1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về hệ thống lãi suất tín dụng ở VN hiện nay

29 693 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về hệ thống lãi suất tín dụng ở Việt Nam hiện nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 133,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Bàn về hệ thống lãi suất tín dụng ở VN hiện nay

Trang 1

lời mở đầu

Lãi suất là một trong những vấn đề hết sức phức tạp, nó vừa là công cụ hếtsức quan trọng và nhạy cảm trong việc điều hành chính sách tiền tệ, vừa là giácả sử dụng vốn của hoạt động tín dụng Vì vậy, nó có tác động to lớn đối vớiviệc tăng hay giảm khối lợng tiền lu thông, thu hẹp hay mở rộng tín dụng tạothuận lợi hay khó khăn cho hoạt động ngân hàng Vai trò của lãi suất ngày càngtrở nên quan trọng trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trờng, đặc biệttrong giai đoạn đất nớc tiến hành công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Đối với Việt Nam, lãi suất luôn luôn là một trong những mối quan tâmhàng đầu của các chuyên gia kinh tế, các nhà quản lý kinh tế và các tầng lớpdân c trên cơ sở những kiến thức đã học và những tài liệu thu thập đợc cũng

nh những hiểu biết thực tế cuả mình, em chọn nghiên cứu đè tài:

“Bàn về hệ thống lãi suất tín dụng ở Việt Nam hiện nay”

Do hiểu biết còn hạn hẹp, chắc rằng bài viết của em không tránh khỏinhững khiếm khuyết

Em rất mong đợc sự góp ý phê bình của thầy cô

I-/ Những vấn đề chung về lãi suất:

1-/ Nguồn gốc và bản chất của lợi tức:

Trang 2

Những ngời có vốn tiền tệ nhàn rỗi nhng cha có nhu cầu tiêu dùng, đầu tthì họ có thể cho ngời khác vay sử dụng số vốn này tất nhiên họ vẫn là ngời

sở hữu số vốn này Những ngờiđi vay sau khi chấp nhận một cơ chế nào đócủa ngời cho vay đặt ra, thì họ đợc vay vốn ngời đi vay có toàn quyền sử dụng

số vốn này trong thời gian đã thoả thuận tuy nhiên họ không phải là ngời sởhữu số vốn trên Nh vậy, trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu và quyền sửdụng vốn đã tách rời với nhau Do đó để đảm bảo an toàn vốn của mình, ng ờicho vay phải “ràng buộc” ngời đi vay bằng những cơ chế tín dụng hết sứcnghiêm ngặt

Ngời đi vay sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh-sản suất, lợi nhuận

đ-ợc tạo ra trong quá trình nàytất yếu đđ-ợc phân chia theo một tỷ lệ thoả

đánggiữa ngơì đi vay và ngời cho vay, tơng ứng với nguồn vốn bỏ vào sản suấtkinh doanh Phần lợi nhuận dành cho ngời cho vay đợc gọi là lợi tức

Nh vậy về bản chất, lợi tức làmột phần của lợi nhuận đợc tạo ra trong quátrình sản suất mà ngời đi vay phải nhợng lại cho ngời cho vay theo tỷ lệ vốn

đã đợc sử dụng

Về số lợng lợi tức đợc xem xét từ hai phía:

 Về phía ngời đi vay, lợi tức là số tiền ngoài phàn vốn, mà ngời đi vayphải trả cho ngời cho vay sau một thời gian sử dụng tiền vay

 Về phía ngời cho vay, lợi tức là khoản chênh lệch tăng thêm giữa sốtiền thu về và số tiền phát ra ban đầu, mà ngời sở hữu vốn thu đợc saumột thời gian cho vay nhất định

Nếu vốn đợc coi nh là một loại hàng hoá, có thể mua bán trên thị trờngvốn, thì lợi tức chính là giá cả đợc hình thành trong quá trình mua bán vốntrên thị trờng giá cả này cũng lên xuống theo quan hệ cung cầu của vốn, nhngkhác với giá cả của các loại hàng hoá thông thờng :phản ánh và xoay xungquanh giá trị của chúng Giá cả của vốn hoàn toàn không phản ánh đợc giá trịcủa vốn Nó chỉ bằng một phần rất nhỏ so với giá trị của vốn Chính vì thếgiácả của vốn đợc coi là một loại giá cả đậc biệt

