1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp tăng cường quản lý thuế TNDoanh nghiệp đối với Doanh nghiệpNN do cục thuế Hà Tây quản lý

74 408 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với Doanh nghiệpNN do cục thuế Hà Tây quản lý
Tác giả Nguyễn Thị Nhung
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Bất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 378,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Biện pháp tăng cường quản lý thuế TNDoanh nghiệp đối với Doanh nghiệpNN do cục thuế Hà Tây quản lý

Trang 1

Lời mở đầu

Kinh tế thị trờng với sự quản lý vĩ mô của nhà nớc đã thúc đẩy nền kinh tếphát triển vợt bậc, nhà nớc luôn tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong mọithành phần kinh tế cạnh tranh một cách lành mạnh cùng phát triển và dần khẳng

định đợc vai trò của mình trong nền kinh tế Kinh tế nhà nớc, bộ phận chủ đạocủa nền kinh tế nói chung và bộ phận các DNNN nói riêng thực sự đổi mới CácDNNN với u thế về vốn, khoa học công nghệ trong nhiều năm qua đã có đónggóp lớn cho NSNN, mặc dù trong những năm gần đây do không bắt kịp nhịp độphát triển của nền kinh tế thị trờng, có nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ phảiphá sản, giải thể, chuyển đổi loại hình Nhng trong tơng lai DNNN vẫn là nhữngdoanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo mang tính chất định hớng thúc đẩy các nền kinh

tế khác phát triển Muốn phát huy đợc vai trò chủ đạo của các DNNN trong tơnglai, nhà nớc phải đặc biệt coi trọng chính sách thuế đối với DNNN Chính sáchnày không những đảm bảo nguồn thu tơng đối ổn định cho ngân sách nhà nớc mà

nó còn là công cụ giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, buộc cácdoanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn

Cho đến nay hệ thống thuế ở nớc ta tơng đối đồng bộ và chặt chẽ Nhng do

điều kiện khách quan và chủ quan mà những luật cũ không còn phù hợp nữa cầnphải sửa đổi và bổ xung cho pỳu hợp với thực tế Trong hệ thống thuế thì thuếTNDN ra đời muộn, khi áp dụng rộng rãi thì còn nhiều bất cập cần phải sửa đổi

bổ xung cho phù hợp Đặc biệt thuế TNDN đối với DNNN vì trong giai đoạnhiện nay các DNNN đang trong quá trình xắp xếp, chuyển đổi loại hình

Xuất phát từ tình hình trên trong thời gian thực tập ở Cục Thuế Hà Tây và

với kiến thức đợc trang bị ở trờng, tôi xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Biện pháp

tăng cờng quản lý thuế TNDN đối với DNNN do cục thuế Hà Tây quản lý

Đề tài đợc trình bày với nội dung sau:

Chơng I : DNNN và quản lý thuế TNDN đối với DNNN

Chơng II : Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại Cục thuế Hà Tây

Chơng III : Giải pháp tăng cờng quản lý thu thuế TNDN đối vớDNNN tại Cục thuế Hà Tây

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Bất cùng toàn thể cán bộthuế Cục Thuế Hà Tây, những ngời đã giúp tôi hoàn thành bài viết này

Trang 2

Do nhận thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.

Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2005.Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nhung

Trang 3

ChơngI: DNNN và quản lý thuế TNDN đối với DNNN

I DNNN trong nền kinh tế quốc dân

1 Khái niệm và phân loại

 Khái niệm:

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn

định đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nh:

- Doanh nghiệp nhà nớc

- Công ty cổ phần

- Công ty hợp doanh

- Doanh nghiệp t nhân

Nh vậy “doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn, thành

lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do nhà n xã hội do nhà n ớc giao.”.

 Phân loại

- Căn cứ vào mục đích hoạt động:

Doanh nghiệp hoạt động công ích: Là những doanh nghiệp mục tiêu hoạt động

cuối cùng không phải là lợi nhuận mà nhằm một mục đích phúc lợi nào đó nh:xoá đói giảm nghèo, công bằng xã hội, tạo ra các hoạt động vui chơi giải trí…

Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh: Mục tiêu hoạt động cuối cùng của các

doanh nghiệp này là lợi nhuận

- Căn cứ vào đối tợng quản lý:

Doanh nghiệp do trung ơng quản lý:Là những doanh nghiệp do nhà nớc bỏ vốn

thành lập và giao cho bộ ngành trung ơng quản lý

Doanh nghiệp do địa phơng quản lý: Là những doanh nghiệp do nhà nớc bỏ vốn

thành lập giao cho địa phơng quản lý hoặc đợc thành lập do nguồn vốn từ ngânsách địa phơng

2 Đặc điểm của DNNN

 Thuộc thành phần kinh tế nhà nớc: Nhà nớc XHCN là một hình thái xã hội

mà mọi của cải vật chất đều thuộc sở hữu chung và thành phần kinh tế nhà

n-ớc là thành phần kinh tế XHCN Nhng trong thời kỳ quá độ lên CNXH theoquan điểm của Mac- Lênin, sẽ trải qua một giai đoạn dài trong lịch sử Tronggiai đoạn này chúng ta phải chuẩn bị đợc TLSX và QHSX cần thiết choXHCN Để phát huy mọi lỗ lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển thì trong giai

Trang 4

đoạn này tất yếu phải tồn tại nhiều thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay

có 6 thành phần kinh tế sau:

- Thành phần kinh tế tập thể:

- Thành phần kinh tế t bản t nhân

- Thành phần kinh tế cá thể

- Thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài:

 Tổng giám đốc, giám đốc doanh nghiệp do nhà nớc bổ nhiệm, miễn nhiệm:

DNNN thuộc sở hữu nhà nớc, nên nhà nớc có quyền điều hành tối cao đối vớicác hoạt động của doanh nghiệp Nhà nớc không trực tiếp quản lý doanhnghiệp mà bổ nhiệm một ngời nào đó làm chủ để điều hành hoạt động củadoanh nghiệp, họ đợc nhà nớc trả lơng và chịu trách nhiệm trớc nhà nớc vềhoạt động của doanh nghiệp

Nhà nớc có quyền quyết định đối với lợi nhuận sau thuế: Đối với các

DNNQD quyền quyết định lợi nhuận sau thuế thuộc về chủ doanh nghiệp.Nhng đối với DNNN thì lợi nhuận sau thuế đợc phân bổ nh thế nh thế nàothuộc thẩm quyền của nhà nớc

3.Vai trò của DNNN

3.1 Vai trò mở đờng cho mọi thành phần kinh tế khác.

Trong cơ chế thị trờng, để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận các doanhnghiệp dân doanh chỉ tập trung kinh doanh ở những ngành, những vùng có hệ sốsinh lời cao và hệ số rủi ro thấp, các doanh nghiệp này luôn né tránh đầu t vàomột số ngành có hệ số sinh lời thấp và hệ số rủi ro cao, cũng nh các ngành đòihỏi vốn đầu t lớn Đó trớc hết là các vùng sâu vùng xa của đất nớc.Trong tìnhhình đó đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nớc phải có mặt ở các ngành, các vùngsinh lời thấp, độ rủi ro cao và đòi hỏi vốn đầu t lớn để giải quyết sự mất cân đốigiữa các ngành các vùng của nền kinh tế quốc dân Sự có mặt của các doanhnghiệp nhà nớc để xây dựng cơ sở hạ tầng ở các vùng sâu, vùng xa sẽ là hạt nhântạo các điều kiện tiền đề cho các loại hình doanh nghiệp khác ra đời và phát triển

ở các vùng sâu, vùng xa doanh nghiệp nhà nớc cần phải đảm nhiệm chức năng

mở đờng cho các doanh nghiệp khác phát triển

Vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nớc ở nớc ta còn thể hiện ở sự gơngmẫu thực hiện pháp luật Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế nhiều thành phần,nhiều loại hình doanh nghiệp tham gia và hoạt động sản xuất kinh doanh trongnền kinh tế đó để đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh phát triển bình thờng,nhà nớc ban hành hệ thống luật pháp cần thiết, trong đó có pháp luật kinh tế, các

đơn vị sản xuất kinh doanh phải thực hiện các hoạt động kinh doanh theo đúngquy định của pháp luật Nhà nớc đóng vai trò trọng tài, tạo sân chơi bình đẳng

Trang 5

cho mọi loại hình doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh đối với các hoạt động kinhdoanh.Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay do một số rất lớn doanh nghiệp dândoanh có quy mô nhỏ và rất nhỏ khi thành lập doanh nghiệp có rất ít kiến thứcpháp luật nói chung và pháp luật kinh tế nói riêng, mà nhiều ngời trong số đóthậm chí còn thiếu ý thức chấp hành pháp luật Một thực tế hiển nhiên hiện nay

là nhiều doanh nhân nhận thức sai lầm rằng có thể thu đợc nhiều lợi nhuận bấtchấp pháp luật

Xét trên giác độ tài chính có thể thấy rằng nhà nớc không giám sát đợc tìnhhình tài chính của các doanh nghiệp Nhà nớc thất thu, thậm chí thất thu nặng,hiện tợng khoán thuế, đàm phán về mức thuế, làm luật, trốn lậu thuế, giam lậnthơng mại sảy ra phổ biến, không tạo ra đợc luật chơi bình đẳng giữa các doanhnghiệp và doanh nhân.Trong bối cảnh đó chỉ có doanh nghiệp nhà nớc mới có thể

và cần phải là lực lợng tiên phong trong việc kinh doanh theo pháp luật Kinhdoanh theo pháp luật của các doanh nghiệp nhà nớc sẽ là tấm gơng cho cácdoanh nghiệp khác noi theo

3.2 Kinh tế nhà nớc tạo động lực cho các doanh nghiệp của các thành phần kinh

tế khác.

Vai trò tạo động lực cho các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khácphát triển đợc thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất, thúc đẩy, tạo đà dẫn dắt các doanh nghiệp dân doanh cùng góp

phần vào việc phát triển kinh tế, để tạo đà cho việc cùng góp phần vào quá trìnhtăng trởng kinh tế, doanh nghiệp nhà nớc phải giữ then chốt trong một số ngànhcũng nh một số lĩnh vực quan trong của nền kinh tế quốc dân Cần chú ý rằng cácngành, các lĩnh vực đóng vai trò mở đờng tạo đà cho sự tăng trởng của kinh tếkhông cố định mà thay đổi theo sự thay đổi của đất nớc Chính vì vậy, để doanhnghiệp nhà nớc luôn đóng vai trò tạo đà cho sự tăng trởng kinh tế vấn đề hết sứcquan trong đợc đặt ra là phải xây dựng một chiến lợc phát triển kinh tế theo hớnghội nhập trong đó xác định chính xác các ngành các lĩnh vực then chốt trongtừng thời kỳ phát triển đất nớc

Thứ hai,doanh nghiệp nhà nớc đóng vai trò thúc đẩy chuyển giao và phát

triển công nghệ kỹ thuật hiện đại Các ngành thuộc lĩnh vực này có liên quan đếncác ngành đóng vai trò tạo đà thúc đẩy kinh tế.Trong một số lĩnh vực công nghệ

kỹ thuật hiện đại không thể một lúc phát huy ngay đợc tác dụng trong điều kiện

đó chỉ có doanh nghiệp nhà nớc vừa có đủ điều kiện về vốn, lao đông kỹ thuật vàcũng vừa giám lĩnh trọng chách đột phá ở các lĩnh vực cần đổi mới công nghệ kỹthuật mà cha hoặc không hy vọng đem lại lợi nhuận trực tiếp ở lĩnh vực đầu t

Trang 6

3.3 Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ hợp tác và giúp đỡ các doanh

nghiệp khác.

