MỤC LỤC Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD PGS TS Cao Thị Ý Nhi TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
MODERN FARE VIỆT NAM - MOFICO
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Cao Thị Ý Nhi Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thùy Trang
Hà Nội, 12/2016
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 4
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 6
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 8
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.2.2.2 Quản trị vốn bằng tiền 15
1.2.2.3 Quản trị hàng tồn kho 16
1.2.2.4 Quản trị khoản phải thu 17
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 18 1.2.3.1 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 18
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý vốn bằng tiền 20
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ 22
1.2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý nợ phải thu 23
1.2.3.5 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 26
1.2.4.1 Nhân tố khách quan 26
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI MODERN FARE VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 29
2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mai Modern Fare Việt Nam 29
Trang 32.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty Cổ phần Đầu tư vàThương mại
Modern Fare Việt Nam 29
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Modern Fare Việt Nam 33
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 33
2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 33
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam 35
2.1.3.1 Những thuận lợi khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty 35
2.1.3.2 Tình hình tài chính của công ty trong thời gian qua 36
2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam trong thời gian qua 43
2.2.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại Modern Fare Việt Nam - Mofico 43
2.2.1.1 Vốn lưu động Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại Modern Fare Việt Nam – Mofico 43
2.2.1.2 Nguồn hình thành vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại Modern Fare Việt Nam – Mofico 44
2.2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại Modern Fare Việt Nam - Mofico 47
2.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại Modern Fare Việt Nam - Mofico 47
2.2.2.2 Kết cấu vốn lưu động của công ty 48
2.2.2.3 Tình hình quản trị vốn bằng tiền 50
2.2.2.4 Tình hình quản trị vốn tồn kho dự trữ 52
2.2.2.5 Tình hình quản trị nợ phải thu 55
2.2.6 Đánh giá thực trạng hiệu suất sử dụng vốn lưu động tại công ty 57
2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty 59
2.3.1 Những kết quả đạt được 59
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI MODERN FARE VIỆT NAM 63
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam trong thời gian tới 63
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc xác định các giải pháp 64
Trang 43.3 Một số giải pháp nâng cao quản trị vốn lưu động ở công ty Cổ phần Đầu
tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam 64
3.3.1 Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lý và khoa học .64 3.3.2 Lập kế hoạch vốn lưu động 66
3.3.3 Hoàn thiện việc quản lý tiền mặt, nâng cao khả năng thanh toán 67
3.3.4 Quản lý hàng tồn kho dự trữ ở mức cần thiết 68
3.3.5 Quản lý và thu hồi các khoản phải thu 69
3.3.6 Nguồn tài trợ vốn lưu động 74
3.3.7 Các biện pháp khác 75
3.4 Kiến nghị thực hiện các giải pháp 77
3.4.1 Đối với Nhà nước 77
3.4.2 Đối với doanh nghiệp 78
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 5SXKD : Sản xuất kinh doanh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình 2.1: Cơ cấu tài sản tại thời điểm cuối năm 2014 và 2015 của công ty cổ phần
đầu tư và thương mại Modern Fare Việt Nam 39
Hình 2.2: Cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm cuối năm 2014 và 2015 của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Modern Fare Việt Nam 41
Hình 2.3: Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2014 và 2015 49
Bảng 2.1: Trình độ công nhân viên tính đến tháng 9 năm 2016 34
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014-2015 36
Bảng 2.3: Tình hình biến động tài sản của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Modern Fare Việt Nam năm 2014-2015 39
Bảng 2.4: Tình hình biến động nguồn vốn của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Modern Fare Việt Nam năm 2014-2015 41
Bảng 2.5: Hệ số hiệu quả hoạt động của công ty 42
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn của công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại Modern Fare Việt Nam – Mofico năm 2014-2015 43
Bảng 2.7: Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại Modern Fare Việt Nam – Mofico năm 2014-2015 45
Bảng 2.8: Tình hình biến động và cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty cổ phần Mofico năm 2014-2015 50
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty 51
Bảng 2.10: Cơ cấu và sự biến động HTK năm 2015 53
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu về hàng tồn kho năm 2014-2015 54
Bảng 2.12: Cơ cấu và sự biến động các khoản phải thu ngắn hạn năm 2015 56
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nợ phải thu năm 2014-2015 57
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng VLĐ năm 2015 58
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, khi đất nước ngày càng hội nhập quốc tế sâurộng thì càng mang lại nhiều cơ hội về thị trường, khoa học công nghệ và đầu tư,điều đó giúp các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên, với mức độ cạnh tranh gay gắt, dù doanh nghiệp có ởquy mô nào và đang hoạt động trong lĩnh vực nào thì vốn lưu động luôn là phần quantrọng nhất của hoạt động kinh doanh Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, vốn lưuđộng (cơ bản bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho) là những tài sảnnhạy cảm nhất với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng
và cũng là những tài sản có mức độ rủi ro cao đòi hỏi phải có một hệ thống quản trịhiệu quả Những sai sót nhỏ trong quá trình quản trị có thể dẫn đến những tổn thấtlớn của vốn lưu động, chẳng hạn sự mất mát về tiền mặt, phát sinh các khoản nợkhó đòi, bị chiếm dụng vốn hay sự hao hụt và thất thoát hàng hóa, nguyên vật liệu
và ảnh hưởng rất lớn đến khả năng vận hành hiệu quả của doanh nghiệp
Công tác quản trị vốn cao lưu động đạt hiệu quả cao giúp cho việc tối ưu hóaviệc huy động và sử dụng tiền mặt, quản lý hiệu quả các khoản phải thu, hàng tồnkho của doanh nghiệp và phòng ngừa rủi ro có thể phát sinh
Do đó, để đứng vững trên thị trường thì các doanh nghiệp phải vận động tối
đa nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh Trong đó phải kể đến công tác quản trịvốn lưu động trong doanh nghiệp, tăng cường các chính sách tín dụng, quản trị tiềnmặt và dự trữ hàng tồn kho
Với những kiến thức đã được học ở trường cùng với thực tế công tác nghiêncứu và tìm hiểu trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại
Modern Fare Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là: “Giải pháp
nâng cao quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam - Mofico” Luận văn đã được xây dựng và hoàn thành với
mục đích đưa ra một số giải pháp tài chính nhằm tăng cường quản trị vốn lưu độngcủa Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận về vốn lưu động
- Phân tích khái quát công tác quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ phần Đầu
tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam, đánh giá tình hình thực tế của công ty
