Danh mục bảng, hình vẽ, biểu đồ:Danh mục hình vẽ: Hình 1: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải Mỹ-Canada Hình 2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức Hình 3: Công n
Phần mở đầu
Lí do lựa chọn đề tài
Chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam đang gia tăng trung bình từ 10-16% mỗi năm, chiếm khoảng 60-70% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn quốc Hàng năm, cả nước phát sinh khoảng 23 triệu tấn chất thải rắn sinh hoạt, tương đương 63.000 tấn/ngày, trong đó đô thị đóng góp khoảng 32.000 tấn/ngày Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở nội thành đạt khoảng 85%, trong khi ngoại thành là 60%, còn khu vực nông thôn tỷ lệ này thấp hơn, trung bình từ 40-55% Phần lớn chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng các phương pháp như chôn lấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt, cho thấy còn nhiều tiềm năng nâng cao hiệu quả xử lý và quản lý loại chất thải này.
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày vượt quá khả năng quản lý và thu gom hiện tại, gây ra nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Nếu không có các biện pháp cải thiện phù hợp, tình trạng này sẽ đe dọa trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng cuộc sống của người dân Việc nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý chất thải rắn là yếu tố then chốt để bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững cho xã hội.
Quận Ngô Quyền hiện có dân số khoảng 200.000 người, chiếm gần 10% dân số toàn thành phố, với diện tích tự nhiên là 11.6 km², giữ vai trò trung tâm kinh tế hàng đầu của thành phố Với hơn 2.000 doanh nghiệp và trên 8.000 hộ sản xuất - kinh doanh, quận thu hút hàng nghìn lao động và cung ứng đa dạng hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu dùng nội địa cũng như hoạt động xuất khẩu Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế nhanh chóng dẫn đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn gia tăng đáng kể, theo báo cáo của Công ty Môi trường đô thị Hải Phòng năm 2014, lượng chất thải đã tăng gấp đôi so với năm 2009, từ 15.000 tấn/năm lên hơn 30.000 tấn/năm Quận Ngô Quyền hiện là quận có khối lượng chất thải rắn sinh hoạt cao thứ hai toàn thành phố và đứng đầu các quận nội thành về lượng chất thải phát sinh.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài “Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền” nhằm đánh giá thực trạng chất thải rắn sinh hoạt hiện nay và công tác quản lý của thành phố Hải Phòng Bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, góp phần xây dựng quận Ngô Quyền trở thành một đô thị văn minh, hiện đại và phát triển bền vững.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: địa bàn quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng.
Phạm vi thời gian: Phạm vi thời gian phục vụ cho công tác nghiên cứu là từ năm 2011 cho đến năm 2015.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chuyên gia là kỹ thuật điều tra dựa trên đánh giá của các chuyên gia hàng đầu về một vấn đề hoặc sự kiện khoa học cụ thể Phương pháp này giúp thu thập ý kiến chuyên môn chính xác, đáng tin cậy để đưa ra những kết luận phù hợp Việc sử dụng phương pháp chuyên gia đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao trong nghiên cứu, từ đó nâng cao chất lượng phân tích và quyết định.
Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Dựa vào kết quả thu được tiến hành làm sạch dữ liệu,để đưa ra phân tích và đánh giá.
Phương pháp tổng quan số liệu dựa trên các bài giảng trên lớp và kết hợp tìm hiểu thông tin qua sách, báo, truyền hình, internet nhằm thu thập dữ liệu về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quá trình này giúp xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ và chính xác để thực hiện chuyên đề hiệu quả Việc khai thác đa dạng nguồn thông tin đảm bảo độ tin cậy và cập nhật mới nhất cho nghiên cứu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn là các phương pháp trực tiếp tác động vào đối tượng trong thực tiễn nhằm làm bộc lộ bản chất và quy luật vận động của đối tượng đó, giúp người nghiên cứu thu thập thông tin, nảy sinh ý tưởng nghiên cứu và đề xuất sáng tạo Các phương pháp này bao gồm quan sát, điều tra, thực nghiệm khoa học, phân tích kinh nghiệm từ chuyên gia và tổng hợp các dữ liệu để đưa ra kết luận chính xác.
5: Phạm vi nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu về thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền
Khả năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền
Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện tại
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô quyền
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn công tác quản lí CTRSH đô thị.