Trong quá trình hội nhập với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nớcngoài, các doanh nghiệp trong nớc phải liên kết với nhau để nâng cao chất lợngsản phẩm hạ thấp chi phí sản xuất.Trong mối quan hệ liên kết đó, doang nghiệpnhà nớc không chỉ đảm nhiệm những khâu những công việc đòi hỏi kỹ thuật cao

mà còn có trách nhiệm hớng dẫn các doanh nghiệp thành viên của mình, từng

b-ớc nâng cao trình độ công nghệ kỹ thuật.Trong mối quan hệ liên doanh, liên kếtkinh tế doanh nghiệp nhà nớc có đủ sức liên doanh với doanh nghiệp nớc ngoàihình thành lên các doanh nghiệp liên doanh Cho đến nay, chủ yếu các doanhnghiệp liên doanh ở nớc ta đợc thực hiện giữa một hoặc các bên Việt Nam và mộthoặc các bên nớc ngoài Nh vậy doanh nghiệp nhà nớc đã đóng vai trò cầu nốihình thành doanh nghiệp t bản nhà nớc

3.4 Tạo điều kiện cho việc xây dựng chế độ xã hội mới.

Trớc hết vai trò xây dựng chế độ xã hộ mới đợc thể hiện ở việc hạn chế cáckhuyết tật của cơ chế thị trờng Nớc ta đang xây dựng một nền kinh tế thị trờngtheo định hớng xã hội chũ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc Nền kinh tế thị trờngchứa đựng những khuyết tật vốn có của nó Những khuyết tật cơ bản của nềnkinh tế thị trờng có thể là: thứ nhất, do đeo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận mànhiều doanh nghiệp cố gắng giảm bớt chi phí biên cá nhân làm cho chi phí biêncá nhân nhỏ hơn chi phí biện xã hội, gây ra ảnh hởng ngoại ứng, ô nhiễm môi tr-ờng; Thứ hai, việc cung cấp sản phẩm công cộng thờng không hấp dẫn các doanhnghiệp, vì lợi nhuận ở khu vực này thờng thấp trong khi đòi hỏi đầu t lớn…Trong tình hình đo, doanh nghiệp nhà nớc đóng vai trò tạo diều kiện khắc phụccác khuyết tật của cơ chế kinh tế thị trờng

II quản lý thuế TNDN đối với DNNN.

1 Chính sách thuế TNDN đối với DNNN.

Trang 7

trung nguồn thu qua Thuế, phí, lệ phí thông qua quyền lực chính trị của mình làphổ biến và chủ chủ yếu Mới đầu là đóng góp bằng hiện vật, ngời nào làm ra thứgì thì đóng góp bằng thứ đó, khi đất nớc ngày càng phát triển thì hình thức đónggóp bằng tiền là chủ yếu Vì những khoản đóng góp này làm ảnh hởng đến quyềnlợi của ngời nộp, nên có nhiều ngời không tự giác đóng Thuế, Nhà nớc phải dùngquyền lực chính trị của mình để bắt buộc mọi công dân trong phạm vi đóng Thuếphải nộp Thuế cho Nhà nớc Có rất nhiều khái niệm về Thuế nh:

Theo Mác: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nớc, là thủ đoạn đơn giản

để kho bạc thu đợc tiền hay tài sản của ngời dân để dùng vào việc chi tiêu củaNhà nớc”

Theo Ăngghen trong tác phẩm nguồn gốc của gia đình của chế độ t hữu vàNhà nớc Ăngghen có viết “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đónggóp của công dân cho Nhà nớc, đó là Thuế”

Các nhà kinh điển cho rằng: “Thuế là cái mà Nhà nớc thu của dân nhng không

bù lại” và Thuế cấu thành nên phần thu của chính phủ, nó đợc lấy ra từ sản phẩmcủa đất đai và lao động trong nớc, xét cho cùng thì Thuế đợc lấy ra từ t bản haythu nhập của ngời chịu thuế, có rất nhiều quy định về Thuế nhng tựu trung lại thì

“Thuế là một khoản thu bắt buộc đối với các Thể nhân và Pháp nhân thuộc diện

chịu Thuế mà không mang tính hoàn trả trực tiếp cho ngời nộp”

* Căn cứ vào tính chất kinh tế thì ta có:

+ Thuế trực thu: là Thuế đánh trực tiếp vào ngời nộp Thuế

+ Thuế gián thu: là Thuế đánh vào ngời tiêu dùng thông qua giá cả hàng hoá

* Căn cứ vào Thuế suất:

+ Thuế tỷ lệ: là loại Thuế có Thuế suất tỷ

+ Thuế luỹ tiến

+ Thuế luỹ thoái

* Căn cứ vào đối tợng đánh Thuế ta có: Thuế đánh vào hàng hoá, tài sản,

đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế đánh vào thu nhập

Hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay có 10 loại Thuế: thuế giá trị gia tăng,Thuế tài nguyên, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế thu nhập doanh nghiệp… Trong

đó Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế củadoanh nghiệp nó đợc hầu hết các quốc gia trên thế giới sử dụng vì tính hiệu quả

và khả năng bao quát nguồn thu Mỗi nớc có đặc điểm kinh tế xã hội khác nhauthì việc áp dụng Thuế thu nhập doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên ở Việt Nam

Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc định nghĩa nh sau “Thuế thu nhập doanh

nghiệp là một loại Thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập”.

Trang 8

 Bản chất Thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Là khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân (trừ một số đối t ợng) cóhoạt động sản xuất kinh doanh sinh lời Tức là đánh vào phần thu nhập từ vốnchủ sở hữu của các doanh nghiệp đó

- Thuế thu nhập doanh nghiệp thu vào ngân sách để đảm bảo nhu cầu chi tiêu choNhà nớc, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tợng nộp Thuế

- Thông qua việc miễn giảm Thuế, Thuế thu nhập doanh nghiệp giúp Nhà nớcthực hiện điều tiết kinh tế, phân phối lại thu nhập và các chức năng xã hội khác

1.2 Đặc điểm của thuế thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là Thuế trực thu: tức là đối tợng nộp Thuế và đối ợng chịu Thuế là đồng nhất, trên góc độ kinh tế thì không có sự chuyển giaogánh nặng Thuế tức từ ngời nộp Thuế sang ngời chịu Thuế Chính vì vậy loạiThuế này rất khó quản lý vì đối tợng nộp Thuế tìm mọi cách để giảm thu nhậpchịu Thuế phòng chốn Thuế

t- Thuế thu nhập doanh nghiệp đáng vào lợi nhuận của các cơ sở kinh doanh vàcác thu nhập khác, nên mức độ đóng góp của nó phụ thuộc vào tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động Nếu doanh nghiệp làm ăn

có lãi lớn thì phải đóng góp lớn, lãi nhỏ thì đóng góp ít, không có lãi hoặc lỗ thìkhông phải đóng Thuế thu nhập doanh nghiệp

 Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần thu nhập có lãi sau khi đã trừ đicác chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập đó Thông thờng một doanh nghiệp

có nhiều khoản chi phí, vấn đề quản lý các chi phí này rất là khó

1.3 Vai trò của thuế TNDN.

Kinh tế thị trờng luôn đặt ra và giải quyết 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế(sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất cho ai), là một phát triển vĩ đại củanhân loại Cơ chế thị trờng thông qua những quy luật của nó đã tạo động lực thúc

đẩy nền kinh tế phát triển, làm cho năng suất lao động tăng cao, năng cao chất l ợng sản phẩm, tăng tiêu dùng và tích luỹ Tuy nhiên bên cạnh đó cơ chế thị trờngcòn có nhiều khuyết tật nh: phân hoá giầu nghèo, sử dụng lãng phí tài nguyên,lao động, tiền vốn dẫn đến độc quyền, thủ tiêu cạnh tranh, giảm hiệu quả chungcủa nền kinh tế Để phát huy mặt tích cực, hạn chế tiêu cực của nền kinh tế thị tr-ờng Thuế nói chung và Thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng có những vaitrò sau:

-Động viên một phần thu nhập xã hội cho ngân sách Nhà nớc Chúng ta biếtrằng, Thuế là công cụ chủ yếu tạo lập nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc ởnhiều nớc phát triển, Thuế trực thu chiếm khoảng trên 60%, Thuế gián thuchiếm khoảng 40% tổng các khoản thu về Thuế Tỷ lệ này ngày càng có xu h-

Trang 9

ớng thay đổi theo chiều tăng Thuế trực thu, giảm Thuế gián thu, ở Việt Namcũng nh một số nớc khác tỷ lệ Thuế trực thu còn thấp, do những nguyên nhân cảkhách quan lẫn chủ quan Nhng tỷ lệ này có xu hớng tăng trong tơng lai Thuếthu nhập doanh nghiệp thực chất là một khoảng đóng góp vào quỹ chung làngân sách Nhà nớc mà Nhà nớc đã dùng quyền lực của mình để bắt buộc mọidoanh nghiệp phải thực thi Tuy nhiên, việc Nhà nớc đã dùng quyền lực củamình để tập trung quá mức phần thu nhập chịu Thuế của doanh nghiệp cho ngânsách thì phần lợi nhuận sau Thuế của doanh nghiệp sẽ giảm xuống Đến một lúcnào đó họ nhận thấy công sức họ bỏ vào kinh doanh không thoả đáng, thì họ sẽchuyển sang các hoạt động kinh doanh ngầm nhằm trốn Thuế hoặc nghỉ kinhdoanh Mức độ động viên của các doanh nghiệp thể hiện qua Thuế suất Thuếthu nhập doanh nghiệp Do vậy, các nhà hoạch định chính sách phải căn cứ vàokết quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp để đa ra một mức Thuế suất hợp

lý Mức Thuế suất này phải tập trung tối đa thu nhập của các doanh nghiệp sẵnsàng dành ra để trả Thuế mà không làm thay đổi mọi hoạt kinh doanh của họ, đểThuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng ngânsách Nhà nớc

 Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ điều tiết hoạt động kinh doanh.Trong nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc không trực tiếp can thiệp vào các hoạt

động kinh tế, xã hội bằng các mệnh lệnh hành chính Thay vào đó, Nhà nớc thựchiện điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nớc quản lý, điều tiết nền kinh tếbằng nhiều biện pháp nh giáo dục chính trị, t tởng, hàng chính, pháp luật vàkinh tế trong đó biện pháp kinh tế làm gốc Nhà nớc cũng sử dụng nhiều công

cụ thuộc lĩnh vực tài chính, là một công cụ sắc bén nhất Trong hệ thống Thuế,thì Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những công cụ để điều tiết hoạt

động kinh doanh thông qua chính sách miễn giảm Thuế thu nhập doanh nghiệpNhà nớc đã khuyến khích các doanh nghiệp đầu t vào những ngành nghề, lĩnhvực, khu vực cần phải phát triển để tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo tiến đềcho nền kinh tế phát triển

 Thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần thực hiện công bằng xã hội: Cơchế thị trờng ngoài những mặt tích cực thì nó cũng có những hạn chế, nh sựphân hoá giầu nghèo, sự lãng phí tài nguyên Trong một nền kinh tế có rất nhiềungành nghề, với 3 nhành chính công, nông, dịch vụ Các doanh nghiệp nếu biếtcách quản lý, có hớng làm ăn đúng đắn thì thu nhập trên một đồng vốn lớn hơncác đối tợng khác Trong đó có một số ngời do những điều kiện khách quan lẫnchủ quan đã rơi vào tình trạng tùng bấn Mặt khác, trong quá trình hoạt độngkinh doanh của mình một số hoạt động của doanh nghiệp tác động tiêu cực đến

Trang 10

môi trờng ( nớc thải, khói bụi…) đã ảnh hởng không tốt đến một số ngời trongxã hội Để khắc phục những ảnh hởng tiêu cực đó nhà nớc phải tốn một phần chiphí Nh vậy, muốn giảm khoảng cách giầu nghèo, nhà nớc có kinh phí khắcphục ảnh hởng tiêu cực thì các doanh nghiệp phải có trách nhiệm và có nghĩa vụ

