LOI CAM DOAN Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của các tác giả trong đề tài “Đánh giá hiệu quá kiểm soát đường huyết của nụ Vối trên bệnh nhân đái tháo đường typ
Trang 1
BO Y TE VIEN DINH DUGNG
ĐÁNH GIÁ HIEU QUA KIEM SOAT DUONG
HUYET CUA NU VOI TREN BENH NHAN
DAI THAO DUONG TYPE 2 TAI HA NOI
Chủ nhiệm đề tài: Ts Bs Trương Tuyết Mai
Hà Nội-2010
O44
o9/ 9 j &ô
Trang 2BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆN DINH DƯỠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 170 /QÐ-— VDD Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu kết quả NCKH cấp Viện
VIỆN TRƯỞNG VIỆN DINH DƯỠNG
* Căn cứ quyết định: 181/ CP ngày 13 /6 / 1980 của Chính phủ về việc thành lập Viện DD
thuộc Bộ Y tế
* Căn cứ điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Dinh dưỡng ban hành kèm theo quyết định
số 2972/QĐ-BYT ngày 23/08/2005 của Bộ Trưởng Bộ Ytế;
* Căn cứ quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Bộ Khoa học -
Công nghệ ban hành quy định đánh giá nghiệm thu để tài khoa học và Công nghệ ”
* Căn cứ mục tiêu bảo đảm chất lượng các để tài NCKH năm 2010
* Theo để nghị của Phòng Quản lý khoa học
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thành lập Hội đồng KHCN nghiệm thu cấp Cơ sở cho để tài: “Đánh giá hiệu qủa
kiểm soát đường huyết của nụ vối trên bệnh nhân Đái tháo đường týp 2 tại Hà Nội”, do
TS BS Trương Tuyết Mai chủ trì, kinh phí 2.810.000 Yên Hợp tác TĐH PN Nhật Bản & VDD
Hội đồng gồm các ông (bà) có tên sau đây:
1 PGS.TS Nguyễn Thị Lâm Viện Dinh dưỡng Chủ tịch Hội đồng
2 PGS.TS Nguyễn Xuân Ninh Viện Dinh dưỡng Ủy viên nhận xét
3 PGS.B§ Đào Ngọc Diễn Hội Dinh Dưỡng Ủy viên nhận xét
4 PGS.TS Pham Văn Hoan Viện Dinh đưỡng Ủy viên
Nhém Thi kj HDKH: 1 Ths Phùng Thị Liên & Quản Thị Khanh - phòng QLKH
Điều 2: Hội đồng có nhiệm vụ giúp Viện Trưởng Viện Dinh Dưỡng nghiệm thu chính thức
kết quả NCKH theo đúng quy chế của Bộ KH &CN, Bộ Y tế, Hội đồng tự giải thể sau khi ‘
hoan thanh nhiém vu
Điều 3: Trưởng phòng Quần lý khoa học, trưởng phòng hành chính, KHTH, KT-TC, báo cáo
viên và các thành viên trong Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Nơi nửi: VIỆN TRƯỞNG
~ Như trên điều 1 &3
- Lưu QUKH-ĐT
- Lư trữ
Trang 3
BỘ Y TẾ
VIEN DINH DUGNG
SỐ : 19 /GM-VDD
V⁄v:Mới tham dự bội doug
Nghiệm thu kết qua
Tới dự: Hội Đồng KHCN nghiệm thu chính thức kế quả NCKH cho đề tài:
«Đánh giá hiệu quả kiêm soắt đường huyết của nụ vỗi trên bệnh nhân đái
tháo đường trpe 2 tại Hà Nội"
Chủ nhiệm đề tài: TS Thương tuyễt Mai
Nguôn kinh phí: 2.810.000 YEN Nhật Bản
Địa điểm: Phòng họp Trung tâm -~ Gác 2 - Viện Dinh dưỡng
Thời gian: Từ Sh30 ngày 7 tháng 4 năm 2010 (Tñứ frr)
Rất hân hạnh được đón tiếp
K{ VIÊN TRƯỞNG
ma
Trang 4BAO CAO KET QUA DE TAI CAP CO SO
| Tén dé tai
ĐÁNH GIÁ HIEU QUA KIEM SOAT DUONG HUYET
CUA NU VOI TREN BENH NHAN DAI THAO
DUONG TYPE 2 TAI HA NOI
Chủ nhiệm đề tài: TS.BS Trương Tuyết Mai
Trang 5BO Y TE VIEN DINH DUONG
BAO CAO KET QUA DE TAI CAP CO SO
Tén dé tai
pANH GIA HIEU QUA KIEM SOAT DUONG HUYET
CUA NU VOI TREN BENH NHAN DAI THAO
DUONG TYPE 2 TAI HA NOI
Chủ nhiệm đề tài: TS.BS Trương Tuyết Mai
Cơ quan phối hợp thực hiện đề tài:
-_ Câu lạc bộ Đái tháo đường Việt Nam
- Công ty cô phần truyền thông Việt Nam
-_ Viện Nội tiết Trung ương
Hà Nội, 2010
ii
Trang 6LOI CAM ON
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viện Dinh dưỡng, PGS TS Lê Thị
Hợp, PGS 1S Nguyên Thị Lâm đã tạo điều kiện chỉ đạo, giúp đỡ về chuyên môn
thực hiện đề tài
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các Giáo sư, cán bộ nghiên cứu của Trường
Đại học Phụ nữ Nhật Bản và Trường Đại học Phụ nữ Ochanomizu, Tokyo, Nhật
Bản, Gs Nguyễn Văn Chuyén, Gs Maruyama, Gs Otsuka, ba Yamaguchi, cùng
phòng kế toán của trường Đại học phụ nữ Nhật Bản, đã tạo điều kiện giúp đỡ về
kinh phí, cũng như giúp đỡ về chuyên môn để nhóm nghiên cứu thực hiện thành
công để tài này theo đúng tiến độ
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn phòng Quản lý khoa học, phòng Kế hoạch
Vật tư, phòng Tài chính kê toán, khoa Hóa sinh và Chuyên hóa Dinh dưỡng đã
cộng tác giúp đỡ cho để tài được tiên hành đúng tiên độ, dam bao chat lượng về
chuyên môn
Xin cảm ơn sự hợp tác nhiệt tình của Viện Nội tiết Trung ương, Câu lạc bộ Đái
thảo đường Việt Nam, của Công ty cô phân Truyền thông Việt Nam đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ cho để tài
Đặc biệt, nhóm nghiên cứu xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tất cả các
bác, các cô, chu da tình nguyện tham gia làm đôi tượng nghiên cứu cho chương
trình trong suốt hơn 3 tháng, đóng góp phân quan trọng cho thành công của đê tài
Hà Nội, tháng 4 năm 2010
TM nhóm nghiên cứu
Ts Bs.-Trương Tuyết Mai
iii
Trang 7LOI CAM DOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của các tác giả trong đề tài “Đánh giá hiệu quá kiểm soát đường huyết của nụ Vối trên bệnh nhân đái tháo
đường type 2 tại Hà Nội”
Các số liệu và kết quả nêu trong báo cáo là trung thực và chưa từng được công bố
trong bât cứ công trình nào khác
Đề tài đã được nghiệm thu tại Hội đồng khoa học, ngày 7 tháng 4 năm 2010, tại Viện Dinh dưỡng- Bộ Y tê
Hà Nội, ngày 20 thang 4 nam 2010
Xác nhận của CQ chủ trì, Chủ nhiệm đề tài
dụ —
TS.Bs Trương Tuyết Mai
Viện Dinh dưỡng
end VIEN TRƯỜNG
An , Œ A
7 T8 ae aLANIVE
iv
Trang 8NHUNG CHU VIET TAT
DTD
TB
TO
T3 T3-10
Hb HbAlc
Zn
WHO mmol/L pmol/L
BMI
Dai thao đường
Trung binh
Thời điểm bắt đầu can thiệp
Thời điểm kết thúc sau 3 tháng can thiệp
Hiệu số thay đổi trước và sau can thiệp Hemoglobin
Hemoglobin Alc
Kém
Tổ chức Y tế Thế giới
millimol/lit micromol/lit Chỉ số khối cơ thé
Trang 9MUC LUC
I- DAT VAN DE
II- MỤC TIEU DE TAI
I- TONG QUAN
1 Đái tháo đường và tình hình mắc bệnh đái tháo đường trong và ngoài nước
2 Các nghiên cứu sử dụng nguyên liệu thực vật trong hỗ trợ phòng và điều trị
bệnh đái tháo đường hiện nay
3 Nụ Vối- nguyên liệu có tiềm năng trong việc hỗ trợ phòng và điều trị bệnh đái
tháo đường,
IV- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thiết kế nghiên cứu:
A Đặc điểm chung của đối tượng tại thời điểm trước nghiên cứu nghiên cứu
B Hiệu quả hạn chế tăng glucose máu sau ăn
C Hiệu quả kiểm soát đường huyết trong thời gian 3 tháng
1 Số bệnh nhân bỏ cuộc
2 Đặc điểm về khám chữa bệnh trước và trong thời gian nghiên cứu
3 Sự thay đổi về chế độ dinh đưỡng và chế độ sinh hoạt
4 Đặc điểm khâu phần trước và sau nghiên cứu
Trang 105 Một số đặc điểm ở bệnh nhân uống nụ Voi
6.Các chỉ số nhân trắc, mạch, huyết áp trước và sau nghiên cứu