- Qua phân tích thực trạng em cũng chỉ ra những điểm mạnh cũng như nhữnghạn chế còn tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Từ
đó đóng góp một số ý kiến, giải pháp để mong góp một phần nhỏ bé của mình vào
sự phát triển của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý, sử dụng vốn lưu động tại Công
ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam
* Phạm vi nghiên cứu: Các nội dung trong tổ chức quản trị vốn lưu động tạiCông ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam
* Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
- Đi từ nghiên cứu khái quát sau đó vào chi tiết từng chỉ tiêu và tổng quát lạivấn đề cần quan tâm, đưa ra biện pháp khắc phục dựa trên những đánh giá đó
- Nghiên cứu trực tiếp đối với vốn lưu động, việc quản trị vốn lưu động tạicông ty
- Kết hợp thu nhập tài liệu thông qua sổ sách, báo cáo tài chính, Internet nghiên cứu đồng thời phỏng vấn trực tiếp các cán bộ tại đơn vị thực tập
- Qua số liệu sẵn có kết hợp với những chỉ tiêu tài chính thích hợp để phântích, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến động của các chỉ tiêu và cácphương pháp khác
Ngoài danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu sơ đồ, lời mở đầu, kếtluận và tài liệu tham khảo nội dung chính của khóa luận được trình bày theo kết cấugồm ba chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư
và Thương mại Modern Fare Việt Nam - Mofico trong thời gian qua
Trang 9Chương 3: Giải pháp nâng cao quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam - Mofico
Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn hạnchế, nên mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn này khó có thể tránh khỏi những sai sót
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bàinghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Cô PGS.TS Cao Thị ÝNhi cùng tập thể cán bộ, nhân viên phòng tài chính - kế toán của Công ty Cổ phầnĐầu tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệpnày
Sinh viên Trần Thị Thùy Trang
Trang 10CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm:
Đối với các doanh nghiệp (DN), để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD) thì cần phải kết hợp ba yếu tố: Sức lao động, Tư liệu lao động và Đốitượng lao động
Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD, luôn thay đổi hìnhthái vật chất ban đầu, đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng laođộng khác Xét về mặt hình thái hiện vật gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ), xét vềhình thái giá trị được gọi là vốn lưu động ( VLĐ) của DN
TSLĐ là những tài sản ngắn hạn (TSNH) và thường xuyên luân chuyển
trong quá trình kinh doanh, gồm hai bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
- TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệu (NVL) chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và cácloại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất
- TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thôngnhư thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ , các khoản phải thu, vốn bằng tiền
Trong quá trình SXKD, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động,chuyển hoá, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ranhịp nhàng , liên tục
Để hình thành các TSLĐ doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là VLĐ của DN
Như vậy có thể nói: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh
nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Hay nói cách khác, VLĐ là
biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp
Trang 11 Đặc điểm vốn lưu động:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, do bị chi phối bởi các đặcđiểm của TSLĐ nên VLĐ của DN có các đặc điểm sau:
VLĐ luân chuyển nhanh do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh Hình tháibiểu hiện của VLĐ luôn thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình SXKD Để hoànthành một vòng luân chuyển, VLĐ trải qua 3 giai đoạn: T – H ( dự trữ) - > H – H’ (sản xuất) - > H’ – T’ ( lưu thông)
- Giai đoạn dự trữ sản xuất: Vốn bằng tiền được chuyển thành vốn vật tư
dự trữ (T – H)
- Giai đoạn sản xuất: VLĐ được chuyển từ hình thái vật tư dự trữ thành sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm và kết thúc quá trình sản xuất chuyển thành thànhphẩm (H – H’)
- Giai đoạn lưu thông : VLĐ được chuyển từ hình thái thành phẩm, bánthành phẩm, hàng hóa thành tiền (H’ – T’)
Giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩmhàng hoá - dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi DN thu được tiền bán sảnphẩm hàng hoá - dịch vụ Như vậy, khi kết thúc một chu kỳ SXKD thì VLĐ của
DN cũng quay được một vòng
Quá trình vận động của VLĐ là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hìnhthái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu kỳ vậnđộng của VLĐ là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả SXKD, hiệu quả sửdụng vốn của DN
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình SXKD Muốncho quá trình tái sản xuất được liên tục, DN phải có đủ tiền vốn để đầu tư vào các hìnhthái khác nhau của VLĐ, đảm bảo các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộvới nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trìnhluân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu suất sửdụng VLĐ và ngược lại
Do đó, ở từng khâu đòi hỏi mỗi DN cần bố trí VLĐ một cách hợp lý, đảm bảoquá trình SXKD diễn ra bình thường, đồng thời tiết kiệm được vốn Hơn nữa, phải rút
Trang 12ngắn thời gian VLĐ luân chuyển qua các khâu từ đó rút ngắn vòng luân chuyển VLĐ,làm cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Để có thể sử dụng VLĐ có hiệu quả, DN cần phải tiến hành phân loại VLĐ
theo các tiêu thức khác nhau.Việc phân loại VLĐ giúp cho nhà quản trị tài chính
DN dễ dàng hơn trong việc quản lý và phân bổ vốn trong quá trình SXKD, từ đó cóthể sử dụng hợp lý hơn nguồn VLĐ của DN
Cụ thể có những cách phân loại sau đây:
Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể chia VLĐ thành : vốn bằng tiền và vốn tồn kho
- Vốn bằng tiền và các khoản thu:
Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, DN có thể dễ dàng chuyểnđổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy đòi hỏi mỗi DN cần phải cómột lượng tiền cần thiết nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán, sự liên tụctrong quá trình hoạt động SXKD
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở
số tiền mà các khách hàng nợ DN phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứngdịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra, với một số trường hợp mua sắm,
DN còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng, cũng hình thànhnên khác khoản phải thu
- Vốn về hàng tồn kho:
Trong DN sản xuất, vốn HTK bao gồm: vốn dự trữ, vốn sản phẩm dở dang,vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung là vốn về HTK Gồm: vốn về NVLchính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ dụng
cụ, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm
Trong DN thương mại, vốn HTK chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữViệc phân loại theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánhgiá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN Bên cạnh đó, thông quacách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành phần
Trang 13vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướng, điều chỉnhhợp lý, có hiệu quả.
Theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD, có thể phân loại thành: VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, VLĐ trong khâu xuất và VLĐ trong khâu lưu thông
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản xuất,
khi tham gia vào sản xuất nó hợp thành thực thể sản phẩm.
