Yếu tố dinh dưỡng trong hoạt động ẩm thực
Trang 1Chương 4:Yếu tố dinh dưỡng trong hoạt động ẩm thực
A ĐỒ ĂN
- Khoa học dinh dưỡng:
+ Các dưỡng chất cơ bản.
+ Một số hướng dẫn về dinh dưỡng
- Dinh dưỡng và các hoạt động quản lý dịch vụ ăn uống:
+ Hoạch định thực đơn.
+ Một số lưu ý về dưỡng chất khi đặt mua hàng.
+ Một số lưu ý về dưỡng chất khi lưu trữ hàng.
+ Bảo toàn chất dinh dưỡng trong quá trình chế biến + Dinh dưỡng và công thức nấu ăn tiêu chuẩn.
Trang 21 Khoa học dinh dưỡng
1.1 Các dưỡng chất cơ bản
- Để duy trì hoạt động sống và lao động, cơ thể con người hằng ngày cần phải được cung cấp các chấtdinh dưỡng như: Prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, muốikhoáng…
1.1.1 Prôtêin
- Là cơ sở của sự sống, ở đâu có sự sống là ở đó cóprôtêin, ở đâu có prôtêin chưa bị phân hủy là ở đó
có sự sống
- Prôtêin tham gia vào chức năng tạo hình, là
nguyên liệu chủ yếu để cấu tạo nên các tổ chức
của cơ thể
Trang 31.1.Các dưỡng chất cơ bản
- Prôtêin tham gia cấu tạo nên các men tiêu hóa, chấttuyến nội tiết (tuyến thận, tụy, sinh dục, giáp trạng, ), cung cấp năng lượng cho cơ thể
- Thiếu, dư thừa prôtêin cũng không tốt, thận phải tăngcường đào thải cặn bã là urê, axit uric, NH3 là nhữngchất có khả năng gây ngộ độc cơ thể
- Nhu cầu prôtêin 1 ngày khoảng 1,5g/kg trọng lượng
cơ thể
- Người lao động nặng, người ốm, phụ nữ có thai và
trẻ em cần nhiều hơn
- Các thực phẩm giàu prôtêin là thịt nạc, cá, trứng,
sữa, tim, gan, đậu hạt,…
Trang 51 Khoa học dinh dưỡng
1.1 2 Gluxit
- Gluxit là cung cấp năng lượng cho cơ thể, rẻ tiền
nhất trong khẩu phần ăn hằng ngày là do gluxit cungcấp
- Ngoài vai trò sinh năng lượng, gluxit cũng tham giatạo hình
- Sự chuyển hóa gluxit có liên quan chặt chẽ với
chuyển hóa prôtêin, nếu ăn uống đầy đủ gluxit làm
giảm phân hủy prôtêin, thức ăn giàu gluxit cơ thể sẽtiết kiệm được prôtêin
- Trong lao động nặng nhọc, nếu cung cấp gluxit khôngđầy đủ sẽ làm tăng phân hủy prôtêin gây lãng phí
Trang 61 Khoa học dinh dưỡng
Trang 71 Khoa học dinh dưỡng
1.1 3 Lipit
- Lipit là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng
- 1g lipit khi oxy hóa trong cơ thể cho năng lượng
gấp hơn 2 lần gluxit hay prôtêin
- Lipit là dung môi hòa tan tốt cho các vitamin tan
trong dầu mỡ, tổng hợp được lipit từ gluxit
- Lipit phụ thuộc vào tuổi, tính chất lao động, đặc
điểm dân tộc, khí hậu, trẻ em càng nhỏ nhu cầu lipittheo kg trọng lượng cơ thể càng lớn, người già,
người béo nhu cầu lipit giảm xuống