7.Sự thay đôi về các chỉ số liên quan đến chuyển hóa đường
8.Sự thay đối về các chỉ số liên quan đến chuyến hóa lipid
9,Sự thay đôi về các chỉ số liên quan đến chức năng gan, thận
Phụ lục 1 Hướng dẫn sử dụng và bảo quản Nụ Vối (thử nghiệm 2)
Phụ lục 2 Phiếu điều tra
Phụ lục 3 Phiếu theo dõi số lượng sử dụng nước Nụ Vối (thử nghiệm 2)
Phụ lục 4 Hạn chế sử dụng các loại rau quá
Phụ lục 8 Một số hình ảnh trong nghiên cứu
Trang 11I DAT VAN DE
Bệnh đái tháo đường là một bệnh mãn tính không lây nguy hiểm với triệu chứng
đường máu cao, tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng ở các nước đã và đang phát triển Do đó, cần
thiết tìm ra các biện pháp để quản lý căn bệnh này Mục tiêu chính của mọi giải pháp cho
bệnh nhân đái tháo đường là phải kiểm soát, duy trì nổng độ đường máu ở mức bình
thường, trong đó có việc hạn chế tăng đường huyết sau ăn và kiểm soát chỉ số đường huyết
về lâu đài [1] Việc kiểm soát tốt đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường sẽ góp phần
giảm các rối loạn chuyển hóa đường, rối loạn chuyển hóa lipid máu, đồng thời giảm các
biến chứng do tăng đường máu gây ra [2]
Các nhà khoa học hiện nay đang quan tâm nghiên cứu các cây thuốc có khả năng hỗ trợ
phòng trị bệnh đái tháo đường Đã có hơn 400 loài cây cỏ được xác định là có tiềm năng
giảm đường huyết trong máu Một số có khả năng ức chế men thủy phân đường trong
đường ruột, như lá Ôi [3], lá chè xanh [4] Thành phần polyphenols trong thực vật được
xem là thành phần đóng vai trò quan trọng trong cơ chế kiểm soát hoạt động các men thủy
phân đường trong đường ruột [5], [6]
Cây Vối có tên khoa học là C7eisfocalyx operculatus (Roxb.) Merr and Perry thuộc họ
Sim (Myrtaceae) 14 loai cay trong rat quen thuộc của nhân dân ta [7] Từ lâu đời, lá và nụ
Vối được đùng để ủ hoặc nấu lấy nước uống giống như lá chè xanh hay nụ hoa hòe Một
cuộc sảng lọc trên 28 loại thực vật ăn được ở Việt Nam đã tìm thấy nụ Vối có hảm lượng
polyphenol cao (tương đương 128 mg catechin/gram trọng lượng khô) [8] Sau đó, Nụ Vối
triết tách bằng nước đã được thử nghiệm về hoạt động ức chế men tiêu hóa đường trên ống
nghiệm và đánh giá hiệu quả giảm đường huyết trên động vật (chuột nhắt và chuột Wistar
đái tháo đường) [9] Bên cạnh đó, các thử nghiệm trên ống nghiệm và trên động vật cho
thấy nụ Vối có hoạt tính chống tăng đường huyết sau ăn, chống oxyt hóa và giảm
cholesterol máu [10] Nụ Vối còn được chứng minh kahr năng bảo vệ sự tổn thương của tế
bào beta tuyến tụy và chống đục tủy tỉnh thể trên chuột đái tháo đường [11] Như vậy, các
thử nghiệm trên ống nghiệm và trên động vật, trên người cho thấy nụ Vối có hoạt tính
chống tăng đường huyết sau ăn và trợ giúp ôn định đường huyết khi điều trị lâu dài Việc
tiếp tục nghiên cứu hiệu quả kiểm soát đường huyết của nụ Vối cần phải tiếp tục tiễn hành,
vừa xác định liễu lượng thích hợp cho bệnh nhân vừa chứng minh rõ ràng các hiệu quả hỗ
trợ phòng và điều trị đái tháo đường của nụ Vỗi
Cùng với sự phát triển về kinh tế, tỷ lệ mắc bện đái tháo đường của Việt Nam ngày một
gia tăng Việc tìm ra các bằng chứng khoa học cụ thể của nụ Vối đối với việc hỗ trợ phòng
Trang 12và điều trị bệnh đái tháo đường sẽ góp phần không nhỏ vào công cuộc phòng chống đái
tháo đường của Bộ Y tế Việt Nam Chính vi vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành
để tài “Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết của nụ Vối trên bệnh nhân đái tháo đường
type 2 tại Hà Nội”
1 Xác định khả năng kiểm soát đường huyết sau ăn của nụ Vối trên bệnh nhân dai
tháo đường type 2
2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết lâu dài của nụ Vối trên trên bệnh
nhân đái tháo đường type 2 tại Hà Nội
III TONG QUAN
1 Đái tháo đường và tình hình mắc bệnh đái tháo đường trong và ngoài nước
Đái tháo đường là một rối loạn của hệ thống nội tiết biểu hiện bằng tăng glucosse máu
do hậu quả của việc thiếu hụt hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc có liên quan đến khả năng
hoạt động, bài tiết của insulin Việc đường máu tăng cao liên tục của bệnh đái tháo đường
sẽ là một điều kiện bệnh sinh dẫn đến sự mất cân bằng chuyển hóa trầm trọng như tình
trạng rối loạn mỡ máu và các thay đổi bất thường trong rất nhiều mô, tế bảo, trong đó có sự
oxy hóa [12] Khi oxy hóa stress tăng cao dẫn đến các hệ thống chống oxy hóa bị giảm
xuống, điều này thúc đây các gốc tự do càng sinh ra nhiều hơn, dẫn đến tổn thương chuỗi
protein, lipids, và DNA [13] Các nhà nghiên cứu đã khẳng định tình trạng đường trong
máu tăng cao liên tục cộng với tăng tỉnh trạng oxy hóa stress trên đái tháo đường sẽ dẫn
đến sự phát triển các biến chứng của bệnh đái tháo đường [14] Các biến chứng tổn thương
tại các vi mạch và các mạch máu lớn dẫn đến bệnh về mắt, về thận, về tìm và các tổ chức
khác Chính vì vậy, một trong những mục đích chính của việc điều trị cho bệnh nhân đái
tháo đường là duy trì ôn định nồng độ đường máu, trong đó chú ý đến việc hạn chế tăng
Trang 13đường huyết sau ăn Bên cạnh đó, các biện pháp cải thiện về hoạt động của insulin và việc
giảm oxy hóa stress cũng là một trong những giải pháp chủ đạo của việc phòng trị bệnh đái
tháo đường và biến chứng đái tháo đường
Theo Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế, tính đến năm 2008, số người mắc bệnh đái
tháo đường được chấn đoán là 246 triệu trên toản thé giới Cũng theo Hiệp hội Đái tháo
đường Quốc tế ước tính số người đái tháo đường sẽ tăng lên đến 330 triệu người cho đến
năm 2030, trong đó ba phần tư là thuộc về các nước đang phát triển [2] Bộ Sức khôe, Lao
Động và Phúc lợi Nhật Bản ước tính rằng trong thập kỷ tới cứ 6 người dân Nhật Bản sẽ có
1 người bị mắc bệnh đái tháo đường [15]
Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường được chân đoán có xu hướng tăng dần
trong những 2 thập kỷ gần đây Hầu hết là bệnh nhân đái tháo đường type 2, thể không phụ
thuộc insulin Theo kết quả điều tra năm 1990, Hà Nội có tỷ lệ đái tháo đường là 1,2%, Hồ
chí Minh là 2,52%, đến năm 2005 tỷ lệ này là 4,4%, và cho đến năm 2008 con số này đã
tăng lên là 7,2% ở các thành phố lớn [16], [17]
2 Các nghiên cứu sử dụng nguyên liệu thực vật trong hỗ trợ phòng và điều trị bệnh
đái tháo đường hiện nay
Trong những thập kỷ gần đây, các nghiên cứu về cây cỏ thực vật có khả năng hỗ trợ
quân lý bệnh đái tháo đường và biến chứng đái tháo đang ngày càng thu hút sự quan tâm
của các nhà khoa học trên thế giới [18] Đã có hơn 400 loại thực vật được xác định là có
khả năng giảm đường máu [19] Bên cạnh việc nghiên cứu chiết tách các thành phần hoạt