đóng góp một phần lợi nhuận của mình vào quỹ chung để nhà nớc sử dụng chomục đích trên

 Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt

động sản xuất kinh doanh Vai trò này xuất hiện chình là do quá trình tổ chứcthực hiện đúng luật thuế thì cơ quan thuế và ban ngành liên quan phải lắm vững

đợc số doanh nghiệp hoạt động quy mô các cơ sở sản xuất mặt hàng đợc phépsản xuất kinh doanh trên địa bàn mình quản lý, xu hớng phát triển của từngngành nghề Thông qua công tác thu thuế, cơ quan thuế sẽ phát hiện đợc việclàm sai trái, vi phạm pháp luật của cơ sở sản xuất kinh doanh, hoặc những khókhăn, vớng mắc mà họ mắc phải để giúp đỡ các doanh nghiệp tìm biện pháptháo gỡ Đặc biệt là DNNN trong thời kỳ kề hoạch vẫn quen làm ăn theo cơ chếgiao khoán, khi chuyển sang cơ chế thị trờng phải hoạch toán sản xuất kinhdoanh sẽ gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ Việc kê khai, nộp thuế Thuế thu nhậpdoanh nghiệp giúp các doanh nghiệp này nâng cao đợc khả năng hoạch toánkinh doanh và là công cụ hữu hiệu để nhà nớc giám sát, kiểm tra hoạt động củacác doanh nghiệp nhà nớc

Bởi những vai trò quan trọng không thể thiếu của Thuế thu nhập doanhnghiệp Do đó, nó luôn là một loại thuế cần thiết của mọi quốc gia ở Việt Nam

do điều kiện khách quan và chủ quan nên Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đờimuộn hơn một số nớc Trong tơng lai Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ giữ vai tròquan trọng trong hệ thống thuế quốc gia

1.4 Nội dung của chính sách thuế TNDN đối với DNNN

Trang 11

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chiu thuế của hoạt động kinh doanh,dịch vụ, kể cả thu nhập chiu thuế từ hoạt động kinh doanh nớc ngoài và thu nhậpchịu thuế khác.

+ Thu nhập chịu thuế làm căn cứ tình thuế đợc xác định nh sau:

+

Thu nhập chiu thuế khác

+ Thu nhập chiu thuế từ sản xuất kinh doanh:

-Chi phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ trong kỳ

 Doanh thu tính thu nhập chịu thuế

* Thời điểm xác định doanh thu:

+ Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặcxuất hoá đơn bán hàng

+ Đối với dịch vụ là thời điểm xuất hoá đơn bán hàng

* khái niệm doanh thu:

Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ

Đối với cơ sở thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thuphải tính thu nhập chịu thuế bao gồm cả thuế GTGT đầu ra Lúc này thuế GTGTphải nộp đợc tính vào chi phí hợp lí của doanh nghiệp và đợc trừ đi khi tính thunhập chịu thuế trớc khi tính thuế TNDN

* Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trờng hợp đợc xác định nh sau:

+ Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp đợc xác định theo giá bánhàng hoá trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm

Trang 12

Trờng hợp việc thanh toán theo hợp đồng mua bán trả góp kéo dài nhiều kỳtính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của ngời mua trong kỳ tính thuế khôngbao gồm lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.Việc xác định chiphí đối với hàng hoá mua bán trả góp thực hiện theo nguyên tắc phù hợp vớidoanh thu.

+ Đối với hàng hoá và dịch vụ do cơ sở kinh doang làm ra dùng để trao đổi,biếu tặng trang bị thởng cho ngời lao động thì doanh thu để tính thu nhập chịuthuế xác định theo giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng trên thị tr-ờng tại thời điểm diễn ra các hoạt động trên

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp làm ra tự dùng để phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí

để sản xuất ra sản phẩm ấy

+ Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiến thu về gia công hàng hoá baogồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ choviệc gia công hàng hoá

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng.Trờng hợp tiền thuê trả từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là

số tiền thu đợc từng kỳ theo hợp đồng

Trơng hợp bên thuê trả tiền trớc cho nhiều năm thì ta có 2 biện pháp tínhdoanh thu nh sau:

Cách 1: Doanh thu để tnctcho từng năm =

Cách 2: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đợc xá định phù hợp với việc xác

định chi phí của doanh nghiệp

VD: Doanh nghiệp nhà nớc A xây nhà để cho thuê làm văn phòng có số liệu nhsau:

Chi phí của doanh nghiệp A qua các năm

ĐV: Triệu đồng

Nguồn: số liệu giả định

Doanh thu trả tiền trớc

Số năm trả tiền trớc

Trang 13

Số tiền thuê đợc trả trọn gói vào đầu năm 2000 là 2 tỷ

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của năm 2004 đợc tính nh sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế =2000/160 *50 = 625 ( triệu)

+ Đối với hoạt động tính dụng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền lãithực thu đợc trong kỳ tính thuế

VD: NHCT tỉnh Nam Định số liệu năm tháng cuối năm 2004 nh sau:

Tiền lãi dự thu, thực thu của NHCT 5 tháng cuối năm 2004

ĐV: Triệu đồng

Nguồn: số liệu giả định

Doanh thu để tính TNCT= 500 + 400 + 500 + 800 + 600 = 2800( Triệuđồng)

+ Đối với hoạt động vận tải hàng không là toàn bộ số tiền đợc hởng từ việc vậnchuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, không phân biệt đã thu đợc tiền hay chathu đợc tiền Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời

điểm hoàn thành dịch vụ vận chuyển

+ Đối với hoạt động bán điện là số tiền ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng Thời

điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày cuối cùng ghi chỉ sốcông tơ điện thể hiện trên hoá đơn tính tiền điện, không phân biệt đầu tháng haycuối tháng

+ Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu vềphí bảo hiểm gốc, phí đại lý giám định, phí nhận tái bải hiểm, thu hoa hồng táibảo hiểm và các khoản thu khác

Doanh thu đợc tính bằng đồng Việt Nam, trờng hợp thu đợc bằng đồng ngoại tệthì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờngliên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch đó

 Các khoản chi phí đợc giảm trừ để tính thu nhập chịu thuế

+ Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ

* TSCĐ đợc trích khấu hao vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiện sau:

- TSCĐ đợc sử dụng vào sản xuất, kinh doanh

- TSCĐ phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứngminh TSCĐ thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh

- TSCĐ phải đợc quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cơ sởkinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành

Mức khấu hao TSCĐ đợc tính vào chi phí hợp lý theo quyết định của Bộ Tàichính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Cơ sở kinh doanh áp

Trang 14

dụng phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng có hiệu quả kinh tế cao đợc khấu haonhanh nhng tối đa không quá 02 lần mức khấu hao theo phơng phap đờng thẳng đểnhanh chóng đổi mới công nghệ TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợctrích khấu hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ đo lờng, thí nghiệm, thiết bị vàphơng tiện bận tải, dụng cụ quản lý, súc vật, vờn cây lâu năm Khi thực hiện khấuhao nhanh doanh nghiệp phải đảm bảo có lãi.

TSCĐ khấu hao hết giá trị nhng vẫn tiếp tục đợc sản xuất kinh doanh thì không đợctrích khấu hao

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lợng, hàng hoá sử dụng vào sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịuthuế trong kỳ đợc tính theo định mức tiêu hao vật t hợp lý và giá thực tế xuất kho

- Mức tiêu hao vật t hợp lý do giám đốc hoặc chủ cơ sở kinh doanh xâydựng và quyết định Đối với doanh nghiệp có hội đồng quản trị thì Tổng giám

đốc xây dựng định mức tiêu hao vật t để trình hội đồng quản trị phê duyệt Kếtthúc năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán vật t, phân tích tình hình thựchiện định mức tiêu hao vật t và phải báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan thuế.Mọi tổn thất vật t, hàng hoá đều không đợc tính giá trị vật t, hàng hoá tổn thấtvào chi phí hợp lý

- Giá vật t, hàng hoá thực tế xuất kho đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trịgia tăng theo phơng pháp khấu trừ là giá không có thuế giá trị gia tăng Còn đốivới doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối với hoạt

động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế giátrị gia tăng, giá vật t, hàng hoá thực tế xuất kho bao gồm cả thuế GTGT

* Đối với vật t, hàng hoá mua ngoài:

- Giá vật t, hàng hoá trong nớc gồm: giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán hàng,cộng chi phí thu mua, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phí bảo hiểm, tiềnthuê kho bãi, phí chọn lọc, tái chế

- Giá mua vật t, hàng hoá nhập khẩu là giá thanh toán cộng thu nhập khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt, các khoản phụ thu theo quy định của Nhà nớc ( nếu có), cộngcho phí vạn chuyển bốc xếp, bảo quản, thuê kho bãi

* Đối với vật t tự chế :giá vật t thực tế xuất kho cộng với chi phí thực tế phát sinhtrong quá trình tự chế

* Đối với vật t mua ngoài gia công chế biến là giá vật t thực tế xuất kho giao giacông cộng chi phí gia công, chi phí vận chuyển, bốc xếp

Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, vật t, thuê gia công chế biến vật t, hànghoá, thuê vận chuyển, bốc xếp, bảo quản vật t, hàng hoá phải có hoá đơn, chứng

từ theo chế độ quy định

Trang 15

Trờng hợp doanh nghịêp mua sản phẩm làm bằng mây, tre, cói,… của ngờinông dân trực tiếp làm ra, mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhânkhông kinh doanh, mua đất, đá, cát, sỏi,… của ngời dân tự khai thác, mua phếliệu của ngời trực tiếp thu nhặt và một số dịch vụ của cá nhân không kinh doanh,không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định thì đợc lập bảng kê trên cơ sởchứng từ thanh toán của ngời bán hàng hoá, cung cấp dich vụ Giám đốc doanhnghiệp duyệt chi theo bảng kê và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về tính chínhxác, trung thực của bảng kê.

+ Chi phí tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăn gia ca theo quy

định của Bộ luật lao động

- Chi phí tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc xác định căn cứ vào cácvăn bản quy phạm pháp luật hiện hành hớng dẫn về chế độ tiền lơng, tiền công vàcác khoản phụ cấp theo quy định của Bộ Luật Lao động

- Hàng năm, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế về tổng quỹ lơngphải tra trong năm

- Chi phí tiền ăn giữa ca do giám đốc hoặc chủ cơ sở kinh doanh quyết địnhphù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, nhng phải đảm bảo mức chi hàngtháng cho mỗi ngời lao động không vợt quá mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy

định đối với công chức nhà nớc Riêng chi phí ăn định lợng cho ngời lao động

đối với một số ngành nghề đặc biệt theo văn bản hớng dẫn thi hành Bộ Luật Lao

động

+ Chi phí cho nghiên cứu khoa học, công nghệ ( trừ phần kinh phí do Nhànớc hoặc cơ quan quản lý cấp trên hỗ trợ), chi thởng sáng kiến này mang lại hiệuquả kinh doanh, chi phí cho đào tạo lao động theo chế độ quy định, chi cho y tếtrong nội bộ cơ sở kinh doanh, chi hỗ trợ cho các trờng học đợc nhà nớc cho phépthành lập và khi chi phải có hoá đơn chứng từ theo chế độ quy định

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Điện nớc, điện thoại, văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, tiền thuê dịch vụpháp lý, tiền mua bảo hiểm tiền sản, bảo hiểm tai nạn con ngời, tiền thuê thiết kế,xác lập và bảo vệ nhãn hiệu hàng hoá

- Chi phí thuê sửa chữa tài sản cố định

Đối với những tài sản cố định đặc thù, việc sửa chữa có tính chất chu kỳ thìdoanh nghiệp đợc trích trớc chi phí sửa chữa theo dự toàn vào chi phí sản xuất,kinh doanh Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn theo dự toán thì doanh nghiệp đợchoạch toán thêm số chênh lệch vào kinh phí, nếu số thực chi nhỏ hơn số tríchtheo dự toán thì hạch toán giảm chi phí trong năm

