1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận pháp luật kinh doanh quốc tế theo pháp luật anh

17 1,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 328,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định của pháp luật Anh, đề n ghị giao kết hợp đồng chỉ cho n gười được đề n ghị khả năng ký kết hợp đồng bằn g cách chấp nhận nó, đồn g thời cho phép bên đề nghị thay đổi, hủy n

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

Giảng viên: PGS , TS Bùi Ngọc S ơn

Nhóm thực hiện: Nhóm 3

Lớp: Cao học QTKD 7B

12 100 Trần Đình Kiên

14 112 Đào Thị Khánh Ly

15 114 Nguyễn Thị Trịnh M iên

Hà Nội, tháng 06/2011

Trang 2

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỢ P ĐỒNG THEO LUẬT ANH

1 Khái niệm hợp đồng:

Theo luật của Anh, hợp đồng là m ột cam kết hoặc thiết lập một cam kết trong đó có đưa ra một biện pháp để được pháp luật công nhận nh ư là m ột nhiệm vụ phải thực hiện

Từ khái niệm t rên chún g ta có thể thấy hợp đồng gồm 3 yếu tố

- Một Cam kết

Trong bối cảnh luật pháp Anh, m ột tham chiếu đến một cam kết ở đây có t hể gây h iểu nhầm Pháp luật hợp đồn g c ủa Anh không có hiệu lực cho m ột cam kết, một thỏa thuận khôn g bắt buộc Trong thực tế, điều n ày chỉ đơn giản là một cách để phân biệt giữa hai loại cam kết, cam kết trở thành hợp pháp khi gắn với trách nhiệm t hực hiện

- Một nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ cá c cam kết

Ở đây, nộ i dun g hợp đồn g tiếng Anh phân biệt giữa hợp đồng son g phươn g và đơn phươn g Một hợp đồn g song phươn g làm phát sinh n ghĩa vụ của cả hai bên Như v ậy trong m ột hợp đồn g mua bán, bên bán có n ghĩa vụ chuyển giao đối tượng hàn g hóa, dịch vụ ghi rõ trong hợp đồn g cho n gười mua, bên m ua có nghĩa v ụ ph ải thanh toán Một hợp đồn g đơn phương, ngược lại, làm phát sinh nghĩa v ụ ở chỉ một bên Ví dụ, "t ôi sẽ cho bạn 100 £ nếu bạn chạy marathon " đưa đến một nghĩa vụ pháp lý nếu bạn chạy m arat hon, tôi phải có n ghĩa vụ trả cho bạn 100£, nhưn g bạn cũn g có thể từ chối không chạy

- Một biện pháp khắ c phục nếu vi phạm cam kết

Vi phạm cam kết chính là phá vỡ h ợp đồn g Khi đó phải chứng minh được c ác luận điểm:

 Hợp đồn g hợp pháp

 Nguyên đơn ho àn thành nghĩa vụ hợp đồn g của m ình

 Thực tế bị đơn đã vi phạm hợp đồng

 Nguyên đơn bị thiệt hại

Khi chứng minh được các điều trên , Bên bị vi phạm có quyền yêu c ầu bên vi ph ạm khắc phục hoặc bồi thườn g thiệt hại cho mình

Ở Việt Nam , khái niệm hợp đồng được qui định tại Điều 388 BLDS năm 2005, theo đó h ợp đồng dân sự là thỏa thuận giữa các bên về việc xá c lập, thay đổ i hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Đây là cách hiểu truy ền thống về hợp đồng của các nước thuộc dòng họ pháp luật châu Âu lục địa,

do đó ta thấy quan niệm về hợp đồng của Anh và Việt Nam có khá nhiều điểm ch ung như sau:

- Có sự thỏa thuận (hoặc cam kết) giữa các bên tham gia quan hệ

- Sự thỏa thuận (hoặc cam kết) của các bên làm phát sinh sự ràng buộc ph áp lí (n gh ĩa v ụ pháp lí)

2 Cơ sở pháp lý:

- Các côn g ước, n ghị định thư quốc tế:

 Côn g ước Rom e

 Côn g ước Luxembo ur g

 Nghị định thư Brussels

Trang 3

 Côn g ước Funchal

- Hệ thốn g các pháp điển, án lệ: là nh ữn g bản án đã được tòa án tuyên trong quá kh ứ, được áp dụn g nh ư tiền lệ cho nh ữn g v ụ việc tươn g tự về sau

3 Chủ thể của hợp đồng:

Ch ủ thể của hợp đồng thương mại quốc tế là một trong nhữn g đặc điểm để xác nhận tính quốc tế của hợp đồn g “ Tính quốc gia” của ph áp nhân hết sức ph ức tạp vì m ỗi quốc gia lại có nhữn g qui định khác nhau đối v ới chủ thể Có 3 c ách xác định “ tính quốc gia” của c ác pháp nh ân