+ Vốn vật liệu phụ: là giá trị những loại vật tư dự trữ cho sản xuất được sửdụng làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục cụ cho côngtác quản lý
+ Vốn phụ tùng thay thế: gồm giá trị những phụ tùng dự trữ thay thế mỗi khichữa tài sản cố định
+ Vốn vật liệu đóng gói: gồm giá trị những loại vật liệu bao bì dùng để đónggói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+ Vốn công cụ lao động nhỏ: là giá trị những tư liệu lao động có giá trị thấp,thời gian sử dụng ngắn; không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định (TSCĐ)
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, bao gồm:
+ Vốn bán thành phẩm: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuấthoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp
+ Vốn sản phẩm dở dang: là giá trị những sản phẩm dở dang khác với sảnphẩm đang chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chế biến nhấtđịnh
+ Vốn chi phí trả trước: là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng có tác dụngcho nhiều chu kỳ xản suất, vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ mà còn phân
bổ cho các kỳ sau
- VLĐ trong khâu lưu thông, bao gồm:
+ Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho vàchuẩn bị cho tiêu thụ
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng; các khoản đầu tưngắn hạn, các khoản thế chấp; ký cược, ký quỹ ngắn hạn…
Trang 14+ Vốn trong thanh toán: là các khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong quátrình mua bán vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ.
Việc phân loại VLĐ theo cách này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vaitrò Từ đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn một cách dễ dàng, đồng thời thấy được vai trò của từngthành phần vốn đối với quá trình SXKD Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chứcquản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ vốn luânchuyển vốn lưu động
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn thì nguồn VLĐ đượcchia thành: Nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính
chất ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụng để hình thành nên các TSLĐ thườngxuyên cần thiết
Để đảm bảo quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên, liên tục thì ứngvới mỗi quy mô kinh doanh cụ thể phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trongcác giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng
Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho DN trong kinh doanh,làm cho tình trạng tài chính của DN được đảm bảo vững chắc hơn Nguồn VLĐthường xuyên của DN tại một thời điểm được xác định như sau:
- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) mà DN có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thườngphát sinh trong hoạt động SXKD của DN Nguồn vốn này thường bao gồm: Các
Trang 15khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả phải nộpkhác…
Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn phùhợp với thực tế của DN cũng như nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổ chứcnguồn vốn Mặt khác, đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử dụng vốnsao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm quản trị vốn lưu động
Quản trị vốn lưu động là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định và tổ chức thựchiện các quyết định tài chính ngắn hạn nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của
DN
Do quyết định tài chính của DN đều gắn liền với việc tạo lập, phân phối và
sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động của DN, vì vậy quản trị VLĐ cònđược nhìn nhận là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứngnhu cầu hoạt động của DN
Mục tiêu quản trị vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển thì các DN phảikhông ngừng nâng cao trình độ quản lý các hoạt động kinh doanh của mình Mộttrong những vấn đề phải quan tâm là tăng cường quản trị VLĐ nói riêng tại DN
Đây có thể nói là bộ phận rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến cáchoạt động kinh doanh của DN, là yếu tố để DN đạt được kết quả SXKD tốt nhất.Mỗi DN có công tác quản trị VLĐ khác nhau, tùy thuộc vào loại hình SXKD cũngnhư lĩnh vực, ngành nghề; tuy nhiên công tác quản trị VLĐ nhìn chung đều phải đạtnhững mục tiêu chung như:
- Quản trị vốn bằng tiền: vừa phải an toàn tuyệt đối vừa đem lại khả năng
sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toánbằng tiền mặt của DN, tránh rủi ro trong thanh toán
- Quản trị hàng tồn kho: Vốn tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của
DN Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý sao cho tiết kiệm, hiệuquả tránh được tình trạng ứ đọng hàng hóa hoặc căng thẳng do thiếu vật tư, phải
Trang 16tính toán, dự trù lượng HTK hợp lý, đảm bảo quá trình SXKD diễn ra thườngxuyên, liên tục.
- Quản trị khoản phải thu: Quản trị các khoản phải thu liên quan đến sự đánh
đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hoá - dịch vụ Nên nhà quản trị cầnnghiêu cứu, xem xét đưa ra những quyết định hợp lý dựa trên tình hình thực tế củathị trường cũng như DN hướng đến mục tiêu: nâng cao hiệu suất sử dụng vốn nóichung, VLĐ nói riêng Qua đó tăng cường khả năng sinh lời, tối đa hóa giá trị DN,tạo dựng DN ngày càng lớn mạnh
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm: Nhu cầu VLĐ là số tiền tệ cần thiết mà DN phải trực tiếp ứng
ra để hình thành một lượng dự trữ HTK và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sửdụng khoản tín dụng của nhà cung cấp
Công thức xác định:
Nhu cầu
VLĐ =
Mức dự trữ HTK +
Khoản phải thu
từ khách hàng
-Khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản chiếm dụng khác
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết tối thiểu là vốn tính ra phải đủ đảmbảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục
Vai trò của việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của DN:
- Xác định đúng đắn, hợp lý VLĐ là cơ sở tổ chức các nguồn tài trợ
- Đáp ứng đầy đủ và kịp thời VLĐ cho hoạt động SXKD
- Là căn cứ để quản lý, sử dụng hiệu quả VLĐ của DN
Trang 17Các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu VLĐ của DN:
Xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp
Việc xác định nhu cầu VLĐ là vấn đề hết sức phức tạp Tùy thuộc vào đặcđiểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của DN trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn
áp dụng phương pháp khác nhau để xác định nhu cầu VLĐ Có 2 phương pháp chủyếu để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của DN: Phương pháp trựctiếp và phương pháp gián tiếp
a Phương pháp trực tiếp
Căn cứ vào yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng VLĐ của DN phải ứng ra
để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên
Trình tự xác định nhu cầu VLĐ:
Bước 1: Xác định nhu cầu VLĐ dự trữ HTK cần thiết.
- Xác định nhu cầu vốn dự trữ hàng hoá hoặc NVL chính trong kỳ:
Dn = Nd x Fn Trong đó: Dn: Nhu cầu dự trữ NVL chính trong kỳ kế hoạch.
Nd: Số ngày dự trữ cần thiết về NVL chính.
Fn: Chi phí NVL chính bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch.
- Xác định nhu cầu vốn dự trữ đối với các khoản vật tư khác:
Trang 18Dk = Mk x T%
Trong đó: Dk: Nhu cầu vốn dự trữ vật tư khác trữ kỳ kế hoạch.
Mk: Tổng mức luân chuyển loại vật tư khác trong kỳ kế hoạch.
T%: Tỷ lệ nhu cầu vốn so với tổng mức luân chuyển vốn của loại vật tư
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm.
- Xác định nhu cầu vốn về chi phí trả trước:
Vp = Pd + Ps - Pp Trong đó: Vp: Nhu cầu vốn chi phí trả trước trong kỳ kế hoạch.
Pd: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ kế hoạch.
Ps: Chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ.
Pp: Chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ.
- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm:
Dtp = Zn x Ntp Trong đó: Dtp: Nhu cầu vốn thành phẩm kỳ kế hoạch.
Zn: Giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch.
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm.
- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm để đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sảnphẩm thường xuyên, liên tục
Bước 2: Dự kiến các khoản thu, xác định: Npt = Kpt x Dn
Trong đó: Npt: Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch.
