– Rượu vang nho được sản xuất bởi lên men dịch chiết nho nhờ nấm men – Rượu vang đỏ thường được lên men từ nước ép và vỏ quả nho đỏ – Rượu vang trắng được lên men chỉ từ nước ép nho – Rư
Trang 1Công nghệ sản xuất vang
Giảng viên: Trần Thị Định
Bộ môn Công nghệ chế biến
ttdinh@hua.edu.vn
Trang 2 Phần 1: Mở đầu
◦ Chương 1: Nguyên liệu
◦ Chương 2: Chế biến dịch quả
◦ Chương 3: Nấm men trong sản xuất rượu vang
◦ Chương 3: Nấm men trong sản xuất rượu vang
◦ Chương 4: Lên men vang
◦ Chương 5: Làm trong rượu vang
◦ Chương 6: Bảo quản và sử dụng rượu vang
Trang 31 Lương Đức Phẩm (1998) Công nghệ vi sinh vật Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà
Nội, 358 tr.
2 Mcneil Brian & Harvey Linda M (chủ biên) (2008) Pratical Fermentation
Technology John Wiley & Sons Ltd, UK, 396 tr.
3 Harrington R (2008) Food and Wine Pairing: A Sensory Experience John Wiley
& Sons Ltd, UK, 339 tr.
4 Buglass A J (1988) Handbook of Alcoholic Beverages John Wiley & Sons Ltd,
UK, 1185 tr.
5 Prescott Lansing M., Harley John P & Klein Nonald A (1999) Microbiology
WCB/McGraw-Hill, USA, 962 tr.
6 Shetty Kalidas , Paliyath Gopinadhan, Pometto Anthony, Levin Robert E (chủ biên)
(2006) Food Biotechnology CRC Press, Taylor & Francis Group, USA, 1903 tr.
7 Ribereau-Gayon, P., Glories Y Handbook of Ecology: The Chemistry of Wine
8 Stabilization and Treatments John Wiley & Sons Ltd, UK, 451 tr.
Trang 41.1 Khái niệm về rượu vang
– Là đồ uống có cồn được lên men từ nước quả, phổ biến là nho.
– Rượu vang nho được sản xuất bởi lên men dịch chiết nho nhờ nấm men
– Rượu vang đỏ thường được lên men từ nước ép và vỏ quả nho đỏ – Rượu vang trắng được lên men chỉ từ nước ép nho
– Rượu vang hồng: làm từ nho đỏ theo công nghệ LM vang trắng.
– Rượu vang cũng có thể được sản xuất từ các loại nguyên liệu khác:
Phần 1 Mở đầu
– Rượu vang cũng có thể được sản xuất từ các loại nguyên liệu khác: berry, táo, hồng, dứa, chuối, nếp cẩm
Trang 5Phần 1 Mở đầu
Trang 71.2 Lịch sử sản xuất vang
• Thời tiền sử:
– Vang được con người biết đến từ hàng vạn năm
– Người Hy Lạp cổ đã mô tả cách trồng và ủ rượu vang, sản
xuất với quy mô lớn – Ngành chế biến vang được tạo lập với quy mô nhất định tại Ai
Cập và một số vùng khác – Năm 500 trước công nguyên, ngành sản xuất vang trải dài từ
Phần 1 Mở đầu
– Năm 500 trước công nguyên, ngành sản xuất vang trải dài từ
Hy Lạp tới Miền Nam nước Pháp và thung lũng Rhône.
– Dưới sự thống trị của người La Mã cổ, ngành buôn bán vang
tiếp tục phát triển ở khắp châu Âu, Bắc Phi, Viễn Đông.