- Các thực phẩm giàu lipit là mô mỡ động vật, vừnglạc,…
Trang 8Sản xuất, chế biến SP món ăn
Trang 91 Khoa học dinh dưỡng
- Trong ăn uống thiếu vitamin sẽ gây những bệnh
đặc trưng do thiếu vitamin tương ứng, có một chứcnăng đặc biệt không thể thay thế, phụ thuộc khẩuphần ăn, đường, B1…
- Vitamin A có nhiều trong dầu cá, gan, gấc,…
- Vitamin B1 có nhiều trong cám gạo,…
- Vitamin C có nhiều trong cam, chanh, rau ngót,…
Trang 111 Khoa học dinh dưỡng
1.1 5 Chất khoáng
- Các chất khoáng cũng đóng một vai trò rất quan
trọng đối với cơ thể con người muối clorua natri giữcho nồng độ muối trong máu không thay đổi, giúp
cơ thể hấp thụ tốt thức ăn
- Thúc đẩy cơ thể sinh trưởng, giúp việc co duỗi các
cơ bắp được bình thường
- Thiếu muối lâu dài sẽ choáng váng mệt mỏi toàn
thân
- Mỗi ngày mỗi người cần 15-20g muối ăn
Trang 12các món ăn, SP ăn uống đủ gía trị DD
Trang 131.2 Chỉ tiêu chất lượng trong NL
1.2.1 Chỉ tiêu về dinh dưỡng trong NL
- Dinh dưỡng là chỉ tiêu cơ bản, quan trọng nằm
trong thuộc tính của NL Trong NL thành phần hóa học khác nhau được đánh giá dựa trên các yếu tố sau: hàm lượng chất dinh dưỡng, tỷ lệ thành phần các chất dinh dưỡng trong NL.
- Món ăn có chỉ tiêu dinh dưỡng tốt là món ăn cân đối
về năng lượng Có tỷ lệ hợp lý các chất dinh dưỡngchủ yếu là: P (prôtein); L (Lipit); G (Gluxit); VTM
Trang 141.2.2 Chỉ tiêu cảm quan
- Chỉ tiêu cảm quan là chỉ tiêu chất lượng được xácđihj bằng các giác quan của con người, bao gồm chỉtiêu về hình dạng, màu, mùi, trạng thái của NL
- Được sử dụng trong quá trình thu mua, lựa chọn
NL, xác định chất lượng không cần phải máy móctham gia, mất thời gian PP đánh giá này không caophụ thuộc vào: sức khỏe, trạng thái tâm lý, độ nhạycảm, trình độ chuyên môn… của người đánh giá
- Chỉ tiêu đánh giá của món ăn là màu sắc, mùi vị,
trạng thái, cách trình bày của món ăn sau khi chế
biến
Trang 15• Ví dụ:
+ Thịt bò tươi: là thớ thịt khô, mịn, màu đỏ tươi, gân trắng,
mỡ hơi vàng, sờ vào thịt thấy dính tay
+ Trâu thớ thịt to, màu đỏ tía, mỡ trắng.
+ Cá kho gừng, riềng: thịt cá có màu cánh gián, nổi muuì thươm của gừng, riêng Thịt cá thơm không tanh, các chín mục, không nát, khô cạn nước
+ Chân giò ninh măng: măng có màu nâu, thịt trắng , nước trong Vị vừa ăn, mù thơm, thịt và măng chính mềm nhừ, không nát, tỷ lệ cái/nước = 1/3
+ Nộm thập cẩm: màu tự nhiên của NL chế biến như màu của trứng, đỏ của ớt, trắng của thịt gà… mùi thơm của rau thơm, vị chua, cay, mặn, ngọt cân đối nộm ăn gìn, đáy đĩa khô, không có nước, trình bày đẹp.