Đó là:

- Nơi đăn g ký của ph áp nhân

- Địa điểm t hườn g trú c ủa ph áp nhân

- “ T huyểt giám sát”, theo đó “ tính quố c gia” của pháp nhân được x ác định dựa trên cơ sở vốn của chủ thể thuộc quốc gia nào ảnh h ưởn g đến sự giám sát hoạt độn g c ủa pháp nhân

Luật của Anh, xác định theo cách t hứ 2, trong khi đó luật của Pháp theo cách thứ 3 nên trong trường hợp một công ty đăng ký thanh lập tại Pháp nhưng ho ạt động thương mại thườn g x uyên tại Anh thì trong trường hợp luật của Anh , quố c tịch của côn g ty trên là tại Anh còn luật của Pháp thì quốc tịch là Pháp Do đó cần ghi rõ luật áp dụng trên hợp đồng để tránh nhầm lẫn

4 Hiệu lực của hợp đồng:

Theo điều 11 chương 36 luật hợp đồng Anh năm 1990, một hợp đồng sẽ bị coi là khôn g hợp lệ

nếu chủ thể của hợp đồng đó khôn g đủ tư cách pháp nhân hoặc không có khả n ăn g nhận thức tại thời điểm kí kết hợp đồn g hoặc do có sự nh ầm lẫn

Điều 11 Luật Thương Mại Việt Nam cũng qui định: Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thư ơng m ại

a Các bên có quyền tự do thoả th uận không trái với các quy định c ủa pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa v ụ của các bên tron g hoạt độn g thươn g mại Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quy ền đó

b T rong hoạt độn g thươn g m ại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên n ào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe do ạ, n găn cản bên nào

Một lần nữa ch úng ta có thể thấy sự tươn g đồng trong luật Việt Nam và Luật Anh

5 Đặc điểm luật hợp đồng của Anh:

Đề n gh ị giao kết h ợp đồn g bắt đầu có giá trị pháp lý kh i người được nh ận đề n ghị nh ận được nó nếu các bên không có thỏa thuận khác

Theo quy định của pháp luật Anh, đề n ghị giao kết hợp đồng chỉ cho n gười được đề n ghị khả năng ký kết hợp đồng bằn g cách chấp nhận nó, đồn g thời cho phép bên đề nghị thay đổi, hủy ngang hay thu hồ i đề nghị thay đổi đề nghị giao k ết hợp đồn g trong mọi thời điểm m à khôn g phải chịu trách nhiệm ngay cả khi trong đề nghị giao kết hợp đồn g có quy định thời hạn cho sự trả lời, n goại trừ các trường hợp tron g đề n ghị giao kết hợp đồng có quy định nghĩa v ụ đối khoản ( Con sideration), tức là n gười đề nghị nh ận nghĩa v ụ khôn g thay đổ i, h ủy ngang h ay thu hồi đề n gh ị giao kết hợp đồng

để đổi lấy m ột nghĩa v ụ nào đó của bên kia

Trang 4

Nguyên nhân chủ yếu, theo đó pháp luật của Anh cho phép người đề ngh ị được tự do thay đổi, hủy ngang hay thu hồ i đề nghị giao kết hợp đồng, có gốc rễ từ học thuy ết “Nghĩa vụ đối khoản” (Con sideration) Học thuyết này là cơ sở để hình thành nguyên t ắc cơ bản của luật hợp đồn g Anh, theo nguyên tắc này m ột đề n ghị giao kết hợp đông không được thể h iện trong một văn bản đặc biệt

“Under seal” chỉ ràng buộ c n gười đề nghị trong trườn g hợp, nếu n gười được đề nghị đã thực hiện hay hứa sẽ thực hiện m ột nghĩa v ụ nào đó vì lợi ích c ủa n gười đề n ghị

6 Hình thức hợp đồng:

Theo luật Anh hợp đồn g m ua bán hàn g hóa có thể được ký kết bằn g lời nó i, văn bản, hành vi hay bất kỳ hình thức nào khác do các bên t ự do thỏa thuận Nếu có yêu cầu bắt buộc bằng văn bản thì phải theo các v ăn bản mẫu qui định

Điều 24 Luật thươn g m ại Việt Nam 2005 có qui định hình thức c ủa hợp đồn g m ua bán hàn g hóa

- Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằn g lời nói, bằng văn bản ho ặc được xác lập bằng hành vi cụ thể

- Đối với các loại h ợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó (ví dụ như hợp đồn g thương mại quố c tế)