Trên thực tế, nếu chỉ xem xétvề số lợng, thì lợi tức cha phản ánh đợchiệuquả của số vốn cho vay phát ra Vì vậy, trong kinh doanh tiền tệ, lơi tức luônluôn đợc so sánh với số vốn cho vay để xác định khả năng sinh lời của từngloại vốn cho vay trên thị trờng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả này chính là lãi suấttín dụng

Trang 3

2-/ Khái niệm về lãi suất tín dụng:

Một trong những đặc trng của tín dụng là sau một thời gian nhất định ngời

sử dụng phải hoàn trả cho ngời chuyển nhợng một lợng giá trị lớn hơn giá trịban đầu phàn giá trị lớn hơn chính là lợi tức tín dụng Lợi tức tín dụng chính làphần ngời đi vay phải trả cho ngời cho vay Lợi tức tín dụng đợc coi nh là mộthình thái bí ẩn của giá cả vốn vay, vì nó phải trả cho giá trị sử dụng của vốnvay(đó chính là khả năng đầu t sinh lời hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng) Lợitức tín dụng cũng biến động theo quan hệ cung cầu trên thị trờng vốn nh giá cảhàng hoá thông thờng Nhng lợi tức tín dụngchỉ là hình thái bí ẩn của giá cảvốnvay mà theo mức đó là hình thái giá cả phi lý, vì nó chỉ phải trả cho giá trị

sử dụng mà không phải là quyền sở hữu cũng không phỉ quyền sử dụng vĩnhviễnmà chỉ là trong một thời gian nhất định hơn nữa lợi tức tín dụng cũngkhông phải là biểu hiện bằng tiền của giá trị vốn vay nh giá cả hàng hoá thôngthờng mà nó độc lập tơng đối hay nhỏ hơnnhiều so với giá trị vốn vay Lợi tứctín dụng là số tuyệt đối nên để biểu hiện một cách tổng quát về lợi tức tín dụngngời ta sử dụng chỉ tiêu tơng đối là lãi suất tín dụng

Lãi suất tín dụng là tỷ lệ %giữa số tiền mà ngời đi vay phải trả cho ngờicho vay (lợi tức) trên tổng số tiền vay sau một thời gian nhất định sử dụng sốtiền vay đó Lãi suất tín dụng có thể đợc tính theo tháng hoặc năm ( ở việt nămthờng công bố theo tháng còn hầu hết các nớc công bố theo năm)

Tuỳ theo từng hình thức tín dụng mà ngời ta phân biệt lãi suất tín dụngthành các loại khác nhau với những qui địng cụ thể khác nhau

Lãi suất tín dụng thơng mại tính trên cơ sở giá giữa việc trả tiền ngay vớiviệc kéo dài thời gian trả tiền ngời ta thông báo cho ngời mua biết có thể muachịu hoặc trả tiền ngay và néu trả tiền ngay có thể giảm giá 2%

Lãi suất tín dụng nhà nớc chính là lãi suất các trái phiếu, tín phiếu theocông bố khi nhà nớc phát hành trái phiếu tín phiếu lãi suất này có thể cố địnhtrong suốt thời gian vay

Ví dụ: loại tín phiếu có thời hạn 3 năm lãi suất 6% thì trong suốt thời hạn

3 năm ngời mua tín phiếu đực hởng lãi suất 6%/năm lãi suất cũng có thể biến

đổi ví dụ cũng loại tín phiếu 3 năm năm đàu công bố hay ghi trên mặt phiếucòn năm thứ 2 năm thứ 3 sẽ đièu chỉnh theo tình hình cụ thể của những năm

đó (có thể lên hoặc xuống theo thị trờng)

Trang 4

Trong thực tế lãi suất đợc quan niệm thống nhất là: “Lãi suất tín dụng là

tỷ lệ phần trăm so sánh giữa số lợi tức thu đợc với số tiền bỏ ra cho vay trongmột thời kỳ nhất định”

= x 100 (%)

Trong đó lợi tức tín dụng là số tiền ngời đi vay phải trả cho ngời cho vayngoài phần vốn gốc sau một thời gian sử dụng tiền vay, hay nói cách khác đóchính là phần giá trị tăng thêm so với phần vốn gốc mà ngời cho vay thu đợcsau một thời gian nhất định