– Kiến thức về canh tác và chế biến cũng dần được tích lũy
• Thế kỷ thứ 4 trước công nguyên, hầu như vang được sản xuất ở các
vùng thuộc thế giới La Mã
• Việc phát minh ra thùng gỗ để vận chuyển và tàng trữ rất quan trọng đối
với thương mại hóa vang
• Chai thủy tinh đã được dùng ở thời La Mã cổ nhưng đến cuối thế kỷ 17
mới thông dụng
• Hệ thống tu viện có tác động tích cực để nâng cao chất lượng vang
Trang 8• Thời phục hưng
– Vang đỏ Bordeaux, vang trắng Tây Ban Nha và vang Rheinish Đức được đánh giá rất cao
– Vò để tàng trữ vang xuất phát từ Hy Lạp cổ bị lãng quên đã
được phục hồi lại và phát triển vào giữa thế kỷ 18.
– Lợi ích của việc bảo quản vang trong chai hình trụ lan rộng
khắp châu Âu thức đẩy sự phục hồi và phát triển thương mại quốc tế.
Phần 1 Mở đầu
– Nấm Botrytis cinerea và vang chất lượng cao:
• Botrytis cinerea xuất hiện vào cuối TK 18
– Xâm nhiễm vào thân trước lúc quả chín làm gãy thân và rụng quả– Xâm nhập muộn lúc thu hoạch thì lại có tác dụng rất tốt với vang
• Sự khám phá ra nguyên nhân sai hỏng của vang nhờ L Pasteur
– L Pastuer chứng minh cơ sở khoa học của lên men
– Và sự hư hỏng của vang bởi vi khuẩn axetic
• Hiện nay có hàng trăm loại vang khác nhau.
Trang 101.3 Phân loại vang
– Dựa trên nhiều phương pháp khác nhau
• Rượu vang không gaz (wine)
– Là dạng RV phổ biến nhất và có thể sản xuất bằng nhiều phương
pháp khác nhau– Chứa khoảng 10 – 14% cồn– Vang được lên men cho đến khi toàn bộ lượng đường chuyển
thành cồn (trạng thái “khô”, kiệt đường “dry”)
– Vang hơi ngọt (off-dry) sản xuất bằng cách dừng quá trình LM trước
khi toàn bộ đường bị chuyển hóa thành cồn, hoặc bổ sung dịch nhovào vang sau LM
Trang 111.3 Phân loại vang
• Vang có ga (sparkling wine)
– Sản xuất từ vang bàn ăn nhưng được LM lần 2
để tạo ga
– Để LM lần 2, đường và nấm men được bổ sung
vào vang đã LM lần 1 (dry wine)
– Lên men lần 2 có thể trong thùng kín, hoặc ngay
trong chai như sản xuất champagne, loại vang
• Vang bổ sung (fortified wine)
– Trong quá trình sản xuất có bổ sung cồn
từ bên ngoài (rượu mạnh)
– Thường được sử dụng lượng nhỏ trước
(Aperitifs) hoặc sau bữa ăn (Dessert wine)– Hai loại phổ biến là Port và Sherry
– Port có nguồn gốc từ Bồ Đào Nha, nho
được ép, lên men, sau đó dừng LM bằngviệc bổ sung cồn
Trang 121.3 Phân loại vang
– Lượng cồn bổ sung sẽ diệt nấm men
– Sản phẩm có vị ngọt với nồng độ cồn cao hơn so với vang bàn an
từ 5 – 10%
– Vang Sherry có nguồn gốc từ Tây Ban Nha, cồn được bổ sung vào
dịch đã lên men kiệt đường trong các thùng gỗ sồi
– Trong quá trình LM, 1 loại nấm men đặc biệt (flor yeast) phát triển
trên bề mặt dịch và tạo hương (Corylus spp.) đặc trưng cho Sherry.