PHẦN II: GIAO K ẾT HỢ P ĐỒNG TRONG LUẬT ANH

1 Phương thức giao kết hợp đồng:

Một hợp đồng có th ể được giao k ết bằng việc chấp nhận một đề nghị g iao kết hoặc bằng hành vi của các bên m à nó có thể bộc lộ đầy đủ nội dung của sự thoả thuận

- Đề nghị giao kết và việc chấp nhận đề nghị g iao kết:

Nền tản g của luật này là ý tưởn g: chỉ cần sự thoả thuận giữa đô i bên là đủ để hình thành hợp đồn g Khái niệm về đề nghị và ch ấp nhận đề nghị thường được dùng để xác dịnh xem hợp đồn g đã được giao k ết hay chưa, và n ếu có thì từ khi nào Như đã được nêu tron g Điều 2.1 cũn g như chương này, Luật thươn g m ại Anh co i những kh ái ni ệm về giao kết như là nhữn g côn g cụ phân tích thiết yếu

và tiên quy ết trước khi phân tích nội dun g hợp đồng

- Nh ững hành vi được coi nh ư thoả thuận:

Các hợp đồng thương mại, đặc biệt là nhữn g hợp đồng phức tạp, thường được giao kết sau các cuộ c đàm phán kéo dài, m à vẫn chưa xác định được khi nào m ột bên đưa ra đề nghị giao kết và khi nào bên kia chấp nhận đề n ghị giao kết T rong nh ữn g trườn g hợp nh ư vậy, có thể sẽ khó x ác định kh i nào thì đôi bên mới đạt được một thoả thuận hợp đồn g T heo Ðiều 2.1, m ột hợp đồn g có thể được giao kết, n gay cả khi thời điểm giao kết chưa được xác định rõ, miễn là hành v i của cá c bên biểu hiện đầy đủ nội dung của thoả thuận Ðể xác định liệu đã đủ các bằng chứng thể hiện ý chí của các bên trong hợp đồn g về việc giao kết hay chư a, hành vi của họ phải được giải thích theo những tiêu chuẩn được quy định trong Ðiều 4.1

Trang 5

2 Đề nghị giao kết và rút l ại đề nghị giao kết:

Một đề nghị được gọi là đề nghị giao kết nếu nó rõ ràng, đầ y đủ và nêu rõ ý định của bên đưa ra

đề nghị mong m uốn bị ràng buộc bởi hợp đồng khi đề nghị giao kết được chấp nhận

a Tính xá c th ực của một đề nghị:

Vì m ột hợp đồn g được giao kết bằng sự chấp nh ận đề n ghị giao kết, cá c điều khoản chủ y ếu của hợp đồn g cần phải được x ác định cụ thể n gay trong đề n ghị giao kết Việc liệu một đề nghị đưa ra có thoả mãn được yê u cầu về tính xác định n ày hay không thể được m ô tả bằn g nhữn g từ ch ung ch ung Thậm chí những điều khoản thiết yếu như mô tả chi tiết về hàng hoá hoặc dịch vụ sẽ cung cấp, giá cả thanh toán, thời gian và địa điểm thực hi ện hợp đồng, v.v có t hể khôn g được xác định trong đề nghị mà vẫn không làm m ất tính xác thực của lời đề nghị: m ọi v iệc tuỳ th uộc v ào việc soạn thảo nộ i dun g đề nghị giao kết, và việc bên nhận đề ngh ị có chấp nhận kiểu đề ngh ị đó hay không, có m ong muốn ràng buộc về hợp đồn g không, và liệu nh ữn g điều khoản ch ưa được đưa r a có thể được xác

định bằng v iệc giải thích ngôn n gữ của bản thoả thuận theo điều kho ản 4.1 et seq., ho ặc được bổ

sun g theo điều khoản 4.8 và 5.2 hay khôn g

Việc xác định có thể được bổ sun g và giải thích bằn g cách áp dụn g tập quán hoặc các quy ước giữa các bên (xem Điều 1.8), cũng như bằn g cách áp dụn g nhữn g điều khoản cụ thể trong L uật thương mại Anh (ví dụ Điều 5.6 (x ác định chất lượn g của việc thực hiện), Điều 5.7 (xá c định giá cả), Điều 6.1.1 (thời gian t hực hiện hợp đồng), Điều 6.1.6 (nơi thực hiện hợp đồng) và Điều 6.1.10 (đồng tiền)

b Mong m uốn được ràng buộc:

Tiêu ch uẩn thứ hai để xác định xem một bên đã thực sự đề nghị giao kết hợp đồng hay chỉ mở đầu các cuộc đàm phán, là ý chí của các bên mong muốn được hợp đồng ràn g buộc Vì ý chí này ít khi được tuyên bố rõ r àn g, nó thườn g phải được xác định khi xảy ra tranh chấp tron g từng trường hợp cụ thể Cách thức bên đề nghị trình bày một đề nghị (ví dụ bằng cách định n ghĩa rằng văn bản của họ là " bản đề n ghị giao kết" hoặc chỉ là "lời mời thảo luận") trước tiên cho ta biết về ý muốn của bản đề n ghị, dù không phải đã là cách hiểu đúng

Điều quan trọng h ơn nhiều là nộ i dun g và địa chỉ của bên nhận đề nghị Nói chung, các văn bản này càn g chi tiết, t hì càng có khả năn g được xem là một bản đề nghị giao k ết hợp đồn g M ột văn bản được gửi đến m ột người thì có kh ả năng được hi ểu như là m ột bản đề n ghị giao kết hợp đồn g hơn là lời mời thảo luận (n ếu văn bản đó được gửi cho nhiều n gười)

c Thời điểm đề nghị có hiệu lực:

Khoản (1) c ủa Điều 2.3, được ghi rõ trong Điều 15 CISG, cho r ằn g một bản đề n ghị trở thành có hiệu lực ràn g buộc đối với bên đề nghị chỉ khi nó đến được bên nhận đề n ghị (xem Điều 1.9(2)) Về việc xác định x em đề n ghị "truyền đạt đến" bên nhận đề nghị hay chưa, xin xem t rong Điều 1.9(3) ở đây có thể thấy việc xác định thời điểm đề n ghị giao kết có hiệu lực là quan trọng vì đó là thời điểm

Trang 6

mà bên nhận đề n ghị có thể chấp nhận lời đề n ghị, do vậy ràn g buộc người đưa ra đề n ghị về h ợp đồn g sẽ định giao kết

d Rút lại một đề nghị:

Tuy nhiên, có một lý do nữa là trên thực tế việc xác định thời điểm bản đề nghị bắt đầu có hiệu lực là rất quan trọng Cho đến thời điểm đó, bên đề nghị có quyền đổi ý và quyết định khôn g tham gia giao kết hợp đồng nữa, hoặc đổi lại đề n ghị cũ bằng một đề nghị m ới khác, bất kể là bản đề n gh ị ban đầu đã bị thu hồi lại h ay chưa Chỉ cần n gười nhận đề n ghị phải được thông báo về sự thay đổ i ý định của n gười đưa ra đề nghị, trước hoặc vào đún g thời điểm mà bên nh ận đề n ghị nhận được đề nghị ban đầu Kho ản (2) c ủa Điều này nê u rõ sự khá c biệt giữa việc "rút lại" v à "h uỷ bỏ" một bản đề nghị: trước khi bản đề nghị n ày bắt đầu có h iệu lực, nó luôn có thể được r út lại, bất kể trong đề n gh ị

cũ có ghi là bản đề nghị này có thể h uỷ bỏ được hay không (xem Điều 2.4)

- Các đề nghị có thể bị huỷ bỏ trên nguyên tắc:

Khoản (1) của Điều 2.4, được gh i rõ trong Điều 16 CI SG, quy định rằng các đề n ghị được phép huỷ bỏ cho đến khi hợp đồng được giao kết Tuy nhiên, cũn g Kho ản (1) này người ta quy định việc huỷ bỏ một đề nghị có t hể được thực hiện khi bên nh ận đề n ghị vẫn chư a tuyên bố ch ấp nhận đề nghị N ghĩa là kể cả khi m ột đề n ghị bằn g văn bản được chấp nhận bằn g m iện g, hoặc khi n gười nhận thực hiện theo đề n ghị mà chưa thông báo cho n gười đưa ra đề n ghị (xem Điều 2.6(3)), thì bên đề nghị vẫn có quyền huỷ bỏ đề n ghị cho đến trước thời điểm giao kết hợp đồn g

Khi một bên đề nghị được chấp nhận bằn g văn bản, thì hợp đồng được giao kết từ khi lời chấp nhận đề nghị được truyền đạt đến người đưa ra đề n ghị đó (xem Điều 2.6(2)) Tuy nh iên, quy ền của bên đề n gh ị về việc yê u cầu h uỷ bỏ đề n ghị sẽ chấm dứt sớm hơn, n ghĩa là khi bên nhận đề n gh ị gửi lời chấp nh ận đề nghị Các giải quyết ngược lại như vậy có t hể gây nhiều bất tiện cho bên nhận đề nghị vì bên này không phải lúc nào c ũng biết được liệu đề n gh ị đã bị h uỷ bỏ hay chưa Do đó, trong một số trường h ợp nên theo cách giải quy ết c ủa c ác nước theo hệ thống luật dân sự, có n ghĩa là phải thu hẹp thời gian được quyền r út lại đề n ghị của bên đề x uất