tính đơn lẻ từ nguyên liệu thực vật nhằm tạo ra các được phẩm, các nhà khoa học hiện nay
chú trọng tới các thực vật có chứa nhiều hoạt tính, các hoạt tính có thể tương hỗ nhau, có
nhiễu tác dụng cùng lúc Một nguyên liệu thực vật lý tưởng cho việc phòng trị bệnh đái
tháo đường là nguyên liệu đó chứa nhiều hoạt tính có lợi, bao gồm khả năng kiểm soát
đường huyết, cải thiện tình trạng hoạt động/bài tiết của insulin, giảm tỉnh trạng oxy hóa
stress cũng như việc cải thiện sự rối loạn các chuyển hóa lipid, đồng thời nguyên liệu đó
không có tác phụ
Trong rau, hoa quả, các thực vật ăn được có chứa nhiều các nguồn dinh dưỡng, như
vitamin, khoáng, chất xơ, và cũng có rất nhiều các thành phần hoạt tính có lợi cho sức khỏe
nhu phytosterols, polyphenols [20] Polyphenols, đặc biệt là nhóm flavonoids có mặt ở
nhiều ở các cây cỏ thực vật, có nhiều trong chè xanh, cà phê, các quả có màu xâm, chát
Polyphenols được chia thành nhiều nhóm như nhóm acid hydroxybenzoic, acid
Trang 14hydroxycinnamic, anthocyanins, proanthocyanidins, nhóm flavonoid, flavanones,
isoflavones, stilbenes, va lignans [21] Cac nghiên cứu dịch té hoc cho thay việc tiéu thu
các thực phẩm và nước uống có chứa nhiều polyphenol có liên quan đến việc giảm nguy co
mắc bệnh mãm tính không lây, trong đó có bệnh đái tháo đường [22] Polyphenols trong
thực vật được xem là thành phần có lợi cho sức khỏe giúp phòng chống bệnh tật với nhiều
hoạt tính sinh học, như chống oxy hóa, chống viêm, chống di img, chéng nhiễm khuẩn,
chống nhiễm vi rút, chống ung thư Một số thành phần polyphenols trong một số cây
thực vật đã được các nhà khoa học nghiên cứu có khả năng ức chế tạm thời hoạt động của
men tiêu hóa đường, giúp hạn chế tăng đường huyết sau ăn [5], [6] Ngoài ra, một số
polyphenols lại có tác dụng cải thiện hoạt động và bài tiệt của insulin [23] Một số khác lại
thể hiện khả năng chống oxy hóa rất mạnh thông qua khả năng tiêu diệt gốc tự do Một số
polyphenols lại có khả năng hỗ trợ giảm mỡ máu, giúp cho việc phòng trị bệnh béo phì và
các bệnh liên quan đến béo phì [22]
Từ các nghiên cứu trên ống nghiệm, trên chuột, thử nghiệm trên người, các nhà
nghiên cứu và các nhà sản xuất trên thế giới đã và đang tạo ra các sản phẩm có khả năng
phòng trị bệnh đái tháo đường dưới nhiều hình thái khác nhau Tại Nhật Bản, lá Ôi được
nghiên cứu trên ống nghiệm về khả năng ức chế tạm thời men tiêu hóa đường, sau đó được
thử nghiệm trên chuột và thử nghiệm hiệu quả kiểm soát đường huyết sau ăn nước trà lá Ôi
Cho đến nay nước tra 14 Oi “nước dùng hạn chế tăng đường huyết sau ăn -là một hình thái
dưới đạng nước triết tách từ lá ôi, sau đó qua pha chế dé đóng chai, và đã được sử dụng phê
biến tại nước Nhật [3] Ở Đài Loan, Oolong cũng đã được nghiên cứu và đưa ra sản xuất
dưới đạng trà uống có tác dụng hỗ trợ cho bệnh nhân đái tháo đường [24]
Năm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, Việt Nam là một nước có nhiều và đa dạng về
các loài thực vật Cho đến nay, các đặc tính sinh học cũng như các công dụng phòng chữa
bệnh của nhiều loài thực vật ăn được còn chưa được biết đến Các nghiên cứu về thành
phần và hoạt tính sinh học có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh đái tháo đường của nhiều
nguyên liệu thực vật còn chưa nhiều tại Việt Nam Chính vì vậy, việc sàng lọc và tìm ra các
nguyên liệu có nhiều tính năng hỗ trợ phòng chống bệnh đái tháo đường là rất cần thiết
Các nghiên cứu sàng lọc gợi mở ra các hướng nghiên cứu sâu hơn về các nguyên liệu có
hoạt tính sinh học cao, thực hiện nghiên cứu ứng dụng thích hợp, xây dựng qui trình công
nghệ tạo các sản phẩm thuốc và thực phẩm hỗ trợ phòng chống bệnh đái tháo đường
Ở nước ta, một số nguyên liệu cây cỏ ăn được trong tự nhiên dùng làm nước uống, làm
vị thuốc hỗ trợ phòng và chữa bệnh đái tháo đường được sử dụng từ lâu trong dân gian, như
lá ỗi, quả mướp đắng, cây thìa canh, dâu ngô, quả bí ngô, gạo lức Các kinh nghiệm y học
Trang 15cổ truyền là kho tàng có giá trị giúp cho các nhà nghiên cứu, sản xuất được một số các sản
phẩm Các nghiên cứu khoa học phân tích thành phần hoạt tính và chứng mình về hiệu lực
quả khổ qua (mướp ding), dâu ngô, lá đâu, cây thìa canh cũng đã được thực hiện Dựa
vào các kết quả nghiên cứu khoa học, các nhà sản xuất đã đưa ra các sản phẩm dưới nhiều
dạng, có tính tiện lợi khi sử dụng Việc chế biến sẵn đưới dạng viên, dạng bột, hay dưới
dạng nước, đóng gói trong túi, chai, hộp, tạo tính tiện lợi khi sử dụng cho người bệnh đái
tháo đường, giúp người bệnh có điều kiện tiếp cận được các sản phẩm nhanh chóng, dễ
dàng, hỗ trợ cho việc phòng và điều trị bệnh tốt hơn và đạt hiệu quả cao hơn
3 Nụ Vối- nguyên liệu có tiềm năng trong việc hỗ trợ phòng và điều trị bệnh đái tháo
đường
Cùng với các nhà khoa học trên thế giới, các nhà khoa học Việt Nam cũng đã và đang nghiên cứu tim ra các biện pháp nhằm hỗ trợ việc phòng trị bệnh đái tháo đường Việc sử dụng các nguyên liệu thực vật, một nguồn nguyên liệu phong phú của Việt Nam, cũng đang được các nhà nghiên cứu quan tâm khai thác Các bài thuốc đông y, các cây thuốc dân gian
có tác dụng phòng trị bệnh đái tháo đường của cha ông để lại cũng đã góp phần giúp cho
các nhà khoa học định hướng nghiên cứu sâu hơn để tìm ra các bằng chứng khoa học Các
nghiên cứu về quả khô qua (mướp đắng) về hiệu quả giảm đường huyết, hay kết quả nghiên
cứu của lá khoai lang với tác dụng giảm đường huyết trên chuột
Cây Vối có tên khoa học 1a Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr and Perry thuộc họ Sim (Myrtaceae) là loại cây trồng rất quen thuộc của nhân dân ta [7] Từ lâu đời, lá và nụ
hoa Vối được dùng để ủ hoặc nấu lấy nước uống giống như lá chè xanh hay nụ hoa hòe
Sàng lọc trên 28 loại thực vật ăn được ở Việt Nam đã tìm thấy nụ Vối có hàm lượng
polyphenol cao (tương đương 128 mg catechin/gram trọng lượng khô) với khả năng ức chế men alpha-glucosidase [8] Một loạt nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định khả năng hạn chế tăng đường huyết sau ăn của bột nụ Vối chiết tách trên chuột đái tháo đường và trên người khỏe mạnh Thử nghiệm về khả năng hạn chế tăng đường huyết sau ăn của nụ
Vôi trên chuột nhất khỏe mạnh và trên chuột Wistar đái tháo đường cho thấy, lượng đường
huyết của nhóm chuột được uống bột nụ Vối (500mg/kg trọng lượng cơ thể) giảm một cách
có ý nghĩa so với nhóm chuột đối chứng, và hiệu quả này cao hơn nhóm chuột lá Oi (500 mg/kg) (một nguyên liệu đã được chứng minh về khả năng hạn chế tăng đường huyết sau ăn), và đạt hiệu quả gần giống nhóm uống thuốc Acarbose (25 mg/kp) (thuốc hạn chế tăng
