4 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu Hệ thống dữ liệu thu thập phục vụ cho việc xây dựng hồ sơ vùng bờ được tổ chức thành cơ sở dữ liệu điện tử, có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác
Trang 1Dự án 17/2004/HĐ-ĐTNĐT Hợp tác Việt Nam – Hoa Kỳ theo Nghị định th−
Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ
vịnh Hạ Long, Quảng Ninh
Cơ quan chủ trì
Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản
(Bộ Thuỷ sản)
Chủ nhiệm PGS TS Nguyễn Chu Hồi
Th− ký ThS Cao Lệ Quyên
Trang 2Bộ khoa học và công nghệ
Dự án 17/2004/HĐ-ĐTNĐT Hợp tác Việt Nam – Hoa Kỳ theo Nghị định th−
Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ
vịnh Hạ Long, Quảng Ninh
Cơ quan chủ trì
Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản
(Bộ Thuỷ sản)
Chủ nhiệm PGS TS Nguyễn Chu Hồi
Th− ký ThS Cao Lệ Quyên
Báo cáo tổng kết
khoa học và kỹ thuật đề tài
Hà nội, 2005
Trang 3DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA
A THÀNH VIÊN VIỆT NAM
I Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản (Bộ Thuỷ sản), số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
1 PGS TS Nguyễn Chu Hồi (chủ nhiệm đề tài)
2 ThS Cao Lệ Quyên (thư ký đề tài)
15 KS Nguyễn Quý Dương
II Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu và tư vấn môi trường biển, Viện cơ học
20 CN Hoàng Anh Lê
III Ban Quản lý vịnh Hạ Long
21 CN Lê Lâm Tuấn
IV Các cán bộ của các Sở chuyên ngành của tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan, như:
- Sở Thuỷ sản Quảng Ninh
- Sở Du lịch Quảng Ninh
- Sở Giao thông Vận tải Quảng Ninh
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh
Trang 4- Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh
- Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh
- UBND tỉnh Quảng Ninh,
- Viện Tài nguyên và Môi trường biển Hải Phòng
B THÀNH VIÊN NƯỚC NGOÀI
I Cục Đại dương Quốc gia của Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại
dương Hoa Kỳ (NOS/NOAA)
Địa chỉ: 1401 Constitution Avenue, NW, Room 5128, Washington, DC 20230
1 TS Jonathan Justi, Giám đốc chương trình châu Á
2 TS Anne Huggins Walton, Điều phối viên Chương trình
3 TS Thomas Winslow Skinner, Cán bộ cấp cao Chương trình Môi trường
II Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN Việt Nam), Villa 44/4 Vạn Bảo, Hà Nội, Việt Nam
4 ThS Bùi Thị Thu Hiền
Trang 5TÓM TẮT BÁO CÁO
Đề tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT “Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ (QLTHVB) vịnh Hạ Long, Quảng Ninh” được thực hiện trong thời gian 2004-2005 theo Quyết định số 2457/QĐ-BKHCN ngày 11/12/2003 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ trong khuôn khổ nhiệm vụ Hợp tác quốc tế về Khoa học và Công nghệ theo Nghị định thư giữa Việt Nam và Hoa Kỳ Đề tài này được hình thành sau 2 năm thực hiện giai đoạn I (Phase I) của Dự án hợp tác 3 bên “Nâng cao năng lực quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh Bắc bộ” giữa Cơ quan Khí quyển và Đại dương Hoa Kỳ (NOAA), Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và Bộ Thuỷ sản (đại diện là Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản), nhằm áp dụng và thử nghiệm các phương pháp và kết quả của dự án hợp tác 3 bên đã nói ở trên vào điều kiện thực tế của khu Di sản thiên nhiên vịnh Hạ Long Quá trình thực hiện đề tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT có sự tham gia phối hợp của các tổ chức, cá nhân cả trong nước và ngoài nước Các cơ quan trong nước tham gia bao gồm: Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản (cơ quan chủ trì), Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu và tư vấn môi trường biển, Khoa Môi trường - Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Quản lý vịnh
Hạ Long, Sở chuyên ngành của tỉnh Quảng Ninh Phía Hoa Kỳ và quốc tế có các cơ quan như Cơ quan Khí quyển và Đại dương Hoa Kỳ (NOAA) và Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN)
Sau 2 năm nghiên cứu áp dụng phương pháp quy hoạch – lập kế hoạch quản
lý tổng hợp vùng bờ vào việc quản lý khu vực vùng bờ vịnh Hạ Long-Quảng Ninh,
đề tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT đã đạt được các mục tiêu đề ra là xây dựng được Chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh Hạ Long và kế hoạch hành động để thực hiện chiến lược này Cụ thể, đề tài đã đạt được các kết quả sau:
(1) Kết quả trao đổi khoa học và đào tạo
Cán bộ khoa học và quản lý hai phía đã tích cực trao đổi thành tựu và kinh nghiệm trong xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ Đặc biệt các cán bộ của Việt Nam có điều kiện tham gia tích cực các diễn đàn khu vực và quốc tế về QLTHVB và các khu bảo tồn biển Theo đó, đã có 11 cán bộ khoa học và quản lý của Việt Nam tham gia các chuyến tham quan học hỏi kinh nghiệm các mô hình trình diễn về QLTHVB tại đảo Hải Nam, Trung Quốc và tại Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Đài Loan, Từ năm 2005, một cán bộ của Việt Nam được mời vào làm thành viên Ban chỉ đạo toàn cầu về Đại dương, Vùng bờ và Hải đảo (GFOCI) và Nhóm công tác toàn cầu về QLTHVB và Khu bảo tồn biển 01 cán bộ được mời tham gia với tư cách là Thành viên Hội đồng biên tập Tạp chí quốc tế về “Quản lý Đại dương
và Vùng bờ - Ocean and Coastal Management” của NXB Elsevier
(2) Kết quả công bố khoa học
Ngoài các kỷ yếu Hội thảo khoa học và hội thảo tập huấn kỹ thuật của đề tài,
có 03 công trình công bố trong nước và 04 công trình công bố quốc tế
Trang 6(3) Kết quả nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu của đề tài được thể hiện trong báo cáo tổng kết đề tài, các kỷ yếu Hội thảo tập huấn kỹ thuật, hội thảo khoa học và 14 báo cáo chuyên đề kèm theo Các đặc trưng cơ bản về kinh tế - xã hội, tài nguyên, môi trường và hiện trạng sử dụng vùng bờ vịnh Hạ Long được phân tích và đánh giá; các đặc điểm về thể chế, chính sách và các đáp ứng quản lý hiện thời của vùng bờ cũng được kiểm
kê và phân tích Trên cơ sở đó, đề xuất việc phân vùng chức năng và các giải pháp điều chỉnh cho quản lý tổng hợp vùng bờ; xây dựng dự thảo chiến lược và kế hoạch
hành động để thực hiện chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh Hạ Long
(4) Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu
Hệ thống dữ liệu thu thập phục vụ cho việc xây dựng hồ sơ vùng bờ được tổ chức thành cơ sở dữ liệu điện tử, có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là một lượng lớn dữ liệu được lưu giữ và trình bày ở dạng số hoá
trong môi trường GIS, dễ dàng cho việc tìm hiểu và tra cứu thông tin
(5) Kết quả ứng dụng
Nhiều kết quả khoa học của đề tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT, đặc biệt là các giải pháp quản lý đã được ứng dụng kịp thời vào công tác quản lý, quy hoạch bảo vệ môi trường cho khu vực Di sản thiên nhiên Hạ Long Phương pháp luận về lập quy hoạch QLTHVB của đề tài cũng đã được kế thừa trong các nghiên cứu liên quan đến quản lý tổng hợp, các công trình nghiên cứu khoa học của các sinh viên, các chương trình tập huấn bồi dưỡng về QLTHVB
(6) Mở rộng hợp tác
Theo đề xuất của đề tài, trong năm 2008 Lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh và Tp Hải Phòng đã cùng nhau ký thỏa thuận phối hợp QLTHVB Quảng Ninh-Hải Phòng Đây là bản cam kết đầu tiên giữa hai tỉnh ở Việt Nam được ký về QLTHVB và được phía Hoa Kỳ đánh giá cao Phía Hoa Kỳ đồng ý sẽ tiến hành giai đoạn III để thực hiện cam kết này
Trang 7MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA i
TÓM TẮT BÁO CÁO iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BÁO CÁO CỦA NHIỆM VỤ x
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết 1
2 Phạm vi nghiên cứu 3
3 Mục đích, ý nghĩa 3
4 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ 3
Phần I: TÀI LIỆU, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
1 Tài liệu 5
1.1 Tài liệu và số liệu thứ cấp 5
1.2 Thông tin và số liệu thu thập từ khảo sát 6
2 Phương pháp nghiên cứu 6
3 Nội dung nghiên cứu 7
Phần II: CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 9
Chương 1 Các đặc trưng cơ bản về tài nguyên, môi trường và hiện trạng sử dụng vùng bờ vịnh Hạ Long 10