Lãi suất tín dụng là một chỉ tiêu đặc biệt đánh giá mức độ lợi tức coa haythấp khác nhau

3-/ Nguyên tắc xác định lãi suất:

Những nguyên tắc xác định lãi suất hình thành theo cơ chế thị trờng:

3.1 Căn cứ vào quan hệ cung-cầu tiền vay:

- Cung tiền vay chịu tác động của các yếu tố:

+ Mức thu nhập: sự gia tăng thu nhập trong nền kinh tế sẽ làm tăng cáckhoản tiền d thừa ngoài chi tiêu dẫn đến sự tăng lên của cung tiền vay qua đókéo lãi suất hạ xuống

+ Mức lạm phát: sự gia tăng lạm phát làm cho giá trị thực tế của cáckhoản tiền giảm xuống làm cho giá trị các khoản tiền thu về khi cho vay giảm,cung tiền giảm, đảy lãi suất tăng lên

+ Mức rủi ro của việc cho vay: khi mức rủi ro trong cho vay tăng lên, làmgiảm bớt việc cho vay, cung về tiền vay giảm đẩy lãi suất lên cao

- Những yếu tố tác động đến cầu tiền vay:

+ Mức lợi tức dự tính của các cơ hội đầu t: Khi mức lợi tức này tăng làmtăng nhu cầu về vốn đàu t, cầu tiền vay tăng đẩy lãi lên suất lên cao

+ Mức lạm phát: Sự gia tăng lạm phát làm giảm chi phí thực tế của việc

sử dụng tiền vay, cầu về tiền vaytăng đẩy lãi suất lên cao

+ Mức bội chi ngân sách nhà nớc: ngân sách nhà nớc bội chi làm tăngcầu tiền vay dẫn đến lãi suất tăng

Trang 5

Khi cung tiền vay nhỏ hơn cầu tiền vay thì lãi suất tăng và ngợc lại Khicung tiền vay bằng cầu tiền vay thì lãi suất ổn định

3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay:

< <

3.3 Căn cứ vào cơ chế lãi suất dơng:

< < <

4-/ Các loại lãi suất tín dụng:

Trên thị trờng vốn ở các nớc, thông thờng có các loại lãi suất sau đây:

4.1 Lãi suất cơ bản:

Là lãi suất do NHTƯ công bố làm cơ sở cho các ngân hàng thơng mại vàcác tổ chức ấn định lãi suất kinh doanh

Trang 6

4.2 Lãi suất sàn và lãi suất trần:

Là lãi suất thấp nhất và cao nhất trong một khung lãi suất nào đó, màNHTƯ ấn định cho các NHTM, hoặc do các NHTM qui định trong hệ thốngcủa nó, nhằm thống nhất các hoạt động trong nền kinh tế quốc dân

4.3 Lãi suất tái chiết khấu:

Là lãi suất cho vay ngắn hạn mà NHTƯ dành cho các NHTM, trong ờng hợp cấp vốn cho chúng thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu thơng phiếu vàgiấy tờ có giá Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất của các NHTM đẻ từ đóchúng ấn định lãi suất chiết khấu và lãi suất cho vay khác trong khung lãi suất

tr-đợc phép

4.4 Lãi suất tái cấp vốn:

Là lãi suất do NHTƯ áp dụng khi tái cấp vốn

4.5 Lãi suất danh nghĩa:

Là lãi suất mà ngời cho vay đợc hởng, không tính đén sự biến động củagiá trị tiền tệ

4.6 Lãi suất thực:

Là lãi suất sau khi đã loại trừ sự biến động của giá trị tiền tệ, nh lạmphát hoặc lên giá tiền tệ

4.7 Lãi suất trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng:

Là lãi suất mua bán vốn giữa các NHTM do NHTƯ điều hành và ấn định Các loại lãi suất tín dụng đợc hình thành một cách đa dạng trong nềnkinh tế thị trờng Đại bộ phận chúng đều do NHTƯ kiểm soát và khống chế