Kpt: Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ (kỳ thu tiền bình quân) Dn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch.
Bước 3: Dự kiến khoản phải trả, được xác định:
Trang 19Nợ phải trả
nhà cung cấp =
Kỳ trả tiền trung bình x
Giá trị NVL hoặc hàng hoá mua vào bình quân một ngày trong kỳ kế
hoạch (loại mua chịu)
Các khoản
chiếm dụng =
Số ngày chiếm dụng x
Tổng mức mua chịu một ngày trong
kỳ kế hoạch Bước 4: Xác định nhu cầu VLĐ của DN
Nhu cầu
VLĐ =
Mức dự trữ HTK +
Khoản phải thu
từ khách hàng
-Khoản phải trả nhà cung cấp
Ưu điểm của phương pháp này là xác định được nhu cầu cụ thể củatừng loại vốn trong từng khâu kinh doanh Từ đó, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý,
sử dụng vốn theo từng khâu sử dụng
Tuy nhiên, việc tính toán theo phương pháp này khá phức tạp, khối lượngtính toán nhiều, mất nhiều thời gian
b Phương pháp gián tiếp
Phương pháp dự báo dựa vào tỷ lệ % doanh thu
- Cơ sở phương pháp: dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐcủa DN năm báo cáo hoặc sự biến động cùng chiều của vốn lưu động và doanhthu
- Tài liệu: Báo cáo tài chính các kỳ trước và dự kiến doanh thu của kỳ kếhoạch
- Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:
+ Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản mục trong bảng cân đối kế
toán kỳ thực hiện
+ Bước2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm
dụng trong bảng cân đối kế toán chịu tác động trực tiếp và có mối quan hệ chặt chẽvới doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm các khoản mục đó so với doanh thu thực hiệntrong kỳ
+ Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để ước
tính nhu cầu vốn tăng thêm của năm kế hoạch.
Trang 20+ Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn tăng thêm nhằm điều
chỉnh kế hoạch tài chính của DN
Ưu điểm của phương pháp này là việc xác định nhu cầu VLĐ của DNtương đối đơn giản, giúpDN ước tính nhanh chóng nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
để xác định nguồn tài chính phù hợp
Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp là độ chính xác của kết quảtính bị hạn chế
Phương pháp dự báo dựa vào vòng quay VLĐ
Phương pháp dự báo dựa vào vòng quay VLĐ là sử dụng thông tin vềvòng quay vốn trong quá khứ để xác định nhu cầuVLĐ của DN trong tương lai
Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
Số dư bình quân VLĐ
VLĐ thường xuyên dự tính =
Doanh thu dự tính Vòng quay VLĐ
Nhu cầu VLĐTX tăng
thêm năm nay
= Nhu cầu VLĐTX năm
nay
– Số VLĐTX hiện có cuối
năm trước
Trang 211.2.2.2 Quản trị vốn bằng tiền
Quản lý tiền mặt đề cập tới việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng Sựquản lý này liên quan tới việc quản lý các loại tài sản gắn với tiền mặt có khả năngthanh khoản cao
* Sự cần thiết của quản trị tiền mặt
Vốn bằng tiền là một loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết địnhkhả năng thanh toán nhanh của DN Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tựsinh lời, nó chỉ sinh lời khi được đầu tư sử dụng vào mục đích nhất định Hơn nữavới đặc điểm là tài sản có tín thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thấtthoát, gian lận , lợi dụng
Quản trị vốn bằng tiền có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sự an toàntuyệt đối vừa đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp úng kịpthời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của DN; quan trọng hơn là tối ưu hoá sốvốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỉ giá hối đoái và tối ưuhoá việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời
Chính vì thế, việc quản trị vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trongcông tác quản lý DN
* Nội dung chủ yếu quản trị vốn bằng tiền
- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý
Việc xác định mức tồn dự trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng, nó giúp
DN đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiét trong kỳ, tránh được rủi rokhông có khả năng thanh toán Giữ uy tín với nhà cung cấp và tạo điều kiện cho DNchớp cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuận cao
- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền
DN cần phải xây dựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu chi, đặcbiệt thu chi bằng tiền mặt để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của DN mưu lợi cho cánhân Mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải thông qua quỹ, phải có sự phân định rõràng trách nhiệm trong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ, có các biệnpháp quản lý đảm bảo an toàn kho quỹ DN phải đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiềnmặt với sổ quỹ hÀng ngày
Trang 22- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
DN phải thực hiện dự báo, quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngânquỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của DN khi đáohạn Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở cácphiếu thu chi tiền mặt hợp thức, hợp pháp Cuối ngày, thủ quỹ phải kiêm kê quỹ đốichiếu tồn quỹ với số liệu của sổ quỹ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch thủ quỹ và
kế toán phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý kịpthời
- Tăng quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền Dự toán thời gianchi trả để DN tận dụng lượng tiền mặt trôi nổi trên một số dư tiền mặt nhỏ hơn
- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt , xác định rõ đối tượng tạmứng,, mức độ tạm ứng và thời hạn tạm ứng
- Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho DNtránh tình trạng mất khả năng thanh toán
+ Tồn kho sản phẩm dở dang: chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, côngnghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức SXKD của DN
+ Tồn kho thành phẩm: chịu ảnh hưởng bởi lượng sản phẩm tiêu thụ, sựphối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thịtrường…
Trang 23Tuỳ theo ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại dự trữ trên cũng khácnhau Đối với DN thương mại, HTK chủ yếu là dự trữ hàng hóa để bán VLĐđầu tư vào dự trữ HTK gọi là vốn về hàng tồn kho.
* Sự cần thiết phải quản trị vốn tồn kho
Do vốn tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của DN nên việc duy trì mộtlượng HTK thích hợp mang lại cho DN sự thuận lợi trong hoạt động SXKD: tránhđược việc phải tăng giá đầu vào, chi phí đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ Từ đótránh được tình trạng ứ đọng vật tư, hàng hóa hoặc căng thẳng do thiếu vật tư
Hiệu quả quản lý vốn tồn kho dự trữ có tác động đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của DN Để quản lý tốt vốn về hàng tồn khophải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong DN như: bộ phận cung ứng vật
tư, bộ phận sản xuất; bộ phận marketing, bộ phận quản lý tài chính…
* Nội dung quản trị vốn tồn kho
- Tổ chức khoa học việc dự trữ đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liêntục, tránh mọi sự gián đoạn do việc dự trữ gây ra
- Giảm số vốn cần thiết cho việc dự trữ tới mức thấp nhất có thể
- Cần quản lý chúng sao cho tiết kiệm, hiệu quả tồn kho dự trữ làm phát sinhchi phí (chi phí lưu giữ, bảo quản; chi phí thực hiện các hợp động cung ứng)
Để đạt được mục tiêu quản lý trên, cần nắm vững đặc điểm của từng ngành kinhdoanh ảnh hưởng đến mỗi loại HTK và các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến mức dự trữHTK để đưa ra các cách thức quản lý thích hợp đối với từng loại dự trữ Thường xuyênkiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng VLĐ
1.2.2.4 Quản trị khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua chịu hàng hóa hoặc dịch
vụ Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức số vốn của DN bị chiếm dụng cao, hoặckhông kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động SXKD của DN
Vì thế quản trị các khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trịtài chính của DN Quản trị các khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữalợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Do đó; DN cần đặc biệt coitrọng các biện pháp quản trị khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu khả
Trang 24năng sinh lời lớn hơn rủi ro thì DN có thể mở rộng (nới lỏng) bán chịu, còn nếu khảnăng sinh lời nhỏ hơn rủi ro DN phải thu hẹp (thắt chặt) việc bán chịu hàng hóa,dịch vụ.
