1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tổng hợp 23 câu hỏi tài chính tiền tệ

27 808 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 655,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng hợp 23 câu hỏi tài chính tiền tệ

Trang 1

1

Câu 1 – 5 : Vai trò cua hệ thống NSNN

Khái niệm ngân sách nhà nước:

 Theo kinh tế phương tây: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của Nhà nước

 Theo luật ngân sách nhà nước VN: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Hệ thống NSNN

Hệ thống NSNN là tập hợp các NS các cấp chính quyền nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ và công khai

Hệ thống ngân sách Nhà nước có 4 vai trò chính sau đây:

1 Ổn định môi trường tài chính Vĩ mô

2 Điều chỉnh và thúc đẩy kinh tế

3 Công cụ phục vụ cho hệ thống chính trị

4 Kiểm tra ngân sách nhà nước

1 Tai sao hệ thống NSNN góp phần ổn định môi trường tài chính vĩ mô

Môi trường tài chính vĩ mô:

• Bao gồm các yếu tố tài chính nằm bên ngoài doanh nghiệp, không chỉ định hướng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của mọi ngành nghề và mọi thành phần kinh tế

• Bao gồm một số thành tố chính như: GDP, lạm phát và tỉ giá hối đoái…

Tại sao hệ thống NSNN góp phần ổn định môi trường tài chính vĩ mô:

NSNN là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước

NSNN là công cụ tài chính quan trọng có vai trò lớn trong hoạt động kinh tế xã hội,

an ninh quốc phòng và đối ngoại của đất nước

Trang 2

Thông qua NSNN, các nguồn tài chính tập trung vào nhà nước sẽ được Nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình

Vai trò ổn định môi trường tài chính vĩ mô của NSNN

 NSNN xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, XH, tạo ra môi trường thuận lợi cho các

doanh nghiệp hoạt động

 Cấp vốn hình thành các doanh nghiệp nhà nước

 Định hướng đầu tư, kích thích hay hạn chế sản xuất kinh doanh

 Hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt(điện lực, hàng không)

 Cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng

NSNN tác động vào cơ cấu kinh tế nhằm đảm bảo cân đối hợp lý của cơ cấu kinh tế

và sự ổn định của chu kỳ kinh doanh

 Áp dụng chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư

 Áp dụng chính sách thuế

 NSNN là công cụ đảm bảo sự ổn định giá cả của thị trường

 Đặt giá trần  Thiếu hụt hàng hóa trên thị trường  CP cung phần thiếu của

hàng hóa

 Đặt giá sàn  Dư thừa hàng hóa trên thị trường  CP mua hết lượng hàng thừa

2 Tại sao hệ thống NSNN điều chính tăng trưởng kinh tế ?

Các yếu tố điều chỉnh tăng trưởng kinh tế:

+ Thuế: Thông qua thu ngân sách bằng công cụ thuế góp phần định hướng phát triển sản xuất

• Chính sách thuế hợp lý  thu hút doanh nghiệp bỏ vốn vào đầu tư những lĩnh vực cần thiết  kích thích sản xuất  tăng GDP(GNP)

• Ngược lại, chính sách thuế quá khắt khe hoặc quá lỏng lẻo  giảm tính cạnh tranh  không kích thích sản xuất  GDP(GNP) giảm

+ Phí, lệ phí: Phí, lệ phí ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tăng

trưởng nền kinh tế gần giống như thuế nhưng không tác động mạnh bằng thuế

• Tăng thu phí, lệ phí  NSNN tăng  tăng chi NSNN cho đầu tư phát triển, hỗ trợ vốn, xây dựng cơ sở hạ tầng… vào các ngành kinh tế mũi nhọn của nhà nước  tạo điều kiện

để nguồn vốn đầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần thiết hình thành nên cơ cấu kinh tế hợp lý

Trang 3

3

+ Hoạt động kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước tham gia các hoạt động kinh tế

bằng việc đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh dưới hình thức:

• Góp vốn vào các doanh nghiệp, công ty liên doanh

• Mua cổ phiếu của các công ty cổ phần

+ Vay nợ, viện trợ: Viện trợ quốc tế là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn đang

thiếu hụt trong nước, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

• Điểm khác nhau giữa vay nợ và viện trợ là do vay theo điều kiện thương mại phải chịu lãi suất tương đối cao

• Vì vậy, tính toán sử dụng nguồn vốn từ vay nợ có hiệu quả là hết sức cần thiết Nếu không thì vay nợ sẽ trở thành gánh nặng cho ngân sách và làm kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế

TÓM LẠI: Hệ thống ngân sách nhà nước góp phần điều chỉnh tăng trưởng kinh tế và được thể

hiện ở:

• Những khoản thu NS làm tăng NSNN  tăng chi NS cho các hoạt động kinh tế hay đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng… những hoạt động cho này kích thích sản xuất  tăng

GDP(GNP)

• Ngược lại, những khoản thu này giảm  giảm NSNN, giảm chi NSNN giảm

GDP(GNP)

3 Tại sao hệ thống ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế?

1.1 Tăng trưởng kinh tế

 Là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

1.2 Nội dung của ngân sách Nhà nước:

Bao gồm THU NGÂN SÁCH và CHI NGÂN SÁCH

Thu ngân sách Thu thuế

Thu phí và lệ phí

Vay nợ của chính phủ Trong nước Hoạt động kinh tế Ngoài nước Chi ngân sách Chi thường xuyên

Chi đầu tư phát triển Chi trả nợ của Chính phủ

Trang 4

I Hệ thống NSNN góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Thông qua thu và chi NSNN: 2.1 Thu NSNN

*Thu thuế: Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:

+ Đánh thuế phù hợp (đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường, mức động viên hợp lý)

tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh

tế vĩ mô có hiệu quả

góp phần tích cực và chủ yếu vào việc xây dựng NSNN vững mạnh, đồng thời phát huy vai trò là đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa -

hiện đại hóa đất nước

+ Đánh thuế thấp  nguồn thu NSNN giảm dẫn đến đầu tư phát triển kinh tế giảm, tăng đầu cơ, tiêu dùng hộ gia đình và xuất nhập khẩu tăng  tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế

*Phí và lệ phí: chiếm khoảng 5% thu NSNN, tăng tổng thu tổng chi tăngtác động trực tiếp vào các yếu tăng trưởng kinh tế

*Vay nợ của Chính phủ: Các khoản vay dùng để bù đắp số thâm hụt NSNN và chỉ phục vụ cho chi đầu tư phát triển nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của Chính phủ

*Hoạt động kinh tế của Nhà nước

Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước theo quy định của pháp luật, gồm:

a) Tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế;

b) Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi);

c) Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của Nhà nước theo quy định của Chính phủ

2.2 Chi NSNN

*Chi thường xuyên

+ Chi sự nghiệp: những khoản chi cho các dịch vụ và hoạt động xã hội phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và nâng cao dân trí dân cư Bao gồm:

- Chi sự nghiệp kinh tế: phục vụ cho các hoạt động SXKD và quản lý XH

- Chi sự nghiệp VH–XH: đầu tư khoa học công nghệ, giáo dục, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp XH (sức khỏe, khó khăn, cứu trợ, thiên tai, )

Trang 5

5

- Chi quản lý nhà nước: là khoản chi nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống cơ quan quản lý NN từ trung ương đến địa phương và cơ sở, hoạt động của ĐCS VN và hoạt động của các tổ chức chính chính trị - xã hội

- Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội: chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả sẽ góp phần thức đẩy tăng trưởng kinh tế

*Chi đầu tư phát triển (Ig): Là những khoản chi mang tính chất tích lũy phục vụ cho quá trình

tái SX mở rộng gắn với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu

và góp phần thúc đẩy nền kinh tế

Chi đầu tư phát triển bao gồm những khoản chi cơ bản sau:

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản

+ Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp NN

+ Chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp

+ Chi cho quỹ hỗ trợ phát triển

4 Tại sao hệ thống NSNN là công cụ phục vụ cho hệ thống chính trị:

I Hệ thống chính trị

1 Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các

đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội,

Trang 6

để củng cố, duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền

2 Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà

nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,…

3 Hệ thống chính trị ở nước ta có những bản chất sau:

+ Một là, hệ thống chính trị ở nước ta mang bản chất của giai cấp công nhân

+ Hai là, Quyền lực thuộc về nhân dân với việc Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và

vì nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng

+ Ba là, bản chất thống nhất không đối kháng của hệ thống chính trị ở nước ta Tại sao

hệ thống NSNN là công cụ phục vụ cho hệ thống chính trị

1 NSNN đưa ra các khoản chi để đảm bảo duy trì các cơ quan quyền lực Nhà nước

từ trung ương đến địa phương, Đảng Cộng Sản VN và các tổ chức chính trị - xã hội:

 Chi lương và phụ cấp lương cán bộ nhân viên hoạt động trong hệ thống chính trị: chiếm 60% trong tổng chi phí quản lý của nhà nước