Xu hớng chung sẽ tiến tới một lãi suất phổ thông đơn giản Hiện nay, ở các

n-ớc chậm phát triển lãi suất tín dụng còn cao Còn ở các nn-ớc có nền kinh tếphát triển lãi suất thờng hạ Ngày nay do sự hội nhập kinh tế giữa các quốcgia, cho nên mặt bằng lãi suất có cơ hội đợc thiết lập giữa nhiều nớc trong khuvực và nhiều nớc trên thế giới

Trang 7

5-/ Các yếu tố ảnh hởng đến lãi suất tín dụng:

5.1 Cung và cầu về tiền vay:

Nh phần trên đã đè cập, cung-cầu tiền vay có ảnh hởng đến sự biến độnglãi suất

5.2 Mức độ rủi ro trong việc hoàn trả vốn:

Khi mức độ rủi ro càng cao thì ngời ta sẽ tính lãi suất càng cao và ngợclại do vậy, tuỳ theo điều kiện đảm bảo và mức độ bảo toàn vốn vay của cáckhoản tiền vay mà lãi suất có thể cao hay thấp

5.3 Số lợng vay và thời hạn vay:

Thông thờng số lợng lớn và thời hạn vay dài sẽ đợc tính lãi suất cao hơn

số lợng nhỏ và thời hạn ngắn vì mức độ rủi ro thờng cao hơn

5.4 Mức sinh lời của nền kinh tế:

Mức lãi suất cho vay chỉ đợc chấp nhận khi nó nhỏ hơn mức sinh lời củanền kinh tế đẻ đảm bảo cho ngời vay có lãi khi sử dụng vốn trong quá trìnhsản suất kinh doanh Mức sinh lời cao thì lãi suất sẽ cao và ngợc lại

5.5 Thu - chi ngân sách:

Khi ngân sách nhà nớc bội chi, chính phủ bù đắp bội chi bằng cách pháthành và bán tín phiếu, trái phiếu chính phủ, làm tăng nhu cầu vay tiền và tănglãi suất

Ngợc lại khi ngân sách bội thu sẽ tăng mức cung của quỹ cho vay làmcho lãi suất giảm

Trang 8

cán bộ d thừa hay cán bộ kém năng lực, tiết kiệm chi phí để giảm lãi suất chovay

5.7 Lạm phát:

Khi lạm phát cao thì ngời cho vay sẽ không muốn cho vay, cung tiền vaygiảm xuống trong khi cầu tiền vay tăng lên (do chi phí cho khoản vay giảm đi)

đẩy lãi suất tăng cao

Lãi suất tín dụng chịu tác động của rất nhiều yếu tố cho nên để xây dựngmột chính sách lãi suất hợp lý, các nhà quản lý, các cơ quan chức năng có liênquan phải có một cách nhìn nhận tổng hợp sát thực để có những quyết định

đúng đắn đem lại lợi ích cho ngời đi vay cũng nh đảm bảo quyền lợi của ngờicho vay, bảo toàn đồng vốn và đảm bảo cho các NHTM, tổ chức tín dụng kinhdoanh có lãi và cao hơn nữa là ổn định giá trị đồng tiền, thúc đẩy tăng trởngkinh tế

6-/ ý nghĩa của lãi suất tín dụng trong nền kinh tế thị trờng:

Lãi suất tín dụng là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng của nềnkinh tế thị trờng Nó tác động đến tất cả các doanh nghiệp có sử dụng vốn tíndụng nói riêng và do đó đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân nóichung tác dụng của lãi suất đợc thể hiện ở những nội dung sau đây:

6.1 Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô:

Tăng hay giảm lãi suất cho vay, sẽ làm vốn của doanh nghiệp giảmxuống hay tăng lên Nh vậy quyết định đến việc thu hẹp hay mở rộng sản suất.Tình trạng này sẽ dẫn đến số lợng công việc làm trong xã hội tăng lên haygiảm xuống Điều đó có nghĩa rằng, lãi suất tín dụng đã có ảnh hởng trực tiếp

đến việc giải quyết tình trạng thất nghiệp trong xã hội

Mặt khác, tăng hay giảm lãi suất tiền gửi, đặc biệt là lãi suất tái chiếtkhấu sẽ có ảnh hởng trực tiếp đến số lợng ngoại tệ đi vào trong nớc do đó sẽ

ảnh hởng đén cung cầu ngoại tệ dẫn đến sự thay đổi tỷ giá và quan hệ xuấtnhập khẩu trong từng thời kỳ