1 Đặc điểm tự nhiên 10
2 Nguồn ô nhiễm và áp lực 15
3 Hiện trạng môi trường 25
4 Tác động đến tài nguyên và môi trường biển 36
5 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long 43
Chương 2 Các đặc trưng kinh tế - xã hội vùng bờ 45
1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 45
2 Các đối tượng/ngành sử dụng tài nguyên 46
3 Vai trò của cộng đồng địa phương 49
Chương 3 Phân tích thể chế quản lý vùng bờ và các đáp ứng quản lý 60
1 Thực trạng quản lý vùng bờ 60
2 Đề xuất hình thức quản lý 67
Chương 4 Phân vùng chức năng - giải pháp điều chỉnh 79
1 Nguyên tắc phân vùng 79
2 Phân vùng vùng bờ vịnh Hạ Long 82
3 Một số nguyên tắc chỉ đạo trong việc lập kế hoạch và điều chỉnh phát triển vùng 83
Chương 5 Xây dựng chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long 85
1 Tầm nhìn chiến lược của các ngành trong vùng bờ 87
2 Viễn cảnh chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long 88
3 Mục tiêu chiến lược 88
4 Mục tiêu cụ thể 88
5 Các hợp phần chiến lược, nguyên tắc và các chương trình hành động 89
6 Tổ chức thực hiện Chiến lược 94
Chương 6 Dự thảo Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược QLTHVB 97
Trang 81 Các nguyên tắc xây dựng Kế hoạch 97
2 Quá trình xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược 97
3 Kết quả xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long 103
4 Tổ chức thực hiện 120
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 127
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Giá trị tổng đa dạng H’ tại trạm Cửa Lục quan trắc trong thời kỳ nước lớn tại các thời điểm năm
2003 12
Bảng 2 Số lượng động vật đáy tại trạm Cửa Lục năm 2003 12
Bảng 3 Sản lượng khai thác cá nổi và cá đáy của khu vực vịnh Hạ Long 13
Bảng 4 Các loại HST đất ngập nước vùng triều của vịnh Hạ Long và vịnh Bãi Cháy 15
Bảng 5 Thải lượng chất ô nhiễm vào vịnh Hạ Long do dân số [11] 16
Bảng 6 Lượng rác thải được thu gom năm 2004 so với năm 1997 (kg/ngày) 16
Bảng 7 Hoạt động du lịch của tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2001-2004 17
Bảng 8 Chất thải rắn phát sinh từ tàu du lịch và từ đảo [11] 17
Bảng 9 Nước thải và các chất ô nhiễm phát sinh từ tàu du lịch hoặc từ đảo [11] 18
Bảng 10 Ước tính thải lượng ô nhiễm từ khách du lịch lưu lại khách sạn [11] 18
Bảng 11 Tổng thải lượng ô nhiễm phát sinh từ hoạt động du lịch [11] 18
Bảng 12 Thành phần và thải lượng nước thải từ các cơ sở công nghiệp ở thành phố Hạ Long 19
Bảng 13 Thải lượng ô nhiễm rửa trôi từ công nghiệp của Hạ Long và Cẩm Phả [11] 19
Bảng 14 Ước tính thải lượng chất ô nhiễm phát sinh do khai thác than 20
Bảng 15 Diện tích NTTS năm 2005 23
Bảng 16 Tổng thải lượng ô nhiễm do NTTS [11] 23
Bảng 17 Tổng thải lượng ô nhiễm phân tán [11] 24
Bảng 18 Tổng thải lượng ô nhiễm từ các nguồn chính vào khu vực vịnh Hạ Long 24
Bảng 19: Nồng độ môi trường và hệ số rủi ro của các chất dinh dưỡng trong nước biển vịnh Hạ Long 25
Bảng 20 Kết quả tính HR của DO, BOD, COD trong nước biển Vịnh Bãi Cháy 26
Bảng 21: DO/ BOD trong nước biển vịnh Hạ Long 27
Bảng 22 Kết quả đo TSS trong nước biển vịnh Hạ Long 2002-2004 29
Bảng 23 Kết quả tính HR do coliform và fecal coliform 29
Bảng 24 Kết quả tính HR do hoá chất BVTV trong nước 30
Bảng 25 KÕt qu¶ tÝnh HR do ho¸ chÊt BVTV trong m« h¶i s¶n 30
Bảng 26 Kết quả tính HR của kim loại nặng trong nước vịnh Bãi Cháy 31
Bảng 27 Hàm lượng KLN tại vùng bờ vịnh Hạ Long năm 2002 và 2003 33
Bảng 28 Kết quả tính HR do dầu mỡ trong nước và trầm tích vịnh Bãi Cháy 33
Bảng 29 Dầu mỡ trong nước và trầm tích tại trạm Cửa Lục 2002-2004 34
Bảng 30 Hàm lượng dầu trong nước ven bờ vịnh Hạ Long (mg/l) năm 1998 34
Bảng 31 Chlorophyll-a trong nước ven bờ vịnh Hạ Long năm 2004 35
Bảng 32 Thực vật phù du trong nước 35
Bảng 33 Động vật phù du trong nước 35
Bảng 34 Diện tích rừng ngập mặn ở Quảng Ninh 38
Bảng 35 Tỷ lệ phủ của san hô và các dạng chất đáy khác dọc theo mặt cắt đẳng sâu [WWF - Việt Nam, 1993] 40
Bảng 36 Tỷ lệ % độ phủ của một số yếu tố nền đáy trên mặt cắt đẳng sâu 41
Bảng 37 Hiện trạng xói lở bờ biển Quảng Ninh 42
Bảng 38 Dân số và mật độ dân số các huyện, thị 45
Bảng 39 Các vấn đề chưa đạt được trong quản lý cộng đồng 58
Bảng 40: Chức năng và nhiệm vụ liên quan đến QLVB của Bộ TN&MT, Cục BVMT và Phòng QLLV&ĐB 63
Bảng 41 Phân tích sự tham gia của cộng đồng trong quy hoạch và thực hiện QLVB 66
Bảng 42 Cây vấn đề về quản lý vùng bờ vịnh Hạ Long 69
Bảng 43: Đề xuất phân bổ trách nhiệm trong cơ quan QLTHVB Vịnh Hạ Long 75
Bảng 44 Các chương trình/KHHĐ/các giải pháp chính đề xuất nhằm thực hiện Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long 103
Bảng 45 Một số dự án/đề tài đề xuất trước mắt (2005-2010) 113
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Vùng nghiên cứu 10
Hình 2 Tỷ lệ khai thác cá biển của các vùng trong cả nước 2003 14
Hình 3 Sản lượng than khai thác tại Quảng Ninh từ 1996-2010 (triệu tấn) 20
Hình 4: Sơ đồ phân bố DO theo độ sâu tại một số trạm trong vịnh Bãi Cháy [38] 27
Hình 5: Xu hướng tăng TSS theo thời gian [38] 28
Hình 6 Khoảng biến thiên của nồng độ kẽm trong nước vịnh Bãi Cháy theo thời gian từ tháng 3/2001 đến tháng 12/2002 [38] 32
Hình 7 Cơ cấu kinh tế của Quảng Ninh qua các năm 2001-2004 46
Hình 8 Sơ đồ mối quan hệ và ảnh hưởng của các ngành/nghề đến vịnh Hạ Long 47
Hình 9 Mối quan hệ giữa các cơ quan chức năng trong QLVB vịnh Hạ Long 62
Hình 10 Mối quan hệ điều phối giữa QLVB Vịnh Hạ Long với QLVB quốc gia 62
Hình 11: Cách tiếp cận xây dựng Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long 85
Hình 12: Quá trình xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược QLTHVBvịnh Hạ Long 98
Hình 13: Cơ chế QLTHVB đề xuất đối với vịnh Hạ Long 121
Trang 11CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QLTHVB Quản lý tổng hợp vùng bờ
QLVB Quản lý vùng bờ
MOFi Bộ Thuỷ sản
TN & MT Tài nguyên và Môi trường
NĐM Nồng độ môi trường đo đạc
NĐN Nồng độ môi trường ngưỡng
RSH Rạn san hô
RNM Rừng ngập mặn
TSS Chất rắn lơ lửng
TTKHCNQN Trung tâm ứng dụng Tiến bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường Quảng Ninh T-N Tổng ni-tơ
T-P Tổng phốt- pho
TQTMTB Trạm quan trắc môi trường biển
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 12DANH MỤC CÁC BÁO CÁO CỦA NHIỆM VỤ
1 Tổng quan về sinh thái và môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long - Quảng Ninh
2 Đánh giá chi phí-lợi ích theo 3 tuyến cắt dọc của vùng bờ vịnh
3 Phân tích thể chế, chính sách và quy trình ra quyết định
4 Đánh giá năng lực tải vùng vịnh
5 Đánh giá môi trường tổng thể vùng vịnh
6 Xây dựng bộ chỉ số phát triển vùng bờ
7 Xây dựng nguyên tắc phân vùng
8 Xây dựng mục tiêu sử dụng lãnh thổ vùng bờ
9 Đánh giá vai trò của cộng đồng địa phương
10 Xác định tầm nhìn chiến lược cho QLTHVB vịnh Hạ Long, Quảng Ninh
11 Xác định định hướng chiến lược cho QLTHVB vịnh Hạ Long, Quảng Ninh
12 Xác định các vấn đề ưu tiên quản lý cho vùng bờ
13 Xác định các kế hoạch hành động ưu tiên tiền khả thi
14 Xác định các giải pháp QLTHVB
15 Chiến lược và kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ Vịnh Hạ Long - Quảng Ninh
16 Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật đề tài
17 Báo cáo tóm tắt tổng kết khoa học kỹ thuật đề tài
18 Báo cáo đánh giá tóm tắt các nội dung hợp tác quốc tế theo Nghị định thư
19 Báo cáo chuyến đi thăm quan đảo Hải Nam, Trung Quốc
20 Cơ sở dữ liệu Meta data
21 Bộ bản đồ (11 bản đồ)
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết
Việt Nam là một quốc gia biển với diện tích vùng biển khoảng 1.000.000km2, đường bờ biển dài trên 3.260 km (không kể bờ các đảo) và trên 3000 hòn đảo lớn nhỏ, hai quần đảo ngoài khơi Hoàng Sa và Trường Sa Đới bờ biển nước ta chiếm một vị trí trọng yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước: được xem là “mặt tiền” hướng biển của Việt Nam, là hậu phương của các hoạt động khai thác biển xa