Để quản trị các khoản phải thu, DN cần chú trọng thực hiện các biện phápsau đây:
- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng:
Nội dung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêu chuẩnhay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để DN có thể chấp nhận bán chịu.Sau đó, tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà DN áp dụng chính sách bánchịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:
Để tránh các tổn thất do các khoản nợ không có khả năng thu hồi thì DN cầnchú ý đến phân tích khả năng tín dụng của khách hàng mua chịu Nội dung chủ yếu
là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán của kháchhàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: Tùy theo
điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như:
+ Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp
+ Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chínhsách thu hồi nợ thích hợp
+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dựphòng nợ phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Do VLĐ tồn tại ở nhiều hình thái biểu hiện khác nhau và nằm ở tất cả cáckhâu của quá trình SXKD nên để đánh giá được hiệu quả sử dụng VLĐ của DN, taphải sử dụng nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau để đánh giá
1.2.3.1 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
a, Tình hình tổ chức
* Nguồn vốn lưu động thường xuyên
Trang 25Thông qua nguồn VLĐ thường xuyên nhà quản trị xem xét mức độ an toàn,rủi ro tình hình tài chính doanh nghiệp.
Công thức xác định nguồn VLĐ thường xuyên của DN:
Tổng VLĐ thường xuyên
của DN =
Tổng NV thường xuyên của DN - Tài sản dài hạn
Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:
Tổng VLĐ thường xuyên
của DN = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Nguồn VLĐ thường xuyên của DN tạo ra mức độ an toàn cho DN trong kinhdoanh, làm cho tình hình tài chính của DN được đảm bảo vững chắc hơn Tuynhiên, trong nhiểu trường hợp sử dụng nguồn VLĐ thường xuyên để đảm bảo choviệc hình thành TSLĐ thì DN phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn
Do vậy, đòi hỏi người quản lý DN phải xem xét tình hình thực tế của DN để
có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn
b, Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Kết cấu VLĐ là tỷ trọng từng loại vốn hay từng bộ phận vốn trong tổng sốVLĐ của DN Việc phân tích kết cấu VLĐ theo tiêu thức khác nhau sẽ giúp DN hiểu
rõ những đặc điểm riêng về số VLĐ DN đang quán lý và sử dụng Mặt khác, DN cũngthấy được sự thay đổi kết cấu VLĐ qua các thời kỳ, điều này sẽ giúp DN thấy được sựthay đổi phương hướng SXKD cũng như công tác quản lý vốn
* Nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư: khoảng cách giữa DN với nơi cungcấp, khả nâng cung ứng với thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư đượccung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ, chủng loại vật tư được cung cấp…đều ảnh hưởng đến tỷ trọng VLĐ trong khâu dự trữ
- Các nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của
DN, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chứccủa quá trình sản xuất…
Trang 26Với các DN có quy mô lớn, sản xuất phức tạp, chu kỳ SXKD dài thường đòihỏi số vốn ở khâu dự trữ chiếm tỷ trọng lớn và ngược lại.
- Những nhân tố về mặt thanh toán: những DN sử dụng phương thức thanhtoán hợp lý, giải quyết thanh toán kịp thời th́ì tỷ trọng vốn sẽ biến động nhiễu Đồngthời; việc chấp hành kỷ luật thanh toán của khách hàng, tổ chức thủ tục thanh toáncũng ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởngnhất định đến kết cấu VLĐ Khối lượng tiêu thụ sản phẩm nhiều hay ít cùng vớikhoảng cách giữa DN với khách hàng đều ảnh hưởng tới tỷ trọng VLĐ trong lưuthông
Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn ảnh hưởng bởi tính chất thời vụcủa sản xuất, trình độ tổ chức quản lý của nhà quản trị…
Việc phân loại VLĐ cũng như phân tích tác động của những nhân tố ảnh hưởng đếnkết cấu VLĐ; giúp DN xem xét huy động các nguồn vốn tối ưu đảm bảo cho nhucầu VLĐ thường xuyên cần thiết tương ứng với quy mô kinh doanh DN cũng cần
dự tính nhu cầu VLĐ trong kế hoạch dài hạn cũng như trong từng thời kỳ để đạtđược hiệu quả cao nhất
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý vốn bằng tiền
Trong kinh doanh, DN luôn cần một lượng tiền mặt nhất định để đáp ứngkhả năng chi trả, cho nên các nhà quản trị dùng các chỉ tiêu xem xét khả năng thanhtoán và một vài các chỉ tiêu khác như: vòng quay tiền mặt, các hệ số phản ánh khảnăng thanh toán để đánh giá công tác quản trị vốn bằng tiền:
Số vòng quay vốn bằng tiền
Chỉ tiêu này cho thấy vốn bằng tiền của DN luân chuyển được bao nhiêuvòng trong kỳ.