Nh vậy, có thể khẳng định lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô

6.2 Lãi suất tín dụng là công cụ điều chỉnh kinh tế vi mô

Trong nền kinh tế, thờng xảy ra những đột biến ở từng khu vực hay trongtoàn bộ nền kinh tế quốc dân do những nguyên nhân không lờng trớc đợc khi

Trang 9

xảy ra những hiện tợng nh vậy chính phủ thờng sử dụng nhữnh công cụ kinh

tế trong đó có lãi suất tín dụng để điều chỉnh lại những quan hệ tạo điều kiệncho kinh tế khu vực, ngành hay toàn bộ nền kinh tế phát triển Chẳng hạn,trong điều kiện lạm phát, chính phủ có thể tăng lãi suất tiền gửi để rút bớt tiềntrong lu thông về, hoặc có thể áp dụng mức lãi suất khác nhau giữa các khuvực, để điều hoà lu thông tạo mặt bằng giá cả hợp lý, đảm bảo cho sản suất và

lu thông hàng hoá phát triển

Là công cụ điều chỉnh kinh tế vi mô, lãi suất tín dụng phải đợc xử lý kịpthời và chính xác Điều đó đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải nắm vững thôngtin kinh tế, biết xử lý thông tin, để có những quyết định chính xác trong việcthực hiện chính sách lãi suất

6.3 Lãi suất tín dụng là công cụ khuyến khích cạnh tranh giữa các ngân hàng thơng mại:

Trong khung lãi suất cho phép, để tăng khối lợng nguồn vốn huy động

đồng thời để mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng, các NHTM có thểnâng lãi suất tiền gửi và hạ lãi suất cho vay Đây chính là hoạt động cạnhtranh giữa các ngân hàng thơng mại Thực chất của quá trình này là phân chiakhối lợng tiền gửi và mở rộng phạm vi ảnh hởng của ngaan hàng ra thị trờng

Để đảm bảo cạnh tranh thắng lợi, mỗi ngân hàng thơng mại đều có chiến lợckhách hàng của mình Chiến lợc này đợc thực hiện bằng lãi suất u đãi Muốnvậy các ngân hàng thơng mại đều tìm mọi biện pháp giảm thấp chi phí kinhdoanh và chi phí quản lý Sự cạnh tranh lành mạnh giữa các NHTM sẽ tạo ralợi ích kinh tế chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân

6.4 Lãi suất tín dụng là công cụ khuyến khích tiết kiệm và đầu t:

Theo lý thuyết tài chính, chúng ta có thể đa ra một phơng trình đơn giản

về thu nhập

Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệm

Phơng trình này không những đúng với đặc điểm tài chính của các hộ gia

đình, các doanh nghiệp mà cả đói với nền tài chính quốc gia Giả sử, trong

điều kiện của mộy nền kinh tế bình thờng, tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm làhợp lý Để tăng tỷ lệ tiết kiệm, khuyến đầu t, tức là tăng khả năng tài chínhcho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thì biện pháp có hiệu quả nhất là tăng lãisuất huy động vốn Khi lãi suất huy động vốn tăng lên, thì trớc hết các hộ gia

đình phải xem xét lại các khoản chi cho tiêu dùng thờng xuyên, có thể giảm

Trang 10

chi hoặc hoãn một số khoản chi này, để tăng thêm tỷ lệ tiết kiệm trong tổngthu nhạp Sau đó từ khoản tiết kiệm này, họ sẽ chọn hớng đầu t : Gửi vàongân hàng, vào quĩ bảo hiểm, hay đầu t vào thị trờng chứng khoán khi thấy

+ Lãi suất tiền gửi nhỏ hơn mức lạm phát

+ Lãi suất cho vay thấp hơn mức lãi suất huy động

Hệ thống lãi suất âm có nhiều tiêu cực:

+ Khả năng huy động vốn đi với yêu cầu rút bớt tiền trong lu thông, giảitoả áp lực của tiền đối với giá cả hàng hoá bị hạn chế nhiều

+ Nhu cầu vay vốn tăng lên không thực chất tạo lợi nhuận giả chodoanh nghiệp

+ Ngân hàng bao cấp cho khách hàng qua lãi suất tạo lỗ không đáng cócho ngân hàng, ngân hàng không thể kinh doanh bình thờng, lãi suất hoàntoàn do Nhà nớc quyết định theo ý muốn chủ quan