và là phòng tuyến bảo đảm an ninh quốc phòng của tổ quốc Đới bờ nước ta giầu tài nguyên thiên nhiên (đa dạng sinh học và thuỷ sản, khoáng sản, tiềm năng bảo tồn và phát triển du lịch sinh thái, tiềm năng phát triển cảng - hàng hải, ) Khoảng 80% sản lượng cá đánh bắt, 70% khách du lịch và khoảng 80% hoạt động của ngành hàng hải hàng năm (so với cả nước) đều tập trung ở vùng này Đồng thời nơi đây cũng chứa đựng tiềm năng phát triển đa ngành, đa mục tiêu và vì thế, mâu thuẫn lợi ích trong việc sử dụng tài nguyên vùng bờ ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải có cách tiếp cận mới trong quản lý để đạt được hiệu quả tối ưu
Quảng Ninh là một tỉnh ven biển, nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc, có những nét đặc trưng có một không hai về mặt phân hoá lãnh thổ, giàu có và
đa dạng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và giàu tiềm năng phát triển đa ngành Những năm gần đây, do sự phát triển nhanh, mạnh về kinh tế - xã hội thông qua việc mở rộng khai thác mỏ, xây dựng nhà máy sản xuất xi măng, phát triển cảng và vận tải đường biển, phát triển nuôi trồng thủy sản, tăng trưởng nhanh du lịch, đô thị hoá dồn dập cùng với việc khai thác quá mức ở vùng ven biển, nên Quảng Ninh nói chung, vùng vịnh Hạ Long nói riêng đang phải đối mặt với những thách thức từ những tác động của tự nhiên, kinh tế và xã hội
Trong bối cảnh phát triển như vậy, rất cần một cách tiếp cận quản lý mới -
liên ngành, hệ thống và tổng hợp thông qua một khuôn khổ quản lý tổng hợp vùng
bờ (QLTHVB) Nó sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho vùng bờ của tỉnh và trước hết là vùng bờ vịnh Hạ Long tiếp tục là một trung tâm phát triển lành mạnh và ổn định theo hướng bền vững
Vịnh Hạ Long - Di sản Thiên nhiên Thế giới được công nhận bởi UNESCO
từ 1994, là một trung tâm du lịch mang tầm cỡ quốc tế cũng đang phải đối mặt với những thách thức từ sự phát triển sôi động trong vùng bờ Bởi vậy, các chỉ thị và quyết định của Chính phủ được ban hành đều nhấn mạnh rằng:
• Các quy hoạch/kế hoạch phát triển vùng hoặc mang tính đa ngành phải cân nhắc kỹ tới các tác động/ảnh hưởng lâu dài/tiềm tàng tới vịnh Hạ Long và phải phù hợp với việc bảo tồn và duy trì giá trị của vịnh Hạ Long;
• Việc quy hoạch phát triển kinh tế, khai thác và nuôi trồng thủy sản, cũng như các vùng neo đậu tầu thuyền trong vùng vịnh phải được thực hiện khẩn trương để loại bỏ những sai phạm và tình trạng phát triển không có kế hoạch (tự phát);
Trang 14• Hiệu quả và chất lượng quản lý khu Di sản Thiên nhiên Thế giới phải được nâng cao, tăng cường việc kiểm tra và quan trắc;
• Giới thiệu và tăng cường việc tuyên truyền thông qua các chỉ dẫn/hướng dẫn
về du lịch, các biển hiệu, sách, tờ rơi, bản đồ, sách "xanh";
• Giáo dục cộng đồng và nâng cao ý thức bảo vệ vịnh Hạ Long phải được xúc tiến;
• Các đầu tư cơ bản và chương trình nghiên cứu khoa học phải được thực hiện nhiều hơn/ xa hơn; và
• Mở rộng quan hệ quốc tế, để tăng cường khả năng quản lý và năng lực nghề nghiệp của các cán bộ/nhân viên quản lý Khu di sản
Trong nỗ lực như vậy, ngay từ năm 1996, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã cho tiến hành đề tài cấp nhà nước KHCN 06-07 về “Nghiên cứu xây dựng phương án QLTHVB Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn sinh thái và phát triển bền vững” Đây là đề tài đầu tiên ở nước ta liên quan tới QLTHVB đã nghiên cứu tổng quan toàn vùng bờ Việt Nam, xây dựng Hồ sơ vùng bờ cả nước, trên cơ sở đó đề xuất một Khuôn khổ hành động QLTHVB Việt Nam (đưa ra các nguyên tắc và định hướng) Tại vùng bờ Hạ Long-Cát Bà, đề tài này đã lập Hồ sơ vùng bờ nghiên cứu
và đã đề xuất Phương án QLTHVB mà trong đó chỉ đưa ra các luận chứng và nguyên tắc điều chỉnh hoạt động quản lý lúc đó Ngoài ra, trong 2 năm (2003-2004) IUCN Việt Nam, Bộ Thủy sản (MoFi) Việt Nam, UBND tỉnh Quảng Ninh, Cục Đại dương Quốc gia của Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Hoa Kỳ (NOS/NOOA) và Chương trình Kiểm soát rạn san hô toàn cầu (ReefCheck) đã đề xuất và thực hiện dự án hợp tác Việt-Mỹ về “Tăng cường năng lực QLTHVB tây vịnh Bắc Bộ” (dự án NOAA/IUCN/MoFi) để xây dựng năng lực QLTHVB tại vùng vịnh Hạ Long, Quảng Ninh với sự tham gia của các bên liên quan từ cấp chính quyền, trường đại học, các tổ chức phi chính phủ và các cộng đồng địa phương Dự
án đã đạt được những kết quả đáng khích lệ là nâng cao năng lực quản lý tại một số địa phương của Việt Nam Nó cung cấp các cơ hội nhất định cho việc trao đổi kỹ thuật, tập huấn và phát triển các sản phẩm để hỗ trợ nhu cầu của các nhà quản lý vùng bờ
Tuy nhiên do hạn chế thời gian, kinh phí và các lý do nhậy cảm khác, một số nội dung cần cho Việt Nam (và tỉnh Quảng Ninh) phía Hoa Kỳ không cử chuyên gia tham gia trực tiếp thực hiện, mà chỉ tập huấn phương pháp để phía Việt Nam tự làm Vì mục đích chính của dự án hợp tác Việt Nam-Hoa Kỳ là tăng cường năng lực
để giúp Việt Nam tự giải quyết những vấn đề cụ thể của mình như vấn đề thể chế, chính sách và qui trình ra quyết định quản lý vùng bờ; vấn đề xã hội và nghèo khó của cộng đồng khóm chài nổi trong vịnh và vấn đề qui hoạch - lập kế hoạch QLTHVB vịnh Hạ Long
Bởi vậy, đến nay, tại vùng bờ này vẫn còn thiếu một Kế hoạch QLTHVB khả thi để chính quyền tỉnh thông qua và thực thi – là sản phẩm của quá trình qui hoạch-lập kế hoạch theo cách tiếp cận tổng hợp, liên ngành (gồm cả thông tin kinh tế-xã hội và thể chế-chính sách) và dựa vào cộng đồng
Trang 15Chính vì vậy, đề tài này là bước kế thừa và tiếp tục triển khai các nguyên tắc
đề xuất của đề tài KHCN 06-07, cũng như cập nhật các thông tin bổ xung từ Dự án NOAA/IUCN/MoFi theo các nội dung đã nói trên Kết quả sẽ đưa ra một Kế hoạch QLTHVB vịnh Hạ Long theo hướng liên ngành (bao gồm định hướng Chiến lược QLTHVB và Kế hoạch thực hiện Chiến lược), là sản phẩm quan trọng của qui hoạch QLTHVB, giúp cho chính quyền tỉnh Quảng Ninh và các ngành liên quan trong quá trình điều phối các hoạt động phát triển liên quan đến vùng bờ vịnh Hạ Long
2 Phạm vi nghiên cứu
Theo cách hiểu như trên, Dự án NOAA/IUCN/MoFi đã xác định vịnh Hạ Long
là đối tượng quản lý ưu tiên và chịu tác động của các hoạt động phát triển đa ngành,
đặc biệt là vùng bờ của Vịnh Cho nên, đề tài đã xác định phạm vi vùng bờ vịnh Hạ
Long về phía biển gồm toàn bộ vịnh Hạ Long và vụng Cửa Lục; về phía đất liền
gồm toàn bộ đô thị Hạ Long theo qui hoạch mới đến 2010 với chiều dài bờ biển khoảng 13 km, và một phần tiếp giáp của vịnh Bái Tử Long ở phía Bắc và Cát Bà ở phía Nam Như vậy đề tài có thể kế thừa được các thông tin, dữ liệu và kết quả của
Dự án NOAA/IUCN/MoFi nói trên
3 Mục đích, ý nghĩa
Mục đích của đề tài nhằm:
• Tăng cường năng lực cho các cơ quan tham gia đề tài về mặt qui hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ (QLTHVB), phân tích và đề xuất thể chế - chính sách liên quan đến QLTHVB
• Hoàn thiện Hồ sơ vùng bờ (coastal profile) vịnh Hạ Long với các thông tin mới được bổ sung
• Xây dựng được Chiến lược và kế hoạch QLTHVB vịnh Hạ Long để trình Lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh xem xét
Đề tài khi được hoàn thành sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững cho vùng bờ vịnh Hạ Long, và do đó giúp Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường và tài nguyên như Công ước Liên hiệp quốc
về Luật biển, Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển, Công ước về các vùng đất ngập nước Đặc biệt, đề tài là một trong những hoạt động hợp tác điển hình trong khuôn khổ Nghị định thư Hợp tác Khoa học-Công nghệ Việt Nam-Hoa Kỳ
4 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì thực hiện đề tài là Viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản (VIFEP) - Bộ Thuỷ sản, chủ nhiệm là PGS.TS Nguyễn Chu Hồi
Nhiệm vụ được thực hiện theo phương pháp tiếp cận liên ngành, trong đó có
sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nghiên cứu và quản lý liên quan như Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh, Ban Quản lý vịnh Hạ Long, Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh, UBND tỉnh Quảng Ninh, Viện Tài nguyên và Môi trường biển Hải Phòng, Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu và tư vấn môi trường biển (Viện cơ
Trang 16học) và các chuyên gia của các ngành với nhiều chuyên môn khác nhau như môi trường, sinh thái, kinh tế, xã hội, thể chế, chính sách,…
