1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận nghiên cứu tình hình xuất của việt nam sang thị trường trung quốc và đề xuất các giải pháp tăng giá tri kim ngạch xuất khẩu tại thị trường này

76 957 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình xuất của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc và đề xuất các giải pháp tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu tại thị trường này
Tác giả Phạm Mạnh Đức, Nguyễn Xuân Phát, Phạm Trường Sơn
Người hướng dẫn Th.s Ngô Thị Hải Xuân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận nghiên cứu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung Quốc hiện đang là thị trường xuất khẩu lớn thứ năm của nước ta nhưng so với những tiềm năng mà thị trường này đang c ó được thì vị trí thứ 5 trong top các thị trường nhập khẩu hàng

Trang 1

Bài tiểu luận môn kinh tế phân tích tình hình kinh doanh thương mại

Đề tài Nghiên cứu tình hình xuất của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc và đề xuất các

giải pháp tăng giá tri kim ngạch xuất khẩu tại thị trường này

GVHD: Th.s Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: Phạm Mạnh Đức

Nguyễn Xuân Phát Phạm Trường Sơn

LỚP: Ngoại thương 1 KHÓA: 33

TPHCM, ngày 10 tháng 11 năm 10

Trang 2

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 1

Mục lục

Lời mở đầu 4

I Tổng quan tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian gần đây (năm 2005-2009 và 7 tháng đầu năm 2010): 5

1.1 Về giá trị kim ngạch xuất khẩu: 5

1.2 Về các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam: 8

II Phân tích Thị trường Trung Quốc và thực trạng xuất khẩu Việt Nam sang Trung Quốc những năm gần đây: 21

2.1 thông tin chung: 21

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội: 21

2.1.2 Thể chế và cơ cấu hành chính 23

2.1.3 Văn hóa 25

2.1.4 Giáo dục 27

2.2 Kinh tế Trung Quốc: 28

2.2.1 Tình hình tăng trưởng GDP: 28

2.2.2 Tình hình Thương mại Trung Quốc: 30

2.2.3 Các chính sách thương mại, luật lệ, rào cản thương mại và phi thương mại của Trung Quốc: 34

2.2.4 Các thế mạnh của nền kinh tế Trung Quốc: 43

2.2.5 Nhu cầu và thị hiếu 47

2.2.6 Tình hình sản xuất trong nước của Trung Quốc: 48

2.3 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc những năm gần đây (từ năm 2006 đến nay): 50

2.3.1 Xét về giá trị kim ngạch xuất khẩu: 50

2.3.2 Xét về tỉ trọng trong tổng kim ngạch xuât khẩu: 52

2.3.3 Xét về cơ cấu ngành hàng xuất khẩu: 54

Trang 3

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 2

2.3.4 Những điểm thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu

Việt Nam sang thị trường Trung Quốc: 59

III Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc: 64

3.1 Về phía các doanh nghiệp: 64

3.2 Về phía nhà nước và các cơ quan liên quan: 66

3.3 Giải pháp cụ thể cho một số mặt hàng: 67

3.3.1 Các khoáng sản thô (dầu thô và than đá): 68

3.3.2 Nông sản: 69

3.3.3 Thủy sản: 70

3.3.4 Cao su: 71

3.3.5 Máy vi tính, hàng cơ điện, điện tử: 72

Kết luận 74 IV Tài liệu tham khảo: 74

Trang 4

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 3

Lời mở đầu

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua biết bao nhiêu là trở ngại, khó khăn và đã đạt được rất nhiều thành tựu vẻ vang Đặc biệt là sự kiện Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO đã đánh dấu một bước ngoặc lớn lao của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nói chung Đứng trước sự kiện này, nền kinh tế Việt Nam đã, đang và sẽ đối diện với những thách thức vô cùng lớn lao để có thể hòa nhập cũng như vươn lên trong nền kinh tế thế giới đang trở nền ngày càng khắc nghiệt như hiện nay Tuy nhiên sự kiện này cũng đã mở ra cho nến kinh

tế Việt Nam những cơ hội to lớn mà nếu chúng ta biết tận dụng và nắm bắt thì nền kinh

tế Việt Nam sẽ có một tương lai vô cùng khả quan

Ngoại thương Việt Nam đang không ngừng phát triển và khẳng định vị thế quan trọng của mình trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang quan hệ thương mại với hơn

200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới Vì thế, bên cạnh việc phát triển thị trường kinh tế trong nước, việc khai thác thị trường các nước khác trong khu vực và trên thế giới rất được Việt Nam chú trọng trong thời gian gần đây Trong các thị trường xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam hiện nay như: Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, ASEAN… thì chúng ta không thế nào không kể đến thị trường khổng lồ Trung Quốc

Trung Quốc hiện đang là thị trường xuất khẩu lớn thứ năm của nước ta nhưng so với những tiềm năng mà thị trường này đang c ó được thì vị trí thứ 5 trong top các thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam thực sự là một vị trí có phần hơi khiêm tốn và không tương xứng đối với Trung Quốc Với số dân lên đến 1.3 tỷ người và thu nhập bình quân đầu người vào khoảng 4000 USD/ năm, chỉ bấy nhiêu đó đã nói lên thị

Trang 5

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 4

trường Trung Quốc hấp dẫn như thế nào đối với các công ty, doanh nghiệp trên khắp thế giới Và sẽ không có gì bất ngờ khi lần lượt các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới ký kết các hiệp định thương mại với Trung Quốc nhầm thúc đẩy, xúc tiến công tác xuất khẩu của mình vào thị trường này Việt Nam cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ khi thị trường đầy tiềm năng và rất triển vọng ấy đang ở rất gần và c ó thể nói là chỉ cách 1 đường biên giới Sẽ rất c ó lợi c ho ngành xuất khẩu nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung nếu hàng hóa của c húng ta khai thác tốt thị trường này và có thể tăng khối lượng kim ngạch xuất khẩu lên đúng với tiềm năng thương mại c ủa hai nước