Trang 16

- Các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc TSCĐ nh chi về mua và sửdụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấu phép chuyển giao công nghệ,nhãn hiệu thơng mại… ợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh đ

- Tiền thuê TSCĐ hoạt động theo hợp đồng thuê Trờng hợp trả tiền thuêTSCĐ một lần cho nhiều năm thì tiền thuê đợc phân bổ dần vào chi phí sản xuất,kinh doanh theo số năm sử dụng tái sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài của nhà thầu chính, bao gồm cả chi phí trả chonhà thầu phụ ( nếu có)

- Tiền công tác phí bao gồm: chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lu trú

- Chi phí dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt

động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ có chứng từ hoá đơn theo chế độ quy

định

+ Các khoản chi cho lao động: Nh chi đào tạo lại nghề cho lao động nữ, chicho khám sức khoẻ thêm, chi bồi dỡng cho lao động nữ sau khi sinh con theo quy

định, chi phụ cấp làm thêm giờ, chi bảo hộ lao động và hay trang phục, chi bảo

vệ doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

+ Các khoản chi phí khác :Nh thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…

 Thu nhập chịu thuế khác:Bao gồm các khoản thu nhập sau:

- Chênh lệch về mua bán chứng khoán

- Thu nhập về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

- Lãi từ chuyển nhợng, thanh lý tài sản

- Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm

- Kết d cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,giảm giá chứngkhoán, dự phòng bù đắp các khoản chi phí khó đòi

- Thu các khoản thu khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi đợc

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ nợ

- Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất và kinh doanh của những năm trớc

bị bỏ xót mới đợc phát hiện ra

- Thu nhập nhận từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ ở nớc ngoài

- Các khoản thu nhập khác

1.4.3 Thuế suất thuế TNDN.

 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nớccũng nh các cơ sở kinh doanh khác thống nhất là 28%.Trừ một số trờng hợp sau:

 Đối với doang nghiệp tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tàinguyên quý hiếm khác thì thuế suất từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự án đầu

từ từng doanh nghiệp

 Một số doanh nghiệp trong diện đợc miễn giảm thuế:

Trang 17

+ Thuế suất 20% áp dụng với doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tthuộc ngành nghề lĩnh vực A hoặc đầu t tại địa bàn B.

+ Thuế suất 15% áp dụng với doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu t thuộcngành nghề, lĩnh vực A và thực hiện tại địa bàn B hoặc từ dự án đầu t tại địa bànC

+ Thuế suất 10% áp dụng đối với doanh nghiệp mới thành lập thuộc ngànhnghề, lĩnh vực A và thực hiện địa bàn C

2 Quản lý thuế TNDN đối với DNNN

2.1 ý nghĩa của quản lý thu thuế đối với DNNN.

Đảm bảo công bằng giữa các doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế:Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập chung ( trớc 1985) doanh nghiệp thuộc thànhphần kinh tế nhà nớc chiếm vị trí độc tôn Trong giai đoạn này có sự đồng nhấtgiữa quản lý nhà nớc về kinh tế và quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp Từnăm 1986- 1990 , thực hiện cơ chế đổi mới cơ chế kinh tế, t tởng xây dựng mộtnền kinh tế nhiều thành phần đợc đa ra Trong quá trình hình thành cơ chế kinh tếnhiều thành phần, công tác quản lý kinh tế quốc doanh vẫn tiếp tục đợc cải tiếntheo hớng phi tập trung hoá, kế hoạch và cải tiến quản lý ở giai đoạn này là việctách bạch giữa quyền quản lý nhà nớc về kinh tế và quyền quản lý sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Bên cạnh đó, quan điểm mới nổi bật ở giai đoạnmày là quan niệm không phải nền kinh tế quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc tachỉ có kinh tế quốc doanh, chủ trơng của Đảng và nhà nớc ta không chỉ bó hẹptrong phạm vi cải tiến quản lý đối với kinh tế quốc doanh mà còn phát huy sứcsản xuất của kinh tế t nhân, cá thể cũng nh các thành phần kinh tế khác Trong cơchế kinh tế mới đó, kinh tế quốc doanh vẫn đóng vai trò chủ đạo song không phải

độc tôn Chính vì vậy, chế độ thu NSNN trong thời kỳ nay mang nặng tình baocấp đối với kinh tế quốc doanh và cải tạo đối với các thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh Trong giai đoạn này các khoản thu đối với DNQD không có thuế, có

sự phân biệt giữa các DNQD và DNNQD, vì thời kỳ này các nhà quản lý cókhuynh hớng hữu khuynh, muốn nhanh chóng xây dựng quan hệ sản xuất XHCNbất chấp lực lợng sản xuất cha phát triển Nên có rất nhiếu chính sách phân biệt

đối sử và tệ hơn còn dùng quyền lực chính trị buộc các DNNQD phải vào quốcdoanh hoặc giải thể Trong thời kỳ 1990 đến nay sau hai cuộc cải cách thuế, hệthống thuế đã xây dựng đồng bộ và áp dụng cho mọi cơ sở kinh doanh trongphạm vi điều chỉnh, đảm bảo sự công bằng

 Đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nớc: Sau khi áp dụng chínhsách thuế số thu cho NSNN đã tăng nhanh, đặc biệt là thuế TNDN thay cho trích

Trang 18

nộp lợi nhuận Lợi nhuận trớc thuế sau khi nộp thuế cho NSNN 28%, còn lại mới

đợc trích vào các quỹ khác theo tỷ lệ quy định

Giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNN Trớc kia nhà nớc quản

lý dnqd bằng mệnh lệnh hành chính, nên các doanh nghiệp rất thụ động, chỉlàm theo mệnh lệnh từ trên giao xuống, không quan tâm đến chất lợng sản phẩm,không quan tâm đến hiệu quả kinh doanh Chính sách thuế là việc nhà nớc thaycách quản lý cũ bằng cách quản lý mới Các cơ quan thuế muốn đảm bảo kếhoạch dự toán trên giao thì buộc phải giám sát hoạt động của các doanh nghiệpnói chung và doanh nghiệp nhà nớc nói riêng, có ngời giám sát hoạt động của cácdoanh nghiệp cũng hiệu quả hơn

 Khuyến khích sự cạch tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp: Trớc kia kếtquả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không một ai biết đến từ nhà nớc,doanh nghiệp này cũng không biết doanh nghiệp khác làm ăn nh thế nào, họkhông có tấm gơng, không có mục tiêu để phấn đấu Khi áp dụng chính sáchthuế, DNNN nộp thuế nhiều hay ít đợc nhà nớc công khai, nộp nhiều còn đợctặng bằng khen… Vì hình ảnh doanh nghiệp của mình mà tất cả các doanhnghiệp đều phải phấn đấu để đạt hiệu quả tốt nhất Nh vây, thuế đã đánh đúngtâm lý của các DNNN

2.2 Nội dung quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN

2.2.1 Đăng ký thuế TNDN

 Nhiệm vụ của các doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp phải đăng ký thuế TNDN cùng với thuế GTGT đối với cácdoanh nghiệp mới thành lập thì thời gian đăng ký chậm nhất là 10 ngày kể từ khinhận đợc giấy phép kinh doanh hay đầu t

Các doanh nghiệp khi đăng ký thuế phải khai rõ cả các đơn vị trực thuộchạch toán kinh doanh độc lập và các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ Các đơn

vị trực thuộc doanh nghiệp thực hiện hạch toán độc lập hay phụ thuộc báo sổ đềuphải đăng ký thuế với cơ quan thuế địa phơng nơi đơn vị đóng

Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộpthuế, quyết toán thuế riêng Các đơn vị hạch toán báo sổ phụ thuộc doanh nghiệpchính chỉ đăng ký thuế tại địa phơng, không có nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuếtại địa phơng, doanh nghiệp chính có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuếphần kinh doanh của mình và của các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ

 Nhịêm vụ của cơ quan thuế:

Hớng dẫn các doanh nghiệp thực hiện chế độ đăng ký thuế theo đúng quy

định

Trang 19

Phải lắm đợc có bao nhiêu doanh nghiệp đăng ký thuế đúng hạn, bao nhiêudoanh nghiệp cố tình không đăng ký và phải có biện pháp thúc dục các doanhnghiệp này đăng ký thuế.

2.2.2 Kê khai thuế TNDN

 Nhiệm vụ của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai thuế TNDN chận nhất là vào ngày 25của tháng 1 hàng năm hay ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc kỳ tính thuế

đối với doanh nghiệp có kỳ tính thuế là năm tài chính khác với năm dơng lịch.Căn cứ kê khai là dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụcủa năm trớc và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo

Đối với doanh nghiệp mới thành lập thì doanh nghiệp tự xác định doanhthu, chi phí, thu nhập chịu thuê, số thuế phải nộp cả năm, số thuế phải nộp từngquý và chủ động kê khai với cơ quan thuế trong thời hạn chậm nhất không quángày 25 của tháng sau, kể từ tháng đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Đối với doanh nghiệp mà kết quả sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụtrong 6 tháng đầu năm có sự thay đổi lớn dẫn đến có thể tăng hoặc giảm trên20% số thuế tạm nộp đã kê khai với cơ quan thuế thì doanh nghiệp phải làm đầy

đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh số thiế tạm nộp cả năm và số thuế tạm nộp của haiquý cuối năm gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất không quá ngày 30tháng 7 hàng năm

Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện mua bán, trao đổi và hạch toán giátrị hàng hóa, dịch vụ theo giá thị trờng trong quá trình sản xuất, kinh doanh

 Nhiệm vụ của cơ quan thuế

Sau khi nhận đợc tờ khai thuế, cơ quan thuế phải kiểm tra, xem xét việc kêkhai thuế của doanh nghiệp Nếu trong tờ khai, doanh nghiệp không kê khai hoặc

kê khai không rõ các căn cứ để các định số thuế tạm nộp cả năm thì cơ quan thuế

có quyền yêu cầu doanh nghiệp giải trình các căn cứ để xác định số thuế tạm nộpcả năm Trong trờng hợp doanh nghiệp không giải trình hoặc không chứng minh

đợc các căn cứ ghi trong tờ khai thì cơ quan thuế ấn định số thuế tạm nộp cảnăm, từng quý và thông báo cho doanh nghiệp thực hiện Việc ấn định đợc thựchiện nh sau:

+ ấn định thu nhập chịu thuế cả năm căn cứ vào doanh thu của năm dự toán

và tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trớc

VD: Doanh nghiệp B có số liệu nh sau:

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp B năm 2004 - 2005

ĐV: Tỷ đồng

Trang 20

Doanh thu 80 100

Nguồn: số liệu giả định

Năm 2005, trong 90 tỷ chi phí thì có một số khoản mục doanh nghiệp khônggiải trình đợc, cơ quan thuế ấn định số thuế tạn nộp nh sau:

+ ấn định thu nhập chịu thuế cả năm căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ

sở kinh doanh cùng ngành nghề, có quy mô kinh doanh tơng đơng

Doanh nghiệp cha thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ nhng

đã thực hiện bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ có hóa đơn, chứng từ phải kê khaidoanh thu và tính thuế hàng thán theo công thức sau:

Thuế TNDN = Doanh thu * Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu * thuế suất.