Các cuộc khảo sát bổ sung thông tin về hồ sơ vùng bờ của nhiệm vụ đều có sự tham gia và hỗ trợ tích cực của các ban ngành liên quan của địa phương, đặc biệt là của Ban Quản lý vịnh Hạ Long và các sở chuyên ngành
Các kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ cũng đã được đưa ra tham vấn ý kiến rộng rãi của các ban, ngành liên quan của trung ương và địa phương bằng nhiều hình thức như gửi báo cáo kết quả để xin ý kiến, tổ chức hội thảo góp ý trong nội bộ
đề tài, hội thảo với các cơ quan liên quan và các chuyên gia với nhiều chuyên môn khác nhau Ngoài ra, nhiều hội thảo tập huấn kỹ thuật (6 hội thảo) về các kỹ thuật
và phương pháp chủ chốt của nhiệm vụ cũng đã được triển khai nhằm từng bước chuyển giao rộng rãi các thông tin và kết quả trong nhiệm vụ
Đặc biệt, Dự thảo Chiến lược và Kế hoạch hành động cho QLTHVB vịnh Hạ Long là sản phẩm đã được tham vấn và xem xét góp ý bởi nhiều chuyên gia am hiểu
về QLTHVB và vùng nghiên cứu (vịnh Hạ Long) cũng như của các cơ quan hữu quan tại địa phương
Các kết quả của nhiệm vụ đã góp phần làm sáng tỏ các vấn đề về QLTHVB về
cả khía cạnh phương pháp luận và thực tiễn ở Việt Nam, đặc biệt là phương pháp quy hoạch - lập kế hoạch QLTHVB - một giải pháp quản lý mới đối với Việt Nam Kết quả của nhiệm vụ khi được phê duyệt sẽ được chuyển giao trực tiếp cho tỉnh Quảng Ninh và các giải pháp được ứng dụng sẽ góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững vùng bờ và Di sản thiên nhiên Thế giới vịnh Hạ Long
Trang 17Phần I: TÀI LIỆU, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Tài liệu
1.1 Tài liệu và số liệu thứ cấp
Các loại số liệu thứ cấp đã được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
• Các báo cáo đề tài nghiên cứu đã được nghiệm thu liên quan đến vùng bờ vịnh Hạ Long
• Các báo cáo hiện trạng môi trường và niên giám thống kê hàng năm của tỉnh Quảng Ninh
• Các báo cáo của các đánh giá và điều tra hiện có
• Tài liệu của các dự án đã hoàn thành hoặc đang tiến hành
• Các website trên internet
• Cung cấp các tài liệu/chỉ dẫn hỗ trợ cho việc thu thập dữ liệu thực địa
Cụ thể, các tài liệu sử dụng cho đề tài được lấy từ các nguồn sau:
Số liệu về môi trường, tài nguyên được lấy từ các báo cáo đánh giá và quan trắc môi trường của các cơ quan như Trạm quan trắc Môi trường biển Đồ Sơn, thuộc Hệ thống quan trắc môi trường Quốc gia; các báo cáo của Đề tài KHCN 06-07; các báo cáo tổng kết hàng năm của Sở TN&MT tỉnh, Ban Quản lý vịnh Hạ Long; báo cáo đánh giá nguồn lợi sinh vật của FFI, các dự án tài trợ của nước ngoài như JICA, NOAA, Số liệu về kinh tế, xã hội và định hướng phát triển KTXH từ các Niên giám thống kê hàng năm, các Kế hoạch Tổng thể phát triển KTXH và báo cáo tổng kết của Tỉnh và của các ngành Tài liệu để phân tích thể chế, chính sách được thu thập từ các báo cáo, các chính sách và quyết định liên quan của Chính phủ, các bộ, ngành, UBND tỉnh, các sở chuyên ngành,…
Dạng tài liệu: báo cáo tổng kết, báo cáo kỹ thuật, báo cáo dự án, bản đồ, đĩa
CD, phần mềm
Tuy nhiên, các nguồn số liệu trên đều có những hạn chế nhất định: số liệu thứ cấp còn chưa có tính liên tục, chỉ mang tính thời điểm, một số dữ liệu về tài nguyên, các hệ sinh thái đã cũ, chưa có các Dự án điều tra mới nên khó sử dụng để phân tích
sự biến động và đánh giá hiện trạng
Trang 181.2 Thông tin và số liệu thu thập từ khảo sát
Các thông tin, số liệu về hiệu quả sản xuất của một số ngành được phân tích sâu như thuỷ sản, du lịch, công nghiệp được thu thập qua các chuyến khảo sát và qua trao đổi với các ngành, các cộng đồng địa phương Ngoài ra, đề tài cũng tổ chức điều tra cộng đồng về sử dụng tài nguyên, môi trường vùng bờ, về các cách khai thác/sử dụng truyền thống, sinh kế và các vấn đề mà cộng đồng vùng bờ đang phải đối mặt; về thể chế, chính sách Đặc biệt, đề tài kế thừa các tài liệu về kinh tế-xã hội, tài nguyên vùng bờ vịnh Hạ Long, đã thu thập và các báo cáo của Dự án NOAA/ IUCN/ MoFi
2 Phương pháp nghiên cứu
Do đề tài bao quát một vấn đề lớn và mang tính tổng hợp với nhiều chuyên đề được xây dựng nên các phương pháp nghiên cứu được áp dụng cũng rất đa dạng và mang tính đặc trưng riêng cho từng chuyên đề nghiên cứu Có thể tổng quát các phương pháp được áp dụng bao gồm:
Thu thập và đánh giá tài liệu hiện có
• Các thông tin cập nhật bổ sung cho Hồ sơ vùng bờ vịnh Hạ Long
• Các tài liệu về kinh tế-xã hội, xoá đói giảm nghèo
• Các thông tin về thể chế và chính sách hiện hành liên quan tới quản lý vùng
bờ nghiên cứu
Kế thừa các quan điểm và nguyên tắc của các công trình trước
• Phát triển và cụ thể hoá các nguyên tắc khả thi để đưa vào qui hoạch
• Tham kiến địa phương và các ban ngành liên quan về các quan điểm phát triển và các vấn đề cần đặt ra cho quản lý
• Chia sẻ các bài học của các dự án QLTHVB do các Tổ chức quốc tế hợp tác thực hiện tại Việt Nam
Đánh giá nhanh môi trường vùng bờ
• Điều tra phỏng vấn qua bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn
• Nghiên cứu có sự tham gia của cộng đồng
• Phỏng vấn bán chính thức
• Lập ma-trận tác động
Phương pháp phân tích kinh tế-xã hội và thể chế-chính sách
• Điều tra theo phương pháp đánh giá nhanh và phương pháp Socmon của Hoa
Kỳ
• Phương pháp phân tích thể chế- chính sách theo 6 bước của Haward, Hoa Kỳ
• Phân tích theo phương pháp SWOT (mạnh-yếu-cơ hội và thách thức)
• Lập ma-trận đánh giá tổng hợp
Trang 19Đánh giá môi trường tổng thể vùng bờ
• Đánh giá theo mô hình Động lực - Áp lực – Tình trạng – Tác động – Đáp ứng (DPSIR)
• Đánh giá môi trường theo phương pháp tính chi phí-lợi ích mở rộng
• Phân tích năng lực tải của vùng bờ và đánh giá tính bền vững của vùng bờ nghiên cứu
• Phương pháp phân vùng chức năng vùng bờ (tổ chức không gian vùng bờ theo mục đích sử dụng)
• Phương pháp đánh giá rủi ro môi trường
Phương pháp qui hoạch QLTHVB
• Phương pháp lập kế hoạch/qui hoạch QLTHVB của PEMSEA và NOAA
• Phương pháp bản đồ với trợ giúp của viễn thám/GIS
• Phương pháp qui hoạch QLTHVB của NOAA
• Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu: áp dụng cho việc tổng quan, đánh giá các tài liệu hiện có, các vấn đề về thể chế, chính sách,…
• Đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA)
Các phương pháp cụ thể được áp dụng trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu được trình bày chi tiết trong từng báo cáo chuyên đề riêng
3 Nội dung nghiên cứu
(1) Cập nhật tài liệu bổ sung cho Hồ sơ vùng bờ vịnh Hạ Long
- Chuẩn hoá lại bộ bản đồ vùng bờ nghiên cứu: về tài nguyên, điều kiện môi trường tự nhiên, tác động của con người và kinh tế-xã hội (tỉ lệ 1/25.000)
- Bổ xung thông tin về sinh thái và môi trường vùng bờ
- Khảo sát bổ sung thông tin về thể chế, chính sách
- Cập nhật Hồ sơ môi trường vùng bờ nghiên cứu
(2) Phân tích cơ chế điều phối liên ngành trong qui trình ra quyết định quản lý
vùng bờ hiện thời
- Khảo sát và phân tích các đáp ứng quản lý hiện hành, những tồn tại trong
quản lý đơn ngành hiện nay
- Khảo sát và phân tích hệ thống quản lý theo ngành của các ngành kinh tế
gắn với vùng bờ nghiên cứu: quản lý nghề cá, quản lý du lịch, quản lý phát triển vùng bờ, quản lý môi trường, quản lý khu di sản vịnh Hạ Long, quản lý cảng và giao thông, quản lý ngành than,
- Viết báo cáo chuyên đề, bao gồm các đề xuất mới
(3) Khảo sát và đánh giá vai trò của cộng đồng dân điạ phương trong quản lý
vùng bờ
Trang 20- Khảo sát cấu trúc và đặc trưng của cộng đồng vùng bờ nghiên cứu
- Phân tích kiến thức bản địa về sử dụng vùng bờ của cộng đồng
- Đánh giá hoạt động tự quản tài nguyên vùng bờ của cộng đồng
- Đánh giá vai trò của cộng đồng trong QLTHVB nghiên cứu
- Viết báo cáo chuyên đề, bao gồm đề xuất mô hình QLVB có sự tham gia của
cộng đồng (đồng quản lý)
(4) Phân vùng chức năng vùng bờ
- Xử lý thông tin không gian từ các hợp phần đơn tính (các bản đồ chuyên đề ở
nhiệm vụ (12.1) với sự trợ giúp của kỹ thuật ảnh viễn thám và GIS
- Khảo sát và phân tích chi phí-lợi ích mở rộng (cost-benefit analysis) theo
một vài tuyến cắt ngang vùng bờ
- Thử tính năng lực tải (carrying capacity) của vùng bờ nghiên cứu