Trang 6

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 5

I Tổng quan tình hình xuất khẩu của Việt

Nam trong thời gian gần đây ( năm

2005-2009 và 7 tháng đầu năm 2010):

1.1 Về giá trị kim ngạch xuất khẩu:

Nguồn: Tổng c ục hải quan Việt Nam

Trang 7

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 6

Nhận xét:

- Ta nhận thấy rằng giá trị xuất khẩu của Việt Nam tăng dần qua các năm từ năm

2005 đến năm 2008 Tuy nhiên đến năm 2009 lại có xu hướng giảm dần cho đến nay Cụ thể giá trị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2005 là 32,447 tỉ USD, đến năm 2006 thì con số này tăng lên thành 39, 826 tỉ USD (tăng 22,74 %)

- Đến năm 2007, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng thêm 21.93% và đạt được giá trị là 48.561 tỉ USD Đây cũng là một xu hướng tốt báo hiệu tình hình xuất khẩu khả quan của Việt Nam trong năm tiếp theo

- Và thực sự năm 2008 là năm mà xuất khẩu Việt Nam thực hiện khá thành công công việc của mình khi đạt được khối lượng kim ngạch xuất khẩu rất cao khoảng 62.685 tỉ USD (tăng khoảng 29.09%) Đây là giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất từ trước đến nay mà Việt Nam đạt được và là một thành công rất đáng khích

lệ cho nỗ lực xuất khẩu c ủa các công ty, doanh nghiệp Việt Nam

- Tuy nhiên, trong năm tiếp theo 2009 thì mọi chuyện lại bắt đầu không suông sẻ khi kim ngạch xuất khẩu Việt Nam giảm xuống 8.92% và chỉ đạt tổng giá trị 57.096 tỉ USD Đây là năm giảm duy nhất của xuất khẩu Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2005 cho đến nay và mọi dự báo của đà suy giảm cho năm tiếp theo năm 2010 bị xua tan khi con số 38.521 tỉ USD mà Việt Nam có được từ hoạt động xuất khẩu trong 7 tháng đầu năm 2010 với tốc độ tăng 18.3% so với c ùng kì năm trước đã chứng minh được sự hồi phục của xuất khẩu Việt Nam sau năm khó khăn 2009

Trang 8

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 7

- Nếu xét về tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam qua các năm, thì thông qua biểu đồ, ta dễ dàng nhận thấy ở điểm này thì xuất khẩu Việt Nam chưa

có được sự ổn định cần thiết Vẫn còn sự chênh lệch khá lớn giữa tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân của Việt Nam qua các năm Cụ thể là năm 2006, tốc

độ tăng trưởng là 22.74%, đến năm 2007 thì con số này lại g iảm xuống 21.93%

và rồi lại bất ngờ lên cao năm 2008 ở mức 29.09% Năm 2009 và 7 tháng đầu năm 2010 thì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của Việt N am lần lượt là -8.92% và 18.3% Nhìn chung, trong thời gian qua tình hình xuất khẩu của nền kinh tế Việt Nam có những dấu hiệu khá tích c ực, tuy nhiên vẫn còn thiếu sự ổn định trong tăng trưởng và vẫn chưa thực sự tạo được sự an tâm c ho nền kinh t ế

Trang 9

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 8

Việt N am sẽ phải nổ lực rất nhiều trong tương lai để có thể nâng cao giá tr ị xuất khẩu của mình một cách nhanh chóng và bền vững trong những năm tiếp theo

1.2 Về các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam:

1.2.1 Tổng quan các thị trường:

(đơn vị tính: triệu USD)

Nguồn: tổng cục hải quan Việt Nam

2010

Kim ngạch

tỉ trọng (%)

Kim ngạch

tỉ trọng (%)

Kim ngạch

tỉ trọng

Kim ngạch

tỉ trọng

Kim ngạch

tỉ trọng

Kim ngạch tỉ trọng

Trang 10

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 9

Nhận xét:

- Ta thấy trong giai đoạn từ năm 2005 đến nay, Hoa Kỳ luôn là thị trường xuât chủ lực hàng đầu của Việt Nam Cụ thể trong 5 năm, tỉ trọng kim ngạch xuất của Hoa Kỳ luôn chiếm khoảng 20% kim ngạch xuất khẩu Việt Nam

Trang 11

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 10

- EU và ASEAN là hai thị trường nằm ở vị trí thứ 2 và thứ 3 trong danh sách các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam khi tỉ trọng của hai thị trường này chiếm khoảng 17% Cụ thể, năm 2005, ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam khi chiếm tỉ trọng khoảng 17.7% còn EU chỉ đứng vị trí thứ 3 với tỉ trọng 17% Tuy nhiên, đến giai đoạn 2006-2009 thì thương mại giữa Việt Nam và

EU c ó phần tốt hơn so với Việt Nam và ASEAN và điều này đã làm cho EU trở thành thị trường lớn thứ 2 của Việt Nam thay cho vị trí ASEAN nắm giữ trước đó Tính 7 tháng đầu năm 2010 thì ASEAN lại là thị trường xuất lớn thứ 2 của Việt Nam với tỉ trọng là 16.1% ( lớn hơn so với EU 15.52% ở vị trí thứ 3

- Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn thứ 4 của Việt Nam với các tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu qua các năm từ năm 2005-2009 và 7 tháng đầu năm 2010 lần lượt là 13.38%, 13.36%, 12.54%,13.62%,11.02% và 10.38% Trong khi đó, Trung Quốc là bạn hàng lớn thứ năm của Việt Nam Tuy trong giai đoạn hiện nay, tỉ trọng của thị trường Trung Quốc trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam đang có xu hướng giảm nhẹ nhưng với thực tế nhìn nhận được thì Trung Quốc là một trong những quốc gia rất có tiềm năng gia tăng nhập khẩu sản phẩm của Việt Nam trong tương lai Tỉ trọng của thị trường Trung Quốc hiện tại c hiếm khoảng 8.7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

