chất lượng của hợp đồng cung cấp LPG, các đơn vị này thường có những thỏa thuận ngầm nhằm mục đích hỗ trợ nhau trong kinh doanh, san xẻ rủi ro, từng bước thâm nhập và khai phá thị trường, tạo chỗ đứng vững chắc, nâng cao uy tín thương hiệu sản phẩm mình Tuy nhiên hình thức này không thực sự phổ biến do các công ty liên minh/liên kết thường rất khó phối hợp với nhau một cách linh hoạt trong phân phối, cá biệt có những trường hợp phải sử dụng nhiều liên kết/phân phối trung gian, dẫn tới việc tăng chi phí, giảm giá thành, hạ thấp doanh thu và lợi nhuận của mỗi công ty

Với hộ tiêu thụ là Hóa dầu: Do đặc thù các sản phẩm hóa dầu được sản xuất theo dây

chuyền công nghiệp tại các nhà máy lọc hóa dầu, nguồn LPG cần cho sản xuât cần ổn định và đảm bảo nên hình thức Marketing dọc theo công ty nhằm đảm bảo nguồn cung

ổn định, tránh gián đoạn trong sản xuất cũng như tiết kiệm và an toàn được các công ty kinh doanh LPG áp dụng, nhằm đáp ứng những yêu cầu về an toàn, tiết kiệm theo đúng các tiêu chí của khách hàng

Với hộ tiêu thụ là Giao thông: nhiều công ty đã đầu tư xây dựng cơ sơ hạ tầng, trạm

nạp LPG cho phương viện vận tải Để có thể kiểm soát được các giai đoạn trong quá trình phân phối, các công ty kinh doanh LPG này thường sử dụng hình thức Marketing theo chiều dọc công ty nhằm chủ động định vị thị trường mục tiêu, thâm nhập phát triển thị trường, đồng thời giúp cho quá trình kiểm tra kiểm soát phân phối từ khâu nhập khẩu, cung cấp đến tay người tiêu dùng cuối cùng

Trang 38

Với hộ tiêu thụ là City Gas: Các công ty kinh doanh cung cấp LPG dưới hình thức này

thường sử dụng hệ thống Marketing theo chiều dọc độc lập, điều này sẽ tránh cho các công ty này không quá phụ thuộc vào các thành viên khác trong kênh, có thể tự do phát triển từng khâu trong hệ thống kênh phù hợp với đặc điểm, tình hình tài chính cũng như năng lực của các công ty trong từng giai đoạn nhất định

Với hộ tiêu thụ là Dân dụng Thương mại: LPG chủ yếu được sử dụng cho thương mại

và dân dụng Các công ty cung cấp LPG phục vụ cho thương mại và dân dụng sử dụng rất nhiều loại hình phân phối, tuy nhiên rõ ràng nhất đó là hình thức phân phối đa cấp Thông qua nhiều trung gian thương mại giản đơn, nhiều kênh phân phối khác nhau (kênh phân phối dài hoặc ngắn) sản phẩm LPG được chuyền tới tay người tiêu dùng cuối cùng Điều này sẽ giúp cho các công ty có thể mở rộng và phát triền kênh một cách nhanh chóng, dễ dàng phát triển hệ thống phân phối theo nhiều dạng, phù hợp với đặc điểm từng vị trí và khu vực thị trường mà công ty kinh doanh thực hiện phân phối LPG Thông qua đó, các công ty chuyên doanh có thể tiếp cận nhiều nhóm khách hàng hơn, tăng khả năng bao quát thị trường cũng như gia tăng khả năng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của hình thức này đó là việc quản lý hết sức khó khăn do hệ thống kênh dài, phạm vi thị trường quá manh mún và nhỏ lẻ, cạnh tranh gay gắt và khốc liệt giữa các đơn vị kinh doanh cùng ngành hàng