- Xây dựng nguyên tắc phân vùng và thử đánh giá tính bền vững vùng nghiên
cứu
- Xác định các mục tiêu sử dụng lãnh thổ vùng bờ nghiên cứu trên cơ sở các
kết quả đánh giá tổng hợp và tiến hành phân vùng
(5) Qui hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ (QLTHVB) vịnh Hạ
Long
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tổng hợp vùng bờ (QLTHVB) đảo Hải
Nam, Trung Quốc (điểm trình diễn hợp tác Trung Quốc-Hoa Kỳ về QLTHVB)
- Xử lý số liệu và xây dựng các bản đồ tài nguyên, kinh tế-xã hội, phân vùng
chất lượng nước, tài nguyên sinh vật, và phân vùng quy hoạch (tỉ lệ 1/25.000) với
sự trợ giúp của GIS
- Xác định tầm nhìn, các định hướng chiến lược và các lĩnh vực ưu tiên quản
lý trong Kế hoạch QLTHVB nghiên cứu, cũng như các giải pháp chính
- Xác định các dự án đầu tư tiền khả thi để sử lý quan hệ giữa các mảng phúc
lợi: sinh thái môi trường, kinh tế và xã hội-nhân văn trong vùng
- Viết văn bản quy hoạch và lập kế hoạch QLTHVB vịnh Hạ Long đến năm
2010
Trang 21Phần II: CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Các kết quả chính của đề tài bao gồm:
1 Tổng quan về tài nguyên, môi trường và hiện trạng sử dụng tại vùng bờ vịnh
Hạ Long (Hồ sơ môi trường);
2 Kết quả điều tra về vai trò cộng đồng trong sử dụng tài nguyên và môi trường vùng bờ;
3 Báo cáo phân tích chi phí –lợi ích mở rộng đối với vùng bờ vịnh Hạ Long;
4 Phân tích thể chế - chính sách quản lý vùng bờ vịnh Hạ Long và các đáp ứng quản lý;
5 Phân vùng chức năng sử dụng vùng bờ vịnh Hạ Long;
6 Dự thảo Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long;
7 Dự thảo Kế hoạch thực hiện Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long;
8 Tập bản đồ khổ A0 tỷ lệ 1/25.000 về hiện trạng các yếu tố môi trường và tài nguyên, và phân vùng vùng bờ vịnh Hạ long;
9 Các tài liệu hội thảo, tập huấn về QLTHVB và các ý kiến đóng góp của chuyên gia;
Trong khuôn khổ của báo cáo tổng hợp này, các kết quả của các chuyên đề được trình bày tóm tắt, phân tích tổng quan Kết quả phân tích chi tiết theo chủ đề được trình bày kỹ trong các báo cáo chuyên đề riêng và được giới thiệu trong danh sách kèm theo báo cáo này
Trang 22Chương 1 Các đặc trưng cơ bản về tài nguyên, môi trường
và hiện trạng sử dụng vùng bờ vịnh Hạ Long
1 Đặc điểm tự nhiên
1.1 Khí tượng thuỷ văn
Vùng bờ vịnh Hạ Long nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, mùa hè nóng Các tháng có lượng mưa nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9 (mùa mưa) và các tháng có lượng mưa ít nhất từ tháng 10 đến tháng 12 (mùa khô) Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm dao động trong khoảng 200C- 270C Tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1.685,4 mm và đạt giá trị trung bình tháng cao nhất vào tháng 7 là 390,9 mm, thấp nhất vào tháng 12 là 28,1 mm (tại trạm Bãi Cháy) Số ngày mưa trung bình trong năm là 118,9 ngày
Hình 1: Vùng nghiên cứu
Hệ thống sông ngòi trong vùng thường có độ dốc khá lớn theo hướng Tây Bắc
và Đông Bắc chảy vào vụng Bãi Cháy và vịnh Hạ Long Các con sông chính gồm Trới, Míp, Man, Vũ Oai, Diên Vọng và Mông Dương Diện tích lưu vực các con
Trang 23sông này khoảng 2.250km2 Mỗi khi có mưa lũ, lượng đất đá bị bào mòn từ vùng đất nông nghiệp, rừng và các khu khai thác than trên thượng nguồn lân cận theo các dòng chảy sông thoát xuống biển, làm gia tăng các chất ô nhiễm vào vụng Bãi Cháy
và vịnh Hạ Long
Hàng năm, vào tháng 6 đến tháng 10, trong vùng thường có lốc, áp thấp nhiệt đới và bão đổ bộ vào Vùng biển Quảng Ninh mỗi năm trung bình chịu ảnh hưởng của 5 đến 6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, thường xảy ra vào tháng 8, 9 Tính từ
1954 đến 2001 (47 năm) có cả thảy 53 cơn bão đổ bộ vào vùng biển Quảng Ninh Trong số đó, có 15 cơn bão lớn (cường độ từ 30mb trở lên) Các cơn bão lớn gây ra lụt lội và thiệt hại về người và tài sản, đặc biệt ở vùng ven biển
Thủy triều khu vực Quảng Ninh thuộc chế độ nhật triều đều; phần lớn các ngày trong tháng (trên dưới 25 ngày) có một lần nước lên và một lần nước xuống,
số ngày còn lại là bán nhật triều có hai lần nước lên và xuống trong một ngày [OCDI và Nippon Koei, 1995] Biên độ triều vùng này thuộc loại lớn nhất nước ta, đạt từ 3,5 - 4,1 m vào kỳ nước cường Khi triều lên, nước từ vịnh Hạ Long chảy vào vụng Bãi Cháy, và khi triều kiệt thì nước rút từ vụng Bãi Cháy dồn sang vịnh Hạ Long Vì vậy, mà chất lượng nước của hai vịnh này ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau, đặc biệt là độ đục và chất rắn lơ lửng là hai thông số rất được quan tâm trước tiên khi đánh giá chất lượng nước của hai vịnh này
1.2 Địa hình và cấu trúc địa chất
Dải ven biển vịnh Hạ Long về phía Bắc và phía Tây có nhiều đồi núi thấp với
độ cao chỉ khoảng dưới 200m Dải đất hẹp ven bờ vịnh là vùng đất phát triển các khu đô thị, công nghiệp và cảng biển Rừng ngập mặn (RNM) phân bố chủ yếu ở vùng ven bờ vụng Bãi Cháy, chiếm khoảng 29% diện tích đất ngập nước của vụng này Loài cây phát triển chủ yếu là sú, vẹt cao không quá 3m; chúng có tác dụng chắn sóng tốt, “bẫy phù sa” từ sông ra và là nơi sinh cư của nhiều loài thuỷ sản Phần bờ bên trong của các vụng, vịnh được cấu tạo bởi đá gắn kết yếu, tuổi Neôgen thuộc hệ tầng Nà Dương gồm cuội kết, sỏi kết và sét than Phần bờ bên ngoài vịnh còn có các bãi triều cao và bãi triều thấp có hoặc không có thực vật ngập mặn, nhưng cằn cỗi Đáy biển và bãi triều được bao phủ bởi cát, phù sa thô và lớp bùn lắng pelitic
Do có địa hình chủ yếu là đồi núi và dốc như vậy, kết hợp với các hoạt động
từ thượng nguồn như khai thác than làm mất lớp phủ thực vật, nên hàng năm, nhất
là vào mùa mưa, lượng đất đá rửa trôi theo nước mưa tràn xuống vùng nước ven biển rất lớn, làm gia tăng đáng kể hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước vụng, vịnh
1.3 Tài nguyên và các hệ sinh thái tự nhiên
* Thực vật phù du
Thành phần loài và mật độ của thực vật phù du có sự biến đổi giữa hai mùa mưa và mùa khô Mùa mưa có 166 loài thuộc 6 hệ sinh vật phù du Hệ Bacillariophyta có nhiều loài nhất (128 loài, chiếm 77% tổng số), Dinophyta với 33 loài (20%), Cyanophyta với 2 loài (1%) Mật độ tế bào ở tầng đáy từ 33.170 đến
Trang 24157.020 tế bào/l Có 10 loài tảo có hại họ Dinphyta, nhưng mật độ tảo loại này rất
thấp, cao nhất là 800 tế bào/l thuộc nhóm Dinophisis caudata Mùa khô có 126 loài, trong đó Silic Bacillariophyceae có nhiều chủng loại nhất (98 chủng loại, chiếm 77,8% tổng số), loài Dinophyceae với 26 chủng loại (20,6%) Mật độ tế bào ở lớp
mặt từ 8.960 đến 146.280 tế bào/l và ở lớp đáy là từ 3.720 đến 145.000 tế bào/l Có thể thấy, mật độ thực vật phù du thấp và khu vực nghiên cứu chưa bị ảnh hưởng bởi
sự phú dưỡng
* Động vật phù du
Theo nghiên cứu của JICA (1999), trong khu vực nghiên cứu có 106 loài động vật phù du đã được ghi nhận Trong đó, có 63 loài động vật thân giáp, 17 loài giáp
xác, 4 loài Chaetognatha, nhuyễn thể và Cladocera, 3 loài Colenterata và Tunicata,
2 loài Awstracoda và một loài ấu trùng cá được phát hiện
Theo kết quả quan trắc của TQTMTB Đồ Sơn năm 2003, giá trị đa dạng sinh học H’ tại trạm Cửa Lục khá cao so với các điểm quan trắc khác, trung bình tầng mặt là 2,55 và tầng đáy là 2,18 ; điều này cho thấy động vật phù du trong vùng khá
Trong vùng nghiên cứu đã phát hiện được 208 loài động vật đáy (JICA-1999)
Trong số đó, nhuyễn thể (thân mềm) - molluscs có số lượng loài cao nhất (92 loài), giáp xác - Crustaceans (Crustacea 23 loài) và da gai - Echinoderm có số loài thấp
nhất (15 loài) Ước tính có 169 loài sống ở các vùng nước RNM, 104 loài sống ở đáy mềm và 99 loài sống ở các rạn san hô (RSH) cứng Mật độ động vật đáy cũng khác nhau ở các môi trường sống khác nhau: 110 đến 4242 con/m2 ở vùng nước có
bờ biển RNM, 85 đến 530 con/m2 ở các sinh cảnh đáy mềm và 9 đến 98 con/kg san
hô chết ở đáy RSH cứng
Kết quả quan trắc số lượng động vật đáy tại trạm Cửa Lục năm 2003 được thể hiện qua bảng sau
Bảng 2 Số lượng động vật đáy tại trạm Cửa Lục năm 2003
Thêi gian §ît Sè loµi con/m2 mg/m2 H’
Trang 25§ît 2 4 120 5836 1,92 2/2003
* Nguồn lợi thuỷ sản