- Ta có thể thấy hầu hết các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đều là những quốc gia lớn, có trình độ khoa học kỹ thuật phát triển và là một trong những thị trường có sửc cầu rất hấp dẫn đối với c ác doanh nghiệp trên thế giới Vì vậy, để tiếp tục duy trì và đẩy mạnh công tác xuất khẩu qua các quốc gia này, Việt Nam cần cố gắng nhiều hơn nữa trong việc cải thiện năng lực xuất khẩu, nâng cao tính cạnh tranh và lợi thế của hàng Việt Nam trên thị trường thế giới Đồng thời tạo các

Trang 12

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 11

chính sách xuất khẩu hợp lý của chính quyền cũng là yếu tố quyết định đối với công cuộc này

Nguồn: Tổng c ục hải quan Việt Nam

- Mỹ là thị trường xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam trong thời gian gần đây khi khối lượng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ ngày càng lớn Từ con

số 9.245 tỉ USD vào năm 2005, kim ngạch xuất khẩu của việt Nam sang Mỹ đến năm 2008 đã là 11.868 tỉ USD (tăng gần gấp 2 lần) cho thấy tiềm năng nhập khẩu của thị trường Mỹ là lớn như thế nào

Trang 13

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 12

- Đến năm 2009 thì do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các thị trường trên thế giới c ó phần hạn chế nhập khẩu và Mỹ cũng không là một ngoại lệ Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ năm 2009 c hỉ còn 11.356

tỉ USD giảm 4.31% so với năm 2008

- Tuy nhiên, năm 2010 được dự báo là năm kinh tế thế giới dần được phục hồi, đặc biệt là thị trường Mỹ Trong 7 tháng đầu năm 2010, Mỹ đã nhập khẩu 7.658 tỉ USD ( tăng 24.7% so với cùng kì năm trước) hàng hóa từ Việt Nam và khẳng định vị trí và tầm quan trọng hàng đầu của mình trong danh sách các thị trường xuất khẩu c ủa Việt Nam

Trang 14

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 13

- Về tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của thị trường, thì thị trường Mỹ có tốc độ tăng trưởng giảm dần qua các năm Và xu hướng giảm dần này ngày c àng nhanh Cụ thể năm 2006, kim ngạch nhập khẩu của Mỹ từ Việt Nam tăng 32.4% nhưng đến năm 2007 thì con số này chỉ còn là 28.8% xu hướng này lại t iếp tục trong năm tiếp theo 17.64% năm 2008 và đến năm 2009 thì tốc độ tăng của kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ đã là con số âm -4.31%

- Trong 7 tháng đầu năm 2010, tình hình xuất khẩu sang thị trường Mỹ có nhiều dấu hiệu tốt khi tốc độ tăng đạt khoảng 24.7% Việc nền kinh tế Mỹ dần phục hồi và nhu cầu tiêu thụ hàng hóa dân Mỹ tăng trở lại là một yếu tố góp phần rất lớn vào xu hướng này

Trang 15

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 14

Nguồn: Tổng c ục hải quan Việt Nam

- EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam sau Mỹ Cụ thể, năm 2005, kim ngạch xuấtkhẩu sang thị trường này đạt 5.516 tỉ USD ( chiếm tỉ trọng khoảng 17%), đến năm 2006 thì đạt được 7.093 tỉ USD ( tăng tuyệt đối là 1.577 tỉ USD tương đương 28.60%) Mức độ tăng này được duy trì ở năm 2007 khoảng 28.24%

và giúp kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU đạt được con số ấn tượng 9.096 tỉ USD

Trang 16

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 15

- Việc gia nhập làm thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO đã đem lại thành công cho xuất khẩu Việt Nam năm 2008 khi giá trị xuất khẩu của Việt Nam trong năm này đạt đến điểm cao nhất từ trước đến nay 62.658 tỉ USD Trong

đó kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU đạt được 10.853 tỉ USD (tăng

19.32%)

- Đến năm 2009 thì do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và việc ban hành một số đạo luật về tiêu chuẩn nguồn gốc xuất xứ vả tiêu chuẩn kỹ thuật của liên minh Châu Âu đối với c ác mặt hàng nhập khẩu đã làm tốc độ tăng của kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang EU giảm mạnh và tuột xuống con số âm -13.57%, chỉ đạt 9.380 tỉ USD.Tuy nhiên 7 tháng đầu năm 2010 thì lại c ó hướng phụ hồi trở lại khi đạt được 5.979 tỉ USD (tăng khoảng 9.07% so với c ùng kì năm trước)

- Nhìn c hung, tốc độ tăng c ủa kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang thị trường

EU không đều và có xu hướng giảm dần qua các năm Điều này cho thấy tính tăng trưởng ổn định của thị trường này còn gặp phải nhiều vân đề mà phía Việt Nam cần phải làm rõ nếu muốn đẩy mạnh xuất khẩu sang khu vực này

Trang 17

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 16

Nguồn: Tổng c ục hải quan Việt Nam

- ASEAN là th ị trường xuất khẩu c hủ lực lớn thứ 3 của Việt Nam sau thị trường

Mỹ và thị trường Châu Âu Cũng trong tình trạng tương tự với c ác thị trường chủ lực khác của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang thị trường này cũng tăng dần qua các năm: từ 2005 là 5.743 tỉ USD đến năm 2008 đạt đỉnh điểm với tổng giá trị xuất khẩu lên đến 10.194 tỉ USD