- Các đề nghị không thể huỷ bỏ:

Khoản (2) trình bày hai n goại lệ của n guy ên tắc một đề n gh ị có thể được h uỷ bỏ, đó là: ( i) khi đề nghị có gh i rõ rằn g nó không thể h uỷ bỏ và ( ii) khi bên nhận đề nghị có m ột lý do ch ính đán g để co i

đề n gh ị đó là không thể h uỷ bỏ và đã thực hiện theo đề n gh ị

 Trong bản đ ề nghị ghi rõ không thể huỷ bỏ

Việc ghi rõ rằn g đề n ghị không thể h uỷ bỏ có thể được thực h iện bằn g nhiều cách khác nh au, cách rõ ràn g và trực tiếp nhất là ghi thẳng vào bản đề n ghị (ví dụ "đây là bản ch ào hàn g có giá cố định"; "chúng tôi sẽ giữ n guyên đề n ghị này cho đến khi ch úng tôi nh ận được trả lời của quý ngài") Tuy vậy, cũng có thể đơn giản là bên nh ận đề n ghị ch ứng minh rằng mình đã h ành độn g đúng kh i

Trang 7

cho rằn g đề nghị n ày khôn g thể h uỷ bỏ, bằn g cách v iện dẫn những điều khoản khá c, hoặc bằn g h ành

vi c ủa bên đề n ghị

Việc ghi rõ thời hạn chấp nhận đề nghị cố định có thể, t uy khôn g nhất thiết, gián tiếp n gụ ý nó là một đề nghị khôn g thể huỷ bỏ Lời giải đáp sẽ được tìm thấy trong m ỗi trường hợp thông qua việc giải thích đún g các điều khoản của đề n ghị theo nh ữn g tiêu ch uẩn kh ác nhau được trình bày t rong phần nhữn g quy tắc ch ung về giải thích h ợp đồn g của Chươn g 4

Nói ch ung, nếu luật áp dụng quy định rằn g: một đề nghị là không thể bị h uỷ bỏ khi bên đề ngh ị giới hạn thời hạn chấp nh ận hợp đồn g, thì v iệc đưa ra m ột thời hạn cố định nh ư vậy là có ý nghĩa là bên đề nghị đưa ra một đề n ghị khôn g thể huỷ bỏ Mặt khác, nếu nh ư luật áp dụng quy định rằng: việc ấn định thời hạn chấp nhận hợp đồn g khôn g đủ để coi một đề n ghị là đề n ghị không thể huỷ bỏ, thì phải tuân theo quy định trên

 Sự tin tưởng đ ề nghị không thể huỷ bỏ

Một ngoại lệ thứ ha i trong các quy tắc ch ung liên quan đến v iệc huỷ bỏ một đề nghị, n ghĩa là kh i

"việc n gười nhận có căn cứ để x em đề n ghị là một đề ngh ị không thể huỷ bỏ", v à khi "người nhận thực hiện đề n ghị này do tin tưởn g nó là một đề n ghị không thể huỷ bỏ" T hực chất là sự áp dụng của nguyên tắc chung về thiện chí và trun g thực được trình bày trong Điều 1.7

Việc tin t ưởng của bên nhận đề n ghị có thể xuất phát từ hành vi của bên đề nghị ho ặc do tính chất của lời đề nghị đó (ví dụ một đề nghị m à vi ệc chấp nh ận yêu cầu n gười nhận đó phải được điều tra rộng lớn và tốn kém trong khi chờ đợi giao kết hợp đồn g hoặc m ột đề n ghị cho phép bên nhận đề nghị lập một đềnghị kh ác gửi cho bên thứ ba)

Hành vi m à bên nhận đề nghị thực h iện trong khi tin tưởn g và h iệu lực lời đề n ghị có thể bao gồm việc chuẩn bị sản x uất, mua th uê thiết bị hoặc n guy ên vật liệu, chi trả các chi ph í phát sinh, v.v m iễn là những h ành vi này thường có trong các lĩnh vực thươn g mại có liên quan, hoặc được bên đề n ghị biết hoặc dự liệu trước

3 Từ chối và chấp nhận giao kết:

a Từ chối giao kết

Đề nghị giao kết bị từ chố i khi bên giao kết nhận được sự từ chối của b ên được đề nghị

- Việc từ chối lời đề nghị có thể được nêu rõ hoặc ngầm hiểu

Một đề nghị có thể bị từ chối bằn g việc ghi rõ hoặc ngầm hiểu Thông thường việc n gầm hiểu từ chối đề ngh ị có t hể được thể hiện bằng cách gửi lời chấp nhận, nhưng kèm theo nhữn g điều ki ện, những yêu cầu và nhữn g sửa đổi bổ sung khác (x em Điều 2.11(1))