Phần 1 Mở đầu
Thùng làm chín vang Sherry
Trang 13Các loại rượu vang Độ cồn (%v/v) Độ đường (%w/v)
1 Rượu vang không gaz
1.1 Rượu vang bàn ăn
11.0 – 13.5 10.5 – 12.5 10.5 – 12.5
< 0.3 0.8 3.0 5.0 8.0
7 0 – 8.0 6.0 – 8.0 6.0 – 8.0
3 Vang bổ sung
3.1 Cay
3.2 Nửa ngọt 18.0 – 20.0 18.0 - 20.0 <0.3 3.0 – 5.0
Trang 14Sơ đồ lưu trình chế biến rượu vang
Phần 1 Mở đầu
Lọc Chiết chai
Trang 15• Quy trình sản xuất rượu vang Phần 1 Mở đầu
Trang 161.1 Nho
– Tên khoa học: Vitis vinifera thuộc họ Vitaceae, là nguyên liệu chính trong sản xuất vang và tiêu thụ dạng quả tươi ở Châu Âu.
– 50 giống nho trồng trong phạm vi toàn thế giới
– Sản lượng năm 1983: 65.167.000 tấn (1/2 dùng sản xuất vang) – Trồng nhiều ở vùng ôn đới ấm: Pháp, Ý
Phần 2 Công nghệ sản xuất vang
Chương 1: Nguyên liệu
– Trồng nhiều ở vùng ôn đới ấm: Pháp, Ý
– Trồng rất ít ở vùng nhiệt đới (30 vạn tấn, Ấn Độ chiếm 1/2).
– Ở Việt Nam nho trồng nhiều ở Ninh Thuận
• Diện tích: 2000 ha
• Năng suất: 30 – 40 tấn/ha/năm
• Mức lãi: 35 – 50 triệu đồng/ha/năm
• 3 vụ/năm: đông xuân, xuân hè, thu đông
Trang 17Phần 2 Công nghệ sản xuất vang
Chương 1: Nguyên liệu
Loại nho Loại rượu và nơi sản xuất
(St.-Lê, Romania
- Vang hồng ở thung lũng Rhône, Tây Ban Nha, Úc, California
- Burgundy, California, Chi Lê, Hungary
-Vang Côdes du Rhône
Trang 18Phần 2 Công nghệ sản xuất vang
Cabernet sauvignon
Trang 19Loại nho Loại rượu và nơi sản xuất
Nho trắng
1 Chardonnay
2 Sauvignon blanc
- Champagne, vang trắng Burgundy, và California, Bulgaria
- Vang trắng Bordeaux, Loire,
Phần 2 Công nghệ sản xuất vang
Chương 1: Nguyên liệu
2 Sauvignon blanc
3 Riesling
4 Semillon
5 Muscat
- Vang trắng Bordeaux, Loire,
và California, Chi Lê
- Vang trắng ở Úc, Áo, Nam Phi, California, Chi Lê
- Vang trắng nổi tiếng ở Sauternes, Barsac , California, Áo
- Vang trắng Chi Lê, California, Ý
Trang 20Phần 2 Công nghệ sản xuất vang
Trang 21– Nho được chọn làm nguyên liệu vang:
• Chất lượng rượu tốt, hương vị đậm đà, vị ngọt mạnh của cồn cân đối với vị chua, chát của axit, tanin, chất tạo vị khác và màu đặc trưng
• Thành phần hóa học của quả thích hợp cho lên men, độ rượu cao, ức chế VSV gây hại, rượu bảo quản được lâu
• Sản lượng nước quả trên đơn vị diện tích cao
Phần 2 Công nghệ sản xuất vang
Chương 1: Nguyên liệu
Trang 22– Thành phần hóa học của dịch nho ép:
• Nước: 70 – 78%, hòa tan các chất đường, axit, chất khoáng, chất màu
• Gluxit: gồm đường 6C như glucose, fructose 50 – 100 g/L Ngoài ra có đường 5C: zylose, rhamnose, arabinose với hàm lượng < 2 g/L, không được sử dụng bởi nấm men
• Axit: axit hữu cơ: malic 3-20 g/L, tartric 2-10 g/L, xitric (0.01-0.02 g/L), oxalic, succinic, salixylic, benzoic Axit vô cơ: H2SO4, HCl, H3PO4, HNO3, boric với nồng độ < 1g/L
Phần 2 Công nghệ sản xuất vang
Chương 1: Nguyên liệu
• Chất thơm: este, axit hữu cơ, aldehyt
• Chất màu:flavon, anthoxian, , xanthophyl, carotene,
• Vitamin: C, nhóm B, E, K
• Chất khác: Inosit, sorbit, rất ít chất béo, dầu
Trang 231.2 Các loại nguyên liệu khác
– Dâu, táo (mèo), mận, mơ, chuối, vải, nếp cẩm
– Thành phần chính:
• glucose, fructose, sacarose
• Axit hữu cơ: malic, succinic, citric, tartaric
Phần 2 Công nghệ sản xuất vang
Chương 1: Nguyên liệu
Thành phần hóa học của một số loại quả ở Việt Nam
Trang 242.1 Thu hoạch nho
– Thu hoạch ở độ chín thu hái
– Loại bỏ quả không đạt chất lượng
– Rửa sạch
Chương 2: Chế biến dịch quả
Phần 2 Công nghệ sản xuất vang
Trang 252.2 Chế biến dịch quả
– Cơ sở của phương pháp là tạo áp suất thẩm thấu giữa quả và môi trường.