Trang 18

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 17

- Năm 2009, cùng với xu hướng chung của xuất khẩu Việt Nam sang khác khu vực và thị trường khác, tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực ASEAN giảm tương đối mạnh khoảng 14.74% - mức giảm lớn thứ 2 trong c ác thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và đạt được tổng khối lượng xuất khẩu là 8.691 tỉ USD

- Tình hình xuất khẩu sang thị trường này có vẻ khả quan và tốt hơn trong 7 tháng đầu năm 2010 với 6.2 tỉ USD giá trị xuất khẩu và tăng khoảng 18.7% so với cùng kì năm trước

-

- Nhìn c hung, tốc độ tăng c ủa kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang thị trường ASEAN tăng dần qua các năm và mức độ tăng ngày cang nhanh trong thời gian 2005-2007 Cụ thể, năm 2006 tăng 15.5%, năm 2007 tăng 22.29% và năm 2008 tăng mạnh nhất 25.7% Năm 2009, do ảnh hưởng nhiều yếu tố kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này giảm 14.74% và đến 7 tháng đầu năm 2010 thì tăng trở lại 18.7% (so với c ùng kì năm trước)

Trang 19

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 18

Trang 20

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 19

- Nhật Bản là thị trường xuất khẩu chủ lực lớn thứ 4 của Việt Nam Mức độ biến động trong kim ngạch xuất khẩu của thị trường này là khá cao trong thời gian qua Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu c ủa Việt Nam sang thị trường này là 4.34 tỉ USD (chiếm khoảng 13.38% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu Việt Nam Đến năm

2006 thì giá trị này tăng lên 5.24 tỉ USD ( tăng tuyệt đối 0.9 tỉ USD tương đương 16.22%)

- Năm 2008 là năm tăng khá mạnh của kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này Từ con số 5.24 tỉ USD năm trước, kim ngạch xuất khẩu năm này đạt được con

số kỷ lục, lớn nhất từ trước đến nay là 8.534 tỉ USD Tốc độ tăng trong năm này cũng thực sự là một con số rất ấn tượng khoảng 40.2%

- Tuy nhiên đà tăng của kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này kéo dài

không lâu khi sang năm 2009, đã có dấu hiệu giảm nhập khẩu ở thị trường này

Trang 21

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 20

Tốc độ tăng c ủa thị trường này -26.31% so với năm 2008 và chỉ đạt được 62.92 tỉ USD giá trị xuất khẩu Đây cũng là đà giảm điểm nhanh nhất trong tất cả các thị trường xuất khẩu c ủa Việt Nam trong giai đoạn này và là lớn nhất đối với thị

trường Nhật Bản trong thời gian qua 7 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt khoảng 4.153 tỉ USD ( tăng 25.9% so với c ùng kì năm trước) Đây là một dấu hiệu khá tốt báo hiệu một năm sẽ thành c ông của xuất khẩu Việt Nam sang thị trường này

- Nhìn chung, tốc độ tăng c ủa kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Nhật Bản là không đều và có biến động rất lớn qua các năm trong giai đoạn từ

2005 đến nay Điều này sẽ gây khó khăn cho Việt Nam khi dự đoán xu hướng biến động của thị trường này và trong việc đẩy mạnh xuất khẩu

Trang 22

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 21

II Phân tích Thị trường Trung Quốc và thực

trạng xuất khẩu Việt Nam sang Trung

Quốc những năm gần đây:

2.1 thông tin chung:

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội:

 Vị trí địa lý:

Nằm ở phần nửa phía Bắc của Đông bán cầu,

phía Đông Nam của đại lục Á - Âu, phía Đông và

giữa Châu Á, phía Tây của Thái Bình Dương

Phía Nam giáp Myanma (2.185 km), Lào (423 km), Việt Nam (1.281 km)

Phía Đông giáp Triều Tiên (1.416 km)

 Diện tích:

Trang 23

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 22

 Nguồn tài nguyên:

Trung Quốc có diện tíc h tương đối rộng lớn, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào trong

đó c ó các loại có trữ lượng giàu có như: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí gas tự nhiên, thủy ngân, thiếc, vonfam, antimon, măng gan, molidep, quặng sắt từ, vanađi, nhôm, chì, kẽm, uaranium, năng lượng thủy điện Nguồn nguyên liệu mỏ của TQ đứng hàng giàu

có nhất thế giới nhưng chỉ phát triển được một phần có thể do Trung quốc chưa tập trung khai thác thế mạnh này của mình mà tập trung vào việc sản xuất hàng công

Độ tuổi trung bình: 32,7 tuổi (Nam 32,3 tuổi/ Nữ: 33,2 tuổi)

Tốc độ tăng trưởng dân số: 0,59% (ước 2006)

Tỉ lệ nhập cư: -0,39 người/1.000 người

Trang 24

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 23

Cơ c ấu giới tính: 1,06 nam/nữ

Tuổi thọ trung bình: 72,58 tuổi

 Dân tộc:

Trung Quốc là một quốc gia có nhiều dân tộc Dân tộc Hán là chủ yếu, ngoài ra còn c ó

55 dân tộc ít người (chiếm 6% dân số cả nước và phân bổ trên 50-60% diện tíc h toàn quốc)

 Tôn giáo:

Phật giáo, Đạo giáo: khoảng 95%

Thiên c húa giáo: 3 - 4%

là thể chế của nhà nước

Trang 25

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 24

Ngoài Đảng Cộng sản Trung Quốc, còn c ó 8 Đảng phái khác, đều thừa nhận sự lãnh đạo của ĐCS trong khuôn khổ "hợp tác đa Đảng dưới sự lãnh đạo của ĐCS", bao gồm: Hội Cách mạng dân chủ, Liên minh dân chủ, Hội Kiến quốc dân chủ, Hội Xúc tiến dân chủ, Đảng Dân chủ Công nông, Đảng Chí công, Cửu tam học xã và Đồng minh