đường huyết sau ăn cho bệnh nhân đái tháo đường) [9] Tiếp theo, trong một thử nghiệm
dai ngày (8 tuần) về hiệu quả giảm đường huyết của nụ Vi trên chuột đái đường cho thấy,
lượng đường huyết của nhóm chuột đái đường được uống 500 mg Nụ Vối/kg/ngày không
Trang 16tăng lên và có xu hướng giảm dần một cách đáng kế so với nhóm chuột đái đường đối chứng Thử nghiệm về khả năng hạn chế tăng đường huyết sau ăn của nụ Vối trên người
khỏe mạnh cho thấy, cùng trên một nhóm đối tượng (12 sinh viên khỏe mạnh), lượng
đường huyết sau ăn tăng ít hơn một cách có ý nghĩa ở ngày uống nụ Vối (200 ml trà nụ Vối chiết từ 11.5 g nụ Vi khô) so với ngày uống nước sôi [11]
Tác dụng chống oxy hoá của nụ Vỗi, một nguyên liệu thông dụng dùng để chế nước uống của người Việt Nam, đã được nghiên cứu trên ống nghiệm và chuột tiểu đường [10]
Trên ống nghiệm, bột Nụ Vi chiết tách từ nụ Vỗi có hàm lượng polyphenol và hàm lượng
flavonoid cao, đồng thời chỉ ra tác dụng chống oxy hoá mạnh khi so với bột chiết tách từ lá
ổi và bột chiết tách từ lá chè xanh Trên chuột tiểu đường, sau 8 tuần cho uống nụ Vối (500
mg bột nụ Vối chiết tách/kg trọng thể) cho thấy nồng độ peroxy hoá lipid trong máu và ở mắt thấp hơn có nghĩa thông kê ở nhóm chuột uống nụ Vối so với nhóm chứng Hơn nữa,
sự phục hồi hoạt động của một số men chống oxyt hoá (SOD, GST), cũng như nỗng độ
GSH ở gan được quan sát thấy trên nhóm chuột uống nụ Vối Các kết quả chỉ ra hiệu quả
chống oxy hoá của nụ Vỗi và có thể cơi nụ Vốỗi như một nguyên liệu đầy hứa hẹn trong phòng chống bệnh liên quan đến tăng stress oxy hoá Bên cạnh đó, nồng độ Cholesterol và Triglyceride mau cua nhóm chuột tiêu đường sau 8 tuần uống Nụ Véi cũng đã giảm đáng
kể so với nhóm chuột đái thường không uống nụ Vối [10] Nhằm tăng cường việc tiếp cận
sử dụng nụ Vối, năm 2008, chúng tôi đã tiễn hành đề tài nghiên cứu qui trình sản xuất và thử nghiệm về cảm quan và đánh giá chất lượng sản phẩm Trà Nụ Vi túi lọc [25] Trong
nghiên cứu này [25], cũng đã chỉ ra việc xay nhỏ nụ Vối và đun sôi nụ Vối bột sẽ làm tăng
chiết tách chất hoạt tính như polyphenol và flavonoid trong nụ Vối
Ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào về hiệu quả kiểm soát đường huyết của nụ Vối trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 Bên cạnh đó, Nụ Vối là một nguyên liệu dùng để uống từ rất lâu đời, và được coi là an toàn khi sử dụng Do đó, việc nghiên cứu về vấn đề này cần được đặt ra, từ đó sẽ giúp lợi ích cho cộng đồng có thêm được các bằng chứng
khoa học có ý nghĩa đối với việc phòng và điều trị bệnh đái tháo đường và các biến chứng
đái tháo đường
IV ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thiết kế nghiên cứu:
Đây là một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường Nghiên cứu chia thành 2 thử nghiệm:
- Thử nghiệm 1: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng tự đối chứng Tiến hành trong 2 ngày khác nhau: ngày thứ nhất đối tượng chỉ uống nước trắng và ăn bữa ăn theo tính toán,
Trang 17ngày thứ 2, cũng trên đối tượng này nhưng uống trà nụ Vối và ăn bữa ăn giống như ngày
thứ 1 Ngày thứ nhất cách ngày thứ 2 là 7 ngày
- Thử nghiệm 2: Nghiên cứu can thiệp có đối chứng Chia 2 nhóm, nhóm bệnh nhân đái
tháo đường không uống nụ Vối (Nhóm chứng) và nhóm đái tháo đường uống nụ Vi trong thời gian 3 tháng (Nhóm can thiệp) Điều tra ban đầu và đánh giá lại sau 3 tháng can thiệp
2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
a Cỡ mẫu cho thử nghiệm l:
Áp dụng cỡ mẫu n=12 người của tác giả Deguchi Y và cs (1998) [3], về thử nghiệm khả
năng hạn chế tăng đường huyết sau ăn của trà 14 Oi, chúng tôi lấy cỡ mẫu cho thử nghiệm
này gấp 2 lần n=24 Dự kiến cộng thêm 25 % bỏ cuộc, số đối tượng cho thử nghiệm ban đầu là 30 người
b Cỡ mẫu cho thử nghiệm 2:
Sử dụng công thức cho nghiên cứu can thiệp:
n là cỡ mẫu cần thiết với d6 chinh xac 95%, Za=1,96 va luc mau 90%, ZB=1,28,
ul-u2 là trung bình khác biệt mong muốn của chỉ tiêu đường máu lúc đói giữa hai nhóm
vào cuối thời gian nghiên cứu, ước tinh pi-p2 = 2,1 mmoL; o = 2,5 mmoL
Thay vào công thức có n=30, ước tính tỷ lệ bỏ cuộc là 20%, do đó tổng số đối tượng tham gia là 36 cho mỗi nhóm x 2 nhóm =72 đối tượng
c Phương pháp chọn mẫu:
~_ Lập danh sách và sàng lọc sơ bộ các thành viên đái tháo đường tại các câu lạc bộ
-_ Tiêu chuẩn chọn lựa: Bệnh nhân đái tháo đường: Bệnh nhân ĐTĐ typ 2, đường huyết lúc đói trung bình từ > 7 đến < 8,3 mmol/L Tuổi từ 50-65, có BMI từ 18,5 đến 25
*) Tiêu chuẩn không lựa chọn:
+ đái tháo đường type 1
+ đái tháo đường type 2 có chỉ số đường huyết năm ngoài tiêu chuẩn lựa chọn
+ mắc bệnh về gan hoặc thận, bệnh tiêu hóa cấp và mãn tính,
+ bà mẹ mang thai hoặc đang cho con bú trong 12 tháng sau sinh,
+ hút thuốc, nghiện rượu, điếc, câm, rối loạn tâm thân, lú lẫn,
Trang 18+ đối tượng phải dùng thuốc insulin trong thời gian nghiên cứu
~- Chọn 30 bệnh nhân đái tháo đường tham gia thực hiện thử nghiệm 1- thử nghiệm đường
huyết sau ăn
- Chọn lấy 72 đối tượng có đủ tiêu chuẩn tham gia và các đối tượng đồng ý tham gia
chương trình cho vào thử nghiệm 2
3 Phương pháp tiễn hành:
3.1 Thử nghiệm 1: thử nghiệm trên 30 bệnh nhân; tiến hành trong 2 ngày khác nhau: ngày
thứ nhất đối tượng chỉ uống nước trắng và ăn bữa ăn theo tính toán, ngày thứ 2, cũng trên đối tượng này nhưng uống trà nụ Vối và ăn bữa ăn giống như ngày thứ 1 Ngày thứ nhất cách ngày thứ 2 là 7 ngày
a, Chuan bj tra Nu Véi:
Nụ Vối khô được mua tại Hải Hậu-Nam Định (vùng Hải hậu Nam Định là vùng có nhiều
Vối nỗi tiếng, đặc trưng cho Vối tại khu vực miền Bắc, và là nguồn nguyên liệu trong dé tai nghiên cứu này) Sau khi chọn lọc và sàng sấy, nguyên liệu được xay nhó Đóng gói bằng tủi nilon theo trọng lượng là 25 gam/ 1 túi, có kèm theo bảng hướng dẫn cách pha chế Một túi được pha trong l lít nước, sau đó đun sôi nhỏ lửa trong 30 phút Trong thử nghiệm 1, cán bộ y tế sẽ chuẩn bị nước Nụ Vối cho đối tượng Mỗi đối tượng được nhận 150 ml nước
Vỗi
b Chuẩn bị bữa ăn thử nghiệm:
- 01 bat com té: 170 gram com tẻ
- 01 thia thit nac rim bam nho: 35 gram thit + 4 gram m6 + 0.2 gram bột canh
- 01 bát nhỏ canh rau ngót: 40 gram rau ngot + 0.2 gram bét canh
Thành phần dinh dưỡng trong bữa ăn:
Tổng năng lượng: 330 Kcal
Trang 19- 30 đổi tượng đã sàng lọc được mời tham gia và có sự cam kết đồng ý tham gia của đối
- Chia 2 ngày : ngay 1 uống nước trắng cùng bữa ăn; ngày 2 tiễn hành sau 1 tudn: uống nụ
Vôi và bữa ăn theo qui định
- Chuẩn bị nụ Vối và chuẩn bị đối tượng: trong phần phương pháp nghiên cứu