– Tỷ lệ đường : quả = 1 : 1 hoặc 1.5 : 1.
– Sử dụng rộng rãi ở VN.
– Quả rửa sạch, xếp vào thùng, lớp quả xen lẫn lớp đường.
Chương 2: Chế biến dịch quả
– Thời gian ngâm: 2 – 3 tháng
Trang 26• Phương pháp ép
– Ép thủ công (quy mô nhỏ)
Chương 2: Chế biến dịch quả
Trang 27- Ép vít tải (quả mềm)
- Ép trục (quả cứng)
• Trục có thể là gỗ, kim loại hoặc cao su
• Các loại quả cứng: chần, xé, chà, sau đó ép
- Bổ sung chất bảo quản (SO2)
5g SO2/100L dịch (= 10g kali-pyrosulfit / 100L dịch; = 100 mL H2SO3 5% / 100 L dịch
Trang 282.3 Tác dụng của SO2 trong sản xuất vang
• Hiệu ứng tốt
– Chống oxy hóa
– Kháng khuẩn → ổn định chất lượng vang
– Tăng khả năng hòa tan: chất khoáng, axit, chất màu, tanin (nhờ phá huỷ các tế bào của vỏ),
– Hiệu ứng đối với vị do giữ được hương thơm, làm giảm mùi vị thối hỏng hoặc mốc, giảm hàm lượng aldehyte.
Chương 2: Chế biến dịch quả
thối hỏng hoặc mốc, giảm hàm lượng aldehyte.
• Hiệu ứng không mong muốn (nồng độ SO2 quá lớn)
– Mùi SO2
– Vị của mecaptan
– Độ cứng của vang
– Độc hại cho người tiêu dùng
Vì thế phải luôn sử dụng ở hàm lượng nhỏ nhất.