Khi nhận đợc hồ sơ đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp trong năm thì cơquan thuế phải xem xét hồ sơ sau đó thông báo với doanh nghiệp biết số thuếTNDN tạm nộp cả năm đã điều chỉnh lại và số thuế TNDN còn phải nộp trong 2quý cuối năm hay lý do không nhận đề nghị của doanh nghiệp chậm nhất là ngày

25 tháng 8 của năm

Trờng hợp mà doanh nghiệp không nộp tờ khai thuế thì cơ quan thuế nhắcnhở doanh nghiệp nộp tờ khai thuế Nếu hết nhày 25 tháng 3 mà doanh nghiệpvẫn cha nộp tờ khai thì cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp và thôngbáo để doanh nghiệp thực hiện

2.2.3 Nộp thuế TNDN

 Nhiệm vụ của các doanh nghiệp

Doanh nghiệp tạm nộp số thuế hàng quý theo Tờ khai thuế TNDN hoặctheo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào NSNN Thời hạn nộpthuế chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý Hình thức nộpgồm:

+ Nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thìngày nộp thuế là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng khác ký nhận trên giấy nộptiền vào ngân sách

+ Nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày cơ quan kho bạc nhậntiền thuế hoặc cơ quan thuế cấp biên lai thuế

Trang 21

 Nhiệm vụ của cơ quan thuế

Có trách nhiệm thông báo cho những doanh nghiệp cha nộp thuế đúng thờihạn hoặc nộp thiếu tiền thuế

Đối với những doanh nghiệp cha thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn,chứng từ, thực hiện nộp thuế theo thông báo thuế thì cơ quan thuế có trách nhiệmthông báo số thuế tạm nộp cho doanh nghiệp biết

2.2.4 Quyết toán thuếTNDN

 Kỳ tính thuế: Bắt đầu vào 01/01 hàng năm và kết thúc vào 31/12 cùng năm.Trờng hợp doanh nghiệp đợc phép áp dụng kỳ tính thuế là năm tài chính khác vớinăm dơng lịch thì việc quyết toán thuế thực hiện theo năm tài chính

Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sởhữu thì thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết địnhchuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợpnhất, chia tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền

 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Khi kết thúc kỳ tính thuế, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế vớicơ quan thuế quản lý mình

Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khaiquyết toán thuế Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tình chính xác, trungthực của tờ khai quyết toán thuế TNDN Trờng hợp cơ quan thuế kiểm tra pháthiện các số liệu trong tờ khai quyết toán thuế TNDN của cơ sở kinh doanh không

đúng quy định thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế, doanh nghiệp còn bị xửphạt vi phạm hành chính về thuế

Doanh nghiệp đợc thụ hởng tài sản của doanh nghiệp chuyển đổi loại hình,chuyển đổi hình thức sở hữu chịu trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu và tiềnphạt (nếu có) của doanh nghiệp cũ

Doanh nghiệp phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuếtrực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dơng lịch hoặckết thúc năm tài chính Đối với trờng hợp doanh nghiệp chuyển đổi loại hình sởhữu thì thời gian nộp tờ khai quyết toán thuế trong thời gian hạn 45 ngày,kể từngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền

 Nhiệm vụ của cơ quan thuế

Thủ trởng của cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thủ trởng cơ quan thuếcấp trên quyết định việc kiểm tra quyết toán thuế TNDN

Cơ sở kinh doanh phải nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai quyết toán thuếtrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày phải nộp tờ khai quyết toán thuế cho cơ quan

Trang 22

thuế Nếu sau 10 ngày không nộp thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế cònthiếu, cơ sở kinh doanh còn bị phạt về hành vi chậm nộp tiền thuế.

3 Quy trình quản lý thu thuế cho doanh nghiệp nhà nớc:

3.1.Các bộ phận chính trong quy trình.

- Phòng tuyên truyền và hỗ trợ tổ chức và cá nhân nộp thuế

- Phòng tin học và xử lý dữ liệu về thuế

- Phòng quản lý doanh nghiệp số 1 và phòng quản lý doanh nghiệp số 2

- Phòng thanh tra số 1 và phòng thanh tra số 2

+ Hớng dẫn lập hồ sơ đăng ký thuế phòng TT- HT thuộc Cục thuế thực hiện:

- Cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế cho doanh nghiệp

- Hớng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế

+ Nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế

- Chuyển hồ sơ đăng ký thuế cho phòng TH – xã hội do nhà n XLDL ngay trong ngày

* Phòng TH – xã hội do nhà n XLDL thực hiện các bớc công việc:

- Kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế

- Nếu hồ sơ không đúng quy định thì in thông báo hồ sơ đăng ký thuế cha đúngthủ tục trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ để chuyển phòng Hànhchính gửi doanh nghiệp

+ Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế trên máy tính

Phòng TH – xã hội do nhà n XLDL thực hiện các bớc công việc sau:

- Ghi thông tin trên tờ khai đăng ký thuế: Thời hạn thực hiện không quá 1 ngày

kể thừ ngày nhận hồ sơ từ phòng Hành chính

- Nhập ngay các thông tin trên tờ khai đăng ký thuế vào chơng trình đăng ký thuếtrên máy tính hoặc chậm nhất không quá 1 ngày

Trang 23

- Truyền dữ liệu về trung tâm tin học – xã hội do nhà n thống kê Tổng cục thuế để kiểm tra tínhduy nhất và hợp lệ của mã dố thuế Thời gian Tổng cục thuế kiểm tra mã số thuếkhông quá 1 ngày.

- Nhận kết quả kiểm tra mã số thuế từ Tổng cục thuế và phòng TH – xã hội do nhà n XLDLthực hiện ngay:

In, trình ký giấy chứng nhận đăng ký thuế và thông báo mã số thuế

In, trình ký thông báo cho doanh nghiệp biết lý do không đợc cấp mã số thuế nếukết quả kiểm tra mã số

+ Trả kết qủa đăng ký thuế cho doanh nghiệp: phòng Hành chính cấp giấy chứngnhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, sổ bán hoá đơn… cho tất cả các doanhnghiệp

+ Quản lý các trờng hợp vi phạm quy định đăng ký thuế

- Quản lý các hành vi vi phạm

- Phòng TH – xã hội do nhà n XLDL in thông báo đôn đốc kê khai đăng ký thuế ngay sau khiphát hiện hành vi vi phạm về đăng ký thuế để chuyển phòng Hành chính gửidoanh nghiệp

- Phạt hành chính về thuế: sau khi ra thông báo, phòng TH – xã hội do nhà n XLDL theo dõiviệc chấp hành của doanh nghiệp để xem xét áp dụng các mức phạt hành chínhthuế đối với từng hành vi vi phạm về đăng ký thuế và thực hiện thủ tục phạt hànhchính về thuế theo quy định hiện hành

+ Lập báo cáo và lu hồ sơ đăng ký thuế: Ngày 10 hàng tháng, phòng TH – xã hội do nhà nXLDL lập báo cáo thống kê tình hình đăng ký thuế của tháng trớc để báo cáolãnh đạo Cục thuế

 Đóng mã số

+ Đối với doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đóng mã số thuế:

- Nhận hồ sơ: phòng TH- XLDL nhận, kiển tra hồ sơ đóng mã số thuế của doanhnghiệp, vào sổ nhận hồ sơ đăng ký thuế

- Nhập thông tin vào máy tính: nhập ngay tình trạng ngừng hoạt động vào chơngtrình đăng ký thuế và đóng mã số thuế, thông báo tên, mã số, thời gian thông báongừng hoạt động của doanh nghiệp đề nghị đóng mã số thuế cho phòng QLDN,

và phòng quản lý ấn chỉ biết

- Quyết toán hoá đơn: thời hạn kiểm tra quyết toán hoá đơn không quá 10 ngày

kể từ ngày nhận đợc thông báo doanh nghiệp đóng mã số thuế thừ phòng XLDL

TH Quyết toán thuế: phòng QLDN đôn đốc doanh nghiệp nộp quyết toán thuế,kiểm tra hồ sơ quyết toán, phối hợp với phòng TH – xã hội do nhà n XLDL xác định tình trạngnộp thuế của doanh nghiệp để đôn đốc doanh nghiệp nộp hết số thuế còn nợ

Trang 24

Thời hạn kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế không quá 20 ngày kể

từ ngày nhận hồ sơ từ phòng TH – xã hội do nhà n XLDL

- Đóng mã số thuế: phòng QLDN, phòng quản lý ấn chỉ chuyển ngay kết quảquyết toán thuế, quyết toán hoá đơn, kèm hồ sơ đóng mã số thuế của doanhnghiệp cho phòng TH – xã hội do nhà n XLDL Phòng TH – xã hội do nhà n XLDL nhập và xử lý dữ liệu đóngmã số thuế trong chơng trình đăng ký thuế trên máy tính

+ Đối với doanh nghiệp không còn tồn tại:

- Phát hiện doanh nghiệp ngừng kê khai và nộp thuế: phòng QLDN, sau 3 lần gửithông báo đôn đốc kê khai và nộp thuế, nếu không có hồi báo từ doanh nghiệp thìphòng QLDN thực hiện xác minh tình trạng tồn tại của doanh nghiệp

- Phòng QLDN thực hiện xác minh tình trạng hoạt động của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp còn tồn tại nhng đã ngừng hoạt động thì đôn đốc doanh nghiệp làmthủ tục đóng mã số thuế theo quy định Nếu doanh nghiệp không còn tại trụ sở đã

đăng ký thuế thì phối hợp với chính quyền địa phơng để lập biên bản doanhnghiệp không còn tồn tại

- Phòng QLDN lập tờ trình lãnh đạo duyệt công văn thông báo tên doanh nghiệpkhông còn tồn tại tại địa điểm đã đăng ký thuế để thông báo công khai, đồng thờigửi 01 bản công văn cho phòng TH – xã hội do nhà n XLDL, 01 bản cho phòng quản lý ấn chỉ

và 01 bản cho phòng TT – xã hội do nhà nHT

- Phòng TH – xã hội do nhà n XLDL nhập thông tin doanh nghiệp không tồn tại bào chơng trình

đăng ký mã số thuế trên máy tính và đóng mã số thuế ngay

- Phòng quản lý ấn chỉ thực hiện xác định số hoá đơn cón tồn đọng tại doanhnghiệp không tồn tại để kịp thời thông báo công khai số hoá đơn không còn giátrị sử dụng chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày phát hành thông báo doanh nghiệpkhông tồn tại

- Phòng QLDN tiếp tục theo dõi các trờng hợp doanh nghiệp không tồn tại nhngcòn nợ thuế

 Xác định địa điểm trụ sở kinh doanh của doang nghiệp

+ Phòng TH – xã hội do nhà n XLDL thông báo tên, địa chỉ của doanh nghiệp mới thành lậpngay khi nhận đợc hồ sơ đăng ký mã số thuế cho phong quản lý ấn chỉ

+ Phòng quản lý ấn chỉ lập và trình lãnh đạo Cục ký bản đề nghị các phòngQLDN xác minh địa điểm trụ sở thực tế của doanh nghiệp để chuyể các phòngQLDN ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày hôm sau

+ Phòng QLDN đợc phân công tổ chức kiểm tra thực tế để lập biên bản xác minh

địa điểm trụ sở kinh doanh thực tế và chuyển biên bản kiểm tra về phòng quản lý

ấn chỉ trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đợc bản dề nghị xác minh

Trang 25

+ Phòng quản lý ấn chỉ lập sổ bán hoá đơn cho doanh nghiệp nếu kết quả xácminh đúng với kê khai đăng ký thuế, chuyển cho phòng có nhiệm vụ cấp giấychứng nhận đăng ký thuế để cấp cho doanh nghiệp Thời hạn thực hiện là 1 ngày

kể từ khi nhận đợc biên bản xác minh địa điểm trụ sở doanh nghiệp

3.2.2 Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế.