Nguồn lợi thuỷ sản khu vực nghiên cứu bao gồm các đối tượng chính như cá,
tôm, cua, nhuyễn thể (chân bụng và hai mảnh vỏ) và giun nhiều tơ
Nguồn lợi cá vịnh Hạ Long được thống kê [FFI -2003] gồm 189 loài thuộc 24
giống, 66 họ Môi trường sống quan trọng của cá là HST RNM, đầm lầy (77 loài),
RSH (18 loài), rạn đá (21 loài), vịnh và vụng (122 loài), và các khu vực có đáy bùn
cát (20 loài) Khu vực nghiên cứu có ba bãi sinh sản quan trọng của cá là Cửa Lục -
Tuần Châu - Đầu Bê (đối với cá nổi), RSH và khu vực nước gần kề (đối với cá đáy)
và khu vực Ngọc Vừng – Cống Đỏ là bãi sinh sản của cá mú và cá chỉ vàng
Năng suất nguồn lợi thuỷ sản bãi triều lầy và RNM của khu vực vịnh Hạ Long
được ước tính vào khoảng 30 g/m2/năm Tổng sản lượng thuỷ sản có thể khai thác
của khu vực vào khoảng 2.352 tấn, chiếm 1,5% tổng sản lượng cá nổi và 8,1% sản
lượng cá đáy của khu vực vịnh Bắc bộ (bảng 3) Riêng nguồn lợi cá biển khai thác
của khu vực biển Quảng Ninh Hải Phòng (Đông Bắc Bộ) chiếm 2% tổng sản lượng
cá biển của cả nước (Hình 2)
Bảng 3 Sản lượng khai thác cá nổi và cá đáy của khu vực vịnh Hạ Long
Trang 26Tû lÖ khai th¸c c¸ biÓn theo vïng 2003
§«ng Nam bé
§ång b»ng s«ng Cöu Long
Hình 2 Tỷ lệ khai thác cá biển của các vùng trong cả nước 2003
Nguồn: Niên giám thống kê 2004
* Các tài nguyên khác
Tại khu vực vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, đã phát hiện được 3 loài rùa biển:
vích (Chelonia mydas), đồi mồi Eretmochelys imbricata và đồi mồi dứa (Lepidochelys olivacea) Ngoài ra, đã phát hiện một số loài thú biển quý hiếm sinh sống như bò biển (Dugong Dugon), cá ông sư Neophocaena phocaenoids, cá heo
Ocrcaella brevirostris và cá heo lưng gù ấn độ Thái Bình Dương (Sousa Chinensis)
và nhiều loài khác sống trong hang động
Trang 27Bảng 4 Các loại HST đất ngập nước vùng triều của vịnh Hạ Long và vịnh
Bãi Cháy
Nguồn: Nguyễn Chu Hồi và CTV, 1997
2 Nguồn ô nhiễm và áp lực
2.1 Các nguồn ô nhiễm chính
* Sinh hoạt và đô thị
Đây là nguồn ô nhiễm quan trọng, gây tác động lớn đến môi trường qua nước
thải, rác thải từ sinh hoạt của dân cư trong vùng, kể cả dân du cư sống trên các
thuyền bè, sinh hoạt của thuỷ thủ và dân sống trên các đảo
Sức ép dân số và tốc độ tăng dân số, đặc biệt ở các khu vực tập trung dân cư
sát bờ biển của Thành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả làm gia tăng lượng chất thải
trong điều kiện cơ sở hạ tầng còn yếu kém Cho đến nay, lượng nước thải mới chỉ
Vịnh Hạ Long Vịnh Bãi Cháy
Trang 28thu gom và xử lý được là 2500m3/ngày, lượng nước thải chưa qua xử lý được thải trực tiếp vào môi trường biển hoặc vào sông hay hệ thống cống rãnh rồi chảy ra biển Các chất ô nhiễm chính trong dòng nước thải sinh hoạt bao gồm: BOD, COD,
SS, tổng ni tơ (T-N) và phôt pho (T-P), dầu thải và các chất hữu cơ Các thông số chính được ước tính theo bảng sau (Bảng 5)
Ngoài các chất ô nhiễm cơ bản nói trên, coliform cũng cần được quan tâm, bởi dòng thải chảy qua khu vực bãi tắm hoặc các khu đánh bắt và nuôi trồng hải sản ven biển
Bảng 5 Thải lượng chất ô nhiễm vào vịnh Hạ Long do dân số [11]
Chất thải rắn từ nguồn sinh hoạt
Theo chương trình nghiên cứu thí điểm của KAMPSAX International (1997) thì tổng lượng rác thải phát sinh từ các hộ gia đình, vệ sinh đường phố, chợ, cơ quan
và bệnh viện được ước tính là 650g/người/ngày Chỉ tính riêng khu vực Hạ Long và Cẩm Phả thì lượng rác phát sinh năm 2004 so với năm 1997 được trình bày trong bảng 6
Bảng 6 Lượng rác thải được thu gom năm 2004 so với năm 1997 (kg/ngày)
Bãi Cháy 160.340 234.791 29.497 152.614 64.097 Cẩm Phả 111.040 158.265 72.176 102.872 30.861
Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Ninh các năm từ 1997-2005
Ghi chú: Tỷ lệ thu gom rác của Bãi Cháy và Cẩm Phả tương ứng là 42% và 30%.
Với tỷ lệ thu gom rác chỉ đạt 42% ở Hạ Long và 30% ở Cẩm Phả thì lượng rác chưa được thu gom của hai khu vực đô thị lớn này là 255,5 tấn/ngày Số lượng rác này phần lớn được chôn lấp tại các hộ gia đình và ủ phân, một phần được tái sử dụng, còn lại bị vứt trôi nổi và bị cuốn trôi ra sông, biển Đây là nguồn gây ô nhiễm rất lớn cho môi trường nước biển ven bờ
* Du lịch
Tỉnh Quảng Ninh có tiềm năng phát triển mạnh du lịch, do có nhiều cảnh quan đẹp và các bãi tắm Ngành du lịch mang lại lợi ích kinh tế cao cho tỉnh, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành kinh tế khác như thương mại, dịch vụ, nông nghiệp,
Trang 29công nghiệp, giao thông biển, cùng phát triển Các hoạt động du lịch sinh thái còn
góp phần bảo vệ môi trường và cảnh quan tự nhiên Tuy nhiên, với sự gia tăng
khách du lịch, có khả năng vượt quá năng lực tải của môi trường và xã hội, thì các
tác động xấu sẽ xảy ra Bảng 7 cho thấy sự gia tăng lượng khách du lịch qua các
năm từ 2001-2004 của Quảng Ninh
Bảng 7 Hoạt động du lịch của tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2001-2004
2.351.309 909.343 1.441.966
2.500.636 1085.811 1.414.825
2.675.000 1.046.000 1.629.000 Tổng doanh thu (triệu đồng) 468.262 742.102 874.275 1.060.000
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2004
Dự báo đến năm 2010, lượng khách du lịch có thể tăng đến 4 triệu người/năm
(mức tăng 10%/năm) Để đáp ứng xu thế đó, các quần thể du lịch đã ra đời, như khu
Bãi Cháy – Hùng Thắng, đảo Tuần Châu, và nhiều tuyến du lịch biển đến các đảo
như tuyến ra Ngọc Vừng, Quan Lạn được mở thêm
Lượng khách du lịch bằng thuyền trên khu di sản thế giới khá lớn Năm 2003,
lượng khách đến thăm các đảo của vịnh Hạ Long lên tới 1.555.800 lượt khách; hơn
99.000 lượt tầu du lịch cập bến hang động, điểm du lịch tham quan trên vịnh Trung
bình có khoảng 4000 lượt người/ngày Dọc ven bờ vịnh có hàng trăm khách sạn lớn
nhỏ hoạt động với lượng khách lưu trú cao, trung bình trên 10.000 người/ngày)
(BQL vịnh Hạ Long, 2004)
Mức tăng này sẽ đẩy nhanh tốc độ phát triển của ngành du lịch, nhưng đồng
thời cũng gây sức ép đến cơ sở hạ tầng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tác
động không nhỏ đến môi trường do rác thải, nước thải từ các khu vực du lịch, bãi
tắm; do dầu thải, chất thải từ các tàu thuyền du lịch chưa được xử lý, thải trực tiếp
ra biển, làm vẩn đục một số khu vực nước nông và nơi neo đậu tàu thuyền Ngoài
ra, hoạt động du lịch cũng gây sức ép lớn đến tài nguyên, làm suy thoái các sinh
cảnh và suy giảm nguồn lợi sinh vật trong các HST ven bờ, do gia tăng nhu cầu
thực phẩm, đồ lưu niệm và do chưa có ý thức bảo vệ chúng
Lượng chất thải rắn phát sinh do khách du lịch trên tàu và trên đảo được ước
Lượng chất thải từ tàu Kg/ngày 82,5 480
Tổng lượng chất thải phát sinh Kg/ngày 165 960
(*): BQL VHL 2004
Trang 30Lượng nước thải phát sinh do khách du lịch trên tàu, trên đảo và lưu tại khách
sạn được ước tính trong Bảng 9, Bảng 10
Bảng 9 Nước thải và các chất ô nhiễm phát sinh từ tàu du lịch hoặc từ đảo [11]
Bảng 10 Ước tính thải lượng ô nhiễm từ khách du lịch lưu lại khách sạn [11]
Chỉ tiêu Hệ số (WHO) Hệ số rửa trôi Thải lượng ô nhiễm do khách du lịch (kg/ngày)
Ghi chú: trung bình 10.995 người/ngày khách lưu trú và đơn vị thải lượng ô
nhiễm bằng 80% dân địa phương
Tổng thải lượng chất ô nhiễm phát sinh do hoạt động du lịch được đưa ra
trong Bảng 11
Bảng 11 Tổng thải lượng ô nhiễm phát sinh từ hoạt động du lịch [11]
Thông số khách du lịch (kg/ngày) Thải lượng ô nhiễm do Thải lượng ô nhiễm do du lịch tàu và đảo (kg/ngày) Tổng thải lượng ô nhiễm (kg/ngày)
Như vậy, nếu không có quy hoạch phát triển du lịch, nếu không tính toán
lượng khách phù hợp với khả năng chịu tải của các bãi tắm, khu nghỉ mát, các đảo
và nếu không có nội quy nghiêm ngặt về thải dầu, chất thải lỏng và các chất thải rắn
Trang 31từ các tàu thuyền du lịch, thì nguy cơ lớn về suy giảm chất lượng nước tại các khu
du lịch đó là khó tránh khỏi
* Công nghiệp