Số vòng quay vốn bằng tiền (vòng) =
Doanh thu thuần trong kỳ
Số dư bình quân tiền trong kỳ
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán = Tài sản ngắn hạn
Trang 27hiện thời Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của DN là caohay thấp Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắnhạn của DN càng thấp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh =
Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết, với giá trị tài sản ngắn hạn (sau khi đã trừ giá trị HTK là
bộ phận có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh nhất trong toàn bộ TSNH),
DN có đủ khả năng chi trả toàn bộ nợ ngắn hạn hay không Chỉ số này cao quá kéodài có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ số này thấp quá, kéo dài cũngkhông tốt vì có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện gây nguy cơ phá sản cho DN
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán
tức thời =
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán ngay của tiền đối với các khoản nợ quá hạn
và đến hạn ở bất cứ thời điểm nào Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanhtoán của DN dồi dào, tuy nhiên nếu trị số cao quá và kéo dài sẽ dẫn đến vốn bằngtiền của DN nhàn rỗi và ứ động, hiệu quả sử dụng vốn thấp
Thời gian chuyển hoá thành tiền:
Là khoảng thời gian kể từ lúc sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của DNchuyển thành tiền mặt
+ Kỳ thu tiền trung bình (ADR): Là số ngày được tính bình quân từ lúc chokhách hàng nợ đến khi thu hồi số nợ phải thu từ khách hàng Chỉ tiêu này càngngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, DN ít bị chiếm dụng vốn
Kỳ thu tiền trung bình (ADR) =
Nợ phải thu bình quân
Doanh thu bán chịu bình quân 1 ngày
Trang 28+ Kỳ trả tiền trung bình (ADP): Là số ngày được tính bình quân từ lúc muaNVL, hàng hóa cho đến khi DN phải thanh toán tiền cho nhà cung cấp Chỉ tiêunày càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh, DN ít phảichiếm dụng vốn của đối tác
Kỳ trả tiền trung bình
(ADP) =
Nợ phải trả bình quân Tổng giá trị hàng mua chịu bình quân 1 ngày
+ Kỳ luân chuyển HTK bình quân (ADI): Là số ngày bình quân từ lúc NVL,hàng hóa được nhập kho cho đến lúc xuất kho và bán được cho khách hàng.
Kỳ luân chuyển HTK bình quân
HTK bình quân Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày
+ Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền = ADR + ADI - ADP
Số ngày tồn kho càng lớn, số ngày cho khách hàng chịu càng dài hoặc sốngày trả nợ bình quân càng nhỏ thì thời gian chuyển hóa của tiền cũng càng lớn vàngược lại
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ
Trong tài sản ngắn hạn của các DN hoạt động SXKD thì HTK thường chiếm
tỷ trọng cao, do vậy phân tích đánh giá quản lý
tồn kho dự trữ là rất cần thiết và quan trọng Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay HTK (vòng) = Giá vốn hàng bán trong kỳ
Số dư bình quân HTK trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho HTK quay được baonhiêu vòng Thông thường so với kỳ trước, số vòng quay HTK tăng cho thấy việc tổchức quản lý HTK rất tốt,; DN có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm đượclượng vốn bỏ ra để mua sắm, dự trữ HTK Ngược lại, nếu số vòng quay HTK giảmcho thấy HTK luân chuyển chậm, vốn ứ đọng nhiều; DN cần tăng tốc độ luânchuyển HTK là rút ngắn thời gian HTK nằm trong các khâu của quá trình SXKD
Trang 29như dự trữ, sản xuất và lưu thông để mở rộng quy mô góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cho HTK
Trang 30Kỳ hạn hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của HTK mất bao nhiêu ngày, chỉtiêu càng thấp chứng tỏ HTK vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và lợinhuận của DN.
Kỳ hạn HTK bình quân (ngày) =
Số dư bình quân HTK trong kỳ GVHB bình quân 1 ngày trong kỳ
1.2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý nợ phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các
khoản phải thu =
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số dư bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển vốn trong thanh toán của doanhnghiệp Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoảnphải thu nhanh, giảm số vốn bị chiếm dụng
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
360 (90…) ngày
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của DN kể từ lúcxuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình của DNphụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của DN
1.2.3.5 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển VLĐ là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụngVLĐ của DN Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm cho thấy hiệu quả sử dụngVLĐ của DN là cao hay thấp và cho thấy tình hình tổ chức vốn của DN có hợp lýhay không , các khoản vật tư dự trữ thế nào, các khoản phải thu có bị chiếm dụngnhiều không … Thông qua chỉ tiêu này, DN đánh giá được tình hình sử dụng VLĐnhư thế nào để đưa ra được những quyết định hợp lý
Trang 31Tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số vòng luânchuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động.
Số vòng luân chuyển vốn lưu động (Số vòng quay vốn lưu động)
Trong đó:
L: Số vòng luân chuyển của VLĐ.
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ Hiện nay, tổng mức luân chuyển
của VLĐ được xác định bằng DTT bán hàng của DN trong kỳ
: VLĐ quân được sử dụng ở trong kỳ được xác định bằng bình quân số
Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để VLĐ thực hiện được một vòngluân chuyển hay độ dài thời gian của một vòng quay VLĐ ở trong kỳ
Trong đó:
K: kỳ luân chuyển VLĐ
N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một tháng là 30
ngày, một quý là 90 ngày
Từ công thức, kỳ luân chuyển VLĐ tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển củaVLĐ Nếu DN phấn đấu rút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ tăng số vòng luân chuyểnVLĐ Thời gian luân chuyển của VLĐ phụ thuộc vào số VLĐ bình quân trong kỳ
và tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ Vì vậy, việc tiết kiệm VLĐ bình quân
Trang 32được sử dụng trong kỳ và tăng tổng mức luân chuyển VLĐ sẽ làm tăng tốc độluân chuyển VLĐ và nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ.
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) với kỳ gốc (kỳ báo cáo)
Trong đó:
: Số VLĐ có thể tiết kiệm được
(-) hay (+) do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ của kỳ so sánh với kỳgốc
M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh (kỳ kế hoạch).
K1, K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh , kỳ gốc.
L1, L0: Số vòng quay VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc.
* Hàm lượng vốn lưu động (Mức đảm nhiệm của vốn lưu động)
Hàm lượng VLĐ là số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thu thuầntrong kỳ Hệ số này càng nhỏ cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ cao và ngược lại.
Hàm lượng vốn động =
Sn
Trong đó: Sn: Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ.
* Mức sinh lợi của vốn lưu động
Chỉ tiêu phản ánh một đồng VLĐ bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao chothấy hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VLĐ phản ánh mức sinh lời củaVLĐ khi chưa có sự tác động của thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VLĐ =
Lợi nhuận trước thuế
Trang 33Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VLĐ phản ánh mức sinh lời củaVLĐ khi có sự tác động của lãi vay và thuế.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VLĐ =
Lợi nhuận sau thuế
Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính giúp DN đứng trên nhiều góc độ khácnhau thực hiện sự đánh giá toàn diền đối với việc tổ chức và sử dụng VLĐ củamình
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong bối cảnh kinh tế vi mô và vĩ mô chuyển biến như hiện nay, hoạt độngSXKD của các DN là rất phức tạp, đa dạng và chịu sự tác động từ nhiều phía Đểgiúp bộ máy công ty hoạt động hiệu quả, các nhà quản trị tài chính DN khi thựchiện việc quẩn trị nguồn vốn, đặc biệt là VLĐ luôn phải nhận biết nhanh nhạy vàxác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau tới việc quản trị đó Cácnhân tố này có thể có tác động tích cực, cũng có thể tác động tiêu cực tới VLĐ của
DN Vì vậy, việc phân tích các tác động này sẽ giúp các nhà quản trị tài chính DNxác định đúng dắn phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trịVLĐ của DN
1.2.4.1 Nhân tố khách quan
Đây là tổng hợp những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếpđến hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả tở chức sử dụng VLĐnói riêng của DN, bao gồm:
Chính sách vĩ mô của Nhà nước: sự thay đổi về chính sách chế độ, hệ
thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN Tuỳtheo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu phát triển mà Nhà nước có những chínhsách ưu đãi về vốn về thuế và lãi suất tiền vay đối với từng ngành nghề cụ thể, cóchính sách khuyến khích đối với ngành nghề này nhưng lại hạn chế ngành nghềkhác
Môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát có thể dẫn tới sự mất giá của đồng
tiền làm cho vốn của các DN bị mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ, hay các
Trang 34nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa DN, nếu nhu cầu hàng hóa giảmxuống sẽ làm cho hàng hóa của DN khó tiêu thụ; gây ứ đọng vốn và hiệu quả sửdụng VLĐ cũng bị giảm xuống.