 Nhận và kiểm tra sơ bộ tờ khai thuế

+ Nhận tờ khai: phòng Hành chính thực hiện các việc sau ngay trong ngày hoặcchậm nhất là ngày hôm sau:

- Nhận tờ khai thuế và các tài liệu kièm theo, đóng dấu ngày nhận vào tờ khaithuế Ghi sổ nhận tờ khai thuế

- Chuyển tờ khai thuế cho phòng TH – xã hội do nhà n XLDL

- Chuyển bản kê hoá đơn cho các phòng QLDN trực tiếp quản lý doanh nghiệp.+ Kiểm tra thủ tục tờ khai: phòng TH – xã hội do nhà n XLDL thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của tờ khai thuế và các tài liệu kèm theo, kiểm tra kê khai

đúng mẫu tờ khai quy định, kê khai đầy đủ chỉ tiêu và có xác nhận của doanhnghiệp

- Thông báo tờ khai cha đúng thủ tục: nếu phát hiện kê khai cha đúng thử tục thì

in thông báo tờ khai thuế cha đúng quy đinh chậm nhất không quá 2 ngày kể từkhi nhận đợc tờ khai thuế để chuyể phòng Hành chính gửi doanh nghiệp

- Đóng tệp tờ khai: các tờ khai đúng quy định đợc đóng thành từng tệp theo loạithuế, theo ngày Trên mỗi tệp phải ghi rõ: tệp tờ khai số: Ngày: / / , loại thuế, sốlợng tờ khai

 Nhận và xử lý tờ khai thuế:

+ Nhận tờ khai thuế: nhập các thông tin trên tờ khai thuế vào chơng trình quản lýthuế trên máy tính chậm nhất 2 ngày kể từ khi đóng tệp tờ khai thuế

+ Phát hiện lỗi tính toán sai: chơng trình quản lý thuế trên máy tính trợ giúp kiểmtra phát hiện các lỗi kê khai sai, tính toán sai và lập danh sách các tờ khai lỗi.+ Xác định số thuế phải nộp: chơng trình quản lý thuế trên máy tính xác định sốthuế phải nộp của từng doanh nghiệp theo số thuế kê khai trên tờ khai thuế củadoanh nghiệp

 Thực hiện xử lý lỗi kê khai thuế: phòng TH- XLDL thực hiện các bớc sau:+ Thông báo tờ khai thuế bị lỗi: nếu phát hiện tờ khai thuế bị lỗi thì in thông báo

đề nghị điều chỉnh tờ khai thuế, chuyển phòng Hành chính gửi cho doanh nghiệp

để lập lại tờ khai Thời hạn gửi thông báo chậm nhất không quá 1 ngày so vớingày nhập tờ khai thuế Các lỗi không liên quan đến số liệu thì liên hệ với doanhnghiệp để chỉnh sửa ngay

Trang 26

+ Nhập tờ khai thay thế vào chơng trình quản lý thuế trên máy tính dể thay thế tờkhai lỗi.

+ Gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp kê khai điều chỉnh vào tờ khai tháng tiếptheo nếu tờ khai thay thế đã quá thời hạn nộp thuế

+ Phòng TH – xã hội do nhà n XLDL thờng xuyên rà soát danh sách các tờ khai lỗi để đôn đốcdoanh nghiệp sửa lỗi kê khai thuế Thông báo cho phòng thanh tra danh sách cácdoanh nghiệp thờng xuyên kê khai sai để tham khảo khi lập kế hoạch thanh tra,kiểm tra tại doanh nghiệp Thống kê các lỗi kê khai thuế doanh nghiệp thờngmắc để cung cấp cho phòng TT – xã hội do nhà n HT theo quy định hàng quý

 ấn định thuế đối với trờng hợp không nộp tờ khai thuế:

+ Phòng TH – xã hội do nhà n XLDL theo dõi việc nộp tờ khai thuế để kịp thời đôn đốc cácdoanh nghiệp nộp tờ khai thuế

+ Xử phạt hành chính vi phạm về kê khai thuế: quá thời hạn nộp tờ khai thế,phòng TH – xã hội do nhà n XLDL theo dõi các doanh nghiệp châm nộp hoặc không nộp tờkhai thuế để:

- Thực hiện các thủ tục phạt hành chính về thuế đối với hành vi chậm nộp hoặckhông nộp tờ khai thuế theo quy định

- Nhập quyết định phạt hành chính vào máy tính để theo dõi việc nộp phạt củadoanh nghiệp

+ ấn định thuế: sau khi phát hành quyết định phát hành chính về thuế đối vớihành vi không nộp tờ khai thuế, không sửa lỗi tờ khai, nếu doanh nghiệp vẫnkhông nộp tờ khai thuế hoặc tờ khai thay thế cho tờ khai lỗi thì phòng QLDN lậpdanh sách ấn định thuế đối với doanh nghiệp, ký chuyển cho phòng TH – xã hội do nhà nXLDL để nhập vào máy tính vào ngày 20 hàng thàng

+ ấn định thuế tự động: quá thời hạn ấn định thuế nêu trên, nếu phòng QLDNkhông chuyển danh sách ấn định thuế cho phòng TH – xã hội do nhà n XLDL thì chơng trìnhquản lý thuế trên máy tính tự động ấn định số thuế phải nộp của từng doanhnghiệp không nộp tờ khai thuế Số thuế ấn định bằng số thuế phải nộp cao nhấttrong 12 tháng trớc liền kề đối với loại thuế kê khai theo tháng hoặc 4 quý trớcliền kề đối với loại thuế kê khai theo năm

+ Thông báo thuế ấn định: phòng TH – xã hội do nhà n XLDL in thông báo ấn định thuế đểchuyển phòng Hành chính gửi doanh nghiệp

+ Nhập tờ khai thuế nộp chậm sau ấn định thuế: phòng TH – xã hội do nhà n XLDL nhập tờkhai nộp chậm, máy tính sẽ tự điều chỉnh số thuế chênh lệch giữa tờ khai nộpchậm với số thuế đã ấn định vào kỳ thuế tiếp theo

 Nhập và xử lý chứng từ nộp thuế: Phòng TH – xã hội do nhà n XLDL thực hiện các việc:

Trang 27

+ Nhập chứng từ nộp thuế của từng doanh nghiệp vào chơng trình quản lý thuếtrên máy tính.

+ Hạch toán thu, nộp chơng trình quản lý thuế trên máy tính sẽ thực hiện so sánh

số thuế đã nộp với số thuế phải nộp để tính số thuế còn nợ hoặc số thuế nộp thừa

và tính phạt nộp chậm nếu quá hạn nộp thuế

+ Lập sổ theo dõi tình hình nộp thuế

 Phân tích tình trạng kê khai thuế: phong QLDN thực hiện các bớc việc sau:+ Phân tích thông tin kê khai thuế

+ Phân loại, xử ký dấu hiệu kê khai sai phòng QLDN tiến hành xử lý nh sau:

- Gửi thông báo đề nghị điều chỉnh tờ khai thuế hoặc liên hệ với doanh nghiệp

đến giải trình tại cơ quan thuế

- Lập phiếu đề nghị xác minh hoá đơn nếu phát hiện hoá đơn có dấu hiệu nghingờ để chuyển phòng Hành chính gửi đề nghị Cục thuế có liên quan xác minh

- Đối với trờng hợp phát hiện dấu hiệu cố tình khai man, trốn thuế, ấn lậu tiềnthuế thì phòng QLDN trình lãnh đạo Cục thuế chỉ đạo cho kiểm tra, truy thu,phạt đợc chuyển cho phòng TH – xã hội do nhà n XLDL để nhập vào máy tính

+ Theo dõi việc xử lý tờ khai thuế có dấu hiệu kê khai sai: phòng QLDN mở sổtheo dõi việc xử lý các tờ khai có dấu hiệu kê khai sai theo doanh nghiệp, theo kỳ

kê khai, theo dấu hiệu kê khai sai

 Báo cáo tình hình xử lý tờ khai thuế: ngày 10 hàng tháng, phòng TH – xã hội do nhà nXLDLthồng kê tình hình kê khai, nộp thuế của các doanh nghiệp trong tháng trớc đểcung cấp cho lãnh đạo đơn vị và các phòng liên quan đến quản lý thuế khai thácnhững thông tin nh:

+ Số doanh nghiệp phải nộp tờ khai theo từng sác thuế, số tờ khai đã nộp, số tờkhai cha nộp, số tờ khai nộp chậm so với thời hạn nộp tờ khai, số tờ khai sai, số

tờ khai đã sửa lỗi

+ Số thuế kê khai trên tờ khai, số thuế đã nộp theo từng sắc thuế, số thuế cha nộp,

số thuế nộp chậm so với thời hạn nộp thuế

+ Số doanh nghiệp không nộp tờ khai thuế, số doanh nghiệp đã ấn định thuế, sốdoanh nghiệp nộp tờ khai thuế sau khi ấn định thuế

+ Số lợt doanh nghiệp bị phạt hành chính thuế về vi pham kê khai tờ khai thuế

 Lu giữ tờ khai, bảng kê hoá đơn:

+ Phòng TH – xã hội do nhà n XLDL tổ chức lu trữ các tệp tờ khai thuế, thông báo điều chỉnhlỗi tờ khai theo thời gian va theo loại thuế

+ Phòng QLDN lu các bảng kê hoá đơn và bảng phân tích dấu hiệu kê khai thuếsai và kết quả xử lý theo từng tháng

3.2.3 Quản lý thu nợ thuế.

Trang 28

 Gửi thông báo đôn đốc nộp nợ thuế: phòng QLDN nhắc nhở doanh nghiệp nộp

số thuế còn nợ Trong vòng 10 ngày sau thời hạn nộp thuế phòng TH – xã hội do nhà n XLDLthực hiện in thông báo nợ tiền thuế chuyển phòng Hành chính gửi doanh nghiệp

Thông báo số tiền phạt do nộp chậm tiền thuế: từ ngày 15 đến ngày 20 hàngtháng, phòng TH – xã hội do nhà n XLDL thực hiện in trình lãnh đạo Cục ký thông báo phạtnộp chậm tiền thuế để chuyển phòng Hành chính gửi doanh nghiệp

Phân tích tình trạng nợ thuế: ngày 10 hàng tháng, phòng QLDN phối hợp vớiphòng TH – xã hội do nhà n XLDL lập danh sách các doanh nghiệp vẫn còn nợ thuế để lập bảngphân tích tình trạng nợ của từng doanh nghiệp theo mức nợ và theo khả năng thunợ

Lập kế hoạch thu nợ: Căn cứ việc phân tích, đánh giá tình trạng nợ thuế, ngày

15 hàng tháng, phòng QLDN lập kế hoạch đôn đốc thu nợ thuế, phân công cán

bộ thực hiện kế hoạch thu nợ

Thực hiện các biện pháp thu nợ, cỡng chế thuế:

+ Căn cứ vào kế hoạch đợc lập, phòng QLDN thực hiện các biện phap đôn đốcthu nợ theo quy định, đồng thời, công khai danh sách doanh nghiệp cố tình chây

ỳ nợ thuế, lập hồ sơ các trờng hợp nợ lớn kéo dài hoặc có tình tiết vi phạm nặngchuyển cho phòng thanh tra thuế để thực hiện các biện pháp cỡng chế về thuếtheo quy định hoặc chuyển hồ sơ gửi cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xử lý theoquy định của pháp luật

+ Phòng thanh tra theo dõi kết quả xử lý của các cơ quan pháp luật đối với các hồsơ đã gửi

 Báo cáo kết quả thu nợ: ngày 5 hàng tháng, phòng QLDN theo dõi đáng giátổng hợp kết quả thu nợ của các doanh nghiệp so với kế hoạch thu nợ của phòngtrong tháng trớc và gửi 01 bản cho phòng Dự toán – xã hội do nhà n Tổng hợp Cục thuế Phòng

Dự toán – xã hội do nhà n Tổng hợp phân tích, đánh giá kết quả thu nợ của toàn Cục để báo coálãnh đạo Cục thuế, đồng thới gửi báo cáo về Tổng cục thuế

 Lu trữ hồ sơ:

+ Phòng QLDN lu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện đôn đốcthu nợ của doanh nghiệp

+ Phòng Dự toán – xã hội do nhà n Tổng hợp lu các báo cáo tổng hợp tình trạng nợ

3.2.4 Quyết toán thuế

 Nhận báo cáo quyết toán thuế: Phòng Hành chính nhận báo cáo quyết toánthuế, các tài liệu kèm theo của doanh nghiệp và ghi sổ nhận hồ sơ thuế, đóng dấungày nhận vào báo cáo quyết toán thuế và chuyể phòng TH – xã hội do nhà n XLDL ngay trongngày hoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp sau

Trang 29

 Kiểm tra thủ tục hồ sơ quyết toán thuế: nếu phát hiện báo cáo quyết toán thuếkhông dúng quy định, phòng TH – xã hội do nhà n XLDL gửi thông báo quyết toán cha đúngthủ tục cho doanh nghiệp diều chỉnh, bổ sung hoặc lập lại báo cáo quyết toánthay thế gửi cơ quan thuế.