 Chi văn phòng phí: Đảm bảo các cơ quan, đoàn thể có đủ điều kiện vật chất để hoạt động như duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất, trang thiết bị

2 NSNN đưa ra môt phần cho các khoản chi cho hoạt động của các cơ quan quyền lực Nhà nước, ĐCS VN, tổ chức chính trị - xã hội:

 Chi về nghiệp vụ: Đào tạo cán bộ, nhân viên có trình độ cao, thành thạo kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao tri thức để hoàn thành tốt nhiệm vụ của tổ chức

 Các khoản chi khác về quản trị nội bộ

3 Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội

5 Tại sao hệ thống NSNN có vai trò kiểm tra NSNN ?

Mục đích của kiểm tra NSNN:

- Đảm bảo kế hoạch NSNN lập ra mang tính tích cực, cân đối và có khả năng trở thành hiện thực, phục vụ tốt cho việc thực hiện nhiện vụ kế hoạch phát triển Kinh tế- Xã hội

Trang 7

NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KIỂM TRA NGÂN SÁCH:

+ Kiểm tra việc lập dự toán ngân sách Nhà nước

+ Kiểm tra việc chấp hành NSNN

- Kiểm tra thu ngân sách nhà nước

• Kiểm tra thuế

• Kiểm tra các khoản thu ngoài thuế

- Kiểm tra chi ngân sách nhà nước: Kiểm tra vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)

+ Kiểm tra tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp

+ Kiểm tra quản lý quỹ NSNN

Tác dụng của Kiểm tra NSNN:

• Phát hiện sai phạm và ngăn ngừa những hiện tượng tiêu cực

• Góp phần hoàn thiện các quyết định về quản lý ngân sách

• Thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách

• Thu, chi đúng mục đích, kịp thời và hiệu quả

6 Chức năng và khái niệm của tiền tệ

• Định nghĩa:

• Tiền là vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa

và dịch vụ nhằm thỏa mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận

• Thường được Nhà nước phát hành bảo đảm giá trị bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ

• Tiền là một chuẩn mực chung để có thể so sánh giá trị của các hàng hóa và dịch vụ

• Chức năng của tiền:

a Chức năng thước đo giá trị

Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi tiền tệ đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác Để thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền tệ phải là tiền thực – tiền có đủ giá trị nội tại Để đo lường và biểu hiện giá trị các hàng hóa, có thể sử dụng tiền trong niệm và

Trang 8

cần phải có tiêu chuẩn giá cả, tiêu chuẩn giá cả là đơn vị đo lường tiền tệ của mỗi quốc gia bao gồm hai yếu tố: tên gọi của đơn vị tiền tệ và hàm lượng kim loại qu ý trong một đơn vị tiền tệ

Với việc đảm nhận chức năng thước đo giá trị, tiền tệ đã giúp cho mọi việc tính toán trong nền kinh tế trở nên đơn giản như tính GNP, thu nhập, thuế khóa, chi phí sản xuất, vay nợ, trả nợ, giá trị hàng hóa, dịch vụ…

b Chức năng phương tiện trao đổi

Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện trao đổi khi tiền tệ môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa

Hình thái trao đổi này trở thành phương tiện và động lực thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng, buôn bán trở nên dễ dàng, sản xuất thuận lợi Khi mức dộ tiền tệ hóa ngày càng cao thì hoạt động giao lưu kinh tế càng được diễn ra thuận lợi, trôi chảy

Nghiệp vụ trao đổi giá tiếp thực hiện qua trung gian của tiền tệ, gồm hai vế:

- Vế thứ nhất: bán hàng để lấy tiền:H-T

- Vế thứ hai : dùng tiền để mua hàng T – H

c Chức năng phương tiện thanh toán

Quá trình lưu thông hàng hóa phát triển, ngoài quan hệ hàng hóa-tìen tệ, còn phát sinh những nhu cầu vay mượn, thuế khóa, nộp địa tô…bằng tiền Trong những trường hợp này, tiền tệ chấp nhận chức năng thanh toán

Như vậy, khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền tệ không còn là môi giới của trao đổi hàng hóa, mà là khâu bổ sung cho quá trình trao đổi, tức là tiền tệ vận động tách rời

sự vận động của hàng hóa

Tiền tệ khi thực hiện chức năng làm phương tiện chi trả đã tạo ra khả năng làm cho số lượng tiền mặt cần thiết cho lưu thông giảm đi tương đối vì sự mua bán chịu, thực hiện thanh toán bù trừ lẫn nhau