- Các đối tượng tham gia dé nhịn ăn qua đêm ít nhất 8 giờ, đến phòng thử nghiệm của Viện Dinh dưỡng vào buối sáng Lấy máu lúc đói, sau đó được uống nước hoặc uống nụ Vối và
ăn 1 bữa ăn trong 10 phút Dùng phương pháp lưu kim tĩnh mạch để lấy máu tĩnh mạch sau
15, 30, 60, 90 và 120 phiit sau an, moi Jan 1,5- 2 mL
- Mẫu máu được ly tam lay huyét thanh va tién hành đo lượng đường huyết bằng kít glucose Có 50% số mẫu thử lại bằng máy đo đường huyết tự động Accu-check
e Thu thập số liệu nghiên cứu:
- Nồng độ đường huyết tinh theo mmol/L tai các thời điểm 0, 15, 30, 60, 90 và 120
phút sau ăn
- Xác định diện tích dưới đường cong (AUC -Area Ủnder Curve)
Theo công thức:
AUC(mmol/L.hr)=(G0+G15)*0.25/2+(G15+G30)*0.25/2+(G30+G60)*0.5/2+(G60+G90)* 0.5/2 +(G90+G120)*0.5/2
3.2 Thử nghiệm 2: Nghiên cứu can thiệp trên bệnh nhân đái tháo đường 72 bệnh nhân đã
chọn uống nụ Vối liên tục trong 3 tháng Tiến hành kiểm tra sức khỏe (nội khoa và xét
nghiệm máu với 14 chỉ số sinh hóa) trước và sau can thiệp
a Chuẩn bị nụ Vii: (phụ lục 1)
- Nụ Vối khô được mua tại Hải Hậu-Nam Định Sau khi chọn lọc và sàng sấy, nguyên liệu được nhỏ Đóng gói bằng túi nilon theo trọng lượng là 25 gam/ 1 túi, có kèm theo bang hướng dẫn cách pha chế Mỗi ngày, cho 25 gram nụ Vối (1 túi) vào trong ấm đun hoặc nổi đun, đỗ 1 lít nước, sau đó đun sôi nhỏ lửa trong 10 phút, để trong ấm/nồi khoảng 15-20 phút sau khi tắt bếp Lọc bằng phéu loc loại bỏ các cặn, hạt, cho nước nụ Vối vào bình,
Trang 20hoặc chai Có thể để bên ngoài uống trong 1 ngày thay nước, hoặc có thé để trong tủ lạnh
để uống lạnh Đề tài cung cấp âm, phễu, bình đựng cho nhóm đối tượng sử dụng nụ Vối
- Kiểm tra chất lượng nụ Vối: đảm bảo chất lượng và vệ sinh thực phẩm, lấy ngẫu nhiên
một số mẫu nụ Vối đề tiễn hành kiểm tra một số chỉ tiêu cảm quan và hàm lượng hoạt tính
sinh học (Polyphenol), kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật và nắm mốc Các mẫu được đưa tới Trung tâm kiểm nghiệm đo lường chất lượng để kiểm tra
b Các bước tiễn hành:
Cho mỗi cuộc điều tra (điều tra trước can thiép-T0, và điều tra sau can thiệp 3 tháng-T3)
1 Thời gian: vào buổi sáng, tại Viện Dinh dưỡng
Bệnh nhân: không ăn sáng, không ăn gì trước khi đến thử nghiệm khoảng 8 giờ
Dụng cụ lấy máu ven (5ml), bảo quản mẫu, ly tâm tách huyết thanh
Phiếu hỏi ghi thông tin, hỏi khẩu phần (theo mẫu — phụ /„c 2)
Khám Nội khoa: mạch, huyết áp
Nhn trắc: cân nặng, BMI, Vòng bụng và vòng mông, tỷ số vòng bụng/vòng mông
c Giám sat va theo déi trong 3 thang
- _ Bệnh nhân được phát mẫu phiếu để ghi chép và hướng dẫn cách đong số lượng nước
vối uống còn lại hàng ngày (ghi rõ nếu bệnh nhân đùng các nước uống khác) Tương
tự với nhóm chứng Ghi lại triệu chứng bất thường trong quá trình tham gia thử nghiệm
- _ Với nhóm can thiệp, GSV sẽ theo dõi, ghi chép về số lượng sân phẩm được sử dụng,
một số thông tin thu thập, tác dụng phụ, sự hài lòng và góp ý trong suốt thời gian
can thiệp Hàng tuần GSV xuống nhà đối tượng Ít nhất 1 lần Bên cạnh đó, việc sử dụng điện thoại để liên lạc, tư vấn dinh dưỡng và sức khỏe cho bệnh nhân khi bệnh nhân có bất kỳ vấn đề gì cần giải đáp, thắc mắc
- Ngoài ra, GSV theo dõi, ghi chép các thông tin liên quan đến số liệu về tình hình bệnh tật và kiểm tra các thông tin về chế độ ăn, chế độ luyện tập, chế độ thuốc men Các đối tượng cũng sẽ được tư vấn liên quan đến đinh đưỡng và sức khỏe trong quá
Trang 21- _ Các bệnh nhân tham gia (cả 2 nhóm): không được tự ý dùng bất cứ thảo dược, thực phẩm chức năng có công dụng liên quan Hạn chế một số loại rau quả có lượng polyphenol cao (xem trong phụ lục 4)
- _ Việc quản ly dinh dưỡng: hướng dẫn cho bệnh nhân thực hiện chế độ ăn theo chế độ
dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ)
- _ Giám sát viên sẽ đến ngẫu nhiên nhà các đối tượng để kiểm tra việc sử dụng Nụ Vi
d Các kỹ thuật và phương pháp thu thập số liệu:
-_ Phỏng vấn đối tượng: Phỏng vấn trực tiếp đối tượng bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn nhằm
thu thập các thông tin chung, các thông tin liên quan đến thói quen sinh hoạt, chế độ dinh
dưỡng, tình trạng sức khoẻ hiện tại, tiền sử bệnh tật, chế độ khám chữa bệnh (phụ /ực 2) Bác sỹ Viện Nội tiết thực hiện hỏi ghi
- Hỏi ghỉ khẩu phần ăn và tần suất tiêu thụ thực phẩm: sử dụng phương pháp hỏi ghi 24 giờ
qua và bộ câu hỏi về tần xuất tiêu thụ thực phẩm, theo tài liệu tập huấn điều tra hỏi ghi khâu phần - Viện Dinh đưỡng, Bộ Y tế /2hự lục 2) Cán bộ chuyên điều tra khẩu phần hỏi
khẩu phân
- Nhân trắc: cân điện tử OMRON, thước gỗ chuẩn của Viện Dinh dưỡng Cán bộ Viện
Dinh dưỡng thực hiện
- Khám Nội khoa: Đo mạch, huyết áp, nghe tim phôi Bác sỹ Viện Nội tiết thực hiện việc khám nội khoa
- Tư vấn dinh dưỡng: cán bộ tư vấn về đỉnh dưỡng lâm sảng thực hiện tư vẫn dinh đưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường
- Lấy mẫu máu: tất cả các đối tượng được lấy máu tĩnh mạch tại thời điểm buổi sáng 7-9h, bệnh nhân nhịn đói 8 giờ trước khi kiểm tra Tổng cộng 5mL máu đủ cho 14 chỉ số Xét nghiệm Các mẫu máu được chia thành 3 ống, ống máu toàn phần thực hiện chỉ số Hb và
HbAIC; ống chống đông EDTA dùng làm các xét nghiệm sinh hóa cơ bản; ống chống đông heparin làm xét nghiệm chỉ số insulin và điện giải đỗ Các ống máu chống đông được ly tâm phòng lạnh, tách huyết thanh, ghi code, các mẫu huyết thanh được bảo quản tủ đá -30
0C cho đến khi phân tích (trong vòng 3 ngày) Riêng chỉ số đường huyết được xét nghiệm
sau khi lẫy máu 30 phút
- Phân tích mẫu: 11 chỉ số được làm tại Labo Hóa Sinh và Chuyên hóa Dinh dưỡng: 3 chỉ
số được làm tại khoa Hóa Sinh bệnh Viện Nội Tiết Trung ương Các xét nghiệm về đường huyết được kiểm tra ngẫu nhiên bằng Accucheck để kiểm tra sự sai số Các xét nghiệm hóa
H
Trang 22sinh được thực hiện thường qui tại Labo Hóa Sinh, kiểm tra lại 10% ngẫu nhiên số mẫu cho
mỗi chỉ số để đánh giá sự sai số Các kỹ thuật viên và cán bộ phòng xét nghiệm Hóa sinh
không được biết nhóm đối tượng, đảm bảo tính khách quan của kết quả
e Thu thập số liệu và các chỉ số phân tích: “Áp đựng cho cả 2 lần diều tra, điều tra
ban dau (TO), sau 3 tháng (T3)
a) Thu thập thông tin chung (phụ lục 2):
- Tuổi, giới, nghề nghiệp ` `
- Trọng lượng cơ thê (dùng cân điện tử OMRON); chiêu cao (thước đo chiêu cao), chỉ
s6 khdi co thé (BMD „
- Do vong bụng, vòng mông (thước dây), chỉ sô vòng bụng/vòng mông
- Thời gian mắc bénh DTD, da dùng thuốc điều trị ĐTĐ hoặc thuôc Đông Y thảo dược
- Hiện đang dùng thuộc gì? Liễu lượng? Thời gian đã dùng được bao lâu?