Tự trị Dân chủ Đài Loan

Lãnh đạo chủ chốt:

Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ tịch nước CHND Trung Hoa, Chủ tịch Uỷ ban Quân sự Trung ương ĐCS Trung Quốc, Chủ tịch Uỷ ban Quân sự Trung ương Nhà nước Trung Quốc: Hồ Cẩm Đào

Thủ tướng Quốc Vụ viện CHND Trung Hoa: Ôn Gia Bảo

Chủ tịch Quốc Hội (Uỷ v iên trưởng Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc nước CHND Trung Hoa): Ngô Bang Quốc

Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương chính trị nhân dân toàn quốc nước CHND Trung Hoa:

Trang 26

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 25

Giả Khánh Lâm

Bộ trưởng Ngoại giao nước CHND Trung Hoa: Lý Triệu Tinh

2.1.3 Văn hóa

 Văn học Trung Quốc

Văn học Trung Quốc có bề dày lịch sử hàng ngàn năm, từ các tài liệu lưu trữ của các triều đại cho đến c ác tiểu thuyết hư cấu từ thời trung cổ để phục vụ cho các độc giả người Trung Quốc biết chữ Trung Quốc có một kho tàng văn học cổ điển phong phú, bao gồm cả thơ và văn xuôi, có niên đại từ thời nhà Đông Chu (770-256 BCE) và bao gồm các tác phẩm kinh điển được cho là của Khổng Tử Trong số các tác phẩm kinh điển nhất của văn học Trung Quốc là Kinh Dịch Trong thời kỳ hiện đại, tác gia Lỗ Tấn (1881-1936) có thể được xem là người sáng lập văn học bạch thoại hiện đại ở Trung Quốc Văn học cổ đại Trung Quốc có ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn học các nước Hán hóa như: Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam Cho đến khi văn hóa phương Tây du nhập vào Việt Nam, đặc biệt là thời Pháp thuộc thì văn học Việt Nam mới dần chuyển qua chịu ảnh hưởng của văn học phương Tây cho đến nay

 Ẩm thực Trung Quốc

Ẩm thực Trung Quốc có sự khác biệt văn hóa rất lớn giữa các vùng khác nhau của Trung Quốc và do đó dẫn đến sự khác nhau giữa phong c ách ẩm thực các vùng miền của Trung Quốc Có 8 vùng ẩm thực chính ở Trung Quốc: Anhui, Cantonese, Fujian, Hunan, Jiangsu, Shandong, Szechuan, và Zhejiang

Cơm là một phần quan trọng bậc nhất trong ẩm thực Trung Hoa, Tuy nhiên, nhiều nơi ở Trung Quốc, đặc biệt là miền Bắc Trung Quốc, các sản phẩm làm từ lúa mỳ như mỳ sợi và các loại bánh bao (như mantou) thì chiếm ưu thế, trái với miền Nam Trung Quốc nơi gạo là chủ lực Tuy nhiên có nhiều trường hợp thì cơm là món phụ và

Trang 27

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 26

được dùng sau dùng dưới dạng cơm chiên Món xúp thường được dùng trước và sau một bữa ăn ở Nam Trung Hoa

Trải qua mấy nghìn năm diễn biến và phát triển, âm nhạc Trung Quốc luôn mở rộng tấm lòng hướng ra thế giới, luôn c ất lên những khát vọng tự do và trân thành, tiếp thu, học tập và hội nhập, đã hình thành những c hương nhạc Trung Hoa muôn màu sắc

 Lễ hội

Mỗi năm theo lịch Trung Quốc có 9 lễ hội chính, 7 trong số đó xác định theo dương lịch, 2 lễ hội c òn lại c ó nguồn gốc từ lịch nông nghiệp (nông lịch) dựa theo Mặt Trời Hai lễ hội đặc biệt đó là Tết Thanh Minh và lễ hội Đông chí Các ngày lễ hội c ủa Trung quốc như sau:

âm- Thể thao

Thế giới biết đến Trung quốc với đỉnh cao của các môn võ thuật truyền thống với hàng trăm phái võ Có khoảng hơn 350 môn phái võ thuật khác nhau tại Trung Quốc

Trang 28

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 27

Cùng với võ thuật, Bóng bàn cũng là một môn thể thao được yêu thích tại Trung quốc Quốc gia đông dân nhất thế giới hầu như luôn chiếm giữ ngôi vị tuyệt đối trong các trận so tài bóng bàn tại c ác cuộc thi bóng bàn thế giới Cùng với những tiến bộ vượt bậc về kinh tế, với sự khéo léo và tài năng của con người, Trung quốc đang c hứng tỏ là một trong những cường quốc thể thao trên thế giới với rất nhiều môn thể thao không c ó đối thủ

2.1.4 Giáo dục

Về g iáo dục, phương châm chiến lược phát triển Giáo dục Trung Quốc đó là: Giáo dục hướng về hiện đại, Giáo dục hướng tới tương lai và Giáo dục hướng ra thế giới Đây là tư tưởng xác lập vị trí chiến lược của giáo dục trong nỗ lực xây dựng đất nước phát triển, nhất là nhằm tăng cường hội nhập quốc tế Sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc chủ trương bồi dưỡng, giáo dục nhân tài theo ba hướng này Để hoàn thành chương trình giáo dục của Trung Quốc cần trải qua hệ thống đào tạo 22 năm học (như hình vẽ)

Hệ thống giáo dục Trung Quốc

Trang 29

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 28

Kinh tế Trung Quốc:

2.2.1 Tình hình tăng trưởng GDP:

- Từ một nền kinh tế kém phát triển, với c hính sách kinh tế đúng đắn và mềm dẻo, chính quyền Trung quốc đang thực sự thay đổi diện mạo của nền kinh tế Trung Quốc trong những năm gần đây và liên tục đạt được những thành tựu đáng kể Cuối năm 1978 các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã tiến hành cải tổ nền kinh tế từ mô hình kinh tế kế

hoạch hóa tập trung kiểu Xô viết sang nền kinh tế hướng thị trường Với c hủ trương

mở cửa nền kinh tế cho ngoại thương và đầu tư nước ngoài, cụ thể là thành lập 5 đặc khu kinh tế (Hạ Môn, Chu Hải, Sán Đầu, Hải Nam, Thâm Quyến) với luật lệ nới lỏng

đã thu hút ào ạt được vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc và tạo bước tiến vượt bậc cho nền kinh tế Trung Quốc phát triển

- Trung Quốc còn nổi tiếng là nơi sản xuất hàng hóa giá thấp vì nguồn nhân công dồi đào, rẻ tiền Một khía cạnh khác của nền kinh tế Trung Quốc là chi phí đầu vào ngoài nhân công khá thấp Điều này là do môi trường cạnh tranh khốc liệt với

nhiều nhà sản xuất và xu hướng chung nghiêng về nguồn c ung cấp dư thừa và giá thành thấp, tạo nên sự khác biệt lớn về giá cả của hàng hoá Trung Quốc với thế giới

- Hiện n ay, Trung quốc là nước dẫn đầu thế g iới về tăng trưởng kinh tế Cụ thể là

từ năm 2006 đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung quốc được duy trì ở mức tăng trưởng khá cao (khoảng 10%/ năm) và luôn gấp 3 lần tốc độ tăng trưởng trung bình của toàn thế giới Vị trí của nền kinh tế Trung Quốc còn được khẳng định hơn nữa khi trong quý II/2010 và dự đoán sẽ vươn lên vị trí đứng đầu thế giới trong năm 2030 Theo báo cáo c ủa Văn phòng Nội các Nhật Bản, tổng sản phẩn quốc nội GDP của Nhật Bản trong quý II năm 2010 đạt 1.29 tỉ USD, trong khi đó con số thống kê c ủa Trung Quốc cho thấy con số tương ứng của nước này là 1.34 tỉ USD

Trang 30

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 29

tốc độ tăng trưởng GDP Trung Quốc qua các quý

quý IV/2009 quý I/2010 quý II/2010 quý III/2010

Biểu đồ : Tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc từ quý IV/2009 đến quý III/2010

- Các con số tăng trưởng ấn tượng của Trung Quốc cho thấy nước này đang thay đổi toàn d iện, từ sức mạnh quân sự tới sức mạnh tài c hính trên toàn cầu Trung Quốc vốn đã là nhà nước xuất khẩu lớn nhất, nhà sản xuất thép lớn nhất và ảnh hưởng của Trung Quốc trên toàn cầu ngày càng tăng mạnh Với đà phát triển vượt bậc và ổn định của mình thì nền kinh tế Trung Quốc đang có tham vọng và được giới c huyên gia phân tích kinh tế trên thế g iới dự báo là sẽ vượt qua v ị trí của Mỹ h iện tại để trở thành n ền kinh tế phát triển nhất thế giới

Trang 31

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 30

2.2.2 Tình hình Thương mại Trung Quốc:

2.2.2.1 Các đối tác thương mại chủ yếu của Trung Quốc:

kim ngạch thương mại song phương của Trung Quốc với

các nước 7 tháng đầu năm 2010

EU 23%

Mỹ 18%

Nhật Bản 14%

ASEAN 14%

khác

Mỹ Nhật Bản ASEAN khác

- Theo số liệu công bố của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, trong 7 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc đạt 1.617,06 tỷ

Trang 32

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 31

USD, tăng 40,9% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, xuất khẩu đạt 850,49 tỷ USD, tăng 35,6%; nhập khẩu đạt 766,56 tỷ USD, tăng 47,2%; thặng dư thương mại đạt 83,93 tỷ USD, giảm 21,2% so với c ùng kỳ năm 2009

- Nếu xét về bạn hàng chủ yếu của Trung Quốc trên thế g iới thì Mỹ vẫn là bạn hàng lớn nhất của Trung Quốc khi tỉ trọng thương mại song phương của Mỹ luôn chiếm trên 20% tổng kim ngạch thương mại song phương của Trung Quốc Tuy nhiên, 7 tháng đầu năm 2010 do một số bất đồng về quan điểm chính trị và chính sách kinh tế, thương mại song phương của Mỹ và Trung Quốc có phần giảm xuống và gặp một số trở ngại nhất định Và EU trở thành bạn hàng lớn nhất của Trung quốc khi tổng kim ngạch thương mại song phương đạt 263,16 tỷ USD, tăng 36,6% Mỹ trở thành bạn hàng chỉ lớn thứ 2 c ủa Trung Quốc với tổng kim ngạch thương mại song phương đạt 207,23 tỷ USD, tăng 30,6% Nhật Bản là bạn hàng lớn thứ 3 của Trung Quốc với tổng kim ngạch mậu dịch song phương đạt 161,71 tỷ USD, tăng 34,9% Đứng thứ 4 là ASEAN, với tổng kim ngạch thương mại song phương đạt 161 tỷ USD, tăng 49,6% Đáng chú ý là 7 tháng đầu năm 2010, Braxin lần đ ầu t iên lọt vào top 10 bạn hàng lớn nhất của Trung quốc với tổng giá tr ị k im ngạch thương mại với Trung Quốc là 32,51 tỷ USD, tăng 54,6%

Trang 33

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 32

2.2.2.2 Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:

Bảng: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Trung Quốc 7 tháng đầu năm 2010

Kim ngạch XK (tỷ USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Trung Quốc

tỉ trọng các mặt hàng xuấ t khẩu chủ lực của Trung Quốc trong 7 tháng đầu năm 2010