Đặc thù kinh doanh: Mỗi ngành nghề kinh doanh có đặc điểm kinh tế, kỹ
thuật khác nhau Chính vì vậy , tính chất ngành kinh doanh ảnh hưởng đến thànhphần cơ cấu vốn và quy mô SXKD của DN
Rủi ro: Rủi ro luôn tồn tại trong quá trình SXKD Ngoài ra DN còn có thể
gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hỏa hoạn, lũ lụt… khó có thể lườngtrước được
Sự cạnh tranh về giá cả, lãi suất,… Trong nền kinh tế thị trường vẫn còn có
những biến động phức tạp như hiện nay thì sự cạnh tranh giữa các DN là tất yếu.Điều đó luôn ảnh hưởng đến công tác quản trị VLĐ của DN Các DN cần đề ranhững giải pháp nhằm thoát khỏi sức ép của nền kinh tế và sức mạnh của cạnhtranh để hoạt động có hiệu quả
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan chính là những nhân tố xuất phát từ bản thân DN và nó tácđộng trực tiếp đến công tác quản trị VLĐ tại DN, bao gồm:
Chiến lược phát triển của công ty: Trong mỗi giai đoạn phát triển, triển
theo chiều rộng nhưng cũng có thể là tập trung phát triển công ty theo chiều sâu.Với mỗi chiến lược khác nhau thì nhu cầu vốn nói chung và nhu cầu VLĐ tùythuộc vào tình hình tài chính cũng như các điều kiện khác nhau mà công ty đưa racác chiến lược khác nhau Chiến lược của công ty thay đổi đồng nghĩa với việccông ty cần có những giải pháp cụ thể để có cơ cấu vốn phù hợp Trong trường hợpnày, nếu công ty không làm tốt việc xác định nhu cầu VLĐ hợp lí hay làm không tốtcông tác huy động cũng như quản lí VLĐ sẽ làm ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD,làm giảm lợi nhuận của công ty
Cơ cấu vốn và xác định nhu cầu VLĐ: Việc xác định cơ cấu vốn càng hợp
lý thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng được tối ưu Nếu cơ cấu vốnkhông hợp lý, mất cân đối giữa VLĐ và vốn cố định dẫn đến thiếu hoặc thừa mộtloại vốn nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Trang 35Việc xác định nhu cầu VLĐ đúng đắn là rất quan trọng, điều này sẽ giúp hoạtđộng SXKD của DN diễn ra trơn tru và liền mạch Xác định thiếu chính xác có thểgây tình trạng thiếu thốn hoặc lãng phí vốn, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả hoạtđộng.
Chất lượng nguồn nhân lực: Trình độ quản lý của DN mà yếu kém sẽ dẫn
đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trũ, sản xuất và tiêu thụsản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp Lao động cótrình độ tay nghề; tâm huyết và có ý thức trách nhiệm là nguồn vốn lớn nhất của
DN, nó là yếu tố giúp DN hiệp nâng cao năng suất lao động , tránh được những lãngphí, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN
Trình độ phát triển và áp dụng khoa học công nghệ: Việc áp dụng công
nghệ tiên tiến không những chỉ giải phóng sức lao động của con người mà còn giúptránh được lãng phí nâng cao năng suất lao động Mật độ áp dụng công nghệ thấp
sẽ làm kéo dài thời gian sản xuất cụa sản phẩm, làm giảm chất lượng của sản phẩm,thất thoát lãng phí nhiều trong quá trình sản xuất Tất cả những điều đó làm choVLĐ của DN không được sử dụng hiệu quả
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI MODERN FARE
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mai Modern Fare Việt Nam.
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty Cổ phần Đầu tư vàThương mại Modern Fare Việt Nam.
Giới thiệu công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Modern Fare ViệtNam
- Tên giao dịch: MOFICO.JSC
- Địa chỉ ĐKKD: Số 25B -Ngõ 226 - Đường Cầu Giấy - P.Quan Hoa - Q.Cầu
Giấy - Hà Nội
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô E6.9, đường SP2, KĐT Nam Trung Yên, TrungHoà, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 04.66 80 99 98 Fax: 04.62 85 88 85
- Thương hiệu: MOFIT
- Vốn điều lệ: 25 tỷ đồng
- Kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Mã số thuế: 0105243391
- Website: mofico.com.vn
Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam được sáng
lập bởi 5 người là Lê Đình Quyết, Đặng Thanh Hải, Trương Thế Nhân, Lê Văn Hải,Lâm Thanh Hải Trong đó: Lê Đình Quyết chiếm 15,69% vốn góp, Đặng Thanh Hảichiếm 33,46% vốn góp, Trương Thế Nhân chiếm 18,82 % vốn góp, Lê Văn Hảichiếm 20,92 % vốn góp, Lâm Thanh Hải chiếm 11,11%
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Modern Fare Việt Nam đi vàohoạt động từ năm 2010, trụ sở tại địa chỉ Lô E6.9, đường SP2, KĐT Nam TrungYên, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 37- Đại diện pháp luật: Lê Đình Quyết
- Ngày cấp giấy phép: 06/04/2010
- Ngày hoạt động: 06/04/2010
- Công ty là đại lý độc quyền duy nhất của Double Fish tại Việt Nam
- Thành lập chi nhánh trong thành phố Hồ Chí Minh cuối năm 2010, đặt trụ
sở tại số 958 Huỳnh Tấn Phát - P.Tân Phú - Quận 7 - TP Hồ Chí Minh
- Ngày 27/9/2014 công ty đã vinh dự là 1 trong số 100 công trên cả nướcnhận được danh hiệu: “ Thương hiệu - Nhãn hiệu nổi tiếng năm 2014” do Tạp chí
Sở hữu Trí tuệ và Sáng tạo ( Cơ quan Trung ương Hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam)phối hợp với Liên hiệp Doanh nhân Việt Nam, Vnpaco Media tổ chức chương trìnhKhảo sát “ Thương hiệu - Nhãn hiệu nổi tiếng năm 2014”
Tổ chức hoạt động kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh của công ty
- Mục tiêu của Công ty là luôn mang lại sự thỏa mãn tối đa cho khách hàng