Hạ Long là một thành phố với nhiều ngành công nghiệp phát triển như khai thác than, cơ khí, năng lượng, cảng và vận tải biển Ngành công nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của tỉnh, chiếm 52-54% GDP hàng năm Các khu công nghiệp và các nhà máy lớn đều tập trung ở các vùng ven biển hoặc trên lưu vực các con sông Nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất ra đời như KCN Cái Lân, Hoành Bồ, Lang Bang,…cũng nằm ở ven biển Do thiếu vốn đầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ mới về xử lí chất thải, đặc biệt là nước thải, cũng như chi phí vận hành chúng, nên nước thải không được xử lý (hoặc chỉ được lắng, lọc sơ bộ) từ các khu công nghiệp và nhà máy còn thải trực tiếp xuống các con sông rồi đổ ra biển hoặc thải trực tiếp ra vịnh Một phần lớn các chất hữu cơ, kim loại nặng, dầu mỡ theo dòng chảy sông đổ ra biển, nhất là sau các trận mưa lớn Chỉ tính riêng ở Thành phố Hạ Long, mỗi ngày, lượng nuớc thải công nghiệp đổ vào khu vực vịnh là 59.000m3, còn Thị xã Cẩm Phả: gần 10.000m3, với các chất ô nhiễm chủ yếu là BOD, COD, NH3, SO4, kim loại nặng và dầu [29] (Bảng 12)
Bảng 12 Thành phần và thải lượng nước thải từ các cơ sở công nghiệp ở thành phố Hạ Long
TT Thành phần Thải lượng (tấn/năm) TT Thành phần Thải lượng (tấn/năm)
Nguồn: Báo cáo quốc gia ô nhiễm biển từ đất liền, 2004
Các chất ô nhiễm chính từ thành phố Hạ Long và Cẩm Phả thải vào môi
trường biển của các vịnh được ước tính trong Bảng 13
Bảng 13 Thải lượng ô nhiễm rửa trôi từ công nghiệp của Hạ Long và Cẩm Phả [11]
Trang 32* Khai thác than
Quảng Ninh là nơi tập trung các mỏ than lớn nhất của cả nước với sản lượng khai thác ngày càng tăng (hình 4) Cho đến 2004, đã khai thác được hơn 200 triệu tấn than với 1,6 tỷ tấn đất đá thải bỏ Đến 2010, đất đá thải có thể đạt đến con số
700 triệu m3 Thêm vào đó, công nghệ rửa than cũng sinh ra 3 triệu tấn cặn lắng hàng năm Moong cọc 6 có lượng chất thải rắn làm lấn biển tới 600-700m, làm một
số đảo ven Cẩm Phả nối với đất liền [29] Mặt khác, lượng đất đá thải này khi bị mưa lũ cuốn trôi là nguồn gây ô nhiễm lớn cho vùng nước ven bờ, gây bồi lắng, làm tăng độ đục và chất rắn lơ lửng, ô nhiễm nước và trầm tích bởi kim loại nặng
Hình 3 Sản lượng than khai thác tại Quảng Ninh từ 1996-2010 (triệu tấn)
Nguồn: EVS Quản lý Môi trường biển và ven bờ Hạ Long, 1996
Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp khai thác Việt Nam, 2001- 2010
Theo số liệu điều tra khảo sát của Trung tâm Môi trường thì hàng năm, moong Cọc 6 đã thải vào môi trường biển 2.106m3 nước thải, tương ứng với lưu lượng (55 – 60).103m3/ ngày đêm vào mùa mưa và (16 – 20) 103m3/ngày đêm vào mùa khô
Mỏ Mông Dương thải ra từ 3.000 – 6.000 m3/ngày đêm Mỏ Thống Nhất: 1.500 – 2.000 m3/ ngày đêm, khu vực sàng tuyển than Cửa Ông: 3.000 m3/ ngày đêm [1]
Bảng 14 trình bày thải lượng ước tính chất ô nhiễm do khai thác than
Bảng 14 Ước tính thải lượng chất ô nhiễm phát sinh do khai thác than
Tên phụ lưu (kg/ngày)BOD (kg/ngày) COD (kg/ngày) TSS (kg/ngày) T-N (kg/ngày) T-P
Trang 33Nước thải mỏ có hàm lượng axit cao, do tác dụng rửa trôi và thấm nên tạo ra
lớp nước có tính axit, hòa tan kim loại nặng và các độc tố khác Khi thấm tới lớp
nước ngầm, nước axit sẽ làm biến đổi thành phần hoá học nước ngầm và đồng thời
gia tăng tốc độ ăn mòn của đá vôi làm ô nhiễm lớp nước ngầm nhiều hơn
Do khai thác mỏ, một số khu vực của Quảng Ninh bị ô nhiễm bụi, đất đá thải
và nước thải Kết quả tích lũy của chúng thường rất nghiêm trọng, bao gồm:
- Làm mất sinh cảnh vùng ven bờ
- Làm suy giảm chất lượng nước mặt
- Gây ô nhiễm trầm tích đáy
- Suy giảm các HST quan trọng như RSH, cỏ biển, bãi tôm cá và các loài sinh
vật khác
- Làm giảm chất lượng không khí ở địa phương
- Tạo nên những vùng đất khô cằn rộng lớn do phá rừng và bồi lấp trong các
lưu vực sông
- Giảm vẻ đẹp cảnh quan của vùng bờ
* Khai thác vật liệu xây dựng
Ngành khai thác vật liệu xây dựng chủ yếu là khai thác đá vôi làm xi măng
phục vụ cho các nhà máy xi măng Hạ Long, Hoành Bồ và Lang Bang trong khu
vực, khai thác sét, cát, sỏi, đá dăm để làm đường và cung cấp vật liệu cho nhà máy
Gạch ngói Giếng Đáy Các tác động do ngành khai thác vật liệu xây dựng gây ra
bao gồm: mất đất, mất rừng, mất các bãi cát trên sông và ven biển, gây xói lở và bồi
lắng vùng cửa sông, làm tăng độ đục và chất rắn lơ lửng trong nước do bị rửa trôi
theo nước mưa chảy tràn xuống vùng vịnh
* Cảng/giao thông thủy
Với ưu thế là một vịnh kín gió và nước đủ sâu, ít bị lắng đọng trầm tích, vịnh
Bãi Cháy được chọn làm nơi phát triển hệ thống cảng lớn vào loại nhất của nước ta,
bao gồm cảng vận chuyển hàng hoá, xuất nhập khẩu than, dầu và trung chuyển,
buôn bán với Trung Quốc và các nước khác Các cảng chính nằm trong khu vực
nghiên cứu bao gồm cảng Cái Lân, cảng Hòn Gai và cảng Xăng dầu B12 Cảng Cái
Lân đang được cải tạo và mở rộng cho phép tàu 5 vạn tấn ra vào cảng Đến năm
2010, cảng sẽ có 14 cầu tầu với thông lượng hàng hoá qua cảng đạt 14,3 triệu
tấn/năm Cảng dầu B12 có công suất thiết kế 2 triệu tấn/năm, có khả năng tiếp nhận
Trang 34tàu 3 vạn tấn Ngoài ra, cảng còn có hệ thống ống dẫn dầu vào bờ dài 250km và hệ thống kho chứa xăng dầu 95.000m3 Năm 1996 gần 1,8 triệu tấn dầu và sản phẩm dầu đã được vận chuyển qua cảng và con số đó sẽ là 3,5- 4,0 triệu tấn vào năm 2010 [39]
Với các hoạt động vận tải dầu lớn như vậy, tiềm năng rủi ro do sự cố va chạm,
rò rỉ và tai nạn là rất lớn, nguy cơ tràn dầu và hoá chất trong khu vực vịnh rất cao,
có khả năng gây tác động lớn đến chất lượng môi trường nước khu vực Cảng Cửa Ông và Hòn Gai là cảng vừa làm nhiệm vụ xuất khẩu hàng hoá, vừa rót than tiêu thụ nội địa, có khả năng tiếp nhận tàu 15.000 DWT Cũng như các cảng khác trong khu vực, tại các cảng này cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao do sự cố va chạm tàu thuyền, ô nhiễm do dầu, chất rắn lơ lửng và đặc biệt là bụi than
Mặt khác, hoạt động của tàu thuyền trong du lịch và khai thác hải sản tại vùng vịnh Hạ Long cũng rất phát triển Năm 2000, tỉnh Quảng Ninh có 4.347 tàu thuyền, tổng công suất 64.745 CV Việc chưa có quy định về thu gom, xử lý nước la canh
có lẫn dầu và dầu thải máy của các tàu thuyền, cộng với tình trạng tàu thuyền cũ cũng gây ô nhiễm biển do dầu Các đầu mối giao thông đường biển (bến cảng, vùng neo đậu tàu, luồng tàu) là nơi tập trung nguy cơ tràn dầu lớn nhất Từ năm 1998 đến
2001 ở Quảng Ninh có 20 vụ tràn dầu nhỏ [29] Ngoài ra, để duy trì hoạt động của các cảng biển thì cần phải thường xuyên nạo vét, vì hầu hết các cảng đều bị sa bồi Chỉ tính riêng cảng Cái Lân, khối lượng bùn đất nạo vét trong khu vực cảng và luồng tàu đã lên đến 1.100.000m3 Chất thải nạo vét được đổ ra vùng khơi vịnh Bắc
Bộ (Hòn Đá Lẻ và Mũi Mác) và đây có thể là một trong những nguyên nhân làm thay đổi chất lượng nước biển (độ đục, kim loại nặng tăng)
* Đánh bắt, chế biến, nuôi trồng thuỷ sản (NTTS)
Vùng nghiên cứu có trên 40.000 ha đất ngập nước triều, 20.000 ha eo vịnh và hàng chục ha vũng nông ven bờ thuộc vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, là môi trường rất thuận lợi để phát triển nuôi tôm, cá và đặc sản xuất khẩu Việc áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật, phát triển nuôi thâm canh và bán thâm canh trên mọi loại hình mặt nước sẽ đưa ngành thuỷ sản của tỉnh trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn và tiến
lên hiện đại trong tương lai [31] Trên các vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, Vân Đồn,
Tiên Yên, Hà Cối, Cô Tô có hàng vạn ha mặt nước tùng, vịnh, áng kín gió, ít sóng,
có độ trong nước cao, rất thích hợp cho nuôi cá lồng và nuôi trai cấy ngọc bằng lồng
bè (Hang Luồn, Vân Đồn, Cống Đỏ, Thẻ Vàng, Đầu Bê, Quán Lạn, )
Để đạt được mục tiêu sản lượng của ngành thuỷ sản đề ra, diện tích nuôi trồng
sẽ tiếp tục tăng, do vậy nếu không có phương thức quản lý phù hợp thì vùng triều tiếp tục bị tàn phá và mất đi diện tích RNM (cây ngập mặn bị chặt phá và bị chết do không thích ứng điều kiện sinh thái mới), ô nhiễm môi trường, xói lở bờ, sự phú dưỡng có thể dẫn đến hiện tượng thuỷ triều đỏ và các thảm hoạ do tảo độc
Trang 35Nuôi quảng canh và quảng
1
2 Nuôi trồng hải sản trên
Nguồn: Quy hoạch Tổng thể phát triển ngành thuỷ sản Quảng Ninh thời kỳ
2001-2010 Sở Thuỷ sản Quảng Ninh, 2000
Ước tính thải lượng ô nhiễm do NTTS của vùng vịnh Hạ Long được trình bày
trong bảng 16
Bảng 16 Tổng thải lượng ô nhiễm do NTTS [11]
Chỉ số Đơn vị thải lượng [43]