Khi các bên không nêu rõ việc từ chố i phải được thực hiện bằng văn bản hay bằng hành vi, thì bên nh ận đề nghị cần phải giải thích v ới bên đề n ghị rằn g họ không có ý định chấp nh ận đề n ghị n ày Câu trả lời của bên nhận đề n ghị có thể ch ỉ thể hiện bằng cách hỏi về m ột khả năn g kh ác để giải quyết vấn đề (ví dụ "Liệu có cách nào giảm giá hơn nữa khôn g?", hoặc "Liệu n gài có thể gửi hàng đến sớm hơn và i n gày không?") vốn khôn g thể được tạm coi là chấp nhận đề n ghị

Trang 8

Việc từ chối lời đề nghị sẽ làm chấm dứt mọi lời đề ngh ị, bất kể lời đề n ghị đó có t hể được huỷ

bỏ hay khôn g theo Điều 2.4

- Việc từ chối đề ngh ị chỉ là m ột trong những nguyên nhân chấm dứt một đề nghị

Việc từ chối đề nghị của bên nhận đề nghị chỉ là một nguyên nh ân chấm dứt m ột đề n ghị Nh ững trường h ợp khác sẽ được giải thích thêm trong Điều 2.4(1) và 2.7

b Chấp nhận giao kết:

- Lời nói, văn bản ho ặc c ác hành v i cụ thể của bên được nhận đề n ghị nó i lên sự đồn g ý lời đề n gh ị giao kết, do đó được coi là chấp nhận giao kết Im lặng hay bất tác vi tự bản thân nó không nói lên sự chấp nh ận đề n ghị

- Hợp đồn g có h iệu lực khi bên đề n ghị giao kết nhận được sự chấp thuận lời đề nghị giao kết

- Mặc dù vậy, nếu lời đề n ghị giao kết hay quy ước đã được x ác lập giữa đôi bên hoặc theo tập quán có quy định khác, bên nhận đề nghị có t hể bày tỏ sự chấp nhận bằn g việc thực h iện một công việc m à không cần phải thông báo cho bên đề nghị giao kết biết, sự chấp nhận có hiệu lực khi côn g việc đó được thực hi ện

Để chấp nhận m ột đề n ghị, bên nhận đề n ghị phải bằng cách nào đó "chấp nhận" đề n ghị đó Việc xác nhận rằng đã nhận được đề n ghị, ho ặc bày tỏ sự quan tâm đến đề nghị khôn g có nghĩa là chấp nhận nó Hơn n ữa, việc ch ấp nhận phải vô điều kiện, n ghĩa là nó không ph ụ thuộ c vào m ột vài bước tiếp theo m à người đưa ra đề ngh ị phải thực hiện (ví dụ "lời chấp nhận của ch ún g tôi còn tuỳ thuộc vào việc ch ấp nhận cuối cùng của các ngài") hoặc n gười nhận phải thực hi ện (ví dụ " Chúng tôi chấp nhận dưới đây các điều khoản của hợp đồng như đã ghi tron g văn bản thoả thuận của ngài và sẽ chịu trách nhiệm nộp bản hợp đồn g này đến m ột hội đồng quản trị của chúng tôi để xin chấp nhận trong vòng hai tuần tới") Sau cùn g, lời chấp nhận không được đưa thêm những yê u cầu khácvới nh ững điều khoản của đề nghị ho ặc ít nhất khôn g được làm thay đổ i đến nội dun g của những điều khoản đó (xem Điều 2.11)

Nếu lời đề nghị khôn g có yê u cầu gì về cách t hức chấp nhận, việc ch ấp nhận có thể được thực hiện bằn g cách trình bày rõ ràng trong m ột câu văn hoặc bằng h ành vi của bên nhận đề n ghị Khoản (1) của Điều 2.6 khôn g nêu cụ thể những cách thức xử sự của người nhận, bao gồm những hành vi liên quan đến việc thực hiện h ợp đồn g, ví dụ: thanh toán trước về giá cả hàng hoá, ch uyến hàn g hoặc bắt đầu xây cất, v.v