về s ản phẩm và dịch vụ của Công ty cung cấp
- Công ty cam kết cung cấp hàng hóa chính hãng, có nguồn gốc xuất xứ rõràng, không buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng
- Luôn cung cấp cho các khách hàng những sản phẩm tốt nhất với giá cảcạnh tranh nhất đi kèm với những chế độ dịch vụ hoàn hảo nhất
- Luôn đặt mình vào địa vị của khách hàng để có những quyết định, cư xửphải lẽ nhất
- Cung cấp dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo
- Là một trợ thủ đắc lực cho khách hàng trong việc tư vấn, lựa chọn các sảnphẩm
- Mục tiêu phát triển: không ngừng sáng tạo, phấn đấu tạo ra những sảnphẩm và dịch vụ chất lượng cao với giá hợp lý Thực hiện chế độ đãi ngộ thỏa đáng
về vật chất và tinh thần nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên tạo ra nhiều giátrị mới cho khách hàng, cổ đông và toàn xã hội
Tổ chức hoạt động kinh doanh
Công ty kinh doanh các sản phẩm như bàn bóng bàn, thiết bị chăm sóc sứckhỏe, thiết bị phòng tập thể hình, kinh doanh du lịch Ngoài việc bán sản phẩm quaweb thì công ty còn phân phối đến các công ty đối tác và các cửa hàng trên toàn
Trang 38quốc Việc bảo hành được chuyển trực tiếp về phòng kĩ thuật của công ty Toàn bộcác phòng ban trong công ty đều chịu sự quản lý tập trung của ban lãnh đạo.Công ty bán và quảng bá sản phẩm bằng hình thức thương mại điện tử để quảng báthương hiệu và tăng thị phần Công ty đã ký hợp đồng hợp tác với Mete, siêu thịđiện tử và mở rộng ra thị trường phía nam Công ty phát triển các dòng sản phẩmcủa mình dưới nhãn hiệu MOFIT, đẩy mạnh phát triển nhận diện thương hiệu quakênh thương mại điện tử và các bảng hiệu, logo tại các cửa hàng, nhà phân phối tạicác tỉnh , thành phố.
Hiện tại, công ty Modern Fare đã có mối quan hệ với 1 số nhà cung cấp uytín tại thị trường Trung Quốc như: Công ty XNK ZheJiang Yu Hong, Công ty sảnphẩm thể thao Guangzhou Kangyj, Công ty TNHH thể thao Xiamen Với quy môcủa công ty thì luôn đảm bảo nguồn hàng ổn định
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mạiModern Fare Việt Nam:
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty
KẾ TOÀN
PHÒNG DỰ ÁN
PHÒNG THIẾT KẾ
PHÒNG KỸ THUẬT TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 39Chủ tịch hội đồng quản trị là người lập kế hoạch, chương trình hoạt động của hộiđồng quản trị, chuẩn bị chương trình, nội dung các tài liệu phục vụ cuộc họp; triệutập và chủ toa cuộc họp hội đồng quản trị; theo dõi quá trình tổ chức thực hiện cácquyết định của hội đồng quản trị Chủ tịch hội đồng quản trị trực tiếp chỉ đạo cácphòng ban ở trụ sở tại Hồ Chí Minh.
Tổng giám đốc: là đại diện pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi
mặt sản xuất kinh doanh của Công ty Tổng giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp cácphòng ban ở trụ sở chính tại Hà Nội
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng trợ giúp ban giám đốc trong việc
quản lý tài chính, nhân sự và các công việc hành chính khác , đảm bảo tình hình tàichính của công ty luôn lành mạnh và tuân theo các quy định của pháp luật
Phòng kinh doanh: Có chức năng tìm kiếm các dự án, tiếp cận với các đại
lý cũng như đối bán mua hàng của công ty Đồng thời phối hợp với phòng dự ántheo dõi tiến trình các dự án phòng tập thể hình Tìm hiểu thị trường để nhập sảnphẩm sao cho phù hợp
Phòng dự án : Được coi là một trong những phòng then chốt trong việc
phát triển công ty, với vị trí quan trọng trên phòng dự án có chức năng nhiệm vụsau:
- Triển khai thực hiện bán hàng cho các đối tác
- Phối hợp với phòng thiết kế, phòng kỹ thuật, phòng tài chính kế toán thựchiện công tác nghiệm thu, thanh quyết toán các dự án phòng tập
- Phối hợp với các phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán thực hiện tốtcông tác xuất nhập khẩu, mua sắm thiết bị
Trang 40- Bảo hành, bảo trì các sản phẩm công ty đã cung cấp
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Modern Fare Việt Nam
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh công ty được phép hoạt động kinhdoanh 16 ngành nghề khác nhau, tuy nhiên mục tiêu hiện tại của công ty là sản xuấtkinh doanh các sản phẩm thể thao
Sản xuất - phân phối – xuất nhập khẩu bàn bóng bàn
Xuất nhập khẩu – Phân phối thiết bị thể dục thể thao và thiết bị chăm sócsức khỏe
Nhập khẩu, thi công lắp đặt phòng tập thể hình
Kinh doanh du lịch
Sản xuất tạ, dàn tạ
2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phạm vị hoạt động của công ty rộng khắp cả 3 miền Bắc, Trung và Nam
– Việt Nam
Các sản phẩm - dịch vụ chính của công ty
Các sản phẩm của công ty
- Máy chạy bộ bằng điện:
Máy chạy điện chuyên dụng MCT-5517A, MCT-5906…
Máy chạy điện cao cấp 2420M, 2421M, 1460, 2601,…
Máy chạy bộ điện đa năng MHT-1910S-5, MHT-VA12…
Máy chạy bộ cỡ lớn 5000Z, 5000A, MHT-5053
- Xe đạp tập: X –bike X100MP, Eliptical MHE, địa hình MHS 9-2G,805P,Total Body Arc, MO 2060…
- Thiết bị phòng tập Gym: Home Gym, dàn tập tạ đa năng, máy ép ngực, tạcao su, máy gánh tạ, đĩa tạ cao su 4 lỗ,…
- Bàn bóng bàn: Double fish DF-703, MP-9903, bàn thi đấu Double
fishDF-301, Double fish-201s, vợt bóng bàn, mặt vợt bóng bàn, bộ cọc, bóng bàn….
- Máy rung toàn thân: MJ018/3, MJ018/1, MJ006B-3, MJ006D, MJ006BL-1,MJ001F…