 Nhập quyết toán thuế:

+ Phát hiện lỗi tính toán sai: Khi phát hiện lỗi sai, phòng TH – xã hội do nhà n XLDL in thôngbáo đề nghị điều chỉnh báo cáo quyết toán thuế chuyên phòng Hành chính gửi vàyêu cầu doanh nghiệp lập lại báo cáo quyết toán thuế

+ Hạch toán số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa: căn cứ số liệu nhập từ báo cáoquyết toán của doanh nghiệp, chơng trình quản lý thuế trên máy tính xác định sốthuế còn phải nộp hoặc nộp thừâ sau khi quyết toán

+ Chuyển cáo báo cáo quyết toán thuế, các tài liệu kèm theo, danh sách lỗi báocáo quyết toán và giải trình điều chỉnh hoặc báo cáo quyết toán thay thế chophòng QLDN

 Phân tích, đối chiếu số liệu báo cáo quyết toán thuế tại cơ quan thuế: phòngQLDN tiến hành đối chiếu, phân tích số liệu trên báo cáo quyết toán với số liệutrên sổ theo dõi thu nộp thuế và các tài liệu quản lý thuế doanh nghiệp tại cơquan thuế

 Điều chỉnh báo cáo quyết toán thuế: nếu có sai về số liệu tính thuế phải yêucầu doanh nghiệp lập lại báo cáo quyết toán thuế thay thế gửi lại cơ quan thuế.Phòng TH – xã hội do nhà n XLDL nhập quyết toán thay thế vào máy tính để điều chỉnh số liệu

về thuế

 Kiểm tra quyết toán thuế: Phòng QLDN lập danh sách doanh nghiệp cầnkiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp để bàn thống nhất với phòng thanh tralập kề hoạch kiểm tra quyết toán thuế trực tiếp tại doanh nghiệp

 Đôn đốc và quản lý tình trạng quyết toán thuế:

+ Đôn đốc nộp quyết toán thuế: phòng QLDN có trách nhiệm đôn đốc doanhnghiệp nộp quyết toán thuế

+ Quản lý việc xử lý quyết toán thuế

+ Thông báo số thuế sau quyết toán thuế

 Báo cáo tình hình quyết toán thuế và lu hồ sơ quyết toán: định kỳ cuối quýphòng QLDN lập báo cáo đaính gia tình hình phân tích báo cáo quyết tián, đánhgiá chất lợng báo cáo quyết toán và việc xử lý quyết toán thuế của phòng để gửiphòng Tổng hợp – xã hội do nhà n Dự toán tổng hợp tình hình quyết toán thuế của toàn đơn vịgửi báo cáo cho lãnh đạo đơn vị và cấp trên

3.2.5 Xử lý miễn, giảm thuế

Trang 30

 Tiếp nhận hồ sơ: phòng Hành chính tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế,

đóng dấu ngày nhận vào hồ sơ, ghi sổ nhận hồ sơ thuế và chuyển hồ sơ chophòng QLDN ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo

 Kiểm tra thủ tục hồ sơ:

+ Phòng QLDN thực hiện kiểm tra thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế ngaykhi nhận đợc hồ sơ theo các nội dung nh sau: tên, mã số thuế,thuộc đối tợng đợcmiễn, giảm thuế đầy đủ tài liệu theo đúng quy định và kê khai đầy đủ các chỉtiêu

 Kiểm tra xác định số thuế đợc miễn, giảm:

+ Phân tích, xác định số thuế đợc miễn, giảm

+ Phân loại hồ sơ: qua phân tích số liệu và chế độ miễn, giảm áp dụng vào từngtrờng hợp, phòng QLDN thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện đợc miễn giảm và

hồ sơ cần kiểm tra tại doanh nghiệp

+ Kiểm tra tại doanh nghiệp

 Lập hồ sơ trình xét miễn, giảm thuế: Lập hồ sơ trình xét miễn, giảm thuế:sau khi xác định số thuế đợc miễn, giảm theo đúng chế độ, phòng QLDN lập hồsơ trình xét miễn, giảm thuế để trình lãnh đạo Cục duyệt gửi cấp trên

 Duyệt hồ sơ trình xét miễn, giảm thuế: Tổng cục thuế kiểm tra thủ tục xétduyệt miễn, giảm thuế và trình cấp có thẩm quyềt quyết định miễn, giảm thuếtheo quy định

 Xử lý kết quả miễn, giảm thuế:

+ Nhận quyết định miễn, giảm thuế: Phòng Hành chính nhận quyết định miễn,giảm thuế cho doanh nghiệp do cấp có thẩm quyền phê duyệt gửi về, vào sổcô9ng văn và sao gửi ngay 01 bản cho phòng TH – xã hội do nhà n XLDL

+ Xử lý số liệu về thuế: Phòng TH- XLDL theo dõi đối chiếu giữa quyết địnhmiễn, giảm thuế với tờ khai điều chỉnh số thuế phải nộp do đợc miễn, giảm củadoanh nghiệp kê khai để xử lý số liệu thuế về thuế cho doanh nghiệp

 Lu giữ hồ sơ miễn, giảm thuế:

+ Phòng QLDN lu giữ hồ sơ miễn, giảm thuế vào hồ sơ của từng doanh nghiệp

do mình trực tiếp quản lý

Trang 31

Chơng II: Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN

đối với DNNN tại cục thuế Hà tây.

I Khái quát tình hình các doang nghiệp nhà nớc trên

địa bàn Hà tây.

1.Tình hình phát triển của các doanh nghiệp nhà nớc.

Trong các năm qua (2001-1004).Các loại hình doanh nghiệp trong tỉnh đã

nỗ lực khắc phục khó khăn, đầu t trang bị mở rộng sản xuất, tìm kiếm thị trờngnhiều doanh nghiệp đã thích ứng với cơ chế kinh tế thị trờng đẩy mạnh SXKD và

đã thu đợc nhiều thành tích đáng khích lệ, tăng thu NSNN và cùng với sự pháttriển chung của tỉnh đã góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế XH

Đại hội Tỉnh đảng bộ Hà tây thứ IX đã đề ra

Bảng 1: Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hà Tây năm 2001 – xã hội do nhà n 2004

Nguồn: Cục thuế Hà Tây

Trong đó đóng góp của các doanh nghiệp nhà nớc là rất lớn

 Doanh nghiệp NN TW

Tính đến hết 31/2/2004 trên địa bàn tỉnh hà tây có 110 DN và các chi nhánhvăn phòng đại diện của các DN NN do các bộ ngành TW quản lý, đăng ký kinhdoanh với số vốn đăng ký trên 3.120 tỷ đồng giải quyết việc làm cho trên 20.000lao động năm 2004 nộp NSNN đợc 120 tỷ đồng Bao gồm cả phí xăng dầu tăng6% dự toán đầu năm

Trang 32

Đến 31/12/2004 toàn tỉnh có 20 DN hoạt động công ích, 55 DN hoạt động SX

KD, 45 DN chuyển ra tổng công ty Với số vốn đăng ký trên 487 tỷ đồng giảiquyết cho gần 20.000 lao động năm 2004 Nộp NSNN 60 tỷ đồng tăng 18% dựtoán đầu năm

Thực hiện chủ trơng của Nhà nớc về cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu các bộngành, TW và địa phơng đã tích cực triển khai công tác tổ chức sắp xếp lại doanhnghiệp đến hết năm 2004 toàn tỉnh đã thực hiện cổ phần hoá đợc 17 DNNNTW,

37 DNNNĐP Nhằm tạo điều kuện để các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoángành thuế đã tăng cờng kiểm tra và tập trung giải quyết những vấn đề liên quan

đến chính sách thuế cụ thể là:

Đề nghị với BộTài chính – xã hội do nhà n Tổng cục thuế giải quyết miễn giảm xoá nợ cho

10 doanh nghiệp với số tiền thuế trên 39 tỷ đồng trong đó thuế TTĐB trên 37 tỷ

đồng của các đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB

Đã trình Tổng cục thuế xét miễn giảm xoá nợ cho 6 doanh nghiệp số tiền là

19 tỷ đồng trong đó thuế TTĐB trên 17 tỷ đồng, thuế GTGT trên 2,2 tỷ đồng.Việc thực hiện đúng các quy định về chính sách thuế đã thúc đẩy công tác cổphần hoá, lành mạnh hoá tổ chức doanh nghiệp giải quyết cơ bản các khoản nợ

đọng không có khả năng thanh toán, ngời lao động yên tâm tạo điều kiện đểdoanh nghiệp sắp xếp tổ chức lại SXKD, huy động thêm vốn đồng thời tạo độnglực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động… nên hầu hết các doanh nghiệp sau

cổ phần hoá từng bớc ổn định phát triển SXKD bảo đảm việc làm , thu nhập chongời lao động tăng thu NSNN

Các doanh nghiệp vẫn tập trung trong đầu t , ổn định SXKD và có số nộpngân sách lớn trên địa bàn trong nhiều năm qua:

Trang 33

Năm 2004 các DNNN do Cục quản lý đã thu trên khoảng 180 tỷ đồng (Baogồm cả chi phí do các doanh nghiệp quản lý thu) Chiếm tỷ trọng 17,6 % kết quảthu trên địa bàn Các doanh nghiệp có số nộp ngân sách lớn, điện lực trên 30 tỷdồng, bu điện 20 tỷ đồng, XN khảo sát XD điện I nộp 3 tỷ , công ty liên hợp thựcphẩm trên 6 tỷ đồng Công ty xi măng Sài sơn 6 tỷ , xi măng Tiên sơn 3,3 tỷ,công ty kiến thiết xổ số nộp trên 5 tỷ đồng Có doanh nghiệp nộp thuế năm 2004tăng hơn năm 2003 trên 300%.

II Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

đối với doanh nghiệp nhà nớc tại cục thuế Hà tây.

1.Vài nét về phòng quản lý doanh nghiệp.