Trang 161.2.3 Chỉ tiêu vệ sinh
- Là chỉ tiêu chất lượng an toàn thực phẩm không gâyhại đến người tiêu dùng
- Đó là hàm lượng muối của kim loại, các chất độc tố,
vi sinh vật gây bệnh như giun, san, các bệnh về
đường ruột, truyền nhiễm…
- Dấu hiệu biểu hiện bên ngoài: màu sắc, trạng thái,
độ đàn hồi,… con vật mắc bệnh: mỏi mệt, chán ăn,
có các nốt, mụn, mủ,v,v…
- Do năng suất trồng trọt, chăn nuôi dùng hóa chất, chất kích thích gây tác hại đến người tiêu dùng
- Khi sơ chế và chế biến NL cần theo đúng qui định
vệ sinh, không để côn trùng, sâu bọ, súc vật,,, thâm
Trang 171.2.4 Chỉ tiêu kinh tế
- Chọn NL tốt để chế biến món ăn → đáp ứng về giá
cả đạt hiệu quả kinh tế
- Giá cả của NL tính trong món ăn tại thời điểm tínhtrừ đi mọi chi phí cho NL từ khi mua vào đến cácchi phí hao hụt, thải bỏ, bảo quản nếu có
- Giá NL khi mua vào rẻ, tỷ lệ thải bỏ ít, chi phí vậnchuyển, bảo quản ít → giá bán cao → giá trị dinhdưỡng, năng lượng, cảm quan cao cho hiệu quảkinh tế cao
Trang 182 Lựa chọn NL lương thực, thực phẩm
- Lựa chọn NL được tiến hành khi mua, nhập NL, khiđem NL vào chế biến
- Căn cứ để lựa chọn NL dựa trên các chỉ tiêu chất
lượng của NL, lô hàng
2.1 Phương pháp lựa chọn
- NL có số lượng ít, kiểm tra cụ thể của từng NL, từngcon thịt, củ, bó, quả, mớ rau…
- NL có lượng hàng lớn:
+ Kiểm tra từng NL, mặt hàng, một số lô bất kỳ
+ Chọn xác suất các lô hàng có biểu hiện bên ngoàikhông bình thường như bao, gói bị rách, méo, ẩm
ướt…
Trang 192.2 Căn cứ lựa chọn nguyên liệu
- Dựa vào chỉ tiêu cảm quan, bên ngoài NL thực
phẩm, → qui định của quốc tế, dấu hiệu của bên vệsinh dinh dưỡng
- Đối với NL đem vào chế biến, căn cứ vào sử dụngthực tế, lựa chọn NL đủ về SL, KL, CL
- Ví dụ: món thăn heo tẩm bột cà mì rán yêu cầu
chọn thịt thăn heo khối lượng 2 kg cho 10 suất ăn
Chú ý: + Khi lựa chọn NL cần tính toán cẩn thận,
không nên chọn bừa bãi
+ Thực phẩm có thời hạn bảo quản thấp, CL bị giảm
để sử dụng trước, kiểm tra nơi bảo quản, nhu cầu sửdụng, điều kiện dự trữ
Trang 203 Một số hướng dẫn về dinh dưỡng
3.1 Thịt gia súc
Thịt gia súc có thể bảo quản ở nhiệt độ lạnh đông tới
6 -12 tháng ở điều kiện vệ sinh Doanh nghiệp KD ănuống không bảo quản gia súc ở dạng tươi sống
3.1.1.Thịt trâu, bò, ngựa
- Thịt bò tươi có thớ thịt khô mịn, màu thịt đỏ tươi,
mỡ hơi vàng, gân trắng
- Thịt bò cái ăn ngon hơn bò đực
- Thịt bê thớ thịt mịn, mỡ trắng, ăn mềm hơn thịt bò
- Thịt trâu thớ thịt to, màu đỏ tía, mỡ trắng
Trang 2110/1/2013 TS NGUYỄN CÔNG HOAN 21
Trang 22Thịt bò Úc, Nhật, Mỹ
Trang 23Thịt trâu
Trang 24Loại I: có giá trị sử dụng cao gồm quả thịt của hai đùi
sau với bốn quả thăn gồm thăn lung, và thăn chuột Chế biến các món tái, chả, xào, rán, nướng…
Thịt loại II: thịt của hai quả vai (đùi trước thường ít
thịt hơn đùi sau có lẫn nhiều gân xơ), dùng cho cácmón có độ chín mềm hay chín nhừ, hầm, ninh…
muốn tăng giá trị cần lọc bỏ hết gân, xơ
Thịt loại III: là thịt còn lại sau khi lọc ra ngoài hai loại
trên gồm: nạm (thịt bụng), gầu (thịt ức), thịt cổ, bắphoa Các bộ phận này ít thịt, nhiều gân xơ, chỉ sử
dụng vào các món nấu mềm, như như hầm, kho, xốtvang…
Trang 2510/1/2013 TS NGUYỄN CÔNG HOAN 25
Trang 26Chọn thịt
- Thịt còn đỏ, miếng thịt khô ráo là thịt mới
- Không mua thịt có mỡ màu vàng xám, thớ thịt to, màu đỏ sẫm là thịt già
- Nếu cầm thịt thấy ướt tay là thịt già, để lâu
Phân biệt thịt ngựa với thịt bò: thịt ngựa tươi có
màu đỏ sẫm, để lâu chuyển dần sang màu tối
- So với thịt bò, thịt ngựa thớ to, mềm, ít chất đạm, giữa các bắp thịt không có mỡ, có mùi hơi chua
- Mỡ ngựa có màu vàng, mềm, khi dùng tay xát cócảm giác mở chảy ra, ướt dính
- Ngựa có 18 cặp xương sườn, hẹp nằm sát nhau,
Trang 27Thịt ngựa
Trang 283.1.2 Thịt heo
- Có thân hình béo, mông và vai nở, nhẵn, đầu nhỏ, da mềm, mỏng, mắt sạch, linh hoạt, hơi thở bình thường, háu ăn
- Thịt heo tươi mặt ngoài có lớp màng khô, bề mặt hơi
se Mặt cắt của thịt có màu hồng sáng, bì thịt mềm
mại, thớ thịt săn, độ đàn hồi tốt Khi thử lấy ngón tay
ấn vào khi buông ra không để lại vết lõm
- Mỡ tốt có màu sáng, chắc, mùi vị bình thường, mặt
khớp xương láng và trong, dịch hoạt trong.
- Thịt không ngon, mắc bệnh: màu đỏ thẫm, thớ thịt
nhão, da dụng dầy là heo già, ăn dai.
- Thớ thịt có hạt đốm trắng trong đốm trắng là bào nang sán khi ăn dễ lây bệnh.
Trang 2910/1/2013 TS NGUYỄN CÔNG HOAN 29
Trang 30- Mỡ heo: có lớp mỡ dầy trắng, trong, lớp màng màu
của thịt tươi mới
- Thịt ba chỉ: phần tiếp giáp với sườn ở giữa khoảng
từ lưng tới bụng Chọn miếng có 3 lớp: bì, mỡ, nạc chọn lọai bì mỏng, mỡ ít, nạc nhiều là thịt ngon
- Sườn nạc, Sườn canh, Sườn cốt lết dùng để quay,
rán ,nướng
- Chân giò: nên mua chân giò sau, nhỏ xương, nhiều
Trang 3110/1/2013 TS NGUYỄN CÔNG HOAN 31
Trang 323.1.3 Thịt gia cầm
- Thịt gia cầm: là loại thực phẩm có giá trị cao về
mặt cảm quan cũng như về mặt sinh học, có độ
mềm mại, mùi vị đặc trưng hấp dẫn, có vị ngọt
ngon và thơm, có cấu trúc mô cơ chứa ít mô liên
kết, hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn thịtgia súc và có tới 92% là axit amin không thay thế, chất béo có nhiệt độ nóng chảy thấp, có hàm lượngaxit oleic cao nên cơ thể đồng hóa dễ dàng
- Thịt gia cầm có giá trị lớn, là nguồn thực phẩm chếbiến thành nhiều món ăn được mọi người ưa thích
Trang 33Thịt gà, vịt
Trang 341 Gà: khỏe mạnh, mào đỏ tươi, chân thẳng, nhẵn,
không đóng vẩy, ức dày, hậu môn không ướt
- Gà mái tơ, gà giò là loại gà non, thịt mềm, gà mái
ngon hơn gà trống
- Gà thiến béo, nhỏ xương, nhiều thịt, ăn mềm, dễ
chế biến các món ăn Gà công nghiệp có trọng
lượng từ 2 kg trở lên mới ăn tốt
Không nên: mua gà mào tím, lông xù, diều đầy hơi là
gà rù, chân cứng đóng vẩy lông xù, lỗ chân lông to, cổnhỏ, da trắng xám và nổi nhiều gai sân… là gà già, ăndai, không ngon
- Gà bị toi có triệu chứng mào tái, chân lạnh, dáng ủ
rũ hay vẩy mỏ, chảy dãi, sờ vào diều thấy căng như
Trang 3510/1/2013 TS NGUYỄN CÔNG HOAN 35
Trang 362 Vịt
- Vịt bầu nhiều thịt, béo ngon hơn
- Vịt ăn mềm và ngon là vịt đủ lông cánh, chọn vịt
trưởng thành, béo, ức tròn, da cổ và bụng dầy,
mọc đủ lông cánh, vuốt nhẹ từ bụng lên ức, thấygai là vịt đang thay lông, vịt không béo, ăn khôngngon
- Vịt chéo cánh là điểm mút của hai cánh vừa đủ
chéo vào nhau, đây là lúc ăn ngon nhất
- Không nên chọn vịt non, không ngon, khó nhổ lông
tơ, vịt non mỏ to và mềm, vịt già mỏ nhỏ và cứng, vịt đẻ nhiều lứa thì bụng dưới sệ xuống, vịt đực ănngon hơn vịt cái
Trang 3710/1/2013 TS NGUYỄN CÔNG HOAN 37
Trang 383 Chim: có chim câu, chim cút, chim ngói hay
được dùng để chế biến món ăn Thịt chim ngon, ngot, thơm, xương mềm
- Khi chọn chim chọn con có ức to, lưng dày,
mọng, bóng, xách nặng tay
- Nếu chọn chim câu: Chọn con đã “ra ràng” (bắt
đầu tập bay), chim cút: chọn con sắp đẻ, khôngchọn con đẻ nhiều (hậu môn to)
Trang 3910/1/2013 TS NGUYỄN CÔNG HOAN 39
Trang 403.2 Thủy sản
- Thủy sản là nguồn thực phẩm cung cấp protein
hoàn thiện, chất béo, chất khoáng, vitamin
- Món ăn được chế biến từ thủy sản phong phú và đadạng,
- Khi chế biến: cần nắm được cách lựa chọn, sơ chế
làm sạch và những đặc điểm cần lưu ý trong khi
chế biến sản phẩm cũng như sử dụng sản phẩm
3.2.1- Cá: chọn những con cá béo, tròn, thân cứng,
mang đỏ, mắt sáng trong, vết cắt có máu đỏ tươi, thịtsáng
- Cá ươn: cá mềm, mang thâm đen, vết cắt máu
thâm, thịt nhợt nhạt, mùi hôi tanh
Trang 4110/1/2013 TS NGUYỄN CÔNG HOAN 41
Trang 423.2 2- Mực: mực nang và mực ống.
- Mực nang: Hình bầu dục thân dẹt và dầy, thịt sáng,
trắng như cùi dừa và dày
- Mực ống thân tròn và dài, thịt sáng hoặc đỏ ửng
chưa vỡ túi mực
- Mực ươn: Thịt mềm, ngả màu, mùi hôi tanh
3.2.3-Tôm tươi: Vỏ sáng, rắn, thân hình còn nguyên,
trong, đầu dính chắc với thân
- Tôm ươn: đầu gẫy rời khỏi thân, có các vết đen,
chuyển màu
- 3.2.4-Cua: chọn cua chắc khi ấn mạnh vào yếm,
thấy cứng không lún, yếm to, cua đực chắc hơn cái Không chọn cua trong, mọng nước vì ít thịt và ốp
Trang 4310/1/2013 TS NGUYỄN CÔNG HOAN 43
Trang 443.2.5-Ếch: ếch béo, to, da màu vàng tươi, còn sống 3.2.6-Lươn: con to, bụng vàng, khỏe, còn sống.