Chương II: Thực trạng công tác quản lí CTRSH tại quận Ngô quyền
Chương III: Định hướng và giải pháp nâng cao công tác quản lí CTRSH
Tôi xin cam đoan rằng nội dung báo cáo do chính bản thân tôi thực hiện, không sao chép hay cắt ghép từ các báo cáo hoặc luận văn của người khác Trong trường hợp phát hiện sai phạm, tôi chấp nhận chịu kỷ luật theo quy định của nhà trường.
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2016
Nội dung nghiên cứu
Phần nội dung
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
1.1: Cơ sở lý luận về chất thải rắn sinh hoạt đô thị
1.1.1: Một số khái niệm cơ bản:
Chất thải là các vật chất ở dạng rắn, lỏng hoặc khí, được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường 2014 Việc quản lý và xử lý chất thải đúng quy trình đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Chất thải không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn gây ra các vấn đề về ô nhiễm và suy thoái đất, nước, không khí Chính vì vậy, việc giảm thiểu, tái chế và xử lý chất thải hiệu quả là nhiệm vụ cần thiết của cộng đồng, doanh nghiệp và cơ quan chức năng.
Khái niệm chất thải rắn
Chất thải rắn là các chất thải ở dạng rắn được phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt hàng ngày theo quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 Đây là loại chất thải cần được xử lý đúng quy trình để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Quản lý chất thải rắn hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, góp phần phát triển bền vững.
04 năm 2007 về Quản lý chất thải rắn)
Chất thải rắn bao gồm tất cả các loại chất thải phát sinh từ hoạt động của con người và động vật, chủ yếu ở dạng rắn Chất thải rắn thường bị đổ bỏ do không thể tái sử dụng trực tiếp hoặc không còn mong muốn tiếp tục sử dụng Quản lý chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và duy trì phát triển bền vững.
Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là loại chất thải từ hoạt động sinh hoạt cá nhân và các khu vực nhà ở như biệt thự, hộ gia đình, chung cư Ngoài ra, nó còn đến từ các khu thương mại và dịch vụ như cửa hàng, chợ, siêu thị, quán ăn, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ Chất thải này cũng phát sinh từ các khu cơ quan như trường học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, cơ quan hành chính nhà nước, văn phòng công ty Đồng thời, nó xuất phát từ hoạt động công cộng như quét dọn, vệ sinh đường phố, công viên, khu giải trí, tỉa cây xanh Trong sinh hoạt hàng ngày, nó bao gồm các chất thải từ ăn uống, vệ sinh của các khoa, bệnh viện không lây nhiễm và sinh hoạt của cán bộ, công nhân tại các cơ sở công nghiệp, nhà máy và cơ sở sản xuất vừa và nhỏ (Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý chất thải rắn).
Khái niệm chất thải rắn đô thị:
Chất thải rắn đô thị bao gồm nhiều loại như chất thải rắn sinh hoạt, chất thải xây dựng và đập phá (xà bần), cùng với bùn thải từ các bể tự hoại, hoạt động nạo vét cống rãnh và kênh rạch Ngoài ra, còn có chất thải rắn từ các nhà máy xử lý nước cấp, nước thải sinh hoạt và lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, tất cả đều đóng vai trò ảnh hưởng lớn đến môi trường đô thị Việc quản lý hiệu quả các loại chất thải này là cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường.
59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý chất thải rắn )
1.1.2: Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt đang gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng, làm gia tăng các vấn đề về bệnh tật liên quan đến môi trường Ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam ngày càng trầm trọng, tác động trực tiếp đến sức khỏe của người dân Nguyên nhân của nhiều vấn đề sức khỏe hiện nay bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường, đòi hỏi các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu hiệu quả hơn.
Chất thải rắn sinh hoạt có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là tại các làng nghề, các bãi chôn lấp rác thải và khu vực nông thôn Theo đánh giá của các chuyên gia thuộc Bộ Tài Nguyên Môi Trường, tình trạng này đang gây ra những tác động đáng lo ngại đối với môi trường và sức khỏe người dân Vì vậy, cần có các giải pháp quản lý chất thải hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực này.
Nhiều loại bệnh lý như đau mắt, viêm đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn, kiết lị… xuất hiện do chất thải rắn gây ra Nhân viên vệ sinh đô thị phải làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, ô nhiễm nặng nề với nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn từ 1.5-1.9 lần và khí độc vượt mức cho phép từ 0.5-1.1 lần, khiến họ dễ mắc các bệnh truyền nhiễm do vi trùng, siêu vi trùng, vi-rút và trứng giun ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe bản thân và gia đình.
Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị
Việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các khu đô thị cần được thực hiện hiệu quả để tránh tình trạng tồn đọng, gây mất mỹ quan đô thị Tình trạng chất thải tồn đọng không chỉ ảnh hưởng đến vẻ đẹp của khu vực mà còn tạo cảm giác khó chịu cho cư dân Ngoài ra, việc không kiểm soát tốt chất thải còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng trong khu vực đô thị Do đó, quản lý rác thải đô thị chặt chẽ là yếu tố cần thiết để duy trì môi trường sống sạch đẹp, an toàn và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Không thu hồi và tái chế được các thành phần có ích trong chất thải gây ra sự lãng phí về của cải, vật chất xã hội.
Chất thải rắn sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường
Việc đổ chất thải rắn bừa bãi xuống các hệ thống kênh, rạch, mương, máng, ao, hồ gây quá tải hệ thống thoát nước đô thị và làm ô nhiễm nguồn nước mặt cũng như nước ngầm Khi có mưa lớn, ô nhiễm lan rộng khiến các tuyến đường và khu phố bị ngập úng, tạo ra mùi hôi khó chịu ảnh hưởng đến cuộc sống người dân Chính sự thiếu ý thức trong vứt rác thải đã góp phần làm trầm trọng vấn đề ô nhiễm môi trường nước tại đô thị Do đó, việc quản lý và xử lý chất thải rắn đúng quy định là cần thiết để duy trì hệ sinh thái sạch và an toàn cho cộng đồng.
Trong môi trường khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều chất thải rắn hữu cơ bị phân hủy nhanh, thối rữa là nguyên nhân gây ra các bệnh dịch nguy hiểm như tiêu chảy,dịch tả, sốt xuất huyết…
Các bãi chôn lấp rác thải, khu xử lý rác thải, đốt và tái chế không đảm bảo vệ sinh, vi phạm tiêu chuẩn môi trường gây ra ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm đất đai Những hoạt động này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái xung quanh, đe dọa sức khỏe cộng đồng và môi trường sống tự nhiên Việc kiểm soát chặt chẽ các khu xử lý rác thải là cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường và duy trì cân bằng sinh thái.
1.1.3: Tình hình quản lí chất thải rắn sinh hoạt hiện nay.
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2014, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10-16% mỗi năm, chiếm khoảng 60-70% tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số đô thị tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chất thải rắn đô thị Chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh với khối lượng lớn tại hai đô thị đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người ở mức độ cao từ 0,9-1,38 kg/người/ngày ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị phát triển về du lịch như: thành phố Hạ Long, thành phố Đà Lạt, thành phố Hội An, thành phố Hải Phòng…Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người thấp nhất tại thành phố Đồng Hới, thành phố Kon Tum, thị xã Gia Nghĩa thuộc tỉnh Đăk Nông, thành phố Cao Bằng từ 0,31-0,38 kg/người/ngày.
Năm 2015, toàn quốc phát sinh khoảng 25 triệu tấn chất thải rắn sinh hoạt, tương đương khoảng 68.000 tấn mỗi ngày Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đô thị chiếm khoảng 38.000 tấn/ngày Tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày lần lượt là 6.420 tấn và 6.739 tấn Tại thành phố Hải Phòng, lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày khoảng 1.800 tấn, với tỷ lệ gia tăng hàng năm từ 0.7-0.8%, làm nổi bật xu hướng tăng trưởng chất thải rắn đô thị tại các thành phố lớn của Việt Nam.
1.1.3.2: Tình hình thu gom, vận chuyển
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở nội thành các đô thị đạt trung bình khoảng 85%, phản ánh hiệu quả quản lý chất thải trong khu vực trung tâm đô thị Trong khi đó, tại các khu vực ngoại thành, tỷ lệ này giảm còn khoảng 60%, cho thấy còn nhiều hạn chế trong thu gom và xử lý chất thải Ở khu vực nông thôn, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt trung bình chỉ đạt khoảng 40-55%, đặc biệt thấp ở các vùng sâu, vùng xa, so với các vùng ven đô hoặc thị trấn, thị tứ, nơi có tỷ lệ thu gom cao hơn nhiều (Nguồn: báo cáo môi trường quốc gia 2014).