Trang 292.4 Sử dụng chế phẩm pectinex trong chế biến nước quả
• Pectin
– Cấu tạo của pectin:
• Là một polisacarit trong quả có MW: 30 KDa – 400 KDa
• Tồn tại dưới hai dạng: pectin và protopectin (thường ở dạng phức hợp với cellulose và hemicellulose)
Chương 2: Chế biến dịch quả
– Pectin gây khó khăn cho sản xuất nước quả:
• Protopectin giữ dịch trong bã → giảm hiệu suất
• Pectin hòa tan đi vào dịch → tăng η → hạn chế quá trình lọc → ảnh hưởng đến độ trong
• Pectin hòa tan có thể tạo ra cấu tử bền → dịch bị đục trở lại sau khi lọc trong
Trang 30• Tác dụng của pectinex
– Tăng hiệu suất thu hồi dịch quả
– Giảm độ nhớt, thuận lợi cho quá trình lọc
• Chứa chủ yếu pectinase và một loạt hoạt tính hemicellulase
• Có khả năng phân hủy thành tế bào thực vật; pectin, protopectin, polysacarit đều bị phân hủy
• Hoạt tính 26,000 PG/mL (pH 3.5, T: 15 – 30 oC, thời gian 30 -60 phút, Lượng dùng: 100 -200 g pectinex SP-L/1 tấn quả)
– Pectinex 3XL
• Hoạt tính cao
• Thủy phân nhanh và hoàn toàn polysacharit
• Làm trong nước quả và tiết kiệm nguyên liệu lọc
• Có khả năng pha vỡ hoàn toàn araban thành arabinose
• T : 54 oC/1-2h hoặc 16oC/6-8h, Lượng dùng: 100 – 200 g/ 1 tấn quả
Trang 31• Pectinesterase
– Thủy phân liên kết este trong phân tử pectin hoặc axit pectinic
• Polygalacturonase
Thuỷ phân liên kết α.1-4 glucozit trong phân tử pectin
– Polymetyl galacturonase: tác dụng chủ yếu lên các este metylic của axit polygalacturonic
Chương 2: Chế biến dịch quả
của axit polygalacturonic
• Endo-glucosidase- polymetyl- galacturonase
– Xúc tác sự thuỷ phân liên kết glucozit nội mạch của các phân tử axit polygalacturonase được este hoá ở mức độ cao
– Hoạt tính giảm khi có mặt enzyme pectin- esterase trong môi trường
• Exoglucosidase- polymetyl galacturonase
– Xúc tác sự thuỷ phân liên kết glucozit ở đầu mạch, tách từng gốc axit galacturonic ra khỏi phân tử pectin, bắt đầu từ đầu không khử
Trang 32– Có ái lực với gốc axit galacturonic đã metocyl hoá
– Polygalacturonase: tác dụng chủ yếu lên axit pectic (axit
polygalacturonic bị este hoá ở mức thấp hoặc không bị este hoá) và axit pectinic
• Endo-glucosidase-polygalacturonase
– Chỉ có tác dụng khi có nhóm carboxyl tự do– Vị trí đứt mạch của cơ chất được xác định bởi sự có mặt của nhóm carboxyl tự do
Chương 2: Chế biến dịch quả
carboxyl tự do
• Exo-glucosidase-polygalacturonase
– Xúc tác sự thuỷ phân các liên kết glucozit ở cuối mạch cả phân tử axit pectic hoặc axit pectinic nhưng bên cạnh đó không được chứa nhóm metocyl
Trang 33• Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt tính của pectinase
– Ảnh hưởng của đường và axit
• Đường và axit trong quả tạo với pectin thành gel, làm độ nhớt của dung dịch pectin tăng lên
• L-malic có tác dụng ức chế mạnh với enzyme polygalacturonase
– Ảnh hưởng của pH môi trường
• Khoảng hoạt động khá rộng
• Hoạt tính của nó cũng tuỳ thuộc vào nguồn gốc enzyme
• pH tối thích của enzyme pectinase 4 - 4,5
Chương 2: Chế biến dịch quả
– Ảnh hưởng của nhiệt độ
• Nhiệt độ tăng dẫn đến hoat tính enzyme tăng, tối ưu 30 oC
• Enzyme bất hoạt khi T>70oC
– Ảnh hưởng của thời gian