Muốn được chấp nhận làm phương tiện thanh toán, tiền tệ phải có sức mua ổn định, tương đối bền vững theo thời gian, chính sức mua ổn định đã tạo cho người ta niềm tin và sự tín nhiệm tiền tệ

d Chức năng phương tiện tích lũy

Tiền tệ chấp hành chức năng phương tiện tích lũy khi tiền tệ tạm thời rút khỏi lưu thông, trở vào trạng thái tĩnh, chuẩn bị cho nhu cầu chi dùng trong tương lai

Trang 9

- Cá nhân và hộ gia đình

- Doanh nghiệp

- Chính phủ

Các định chế tài chính trung gian

Hình thái này có nhiều ưu điểm, điểm nổi bật là dễ lưu thông và thanh khoản Tuy nhiên, tích lũy dưới hình thái tiền tệ có nhược điểm là có thể dễ mất giá khi nền kinh tế có lạm phát Do vậy, để tiền tệ thực hiện được chức năng phương tiện tích lũy đòi hỏi hệ thống tiền tệ quốc gia phải đảm bảo được sức mua

e Chức năng tiền tệ thế giới

Tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền tệ thực hiện bốn chức năng thước đo giá trị, phương tiện trao đổi, phương tiện thanh toán, phương tiện tích lũy ở phạm vi ngoài quốc gia, nói cách khác là đồng tiền của một nước thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền của quốc gia đó được nhiều nước trên thế giới tin dùng và sử dụng như chính đồng tiền của nước họ

7 Hệ thống tài chính là gì ?

Hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân, nhưng có quan hệ hữu cơ với nhau về việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế - xã hội hoạt động trong lĩnh vực đó Hệ thống tài chính bao gồm:

 Tài chính công (gồm ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách);

 Tài chính doanh nghiệp ;

 Thị trường tài chính (gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn);

 Tài chính hộ gia đình, cá nhân;

 Tài chính các tổ chức xã hội;

 Tài chính trung gian

Trang 10

 Thứ nhất: tài chính công

+Khái niệm: tài chính công được đặc trưng bằng các quỹ tiền tệ của các định chế thuộc khu vực

tài chính công gắn liền với việc thực hiện các chức năng của nhà nước Các tổ chức tài chính

công bao gồm các đơn vị thuộc hệ thống cơ quan công quyền, các đơn vị cung cấp dịch vụ công

+Đặc điểm của tài chính công

 Gắn liền với sở hữu nhà nước, quyền lực chính trị của nhà nước

 Chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng

 Hiệu quả của hoạt động thu chi tài chính công không lượng hoá được

 Phạm vi hoạt động rộng: trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, xã

hội, quốc phòng, an ninh,

+Vai trò của tài chính công

 Tài chính công đảm bảo nguồn lực tài chính cho việc duy trì sự tồn tại và hoạt động hiệu quả của bộ máy nhà nước Việt Nam

 TCC còn là công cụ quan trọng trong quản lí và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế xã hội

 Thứ hai : tài chính doanh nghiệp

+Khái niệm:

Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định

+Đặc điểm:

 Gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có các quan hệ tài chính

doanh nghiệp đa dạng phát sinh

 Sự vận động của các quỹ tiền tệ, vốn kinh doanh có những nét riêng biệt - Sự vận động của vốn kinh doanh luôn gắn liền với các yếu tố vật tư và lao động, ngoài phần tạo lập ban đầu chúng còn được bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, sự vận động của vốn kinh doanh

+Vai trò:

 Tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động đầy đủ và kịp thời các nguồn tài chính nhằm

đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

 Tài chính doanh nghiệp có vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh

Trang 11

Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán những sản phẩm phát hành bởi những

cơ sở tài chính như ngân hàng, hãng xưởng, nhà nước Thị trường tài chính là tổng hòa các quan

hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế.thị trường tài chính bao gồm:

1 Thị trường tiền tệ: Là một thị trường tài chính chỉ có các công cụ ngắn hạn (kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm);

2 Thị trường vốn: Là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ dài hạn như cổ phiếu, trái phiếu Thị trường vốn được phân thành ba bộ phận là thị trường cổ phiếu, các khoản cho vay thế chấp và trái phiếu

+ Chức năng của thị trường tài chính

 Chức năng dẫn nguồn tài chính từ những chủ thể có khả năng cung ứng nguồn tài chính đến những chủ thể cần nguồn tài chính:

 Thị trường tài chính thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền vốn để đáp ứng nhu cầu xây

dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, sản xuất kinh doanh

 Thị trường tài chính giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn, không chỉ đối với người

có tiền đầu tư mà còn cả với người vay tiền để đầu tư

 Thị trường tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách mở cửa, cải cách kinh tế của Chính phủ thông qua các hình thức như phát hành trái phiếu ra nước ngoài, bán cổ phần, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành sản xuất kinh doanh

trong nước

 Thị trường tài chính cho phép sử dụng các chứng từ có giá, bán cổ phiếu, trái phiếu, đổi

tiền

 Cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán;

 Cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị của doanh nghiệp

+Vai trò của thị trường tài chính

 Kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm đến người kinh doanh Giúp cho việc chuyển vốn từ

người không có cơ hội đầu tư sinh lợi đến những người có cơ hội đầu tư sinh lợi

Trang 12

 Thị trường tài chính thu hút, huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước, khuyến

khích tiết kiệm và đầu tư;

 Thị trường tài chính góp phần thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính;

 Thị trường tài chính thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của nhà nước

 Thứ 4:Tài chính cá nhân, hộ gia đình

+Khái niệm: tài chính cá nhân, hộ gia đình là 1 định chế tài chính vốn quan trọng trong hệ thống

tài chính Đặc trưng cho bộ phận hoạt động tài chính này là sự tồn tại của các quỹ tiền tệ được sở hữu bởi cá nhân hoặc hộ gia đình

+Đặc điểm:

Tính chất phân tán và đa dạng Nguồn lực tài chính không qui tụ vào những tụ điểm lớn và phân

bố rải rác,không đồng đều trong hàng triệu tế bào nhỏ của nền kinh tế

 Chức năng kiểm soát

8 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống tài chính

Mối quan hệ của giữa các yếu tố trong hệ thống tài chính

1 Ngân sách nhà nước ( tài chính công)

Giữ vai trò nòng cốt trong cấu trúc của hệ thống tài chính, bởi vì tài chính công vừa phản ánh vừa phục vụ cho các hoạt động kt - xh của một quốc gia

2 Tài chính công ty ( tài chính doanh nghiệp)

Trang 13

13

Hoạt động của hệ thống tài chính doanh nghiệp ảnh hưởng đến hệ thống tài chính của đất nước

vì hệ thống này gắn liền với quá trình tạo ra sản phẩm cho xã hội, do đó đóng vai trò cơ sở trong cấu trúc của hệ thống tài chính

3 Định chế tài chính trung gian ( tín dụng và ngân hàng)

Huy động , tập trung vốn và phân phối vốn dưới hình thức cho vay

4 Tài chính dân cư

Phân phối và sử dụng nguồn thu nhập đảm bảo ổn định cuộc sống và tạo cơ sở ổn định trật tự cho xã hội

- Đặc điểm các yếu tố hệ thống tài chính

 Tài chính công được đặc trưng bằng các quỹ tiền tệ của các định chế thuộc khu vực công gắn liền với việc thực hiện các chức năng của nhà nước

 Tài chính doanh nghiệp được đặc trưng bằng các loại vốn hay các quỹ tiền tệ phục

vụ cho hoạt động của các công ty, các đơn vị kinh tế trong việc cung cấp hàng hóa

 Mối quan hệ giữa các chủ thể tài chính và thị trường trường tài chính(TTTC)

 Tài chính công với thị trường tài chính

 Hoạt động tài chính công có ảnh hưởng rất lớn tới thị trường tài chính Một chính sách tài khóa lành mạnh sẽ góp phần tích cực trong việc bằng phẳng hóa chu kì kinh tế, kiểm soát lạm phát, qua đó thúc đẩy thị trường tài chính phát triển bền vững

 ờ giai đoạn đầu phát triển của thị trường tài chính, vay nợ chính phủ thông qua phát hành trái phiếu chính phủ

 Ngược lại một thị trường tài chính phat triển, giúp cho chính phủ phối hợp chính sách tài khóa với chính sach tiền tệ 1 cách hiệu quả trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô

 Tài chính doanh nghiệp với thị trường tài chính

Ngày đăng: 16/04/2014, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái này có nhiều ưu điểm, điểm nổi bật là dễ lưu thông và thanh khoản. Tuy nhiên,  tích lũy dưới hình thái tiền tệ có nhược điểm là có thể dễ mất giá khi nền kinh tế có lạm phát - tổng hợp 23 câu hỏi tài chính tiền tệ
Hình th ái này có nhiều ưu điểm, điểm nổi bật là dễ lưu thông và thanh khoản. Tuy nhiên, tích lũy dưới hình thái tiền tệ có nhược điểm là có thể dễ mất giá khi nền kinh tế có lạm phát (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w