Với hộ tiêu thụ là Nông nghiệp: Với sự phát triển của khoa học công nghệ, hệ thống

máy móc phục vụ cho nông nghiệp không ngừng được cải thiện và nâng cao Nhu cầu nhiên liệu cho máy móc nông nghiệp cũng tăng theo đó Tuy nhiên, nhu cầu LPG cho trong nông nghiệp là không lớn, do vậy các hãng kinh doanh thường sử dụng hệ thống phân phối đa cấp, nhằm tăng khả năng phát triển thị trường, tìm kiếm và thu hút nhiều khách hàng tiềm năng hơn

Tóm lại, các hộ công nghiệp, hóa dầu, giao thông vận tải và citygas sử dụng phương pháp phân phối theo chiều ngang, dọc công ty và dọc hợp đồng sẽ thuận lợi hơn Các hộ dân dụng, thương mại và nông nghiệp sử dụng dọc công ty, dọc hợp đồng

và đa cấp Phương pháp phân phối dọc không nên sử dụng do không đảm bảo về an toàn và chất lượng do kênh phân phối

2.3.2 Thiết lập cơ sở hạ tầng hệ thống phân phối LPG

Hạ tầng cơ sở phân phối kinh doanh LPG bao gồm các hệ thống kho cảng, phương tiện vận chuyển, hệ thống trạm nạp và trạm cấp

2.3.2.1 Kho chứa

a Loại hình kho

hợp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu và sản xuất LPG

tải trọng nhỏ hoặc xe bồn, phù hợp cho doanh nghiệp kinh doanh LPG

b Sức chứa kho

Trang 39

Chương 2: Cơ sở khoa học về hệ thống phân phối kinh doanh LPG 29

Căn cứ theo nhu cầu tiêu thụ LPG, có thể xác định được sức chứa kho theo công thức sau:

V - Sức chứa yêu cầu của kho (tấn)

Q – Nhu cầu LPG cần chứa (tấn / năm),

k1 - Hệ số xuất nhập không đồng đều k1 = 1,1 - 1,3

ü Kho định áp: áp suất thiết kế cho Propane: 18 at; Butane: 7 at Kho định áp thường được được dùng kho trung chuyển LPG với khoảng cách ngắn, từ các phương tiện vận tải định áp như tàu hỏa, xe bồn Kho định áp thường được sử dụng cho các đơn

ü Kho bán định áp: áp suất thiết kế 2 at Kho định áp thường được sử dụng cho các

cách dài từ các phương tiện vận tải có tải trọng rất lớn như tàu LPG lạnh Kho lạnh

kho sẽ thấp hơn kho định áp

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ so sánh chi phí theo công suất và công nghệ kho chứa LPG

Nguồn: Foster wheeler Energy Ltd.UK

Trang 40

Theo biểu đồ trên, khi xây dựng kho chúng ta có thể lựa chọn công suất kho phù hợp với chi phí Đối với kho định áp, sẽ không hợp lý nếu xây kho với sức chứa lớn vì nếu tính theo chi phí xây dựng sẽ không hiệu quả nếu xây kho với quy mô đầu tư nhỏ Tương tự, dựa vào chi phí và công suất, kho bán định

áp phù hợp với quy mô đầu tư trung bình và kho lạnh phù hợp với quy mô đầu

tư lớn

2.3.3.2 Phương tiện vận chuyển

a Lựa chọn phương thức vận chuyển

Căn cứ vào nhu cầu vận chuyển, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm khách hàng, yêu cầu tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức vận chuyển LPG dựa vào bảng xếp hạng sau đây Theo đó, phương tiện vận chuyển đường thủy, đường bộ

sẽ được doanh nghiệp lựa chọn là phù hợp nhất để vận chuyển LPG

Bảng 2.3: Áp dụng xếp hạng các phương tiện vận chuyển cho vận chuyển LPG

Nguồn: Philip Kotler, 1994

b Tải trọng phương tiện vận tải

Căn cứ theo nhu cầu tiêu thụ LPG, có thể tính tổng tải trọng phương tiện vận tải đường thủy (tàu viễn dương, ven biển) và đường bộ (xe bồn) như sau:

2 1

P - tổng trọng tải phương tiện cần có (tấn)

Q - Nhu cầu LPG cần vận tải (tấn/ năm)

k1: Hệ số không đều hàng (1-1,3)

k2: Hệ số ảnh hưởng của thời tiết (1,05-1,2)

k3: Hệ số lợi dụng trọng tải (0,9)

Ngày đăng: 16/04/2014, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cơ cấu tiêu thụ theo ngành nghề tại Việt Nam năm 2007 - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Hình 1.1 Cơ cấu tiêu thụ theo ngành nghề tại Việt Nam năm 2007 (Trang 13)
Bảng 1.1: Nhu cầu tiêu thụ LPG trong nước đến năm 2025. - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Bảng 1.1 Nhu cầu tiêu thụ LPG trong nước đến năm 2025 (Trang 16)
Bảng 1.2: Kế hoạch cung ứng LPG trong giai đoạn 2008-2025 (ngàn tấn) - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Bảng 1.2 Kế hoạch cung ứng LPG trong giai đoạn 2008-2025 (ngàn tấn) (Trang 17)
Sơ đồ 1.1: cơ cấu tổ chức quản lý trong kinh doanh LPG - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Sơ đồ 1.1 cơ cấu tổ chức quản lý trong kinh doanh LPG (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: Các loại kênh phân phối - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Sơ đồ 2.1 Các loại kênh phân phối (Trang 26)
Bảng 2.1:  Đánh giá lựa chọn loại hình tổ chức kênh phân phối tối ưu theo nhóm  khách hàng tiêu thụ LPG - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Bảng 2.1 Đánh giá lựa chọn loại hình tổ chức kênh phân phối tối ưu theo nhóm khách hàng tiêu thụ LPG (Trang 34)
Bảng 2.2:  Đánh giá lựa chọn phương pháp tổ chức kênh phân phối tối ưu theo  nhóm khách hàng tiêu thụ - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Bảng 2.2 Đánh giá lựa chọn phương pháp tổ chức kênh phân phối tối ưu theo nhóm khách hàng tiêu thụ (Trang 36)
Bảng 2.3: Áp dụng xếp hạng các phương tiện vận chuyển cho vận chuyển LPG - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Bảng 2.3 Áp dụng xếp hạng các phương tiện vận chuyển cho vận chuyển LPG (Trang 40)
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống phân phối kinh doanh LPG - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống phân phối kinh doanh LPG (Trang 44)
Hình 3.2: Cơ sở hạ tầng phân phối kinh doanh LPG - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Hình 3.2 Cơ sở hạ tầng phân phối kinh doanh LPG (Trang 48)
Hình 3.3: Sơ đồ phân bố hệ thống kho LPG tại Việt Nam đến hết năm 2008 - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Hình 3.3 Sơ đồ phân bố hệ thống kho LPG tại Việt Nam đến hết năm 2008 (Trang 50)
Hình 3.4: Cơ cấu tiêu thụ LPG trên thế giới năm 2007 - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Hình 3.4 Cơ cấu tiêu thụ LPG trên thế giới năm 2007 (Trang 54)
Hình 3.5: Cơ cấu nguồn nhập LPG của Nhật Bản - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Hình 3.5 Cơ cấu nguồn nhập LPG của Nhật Bản (Trang 55)
Hình 3.7: Sơ đồ phân phối kinh doanh LPG - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Hình 3.7 Sơ đồ phân phối kinh doanh LPG (Trang 56)
Hình 3.8: Sơ đồ hệ thống phân phối kinh doanh LPG của Thái Lan - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Hình 3.8 Sơ đồ hệ thống phân phối kinh doanh LPG của Thái Lan (Trang 58)
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối LPG - Nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển hệ thống phân phối kinh doanh LPG ở việt nam giai đoạn 2007 2015  định hướng 2025
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống kênh phân phối LPG (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm