Luận văn : Báo cạo tại Cty Dịch vụ truyền thanh - truyền hình Hà Nội
Trang 1Bộ giáo dục và đào tào Trờng đại học kinh tế quốc dân Khoa kinh tế lao động và dân số
báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty thực tập : Công ty Dịch vụ truyền thanh - truyền
hình Hà Nội
Giáo viên hớng dẫn:PGS.TS.Trần Xuân Cầu
Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Thanh Nga Lớp : Kinh tế Lao Động 42
Hà nội - 2004
Trang 2Trớc sự đổi mới tổ chức quản lý và phát triển kinh tế xã hội, cơ hộikinh doanh ngày càng đợc gợi mở, các doanh nghiệp đợc thành lập dới nhiềuhình thức khác nhau, trong đó doanh nghiệp Nhà nớc vẫn đóng vai trò chủ
đạo, định hớng thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển.Tính cho đếnthời điểm này, con số các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh tại ViệtNam đã gia tăng một cách đáng kể, trong số đó có thể nói tới một doanh
nghiệp Nhà nớc đó chính là Công ty Dịch vụ truyền thanh -truyền hình
Hà Nội đợc UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định thành lập vào ngày
07/07/1995
Cũng nh bao nhiêu doanh nghiệp khác, Công ty Dịch vụ truyền thanh truyền hình Hà Nội trong quá trình hoạt động cũng đã gặp phải rất nhiều khókhăn, phải đối đầu với nhiều thách thức Song với lòng nhiệt tình, nỗ lực vơnlên của tập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty và đợc sự quan tâm,giúp đỡ của Đảng uỷ, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội, hiệnnay, công ty đã và đang trên đà phát triển, đạt đợc những thành tựu nhất
-định.Tuy nhiên, trong phạm vi một báo cáo thực tập tổng hợp, chúng ta chỉ
có thể tìm hiểu một cách khái quát nhất kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh của công ty trong thời gian qua cũng nh những vớng mắc, những tồntại mà công ty còn phải khắc phục và chiến lợc kinh doanh của công ty trongthời gian tới
Trang 3Phần I Tóm lợc về doanh nghiệp
A -Lịch sử hình thành :
Công ty Dịch vụ truyền thanh – truyền hình Hà Nội tiền thân làphòng kỹ thuật truyền thanh thuộc Đài truyền thanh Hà Nội ( nay là Đài phátthanh – truyền hình Hà Nội ) đợc thành lập từ năm 1954
Năm 1978 đợc UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 5292/QĐ
-TC ngày 13/12/1978 thành lập “ Xí nghiệp quản lý và khai thác truyềnthanh”
Năm 1993, Xí nghiệp quản lý và khai thác truyền thanh đợc thành lậplại với tên gọi mới là “Xí nghiệp truyền thanh Hà Nội”.Sau đó một thời gian,vào ngày 07/07/1995, UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 2066/QĐ -
UB đổi tên “Xí nghiệp truyền thanh Hà Nội thành “Công ty truyền thanh HàNội” - đặt trụ sở giao dịch tại 47 phố Hàng Dầu, quận Hoàn Kiếm, TP HàNội Sau một thời gian dài hoạt động, Công ty truyền thanh Hà Nội đã trảiqua một quá trình phấn đấu thực hiện nhiêm vụ mở rộng, phát triển hệ thốngloa truyền thanh cơ sở khắp toàn thành phố phục vụ hoạt động tuyên truyền,phổ biến chủ trơng, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nớc, các quyết
định và đờng lối chính sách của Đảng bộ, chính quyền nhân dân các cấp ởthủ đô Phục vụ tích cực công cuộc đấu tranh xây dựng XHCN ở miền Bắc,chi viện miền Nam đánh thắng giặc Mỹ thống nhất đất nớc và bớc vào thời
kỳ xây dựng , bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn cả nớc đi lên CNXH và thời kỳ
đầu của công cuộc đổi mới đất nớc
Mặc dù phải trải qua những trở ngại lớn trong tiến trình hoạt động donhững nguyên nhân khách quan và chủ quan nhng bằng lòng quyết tâm,công ty đã nhanh chóng vợt qua đợc những thách thức đó để vững bớc tiếptục đi lên Căn cứ vào nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của công ty vàthực trạng phát triển của nền kinh tế, ngày 03/10/2000, UBND Thành phố Hà
Nội đã ra quyết định 81/2000/QĐ - UB đổi tên “Công ty truyền thanh Hà Nội” thành "Công ty truyền thanh-truyền hình Hà Nội" (BTS) và quy
định lại chức năng, nhiệm vụ cho công ty, đặt trụ sở giao dịch mới tại số 30phố Trung Liệt, phờng Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội
2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất-kinh doanh của công ty:
Trang 4Cùng với qúa trình hình thành và phát triển, trong từng thời kỳ khácnhau công ty đã thực hiện những chức năng nhiệm vụ khác nhau nhằm đápứng một cách tốt nhất sự biến đổi không ngừng của cuộc sống.Năm 1995,với cái tên là “Công ty truyền thanh Hà Nội”, công ty đã thực hiện chức năngnhiệm vụ : Quản lý và khai thác hệ thống truyền thanh bằng dây trong địabàn nội thành Hà Nội.
Quyết định số 81/2000 của UBND Thành phố Hà Nội về việc đổi têncông ty thành Công ty Dịch vụ truyền thanh – truyền hình Hà Nội và quy
định lại chức năng nhiệm vụ cho công ty Ngày 25/07/2001, UBND Thànhphố giao cho công ty nhiệm vụ triển khai thực hiện dự án “Xây dựng hệthống truyền hình cáp hữu tuyến ở Thủ đô” với mức vốn đầu t trong giai
đoạn I là 95.912.057.474 đồng (chín mơi lăm tỷ chín trăm mời hai triệukhông trăm năm mơi bảy ngàn bốn trăm bảy t đồng ) Ngày 25/12/2001UBND Thành phố tiếp tục ban hành Quyết định 8126/QĐ - UB bổ sungchức năng nhiệm vụ cho công ty tạo thành một mô hình doanh nghiệp Nhànớc hoạt động với nhiều chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề sản xuất – kinhdoanh – dịch vụ có thị trờng rộng lớn và phong phú Do vậy, hiện nay, công
ty BTS Hà Nội có những chức năng nhiệm vụ chính nh sau :
1 Nhận thầu thiết kế thi công các công trình truyền thanh gồm :
Xây lắp, lắp đặt sửa chữa các Đài truyền thanh cơ sở xã, phờng , thị trấn
Nghiên cứu dự án và triển khai xây dựng hệ thống truyền thanh khôngdây (TTKD)
2 Kinh doanh thiết bị truyền thanh, phát thanh, truyền hình, vật tngành văn hoá, viễn thông, vật t phục vụ sản xuất, hàng tiêu dùng; phơngtiện vận tải và dịch vụ vận tải Liên doanh, liên kết với các đơn vị, cá nhântrong và ngoài nớc để sản xuất-kinh doanh các sản phẩm chuyên ngành phátthanh-truyền hình
Dịch vụ sao băng, trao đổi chơng trình phát thanh truyền hình đối với các
địa phơng trong nớc
Tham gia sản xuất chơng trình quảng cáo, dịch vụ quảng cáo trên ĐàiPhát thanh-Truyền hình Hà Nội
3 Tổ chức triển khai thực hiện các dự án truyền thanh, truyền hình
do cấp có thẩm quyền giao
Trang 5T vấn thiết kế thi công công trình xây dựng các mạng nội bộ, mạng truyềnhình cáp.
II Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của công ty
1.Đặc điểm về nhân sự :
Sự phát triển, đi lên của toàn xã hội đã ngày càng khẳng định vai trò tolớn của con ngời trong mọi hoạt động nói chung và trong hoạt động sản xuất– kinh doanh nói riêng Ngày nay, vấn đề quản lý lao động đã, đang và sẽtrở thành vấn đề cấp thiết, vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệpnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, thông qua đó đa doanh nghiệptiến lên những bớc cao hơn Thấu hiểu đợc điều đó, trong suốt quá trình hoạt
động của mình, công ty dịch vụ truyền thanh – truyền hình Hà Nội đã cónhững cải tiến đáng kể trong cơ cấu tổ chức, cũng nh nâng cao chất lợngnguồn lao động trong công ty góp phần thúc đẩy tốc độ phát triển trong thờigian tới
Vì vậy, lực lợng lao động của công ty trong ba năm vừa qua đã có sựgia tăng đáng kể cả về số lợng và chất lợng Năm 2001, Tổng số lao độngcủa công ty mới chỉ có 70 ngời Chuẩn bị triển khai thử nghiệm dự án truyềnhình cáp hữu tuyến (CATV), công ty tổ chức xét tuyển từ 142 lao động tốtnghiệp các trờng Đại học, Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp các ngànhviễn thông điện tử, kỹ thuật truyền hình để kiểm tra nhận thức, thực hành taynghề và tuyển chọn đợc 20 lao động ký hợp đồng thử việc với công ty từ10/12/2002 Qua hoạt động thực tế trong hai năm 2001 –2002, lực lợng cán
bộ và lao động trẻ đợc tuyển chọn vào làm việc tại công ty đã thể hiện nhữngphẩm chất và năng lực làm việc rất tốt, 80% trong tổng số cán bộ có trình độ
Đại học; Gần 80% cán bộ tốt nghiệp các trờng Cao đẳng , Trung cấp kỹ thuậtngành tin học, viễn thông hoặc kỹ thuật truyền hình đang trực tiếp làm việctại các đơn vị trong công ty là lực lợng lao động quan trọng và phát huy đợckiến thức đã học vào công việc thực tế Năm 2002, tổng số lao động trongcông ty đã đạt 115 ngời (Đại học 39%, Cao đẳng 12%,Trung cấp 49%),ở mọi
vị trí Cho đến ngày 31/07/2003, tổng số lao động của công ty là 208 ngờitrong đó, 03 ngời có trình độ trên đại học, 68 ngời có trình độ đại học, 18 ng-
ời là công nhân kỹ thuật bậc cao và 119 lao động có trình độ Cao đẳng vàTrung học chuyên nghiệp
Trang 6Hiện nay, lực lợng lao động trong công ty đã lên tới 319 ngời (Đại học
và trên đại học 38%, Cao đẳng 28%,Trung cấp 26%, Công nhân kỹ thuật bậccao 8%), đây là nguồn lực vô cùng quan trọng giúp công ty có thể hoànthành có hiệu quả mọi chức năng nhiệm vụ của mình
3 Đặc điểm về vốn sản xuất-kinh doanh :
Song song cùng tồn tại với nguồn lực lao động thì nguồn lực tài chínhcũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng, tạo tiền đề vật chất cho mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Năm 1995, khi mới đổi tên thành công ty truyền thanh Hà Nội thì tổng
số vốn của công ty có đợc là 436.188.000 đồng (Bốn trăm ba mơi sáu triệumột trăm tám mơi sáu ngàn đồng ).Trong đó, vốn cố định là 87.508.000
đồng, vốn lu động 57.440.000 đồng, vốn khác 291.240.000 đồng Cùng vớiquá trình phát triển, nguồn vốn của công ty đã không ngừng tăng lên, tuynhiên, vốn vẫn luôn là một nguồn lực có hạn trong công ty, do vậy, công ty
đã chủ động tiếp xúc, đề nghị đợc giúp đỡ vay vốn từ các Ngân hàng thơngmại Năm 2002, tổng nguồn vốn của công ty đạt 14.087.663.106 đồng trong
đó, Ngân hàng Công thơng Đống Đa đã ký hợp đồng cho vay 4 tỷ đồng để
đầu t xây dựng Phòng máy Trung tâm và 07 node quang thử nghiệm vànguồn vốn chủ sở hữu có đợc là 5.012.286.487 đồng Năm 2003 cũng là năm
đánh dấu bớc tiến mới về đầu t cơ sở vật chất, xây dựng trụ sở và các tài sản
cố định cho công ty Công ty đã đầu t, mua sắm trang thiết bị cho phòng máytrung tâm trị giá 1,5 tỷ đồng VN; Đầu t 2 tỷ đồng VN để mua sắm thiết bịsản xuất chơng trình phát thanh, truyền hình; mua thêm một xe ô tô phục vụquản lý, điều hành trị giá 500 triệu đồng; trang bị mới các phơng tiện làmviệc cho các đơn vị; ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý củacông ty (Mạng LAN; phần mềm kế toán, phần mềm quản lý thuê bao) trị giá
700 triệu đồng khởi công xây dựng Trụ sở nhà làm việc tại 30 TrungLiệt.Tổng dự án đầu t trị giá hơn 8 tỷ đồng, trong năm 2003 đã đầu t 2 tỷ
đồng
3 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh :
Cùng với nguồn lực nhân sự và nguồn lực tài chính nh trên, công ty đãtiến hành kinh doanh những ngành nghề bao gồm : Kinh doanh khai thác hệthống truyền thanh bằng dây, trang thiết bị nội thất cho cơ quan và nhân dân
Trang 7có nhu cầu; Mở cửa hàng mua bán các thiết bị điện truyền thanh, đồ điện dândụng, liên doanh, liên kết với các đơn vị, cá nhân để mở rộng sản xuất kinhdoanh của công ty, làm đại lý tiêu thụ cho các đơn vị cá nhân có nhu cầu;Kinh doanh thiết bị vật t ngành văn hoá viễn thông, vật t phục vụ sản xuất,hàng hóa tiêu dùng, phơng tiện vận tải và dịch vụ vận tải; T vấn thiết kế thicông công trình, xây dựng các mạng nội bộ, mạng truyền hình cáp.
Thị trờng hoạt động :
Thị trờng hoạt động của công ty không chỉ đợc mở rộng ở trong nớc
mà còn phát triển ra nớc ngoài Đến nay công ty đã có 06 đối tác nớc ngoài(03 đối tác Trung Quốc, 01 đối tác Cộng hoà Séc, 01 Hàn Quốc, 01 của Mỹ)
đã thảo luận và xây dựng chơng trình hợp tác phát triển mạng CATV của HàNội.Cụ thể, trong năm 2003 công ty đã ký hợp đồng liên doanh, liên kết vớicác tập đoàn kinh tế lớn nh: Tập đoàn Pacific Network (Hàn Quốc), công tyNhuận Bang (Hồng Kông), công ty Quốc An (Trung Quốc), ký kết với Bu
Điện Thành phố Hà Nội chơng trình hợp tác xây dựng mạng CATV mở ra ớng phát triển mới, nhiều triển vọng trong tơng lai, đợc nhiều khách hàngngoại tỉnh, các ngành trong cả nớc thoả thuận hợp tác hoặc lựa chọn Công tyxây dựng các chơng trình mạng nội bộ, viễn thông, CATV hoặc truyền thanhkhông dây nh: Hải Phòng, Quảng Ninh, Lai Châu, Bà Rịa Vũng Tàu, Hải D-
h-ơng, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, điều đó cho thấy phần nào tiềm năng cũng nhnăng lực của công ty trong cả hiện tại và tơng lai
Trong nớc :
Hiện nay trên thị trờng lĩnh vực truyền hình đợc các cấp ngành và cácnhà đầu t rất quan tâm bởi truyền hình là phơng tiện thông tin đại chúng phổcập và là món ăn tinh thần không thể thiếu đợc của ngời dân Cho đến nay,truyền hình quảng bá mặt đất vẫn là phơng tiện duy nhất để truyền tải thôngtin chơng trình đến tuyệt đại ngời dân ở Việt Nam Tuy nhiên trong một vàinăm trở lại đây, đã xuất hiện một số dịch vụ có trả tiền mới nh : Truyền hìnhcáp vô tuyến MMDS và truyền hình qua vệ tinh đợc cung cấp bởi hãngtruyền hình cáp Việt Nam Ngoài hai dịch vụ trên, ở Việt Nam hiện nay vẫncha có một mạng truyền hình cáp hữu tuyến công cộng chính thức Truyềnhình cáp hữu tuyến vẫn còn xa lạ đối với mọi ngời Tuy nhiên, trong tơng lai,truyền hình cáp hữu tuyến sẽ phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam còn ở thời
điểm này, Công ty dịch vụ truyền thanh- truyền hình Hà Nội là đơn vị duy
Trang 8nhất đợc UBND Thành phố Hà Nội cho phép triển khai lắp đặt hệ thốngtruyền hình cáp.
Trên trờng quốc tế :
Từ hàng chục năm nay truyền hình cáp hữu tuyến là giải pháp cungcấp dịch vụ truyền hình cho hầu hết các hộ gia đình tại các nớc pháttriển.Tuy vậy, ở Việt Nam lĩnh vực này cha thực sự phát triển, do đó, cácthiết bị của công ty chủ yếu đợc nhập từ bên ngoài và đơng nhiên năng lựccạnh tranh của công ty trên lĩnh vực này là rất hạn chế
iii Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Phòng HC-TC có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc quản lý chỉ đạo,
đồng thời có trách nhiệm triển khai thực hiện các quyết định của Giám đốc
về công tác tổ chức quản lý nhân sự lao động tiền lơng, chế độ chính sách,quyền lợi nghĩa vụ, trật tự nội vụ và chấp hành luật pháp trong công ty.Phòng chia làm 3 tổ:
*Tổ Quản lý Nhân sự - Lao động tiền lơng :
- Tham mu giúp Giám đốc trong công việc quản lý nhân sự, kế hoạch lao
động đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tham mu giúp Giám đốc trong vấn đề đào tạo, tuyển dụng lao động
Trang 9- Tham mu cho Giám đốc hoặc trực tiếp giải quyết theo uỷ quyền củaGiám đốc các vấn đề có liên quan đến công tác bố trí cán bộ, nâng lơng, bổnhiệm, khen thởng kỷ luật.
- Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn Công ty, thờng xuyên hoàn thiện hồsơ của cán bộ công nhân viên
- Tham mu cho Giám đốc trong việc ký kết hợp đồng lao động và các thoảthuận có liên quan theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
- Tham mu về công tác chế độ chính sách đối với ngời lao động, cập nhậtthờng xuyên các văn bản pháp quy về vấn đề chế độ chính sách đối với ngờilao động để thực hiện đúng theo quy luật hiện hành
- Quản lý lao động tiền lơng, tham gia xây dựng định mức đơn giá tiền
- Cập nhật đầy đủ, khoa học các Công văn đến, Công văn đi
- Quản lý con dấu, đóng dấu các loại tài liệu
- In hợp đồng CATV
- In tờ rơi phục vụ việc quảng cáo truyền hình cáp của Công ty
- Chuyển phát tài liệu, báo chí đúng qui định
- Soạn thảo văn bản theo yêu cầu
- Đánh máy các văn bản phục vụ các hoạt động của Công ty
- Tổng hợp báo cáo giao ban Công ty
- Theo dõi sử dụng xe ô tô, tổng hợp số chuyến và km vận hành trongtháng
- Theo dõi, quản lý máy photocopy
- Phiên dịch, biên dịch các tài liệu theo yêu cầu
Trang 10- Làm thủ tuc đặt in ấn phẩm, thông tin kinh tế.
- Phục vụ các Hội nghị của Công ty
- Quản lý xây dựng cơ bản trụ sở của Công ty và các vấn đề có liên quan
đến việc đảm bảo duy trì hoạt động bình thờng có hiệu quả của Công ty
- Thờng trực bảo vệ, giữ vệ sinh, thực hiện công tác an ninh, trật tự an toàncho ngời và tài sản trong Công ty
- Kiểm tra đôn đốc các bộ phận đảm bảo điều kiện nơi làm việc choCBCNV trong Công ty
- Quản lý công tác phòng cháy chữa cháy trong toàn Công ty Đề nghịkhen thởng biểu dơng kịp thời các cá nhân, bộ phận có ý thức tốt, kiến nghị
-Kiểm tra, thẩm định kết quả khảo sát thiết kế, hồ sơ hoàn công công trình.-Tham mu, đề xuất với Giám đốc các giải pháp về quản lý kỹ thuật cáccông trình truyền hình, truyền thanh có dây,truyền thanh không dây và quản lýmạng truyền hình cáp hữu tuyến(CATV)
-Làm các thủ tục nhập hàng hóa thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh củaCông ty
Trang 11- Lập kế hoạch vật t và thực hiên các tác nghiệp cung cấp vật t phục vụ các dự
án sản xuất, kinh doanh theo quy định của Giám đốc công ty
- Lập kế hoạch tài chính, phơng thức sử dụng, quay vòng nguồn vốn, phântích hiệu quả đầu t cho các dự án, các hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty,trình Giám đốc phơng án đầu t tối u nhất
- Nghiên cứu đề xuất trình Giám đốc các dự án khả thi nhằm mở rộng lĩnhvực hoạt động của công ty
2.4 Phòng Kế Toán -Tài Chính.
- Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán thống kê trong công
ty một cách hợp lý khoa học
- Tổ chức tính toán, ghi chép phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy
đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty
-Tổ chức lu giữ và bảo đảm hồ sơ, chứn từ các tài liệu kế toán cảu công ty,chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty đối với mọi hành vi thiếu trách nhiệm gâymất mát, h hỏng tài liệu, chứng từ sổ sách kế toán của công ty
- Tính toán và trích nộp đúng, đầy đủ, kịp thời các khoản thuế nộp ngân sáchnhà nớc, các quỹ để lại công ty và thanh toán đúng thời hạn các khoản tiền vay, cáckhoản nợ phải trả
- Xác định và phản ánh chính xác kịp thời, đúng chế độ kết quả kiểm kêhàng kỳ, chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoảnmất mát, hao mòn, h hỏng và các trờng hợp xâm phạm tài sản, đồng thời đề xuấtcác biện pháp giải quyết, xử lý
- Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo thuế, báo cáo tài chính, quyết toánnăm, lập và hoàn tất hệ thống sổ sách theo đúng quy định pháp luật
- Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty
- Tổ chức phổ biến và hớng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể hiện tàichính, kê toán theo đúng quy định pháp luật
- Kế toán trởng không đợc ký các báo cáo, chứng từ, tài liệu không phù hợpvới quy định pháp luật hiện hành
Trang 12+ Quản lý, vận hành và bảo dỡng trang thiết bị, toàn bộ các trang thiết bị tạitrạm máy trung tâm và các màn hình đặt tại cổng Đài Phát Thanh-Truyền Hình
+ Thẩm định các công trình, dự án truyền thanh, phát thanh truyền hình
+ Quản lý mạng Lan toàn công ty
2.6 Phòng Dịch vụ CATV & Chăm sóc khách hàng
Dịch vụ t vấn- thông tin- tiếp thị để ký Hợp đồng lắp đặt CATV
Khai thác thị trờng và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ- kinh doanh vật t,thiết bị trong lĩnh vực phát thanh truyền hình,
2.8 Xí nghiệp Quản Lý Truyền Thanh
Nhận thầu, thiết kế và thi công các công trình truyền thanh có dây nh : xâydựng, lắp đặt, sửa chữa các đài phát thanh cơ sở phờng, xã và xây dựng các côngtrình truyền thanh không dây Phòng chia làm ba tổ:
Trang 13- Sản xuất các chơng trình truyền hình phục vụ phát kênh HCATV khi
đ-ợc Giám đốc Đài Phát thanh-Truyền hình Hà Nội giao Nguồn đầu t từ ngânsách nhà nớc
- Sản xuất các chơng trình truyền hình, các sản phẩm nghe nhìn theo đơn
đặt hàng cảu các đơn vị, cá nhân trong và ngoài nớc
- Phát hành, in, sao băng đĩa các loại
- Cho thuê phơng tiện, thiết bị sản xuất chơng trình truyền hình
- Dịch vụ phát quảng cáo trên các đài Phát thanh-Truyền hình cả nớc
- Tiếp nhận quảng cáo trên các kênh HCATV
- Biên tập, biên dịch các chơng trình truyền hình
2.10 Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật & Chuyển giao Công nghệ
- Sản xuất và kinh doanh thiết bị vật t, hàng tiêu dùng, thiết bị truyềnthanh, phát thanh truyền hình, văn hoá viễn thông
- T vấn thiết kế, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật truyền thanh, truyền hình
2.10 Xí nghiệp xây lắp quản lý truyền hình cáp
- Lắp đặt, bảo dỡng mạng truyền hình cáp của Công ty trên toàn thànhphố Hà Nội
3 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty
Trang 14Phần III kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
(Khảo sát 3 năm 2001,2002,2003)
I Phân tích tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty:
Kể từ năm 2000, khi đợc đổi tên công ty Dịch vụ truyền thanh –
truyền hình Hà Nội, với những chức năng và nhiệm vụ mới, tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty đã phát triển hơn nhiều, doanh thu không ngừng
tăng lên theo các năm Cụ thể, so sánh kết quả đạt đợc giữa doanh thu, chi
phí và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2001, 2002
và 2003 ta sẽ thấy rõ đợc điều đó :
Đơn vị tính : đồng
Các chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 So sánh TL (%)
02/01 03/021.DT từ hđ sx - kd 3.688.066.219 5.761.048.039 19.205.763.392 56,208 233,3732.Tổng chi phí hđ 3.676.319.617 5.742.802.746 18.772.293.433 56,21 226,8843.Lợi nhuận 11.747.602 18.245.293 433.469.959 55,31 2275,79
Từ những số liệu trên, chúng ta có thể thấy rằng : Doanh thu năm 2002
tăng 56,208% so với năm 2001; còn doanh thu năm 2003 lại tăng với tốc độ
rất lớn tăng tới 233,373% so với năm 2002 Chi phí hoạt động của doanh
nghiệp qua ba năm đều tăng song tốc độ tăng của chi phí không nhanh hơn
tốc độ tăng doanh thu Chính vì vậy, lợi nhuận mà công ty đã đạt đợc trong 3
năm vừa qua cũng không ngừng tăng lên, đặc biệt trong năm 2003, lợi nhuận
của công ty đã tăng với tốc độ vợt trội 2275,79% so với năm 2002, đây thực
sự là một kết quả rất đáng mừng, tạo đà phát triển cho công ty trong thời
gian tới Để có thể nắm bắt một cách rõ ràng, cụ thể kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta cần đi sâu phân tích những kết
quả sau:
Trang 151 Phân tích kết quả tiêu thụ hàng hoá ( tình hình thực hiện doanh thu) :
Đơn vị : đồng
1 – Thu từ hợp đồng quản lý kỹ thuật bảo
dỡng đài phờng : 114.069.000 136.320.000 989.123.001
2 – Thu từ thiết kế, lắp đặt cải tạo các
công trình truyền thanh phờng xã : 398.200.000 476.472.673 2.023.402.391
3 – Thu từ các dịch vụ sản xuất chơng
trình ( quảng cáo, sản xuất phim quảng
cáo, sản xuất chơng trình theo đặt hàng của
viễn thông và CATV nội bộ cho các cơ
quan hoặc nhà chung c : 418.000.000 633.510.000
tăng 233,373% tơng ứng tăng 13.444.715.353đ Con số này cho thấy một kết
quả rất đáng khích lệ, mở ra một thời kỳ mới, tạo động lực và tiền đề thúc
đẩy công ty có thể đạt đợc những kết quả tốt hơn Vì vậy, có thể nói giai
đoạn 2003 - 2005 là giai đoạn đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của
công ty
Trang 16Tính đến ngày 31/12/2003 số lợng thuê bao sử dụng dịch vụ truyềnhình cáp đã đạt 16.100 hợp đồng với 20.120 đầu thu, vợt 24% kế hoạch.Cung cấp tín hiệu đến 6 quận nội thành của thủ đô Hà Nội : Ba Đình, Đống
Đa, Hoàn Kiếm,Thanh Xuân, Hai Bà Trng, Long Biên (Gia Lâm cũ) với địabàn tín hiệu chiếm 30 - 35 % diện tích Năm 2003,các đơn vị xây lắp CATVcủa công ty đã lắp đợc hơn 100km cáp trục, hơn 200km cáp nhánh và 250cáp thuê bao, 20 ngàn thiết bị trên mạng, lắp đặt mới 22 Node quang với hơn10.000 thuê bao trên 12.500 đầu thu và công ty đã thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nớc gần 1,7 tỷ đồng
2 Kết quả mua hàng và dự trữ hàng hoá
Công ty Dịch vụ truyền thanh - truyền hình Hà Nội hoạt động chủ yếudựa trên cơ sở cung cấp dịch vụ, và chỉ có một mảng là kinh doanh các thiết
bị truyền thanh, phát thanh, truyền hình Do vậy, chi phí chi mua của doanhnghiệp phần lớn dùng để mua sắm trang thiết bị, đầu t xây dựng cơ sở vậtchất còn các thiết bị truyền thanh - truyền hình chủ yếu đợc mua thông quahình thức nhập khẩu Kết quả chi mua đợc thể hiện thông qua bảng số liệusau :
Đơn vị tính : đồng
Các chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 So sánh tỷ lệ (%)
02/01 03/02Doanh thu 3.688.066.219 5.761.048.039 19.205.763.392 56,208 233,373Chi phí mua 957.763.740 2.396.741.033 5.052.856.000 150,243 110,822
Nhìn vào bảng số liệu trên, chúng ta có thể thấy rằng : Chi phí muahàng theo từng năm có xu hớng tăng dần lên cùng với đó doanh thu các nămcũng tăng lên Tuy nhiên, năm 2002, tốc độ tăng của chi phí mua lại cao hơnnhiều so với tốc độ tăng của doanh thu, điều này chứng tỏ hoạt động muahàng của doanh nghiệp trong năm này thực hiện cha tốt Đến năm 2003, hoạt
động mua hàng lại tiến triển theo chiều hớng tốt hơn rất nhiều.Tốc độ tăngcủa doanh thu nhanh hơn hẳn so với tốc độ tăng của chi phí, do vậy tỷ suấtchi phí đã giảm 36,761%
Trang 173 Kết quả khảo sát về lao động và chi phí tiền lơng của doanh nghiệp
Tình hình quản lý và sử dụng lao động của doanh nghiệp trong 3 nămvừa qua biểu hiện cụ thể thông qua số liệu sau :
Đơn vị tính : đồng
Chênh lệch TL (%)1.Doanh thu 3.688.066.219 5.761.048.039 2.072.981.820 56,2082.CP Tiền lơng 287.000.000 897.000.000 610.000.000 212,544
Trang 18Số lao động trong 3 năm đều tăng lên Năm 2002 tăng thêm 45 ngời sovới năm 2001, năm 2003 tăng 204 ngời so với năm 2002 Mức lơng bìnhquân của ngời lao động cũng tăng lên đáng kể nhng năng suất lao động năm
2003 lại giảm 4,92% so với năm 2001, còn năm 2003, năng suất lao độngtuy có tăng lên nhng tốc độ tăng lại chậm hơn so với tốc độ tăng của mức l-
ơng bình quân Chính vì thế, tỷ suất chi phí tiền lơng trong các năm 2002 và
2003 đều tăng lên gây lãng phí chi phí : Năm 2002 lãng phí287226597,136đ; năm 2003 lãng phí 647.196.136,701đ
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong mấy năm vừa qua có nhiềubiến động song theo số liệu mới nhất thì chi phí kinh doanh của công ty
- Chi khấu hao tài sản cố định 3.927.373.764
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 550.000.000
- Chi kinh doanh thiết bị TH – TT 485.000.000
- Chi cho hoạt động truyền thanh 297.000.000
- Chi phí khác bằng tiền 625.000.000
5 – Thuế thu nhập doanh nghiệp 522.710.386,88Đ
6 – Lợi nhuận sau thuế 1.110.759.572,12
4 Kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Với t cách là một doanh nghiệp Nhà nớc mới đạt thành công bớc đầu
trong lĩnh vực kinh doanh, cung cấp dịch vụ, trong những năm vừa qua công
ty cũng tham gia một số hoạt động góp vốn đầu t liên doanh, liên kết với các
đơn vị cá nhân trong và ngoài nớc Hoạt động này cũng đã đạt đợc những kết
Trang 19quả khả thi trong 3 năm vừa qua, tốc độ tăng của chi phí tài chính luôn nhỏhơn tốc độ tăng của doanh thu tài chính và tỷ lệ lợi nhuận tăng theo mỗinăm, góp một phần nhỏ giúp công ty giải quyết phần nào những khó khăn vềnguồn vốn kinh doanh.
Kết quả hoạt động tài chính của công ty trong ba năm vừa qua đạt đợc
nh sau :
Đơn vị tính : đồng
Các chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 So sánh TL (%)
02/01 03/02Dthu tài chính 93.218.897 152.367.891 204.383.558 63,45 34,14Chi phí- TC 59.673.202 76.985.289 103.257.109 32,33 30,76
Năm 2003, tuy kết quả từ hoạt động tài chính không đợc tốt bằng năm
2002 nhng, tốc độ tăng của chi phí tài chính vẫn nhanh hơn tốc độ tăng củadoanh thu Vì vậy, lợi nhuận từ hoạt động tài chính cũng vẫn tăng 37,77% sovới năm 2002
Có lẽ, vì mới tham gia vào các hoạt động tài chính nên mặc dù hoạt
động này đang có tính khả thi song tổng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt độngnày vẫn cha lớn Bởi thế, trong những năm tiếp theo, công ty cũng cần chútrọng hơn nữa đối với hoạt động tài chính để nâng cao hiệu quả của hoạt
động này, nhằm góp phần làm lớn thêm nguồn vốn của công ty
II Đánh giá, nhận xét về kết quả kinh doanh của công ty
1 Những thành tựu đạt đợc
Trang 20Sau hai năm thực hiện chức năng, nhiệm vụ mới, Công ty BTS đã từngbớc triển khai có kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là những
dự án có quy mô vừa và đòi hỏi trình độ kỹ thuật – công nghệ cao
Tháng 11/2002, công ty đã phối hợp với đối tác tổ chức Hội nghị đánhgiá kết quả chất lợng hệ thống truyền thanh không dây cùng sự tham gia củacác ngành Thành phố, đại diện Đài phát thanh truyền hình và Sở Văn hoá -Thông tin Kết quả ban đầu đợc Hội nghị ghi nhận đánh giá tốt, 5 tỉnh đã đặthàng với công ty là :Hải Dơng, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Tây và Hng Yên.Kết quả trên là một động lực lớn giúp cho năng lực sáng tạo và quyết tâmtriển khai các dự án kỹ thuật công nghệ của công ty ngày càng cao Mặt khácthực tế đó đã chứng minh định hớng phát triển định hớng phát triển và bớc đitrong tiến trình đổi mới công nghệ, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh
đặc biệt là lĩnh vực công nghệ truyền thanh, phát thanh, truyền hình của công
ty là đúng đắn và hiệu quả
Trong năm 2001- 2002, Phòng kỹ thuật công nghệ thông tin của công
ty đã nhận thầu và thực hiện nhiều công trình t vấn, thiết kế, xây dựng mạngnội bộ thành công tạo đợc uy tín về chuyên môn và năng lực tổ chức đối vớicác địa phơng trong và ngoài nớc; Tiến hành đồng thời nhiều hoạt động giaodịch thơng mại với hàng chục đối tác nớc ngoài Trong đó việc giao dịch,trao đổi để các Ngân hàng có điều kiện hiểu đầy đủ về công ty và năng lựcthực tế của công ty từ đó t vấn , giúp đỡ và đồng ý cho công ty vay tiền đầu t,xây dựng hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến và nhiều họat động khác
Năm 2003, Công ty đã đạt đợc những thành tích xuất sắc trên nhiềuhoạt động : Củng cố, xây dựng và từng bớc phát triển, ổn định bộ máy tổchức của công ty; thực hiện thắng lợi bớc mở đầu của dự án “ Xây dựng hệthống truyền hình cáp hữu tuyến ( CATV ) ở Hà Nội giai đoạn I”, đồng thờitriển khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác đạt kế hoạch đề
ra Có thể nói, việc triển khai thực hiện dự án CATV đã đạt đợc những kếtquả rất khả quan là một thành công về khả năng tiếp cận và nắm bắt tiến bộkhoa học, kỹ thuật; tiếp thu công nghệ truyền hình mới
2 Những hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc nh đã nêu trên, hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn còn gặp phải một số hạn chế
Trang 21- Do mới tham gia vào lĩnh vực cung cấp dịch vụ truyền hình cha lâu,nhất là lĩnh vực truyền hình cáp còn tơng đối mới mẻ đối với Việt Nam nêncha có nhiều kinh nghiệm do đó mà cha xây dựng đợc mối quan hệ làm ănbền vững với các đối tác đồng thời cũng cha có mặt hàng kinh doanh chủ lực
để tạo thế mạnh của công ty Hơn nữa vốn kinh doanh của công ty còn nhỏnên cha có khả năng thắng những gói thầu lớn Điều này do Công ty đã tậptrung vào triển khai thực hiện dự án truyền hình cáp hữu tuyến đã làm tiêutốn nguồn lực của công ty
- Thực chất những khó khăn mà công ty vấp phải chủ yếu là do khảnăng còn hạn chế về vốn Việc tập trung vào triển khai thực hiện dự ántruyền hình cáp hữu tuyến đã làm tiêu tốn nhiều nguồn lực của công ty,nguồn vốn bị chia sẻ nhiều hơn do vậy làm ảnh hởng đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh trong những lĩnh vực khác
- Việc xúc tiến quan hệ với các đối tác nớc ngoài nhằm xin làm đại
lý phân phối một hoặc một vài thiết bị tại thị trờng Việt Nam vẫn cha thựchiện đợc do : Uy tín của công ty trong lĩnh vực kinh doanh cha cao, vốn chủyếu là các nguồn vốn vay, do đó cha có khả năng hỗ trợ trực tiếp cho cáchoạt động kinh doanh; cha có chiến lợc Marketing cụ thể cho việc triển khaithị trờng theo yêu cầu của bên giao đại lý
- Công ty còn chậm phát triển thị trờng mới, trong cạnh tranh gaygắt, công ty cha xây dựng đợc chiến lợc mặt hàng truyền thống, cha mở rộng
địa bàn hoạt động
- Cha tích cực chủ động tìm kiếm bạn hàng, do đó số lợng hợp đồng
đợc ký kết theo hớng thụ động còn chiếm tỷ lệ tơng đối lớn
- Do mới tham gia vào lĩnh vực truyền hình cha lâu, nhất là lĩnh vựctruyền hình cáp còn tơng đối mới mẻ đối với ngời dân Việt Nam nói chung
và công ty nói riêng nên kinh nghiệm cha nhiều, cha xây dựng đợc mối quan
hệ làm ăn bền vững, lâu dài với bạn hàng cũng nh cha có đợc mặt hàng kinhdoanh chủ lực để tạo ra thế mạnh của công ty trên thị trờng
Trang 23cụ thể, phải nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc đồng thời phải lập phơng
án nhập khẩu cụ thể để xác định mặt hàng nhập khẩu, phải chủ động trongviệc tìm kiếm đối tác, ngời cung ứng nhằm nâng cao tính linh hoạt và năng
động của công ty, mở rộng phạm vi hoạt động, tránh để công ty rơi vào thế
bị động
- Về vấn đề nhân sự : Trong thời gian tới, công ty cần đẩy mạnh côngtác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự để họ vừa có trình độ, có taynghề và có khả năng nắm bắt những biến động của thị trờng, đáp ứng việcthực hiện các mục tiêu, chiến lợc của công ty, nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động góp phần tiết kiệm chi phí kinh doanh cho công ty, làm gia tăng lợinhuận và tạo đà phát triển vững mạnh
-Về hoạt động Marketing : Với sự biến động khôn lờng của thị trờng,Công ty cần thiết phải gây dựng cho mình một đội ngũ nhân viên marketing
có lòng nhiệt tình, có óc thực tế, óc sáng tạo và có khả năng phán đoán, nhất
là phải có trình độ chuyên môn
- Bộ máy tổ chức quản lý cần gọn nhẹ hơn tạo sự thống nhất từ trênxuống, nâng cao tinh thần trách nhiệm, hoạt động giữa các bộ phận cần tiếnhành nhịp nhàng hơn nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện công việc