Th iế t bị máy móc May mặc

S ợi dệt & hàng dệt Dụng c ụ gia đìn h Nhựa

V aly, t úi sách

Đồ chơ i

kh ác

Trong 7 tháng đầu năm 2010, Trong các mặt hàng XK, sản phẩm cơ điện là mặt

hàng xuất khẩu chiếm vị trí c hủ đạo Trong 7 tháng đầu năm nay, kim ngạch XK của

Trang 34

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 33

mặt hàng cơ điện đạt 500,69 tỷ USD, tăng 36,2%, cao hơn 0,6 điểm % so với tốc độ tổng thể XK của Trung Quốc và chiếm khoảng 49% tổng k im ngạch xuất khẩu Trong

đó, XK sản phẩm điện khí và điện tử đạt 202,63 tỷ USD, tăng 34,7%, (chiếm khoảng 20%); XK thiết bị máy móc đạt 169,67 tỷ USD, tăng 36,6% Cũng trong 7 tháng đầu năm nay, tốc độ XK c ác mặt hàng có số lượng lớn truyền thống nói c hung c ó phần tăng nhanh so với 6 tháng đầu năm Trong đó, XK hàng may mặc đạt 66,83 tỷ USD, tăng 17,4%, tốc độ tăng 1,4 điểm % so với 6 tháng đầu năm; XK sợi dệt và hàng dệt đạt 42,84 tỷ USD, tăng 32,8%, tốc độ tăng thêm 0,5 đ iểm % so với 6 tháng đầu năm; X K dụng c ụ gia đình đạt 18,54 tỷ USD, tăng 34,9%, tốc độ tăng thêm 1,9 điểm % so với 6 tháng đầu năm; XK giày dép đạt 19,42 tỷ USD, tăng 23,6%, tốc độ tăng thêm 2,8 điểm

% so với 6 tháng đầu năm; XK hàng nhựa đạt 10,18 tỷ USD, tăng 30,2%, tốc độ tăng thêm 2 điểm % so với 6 tháng đầu năm; XK va ly, túi xách đạt 9,13 tỷ USD, tăng 30,7%, tốc độ tăng thêm 5,7 điểm % so với 6 tháng đầu năm; riêng XK đồ c hơi đạt 4,75

tỷ USD, tăng 30%, nhưng tốc độ chậm lại 0,5 điểm % so với 6 tháng đầu năm

2.2.2.3 Về các mặt hàng nhập khẩu chính của Trung Quốc:

Trong các mặt hàng nhập khẩu, đại đa số lượng nhập khẩu các mặt hàng có số lượng lớn đều tăng với mức độ khác nhau, giá nhập khẩu bình quân đều tăng trở lại với tốc độ nhanh Qua số liệu thống kê của hải quan cho thấy, trong 7 tháng đầu năm 2010, nhập khẩu quặng sắt đạt 360 triệu tấn, tăng 1,5%, giá nhập khẩu bình quân là 116USD/tấn, tăng 53,3%; nhập khẩu đậu tương đạt 30,76 triệu tấn, tăng 16,2%, giá nhập khẩu bình quân là 439USD/tấn, tăng 4% Ngoài ra, nhập khẩu sản phẩm cơ điện đạt 360,28 tỷ USD, tăng 42,8%, trong đó nhập khẩu ô tô đạt 459.000 chiếc, tăng 1,5 lần

Trang 35

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 34

ô tô cơ điện đậu tươ ng quặng sắt

tốc độ tăng giá trị nhập khẩu của một số mặt hàng nhập khẩu chính của Trung Quốc 7 tháng đầu năm 2010

Biểu đồ: Tốc độ gia tăng sản lượng nhập khẩu một số mặt hàng

7 tháng đầu năm 2010 của Trung Quốc

2.2.3 Các chính sách thương mại, luật lệ, rào cản thương mại và

phi thương mại của Trung Quốc:

2.2.3.1 Chính sách xuất nhập khẩu của Trung Quốc

o Bên c ạnh việc tạo điều kiện thuận lợi c ho c ác vùng Duyên hải phát triển kinh tế, tăng cường xuất khẩu nhằm nâng c ao nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, Trung Quốc cũng c ải cách c hính sách xuất nhập khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương với nước ngoài Xuất phát từ kinh nghiệm của mậu dịch quốc tế và thực tế của mình, Trung Quốc nhận thấy cần hết sức đẩy mạnh xuất khẩu đến mức tối đa, đồng thời tránh tập trung quá mức vào một thị trường đặc biệt nào đó, đa dạng hoá thị trường xuất khẩu để đảm bảo xuất khẩu phát triển ổn định nhịp nhàng

Trang 36

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 35

o Cho tới nay, thị trường xuất khẩu c ủa Trung Quốc có thể chia thành 4 nhóm nước (vùng lãnh thổ) như sau: Khu vực Hồng Kông, c ác nước công nghiệp hoá như Mỹ, Nhật, Tây Âu, các nước đang phát triển, các nước SNG và Ðông

Âu Hiện nay các nước phát triển là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Trung Quốc (chiếm khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu); tiếp đó là khu vực Hồng Kông; Áo Môn (33%) Các nước đang phát triển (14%) ; các nước SNG và Ðông

Âu lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu c ủa Trung Quốc Nếu xét về mặt địa lý thị trường thì hàng xuất khẩu của Trung Quốc xuất chủ yếu sang 6 khu vực như: Hồng Kông, Áo Môn, Nhật, Bắc Mỹ, Tây Âu, SNG, Ðông Âu và Đông Nam Á,