b) Tan xuất tiêu thụ lượng thực thực phẩm và Khẩu phâẫn ăn (Phụ lục 2):
- Năng lượng (Kcal)
- Lượng Protein (g), Lipid (g), Carbohydrate (g); tỷ lệ P:L:C
- Lượng rau và quả (g); lượng chất xơ, lượng vitamin (A, B1, C); lượng muối khoáng (Ca, P, Fe)
©) Phân tích các chỉ số sinh hóa: Cùng một kỹ thuật viên, cùng phương pháp và hóa chất
cho T0 và T3 Cụ thê có 14 chỉ sô sinh hóa sau:
+) anh hưởng trên chuyển hóa đường:
- Đường máu lúc đói (mmol/L)
- — HbA¡c(%)
- Insulin (pmol/L)
+) ảnh hưởng trên chuyển hóa lipid:
- Cholesterol toan phan (mmol/L)
- Triglyceride (mmol/L)
- HDL-cholesterol (mmol/L)
+) Một số chỉ tiêu xét nghiệm sinh hóa khác:
- Acid Uric (umol/L)
Trang 23f) Tiêu chuẩn đánh giá một số chỉ tiêu:
(1) Chỉ số khối cơ thể (BMI): Phân loại BMI cho người châu Á ( WHO Western Pacific
Regional Office & International Obesity Taskforce — 2000
Phân loại Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm
(mm Hg) trương (mm Hg) Bình thường <120 va <80
Cao huyết áp
Giai đoạn 2 0 hoặc >=100
Trang 24Triglycerides
Binh thường < 150 mg/dl (1,7 mmol/L)
Cao giới hạn 150 —199mg/dl (1,7-2,2 mmol/L)
Tăng cao 200 - 499 mg/dl (2,3-5,6 mmol/L)
Tăng rất cao > 500 mg/dl (5,7 mmol/L)
(4) Đái Tháo Đường: phân loại theo Tô chức Y tế Thế giới 1998
Nông độ glucose huyết tương
Đái tháo đường
Đường huyết đói >7,0 > 126
hoặc 2 gid sau khi làm| >11,1 >200
nghệm pháp dung nap
glucose
hoặc có cả 2
Rối loạn dung nạp glucose
Đường huyết đói <7,0 < 126
Và 2 giờ sau khi làm nghiệm | > 7,8 và < 11,1 > 140 và < 200
phap dung nap glucose
Rối loạn đường huyết đói
Đường huyết đói >6,l và < 7,0 > 110 và < 126
Và 2 giờ sau khi làm nghiệm | <7,8 <140
Trang 25- Hb: 13-18 g/dl đối với nam và 12-16 đối với nữ
- Acid uric: 180-420 pmol/L déi với nam và 150-360 đối với nữ
- Creatinin: 62-120 umol/L đối với nam và 53-110 đối với nữ
- GOT: <=37(U/L)
- GPT : <=40(U/L)
(6) Hỏi ghi khẩu phần 24 giờ, đánh giá giá trị đinh đưỡng trong khẩu phần, bao gồm năng lượng, lượng Protit, lipit, gluxit, lượng vitamin C, caroten, dựa theo như cầu khuyến nghị cho người Việt Nam Riêng năng lượng, tính theo nhu cầu khuyến nghị cho bệnh nhân đái tháo đường
4 Phân tích và xử lý số liệu
Các phiếu điều tra được làm sạch số liệu, sau đó nhập số liệu bằng chương trình EPI
DATA Phân tích số liệu theo chương trình SPSS 16.0 Các số liệu của biến liên tục được kiểm tra phân bố chuẩn trước khi phân tích Số liệu với cỡ mẫu nhỏ và với số liệu không
phân bố chuẩn sử dụng các test thống kê phi tham số như sự khác nhau giữa 2 giá trị trung
bình được kiểm định qua test Mann-Whitney va test Wilconxon So sanh giữa các tỷ lệ% sử dụng test-x?
5, Đạo đức trong nghiên cứu
Đề cương thông qua Hội đồng Đạo đức, Hội đồng Khoa học - Viện Dinh dưỡng trước khi triển khai Đối tượng sẽ được giải thích rõ về mục đích, nội dung thực hiện và quyển lợi của đối tượng khi tham gia nghiên cứu, đồng thời họ sẽ ký giấy tình nguyện tham gia trước khi tham gia chương trình Những thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ kín Các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu được mã hoá, và chỉ được nghiên cứu viên sử dụng cho mục tiêu nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
Phương pháp lây mẫu máu và kỹ thuật phân tích chỉ tiêu sinh hóa đã được chuẩn hóa
Điều tra viên lấy máu là các kỹ thuật viên được tập huấn và có kỹ năng tốt Dụng cụ lấy
máu cho các đối tượng đều đảm bảo an toàn tuyệt đối theo đúng qui định và chỉ sử dung 1 lần Đối tượng được giải thích về lợi ích của việc xét nghiệm, cách thức tiến hành, các nguy
cơ rủi ro có thể xảy ra Việc điều tra hỏi ghi và lấy mẫu chỉ thực hiện sau khi có sự đồng ý cam kết của đối tượng
Kết quả xét nghiệm được thông báo và gửi cho đối tượng ngay sau điều tra Các đối
tượng có có chỉ số bất thường sẽ được tư vấn và chuyển tới bệnh viện và bác sĩ điều trị
15
Trang 26V KẾT QUA
A Đặc điểm chung của đối tượng tại thời điểm trước nghiên cứu nghiên cứu
Bảng 1 Đặc điểm chung của đối tượng trước nghiên cứu
Tổng số đối tượng tham gia nghiên cứu là 72 đối tượng, trong đó có 34 đối tượng
nhóm chứng (nhóm không uống nụ Vối) và 38 đối tượng nhóm can thiệp (nhóm uống nụ Với) (Bảng 1) Tuổi trung bình của các đối tượng 59,1, nam giới chiếm 43% và nữ giới
chiếm 57% Chỉ số BMI trung bình 24,4 Da số đối tượng tham gia đã nghỉ hưu, chỉ có 14%
là cán bộ đang làm việc
16
Trang 27Về tình hình bệnh sử chung, số tháng mắc bệnh đái tháo đường (kể từ ngày phát hiện)
của các bệnh nhân tham gia, trung bình là 15 tháng Các bệnh nhân này có nồng độ glucose
máu là 7,8 mmol/L Các bệnh nhân đều đang điều trị tại các cơ sở điều trị với tần xuất đến
bác sĩ khám bệnh định kỳ là 1,28 lần/tháng
B Hiệu quả hạn chế tăng glucose máu sau ăn
Tổng số đối tượng tham gia ngày đầu tiên (ngày chứng) là 28 đối tượng, sau 1 tuần
tiễn hành ngày uống nụ Vối, có tới 8 bệnh nhân bô cuộc, nên tổng số chỉ còn 20 bệnh nhân
tham gia đủ cả 2 ngày thử nghiệm, và được đưa vào tính toán số liệu
Bảng 2 Nồng độ đường huyết tại các các thời điểm và giá trị điện tích đưới đường cong
sau 2 ngày uống và không uống nụ Vối
(mmol/L) Sau 60 phút 14164+2/75 13,12+1,71 0,070
Sau 90 phút 15,1142,16 14/15+2,09 0,064 Sau 120 phút 13,4142,35 12,99 + 1,89 0,747 0-120 phút 25/70+4,58 23,89+2,84” 0,007
AUC (mmol/L.hr)
* p<0,05; so voi nhém chitng, Mann-Whitney test
Bảng 2 cho thấy, tại thời điểm ban đầu (trước khi cho bệnh nhân uống và ăn) nồng độ
đường huyết lúc đói của 20 bệnh nhân đái tháo đường tham gia vào thử nghiệm 1 là 7,29 và
7,19 mmol/L tại ngày chứng và ngày uống nụ Vối Tại ngày chứng (ngày bệnh nhân chỉ