(kg/ha/ngày)
Nuôi thâm canh (kg/ngày)
Nuôi bán thâm canh (kg/ngày)
Nuôi lồng
bè (kg/ngày)
Hệ số rửa trôi Tổng thải lượng
Ghi chú: Nếu nuôi thâm canh ứng với 1 đơn vị thải lượng ô nhiễm, thì nuôi bán
thâm canh và lồng bè = ½ đơn vị thải lượng ô nhiễm
Ngoài tiềm năng NTTS, nguồn lợi thuỷ sản có khả năng khai thác của Quảng
Ninh cũng rất dồi dào (khoảng 20.000 – 25.000 tấn/năm) Hầu hết các bãi cá chính
có sản lượng khai thác cao, ổn định đều phân bố gần bờ và quanh các đảo rất thuận
tiện cho việc khai thác phục vụ khách du lịch và chế biến xuất khẩu
Tuy nhiên, việc khai thác, đánh bắt thuỷ hải sản vẫn chủ yếu tập trung ở vùng
gần bờ với nhiều hình thức đánh bắt, trong đó có hình thức mang tính huỷ diệt như
xung điện, mìn, hoá chất độc xyanua, các loại lưới có mắt lưới nhỏ, lưới vét, nên
gây suy thoái nguồn lợi hải sản ở đây Các chất hữu cơ thải xuống biển sau khi sơ
chế (như đầu, vây, vảy, xương cá, ) cũng là một yếu tố gây suy giảm chất lượng
nước
Sự bùng nổ của các phương tiện đánh bắt có động cơ nhỏ ở các vùng ven bờ,
trình độ dân trí thấp, luật pháp, quy chế chưa thích hợp và việc thực thi pháp luật
bảo vệ môi trường còn yếu là những mối đe dọa đối với chất lượng nước và nguồn
lợi vùng bờ
* Đổ chất thải xuống biển
Trang 36Theo báo cáo số 616/TNMT-MT ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Sở Tài
nguyên & Môi trường gửi Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh thì tổng lượng bùn
thải đổ ra vùng nước biển lân cận vịnh Hạ Long là 3.470.474 m3, trong số đó, chủ
yếu là bùn nạo vét từ các cảng sông và cảng biển Số lượng bùn cát này có thể gây
đục, ô nhiễm nước và lan truyền sang khu vực vịnh Hạ Long
2.2 Các nguồn ô nhiễm khác
Ngành nông nghiệp và chăn nuôi trong khu vực không phát triển mạnh như
các ngành công nghiệp và dịch vụ Hầu hết đất nông nghiệp dùng cho việc trồng
lúa, số ít để trồng cây lâu năm và cây ăn quả Ngành chăn nuôi chủ yếu gồm trâu,
bò, lợn Trong những ngày mưa, các chất ô nhiễm rửa trôi xuống các lưu vực sông
từ các khu nông nghiệp, chăn nuôi, rừng và các khu đô thị và cuối cùng đổ ra biển
Nếu ước tính diện tích sử dụng các loại đất trong khu vực vịnh Hạ Long là 170 km2
đất nông nghiệp, 680 km2 đất rừng, 90 km2 đất đô thị, thì tổng thải luợng các chất ô
nhiễm chính từ các hoạt động này được ước tính trong Bảng 17
Bảng 17 Tổng thải lượng ô nhiễm phân tán [11]
2.3 Tổng thải lượng ô nhiễm
Có thể tính tổng thải lượng các chất ô nhiễm trong vùng ven bờ vịnh Hạ Long
từ các kết quả tính thải lượng chất ô nhiễm của các nguồn khác nhau đã trình bày ở
trên như bảng sau:
Bảng 18 Tổng thải lượng ô nhiễm từ các nguồn chính vào khu vực vịnh Hạ
Từ bảng trên có thể thấy, nguồn đóng góp chất ô nhiễm gây tiêu hao ô xy lớn
nhất là sinh hoạt, NTTS; nguồn đóng góp chất rắn lơ lửng lớn nhất là các nguồn
phân tán, công nghiệp và NTTS
Trang 373 Hiện trạng môi trường
Qua phân tích các hoạt động kinh tế, xã hội trong vùng bờ vịnh Hạ Long và
kiểm kê các nguồn ô nhiễm chính, cũng như áp lực từ các nguồn đó, có thể thấy khả
năng thay đổi về hiện trạng chất lượng nước, trầm tích và các tác động đến tài
nguyên thuỷ sinh vật cũng như các HST biển Các kết quả quan trắc môi trường của
trạm Monitoring môi trường quốc gia (Trạm QTMTB Đồ Sơn) và kết quả quan trắc
môi trường của tỉnh Quảng Ninh do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh thực hiện đã
được tập hợp và phân tích, qua đó đưa ra những nhận định ban đầu về sự thay đổi
chất lượng môi trường nước, trầm tích, nguồn lợi thủy sinh trong khu vực vịnh Hạ
Long
Thêm vào đó, nhiều đợt điều tra, đánh giá chất lượng nước, HST trong khuôn
khổ các nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường cũng được thu thập, cho phép
đánh giá hiện trạng, xu thế biến đổi của chất lượng nước biển và ven bờ của khu
vực nghiên cứu
Đề tài sử dụng Hệ số rủi ro môi trường (HR) để đánh giá hiện trạng chất lượng
nước, được đo bằng tỷ lệ giữa nồng độ chất ô nhiễm đo được và nồng độ cho phép
theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5943-1995 (hoặc tiêu chuẩn đề nghị bảo tồn khu
vực Vịnh Hạ Long)
3.1 Chất lượng nước, trầm tích
Kết quả đánh giá hiện trạng môi trường nước, trầm tích, sinh vật có thể tham
khảo trong báo cáo chuyên đề “Đánh giá môi trường tổng thể vùng bờ vịnh Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh” Một số kết quả chính từ báo cáo chuyên đề này được tóm
tắt như sau:
* Chất dinh dưỡng
• Phốt phát tại hầu hết các vùng nước ven bờ vịnh Hạ Long (đặc biệt khu vực
bãi tắm Bãi Cháy và Bến cá Cẩm Phả) có hệ số rủi ro trung bình (HRTB) và hệ số rủi
ro lớn nhất (HRmax) đều cao hơn 1 (bảng 19) Nhưng nhìn chung chưa có rủi ro do
chất dinh dưỡng trong nước
• Các chất dinh dưỡng khác có nồng độ nằm trong giới hạn cho phép đối với
N M Max
N MTB
N M Max T-N T-P HRTB HRMax HRTB HRMax
TuÇn Ch©u -
B·i t¾m BC 0,35 0,4 0,6 1,95 1,6 0,7 0,22 0,25 0,86 2,79 B·i t¾m B·i
Ch¸y 0,92 2,37 0,95 2,26 1,6 0,7 0,58 1,48 1,36 3,23
Trang 38Lán Bè –
bến đỗ tàu 0,5 0,8 0,44 0,72 1,6 0,7 0,31 0,50 0,63 1,03 Bến cá -
Cẩm Phả 0,99 2,2 0,87 2,44 1,6 0,7 0,62 1,38 1,24 3,49 Vân Đồn –
cảng 0,1 0,29 0,03 0,149 1,6 0,7 0,06 0,18 0,04 0,21
Bồ Nâu –
Sửng Sốt 0,3 0,5 0,41 0,9 1,3 0,6 0,23 0,38 0,68 1,50 Giữa vịnh
Hạ Long 0,38 0,58 0,29 0,68 1,3 0,6 0,29 0,45 0,48 1,13
Nguồn: Sở Tài nguyờn Mụi trường Quảng Ninh 2002- 2004
*: Tiờu chuẩn bảo tồn do JICA đề xuất, 1999
Cỏc nguồn chất dinh dưỡng trong vụng Bói Chỏy và vịnh Hạ Long chủ yếu từ
nước thải sinh hoạt, kinh doanh buụn bỏn, chợ, khỏch sạn, nhà hàng và cỏc cơ quan
nằm trong hai khu vực đụ thị lớn là Hạ Long và Cẩm Phả, từ nước cống rónh khụng
qua xử lý, nước thải cụng nghiệp chỉ mới xử lý sơ bộ và nước mưa tràn, nước rửa
trụi từ cỏc hoạt động nụng nghiệp trờn cỏc lưu vực sụng
Nguồn phốt-phỏt chủ yếu sinh ra do sử dụng nhiều thức ăn gia sỳc, phõn bún
nụng nghiệp và cỏc chất tẩy rửa chứa nhiều phốt-phỏt
* DO/BOD/COD trong nước
Nước vịnh Bói Chỏy chưa cú rủi ro do BOD, COD và DO do cỏc HRTB cũn
thấp hơn 1 Nhưng, tại một số vựng nước nụng ven bờ (hỡnh 4) đó cú biểu hiện suy
giảm ụ xy hoà tan và tăng COD do cỏc HRMax của DO và COD lớn hơn 1 (bảng 20)
Bảng 20 Kết quả tớnh HR của DO, BOD, COD trong nước biển Vịnh Bói Chỏy
NĐM (mg/l) TCVN (mg/l) Cỏc thụng số
Max Min TB NĐN HR Max HR TB
Trang 39Hình 4: Sơ đồ phân bố DO theo độ sâu tại một số trạm trong vịnh Bãi Cháy [38]
Trong khu vực vịnh Hạ Long, tại hầu hết các điểm quan trắc, chưa thấy có dấu hiệu suy giảm ô xy hoà tan; BOD và COD vẫn nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn Việt Nam đối với chất lượng nước biển ven bờ (TCVN 5943-1995) Duy chỉ
có tại khu vực Bến cá Cẩm Phả, BOD có hệ số rủi ro (cả trung bình và cao nhất) đều vượt quá 1 Có khả năng khu vực này bị ô nhiễm do các chất hữu cơ phân huỷ bằng vi sinh vật từ các loại thuỷ sản qua sơ chế như đầu, xương cá,…thải xuống
Trang 40Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường Quảng Ninh 2002- 2004
*: Tiêu chuẩn bảo tồn do JICA đề xuất, 1999
* Tổng chất rắn lơ lửng trong nước (TSS)
Để theo dõi xu hướng tăng hay giảm của TSS theo thời gian trong hai năm từ tháng 2/2001 đến tháng 2/2003 (15 đợt khảo sát), các giá trị đo TSS được lấy trung bình trong từng đợt khảo sát và so sánh theo thời gian (hình 5)
Hình 5: Xu hướng tăng TSS theo thời gian [38]
Phân tích hồi quy các số liệu đo của các trạm T1, T2, T3, T5 phân bố xung quanh khu vực cảng cho thấy, nhìn chung giá trị trung bình của TSS tăng liên tục
theo thời gian và được biểu diễn bằng phương trình: y = 0,025x + 6,6 Có nghĩa là
mức tăng trung bình của TSS mỗi ngày là 0,025mg/l (hay 0,75mg/l mỗi tháng) Theo hình vẽ, dễ dàng nhận thấy: tại trạm T3, TSS có xu hướng tăng cao nhất so với các trạm khác, có thể vì trạm T3 được đặt ở gần khu vực có các hoạt động thi công cảng Cái Lân như nổ mìn dưới nước để khơi thông luồng lạch, nạo vét trầm tích đáy và san lấp đất trên bờ làm bến bãi Các hoạt động này góp phần làm tăng
chất rắn lơ lửng trong nước
§−êng håi quy
06- 01
08- 01
09- 01
11- 01
12- 02
02- 02
03- 02
05- 02
06- 02
07- 02
09- 02
11- 02
12- 03
02-Th¸ng-n¨m
mg/l
T1 T2 T3 T5