Từ luận điểm " bản thân sự im lặn g hoặc bất tác vi khôn g phải là sự chấp nhận", Khoản (1) đã ch ỉ

rõ rằng trên nguyên tắc không được phép giải thích sự im lặn g hoặc bất tác vi của bên nhận đềnghị là

sự chấp nh ận đề n ghị Tất nhiên câ u trả lời sẽ khá c nếu các bên thoả thuận rằn g im lặn g được xem là chấp nhận, hoặc nếu như đã hình thành quy ước hoặc tập quán giữa cá c bên cho rằng im lặn g nghĩa

là chấp nhận T uy nhiên, khôn g khi nào người đưa ra đề nghị được phép nêu trong đề nghị rằn g đề nghị này sẽ được coi là ch ấp nhận nếu bên nhận đề nghị khôn g trả lời Vì bên đề nghị được quyền chủ độn g trong việc giao kết hợp đồn g, bên nhận đề nghị không nh ững được tự do ch ấp nhận hoặc từ chối đề nghị, m à còn có quyền bỏ qua không để ý đến đề nghị này

Trang 9

4 Thời điểm có hiệu lực của sự "chấp nhận":

Theo Khoản (2), sự chấp nhận có hiệu lực kể từ lúc nó được ch uy ển đến bên đề n ghị (xem Điều 1.9(2)) Về định n ghĩa "t r uyền đạt đến" xem trong Điều 1.9(3) ở đây việc áp dụng n guy ên tắc

"nhận" thích hợp h ơn n guyên tắc " gửi" là vì r ủi ro về v iệc truyền đạt thông tin thườn g xảy ra đố i với người nhận hơn là người đưa ra đề n ghị, vì vậy, n gười đưa ra đề nghị có quyền lựa chọn phương pháp truyền đạt và phải biết rằng việc lựa chọn phương pháp truyền đạt của mình có thể có nhữn g rủi

ro hoặc ch ậm t rễ nào, và anh ta là người có khả năn g nhất bảo đảm cho việc tr uyền đạt thông tin đến nơi nhận

Trên nguyên tắc, v iệc chấp nhận bằn g hành v i chỉ có hiệu lực khi n gười chấp nhận thông báo cho người đề n ghị Tuy nhiên, cần lưu ý là việc thông báo chỉ cần thiết trong những trườn g hợp mà bản thân hành vi không chứng tỏ việc chấp nhận v ới n gười đề n ghị sau một thời hạn hợp lý.Trong

một số trường hợp chỉ cần hành vi cũn g đủ để chứng minh cho lời chấp nhận h ợp đồn g, ví dụ như khi tiến hành thanh toán giá tiền m ua hàn g, thì việc thông báo c ủa Ngân hàn g về v iệc chuyển tiền thanh toán cho bên đề n gh ị; cũng như khi vận ch uyển hàng hoá bằn g đườn g hàn g khôn g ho ặc bằn g các phươn g tiện vận tải khá c, t hì việc thôn g báo c ủa người vận chuyển về chuyến han g được chuyển đến cho bên đề nghị là đủ để nói lên sự chấp nhận hợp đồng của bên nhận được đề nghị

Một ngoại lệ v ề n guyên tắc chung trong Khoản (2) được ghi rõ trong Khoản (3), n ghĩa là kh i

"theo yêu cầu c ủa bên đề n ghị ho ặc do nhữn g quy ước giữa hai bên hoặc theo tập quán, bên nhận đề nghị có thể chấp nhận đề nghị bằng việc tiến h ành thực h iện mà không cần thông báo cho bên đề nghị" T ron g nhữn g trườn g hợp như vậy, v iệc chấp nhận được xem như có hiệu lực vào thời điểm công v iệc được thực hiện, bất luận bên đề nghị có nhận được thông báo ngay lúc đó hay chưa

Sự chấp nhận đề nghị cần phải đư ợc tiến hành trong thời hạn b ên đề nghị ấn định, nếu thời hạn này không được ấn định, đề nghị giao kết phải được chấp nhận trong khoảng th ời gian hợp lý tuỳ từng trường hợp, có xem xét đến tốc độ truyền tin mà bên đề nghị dùng Đề nghị giao kết bằng miệng phải được chấp nhận ngay, trừ kh i hoàn cảnh có yêu cầu khác

Về thời hạn ch ấp nhận đề nghị, Điều 2.7 tươn g ứng với Khoản (2) của Điều 18 CISG, theo đó có

sự phân biệt giữa đề n ghị bằn g miện g v à bằng văn bản Đề n ghị bằn g m iện g cần phải được chấp nhận ngay lập tức khi ho àn cảnh có những yêu cầu khác Đố i với đề nghị bằng văn bản, điều này hoàn toàn tuỳ thuộ c vào việc đề n ghị đó có ấn định một thời hạn cho v iệc chấp nhận h ay không: nếu

có, đề n ghị cần được chấp nhận trong thời h ạn đó, n ếu khôn g thì sự chấp nhận ph ải được truyền đạt đến bên đề nghị "t rong m ột thời hạn hợp lý tuỳ từn g trườn g h ợp, có xét đến tốc độ thong tin giao dịch mà bên đề nghị dùng"

