Tiêu chuẩn Kỹ thuật Công trình cảng Nhật Bản được dịch ra tiếng Việt là kết quả của Chương trình hợp tác (từ tháng 5/2002 đến tháng 2/2004) giữa Hôi Cảng Đường thuỷ -Thềm lục địa Việt Nam (VAPO) với Hiệp hội Hợp tác Cảng Nước ngoài Nhật Bản (JOPCA) & Viện Phát triển Ven biển Nước ngoài Nhật Bản (OCDI). Bộ Tiêu chuẩn này dịch từ “Technical Standards and Commentaries for Port and Habour Facilities in Japan.” - January, 2002, là bộ Tiêu chuẩn mới nhất, được bổ sung và cập nhật khá hệ thống và đồng bộ hơn nhiều so với hai lần xuất bản trước đây (1980 và 1988) Tham gia dịch, hiệu đính, biên tập bộ Tiêu chuẩn này gồm các thành viên của VAPO (Bộ môn Cảng - Đường thuỷ, Trường đại học Xây dựng; Khoa Công trình thuỷ Trường Đại học Hàng hải; TEDI Port ; và một số hội viên cá nhân khác) Bộ Tiêu chuẩn dịch này được in thành 2 tập : Tập 1 : Gồm 4 phần: Phần 1. Khái quát; Phần 2. Các điều kiện thiết kế; Phần 3. Vật liệu; Phần 4. Các cấu kiện bê tông đúc sẵn. Tập 2: Gồm 7 phần: Phần 5. Nền móng; Phần 6. Luồng tàu và khu nước ; Phần 7. Công trình bảo vệ cảng ; Phần 8. Công trình bến; Phần 9. Các công trình khác trong Cảng; Phần 10. Bến chuyên dụng; Phần 11. Bến du thuyền.
Trang 1Tiêu chuẩn
kỹ thuật
và chú giải
đối với các công trình cảng
ở Nhật Bản
Hội cảng - đường thuỷ
và thềm lục địa việt nam
thềm lục địa việt nam
Trang 2hôị cảng - đường thuỷ - thềm lục địa việt nam
Trang 3Tiêu chuẩn này được dịch từ bản tiếng Anh “Technical
Standards and Commentaries for Port and Facilities in Japan” theo chương trình hợp tác giữa Hội cảng - Đường
thuỷ - Thềm lục địa Việt Nam (VAPO) với Viện Phát triển Ven biển Nước ngoài Nhật Bản (OCDI) và Hiệp hội Hợp tác Cảng Nước ngoài Nhật bản (JOPCA) trong thời gian 2002 -
2004
Trang 4Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn Kỹ thuật Công trình cảng Nhật Bản được dịch ra tiếng Việt là kết quả
của Chương trình hợp tác (từ tháng 5/2002 đến tháng 2/2004) giữa Hôi Cảng Đường thuỷ
& Viện Phát triển Ven biển Nước ngoài Nhật Bản ( OCDI)
Habour Facilities in Japan - January, 2002, là bộ Tiêu chuẩn mới nhất, được bổ sung và
cập nhật khá hệ thống và đồng bộ hơn nhiều so với hai lần xuất bản trước đây (1980 và 1988)
(Bộ môn Cảng - Đường thuỷ, Trường đại học Xây dựng; Khoa Công trình thuỷ Trường Đại học Hàng hải; TEDI Port ; và một số hội viên cá nhân khác)
Bộ Tiêu chuẩn dịch này được in thành 2 tập :
Chúng tôi hy vọng rằng Bộ Tiêu chuẩn này sẽ đáp ứng phần nào cho các chuyên gia
đang làm công tác tư vấn, xây dựng, nghiên cứu và giảng dạy ngành xây dựng Cảng - Đường thuỷ Việt Nam và là một trong những bước đi để Việt Nam sẽ có một bộ Tiêu chuẩn kỹ thuật
về Cảng - Đường thuỷ chính thức bằng song ngữ Việt - Anh phù hợp với trình độ khu vực và thế giới
Khát vọng lớn lao, nhưng khả năng về nhiều mặt rất hạn hẹp nên không thể không có sai sót trong dịch thuật, biên tập và in ấn Chúng tôi rất mong sự thông cảm và nhận được nhiều góp ý của độc giả
Hôi Cảng Đường thuỷ - Thềm lục địa Việt Nam xin chân thành cảm ơn:
- Sự giúp đỡ quí báu và có hiệu quả của JOPCA và OCDI
- Sự tham gia nhiệt tình của các cá nhân và tập thể trong việc dịch, hiệu đính, biên tập và
in ấn
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2004
Hội Cảng - Đường thuỷ - Thềm lục địa Việt nam
Hội Cảng - Đường thuỷ - Thềm lục địa Việt Nam
Trang 5Tiêu chuẩn này được dịch từ bản tiếng Anh “ Technical Standards and Commentaries for Port and Facilities in Japan” theo chương trình hợp
tác giữa Hội Cảng - Đường thuỷ - Thềm lục địa Việt Nam (VAPO) với Viện Phát triển Ven biển Nước ngoài Nhật Bản (OCDI) và Hiệp hôị Cảng Nước ngoài Nhật Bản (JOPCA) trong thời gian 2002 - 2004
Trang 61
-Phần V Nền móng
Chương 1 Khái quát ……….………… ……… ………… …001
Chương 2 Sức chịu tải của móng nông………001
2.1 Khái quát (Điều 41, Khoản1 Thông báo)………001
2.2 Sức chịu tải của móng trên nền cát (Điều 41, Khoản 2 Thông báo)……… ….001
2.3 Sức chịu tải của móng trên nền sét (Điều 41, Khoản 3 Thông báo)…… …….001
2.4 Sức chịu tải của nền nhiều lớp (Điều 41, Khoản 4 Thông báo) ………….…….001
2.5 Sức chịu tải đối với tải trọng lệch tâm và tải trọng nghiêng……… 001
(Điều 41, Khoản 5 Thông báo) Chương 3 Sức chịu tải của móng sâu……… ………001
3.1 Khái quát (Điều 42 Thông báo)……… … ……….001
3.2 Sức chịu tải theo phương đứng……… ……… 001
1) Sức chịu tải cho phép của móng sâu………001
2) Sức kháng thành bên của móng sâu………001
3.3 Sức chịu tải theo phương ngang……… ………001
Chương 4 Sức chịu tải của móng cọc……… ……… ……….001
4.1.1 Khái quát (Điều 43, Khoản 10 Thông báo) 4.1.2 Sức chịu tải cho phép dọc trục tiêu chuẩn 4.1.3 Sức chịu tải tới hạn dọc trục của cọc đơn 4.1.4 Đánh giá sức chịu tải giới hạn dọc trục bằng thử tải
4.1.5 Xác định sức chịu tải giới hạn dọc trục bằng công thức không đổi 4.1.6 Đánh giá cường độ nén của vật liệu cọc (Điều 43, Khoản 2 Thông báo) 4.1.7 Giảm sức chịu tải của cọc do các mối nối
đề cập đến trong 4.1.1 Khái quát
4.1.8 Giảm sức chịu tải do tỷ số độ mảnh 4.1.9 Sức chịu tải của nhóm cọc
4.1.10 Tính toán lực ma sát âm 4.1.11 Tính toán độ lún của cọc
4.2.1 Khái quát (Điều 43, Khoản 3 Thông báo) 4.2.2 Sức kháng nhổ tiêu chuẩn cho phép 4.2.3 Sức kháng nhổ lớn nhất của cọc đơn 4.2.4 Kiểm tra ứng suất căng của vật liệu cọc (Điều 43, Khoản 4 Thông báo)
Trang 74.3.4 Đánh giá sự làm việc của cọc sử dụng các phương pháp phân tích 4.3.5 Đánh giá tác động của nhóm cọc
4.3.6 Sức chịu tải ngang của cọc chụm đôi
4.4.1 Phân chia trọng tải 4.4.2 Sự phân bố tải trọng 4.4.3 Khoảng cách giữa các trọng tâm của cọc 4.4.4 Ứng suất cho phép của vật liệu cọc 4.5 Thiết kế chi tiết
4.5.1 Kiểm tra tải trọng khi xây dựng 4.5.2 Thiết kế mối nối giữa cọc và kết cấu 4.5.3 Mối nối của cọc
4.5.4 Thay đổi độ dày thành ống hoặc vật liệu của cọc ống thép 4.5.5 Những điểm cần chú ý khác trong thiết kế
Trang 82.5 Chiều dài luồng tầu tại cửa cảng (Điều khoản 28, Điều 2)
4.2 Vị trí và diện tích khu nước
4.2.1 Vị trí 4.2.2 Diện tích khu nước dùng neo tầu hoặc cặp tầu 4.2.3 Diện tích khu nước dùng ma nơ tầu
6.1 Khái quát (Điều 30 Thông báo)
Trang 92.6.1 Khái quát 2.6.2 Lực sóng 2.6.3 áp lực thuỷ tĩnh 2.6.4 áp lực đẩy nổi 2.6.5 Trọng lượng bản thân 2.6.6 ổn định trong khi động đất
2.10 Đê chắn sóng cho bến bốc xếp gỗ
2.10.1 Đê chắn sóng cho vũng chứa gỗ và vũng phân loại gỗ (Điều 46 Thông báo,
Khoản 3 và Điều 47 Thông báo, Khoản 3)
2.10.2 Hàng rào chống gỗ trôi
Trang 10[1] Khái quát [2] Cao độ đỉnh [3] Lực sóng
3.2.3 Đê chắn sóng thùng chìm hấp thụ sóng
[1] Khái quát [2] Xác định sóng mục tiêu cần hấp thụ
[3] Xác định các kích thước của bộ phận hấp thụ sóng
[4] Lực sóng để kiểm tra ổn định kết cấu
[5] Lực sóng để thiết kế các cấu kiện kết cấu
3.2.4 Đê chắn sóng thùng chìm đỉnh nghiêng
[1] Khái quát [2] Lực sóng
3.3.1 Đê chắn sóng tường bao che
[1] Khái quát [ 2 ] Lực sóng
[ 3 ] Thiết kế cọc 3.3.2 Đê chắn sóng nổi
[1] Khái quát [ 2 ] Lựa chọn các điều kiện thiết kế [ 3 ] Thiết kế hệ thống neo
[4] Thiết kế kết cấu vật nổi
4.2 Kích thước và bố trí âu tầu (Điều 52 Thông báo, Khoản 1 và Khoản 2)
4.3 Lựa chọn loại kết cấu
4.3.1 Cửa âu (Điều 52 Thông báo, Khoản 3) 4.3.2 Buồng âu (Điều 52 thông báo, khoản 4)
Trang 115.4.1 Sơ đồ bố trí kè hướng dòng ( Điều 57 Thông báo, khoản 1) 5.4.2 Chiều sâu nước tại đầu kè hướng dòng(Điều 57 Thông báo, khoản 2 và 3) 5.4.3 Kết cấu của kè hướng dòng ( Điều 51 Thông báo)
5.5 Công trình hướng giòng sa bồi ở ven bờ biển và cửa sông
5.6.1 Khái quát 5.6.2 Chọn biện pháp đối phó
Chương 6 Kè bảo vệ bờ
6.2 Các điều kiện thiết kế
6.5 Các chi tiết
Phần VIII Công trình bến
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Bảo dưỡng các công trình bến (Điều 77 Thông báo)
Trang 127
-6 Tầu vận chuyển ô tô
7 Tầu dầu
báo) 4.3.5 Kiểm toán móng mềm (Điều 66 Thông báo, Khoản 2) 4.4 Tính ổn định các khối bê tông rỗng
4.5 ảnh hưởng của khối đắp sau tường
4.6 Thiết kế chi tiết
Chương 5 Kết cấu bến tường cừ
5.1 Khái quát ( Điều 67, Khoản1 Thông báo)
5.2 Ngoại lực tác động lên tường cừ
5.2.1 Ngoại lực cần xem xét 5.3 Thiết kế tường cừ
5.3.1 Cao độ đặt thanh neo 5.3.2 Chiều sâu chôn cừ ( Điều 67, Khoản 2-1 Thông báo) 5.3.3 Mô men uốn của tường cừ và phản lực tại điểm gắn thanh neo 5.3.4 Tiết diện ngang của cừ
5.3.5 Xem xét ảnh hưởng của độ cứng mặt cắt của tường cừ (Điều 67,Khoản
2-2 Thông báo) 5.4 Thiết kế thanh neo
5.4.1 Lực căng thanh neo 5.4.2 Mặt cắt ngang của thanh neo ( Điều 67, Khoản 3 Thông báo) 5.5 Thiết kế dầm liên kết
Trang 135.8.1 Dầm mũ 5.8.2 Liên kết thanh neo và dầm liên kết vào cừ 5.8.3 Thanh neo
5.8.4 Liên kết thanh neo vào hệ neo 5.9 Những lưu ý riêng khi thiết kế tường cừ trên nền đất yếu
6.6.1 Ngoại lực tác dụng lên bản giảm tải 6.6.2 Thiết kế bản giảm tải
6.6.3 Thiết kế nền cọc 6.7 Kiểm tra ổn định như tường trọng lực
6.8 Kiểm tra ổn định trượt cung tròn
Chương 7 Kết cấu tường bến cừ thép hình trụ vây
7.1 Nguyên tắc thiết kế
7.2 Các ngoại lực tác động lên kết cấu bến tường cừ vây bằng thép 7.3 Kiểm tra bề rộng của tường đối với biến dạng cắt
7.3.1 Khái quát 7.3.2 Chiều rộng tường tương đương 7.3.3 Tính toán mômen biến dạng 7.3.4 Tính toán mô men kháng 7.4 Kiểm tra ổn định tổng thể của thân tường
7.4.1 KháI quát 7.4.2 Mô đun phản lực nền
Trang 149
-7.4.3 Tính toán phản lực nền và chuyển vị của tường 7.5 Kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền
7.6 Kiểm tra sức kháng trượt của tường
7.7 Kiểm tra chuyển vị của đỉnh tường
7.8 Kiểm tra ổn định trượt cung tròn
7.9 Mặt bằng của ô và cung cừ vây
7.10 Tính toán lực căng đai
7.11 Thiết kế cọc cừ hình chữ T
7.11.1 Khái quát 7.11.2 Kết cấu của cọc cừ hình chữ T 7.12 Thiết kế chi tiết
7.12.1 Thiết kế cọc đỡ dầm mũ 7.12.2 Thiết kế dầm mũ
Chương 8 Kết cấu bến trụ ống thép đường kính lớn
8.1 Phạm vi áp dụng
8.2 Kết cấu bến trụ ống thép đường kính lớn dạng không chôn trong đất nền
8.2.1 Nguyên lý thiết kế 8.2.2 Ngoại lực tác dụng lên kết cấu bến trụ ống thép đường kính lớn 8.2.3 Kiểm tra chiều rộng của tường chống lại biến dạng trượt 8.2.4 Kiểm tra ổn định tổng thể của thân tường
8.2.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của đất nền 8.2.6 Kiểm tra ổn định trượt cung tròn 8.2.7 Xác định chiều dày của bản thép thành ống 8.2.8 Mặt bằng của ô vây ống và cung
8.2.9 Thiết kế chi tiết 8.3 Kết cấu bến trụ ống thép đường kính lớn dạng chôn vào nền đất
8.3.1 Nguyên tắc thiết kế 8.3.2 Ngoại lực tác dụng lên kết cấu bến trụ ống thép đường kính lớn dạng chôn
vào nền đất 8.3.3 Kiểm tra chiều rộng tường chống lại biến dạng trượt 8.3.4 Kiểm tra ổn định tổng thể của thân tường
8.3.5 Kiểm tra sức chịu tải của nền đất 8.3.6 Kiểm tra khả năng chống trượt của tường 8.3.7 Kiểm tra chuyển vị của đỉnh tường 8.3.8 Kiểm tra ổn định trượt cung tròn 8.3.9 Mặt bằng ô vây và cung
Trang 159.3 Ngoại lực tác dụng lên bến kiểu hở
9.3.1 Ngoại lực thiết kế 9.3.2 Tính toán phản lực đệm va tàu 9.4 Các giả thiết về đất đáy biển
9.4.1 Xác định độ nghiêng của mái dốc
9.4.2 Mặt nền giả định 9.5 Thiết kế cọc
9.5.1 Khái quát (Điều 69, Khoản 1-1 Thông báo) 9.5.2 Hệ số phản lực ngang của đất nền
9.5.3 Điểm ngàm giả định 9.5.4 Các lực thành phần tác dụng lên các cọc đơn (Điều 69, Khoản 1-2 Thông
báo) 9.5.5 ứng suất trong mặt cắt ngang của cọc 9.5.6 Kiểm tra độ dài chôn trong đất khi tính sức chịu tải của cọc (Điều 69,
Khoản 1-3 Thông báo) 9.5.7 Kiểm tra độ dài chôn trong đất để tính sức chịu tải ngang 9.5.8 Kiểm tra mối nối cọc
9.5.9 Thay đổi bề dày thành hoặc vật liệu cọc ống thép
9.6 Kiểm tra khả năng chống động đất
9.6.1 Giả định mặt cắt ngang để kiểm tra tính kháng động đất 9.6.2 Phương pháp kiểm tra đặc tính kháng động đất
9.6.3 Xác định dịch chuyển do động đất để kiểm tra đặc tính kháng động đất 9.6.4 Kiểm tra khả năng chịu tải sử dụng phương pháp đơn giản hoá
9.6.5 Kiểm tra khả năng chịu tải sử dụng phương pháp phân tích đàn - dẻo 9.7 Thiết kế tường chắn đất (Điều 69, Khoản 2 Thông báo)
9.8 Kiểm tra ổn định trượt cung tròn
9.9 Thiết kế chi tiết
9.9.1 Tổ hợp tải trọng cho thiết kế kết cấu phần trên
Trang 1610.3.1 Ngoại lực thiết kế 10.3.2 Tính toán phản lực đệm tàu 10.4 Các giả thiết liên quan đến đất đáy biển
10.4.1 Xác định độ nghiêng mái dốc 10.4.2 Mặt đất giả định
10.5 Xác định lực tác động vào cọc và tiết diện của cọc
10.5.1 Lực ngang truyến vào đầu các cặp cọc xiên (Điều 70, khoản1 Thông báo) 10.5.2 Tải trọng thẳng đứng truyền vào đầu của các cặp cọc xiên
10.5.3 Lực nén và lực nhổ của các cặp cọc xiên 10.5.4 ứng suất tiết diện của cọc
10.6 Kiểm tra khả năng của bến theo phương tuyến bến
10.7 Chiều dài chôn của cọc xiên
10.8 Thiết kế phần chắn đất
10.9 Kiểm tra ổn định trượt cung tròn
10.10 Thiết kế chi tiết
11.3.4 Thiết kế dầm chính 11.4 Thiêt bị phụ trợ
11.5 Thiết kế chi tiết
11.5.1 Kết cấu phần trên 11.5.2 Cầu công tác
Trang 1712.4.1 Phương pháp neo ( Điều 72, Khoản 1 Thông báo) 12.4.2 Thiết kế xích neo
[1] Tính toán ngoại lực ( Điều 72, Khoản 6 Thông báo) [2] Điểm buộc xích neo
[3] Đường kính sợi xích 12.4.3 Thiết kế rùa neo
[1] Tính toán ngoại lực [2] Thiết kế rùa neo (Điều 72, Khoản 7 Thông báo) 12.5 Thiết kế cầu dẫn và cầu nối
12.5.1 Kích thước và góc nghiêng (Điều 72, Khoản 2 Thông báo) 12.5.2 Thiết kế cầu dẫn và cầu nối
12.5.3 Giá điều chỉnh Chương 13 Các trụ độc lập
[1] Cao độ của các bộ phận [2] Chiều dài đường triền và khu đất (Điều 76, Khoản 1 Thông báo) [3] Độ sâu mực nước
Trang 1817.2.1 Nguyên tắc thiết kế 17.2.2 Ngoại lực tác động lên cừ 17.2.3 Tính toán mặt cắt ngang của cừ 17.2.4 Xác định chiều dài chôn cừ 17.2.5 Tính độ chuyển vị đỉnh cừ 17.2.6 Ngoại lực trong xây dựng 17.2.7 Thiết kế chi tiết
17.3 Bến tường cừ với cọc neo xiên
17.3.1 Nguyên tắc thiết kế
Trang 1914
-17.3.2 Ngoại lực tác động lên bến tường cừ cọc neo xiên 17.3.3 Lực ngang, lực thẳng đứng tác động lên điểm liên kết 17.3.4 Xác định mặt cắt ngang của cừ và cọc neo xiên 17.3.5 Xác định chiều sâu chôn cừ và chôn cọc 17.3.6 Thiết kế chi tiết
17.4 Bến cầu tàu cừ sau
17.4.1 Nguyên tắc thiết kế 17.4.2 Bố trí và kích thước mặt cắt 17.4.3 Thiết kế tường cừ
17.4.4 Thiết kế kết cấu bên trên 17.4.5 Chiều dài chôn cọc 17.4.6 Thiết kế chi tiết
(1) Thiết kế chi tiết bến cầu tàu cọc chéo và cừ sau theo như 5.8 và 9.9
Thiết kế chi tiết
(2) Nút liên kết giữa cọc và cừ chống thiết kế để tạo khả năng truyền
Chương 18 Đoạn chuyển tiếp của tường bến
18.1 Nguyên tắc thiết kế
18.2 Độ sâu mực nước thay đổi tại đoạn chuyển tiếp
18.3 Đoạn chuyển tiếp giữa các loại kết cấu khác nhau
18.4 Đoạn chuyển tiếp góc lồi
Chương 19 Công trình phụ trợ
19.1 Giới thiệu chung
19.2 Thiết bị neo tàu
19.3 Trụ neo, bích neo và vòng neo
19.3.1 Giới thiệu chung 19.3.2 Bố trí trụ neo, bích neo và vòng neo (Nêu trong mục 80) 19.3.3 Lực neo tàu
19.3.4 Kết cấu (Điều 78 Thông báo) 19.4 Hệ thống đệm tàu
19.4.1 Giới thiệu chung
Trang 2015
-19.4.2 Bố trí đệm tàu ( Điều 81 Thông báo) 19.4.3 Năng lượng va của tàu ( Điều 82 Thông báo) 19.4.4 Lựa chọn đệm tàu ( Điều 83 Thông báo) 19.5 Các bộ phận an toàn
19.5.1 Giới thiệu chung 19.5.2 Bộ phận chắn dọc bến ( Điều 84 Thông báo ) 19.5.3 Rào chắn và dây chắn (Điều 85 Thông báo ) 19.5.4 Báo hiệu hoặc thông báo
19.5.5 Gờ chắn 19.5.6 Thiết bị chữa cháy và hệ thống báo động 19.6 Các công trình dịch vụ
19.6.1 Giới thiệu chung 19.6.2 Các công trình chiếu sáng 19.6.3 Công trình cho hành khách lên và xuống tàu 19.6.4 Cầu nghiêng cho phương tiện đi lại (Điều 93 Thông bâo) 19.6.5 Công trình cung cấp nước (Điều 88 Thông báo)
19.6.6 Công trình thoát nước (Điều 87 Thông báo) 19.6.7 Công trình cung cấp điện và nhiên liệu (Điều 89 Thông báo) 19.6.8 Các biển báo và thông báo
19.7 Cầu thang và thang (Điều 90 Thông báo)
19.8 Thiết bị cứu sinh (Điều 91 Thông báo)
19.9 Gờ chắn (Điều 92 Thông báo)
19.10 Cầu nghiêng trong cảng
19.11 Báo hiệu, biển báo và hàng rào bảo vệ
19.11.1 Khái quát 19.11.2 Việc trang bị các báo hiệu 19.11.3 Các loại và vị trí đặt báo hiệu 19.11.4 Vị trí đặt báo hiệu
19.11.5 Kết cấu báo hiệu 19.11.6 Vật liệu
19.11.7 Bảo dưỡng và quản lý 19.11.8 Hàng rào bảo vệ 19.11.9 Ba-ri-e (chắn ngang) 19.12 Công trình chiếu sáng
19.12.1 Khái quát (Điều 86, Khoản 1 Thông báo) 19.12.2 Cường độ sáng tiêu chuẩn
Trang 2116
-[1] Định nghĩa [2] Cường độ sáng tiêu chuẩn cho chiếu sáng ngoài trời (Điều 86, Khoản
2 Thông báo) [3] Cường độ sáng tiêu chuẩn cho chiếu sáng trong nhà (Điều 86, Khoản
2 Thông báo) 19.12.3 Lựa chọn nguồn sáng 19.12.4 Lựa chọn thiết bị chiếu sáng
[1] Chiếu sáng ngoài trời [2] Chiếu sáng trong nhà 19.12.5 Thiết kế chiếu sáng 19.12.6 Quản lý và bảo dưỡng
[1] Việc kiểm tra [2] Làm vệ sinh và sửa chữa Chương 20: Thềm bến (giải mép bến)
20.1 Nguyên tắc thiết kế (Điều 95 Thông báo)
20.2 Loại thềm bến
20.2.1 Chiều rộng (Điều 96 Thông báo) 20.2.2 Độ dốc (Điều 97, Khoản 1 Thông báo) 20.2.3 Loại lớp mặt
20.3 Biện pháp ứng phó với độ lún của thềm bến (Điều 97 Khoản 2 Thông báo)
20.4 Các điều kiện về tải trọng (Điều 98 Thông báo)
20.5 Thiết kế mặt bê tông
20.5.1 Các điều kiện thiết kế 20.5.2 Thành phần của lớp mặt ( Điều 99 Thông báo) 20.5.3 Các khe nối (Điều 100 Thông báo)
20.5.4 Thanh neo và thanh trượt 20.5.5 Công việc bảo vệ cuối cùng 20.6 Thiết kế lớp mặt atphan
20.6.1 Các điều kiện thiết kế 20.6.2 Thành phần của mặt đường ( 99) (Điều 99 Thông báo) 20.6.3 Công việc bảo vệ cuối cùng
20.7 Thiết kế lớp mặt bằng khối bê tông
20.7.1 Các điều kiện thiết kế 20.7.2 Cấu tạo lớp mặt (Lưu ý mục 99) 20.7.3 Các khe nối
Chương 21: Nền móng cho thiết bị bốc xếp
21.1 Nguyên tắc thiết kế
Trang 2217
-21.2 Những ngoại lực tác động lên nền móng 21.3 Thiết kế móng cọc
21.3.1 Dầm bê tông 21.3.2 Khả năng chịu lực của các cọc 21.4 Thiết kế nền móng không cọc
21.4.1 Xem xét những ảnh hưởng đối với bến 21.4.2 Dầm bê tông
Trang 231.3.1 Khái quát 1.3.2 Kích thước và vị trí ( Điều 114 và 115 Thông báo)
1.6.1 Khái quát
1.6.2 Nguyên lý lập quy hoạch và thiết kế (Điều 111 Thông báo)
1.6.3 Chiều sâu ngập (Điều 112 Thông báo, khoản 2 và 3)
1.6.4 Kết cấu và chiều dài của phân đoạn đường hầm ngầm
1.6.5 Tháp thông gió ( Điều 112 Thông báo, khoản 6) 1.6.6 Đường vào
1.6.7 Tính toán ổn định đường hầm ngầm ( Điều 112 Thông báo, khoản 4) 1.6.8Thiết kế phân đoạn đường hầm ngầm (Điều 12 Thông báo, Khoản 1) 1.6.9 Mối nối (Điều 112 Thông báo, Khoản 5)
1.6.10 Các thiết bị kiểm tra và vận hành (Điều 113 Thông báo)
Trang 2419
1.7.1 Khái quát 1.7.2 Các yêu cầu thiết kế (Điều 116 và 117 Thông báo) 1.7.3 Độ bền kết cấu (Điều 118 Thông báo)
1.7.4 Hệ đệm tầu Chương 2 Các công trình phân loại hàng
2.2 Khu vực phân loại hàng ( Điều 121 và 122 Thông báo)
Trang 251.3.3 Bãi công ten nơ
1.3.4 Trạm làm hàng (lẻ) công ten nơ (CFS) 1.3.5 Xưởng bảo dưỡng
1.3.6 Nhà hành chính 1.3.7 Cổng
2.3.1 Chiều rộng, chiều dài, độ dốc và bán kính cong
2.3.1 Các thiết bị phụ và báo hiệu(Điều khoản thông báo 93,Điều 1 và 5) 2.3.2 Thiết bị và các bộ phận động
2.4.1 Chiều rộng, chiều dài, độ dốc và các thiết bị phụ
2.4.2 Thiết kế các bộ phận động
2.5.1 Đường bộ 2.5.2 Hành lang 2.5.3 Bãi để xe 2.5.4 Bến khách 2.5.5 Thiết bị an toàn
Trang 2621
-Phần xi Bến du thuyền
5.2 Các điều kiện thiết kế công trình neo tàu
5.3.1 Khái quát 5.3.2 Kết cấu
5.3.3 Kiểm tra tính an toàn
5.3.4 Thiết kế kết cấu 5.3.5 Phương pháp neo buộc 5.3.6 Cầu dẫn
Trang 27PhÇn V NÒn mãng
Trang 28- V 1 -
Phần V Nền móng
Chương 1 Khái quát
(1) Trong thiết kế cảng và các công trình bến, loại nền móng thích hợp sẽ được lựa chọn căn
cứ vào tầm quan trọng của công trình và điều kiện đất nền
(2) Nếu đất nền có lớp đất sét yếu, thì độ ổn định và độ lún của nền móng sẽ phải xem xét kỹ lưỡng Nếu đất nền gồm các lớp cát rời, thì ảnh hưởng của yếu tố hoá lỏng do động đất sẽ
được đề cập đến
(3) Nếu sức chịu tải của đất nền không đủ so với tải trọng của kết cấu, thì cần thiết phải tính
đến giải pháp móng cọc và cải tạo đất nền cho công trình
Trang 29- V 2 -
Chương 2 Sức chịu tải của móng nông
Nếu chiều sâu chôn móng nhỏ hơn chiều rộng nhỏ nhất của móng, thì nền móng sẽ tính theo móng nông
[Chú giải]
(1) Nhìn chung, sức chịu tải của nền móng bao gồm sức chịu ở đáy móng và ở thành bên Sức chịu tải ở đáy móng là cường độ ứng suất tác dụng của công trình ở đáy móng lên đất nền gây ra sự chảy dẻo của đất nền ứng suất thành bên của móng là do lực ma sát hoặc do sức bền dính kết giữa thành bên của móng và đất nền
So với sức chịu tải ở đáy móng thì sức chịu tải ở thành bên nhỏ hơn nhiều.Nếu chiều sâu chôn móng của móng nông nhỏ hơn Bề rộng nhỏ nhất của móng công trình thì sức chịu tải của thành bên là không đáng kể
có thể bỏ qua trong thiết kế
(2) Nếu tải trọng lệch tâm hoặc nghiêng tác dụng lê n móng, xem 2.5 Sức chịu tải do tải trọng lệch tâm hoặc
nghiêng tác dụng lên móng
Phương trình sau sẽ được sử dụng để tính toán sức chịu tải cho phép của móng trên nền đất cát Trong trường hợp này, hệ số an toàn sẽ lấy giá trị thích hợp sau khi có sự cân nhắc đến tính chất của công trình
D DN
BN β
Fs 1 ( γ1 γ2 ) γ2
trong đó:
Fs : Hệ số an toàn của sức chịu tải trên nền đất cát
[Chỉ dẫn kỹ thuật]
(1) Hệ số hình dạng β nêu ra trong Bảng T 2.2.1 cho một số hình dạng móng Hệ số sức chịu tải Nr và Nq xác
định theo góc ma sát trong φd được nêu ra trong Hình T 2.2.1
Trang 30
Hình T – 2.2.1 Quan hệ giữa hệ số sức chịu tải Nr và Nq với góc ma sát trong φd
(2) Sức chịu tải cho phép trên nền cát
Khi sử dụng phương trình (2.2.1) để tính toán sức chịu tải cho phép của móng trên nền cát thì theo nguyên tắc hệ số an toàn sẽ lấy không nhỏ hơn 2,5 lần
2.3 Sức chịu tải của móng trên nền sét (Điều 41, Khoản 3 Thông báo)
Nếu cường độ cắt không thoát nước của nền sét tăng dần tỷ lệ với chiều sâu của lớp đất nền,
nó sẽ là tiêu chuẩn để tính sức chịu tải cho phép của móng trên nền sét theo phương trình
D Fs
c L
B n 1
Trang 31- V 4 -
B : Bề rộng nhỏ nhất của móng (m)
L : Chiều dài móng (m)
c0 : Cường độ cắt không thoát nước của đất dính dưới đáy móng (kN/m2)
Fs : Hệ số an toàn đối với sức chịu tải của nền sét
γ2 : Dung trọng của đất lớp trên đáy móng (Dung trọng bão hoà nếu ngập nước)
(1) Hệ số an toàn đối với sức chịu tải của nền sét mà cường độ cắt của nó tăng theo chiều sâu
Hệ số an toàn của sức chịu tải sẽ không nhỏ hơn 1,5 lần so với qui định chung Khi độ lún hoặc độ biến dạng nhỏ nhất của nền cũng làm hư hỏng đáng kể các bộ phận của kết cấu phần trên như cần trục cầu, thì hệ
số an toàn sẽ là 2,5 hoặc lớn hơn
Hình T - 2.3.1 Hệ số sức chịu tải Nco và hệ số hình dạng n của nền sét
có ứng suất tăng theo chiều sâu (2) Phương trình thực tế để tính toán sức chịu tải cho phép
Phương trình (2.3.2) có thể được sử dụng để tính toán sức chịu tải cho phép của nền sét trong khoảng kB/c0
≤ 4 trong trường hợp móng liên tục, trên cơ sở các số liệu về hệ số sức chịu tải chỉ ra trong hình T-2.3.1, trong đó k là số gia của cường độ cắt không thoát nước trên một đơn vị chiều sâu
Trong đó các ký hiệu giống như các ký hiệu trong phương trình (2.3.1)
2.4 Sức chịu tải của nền nhiều lớp (Điều 41, Khoản 4 Thông báo)
Nếu nền móng bao gồm nhiều lớp đất, thì sức chịu tải của đất nền sẽ được kiểm tra bằng phân tích cung tròn Trong trường hợp này, giá trị thích hợp của hệ số an toàn sẽ được sử dụng để thiết kế có kể đến các tính chất của đất nền và công trình
Cường độ tải trọng
Trang 32- V 5 -
[Chỉ dẫn kỹ thuật]
Sức chịu tải của đất nền nhiều lớp thông thường được
tính toán bằng phương pháp phân tích cung trượt với
điều kiện là áp lực phía trên đáy móng được lấy như tải
trọng chất thêm như trong hình T 2.4.1 Hệ số an toàn
của cung trượt được đi qua mép đáy móng được tính
toán theo phương pháp phân tích cung trượt của phương
pháp Fellenius thay đổi Hệ số an toàn không nhỏ hơn
1,5 lần so với nguyên tắc chung Hệ số an toàn sẽ tăng
đến 2,5 lần trong trường hợp móng cần trục, ở đây độ
lún vượt quá có thể gây ra sự phá hoại đáng kể cho kết
cấu phần trên
Nếu chiều dày lớp sét H nhỏ hơn nhiều so với chiều rộng
nhỏ nhất của móng B (tức là H < 0,5 B), thì khả năng sẽ
xảy ra sự phá hoại do trượt và lớp sét bị ép trồi ra giữa bề
mặt của phần gia tải và đáy của lớp sét Sức chịu tải
chống lại loại phá hoại do ép trồi này có thể tính toán
theo phương trình sau:
D F
c H
B 5 0 0
a
Trong đó:
qa : Sức chịu tải cho phép của móng có kể đến lực đẩy nổi của phần ngập nước (kN/m3)
B : chiều rộngnhỏ nhất của móng (m)
H : Chiều dày lớp sét (m)
cu : Giá trị trung bình của cường độ cắt không thoát nước của lớp sét có chiều dày H (kN/m2)
γ2 : Dung trọng của đất phía trên đáy móng (hoặc dung trọng bão hoà nước nếu ngập trong nước)
Phân tích cung trượt được sử dụng như một phương pháp tiêu chuẩn khi kiểm tra sức chịu tải
đối với tải trọng lệch tâm và tải trọng nghiêng tác dụng lên móng của kết cấu dạng trọng lực Trong trường hợp này, sử dụng phương pháp phân tích cung trượt dựa trên phương pháp Bishop được đơn giản hoá Hệ số an toàn tính theo phương trình sau có giá trị thích hợp khi tính đến tính chất của công trình Các hằng số áp lực của đất cũng như các dạng ngoại lực và tải trọng tác dụng sẽ được xét đến tuỳ theo các điều kiện của công trình
W cb Ha
R
1 W
1 F
/ ) tan (tan
sec ) tan ' ( ( )
(
trong đó:
Lớp đất 1
Lớp đất 4 Lớp đất 3
Hình T – 2.4.1 Phân tích cung trượt để tính toán sức
chịu tải của nền nhiều lớp
Lớp đất 1 Lớp đất 2 Lớp đất 4 Lớp đất 3
Trang 33- V 6 -
a : Chiều dài cánh tay đòn từ trọng tâm của bề mặt khối trượt đến vị trí tác dụng của
ngoại lực H theo phương ngang (m)
kiện thoát nước trong nền cát (kN/m2)
lượng đất và phần gia tải) (Dung trọng bão hoà nếu ngập trong nước) (kN/m2)
trong nền sét
[Chú giải]
Tường bến và đê chắn sóng dạng trọng lực tuỳ thuộc vào ngoại lực tác dụng như trọng lượng cố định, áp lực đất, lực động đất và lực của sóng Kết quả tổ hợp các lực này thường sinh ra lực lệch tâm và lực nghiêng Do đó, để tính toán sức chịu tải của móng, những ảnh hưởng của lực lệch tâm và lực nghiêng cũng sẽ được quan tâm Lực lệch tâm và lực nghiêng có nghĩa là tỷ số nghiêng của tải trọng bằng hoặc lớn hơn 0.1
Kết cấu dạng trọng lực thông thường đều tựa lên hệ thống hai lớp mà trong đó có lớplớp đệmcuội sỏi
được đặt trên nền móng Do đó, phương pháp tính toán sức chịu tải sẽ phản ánh đầy đủ các tính chất của hệ thống hai lớp Điều đó có nghĩa là việc tính toán cung trượt dựa trên phương pháp Bishop đơn giản hoá có thể ước tính khả năng chịu lực của loại móng này Điều này đã được chứng minh bằng một loạt các nghiên cứu bao gồm các thí nghiệm mẫu trong phòng, các thí nghiệm nguyên mẫu ngoài hiện trường, và các trường hợp nghiên cứu trên các đê chắn sóng và các tường bến có sẵn2)
[Chỉ dẫn kỹ thuật]
(1) Phân tích sức chịu tải bằng phương pháp tính toán cung trượt trên cơ sở phương pháp Bishop giản hoá Phân tích sức chịu tải bằng phương pháp tính toán cung trượt trên cơ sở phương pháp Bishop giản hoá là` chính xác hơn các phân tích trên cơ sở phương pháp Fellenius thay đổi, trừ trường hợp tải trọng đứng tác dụng lên nền cát phân tầng nằm ngang Do đó phương pháp này được áp dụng trong điều kiện tải trọng lệch tâm và tải trọng nghiêng tác dụng Trong Hình T 2.5.1 (a), các điểm bắt đầu của mặt trượt được xác định
đối xứng với hướng điểm tác dụng của tổng hợp lực đến một trong các cạnh của móng gần với điểm lực tác dụng Trong trường hợp này, lực thẳng dứng tác dụng lênlớp đệmcuội sỏi được chuyển thành tác dụng của tải trọng phân bố đều trên chiều rộng 2b’ như trên Hình T 2.5.1 (b) và (c) Lực nằm ngang được giả thiết tác dụng tại đáy của kết cấu Nếu xác định sức chịu tải trong trường hợp động đất, lực động đất được giả thiết không tác dụng lên lắp đệm cuội sỏi và nền
(2) Hệ số an toàn
Hệ số an toàn được thể hiện bằng tỷ số của mô men kháng gây ra do sức kháng cắt với mô men trượt do ngoại lực
và trọng lượng của đất, trong các trường hợp phân tích cung trượt khác, xem chỉ dẫn kỹ thuật (2) trong 6.2.1 Phân tích ổn định bằng phương pháp mặt trượt tròn Giá trị tiêu chuẩn của hệ số an toàn được thể hiện trong Bảng T-2.5.1
Bảng T–2.5.1 Hệ số an toàn của sức chịu tải do lực lệch tâm và lực nghiêng gây ra
(Phương pháp cung tròn Bishop giản hoá)
Trang 34- V 7 -
b
p p q
'
) 2 1 (4
+
=
' 4
1
b b p
Các thử nghiệm mẫu trong phòng và hiện
trường về sức chịu tải gây ra do tải trọng lệch
tâm và tải trọng nghiêng đã xác nhận là kết quả
liệu cấp phối tương tự với cùng hệ số đồng nhất
3) Do đó, các thí nghiệm nén ba trục sử dụng
các mẫu có cấp phối tương tự sẽ được sử dụng
để ước tính các thông số cường độ củalớp
đệmcuội sỏi một cách chuẩn xác Nếu thí
nghiệm cường độ không tiến hành, thì các giá
trị của lực dính biểu kiến cd =20 kN/m2 và góc
ma sát trong φd = 35 ° sẽ được lấy như các giới
hạn cường độ tiêu chuẩn cho đá đổ sử dụng
thông thường trong công trình xây dựng cảng
Các giá trị tiêu chuẩn trên được nghiên cứu
kỹ lưỡng trên cơ sở kết quả của các thí nghiệm nén ba trục phạm vi lớn của đá và phân tích sức chịu tải của đê chắn sóng và tường bến đang sử dụng Cần chú ý là giới hạn cường độ đối với lực dính kết cd =
20 kN/m2 là lực dính biểu kiến, có kể kể đến sự thay đổi của góc ma sát trong φd của đá gây ra bởi áp lực
nở hông Hình T- 2.5.2 cho thấy kết quả của các thí nghiệm nén ba trục cho các loại đá khác nhau và
cuội sỏi2) Nó chỉ cho thấy là khi áp lực nở hông giới hạn tăng thì φd0 giảm xuống do đá vụn Đường liền nét trong hình biểu diễn gía trị chịu áp lực tổng mà lực cố kết qui ước là 20 kN/m2 và góc nội ma sát φd
=35 ° ở đây tính phụ thuộc của φd0 đối với ứng suất tiếp xúc là rất tốt được thể hiện bằng cách đưa lực
cố kết qui ước vào tính toán Các gía trị tiêu chuẩn có thể áp dụng chỉ cho loại vật liệu đá với cường độ nén không hạn chế trong đá gốc là 30 MN/m2 hoặc lớn hơn, theo các nghiên cứu trước đây
Nếu đá yếu với cường độ nén nhỏ hơn 30 MN/m2 được sử dụng như một phần của lớp đệm, giới hạn cường độ sẽ khoảng chừng là 20 kN/m2 và φd =35 °4)
(b) Nền móng
Móng chịu tải trọng lệch tâm và tải trọng nghiêng thường gây ra sự phá hoại trượt bề mặt nông Trong các trường hợp này, điều quan trọng là ước tính cường độ gần với bề mặt của nền móng Nếu đất nền là cát, góc ma sát φd thường ước tính từ giá trị N Công thức ước tính đang được dùng hiện nay có khuynh hướng đánh giá không đúng mức φd trong trường hợp nền cát nông Điều này là do không thực hiện sự
điều chỉnh có tính đến áp lực gia tải tác động ở ngoài hiện trường Hình T- 2.5.3 tập hợp các kết quả của
Hình T- 2.5.2 Quan hệ giữa φd0 và ứng suất ngang giới hạn σ3
Trang 35- V 8 -
thí nghiệm nén ba trục trong cát nguyên dạng ở Nhật (điểm chấm chấm) và biểu diễn các nghiên cứu so sánh của công thức kiến nghị trong thời gian qua Thậm chí giá trị N nhỏ hơn 10, góc ma sát trong khoảng 40 cũng được chấp nhận Trong rất nhiều trường hợp, sức chịu tải do lực lệch tâm và lực nghiêng
là vấn đề đối với thiết kế không ở trong điều kiện bình thường mà ở trong điều kiện ngoại lực tác dụng là hoạt tải như áp lực sóng và lực động đất Trên cơ sở kết quả của việc phân tích sức chịu tải của các kết cấu bị phá hoại trước đây, các giá trị được đưa ra dưới đây được áp dụng khi giá trị tiêu chuẩn của φd
[Tài liệu tham khảo]
1) Hakujyu YAMAGUCHI:” Soil Mechanics (New Edition)”, Chapter 9 Bearing Capacity” GIHOUDOU,
1985 ,pp 273 – 274 (in Japanese)
2) Masaki KOBAYASHI, masaaki TERASHI, Kunio TAKAHASHI, Kenjirou NAKASHIMA, Hiraku ODANI:” A new method for calcutation the bearing capacity of rubbles mound”, Rept Of PHRI, Vol 26,
No 2, 1987 (in Japanese)
3) Yoshihiro SHOJI:” Study on shearing properties of rubble with large scale triaxial compressin tests” Rept Of PHRI, Vol 22, No.4, 1985 (in Japanese)
4) Jun- ichi MIZUKAMI, Masaki KOBAYASHI “Strength characteristic of rubble by large scale triaxial compressin test”, Tech Note of PHRI, No 699,1991 (in Janpanese)
Hình T - 2.5.3 Quan hệ giữa giá trị N và φd được xác định bằng thí nghiệm ba trục trong mẫu cát
nguyên dạng
Phạm vi theo Meyerhof Kết qủa nén
ba trục
Theo Osaki
Trang 36- V 9 -
Chương 3 Sức chịu tải của móng sâu
3.1 Khái quát (Điều 42 Thông báo)
Nếu chiều sâu chôn móng lớn hơn chiều rộng nhỏ nhất của móng thì móng sẽ được tính toán theo nguyên tắc là móng sâu Trong trường hợp này, sức chịu tải của móng sâu sẽ được tính toán bằng phương pháp thích hợp có xét đến các đặc điểm đất nền và kết cấu
3.2 Sức chịu tải theo phương đứng
Sức chịu tải cho phép theo phương đứng của móng sâu sẽ được xác định tuỳ thuộc vào loại kết cấu công trình, biện pháp xây dựng, và điều kiện đất nền
[Chú giải]
1) Sức chịu tải cho phép của móng sâu
Nhìn chung sức chịu tải cho phép theo phương đứng của móng sâu được tính bằng tổng của sức chịu tải cho phép do sức kháng của thành bên và sức chịu tải cho phép của đáy móng, được biểu diễn bằng công thức (3.2.1) Tuy nhiên, nếu trị số biến dạng của kết cấu được tính toán, thì độ biến dạng của móng sâu sẽ được
ước tính bằng tổng biến dạng của nền đàn hồi
a 1
trong đó:
qa : Sức chịu tải cho phép của móng sâu (kN/m2)
qa1 : Sức chịu tải cho phép của đáy móng (kN/m2) (xem 2.2 Sức chịu tải cho phép của móng trên
nền cát, 2.3 Sức chịu tải cho phép của móng trên nền sét)
∆qa : Số gia sức chịu tải cho phép gây ra do sức kháng thành bên của móng (kN/m2)
2) Sức kháng thành bên của móng sâu
Cần thận trọng khi xác định giá trị sức kháng thành bên của móng sâu Điều này là do sự phụ thuộc vào loại kết cấu và phương pháp thi công, đất nền xung quanh có thể bị xáo trộn trong quá trình thi công và giá trị phù hợp của sức chịu tải do sức kháng thành bên có thể không phải lúc nào cũng đạt được