• Thời gian tác động càng dài thì nhiệt độ tối thích của enzyme càng thấp
• Thời gian quá dài làm cho chất lượng quả bị giảm sút do quá trình oxy hoá và nhiễm vi sinh vật
– Ảnh hưởng của chất lượng pectin
• Pectin có độ este hoá càng cao thì độ nhớt càng cao và kết quả tác dụng của polygalacturonase càng thấp
• Pectin đã khử este bị thuỷ phân nhanh gấp 60 lần so với phân tử pectin chưa khử este
Trang 34Chương 2: Chế biến dịch quả
Phân loại enzyme pectinase
Trang 35Chương 2: Chế biến dịch quả
Các enzyme trong công nghiệp nước quả
Trang 36Chương 2: Chế biến dịch quả
Các enzyme trong công nghiệp nước quả
Trang 372.5 Biến đổi hóa sinh trong chế biến dịch quả
• Oxy hóa các hợp chất phenol
Catechin + O2 → Quinol + H2O
Quinol + a.ascobic → a Dehydroascobic + catechin Nếu không còn axit ascobic
Quinol → oxyquinol (màu nâu)
• Oxy hóa các axit hữu cơ
Chương 2: Chế biến dịch quả
• Oxy hóa các axit hữu cơ
Trang 383.1 Đặc điểm chung của nấm men
Trang 39• Cấu tạo tế bào nấm men
Chương 3: Nấm men trong sản xuất rượu vang
Cấu tạo tế bào nấm men
Chu trình Krebs
Trang 40– Thành tế bào (cell wall)
• d = 25 nm, chiếm 25% khối lượng tế bào
• Thành phần chính là polysaccharide (glucan, mannan, chiếm 90%), protein, lipid, glucozamin
• Tỷ lệ glucan/mannan ảnh hưởng đến tính kết lắng của nấm men
• Bảo vệ tế bào chống tác động bên ngoài và chất độc
• Giữ áp suất thẩm thấu nội bào
• Lỗ trên thành tế bào cho phép chất dinh dưỡng đi vào và sản phẩm TDC đi ra
– Màng tế bào chất (Plasma membrane)
– Khu trú cơ quan tử của tế bào (riboxom)
– Tế bào chất (Plasma)
• Cấu tạo từ protein, hydratcarbon, lipid, chất khoáng, nước và chất khác
• Chứa cấu trúc cơ bản của tế bào: ti thể, riboxom, mạng lưới nội chất, chất dự trữ, thể vùi, enzyme
• Thay đổi phụ thuộc vào điều kiện nuôi cấy và tuổi của tế bào
Trang 41– Riboxom
• Cấu tạo từ các rARNvà ribosome protein
• Thực hiện quá trình sinh tổng hợp protein của tế bào dựa trên các thông tin di truyền của gene
• Dịch mã ARN thành chuỗi polypeptide
• Nằm tự do trong tế bào chất hay bám trên màng của mạng lưới nội chất
– Ti thể
• Dạng hạt nhỏ, dạng que, sợi mảnh phân bố trong tế bào chất
• Chiều dài: 0.2 – 7.5 µm
• Cấu tạo chủ yếu từ 30% chất béo, 60 – 70% protein
Chương 3: Nấm men trong sản xuất rượu vang
• Cấu tạo chủ yếu từ 30% chất béo, 60 – 70% protein
• Số lượng ti thể dao động lớn , từ 100 -200 ti thể trong môi trường có nồng
độ glucose thấp, 30 – 40 ti thể ở nồng độ glucose cao
• Chứa enzyme thực hiện phản ứng OXH, chuyển điện tử
• Là nơi xảy ra chu trình Krebs
• Là trạm năng lượng của tế bào
• Phản ứng hoạt hóa axit amin, chất béo và các hợp chất khác
Trang 42– Không bào
• Chứa các chất điện ly, protein, chất béo, carbonhydrate, và enzyme thủy phân, enzyme oxy hóa – khử
• Loại vật chất có hại cho tế bào
• Duy trì áp suất nội bào
• Duy trì pH
– Nhân tế bào
• Nhân có màng vỏ, hạch nhân và chất nhân
• Hình cầu hoặc elip
• Thành phần cơ bản là ADN – mang thông tin di truyền
Chương 3: Nấm men trong sản xuất rượu vang
• Thành phần cơ bản là ADN – mang thông tin di truyền
• Hàm lượng ADN ổn định nghiêm ngặt , không phụ thuộc vào môi trường
– Thể vùi
• Glycogen, volutin, lưu huỳnh, lipid