uống 150 mL nước trắng và một bữa cơm đã định), sau khi uống nước và ăn cơm, nồng độ
đường huyết tăng nhanh một cách đáng kể sau 15, 30, 90 và 120 phút, tăng cao nhất vào
thời điểm 90 phút (15,1 mmmol/L), và sau 120 phút nồng độ đường huyết hạ xuống nhưng
vẫn còn ở mức cao là 13,4 mmol/L Đối với ngày uống nụ Vối (ngày bệnh nhân uống 150
mỉ nước trà nụ Vối và một bữa cơm giống như ngày chứng), sau khi uống nụ Vối và ăn
cơm, nồng độ đường huyết cũng đã tăng dần, nhưng thấp hơn trong suốt 120 phút, và thấp
17
Trang 28hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với ngày chứng tại thời điểm sau 30 phút Tại thời
điểm sau 15 phút, nồng độ đường huyết của ngày uống nụ Vối so với ngày chứng là 8,46 so với 9,16 mmol/L, p=0,064; tại thời điểm sau 30 phút, là 10,67 so với 11,92, p<0,05; sau 60
phút là 13,12 so với 14,16, p=0,070; sau 90 phút là 14,15 so với 15,11, p=0,064; sau 120
chiếm 10% (bảng 3) Do đó, số liệu sau can thiệp được tính trên 65 bệnh nhân, 38 bệnh
nhân cho nhóm uống nụ Vối và 27 bệnh nhân cho nhóm chứng
2 Đặc điểm về khám chữa bệnh trước và trong thời gian nghiên cứu
Bảng 4 cho thấy, tỷ lệ điều trị bệnh đái tháo đường của các bệnh nhân tại bệnh viện là
rất cao, chiếm 92%-94% tại cả 2 nhóm Tỷ lệ bệnh nhận dùng thuốc tây điều trị bệnh trước
và trong thời gian nghiên cứu là 100%, tuy nhiên trong thời gian nghiên cứu có l bệnh nhân của nhóm uống nụ Vối đã bỏ thuốc tây nên tỷ lệ này rơi xuống còn 97% ở nhóm nụ
Với Trước nghiên cứu, số bệnh nhân đã từng dùng thực phẩm chức năng cho điều trị bệnh
đái tháo đường chiếm tới 36,8% ở nhóm chứng và 29,4% ở nhóm nụ Vối, nhưng trong quá
trình tham gia chương trình còn có 4 bệnh nhân có 4-10 ngày dùng thực phẩm chức năng khác, chiếm 10%, nhưng do số lượng ngày dùng không nhiều, nên vẫn đủ đảm bảo lấy vào
tính toán số liệu
18
Trang 29Tỷ lệ bệnh nhân có máy đo đường huyết và tự kiểm tra đường huyết tại nhà chiếm tới gần 50%, số còn lại chủ yếu kiểm tra theo định kỳ tại bệnh viện Trong số bệnh nhân tham
gia nghiên cứu, có 3/72 bệnh nhân trả lời có biến chứng thận ở mức độ nhẹ, có tới 21/72
bệnh nhân có các biến chứng liên quan đến mắt
Bảng 4 Tình hình khám chữa bệnh trước và trong thời gian nghiên cứu
Ty lê điề tri tai bênh aK
3 Sự thay đỗi về chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt
Trước khi tham gia nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân thực hiện chế độ ăn cho bệnh đái tháo
đường ở nhóm chứng là 76,3% sau đó tăng lên 94,7% sau khi tham gia chương trình; cũng
tương tự đối với nhóm nụ Vối, tỷ lệ tăng từ 53% đến 90% (Bảng 5)
Số bệnh nhân biết cách tính về cân nặng nên có, về nhu cầu năng lượng khâu phần, về
tỷ lệ tính P:L:G, về bảng chuyển đổi thực phẩm cũng tăng lên sau khi tham gia chương trình ở cả 2 nhóm (Bảng 5)
Khi được hỏi về cách chọn món ăn, tỷ lệ bệnh nhân hay ăn món luộc, nấu chiếm rất cao
97%, trong khi đó với mon rán, xảo thì tỷ lệ là 31 và 38% ở 2 nhóm Và tỷ lệ này không
thay đỗi trước và sau khi nghiên cứu (Bảng 5)
19
Trang 30Ty lệ bệnh nhân thường xuyên tập thé duc thé thao chiếm tới 97%, và tỷ lệ này không
thay đổi trong suốt thời gian tham gia nghiên cứu ở cả 2 nhóm (Bảng 5)
Tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc lá là 10% ở nhóm chứng và 6% ở nhóm nụ Vỗi ở tại thời điểm ban đầu, tuy nhiên sau khi tham gia chương trình chỉ có 1 bệnh nhân ở nhóm nụ Véi
là dừng không hút thuốc là, do đó tỷ lệ giảm xuống còn 3% Số bệnh nhân uống rượu bia là 21% và 15% ở 2 nhóm, có giảm đi sau khi tham gia nghiên cứu là 16% và 10% Số bệnh nhân mất ngủ thường xuyên chiếm tới 17,6% và 18,4% trước can thiệp, tuy nhiên sau
nghiên cứu tỷ lệ giảm xuống 10% chỉ ở nhóm nụ Vi (bảng 5)
Bảng 5 Sự thay đổi về chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt
Nhóm chứng Nhóm nụ Vối
Trước Sau nghiên Trước Sau nghiên
Trang 314.Đặc điểm khẩu phan trước và sau nghiên cứu
Bang 6 Khau phan trước (T0) và sau (T3) nghiên cứu
T3 62,52 + 19,38 89,3 62,08 + 20,83 88,7 Lipid (g) TO 23,11 + 12,32 57,8 34,95 + 16,53 87,4
T3 28,45 + 14,19 71,1 32,05 + 14,77 80,1 Carbohydrate (g) TO 241,54+ 41,03 98,6 232,57 + 49,50 94,9
T3 241,85 + 56,67 98,7 219,77 + 48,85 89,7
T3 9,65 + 4,92 48,3 9,45 + 7,46 47,3 Nhém vitamins
Vitamin A (mcg) TO 167,294 89,38 31,2 198,65 + 182,67 33,1
T3 212,09 + 559,01 35,3 142,34 + 227,71 23,7 Vitamin C (mg) TO 105,33 + 75,54 150,5 166,95 + 105,15 238,5
T3 127,01+77,60 181,4 148,52 + 97,71 212,2 Vitamin Bl (mg) TO 0,95 + 0,30 86,1 0,94 + 0,31 85,6
T3 1,164 0,58 105,8 1,09 + 0,53 99,5 Vitamin B2(mg) TO 0,56+0,21 46,4 0,82 + 0,38 68,4
T3 0,66 + 0,30 54,9 0,75 + 0,42 62,3 Vita.B12 (mcg) TO 0,92 40,57 26,0 1,22 + 1,25 50,6
T3 1,594 2,39 66,3 1,56 + 2,34 65,0 Nhóm khoảng
T3 1869,50+ 562,99 93,5 1978,19 + 753,49 98,9
21
Trang 32Mg (mg) TO 158,57 + 87,06 77,4 245,30 + 131,27 119,7
T3 195,31 + 93,61 95,3 213,864119,47 - 1043 Kẽm (mg) TO 6,59+ 1,67 942 — 7.51+241 107,3
Sắt (mg) TO 11,24+4,01 62,4 14,28 + 4,03 79,3
T3 12,02 + 4,37 66,8 12,62 + 5,05 70,1
*) RDA: nhu cdu khuyén nghi cho người Việt Nam, 2007
**) Tĩnh theo năng lượng khẩu phần khuyến nghị cho bệnh nhân đái thảo đường
Bảng 6 cho thấy, khẩu phần của các đối tượng ở 2 nhóm tương đối đồng đều nhau
về các nhóm dinh đưỡng chính, nhóm vitamin và nhóm khoáng tại các thời điểm Năng
lượng khẩu phần trung bình khoàng 1.500 Kcal, đạt 90% so với nhu cầu khuyến nghị Lượng protein thấp, chỉ chiếm 80-90% nhu cầu khuyến nghị Theo khuyến cáo số lượng chất xơ nên có là 18-20g/ngày, nhưng trong nghiên cứu này, lượng chất xơ khẩu phan chỉ chiếm từ 32-47% so với khuyến nghị