Từ đó hình thành nên các kết quả trái ngợc nhau, bất hợp lý giữa ngời gửitiền, ngân hàng và ngời vay vốn Ngời ta đã ví việc gửi tiền tiết kiệm nh làviệc bán một con trâu lấy tiền gửi vào ngân hàng, khi rút tiền ra thì số tiền ấychẳng mua nổi cái dây thừng

2-/ Giai đoạn từ tháng 3 - 1989 đến tháng 10 - 1993:

Thời kỳ này Ngân hàng Nhà nớc đã chủ động sử dụng công cụ lãi suất,chuyển từ lãi suất âm sang lãi suất dơng Để thu hút tiền thừa trong lu thông

Trang 11

về, kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nớc đã nâng lãi suất huy động lên rấtcao trong một thời gian ngắn: lãi suất không kỳ hạn là 9%/tháng tức là 108%/năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là 12%/tháng tức là 144%/năm Việclàm đó đã thu hút một khối lợng tiền lớn trong lu thông, tăng nguồn vốn tíndụng, giảm áp lực lạm phát Siêu lạm phát bị chặn đứng nhanh chóng, sau đóxảy ra hiện tợng giảm lạm phát vào tháng 5 đến tháng 7/1989, đợc ổn định vớimức thấp cho tới tháng 6/1990 Giá vàng, đôla Mỹ giảm đáng kể chứng tỏlòng tin của dân c đối với đồng nội tệ đợc phục hồi.

Chính sách lãi suất trên đã có hiệu quả tức thì nhng chỉ thích hợp vớinhững bối cảnh lịch sử nhất định vì đây chỉ là biện pháp can thiệp trực tiếpvào thị trờng tiền tệ tơng tự nh việc ấn định vì đây chỉ là biện pháp can thiệptrực tiếp vào thị trờng tiền tệ tơng tự nh việc ấn định giá bằng các biện pháphành chính của Nhà nớc cho hàng hoá trên thị trờng Từ 20/3/1990 đến tháng11/1990 Ngân hàng Nhà nớc vẫn để lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là 4%,tiền gửi không kỳ hạn là 1,8%/tháng, lãi suất cho vay các tổ chức kinh tế là2,4%/tháng thấp hơn lãi suất tiền gửi là 1,6%/tháng, do vậy Nhà nớc phải bù

lỗ cho ngân hàng hơn 400 tỷ đồng

Thực tế lãi suất ở Việt Nam biến động hết sức thất thờng và hệ thốngthông tin số liệu cha cho phép dự đoán tỷ lệ lạm phát chính xác, do đó khi lấylạm phát làm cơ sở quy định mức lãi suất đã làm cho mức lãi suất thực tế dao

động mạnh, sự ổn định kinh tế vĩ mô không duy trì đợc trong thời gian dài.Nửa cuối năm 1990 và đầu năm 1992 lạm phát lại quay trở lại

+ Xoá bỏ bao cấp qua lãi suất ngân hàng, chuyển hoạt động ngân hàngsang kinh doanh thực sự Nhờ kiềm chế đợc lạm phát, giảm đợc giá đôla,vàng, từ tháng 6/1992 Ngân hàng đã giảm dần lãi suất tiết kiệm và từ thágn8/1992 thực hiện lãi suất dơng

Tuy vậy trong giai đoạn này còn một số tồn tại:

Trang 12

+ Đối với từng ngành kinh tế (công - nông - thơng nghiệp) có mức lãisuất riêng.

+ Đối với các thành phần kinh tế (quốc doanh và ngoài quốc doanh) cóphân biệt lãi suất

Chính vì vậy cha khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuấtkinh doanh một cách bình đẳng

3.2- Lãi suất thoả thuận:

Trờng hợp các ngân hàng không huy động đủ vốn để cho vay theo lãisuất quy định phải phát hành kỳ phiếu với lãi suất cao hơn thì đợc áp dụng lãisuất thoả thuận: lãi suất huy động có thể cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng kỳhạn là 0,2%/tháng và cho vay cao hơn mức trần 2,1%/tháng