3.2.7 Ốc: con sống, mai càng đầy càng tốt, mai thụt
sâu là ốc gầy Ốc thả vào nước chìm là ốc sống, nổi làchết
3.2.8-Sò: có 2 loại: Sò huyết và sò lông Sò huyết bổ
và ngon, còn sò lông không ngon và độc
- Sò há miệng thả xuống nước chìm là sống, khép
miệng thả xuống nước chìm là sò chết
3.2.9- Trai hến: trai, hến tương tự như sò, đặc điểm
khi đụng vào là miệng khép chặt
3.2.10- Ba ba: con to có trọng lượng từ 0,7 – 2kg/con
là vừa Ba ba béo có thân hình đầy đặn, xách nặng
Trang 4510/1/2013 TS NGUYỄN CÔNG HOAN 45
Trang 4611-Mực khô:Màu hồng nhạt, có phấn trắng trên bề
mặt, thơm, không mặn, ngọt đậm, khô, phẳng,
không hôi mốc, thịt dai
12-Hải sản khô: Màu đen sẫm của lớp tro than bọc
ngoài, thơm tự nhiên, không mốc, không bốc mùihôi hoặc mùi vị lạ, khô
13-Bóng cá: chọn bóng trắng, dày, không mốc,
không hôi
Trang 47các món ăn, SP ăn uống đủ gía trị DD
Trang 48Cách bảo quản thủy sản chờ chế biến món ăn
- Các thủy sản mua về trong khi chờ chế biến món ăn cần
được bảo quản, cất giữ như sau:
- Lươn, cua, ốc, trai, hến, ba ba nhốt vào hầm đất, bể xi
măng, chậu,… chỗ thoáng mát (riêng lươn cho thêm nước)
- Tôm, mực, sò sơ chế làm sạch ngay, đưa vào tủ lạnh cất, dùng dần, ướp ít muối kéo dài được 1 – 3 giờ.
- Các loại cá nước ngọt (chép, quả, trê,…) khi mua còn sống (mới đánh bắt) có thể thả vào chậu nước có nhiều không khì chờ giết mổ
- Cá mới chết (còn tươi) mua về sơ chế sạch cất vào tủ lạnh dùng dần, hoặc ướp ít muối để thêm được 1 – 3 giờ.
- Đối với mực khô, hải sâm, vây cước, bóng cá, loại này được cất giữ trong túi, hộp kín, không để ẩm.
Trang 49THỰC PHẨM
THỰCPHẨM
Trang 503.3 Trứng gia cầm
- Trứng gà, trứng vịt là loại NL sử dụng để chế biếncác món ăn Đây là loại TP phổ thông, dễ chế biến,
có giá trị dinh dưỡng cao
- Trong trứng ngoài protein, lipit còn có các chất Ca,
P, Fe,… và các vitamin A,B1, B2, PP, rất cần thiếtcho cơ thể con người
- Vỏ trứng: nguyên vẹn, sạch sẽ không dính phân,
chất bẩn Màu sắc của vỏ trứng bình thường,
không bóng quá, khi sờ vỏ trứng hơi ráp tay, mặt
ngoài của vỏ trứng có bụi phấn
- Hình dạng: có hình elip, trứng tốt lòng đỏ còn
nguyên vẹn không trộn lẫn với lòng trắng
Trang 51- Khối lượng: trứng gà: 40- 50g/quả, trứng vịt 50 –
60g/quả, gà công nghiệp to hơn trứng gà thường, trứng vịt to hơn trứng gà Trứng to hoặc nhỏ có hàm lượng
nước lớn, tỉ lệ lòng trắng cao khó bảo quản, vận chuyển.
- Tỷ trọng: trứng tươi mới có tỷ trọng lớn hơn nước, để
lâu tỉ trọng của trứng càng giảm, khả năng càng chìm
càng tốt, trứng càng nổi càng kém tươi mới
- Lòng trắng: trứng tốt lòng trắng đặc nhiều, nếu chiếu
đèn lòng trắng có màu vàng da cam trong suốt không có đốm vết.
- Lòng đỏ: trứng tốt lòng đỏ hoàn chỉnh, không có mùi khó
chịu, hình cầu.
- Mùi vị: trứng tươi không có mùi, trứng mới bị hỏng khi
đập ruột trứng mới có mùi Vị của trứng xác định ngay sau khi luộc trứng.