1.1 Quá trình hình thành: Phòng quản lý thu doanh nghiệp số 1 đợc thành lập

ngày 01/ 01/ 2004 trên cơ sở sáp nhập 02 phòng: phòng thuế quốc doanh ( đợc sáp nhập từ phòng thuế khu vực kinh tế quốc doanh các ngành công nghiệp xây dựng giao thông và phòng thuế quốc doanh các ngành lu thông phân phối dịch vụ) và phòng thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2 Nhân sự: Phong có 15 thành viên, trong đó có 9 Đảng viên, 100% trình độ

đại học

1.3 Nhiệm vụ:

 Theo dõi tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, liên quan đến kết quả sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình hoạt động, giải thể, phá sản… đốivới doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý xây dựng dự toán thu thuế thuộc doanhnghiệp do phòng quản lý để tổng hợp vào dự toán thu của Cục thuế

 Đôn đốc việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế, lập biên bản các trờng hợp

vi phạm, xử lý và đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật

 Xem xét và kiểm tra các hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, hồ sơquyết toán thuế của doanh nghiệp đợc phân công quản lý, lập tờ trình và dự thảoquyết định miễn, giảm, hoàn thuế trình cấp có thẩm quyền quyết định

 Thực hiện kiểm tra quyết toán thuế các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lýtại cơ quan Cục thuế, phối hợp với phòng thanh tra trong việc thanh tra các hố sơhoàn thuế, quyết toán thuế tại doanh nghiệp

 quản lý, theo dõi số thuế nợ đọng và lập danh sách các doanh nghiệp nợ đọngthuế, các vụ việc thanh tra chuyển phòng thanh tra

 Tổ chức công tác bảo quản, lu trữ hồ sơ của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản

ly, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuề đểphục vụ cho việc thanh tra thuế

Trang 34

 Lập báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Cục thuế, Tổng cụcthuế, phân tích đánh giá công tác quản lý để bổ xung , hoàn thiện quy trình quản

lý thuế, pháp luật thuế

 Thực hiện việc xác minh hoá đơn theo yêu cầu của phòng quản lý ấn chỉ vàchuyển kết quả xác minh có chênh lệch, dự thảo quyết định truy thu, bồi dỡng,phạt

 Tổ chức công tác bảo quản, lu trữ hồ sơ tài liệu và các văn bản pháp quy củanhà nớc thuộc lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định

2 Thực trạng thu thuế trong địa bàn Hà tây.

2.1 Theo khu vực.

Bảng 3: Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu năm 2004

ĐV: Triệu đồng

Chỉ tiêu Bộ giao Tỉnhgia

o

Phấn

đấu

ớc TH cả năm

SSTH/DT năm %

C kỳTổng cộng 670.000 700.000 730.000 953.877 142 136 131 157Tổng+ phí+tk 630.000 660.000 690.000 898.986 143 136 130 148

Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác thế năm 2004 của Cục thuế Hà Tây

 Doanh nghiệp nhà nớc trung ơng: Thu 76,274 tỷ đồng, đạt 104% dự toánnăm, tăng 16% so với cùng kỳ Doanh nghiệp trung ơng trên địa bàn Tỉnh có 8doanh nghiệp lớn, hoạt động có hiệu quả, còn lại chủ yếu là các chi nhánh, các

đơn vị hoach toán phụ thuộc, số thu nhỏ

Trang 35

 Doanh nghiệp nhà nớc địa phơng: Thu 37,677 tỷ đồng đạt 99% dự toán vàbằng 99% so vời cùng kỳ Doanh nghiệp địa phơng hầu hết có quy mô nhỏ, cha

có những sản phẩm đủ cạnh tranh trên thị trờng Toàn tỉnh có 7 doanh nghiệp có

số thu trên 1 tỷ đồng

 Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Thu 98,2 tỷ đồng đạt 120% dự toánpháp lệnh, 103% dự toán hội đồng nhân dân tỉnh giao, tăng 28% so với cùng kỳ.Toàn tỉnh hiện có 1.985 đối tợng nộp thuế là các doanh nghiệp t nhân, công tytrách nhiệm hữu hạn, tổ hợp, hợp tác xã đã đăng ký kê khai, thực hiện nộp thuếtheo phơng pháp khấu trừ Hiện có 123 hộ cá thể nộp thuế theo phơng pháp khấutrừ, 3.235 hộ nộp thuế theo phơng pháp kê khai

 Khu vực kinh tế đầu t nớc ngoài: Thu 270,874 tỷ đồng đạt 106% dự toánpháp lệnh, 101% so với dự toàn phấn đấu và tăng 40% so với cùng kỳ Toàn tỉnhhiện có 55 dự án đầu t nớc ngoài, 41 đối tợng nộp thuế đã đăng ký mã số thuế và

đợc giao dự toán t đầu năm Có 14 doanh nghiệp mới chỉ thu đợc thuế môn bài.Năm 2004 đánh giá có 6 dự án đang kinh doanh có lãi trong đó có 4 dự án đã hếtthời hạn miễn, giảm với số thu nhập chịu thuế tăng 20.902 triệu đồng và thuế thunhập doanh nghiệp tăng 3.082 triệu đồng Có 18 dự án kinh doanh bị lỗ

 Thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao: Thu 18,684 tỷ đồng đạt 103%

dự toán, tăng 10% so với cùng kỳ Đã thực hiện cấp mã số thuế cho 255 đối tợngnộp thuế thu nhập cá nhân, thực hiện kê khai đầy đủ hàng thánh và đôn đốc thunộp đều Thờng xuyên rà soát đối tợng có thu nhập cao, nhất là các đồi tợngtrong các liên doanh khai thác triệt để các khoản thu này Đã thu của 17.764 lợt

đối tợng, tăng 11% so với năm 2003

 Các khoản thu liên quan đến đất đai: Thuế sử dụng đất nông nghiệp thựchiện miễn, giảm cho các hộ gia đình nông dân, chỉ thực hiện thu nợ đọng và thuthuế trên quỹ đất công, năm 2004 thu 2,5 tỷ đồng Thu tiền sử dụng đất là 124,7

tỷ đồng đạt trên 200% dự toán và tăng 88% so với cùng kỳ Thu tiền thuê đất là47,3 tỷ đồng, trong đó thuế đất ở thu 8,7 tỷ đồng đạt 120% so với dự toán pháplệnh, 103% so với Tỉnh giao và tăng 13% so với cùng kỳ

 Các loại phí, lệ phí: Lệ phí trớc bạ thu 30,9 tỷ đồng,đát 184% dự toán BộTài chính giao, tăng 62% so với cùng kỳ Các đơn vị đã tích cực triển khai cácbiện pháp quản lý và thu lệ phí trớc bạ chuyển dịch nhà đất nên kết quả tăng thu

đáng kể Về phí thờng xuyên thu đợc 49,3 tỷ đồng đạt 130% dự toán Bộ Tàichính giao, 123% so với dự toán Tỉnh giao, tăng 3% so với cùng kỳ

2.2 Theo sắc thuế

Bảng 4: Đóng góp vào ngân sách của các DNNN trên địa bàn Tỉnh Hà Tây

ĐV: Triệu đồng

Trang 36

Nguồn: Trong các báo cáo tổng kết của Cục thuế Hà Tây

Nhìn vào bảng kết quả trên ta thấy, có rất nhiều sắc thuế, nhng sắc thuế ápdụng hầu hết cho các doanh nghiệp là những sắc thuế quan trọng tạo nguồn thulớn cho NSNN bao gồm:

 Thuế GTGT, thuế GTGT mang lại nguồn thu lớn nhất cho NSNN Trong 3năm từ 2002 – xã hội do nhà n 2004, số thu lần lợt là 164.015 triệu, 20.480 triệu, 283.487 triệu

Số thu năm sau cao hơn năm trớc, tốc độ tăng ngày càng lớn, năm 2003 tăng40.793 triệu ( 24,87%) so với năm 2002, năm 2004 tăng 78.679 triệu (38,12%).Nguyên nhân là do:

Số doanh nghiệp ngày càng tăng Trong năm 2003 toàn tỉnh có 225 DNNN, 1510doanh nghiệp t nhân, công ty và các chi nhánh, nhng đến năm 2004 số DNNN là

Trang 37

149/2003/ NĐ - CP ngày 04/12/2003 sửa đổi bổ xung một số điều của luật thuếTTĐB làm tăng giá tính thuế của thuế TTĐB.

 Thuế TNDN, tuy mức độ đóng góp cho NSNN không lớn bằng các sắc thuếtrên Số thuế đóng góp cho NSNN trong các năm từ 2002 – xã hội do nhà n 2004 nh sau: 47.456triệu, 48.975 triệu, 47.649 triệu, nhng đây là sắc thuế đảm bảo công bằng hơn vàtrong tơng lai sẽ có tiềm năng phát triển Đóng góp của thuế TNDN trong mấynăm qua cha lớn, nguyên nhân là do: các doanh nghiệp nhà nớc làm ăn khôngmấy hiệu quả, các DNQN thì vốn ít, kỹ thuật lạc hậu

3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại cục thuế

Hà Tây

3.1 Thực trạng công tác quản lý đối tợng kê khai, nộp thuế

Hà Tây là một tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế, các tổ chức kinh tế hầu

nh làm ăn có hiệu quả và tốc độ tăng trởng cao, Hà Tây còn là một tỉnh có khánhiều DNNN khoảng 230 doanh nghiệp, trong đó cục thuế Hà Tây quản lýkhoảng 188 doanh nghiệp Mặt khác, Cục thuế Hà Tây đã triển khai cải cáchcông tác quản lý hàng chính thuế theo hớng “ một cửa”., quy định một số côngviệc của ngành thuế có quan hệ trực tiếp với đối tợng nộp thuế và các cơ quan cóliên quan Ngay từ đầu năm Cục thuế đã có quy định tạm thời để thực hiện việccấp mã số thuế, bán hoá đơn chứng từ, tiếp nhận và luân chuyển tờ khai thuếhàng tháng của đối tợng nộp thuế để đáp ứng công tác cải cách hàng chính thuế.Ngày 25/10/2004, Cục thuế Hà Tây đã có quyết định thành lập Ban chỉ đạo cảicách hàng chính và thực hiện cơ chế “một cửa” Từ 1/11/ 2004 ngành thuế HàTây chính thức thực hiện cơ chế “một cửa” ở một số công việc: cấp mã số, sổmua hoá đơn cho tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, thủ tục mua hoá đơn, tự in hoá

đơn , thủ tục kê khai thuế, quyết toán thuế, miễn, giảm và tuyên truyền, hỗ trợ tổchức, có nhân nộp thuế Việc thực hiện cơ chế “một cửa” trên đã tạo sự chuyểnbiến trong nhận thực của cán bộ thuế, đồng thời cũng nhận đợc sự ủng hộ của

đông đảo đối tợng nộp thuế va nhân dân Mọi công việc, thủ tục hành chính đợcniêm yết công khai, bộ phận “ tiếp dân và trả kết quả” thực hiện giải quyết côngviệc theo đúng quy trình, đã nâng cao đợc hiệu quả, hiệu lực trong công tác quản

lý thuế Chính vì vậy, hầu hết DNNN chấp hành rất tốt việc đăng ký thuế, 230DNNN đã đợc cấp mã số thuế, không có hiện tợng khai man trụ sở, ngời đứngtên điều hành công ty, khi có hiện tợng thành lập công ty ma để mua bán hoá

đơn, vì DNNN do nhà nớc thành lập nên nó có quy củ hơn, đây là một thuận lợicho Cục thuế Hà Tây trong việc quản lý các DNNN Nền kinh tế càng phát triểnthì lợng doanh nghiệp đợc thành lập ngày càng nhiều, trong năm 2003 toàn tỉnh

Ngày đăng: 25/12/2012, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hà Tây năm 2001   2004 – - Biện pháp tăng cường quản lý thuế TNDoanh nghiệp đối với Doanh nghiệpNN do cục thuế Hà Tây quản lý
Bảng 1 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hà Tây năm 2001 2004 – (Trang 37)
3. Bảng 2: Đóng góp của các loại hình DN vào ngân sách năm 2001-2004 - Biện pháp tăng cường quản lý thuế TNDoanh nghiệp đối với Doanh nghiệpNN do cục thuế Hà Tây quản lý
3. Bảng 2: Đóng góp của các loại hình DN vào ngân sách năm 2001-2004 (Trang 39)
Bảng 5: Một số DNNN khai giảm doanh thu trong năm 2004. - Biện pháp tăng cường quản lý thuế TNDoanh nghiệp đối với Doanh nghiệpNN do cục thuế Hà Tây quản lý
Bảng 5 Một số DNNN khai giảm doanh thu trong năm 2004 (Trang 49)
Bảng 7: Số thuế TNDN mà DNNN đóng góp vào ngân sách từ năm 2002-2004. - Biện pháp tăng cường quản lý thuế TNDoanh nghiệp đối với Doanh nghiệpNN do cục thuế Hà Tây quản lý
Bảng 7 Số thuế TNDN mà DNNN đóng góp vào ngân sách từ năm 2002-2004 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w