Quản trị ẩm thực_Quy trình mua nguyên vật liệu và vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 1Chương 6: qui trình thu mua nguyên vật liệu và vệ sinh an toàn thực phẩm
6.1 Qui trình thu mua nguyên vật liệu
6.1.1 Mua hàng
6.1.1.1 Nhiệm vụ của người mua hàng
a Mua các NVL để chế biến thực phẩm và thức uống
b Tìm kiếm, chọn lựa nơi cung cấp tin cậy để nguồn hàng
được ổn định, có chất lượng, giá cả hợp lý
c chọn lựa nơi cung cấp, ký hợp đồng mua hàng theo đúng tiêu chuẩn qui định
Trang 2Chương 6: qui trình thu mua nguyên vật liệu và vệ sinh an toàn thực phẩm
6.1 Qui trình thu mua nguyên vật liệu
6.1.1 Mua hàng
6.1.1.1 Nhiệm vụ của người mua hàng
d Bảo đảm nguồn hàng có thường xuyên và ổn định
e Luôn theo dõi thị trường để so sánh chất lượng và giá cả
f Quan tâm đến những SP mới và xu hướng tiêu thụ của TT
g Phối hợp nhà bếp để tiêu chuẩn hóa các mặt hàng, quản lý
Trang 36.1.1 Mua hàng
6.1.1.2 Tiêu chuẩn người mua hàng
a mua đúng hàng cần thiết có tiêu chuẩn chất
lượng qui đinh
b Không mua hàng phẩm chất kém do giá rẻ
c Mua đúng thời điểm, không quá sớm, chậm
làm tăng tồn kho, để không có đồ bán
d Mua đúng người bán có uy tín, hàng tốt, giá
cả phù hợp
Trang 46.1.1 Mua hàng
6.1.1.3 Tiêu chuẩn người cung cấp hàng
a Nơi cung cấp gần cơ sở để giảm chi phí vận
Trang 56.1.1 Mua hàng
6.1.1.4 Phương thức mua hàng
a Lập danh sách mua hàng ở chợ mỗi ngày
b Đặt mua hàng trước ở chợ, và nhập kho khi cần
Trang 66.1.1 Mua hàng
6.1.1.5 Các loại hợp đồng
a Hợp đồng có thời hạn, đảm bảo cung cấp đủ mặt
hàng, đúng chất lượng, giá cả ổn định
b Hợp đồng khối lượng, bảo đảm cung cấp các mặt
hàng theo khối lượng nhất định được thỏa thuậntheo định kỳ
Trang 76.1.1 Mua hàng
6.1.1.6 Các chứng từ
a phiếu đặt hàng
b Tiêu chuẩn hàng cần mua
c Phiếu yêu cầu giao hàng
d Thẻ ghi hàng mua
e Vận đơn
f Nhật ký chứng từ mua hàng
Trang 86.1.2 Nhận hàng
6.1.2.1 Khi nhận hàng
a Kiểm tra số lượng hàng bằng cách đối
chiếu phiếu yêu cầu giao hàng đúng chủng loại, số lượng, chất lượng
b Kiểm tra tiêu chuẩn theo yêu cầu đặt hàng
c Kiểm tra vận đơn bảo đảm giá mua hàng
đúng theo hợp đồng
d Ký vào phiếu giao hàng của người bán
Trang 96.1.2 Nhận hàng
6.1.2.1 Khi nhận hàng
e Nhập kho để tránh hư hỏng, thất thoát
g Ghi chép nhật ký chứng từ mua hàng Lập thành 2 bản (1 người lập, 1 người mua)
Trang 106.1.2 Nhận hàng
6.1.2.2 Khi nhập kho
a NVL dễ hỏng phải vận chuyển vào nơi sử dụng, hạch toán
trực tiếp vào chi phí thực phẩm trong ngày, không làm thủ tục nhập kho
b Nhập HH khác vào kho, ghi vào sổ sách, tồn kho Tổng số
hàng chuyển trực tiếp đến nơi sử dụng và hàng nhập kho
bằng với tổng số hàng ghi trên vận đơn giao hàng
c hàng nhập về phải sắp xếp hợp lý, vệ sinh, khỏi mất phẩm chất
d Nhiệt độ trong kho phải được duy trì phù hợp cho từng loại:
• Phòng trữ đông: -18oC – các loại cá, thịt
• Phòng lạnh: 0oC – 4oC thực phẩm mau hỏng; 40C -10oC các loại rau quả
Trang 116.1.2 Nhận hàng
6.1.2.3 Hàng trả về
a hàng không đảm bảo CL, không nhập kho, báo cho
cung tiêu để trả lại khách
b Hàng dự trữ bị hư hỏng, kém chất lượng, thủ kho
phối hợp với bộ phận kế toán, kỹ thuật xác định tìnhtrạng hư hỏng, lập biên bản
Trang 13Phiếu xuất hàng lập và cấp có thâm quyền đề xuất kho
Trang 146.2 Các trang thiết bị nhà hàng
6.2.1 Thiết bị lạnh
- Thiết bị lạnh là một loại thiết bị cố định có vị trí rấtquan trọng đối với nhà hàng kinh doanh ăn uốngdùng để bảo quản rau quả, thực phẩm
- Phương pháp bảo quản lạnh: ưu điểm làm tăng
khả năng dự trữ thực phẩm mà không ảnh hưởngđến dinh dưỡng, bảo đảm chất lượng hàng hóa
được lưu thông
- Ướp lạnh không có tác dụng cải tiến chất lượng,
Trang 156.2.1 Thiết bị lạnh
6.2.1.1.Tủ lạnh
- Tủ lạnh phải được để nơi khô ráo, thông thoánggió, xa nguồn nhiệt, khí nóng; nền cứng, phẳng, chắc chắn, cách tường ít nhất 10cm
- Khi làm lạnh thực phẩm, thức ăn không cho chức
ăn nóng vào, thực phẩm bỏ vào túi nylon bọc kín, không bỏ thực phẩm có mùi mạnh vào
- Khi cúp điện hạn chế mở, cho đồ thêm vào
- Phải rút phích điện trước khi làm vệ sinh
- Không xả nước trực tiếp vào trong, ngoài tủ lạnh
- Phải vệ sinh hàng tháng, giẻ khô lau, tẩy, Và
mở tủ để bay hết mùi
Trang 166.2.1.2 Kho lạnh
• Kho lạnh được thiết kế thành một phòng
kín, có lớp cách nhiệt quanh tường, trần và lắp máy lạnh có công suất lớn
• Trong kho lạnh có lắp đặt hệ thống giá, kệ, móc treo thực phẩm
Trang 176.2.1.3 Tủ đá
• Tủ đá dùng để bảo quản các loại thực
phẩm động vật, thủy hải sản trong thời gian dài.
• Tử thường có kích thước: cao 0,8m; dài 1,2 m; rộng 0,6m
• Tùy theo yêu cầu có tủ to, nhỏ, vừa
Trang 186.2.1.4 Quầy lạnh
• Quầy lạnh dùng để trưng bày và bán
các sản phẩm ăn uống như bánh kem, thức ăn nguội…
• Mặt quầy và xung quanh được làm
bằng kính, có đèn chiếu trong quầy để
dễ dàng nhìn hàng hóa, tăng tính thẩm
mỹ của món ăn
Trang 196.2.1.5 Các dụng cụ bảo ôn
• Là vật chứa đựng, có khả năng cách nhiệt, hạn chế trao đổi nhiệt từ trong dụng cụ ra
ngoài môi trường bên ngoài Dụng cụ bảo
ôn được dùng khá phổ biến ở các nhà hàng quy mô nhỏ, bình dân, quán nước…Có hai loại:
- Thùng xốp
- Thùng nhựa cách nhiệt
Trang 206.2.2 Thiết bị chứa đựng hàng hóa,
nguyên liệu
6.2.2.1 Quầy
- Là thiết bị rất cần thiết trong NH, chức năng
chứa đựng hàng hóa, quầy còn tham gia quảng cáo, tăng tính thẩm mỹ cho nhà hàng
- Quầy kê ở vị trí trung tâm, hoặc gàn cửa ra vào
để dễ nhìn: quầy bar, quầy đón tiếp, thu ngân,
- Quầy được làm các chất liệu: kim loại, gỗ, gạch men, gương kính, inox, … phụ thuộc hàng hóa
Trang 216.2.2.2 Tủ, giá
- Tủ thông thường: hình dáng, vật liệu chế
tạo như tủ kính, gỗ, kim loại, khung nhôm
- Phân theo vị trí như tủ áp tường, ôm cột, tủ giữa gian,
- Các loại tủ như để đồ tươi sống nuôi tôm
cá, cua, ghẹ…vừa trang trí quảng cáo, tăng tính hấp dẫn cho nhà hàng
- Chiều cao từ 1,7-1,8m
- Kết cấu nhiều ngăn, nhiều tầng, nhiều ô to, nhỏ.
Trang 22- Được làm bằng các vật liệu như gỗ, inox Tùy
theo công dụng có những loại giá thiết kế khác
- Giá để rau quả tươi thường làm bằng inox độ
nghiêng dốc
- Giá để trưng bày, bảo quản rượu ang thường
làm gỗ có nhiều ô chéo hình quả trám, bày đẹp
- Giá ở trong kho và giá ở bộ phận bếp có kết cấu gần giống nhau, bền, chắc
- Ngoài ra còn nhiều giàn treo ly ở khu vực quầy bar…
Trang 236.2.2.3 Bục
• Bục là thiết bị để các loại hàng hóa cồng kềnh,
nguyên bao, nguyên kiện có khối lượng lớn (gạo, đỗ…) thường sử dụng trong kho
• Thích hợp với đặc tính hóa học của hàng hóa,
Trang 256.2.3 thiết bị theo dõi, khống chế nhiệt,
độ ẩm không khí
1.Máy điều hòa nhiệt độ
Lắp đặt tại phòng ăn để duy trì nhiệt độ, đối với mùa
hè thì mát, mùa đông phải ấm
2 Máy hút ẩm
Thường được lắp đặt trong kho để bảo quản hàng
khô, hàng quý, đảm bảo chất lượng HH trong quá
trình dự trữ
3 quạt thông gió: Là thiết bị dùng để lưu thông
không khí trong kho, nhà bếp Quạt đặt trên cao, đơn giản, dễ sử dụng, ít tốn điện hơn so với máy điều
hòa, chỉ cần thông hơi, thoát khí
Trang 266.2.4 Các thiết bị khác
• Hệ thống âm thanh, ánh sáng, chậu hoa
cảnh, vật dụng trang trí tạo cho khách cảm giác thoải mái, thư giãn, giải trí … khi ăn
• Máy xay thịt, cá, máy cắt thịt, gọt rau, củ
quả, máy xay sinh tố, máy đánh trứng,
pha cà phê, rửa bát, sấy bát…
• Trong kho có thiết bị vệ sinh sát trùng
hàng hóa, nguyên liệu như msy hút bụi,
bình xịt ruồi, gián, muỗi, …
Trang 276.3 KQ CHUNG VỀ CSVCKT TRONG DN KD SX ĂN UỐNG
6.3.1.1Khái niệm
C SVCKT của một DN KD SX
ăn uống là tư liệu LĐ của DN
ấy hay nói cách khác đó là toàn bộ những phương tiện cần thiết cho quá trình SX CB
các SP ăn uống của DN
Trang 286.3.1.2 Phân loại
Trong phạm vi DN KD SP ăn uống để thuận lợi cho công tác quản lý & sử dụng ta có thể
phân CSVC 2 loại:
Nhà xưởng tức là các khu vực SX
Trang thiết bị
dụng cụ
Trang 296.3.1.3 Vai trò của CSVCKT trong SX
luyện cho người LĐ có tác
phong công nghiệp thúc đẫy
sự phát triển của năng suất
và chất lượng SP, nâng cao
uy tín của DN
Trang 326.3.2.3 Yêu cầu chung đối với các khu
vực SX CB các SP ăn uống
Yêu cầu
sinh an toàn
Trang 336.3.2.4 Quản trị khu vực SXCB ăn
uống
Quản trị khu vực SXCB ăn uống
3 QT khu vực Sơ chế cắt thái
1 Khu vực tiếp nhận và bảo quản TP
2 QT khu vực dự trữ và bảo quản TP
4 QT khu vực Chế biến
5 QT khu vực Chia và xuất thức ăn
6 QT khu vực Vệ sinh
Trang 356.3.3.2 Thiết bị lạnh
Chất làm lạnh chuyển động theo một chu trình tuần hoàn, trong quá trình đó chất làm lạnh thu nhiệt từ môi trường lạnh thải ra môi trường nóng dựa trên
nguyên lý biến đổi trạng thái
a.Nguyên lý hoạt
động
Trang 36b Phân loại, cấu tạo
Phân loại
Kho lạnh Tủ lạnh
Cấu tạo
Vỏ tủ
Cánh tủ
Chân tủ Dàn tủ
Ngăn đá
Ngăn lạnh
Trang 37Kho lạnh
Trang 38Tủ lạnh
Trang 39c Lắp đặt và sử dụng
Vệ sinh an toàn
Lắp đặt và
sử dụng
Trang 403.3.3 Thiết bị nhiệt
Phân làm 2
loại
Các loại bếp Các loại lò
Trang 41a Các loại bếp
• Bếp ga :
Trang 42b Các loại lò
Lò điện:
Lò gas: Lò vi sóng:
Trang 433.3.4 Thiết bị cơ
a Nguyên
lý hoạt
động
Là biến đổi điện năng thành
cơ năng để tác động vào TP nhằm thực hiện một công đoạn của QT CB món ăn
Trang 44Phân loại
Máy cắt thái
Máy đánh khuấy
Máy gọt vỏ
Máy cán bột
Máy cắt bột
b.Phân loại
Trang 45c Cấu tạo một số thiết bị cơ
Cấu tạo một số thiết bị cơ
Máy đánh khuấy
Máy xay thịt
Máy xay nhuyễn
Trang 46d Lắp đặt ( CBMA 23.ppt ) và sử
Trang 48Hệ thống cấp thoát nước
Trang 49Hệ Thống Chiếu Sáng
Trang 50Hệ thống thông hơi, thông gió
Trang 513.3.6 Quản trị các Dụng cụ thô sơ
Quản trị các Dụng cụ thô sơ
Dụng cụ cắt thái Dụng cụ đun nấu Dụng cụ chứa đựng Các dụng cụ phụ trợ khác
Trang 52a Dụng cụ cắt thái
Dao:
Kéo: Thớt:
Trang 53b Dụng cụ đun nấu
Các loại chảo:
Các loại xoong:
Trang 55d Các dụng cụ phụ trợ khác
Các dụng cụ phụ trợ trong nhà bếp rất nhiều như bàn
sơ chế, cắt thái, giá, kệ, tủ
để dụng cụ, …
Trang 576.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHỦ YẾU 6.4.1 Kiểm tra quy trình thu mua
• Mối nguy hiểm: Những thực phẩm có tính rủi ro cao bị nhiễm vi khuẩn hoặc độc tố gây ngộ độc thực phẩm.
• Cách xử lý: Chỉ mua thực phẩm từ
những nhà cung cấp nổi tiếng và
đáng tin cậy hoặc có thể dùng mắt,
cảm giác để kiểm tra.
Trang 586.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHỦ YẾU 6.4.2 Kiểm tra nhiệt độ hàng hoá.
• Mối nguy hiểm: Chính là sự phát triển
của vi khuẩn và độc tố trên thực phẩm
gây ngộ độc thực phẩm vì nhiệt độ quá cao.
• Cách xử lý: Đối với những thực phẩm có tính rủi ro cao cần được bảo quản ở
nhiệt độ thích hợp, đóng gói, luân
Trang 596.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHỦ YẾU
6.4.3 Biện pháp kiểm soát phải thật sự khả thi
trong kd hoặc trong nhà bếp nơi mà chúng được
áp dụng hoặc không được sử dụng.
- Một số nguy hiểm không cần bị loại bỏ khi chúng xảy ra vì chúng sẽ được khống chế trong quá
trình chuẩn bị và nấu nướng thực phẩm
- Trong trường hợp này các rủi ro có thể được giải quyết là tiêu chuẩn vệ sinh không được duy trì trong tất cả các bước của quy trình.
Trang 606.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHỦ YẾU
6.4.4 Kiểm soát các điểm tới hạn.
• Điểm kiểm soát tới hạn: là một bước trong khâu chuẩn bị
thực phẩm mà cần phải được tiến hành hợp lý để đảm bảo rằng bất cứ rủi ro nào cũng được loại trừ hay giảm đến
mức an toàn.
• Mục tiêu và giới hạn điểm tới hạn: Với mỗi điểm kiểm soát tới hạn (CCP), mục đích phải được đặt ra cho yêu cầu kiểm soát Những thay đổi từ cấp độ đó được xem xét có thể
chấp nhận trước khi những việc chỉnh sửa được thực hiện
đó là giới hạn điểm tới hạn.
• Ví dụ: Làm nóng thức ăn đã được nấu trước đến 75 độ c
hoặc cao hơn ( nếu thức ăn đã nấu đến 73 độ c thì thức ăn
đó có thể được phục vụ, tức là cho phép xê xích 2 độ c
Trang 616.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHỦ YẾU
6.4.5 Biện pháp khắc phục.
• Hạn chế bày thức ăn nơi có nhiệt độ cao
trong quá trình chế biến Dùng những thiết bị sạch và an toàn cho những thức ăn có độ rủi
ro cao Để riêng thức ăn sống và thức ăn
chín Rửa tay trước khi tiếp xúc với thực
phẩm.
• Kiểm tra những thực phẩm có nguy cơ cao là những thực phẩm rất dễ tạo điều kiện cho sự phát triển của các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm thì sẽ không được chấp nhận đưa vào nấu.
Trang 626.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHỦ YẾU
6.4.5 Biện pháp khắc phục.
• Ví dụ: Một vài vi khuẩn gây ngộ độc thực
phẩm có thể tạo mầm bệnh như: Vi khuẩn
Bacilus, Cereus có thể tồn tại trong nhiệt độ nấu bình thường Nếu công việc làm sạch bị trì hoãn hoặc quá chậm có thể chúng sẽ phát triển trở lại và sản xuất độc tố.
• Vì vậy, sau khi nấu thức ăn phải được làm lạnh thật nhanh để ngăn chặn và hạn chế
chúng.