Trên thực tế khoảng 30 - 60% tổng d nợ lúc bấy giờ là từ các khoản chovay bằng lãi suất thoả thuận và phần lớn là cho vay doanh nghiệp ngoài quốcdoanh và hộ nông dân với lãi suất phổ biến là 2,3% - 3,5%/tháng

Với mức lạm phát năm 1993 là 5,2%, lãi suất thực của ta trở nên quá cao(lãi suất thực tiền gửi tiết kiệm là 11,6%/năm, lãi suất thực cho vay theo lãisuất trần là 20%/năm) lãi suất tiền gửi tiết kiệm của ta cao gấp 1,1 lần củaHàn Quốc, 3,7 lần của Mỹ, lãi suất cho vay cao gấp 1,5 lần của Đức và 4,2 lầncủa Mỹ

Vào cuối năm 1995, mức lãi suất trần của Việt Nam là 2,1%/tháng(25,2%/năm) sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát 12,7% còn 12,5%/năm trong khi lợinhuận bình quân của toàn bộ nền kinh tế cha vợt mức 6,5%/năm cho nênnhiều ngân hàng thơng mại trở nên thừa vốn, dù nền kinh tế còn rất thiếu vốnnhng lãi suất cho vay quá cao, vợt quá khả năng thanh toán so với lợi nhuận.Một số ngân hàng thơng mại chủ động hạ lãi suất cho vay, chuyển sang đầu tbất động sản hoặc tài trợ cho thơng mại bán hàng trả góp thậm chí đầu t vào

Trang 13

trái phiếu Ngân hàng Nhà nớc hàng nghìn tỷ đồng với lãi suất thấp để “tiêuthụ” vốn dới giá mua vào nhng an toàn Nhiều doanh nghiệp và nhà đầu t đãchuyển vốn sang nhập hàng trả chậm lấy tiền Việt Nam, gửi tiết kiệm lấy lãicao, ngày càng có xu hớng khuyến khích nhập khẩu, kìm hãm xuất khẩu,doanh số tín dụng ngân hàng đã một phần nhờng chỗ cho doanh số tín dụngthơng mại trong khi Luật Thơng phiếu và Hối phiếu của Việt Nam cha có, làmhoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thu hẹp.

Với cơ chế lãi suất thoả thuận có thể hiểu là đã tự doa hoá một phần lãisuất hoặc đó là cơ chế cho vay với lãi suất tơng ứng đi đôi với một biên độ dao

động nhất định Tuy nhiên, mức chênh lệch giữa sàn tiền gửi và trần cho vayrất lớn từ 0,7% - 1,0%/tháng làm cho các ngân hàng thơng mại có lợi nhuậnquá cao trong khi doanh nghiệp và hộ nông dân gặp nhiều khó khăn

Từ thực tế này kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá IX tháng 8/1995 cùng vớiNghị quyết bỏ thuế doanh thu trong hoạt động tín dụng ngân hàng đã yêu cầucác ngân hàng tiết kiệm chi phí hoạt động và khống chế mức chênh lệch lãisuất cho vay huy động và cho vay bình quân là 0,35%/tháng, đây là căn cứ để

ra đời cơ chế lãi suất trần và mức khống chế từ 01/01/1996

4-/ Giai đoạn từ sau 01 - 01 - 1996 đến nay:

4.1- Cơ chế quản lý lãi suất tín dụng thông qua mức khống chế 0,35%:

Theo quyết định số 381/QĐ - NH1 ngày 28/12/1995 từ 01/01/1996 Ngânhàng Nhà nớc đã quy định trần lãi suất cho vay tối đa và mức chênh lệch0,35% thay cho việc điều hành theo lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi chi tiết

và lãi suất thoả thuận quy định trớc đó

Về lãi suất trần: do quy mô và địa bàn hoạt động khác nhau nên Ngânhàng Nhà nớc đã quy định trần lãi suất có phân biệt nh sau:

+ Trần lãi suất cho vay ngắn hạn: là mức lãi suất thấp nhất, áp dụng chokhu vực thành thị

+ Trần lãi suất cho vay trung và dài hạn: cao hơn trần lãi suất cho vayngắn hạn một ít do thời hạn dài dễ gặp rủi ro

+ Trần lãi suất cho vaytrên địa bàn nông thôn: cao hơn trần lãi suất chovay ngắn hạn và trung - dài hạn do điều kiện hoạt động ở địa bàn nông thônkhó khăn hơn thành thị

Trang 14

+ Trần lãi suất cho vay của quỹ tín dụng đối với các thành viên: là trầnlãi suất cho vay cao nhất do quỹ tín dụng mới lập thí điểm, quy mô nhỏ bé, chiphí hoạt động cao.