B 1 F
1
trong đó:
F : Hệ số an toàn (giá trị giống như sử dụng qa1)
K a : Hệ số áp lực chủ động của đất (δ = 0° ) (Xem phần II, chương 14 áp lực đất nền và áp lực nước)
γ2 : Dung trọng của đất phía trên đáy móng (hoặc dung trọng bão hoà nếu ngập nước) (kN/m3)
Trang 37- V 10 -
bên móng Phương trình (3.2.3) thường được sử dụng để tính toán cường độ lực ma sát trung bình f tương ứng với chiều sâu chôn móng D
à γ
= à γ
2
1 dz zK D
2) Lực dính kết của mặt bên móng với đất sét
Phương trình (3.2.4) có thể được sử dụng để tính toán số gia sức chịu tải cho phép do lực dính thành bên của móng trong nền sét
a c
B
D L
B 1 F
Dc : Chiều sâu chôn móng bên dưới mực nước ngầm (m)
Trong trường hợp móng sâu trong nền sét, đất phía trên mực nước ngầm sẽ bị co ngót trong mùa hè Điều này có nghĩa là đất không thích hợp để đề cập đến ảnh hưởng của bề mặt tiếp xúc Do đó, lực dính kết trung bình ca
trong phương trình (3.2.4) có liên quan đến giá trị trung bình của phần chôn móng phía dưới mức nước ngầm Xem Bảng T-3.2.1 cho các giá trị thực tế của lực dính kết trung bình trong đất sét
*: Với loại đất mềm dính, độ kháng thành bên không được xét đến
3) Hệ số an toàn
Hệ số an toàn áp dụng trong phương trình (3.2.2) và (3.2.4) sẽ là 2,5 hoặc lớn hơn đối với các công trình quan trọng và 1.5 hoặc lớn hơn đối với các công trình khác
Sức chịu tải theo phương ngang của móng sâu được xác định một cách thích hợp khi tính đến
điều kiện của đất nền, các đặc điểm công trình, và phương pháp thi công
nhất p1 và phản lực nền theo phương đứng lớn nhất q1 có thể có thể ước lượng bằng cách phân tích giá trị thích hợp của hệ số an toàn chống lại áp lực bị động của đất và sức chịu tải tới hạn tại vị trí tương ứng của nó
Trang 38- V 11 -
(2) Giả thiết về phân bố phản lực nền
Sự phân bố của phản lực nền theo phương ngang chỉ ra trong Hình T- 3.3.1 được giả thiết là hình parabol với điểm 0 tại mặt nền Giả thiết này tương ứng với quan hệ giữa sự dịch chuyển y và phản lực nền p của phương trình (3.3.1) khi cả khối móng quay như khối cứng:
y: Độ dịch chuyển ngang tại chiều sâu x (m)
Sự phân bố tuyến tính được giả thiết cho phản lực nền theo phương
thẳng đứng Do đó, nếu tổng hợp lực tác dụng tại đáy móng ở bên
trong lõi, thì sự phân bố trở thành hình thang như trong Hình T
3.3.1
(3) Nếu tổng hợp lực tại đáy móng nằm trong lõi:
Điều kiện để tổng hợp lực tại đáy móng nằm trong lõi được biểu
diễn trong phương trình (3.3.2)
Phản lực nền theo phương ngang lớn nhất p1 (kN/m2) và phản lực nền theo phương đứng lớn nhất q1
(kN/m2) trong trường hợp này lấy theo phương trình (3.3.3) và phương trình (3.3.4) tương ứng
Nếu kiểm tra sức chịu tải theo phương ngang của móng sâu, các giá trị p1 và q1 được lấy tử các phương trình (3.3.3) và (3.3.4) phải thoả mãn phương trình (3.3.5) và (3.3.6) tương ứng
2b : Chiều rộng lớn nhất (vuông góc lực ngang)
2a : Chiều dài lớn nhất
A : Diện tích đáy móng (m2)
P 0 : Lực ngang tác dụng lên kết cấu phía trên cao độ nền (kN)
M 0 : Mô men gây ra do lực P0 tại cao độ nền (kN.m)
N 0 : Lực đứng tác dụng tại cao độ nền (kN)
Trang 39- V 12 -
K 2 Tốc độ tăng theo chiều sâu của hệ số phản lực nền theo phương ngang (kN/m) (Xem phương
trình 3.3.1)
w1 : Tĩnh tải của móng sâu trên đơn vị chiều sâu (m)
α : Hệ số xác định theo hình dạng đáy móng (α = 1.0 cho móng hình chữ nhật, α =0.588 cho móng
q a : Sức chịu tải theo phương thẳng đứng tại cao độ đáy móng (kN/m2) (Xem phương trình (3.2.1)
F : Hệ số an toàn của sức chịu tải theo phương ngang
(4) Khi tổng hợp lực tại vị trí đáy móng nằm trong lõi
Nếu tổng hợp lực tác dụng tại mặt đáy móng không nằm bên
trong lõi thì phản lực nền theo phương thẳng đứng phân bố hình
tam giác được thể hiện như trong hình T – 3.3.2 1) Điều này là
do cường độ kéo không thể đặt ở vị trí giữa đáy móng và mặt nền
Trong trường hợp này, phản lực nền lớn nhất p1 (kN/m2) tại mặt
trước được lấy từ phương trình (3.3.8)
Giá trị p 1 được tính từ phương trình (3.3.8) sẽ phải thoả mãn
phương trình (3.3.5) Trong trường hợp này h sẽ được xác định từ
Khoảng cách e xác định như trong Hình T 3.3.2 Nếu đáy móng là hình chữ nhật có chiều dài bằng 2a (m)
và chiều rộng 2b (m), giá trị e sẽ được tính theo phương trình (3.3.10)
Trong trường hợp a đáy móng tròn, việc tính toán có thể lấy bằng cách thay móng tròn bằng móng hình chữ nhật với chiều dài 2a và chiều rộng 2b được xác định từ phương trình (3.3.11)
Hình T- 3.3.2 Khi hợp lực không
nằm trong lõi
Trang 40[Tµi liÖu tham kh¶o]
1) Kunio TAKAHASHI, Masatoshi SAWAGUCHI:” Experimental study on the lateral resistance of a well” Rept Of PHRI, Vol.16, No.4, 1997, pp 3-34 (in Japanese)