Cần lưu ý rằn g các quy định được trình bày t rong Điều 2.7 cũng áp dụn g cho trườn g hợp của Điều 2.6(3), khi bên nhận đề nghị có t hể chấp nhận bằng cách tiến hành thực hi ện mà không cần thông báo cho người đưa ra đề n ghị: trong nhữn g trườn g h ợp đó, hành vi thực hiện cần phải được tiến hành trong thời hạn được bên đề nghị ấn định trước Để xác định thời điểm bắt đầu thời hạn do

Trang 10

bên đề nghị đặt ra cho v iệc thực hiện, và t ính toán những ngày n ghỉ lễ có trong thời h ạn đó, xem Điều 2.8 ; c ũng như trườn g hợp ch ấp nhận trễ hoặc chậm trễ trong việc truyền tin, xem Điều 2.9

- Chấp nhận đề nghị trong thời hạn quy định

 Đối với điện báo hoặc thư từ, thời hạn quy định cho sự chấp nhận được tính từ khibức điện báo được yêu cầu gửi đi ho ặc ngày gửi thư hoặc, nếu trong đó khôn g có n gày gửithư, t hì là n gày ghi trên dấu bư u điện Đối v ới các phương tiện trực tiếp trao đổi thông tin,thời gian quy định được tính từ lúc bên được đề n gh ị nhận đề n ghị giao kết

 Số n gày l ễ hoặc n gày không giao dịch trong thời hạn quy định c ũng được tính vào khoảng thời hạn này T uy vậy, nếu thông báo ch ấp nhận khôn g đến được bên đề nghị trong ngày cuố i cùn g c ủa thời h ạn quy định do ngày này t rùn g vào n gày lễ hoặc ngày không làm việc tại nơi k inh doanh của n gười nhận, thời hạn giao kết sẽ được kéo dài đến ngày giao dịch đầu tiên tiếp theo ngày lễ hoặc n gày khôn g làm việc đó

Bên đề nghị có thể đặt ra m ột thời hạn để bên nhận đề n ghị chấp nh ận đề n ghị n ày Nếu như điều này được thực hiện bằng việc quy định một ngày cụ thể (ví dụ "Trườn g hợp n gài định chấp nhận đề nghị của tôi, xin v ui lòng cho ch úng tôi hoặc trước ngày 1 tháng 3"), thì sẽ khôn g có vấn đề

Mặt khác, nếu bên đề n gh ị chỉ nê u lên một thời hạn (ví dụ " Ngài có 10 n gày để ch ấp nhận đền gh ị này"), thì sẽ nảy sinh vấn đề là khi nào thì thời hạn này bắt đầu được tính, cũn g như có tínhcủa những ngày lễ trong thời hạn này không, cũn g như khi nào là n gày hết hạn Điều 2.8, t ươngứng với điều 20 của CI SG, đã trả lời cho hai t rườn g hợp trên khi đề n gh ị không nêu lên chi t iết gì khác

- Chấp nhận chậm trễ trong việc truyền tin

 Sự chấp nhận những thông tin chậm trễ vẫn có hậu quả pháp lý như sự chấp nhận nh ững thông tin đúng hạn, nếu như bên đề n ghị không thông báo n gay lập tức cho bên được đề nghị về việc này

 Nếu một lá thư hoặc một văn bản khác cho hay sự chấp nhận được ch uyển đến bên đề ngh ị chậm trễ là do lỗi của việc ch uyển tin, sự ch ấp nhận chậm trễ đó vẫn được coi nh ư có hiệu lực, trừ khi bên đề n gh ị thông báo không chậm t rễ cho bên được đề nghị rằng lời đề n ghị giao kết đã hết hiệu lực vào thời điểm nhận được sự chấp nhận

 Chấp nh ận chậm t rễ thường khôn g có hiệu lực

Theo như điều kiện trình bày trong Điều 2.7 để m ột chấp nhận có hiệu lực, thì nó cần được truyền đạt đến bên đề nghị trong thời h ạn do bên đề n ghị đặt ra, nếu không có quy định gì về thời gian, thì phải trong một thời hạn hợp lý Nghĩa là về nguyên tắc thì sự chấp nhận được truyền đạt đến bên đề n ghị trễ hạn thì sẽ khôn g có hiệu lực và có thể bị bên đề n ghị không xem xét

 Bên đề nghị tuy nhi ên có th ể "đồng ý" sự chậm trễ

Khoản (1) c ủa Điều 2.9, tươn g ứn g với Điều 21 c ủa CI SG, quy định r ằng bên đề n gh ị vẫn có thể xem xét những chấp nhận đến trễ và coi chún g như l à nhữn g chấp nhận đến đúng hạn và do vậy còn

Ngày đăng: 16/04/2014, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w