Về mức khống chế 0,35%/tháng đối với chênh lệch bình quân giữa vốncho vay (đầu ra) và huy động vốn (đầu vào) ở mỗi ngân hàng Từ đó đã hìnhthành một hành lang vận động hợp pháp của vốn tín dụng về phơng diện giácả của nó đó là một hành lang mà đờng biên cứng là mức lãi suất trần cho vaycòn đờng biên còn lại thì không đợc cố định mà đợc thay thế bằng mức chênhlệch bình quân giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động của một chu kỳ kinhdoanh tín dụng ở mỗi ngân hàng không đợc quá 0,35%/tháng

Tuy vậy kiểm chứng trên thực tế qua hơn một năm thực hiện, việc khốngchế trực tiếp đối với ngân hàng thơng mại đã bộc lộ nhiều tồn tại, vớng mắc vàhạn chế về hiệu lực thi hành

Thứ nhất: Theo tài liệu về tình hình chênh lệch lãi suất năm 1996 và 6

tháng đầu năm 1997 cho thấy phần lớn ngân hàng thơng mại có mức chênhlệch thực tế bình quân đạt dới 0,35%/tháng là do: chất lợng tín dụng cha cao,

nợ khó đòi phát sinh làm giảm doanh thu, vốn huy động tăng mạnh, nhng tíndụng tăng trởng chậm do tỷ lệ nhu cầu vay vốn của tổ chức kinh tế và cá nhânkhông đủ điều kiện cần thiết cao, ngân hàng thơng mại bị ứ đọng vốn tạm thờichi phí tăng mà doanh thu giảm, tiền gửi kỳ hạn 3 tháng chiếm tỷ trọng lớn đãlàm tăng số lãi phải trả, d nợ cho vay tăng khá nhng lãi suất cho vay giảm,nhiều ngân hàng thơng mại cho vay chủ yếu bằng ngoại tệ với mức chênh lệchlãi suất thấp (2% - 2,5%/năm) chiếm khoảng 30% tổng d nợ cho vay

Nh vậy nội dung kinh tế của chỉ tiêu chênh lệch lãi suất chỉ phản ánh thunhập thực tế của ngân hàng thơng mại, không phản ánh tính hình chi phí vàviệc khống chế chi phí theo mức chênh lệch lãi suất 0,35%/tháng

Thứ hai: Để chấp hành đúng mức khống chế 0,35% các ngân hàng phải

căn cứ vào cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm quyết định cho vay để xác định lãisuất huy động bình quân từ đó mới có thể xác định lãi suất cho vay, việc đóhết sức phức tạp và không bao giờ đạt đợc sự chính xác, vì nguồn vốn ngânhàng không ngừng biến đổi hàng ngày, hàng giờ, cho dù ở thời điểm ngânhàng quyết định lãi suất cho vay quy định mức chênh lệch  0,35% thì kếtquả cũng chỉ mang tính thời điểm, vì sau đó do sự biến đổi cơ cấu của nguồnvốn, mức chênh lệch này sẽ thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng tíndụng

Ngày đăng: 25/12/2012, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Đảm bảo tính phù hợp giữa mặt bằng lãi suất với tình hình lạm phát. + Giảm bớt khó khăn cho ngời vay, góp phần kích thích nền kinh tế phát  triển, đảm bảo cân đối cung - cầu về vốn tín dụng, đẩy mạnh cho vay vốn của  các tổ chức tín dụng đối với nền kin - Bàn về hệ thống lãi suất tín dụng ở VN hiện nay
m bảo tính phù hợp giữa mặt bằng lãi suất với tình hình lạm phát. + Giảm bớt khó khăn cho ngời vay, góp phần kích thích nền kinh tế phát triển, đảm bảo cân đối cung - cầu về vốn tín dụng, đẩy mạnh cho vay vốn của các tổ chức tín dụng đối với nền kin (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w