6 khu vực này chiếm khoảng 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc Nhìn vào đại lý khu vực của 6 thị trường xuất khẩu chủ yếu thì khu vực APEC, chiếm khoảng 80% hàng xuất khẩu của Trung Quốc, thị trường Bắc Mỹ , Đông Nam Á và Tây Âu là 3 trung tâm mậu dịch lớn của Trung Quốc Trung Quốc coi các thị trường này là trọng điểm cần tiếp tục khai thác, còn 5 thị trường cấp 2 khác có tiềm lực lớn như Ðông Âu, Mỹ La Tinh, Trung Ðông có thể là những trọng điểm mà Trung Quốc cần khai thác trong những năm tới

o Căn c ứ vào nhu cầu thực tế c ủa phát triển kinh tế, Trung Quốc đã áp dụng chiến lược đẩy mạnh triển khai thị trường xuất khẩu theo nhiều hướng, nhiều mức độ khác nhau với nhiều phương thức mà chủ đạo là đa nguyên hoá thị trường và trọng điểm là khu vực APEC và các nước xung quanh Trung Quốc đã

áp dụng các chính sách khuyến khích xuất khẩu thu ngoại hối bằng việc trợ giá xuất khẩu, cho phép các xí nghiệp xuất nhập khẩu ( XNK) được giữ lại một phần ngoại hối, nâng đỡ tín dụng đối với c ác xí nghiệp xuất khẩu; c ho vay ưu đãi về lãi suất đối với những xí nghiệp mua hàng để xuất khẩu và những vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu, miễn giảm thuế quan Thậm chí nếu c ác doanh nghiệp này

bị lỗ vốn còn có thể được treo nợ tại Ngân hàng mà thực tế là được Nhà nước

Trang 37

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 36

xoá nợ Tất cả các khuyến khích trên đều nhằm tăng cường xuất khẩu và tạo ra ngoại hối

- Bên cạnh đó, Trung Quốc c ũng áp dụng chế độ hoàn thuế xuất khẩu, chế

độ hoàn vốn xuất khẩu, điều chỉnh c ơ cấu ngành nghề sản xuất, hạ thấp g iá thành xuất khẩu, bù lỗ xuất khẩu của xí nghiệp, làm giảm khó khăn về nguồn vốn kinh doanh, từ đó góp phần củng cố chính sách điều tiết thuế mậu dịch xuất khẩu Quyền kinh doanh ngoại thương cũng được nới lỏng, mở ra nhiều kênh tiêu thụ, tăng cường xuất khẩu Chính quyền Trung Quốc cũng thực thi c hính sách khuyến khích tích cực phát triển các loại gia công xuất khẩu do đó đã trực tiếp thúc đẩy xuất khẩu phát triển Việc coi trọng mậu dịch gia công xuất phát từ tình hình cụ thể của Trung Quốc nhằm tận dụng ưu thế địa lý gần Hồng Kông, có vùng ven biển thuận tiện và có nguồn lao động dồi dào Vì vậy, chính sách khuyến khích gia công xuất khẩu có thể g iải quyết việc làm cho một số lượng lớn lao động, học tập k inh nghiệm qu ản lý, tiếp xúc với kinh tế thị trường, đồng thời cũng là d ịp c huyển đổ i

cơ cấu ngành nghề cho phù hợp với tình hình mới

2.2.3.2 Chính sách nhập khẩu của Trung Quốc:

- Bên c ạnh những cải c ách về chính sách xuất khẩu, TQ cũng tiến hành cải cách chính sách nhập khẩu với việc đơn phương giảm thuế nhập khẩu của một số mặt hàng cần thiết Trung Quốc cũng tuyên bố mức thuế quan trung bình năm 2000- đây chính là bước đi tích cực nhằm từng bước bãi bỏ các biện pháp phi

quan thuế Số mặt hàng c ó liên quan tới c ác mặt hàng phi quan thuế đã từ 1247 loại giảm xuống còn 384 loại Thực hiện quản lý nhập khẩu theo danh mục

Những mặt hàng ngoài danh mục chỉ cho mở cửa kinh doanh, còn những mặt

hàng nằm trong danh mục thì có chỉ định Công ty XNK c hịu trách nhiệm giám

Trang 38

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 37

sát và điều hoà Thông qua hàng loại c ác cải cách cơ chế nhập khẩu của TQ từng bước thích ứng với yêu cầu của quy phạm mậu dịch quốc tế

- Có thể nói, những thay đổi trong c hính sách quản lý xuất nhập khẩu đã góp phần không nhỏ vào những thành tựu kinh tế mà TQ đã đạt được Cùng với các chính sách mở cửa trong c ác ngành nghề khác, chắc chắn sẽ tạo ra những

tiền đề, tạo cơ sở cho sự phát triển mạnh mẽ hơn của nền kinh tế Trung Quốc

2.2.3.3 Các luật pháp điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu được

Trung Quốc áp dụng:

Ngày nay, Trung Quốc đã thiết lập được hệ thống luật pháp về ngoại thương khá hoàn chỉnh, trong đó có việc quản lý những nhà xuất nhập khẩu và hàng hoá xuất nhập khẩu, ngoại hố i, hải quan, kiểm đ ịnh hàng ho á, kiểm d ịch động thực vật, bảo hộ quyền

sở hữu trí tuệ và trọng tài kinh tế thương mại liên quan đến lợi ích và doanh thu nước ngoài

Bao gồm:

 Luật ngoại thương

Luật Ngoại thương, bắt đầu có hiệu lực từ 1/7/1994 là luật cơ bản để tiêu chuẩn hoá các hoạt động ngoại thương tại Trung Quốc Những nguyên tắc cơ bản của luật này là:

 Cả nước thực thi một hệ thống ngoại thương thống nhất

 Đảm bảo một trật tự ngoại thương công bằng và tự do

 Đảm bảo quyền kinh doanh độc lập của c ác nhà xuất nhập khẩu

 Khuyến khích phát triển ngoại thương

Ngày đăng: 16/04/2014, 21:29

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w