Luong vitamin C, kali, magie, sắt, kẽm, phospho đều đạt số lượng tương đối so với nhu câu khuyến nghị Trong khi đó, lượng canxi, các vitamin A, B2, B12 khẩu phần chỉ đạt
1⁄2 đến 1/3 so với nhu cầu khuyến nghị
5 Một số đặc điểm ở bệnh nhân uống nụ Vỗi
Bảng 7 Một số đặc điểm riêng đối với nhóm uống nụ Với (n=38)
Đặc điểm Số lượng/tông số | Tỷ lệ %
Số ngày uống nụ Vối (trung bình + SD) 87,5 + 3,6 970
- _ Số bệnh nhân uống liên tục 18/38 47,3
- _ Số bệnh nhân bỏ 2-3 bữa 9/38 23,6
- _ Số bệnh nhân bỏ dưới 5 ngày 10/38 26.3
- _ Số bệnh nhân bỏ trên 5 ngày 1/38 0,06
Giảm liều thuốc tây 17/38 44,7
- $6 bénh nhan gidm % liều sau 1 tháng 8/17 47,0
- $6 bénh nhan gidm 1/3 liéu sau 1 thang 8/17 47,0
- $6 bénh nhân giảm cả liều sau 1 tháng 1/17 6,0
Số bệnh nhân uống nụ Vỗi trước bữa ăn 3-5 phút | 30/38 78,9
2
Trang 33
Số bệnh nhân thực hiện uống trước 30 phút 8/38 21,1
Số bệnh nhân có biểu hiện bất thường trong tuần Ì 3/38 7,9
đầu khi uống
Số bệnh nhân trả lời có cảm nhận khác so với | 29/38 76,3
trước khi tham gia uống nụ Vối
- Cảm thấy ăn ngon hơn 10/29 34.4
- Cam thay ngu ngon hon 13/29 44,8
- _ Cảm thấy tiêu hóa tốt hơn 8/29 27,5
Số bệnh nhân trả lời thích uống nụ Vối 28/38 73,6
Số bệnh nhân trả lời có ý định mua nụ Vối đạng | 30/38 78,9
Bảng 7 cho thấy, số ngày uống nụ Vối trung bình là 87 ngày, đạt 97% so với kế hoạch
(dự kiến là 90 ngày), số bệnh nhân uống liên tục không bỏ bữa nào đạt 47,33%, còn lại một
số bệnh nhân bỏ uống dưới 5 ngày là 49,9%, chỉ có ! bệnh nhân bỏ đến 7 ngày, chiếm
0,06%
Bảng 7 cũng cho thấy, số bệnh nhân sau khi dùng nụ Vối một thời gian tự giảm thuốc tây, chiếm tới 44,7%; trong đó, giảm 1⁄2 liều chiếm 47,0%; giảm 1⁄3 liều chiếm 47,0%; giảm cả liều có 1 bệnh nhân, chiếm 6%
Đa số các bệnh nhân đùng đúng theo cách hướng dẫn, uống trước bữa ăn 3-5 phút, chiếm 79%, số còn lại thường xuyên thực hiện uống trước bữa ăn 30 phút Chỉ có 3 bệnh
nhân có cảm thấy cồn cào, đi ngoài khi bắt đầu uống, nhưng sau đó các triệu chứng đã hết
sau 2 tuần uống
6.Các chỉ số nhân trắc, mạch, huyết ấp trước và sau nghiên cứu
Bang 8 cho thay, sau 3 tháng can thiệp, cân nặng, chỉ số BMI, vòng bụng, tỷ số VB/VM
hau nhu không thay đổi ở nhóm uống nụ Vi Tuy nhiên, ở nhóm chứng, số đo vòng bụng
có xu thế tăng, và chỉ số VB/VM cũng tăng, nhưng sự tăng này không có ý nghĩa thông kê
23
Trang 34Bảng 8 Các chỉ số nhân trắc trước và sau nghiên cứu
Cân nặng Trước can thiệp (T0) 56,79 + 8,37 58,98 + 9,99
(kg) Sau can thiệp (T3) 56,21 +8,10 58,47 + 10,01
BMI Trước can thiệp (T0) 23,50 + 2,41 23,62 + 2,47
(kg/(m)2) Sau can thiép (T3) 23,28 4: 2,47 23,42 + 2,49
BMI: chỉ số khối co thé; VB/VM: vong bụng/vòng mông
Bảng 9 cho thấy, tần số mạch của nhóm chứng và nhóm nụ Vối tương đối như nhau,
sau nghiên cứu có xu thế giảm đi ở cả 2 nhóm, nhưng không có ý nghĩa thống kê Huyết táp tối đa và huyết áp tối thiêu của nhóm uống nụ Vối cao hơn nhóm chứng ngay tại thời điểm trước nghiên cứu Tương tự như nhóm chứng, các chỉ số huyết áp cũng giảm xuống ở
nhóm nụ Vối, nhưng sự giảm xuống có ý nghĩa thống kê chỉ tìm thấy ở nhóm nụ Vối
(p<0,05)
Bảng 9 Các chỉ số mạch, huyết áp trước và sau nghiên cứu
Chỉ tiêu Thời gian Nhóm chứng (n=27) Nhóm nụ Vi (n=38)
Trung bình + SD Trung bình + SD
Mạch (lầnphút Trước can thiệp (T0) 8147+4,24 82,34 + 5,68
Sau can thiệp (T3) 71,83 + 6,64 76,68 + 6,91
Huyết áp tối đa Trước canthiệp(T0) 121,94+ 17,67 131,43 + 15,08
(mmHg) Sau can thiệp (T3) 120,48 + 16,7 127,51 + 14,472
Huyết áp tối Trước can thiệp (T0) 75,0 + 11,50 80,31 + 10,16
thiểu (mmHg) Sau can thiệp (T3) 74,63+94 77,62 + 10,78
a, p<0,05 so voi TO ciing nhém, Wilconxon test
24
Trang 357.Su thay déi về các chỉ sé liên quan đến chuyển hóa đường
Bảng 10 Sự thay đổi nồng độ glucose máu, insulin và HbA1c
Chitêu Thời gian Nhóm chứng (n=27) Nhóm nụ Vỗi (n=38)
Trung bình + SD Trung bình + SD
Glucose Trước can thiệp (T0) 7,67 + 0,95 7,99 + 0,90
mau Sau can thiệp (T3) 8,44 + 1,59 7,04+1,11°"
(mmol/L) Thay đổi (T3-T0) 0,78 + 1,08 -0,95 + 0,95”
Trudéc can thiép(T0) 39,36 + 28,42 36,63 + 31,53
Insulin Sau can thiép (T3) 52,50 + 22,05 62,31 + 23,48°
(pmol/L) Thay đổi (T3-T0) 9,47 + 33,47 24,90 + 31,26"
Trước can thiệp (T0) 7,68 + 1,63 7,74 + 0,91
HbAle — Sau can thiệp (T3) 7.41+1,73* 6,78 + 0,93 °®°
(%) Thay đổi (T3-T0) -0,69 + 0,99 -1,32 + 0,89"
a, p<0,0%; c, p<0,001 so với TÚ cùng nhóm, Wilconxon test
*,p<0,05; **p<0,01, ***o<(0,001 so với nhóm chứng, Mann-Whitney test
Bảng 10 cho thấy, tại thời điểm trước can thiệp, không có sự khác biệt về nồng độ đường huyết, insulin, và HbAlc giữa nhóm chứng và nhóm nụ Vối Tuy nhiên, sau 3 tháng can thiệp, nồng độ đường huyết và HbA1c của nhóm uống nụ Vối đã giảm xuống một cách
có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng và so với nồng độ của nhóm tại T0 Nông độ insulin huyết thanh cũng đã tăng lên ở cả 2 nhóm, nhưng chỉ có nhóm nụ Vối thì sự tăng này có ý nghĩa thống kê (p<0,01)
Việc tính toán lượng thay đổi trước và sau can thiệp của 2 nhóm cho thấy sự thay đổi
về nông độ glucose máu, nồng độ insulin và HbA1c của nhóm uống nụ Vối có khác biệt một cách có ý nghĩa thông kê so với nhóm chứng Nồng độ đường huyết của nhóm nụ Vi giảm -0,95 trong khi nhóm chứng lại tăng thêm 0,78; nồng độ insulin của nhóm uống nụ
Với tăng lên 24,90 trong khi nhóm chứng chỉ tăng 9,47 pmol/L; va néng d6 HbA1c giảm
1,32 ở nhóm nụ Vối trong khi chỉ giảm -0,69 ở nhóm chứng
25
Trang 36-14.8 -20
(?p<0,001 so với nhóm chứng và so với T0) Hình 1 Sự thay đổi về tỷ lệ (%⁄) bệnh nhân có Glucose huyết <=6,7 mmol/L sau 3 tháng can thiệp